1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tốt nghiệp thiết kế Hồ chứa Cẩn Hậu sông Quán Dưa

244 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 244
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I : TÀI LIỆU CƠ BẢN CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TẾ 1.1 Điều kiện tự nhiên: 1.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực xây dựng công trình. . Vị trí địa lý: Công trình hồ chứa nước Cẩn Hậu dự kiến xây dựng trên sông Quán Dưa thuộc xã Hoài Sơn Huyện Hoài Nhơn Tỉnh Bình Định. Công trình sau khi hoàn thành nhằm tưới từ 500 600 ha thuộc khu vực các xã phía Bắc huyện Hoài Nhơn. Đập đầu mối hồ chứa nước Cẩn Hậu xác định theo bản đồ tỷ lệ 125.000 và 150.000 có vị trí như sau : 14o37’30” Vĩ độ Bắc. 109o01’00” Kinh độ Đông. Hồ chứa nước nằm ở địa phận xã Hoài Sơn huyện Hoài Nhơn. Phía Bắc giáp huyện Đức Phổ tỉnh Quảng Ngãi. Phía Tây giáp huyện Ba Tơ – Quảng Ngãi và An Lão – Bình Định. Phía Nam giáp Mỹ Tường, La Vuông. Phía Đông giáp lưu vực suối Bến Lội. Khu hưởng lợi của hồ chứa nước Cẩn Hậu tùy theo các phương án đập bao gồm 2 xã (Hoài Sơn, Hoài Châu Bắc) hoặc 3 xã (Hoài Sơn, Hoài Châu Bắc và Tam Quan Bắc). Vị trí địa lý như sau: 14o35’00” ÷ 14o37’30” Vĩ độ Bắc 109o00’00” ÷109o01’30” Kinh độ Đông Phía Tây là các thôn từ An Hội 1 đến Trường Sơn 2. Phía Đông là suối Bến Lội đến ngã ba suối Bến Lội suối Bà Quyến. Phía Bắc là suối Bến Lội (thôn An Hội 1 sang thôn Phú Nông 2). Phía Nam là các thôn Trường Sơn 2, Túy An 1, Liễu An 1. . Đặc điểm địa hình địa mạo: + Căn cứ vào bản đồ tỷ lệ 125.000 + Sau khi đi thực địa vùng tuyến cụm công trình đầu mối, dự kiến chọn 2 vùng tuyến cụm công trình đầu mối có khả thi để khảo sát và nghiên cứu như sau: Vùng tuyến đập I: Địa hình lòng hồ nằm trong khu sườn dốc có độ cao thay đổi từ +161,00m đến +195,00m, độ dốc sườn dốc tương đối lớn, lòng hồ hẹp, lại bị mỏm đồi ở giữa có cao trình +190,00m chia tách thành hai khu, phía Đông là dãy đồi thấp khống chế cao độ mực nước trong hồ chỉ đến +190,00 ÷ +192,00m nên dung tích hồ bị hạn chế. Tuyến đập I nằm về phía hạ lưu của hợp lưu hai nhánh suối. Lòng suối phía thượng lưu tuyến đập có độ dốc rất lớn. Vùng tuyến đập II: + Cách vùng tuyến I khoảng 2,7km về phía hạ lưu suối Quán Dưa, vị trí đập ở xóm Cẩn Hậu 1. Địa hình lòng hồ tương đối bằng phẳng, cao độ thay đổi từ +33,00 đến +55,00m. + Tuyến đập IIa nằm phía thượng lưu tuyến đập IIc, phía bên phải cùng xuất phát từ sườn núi như tuyến IIc và nối với đồi đất bên trái có cao trình +54,00 qua yên ngựa ở cao trình +47,50 sang núi Vàng. Chiều dài toàn tuyến đập khoảng 950m. Dung tích hồ tuyến này không lớn, nhưng diện tích hoa màu và mồ mả phải bồi thường, di rời nhiều. + Tuyến đập IIc tương đối dài (khoảng 1,1 km), nằm phía hạ lưu tuyến IIa, vai phải cùng xuất phát bên núi như tuyến IIa nối sang Núi Bé. Bên phía Đông lòng hồ có một yên ngựa ở cao trình +39,00 m. Do đó ở tuyến này còn có thêm một tuyến đập phụ tại vị trí yên ngựa phía Đông dài khoảng 350m tạo thành một hồ chứa có dung tích hồ tương đối lớn đáp ứng đủ nhu cầu về nước tưới và điều hòa nước ngọt cho việc nuôi tôm vùng ven biển thuộc xã Tam Quan Bắc.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

PHẦN MỞ ĐẦU 3

PHẦN I : TÀI LIỆU CƠ BẢN 4

CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TẾ 4

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: 4

1.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực xây dựng công trình 4

1.1.3 Điều kiện địa chất công trình: 10

1.2.2 Hiện trạng thủy lợi: 14

1.2.3 Phương hướng phát triển kinh tế: 16

1.3 CAC PHƯƠNG AN SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC VA NHIỆM VỤ CONG TRINH 17

PHẦN II:PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI 18

CHƯƠNG 2: CHỌN PHƯƠNG ÁN 18

2.1 GIẢI PHAP CONG TRINH VA THANH PHẦN CONG TRINH: 18

2.2 CẤP BẬC CONG TRINH VA CAC CHỈ TIEU THIẾT KẾ: 18

2.2.1 Xác định cấp bậc công trình: 18

2.2.1.5 Theo năng lực phục vụ tưới: 19

2.2.2 Xác định các chỉ tiêu thiết kế: 19

2.3 VỊ TRÍ TUYẾN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI: 20

2.3.1 Tuyến đập: 20

2.3.2 Tuyến tràn 21

2.3.3 Tuyến cống: 22

2.4 XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ HỒ CHỨA: 23

2.4.1 Tính toán cao trình mực nước chết: 24

2.4.2 Tính toán cao trình mực nước dâng bình thường, dung tích hữu ích: 25

2.4.3 Tính toán điều tiết lũ theo các phương án lặp 32

PHẦN III: THIẾT KẾ SƠ BỘ TRÀN XẢ LŨ VÀ ĐẬP ĐẤT 55

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SƠ BỘ ĐẬ ĐẤT 55

3.1 ĐẬP NGĂN SÔNG: 55

3.1.1 Chọn tuyến đập 55

3.1.2 Hình thức và kết cấu đập 55

3.1.3 Kích thước cơ bản của đập đất 55

3.1.4 Thiết kế cơ bản mắt cắt đập 64

3.2 CHỌN CẤU TẠO CAC BỘ PHẬN 64

3.2.1 Mái đập 65

3.2.2 Cơ đập 65

3.2.3 Bảo vệ mái thượng lưu,hạ lưu 66

3.2.4 Bảo vệ mái hạ lưu 66

3.3.5 Thiết bị thoát nước thân đập 67

4.1 BỐ TRÍ CHUNG 69

4.1.1.Vị trí 69

4.2 BỐ TRÍ VÀ CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN TRÀN 69

4.2.1 Nối tiếp thượng lưu 69

Trang 2

4.2.2 Ngưỡng tràn 69

4.2.4 Tính toán thủy lực dốc nước 70

4.2.5 Vấn đề hàm khí trong dốc nước 88

3.3 TÍNH TOÁN MẶT CẮT KÊNH DẪN SAU DỐC NƯỚC 90

4.4.TÍNH TOÁN TIÊU NĂNG 91

4.4.2 Các hình thức tiêu năng 91

4.4.3 Tính toán các thông số của tiêu năng phóng xa 92

4.5.TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 97

PHẦN IV: THIẾT KẾ KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI 101

CHƯƠNG 5- THIẾT KẾ TRÀN XẢ LŨ 101

5.1 KIỂM TRA KHẢ NĂNG THÁO CỦA TRÀN 101

5.1.1 Đặt vấn đề 101

5.1.2 Kiểm tra khả năng tháo 103

5.2 THIẾT KẾ TRÀN XẢ LŨ 108

5.2.1 Mục đích và nhiệm vụ 108

5.2.2 Bố trí tổng thể 108

5.2.3 Tính toán thủy lực tràn xả lũ 109

5.2.4 Tính toán thủy lực dốc nước 111

5.4 TÍNH TOÁN TIÊU NĂNG 118

5.4.2 Tính toán và vẽ đường bao hố xói 123

5.5 CẤU TẠO CHI TIẾT ĐƯỜNG TRÀN DỌC 126

5.5.1 Bộ phận nối tiếp thượng lưu 126

5.5.3 Cầu giao thông 127

5.6 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CÁC BỘ PHẬN TRÀN 129

5.6.1 Mục đích tính toán 129

5.6.3 Nội dung tính toán 129

CHƯƠNG 6- THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT 139

6.1 TÀI LIỆU VỀ HỒ CHỨA 139

6.1.1 Tài liệu về hồ chứa: 139

6.1.2 Tài liệu về tràn xả lũ: 139

6.2 THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT 139

6.2.1.Xác định kích thước cơ bản đập 139

6.2.2.Chọn cấu tạo chi tiết đập 143

6.2.3 Tính toán thấm qua đập 149

8.5 TÍNH TOÁN NỨT: 239

8.5.1 Mặt cắt tính toán: 239

8.5.2 Xác định các đặc trưng quy đổi: 239

8.5.3 Khả năng chống nứt của tiết diện: 240

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, đất nước ta trên đà phát triển để hội nhập kinh tế cùng với các nước trong khu vực Đời sống nhân dân ngày càng được đổi mới và phát triển Song do nước ta sống chủ yếu nhờ sản xuất nông nghiệp (90%) Vì vậy, tuy đang trên

đà công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhưng cũng không ngừng chú trọng phát triển nông nghiệp một cách toàn diện, để nông nghiệp luôn là nền tảng vững chắc cho

sự nghiệp xây dựng đất nước Do vậy, hàng loạt các dự án xây dựng hồ chứa phục vụ cho nhu cầu nông nghiệp, sinh hoạt cũng như nhu cầu về điện đang được triển khai thực hiện

Miền trung nói chung và tỉnh Bình Định nói riêng là khu vực có rất nhiều tiềm năng để phát triển đặc biệt là tài nguyên nước (có nhiều sông suối thác ghềnh) nhưng mật độ dân cư còn rất thưa thớt Do vậy mà nhà nước đang triển khai đẩy mạnh chính sách xây dựng vùng kinh tế mới đưa người dân lên khu vực này để phát triển kinh tế, biến Bình Định thành vùng kinh tế trù phú, là nguồn lực để phát triển đất nước Muốn vậy, việc xây dựng các công trình thủy lợi để phát triển các tiềm năng có sẵn của khu vực là rất quan trọng, cần có biện pháp khai thác và sử dụng triệt để

Hồ chứa Cẩn Hậu là một trong những công trình hồ chứa của tỉnh Bình Định,

dự kiến sẽ được xây dựng nhằm đáp ứng được nhu cầu tới tiêu trong sản xuất nông nghiệp, nhu cầu dùng nước sinh hoạt trong toàn bộ các khu vực nơi đây, cải thiện đời sống nhân dân trong khu vực, góp phần hiệu quả đưa các huyện miền núi của tỉnh từ một huyện nghèo còn nhiều thiếu thốn, khó khăn trở thành một vùng vững mạnh về mọi mặt của tỉnh Bình Định

Trang 4

PHẦN I : TÀI LIỆU CƠ BẢN CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TẾ

1.1 Điều kiện tự nhiên:

1.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực xây dựng công trình

* Vị trí địa lý:

Công trình hồ chứa nước Cẩn Hậu dự kiến xây dựng trên sông Quán Dưa thuộc xã Hoài Sơn Huyện Hoài Nhơn Tỉnh Bình Định Công trình sau khi hoàn thành nhằm

tưới từ 500 - 600 ha thuộc khu vực các xã phía Bắc huyện Hoài Nhơn

Đập đầu mối hồ chứa nước Cẩn Hậu xác định theo bản đồ tỷ lệ 1/25.000 và

1/50.000 có vị trí như sau :

14o37‟30” Vĩ độ Bắc

109o01‟00” Kinh độ Đông

- Hồ chứa nước nằm ở địa phận xã Hoài Sơn huyện Hoài Nhơn

- Phía Bắc giáp huyện Đức Phổ - tỉnh Quảng Ngãi

- Phía Tây giáp huyện Ba Tơ – Quảng Ngãi và An Lão – Bình Định

- Phía Nam giáp Mỹ Tường, La Vuông

- Phía Đông giáp lưu vực suối Bến Lội

Khu hưởng lợi của hồ chứa nước Cẩn Hậu tùy theo các phương án đập bao gồm

2 xã (Hoài Sơn, Hoài Châu Bắc) hoặc 3 xã (Hoài Sơn, Hoài Châu Bắc và Tam Quan Bắc)

Trang 5

- Phía Bắc là suối Bến Lội (thôn An Hội 1 sang thôn Phú Nông 2)

- Phía Nam là các thôn Trường Sơn 2, Túy An 1, Liễu An 1

* Đặc điểm địa hình địa mạo:

+ Căn cứ vào bản đồ tỷ lệ 1/25.000

+ Sau khi đi thực địa vùng tuyến cụm công trình đầu mối, dự kiến chọn 2 vùng tuyến cụm công trình đầu mối có khả thi để khảo sát và nghiên cứu như sau:

Vùng tuyến đập I:

Địa hình lòng hồ nằm trong khu sườn dốc có độ cao thay đổi từ +161,00m đến

+195,00m, độ dốc sườn dốc tương đối lớn, lòng hồ hẹp, lại bị mỏm đồi ở giữa có cao trình +190,00m chia tách thành hai khu, phía Đông là dãy đồi thấp khống chế cao độ mực nước trong hồ chỉ đến +190,00 ÷ +192,00m nên dung tích hồ bị hạn chế Tuyến đập I nằm về phía hạ lưu của hợp lưu hai nhánh suối Lòng suối phía thượng lưu tuyến đập có độ dốc rất lớn

Vùng tuyến đập II:

+ Cách vùng tuyến I khoảng 2,7km về phía hạ lưu suối Quán Dưa, vị trí đập ở xóm Cẩn Hậu 1 Địa hình lòng hồ tương đối bằng phẳng, cao độ thay đổi từ +33,00 đến +55,00m

+ Tuyến đập IIa nằm phía thượng lưu tuyến đập IIc, phía bên phải cùng xuất phát từ sườn núi như tuyến IIc và nối với đồi đất bên trái có cao trình +54,00 qua yên ngựa ở cao trình +47,50 sang núi Vàng Chiều dài toàn tuyến đập khoảng 950m Dung tích hồ tuyến này không lớn, nhưng diện tích hoa màu và mồ mả phải bồi thường, di rời nhiều

+ Tuyến đập IIc tương đối dài (khoảng 1,1 km), nằm phía hạ lưu tuyến IIa, vai phải cùng xuất phát bên núi như tuyến IIa nối sang Núi Bé Bên phía Đông lòng hồ có một yên ngựa ở cao trình +39,00 m Do đó ở tuyến này còn có thêm một tuyến đập phụ tại vị trí yên ngựa phía Đông dài khoảng 350m tạo thành một hồ chứa có dung tích

Trang 6

hồ tương đối lớn đáp ứng đủ nhu cầu về nước tưới và điều hòa nước ngọt cho việc nuôi tôm vùng ven biển thuộc xã Tam Quan Bắc

Trang 8

- Độ ẩm nhỏ nhất 12%

Nắng:

Số giờ nắng trung bình năm là 2521 giờ

Gió:

- Vận tốc gió trung bình lớn nhất không kể hướng Vtbmax = 13,8 m/s

- Vận tốc gió lớn nhất đã quan trắc Vmax = 35,2 m/s

Bốc hơi:

- Bốc hơi lưu vực Z0lv = 910 mm

- Bốc hơi mặt nước Zn = K Zpiche = 12,5 mm

- Chênh lệch bốc hơi Z = Zn - Z0lv = 305 mm

- Phân phối theo tháng

Bảng 1.2: Bảng phân phối bốc hơi theo tháng

Z (mm) 20,5 17,9 20,9 20,8 27,1 34,2 35 40 26,4 21,5 20,1 20,6 305

Mưa :

- Lượng mưa trung bình nhiều năm Xtbnn = 2200 mm(lưu vực )

- Lượng mưa khu tưới theo p% X(75%) = 1407 mm

Trang 9

Bảng 1.3: Đặc trưng lưu vực

THÔNG SỐ

Flv (km² )

Ls (km )

Js

%

Q (m3/s)

W (106m3)

Q 75%

(m³/s)

W 75% (106 m³)

Trên cơ sở tính toán thuỷ văn Đường quá trình lũ thiết kế lấy với tần suất

p=1% cho theo bảng sau:

Trang 10

Địa chất ở đây bao gồm các lớp bồi tích là các lớp cát cuội sỏi, á sét trung - sét

có chiều dày mỏng khoảng (0,5-7)m nằm ở các lòng suối, các vùng thung lũng, đồng

bằng Các lớp sườn tàn tích phân bố ở các vùng đồi núi là các lớp á sét-sét, hỗn hợp

dăm sạn, đá lăn Đá gốc ở đây thuộc phức hệ Hải Vân là Granít, Granit hai Mica dạng hạt vừa-lớn

Trong khu vực không có các hiện tượng địa chất như động đất, các hoạt động kiến tạo, núi lửa… gây ảnh hưởng đến công trình

Vùng tuyến I:

Vùng tuyến đập tại khu vực lòng suối có nền là mặt đá gốc phong hóa nhẹ - nằm ngay ở trên mặt ít nứt nẻ nên nền ở đây là rất tốt cả về sức chịu tải và chống thấm tốt Ở hai vai đập tầng phủ là các lớp á sét nhẹ - trung lẫn dăm sạn dày 0,2 - 1,2m, gây

ra hiện tượng thấm mất nước ở hai vai đập

Lớp đá gốc ở ngưỡng tràn nằm ở khá nông 1,0 - 2,4m so với mặt đất tự nhiên, giữa tràn khoảng 3,2m, đuôi tràn là các tảng đá lăn lớn, dưới là đá gốc Granit phân hóa

Trang 11

1.1.3.2 Địa chất thủy văn :

Mạng lưới sông suối ở đây khá ít Lớn nhất là dòng suối Vàng còn lại chủ yếu còn các khe suối nhỏ chảy từ các khe núi đổ về suối Vàng Nước suối và nước ngầm ở đây nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa, một phần là nguồn nước cung cấp từ các dãy núi cao phía tây khu vực nghiên cứu ngấm xuống Về mùa mưa lũ ở đây nước ở trên các nguồn chảy về khá lớn gây ngập lụt các vùng ở hạ lưu như ruộng và khu dân

cư sinh sống Về mùa khô nước chủ yếu tập chung ở dòng suối Vàng lưu lượng khá ít

vì vậy vào mùa này rất thiếu nước để cung cấp cho việc tưới tiêu cũng như nước sinh hoạt

Nước ở đây là nước không màu, không mùi, không vị thuộc loại nước

Bicacbonat-Clorua-Natri

1.1.3.3 Đặc điểm đất đai thổ nhưỡng:

Trong khu vực nghiên cứu phân bố các loại đất sau:

- Ở vùng núi thổ nhưỡng chủ yếu là pheranit nên ít có khả năng canh tác Đất vùng núi nói chung rất dốc, trên sườn dốc những chỗ địa hình thoải còn cây cối thì còn một lớp mùn do tích lũy lá cây qua nhiều năm, nhân dân chủ yếu trồng dừa và một số loại cây ăn quả khác

- Đất vùng thung lũng hình thành trong quá trình bào mòn từ trên núi xuống, những chỗ có nước đất thường bị lầy và chua

- Đất vùng đồi gò thường bị bào mòn từ cao xuống thấp, mật độ cây cối che phủ thấp và rất thấp do vậy nên bị rửa trôi mạnh, nhiều đồi gò sỏi đá, tầng đất canh tác không có hoặc rất mỏng

Trang 12

- Đất vùng đồng bằng được hình thành trong quá trình bồi tích của các dòng suối Đất phù sa ven sông được bồi hàng năm có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng khoáng trong đất nhiều, đất tương đối tốt, thích hợp cho các loại cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày Tại những khu vực đồng bằng tương đối xa các dòng suối, đất phù sa được bồi lắng từ lâu nên độ màu mỡ kém, có nơi đã bạc màu

Xét về mặt tổng quan, khu vực hưởng lợi của dự án thổ nhưỡng cấu tạo chủ yếu

là phù sa thịt nhẹ, đất có độ phì khá, thích hợp cho cây lúa nước, mì, khoai lang, bắp, mía, đậu đỗ, dâu tằm, thuốc lá, cây công nghiệp nhất là cây dừa

+ Các chỉ tiêu cơ bản đất đắp như sau :

Bảng 1.6: Chỉ tiêu cơ lý đất đắp vùng tuyến I

Trang 13

+ Các chỉ tiêu cơ lý đất đắp đập vùng tuyến 2 nhƣ sau :

Bảng 1.7: Chỉ tiêu cơ lý đất đắp vùng tuyến II

Trang 14

2.477 2.384 3.217

5.728 4.524 1.460

5.604 5.159 8.119

5.172 4.762 7.495

1.2.2 Hiện trạng thủy lợi:

1.2.2.1 Xã Hoài Sơn:

- Khu vực phía Bắc trên lưu vực suối Bến Lợi có hồ Hóc Quăn, An Đỗ tưới cho 70

ha Các đập dâng Bèo Sấm nhận nước của hồ Đồng Tranh tưới cho 100ha

- Lưu vực suối Quán Dưa có một số đập dâng tạm: Vàng Nam, Vàng Bắc, Đập Dứa, Cẩn Lệ với nhiệm vụ tưới cho 130 ha Hầu hết các đập dâng và hồ nhỏ ở Hoài Sơn chỉ tưới cho vụ Đông Xuân, vụ Hè Thu hầu như không có nước tưới Toàn xã Hoài Sơn có 619 ha lúa thực tế chỉ mới tưới được từ 180 200 ha nhưng lại tập trung vào lưu vực suối Bến Lội, Lưu vực suối Quán Dưa hầu như chưa có công trình tưới

Trang 15

1.2.2.2 Xã Hoài Châu Bắc

- Hồ Suối Mới tưới được 100 ha, vụ Hè Thu chỉ tưới được 40 ha

- Đập dâng Hy Thế, Sông Mới tưới được 120 ha

- Đập dâng trên suối Bà Quyến tưới khoảng 80 ha khu vực giáp ranh hai xã Hoài Sơn, Hoài Châu Bắc (Bình An, Liễu An, Trường Sơn)

- Các đập dâng cũng chỉ tưới chủ yếu là vụ Đông Xuân, còn vụ Hè Thu tưới được rất ít diện tích

- Diện tích cần tưới (tính theo khu vực tưới của hồ Cẩn Hậu có thể tưới)

- Khu vực Bình Đê, Liễu An, diện tích 100 ha

1.2.2.3 Xã Tam Quan Bắc:

- Kênh tưới của đập Lại Giang và đập Ông Khéo cung cấp nước tưới cho diện tích lúa của Tam Quan Bắc, Toàn xã không có diện tích lúa 3 vụ, tuy yêu cầu nước tưới rất cần nhưng không thể bổ sung nước tưới từ hồ Cẩn Hậu được vì địa hình không cho phép

- Trong cơ cấu sử dụng đất của xã Tam Quan Bắc có đề cập đến yêu cầu dùng nước ngọt cho nuôi tôm thâm canh ở khu vực thôn Trường Xuân Đây là vấn đề cần được xem xét

1.2.2.4 Tiêu nước:

Toàn bộ khu hưởng lợi hiện nay chưa có quy hoạch công trình tiêu Mùa mưa nước chảy trong các trục tiêu tự nhiên và chảy tràn nên ảnh hưởng đến cây trồng và điều kiện ăn ở sinh hoạt và đi lại của nhân dân

1.2.2.5 Nước cho các yêu cầu khác:

Hiện nay chưa có nước ngọt thực hiện cho việc hòa nước theo quy trình nuôi tôm công nghiệp, nước dùng trong sinh hoạt cho các thôn ven biển rất khan hiếm, điển hình là thôn Trường Xuân - xã Tam Quan Bắc nước sinh hoạt phải mưa

Toàn bộ dân trong vùng hưởng lợi (3 xã) chưa có qui hoạch công trình cấp nước sinh hoạt đảm bảo tiêu chuẩn nước sạch sinh hoạt nông thôn

Trang 16

1.2.3 Phương hướng phát triển kinh tế:

1.2.3.1 Chỉ tiêu kế hoạch toàn huyện:

Trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010 đến 2011 của huyện Hoài Nhơn có các chỉ tiêu cơ bản sau:

- Phấn đấu giảm tỷ lệ phát triển dân số còn 1,27%

- Tăng sản lượng lương thực 1,19 lần

- Tăng sản lượng thủy sản 1,438 lần

- Giảm tỷ lệ đói nghèo còn 2,8%

- Tăng mức thu nhập bình quân đầu người lên 1,525 lần

- Phấn đấu từ huyện bội chi 1,086 lần

- Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, riêng nuôi trồng thủy sản tăng 1,54 lần

1.2.3.2 Phương hướng phát triển kinh tế của các xã vùng hưởng lợi:

a) Xã Hoài Sơn:

- Nông nghiệp là trọng tâm, phấn đấu nâng toàn bộ diện tích canh tác lên 3 vụ

ăn chắc với diện tích 603 ha, trong đó hồ Cẩn Hậu đảm bảo tưới cho 370 ha

- Chuyển đổi một số diện tích vườn tạp sang trồng các cây có hiệu quả cao

- Thâm canh cây mía bằng biện pháp tưới chủ động

b) Xã Hoài Châu Bắc:

- Kết hợp kinh tế nông nghiệp với thủy sản, chuyển đổi 15 ha lúa 1 vụ và 30 ha

cỏ, lác, cói…sang nuôi trồng thủy sản

- Đảm bảo tưới chắc 3 vụ cho 356 ha ruộng của xã, trong đó diện tích do hồ Cẩn Hậu đảm nhận là 220 ha

c) Xã Tam Quan Bắc:

Trang 17

- Nông nghiệp giữ ổn định

- Thủy sản chuyển đổi 30 ha lúa một vụ 125 ha cỏ, lác, cói, muối… sang nuôi trồng thủy sản, chủ động cấp nước ngọt để nuôi tôm cho từ 50  70 ha thuộc khu vực thôn Trường Xuân

- Cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho thôn Trường Xuân

1.3 Các phương án sử dụng nguồn nước và nhiệm vụ công trình

Phân tích phương hướng phát triển kinh tế giai đoạn 2010-2011 của 3 xã Hoài Sơn, Hoài Châu Bắc, Tam Quan Bắc mà nhiệm vụ thủy lợi cần phải đáp ứng cho thấy:

- Nước tưới cho sản xuất nông nghiệp là yêu cầu không thể thiếu và rất cấp bách nhằm tăng sản lượng lương thực lên 1,19 lần hiện nay và giảm tỷ lệ đói nghèo xuống 2,8%

- Nước cho việc thâm canh, tăng vụ và trên quy trình nuôi tôm công nghiệp vào địa phương là rất cần thiết để tăng sản lượng lên gấp 1,438 lần như hiện nay

- Nước cấp cho sinh hoạt nông thôn là nhiệm vụ rất trọng tâm hiện nay nhằm đưa tỷ lệ người được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh từ 28% hiện nay lên 58% dân số vào năm 2011

- Các chỉ tiêu thể hiện định hướng phát triển của huyện và vùng hưởng lợi Công trình thủy lợi Cẩn Hậu sau khi ra đời sẽ đáp ứng các yêu cầu đó của vùng

dự án Đó chính là sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình thủy lợi hồ chứa nước Cẩn Hậu

Trang 18

PHẦN II:PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI

CHƯƠNG 2: CHỌN PHƯƠNG ÁN2.1 Giải pháp công trình và thành phần công trình:

Do yêu cầu nước dùng nhỏ hơn nhiều so với lượng nước đến hồ với P = 75% vì vậy ta chọn hình thức hồ là điều tiết năm, thành phần công trình gồm có:

2.2.1.1 Đảm bảo nước tưới:

Diện tích yêu cầu cung cấp tưới của hồ Cẩn Hậu là 645 ha đất canh tác

2.2.1.2 Cung cấp nước cho quy trình hòa nước nuôi tôm thâm canh và nuôi tôm công nghiệp cho:

- Xã Hoài Châu Bắc có diện tích 45 ha cần chuyển đổi từ lúa 1 vụ hoặc cói, cỏ lác sang nuôi trồng thủy sản

- Xã Tam Quan Bắc có 155 ha ruộng lúa 1 vụ và cói, cỏ lác cần chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản

Tổng cộng diện tích là chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản của cả 2 xã là 200

ha

2.2.1.3 Cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong vùng:

- Yêu cầu dùng nước trong sinh hoạt là yêu cầu không thể thiếu được, hiện nay nhân dân đang dùng nước giếng đào, tuy nhiên một số vùng nước bị phèn (Hy Tường,

An Đỗ); nước bị nhiễm mặn (Tam Quan Bắc), khó khăn nhất là thôn Trường Xuân nước sinh hoạt phải mua

Trang 19

- Hạn chế lũ quét và ngập lụt trong vùng

- Cải tạo cảnh quan môi trường sinh thái

2.2.1.4 Theo đặc tính kỹ thuật cụm công trình đầu mối:

 Theo đặc tính kỹ thuật cụm công trình đầu mối

 H = MNDBT -đáy + a

 Chiều cao an toàn a = 2m

 H = 192,18 – 164,5 + 2 = 29,68m

Chiều cao đập 29,68m Tra bảng 1 trang 10 QCVN 04-05-2012 nền đập là đá

 Cấp của công trình là cấp II

2.2.1.5 Theo năng lực phục vụ tưới:

Nhiệm vụ chính của công trình là tưới cho 600ha < 2000 ha  Cấp của công trình là cấp IV

Vậy cấp thiết kế của cụm công trình đầu mối (hay là cấp thiết kế của công trình thủy lợi) cả hai phương án đều là cấp II

2.2.2 Xác định các chỉ tiêu thiết kế:

- Hệ số tin cậy: Kn = 1,15 (trang 45_QCVN 04-05: 2012) ứng với công trình là cấp II

- Hệ số điều kiện làm việc m = 1,0 (tra bảng P1 trang 46 – QCVN 04-05: 2012)

Hệ số tổ hợp tải trọng nc tính theo TTGH I: (Phụ lục B trang 44, QCVN 04-05: 2012)

Trang 20

- Tần suất lưu lượng mực nước max để tính ổn định công trình: P =1%

- Tần suất gió lớn nhất và gió bình quân lớn nhất: P = 4%

- Tần suất tưới thiết kế: p = 85%

- Độ vượt cao của đỉnh đập trên đỉnh sóng: a = 0,5m, a‟ = 0,4m

- Tuổi thọ công trình T = 75 năm

2.3 Vị trí tuyến công trình đầu mối:

2.3.1 Tuyến đập:

Căn cứ tài liệu địa hình đo đạc và bản đồ khu vực 1/25.000; 1/50.000, xác định được 2 vùng tuyến công trình đầu mối

2.3.1.1 Phương án vùng tuyến I (thôn La Vuông):

- Tuyến này chỉ có duy nhất 1 vị trí, địa hình lòng hồ hẹp, dốc nên dung tích hồ rất hạn chế, mặt khác dãy núi phía Đông thấp (yên ngựa ở cao trình +160,00 ÷

+184,00) nên cần phải đắp một đập phụ ở vị trí này

+ Cao trình đáy suối +165,00m

+ Chiều dài đập chính khoảng 400,00m

+ Chiều dài đập phụ khoảng 560,00m

+ Chiều cao đập khoảng 30,00m

- Đặc trưng cơ bản về thủy văn và địa hình như sau:

- Diện tích lưu vực : Flv = 14,2km²

- Khả năng trữ nước theo lưu vực : Wlũ = 9,16.106m³

- Khả năng trữ theo địa hình lòng hồ : Wh = 3,6.106m³

- Khi tính toán điều tiết cần tận dụng dòng cơ bản của lưu vực 5,1km² từ hạ lưu đập đến vị trí đập dâng Thác Đa

2.3.1.2 Phương án vùng tuyến II (thôn Cẩn Hậu):

Trang 21

Cách tuyến một khoảng 2,7km về phía hạ lưu (tại khu vực xóm cẩn hậu 1) Tại vùng tuyến II có khả năng xây dựng đầu mối công trình Đập được đắp từ Núi Vàng qua đỉnh đồi có cao trình +54,0 sang núi phía Trường Sơn 1

+ Cao trình đáy suối +33,00m

+ Chiều dài đập chính khoảng 920,00m

+ Chiều cao đập khoảng 22,00m

Các đặc trưng cơ bản về thủy văn và địa hình như sau:

- Diện tích lưu vực : Flv = 19,3 km²

- Khả năng trữ nước theo lưu vực : Wlũ = 12,46.106 m³

- Khả năng trữ theo địa hình lòng hồ : Wh = 3,5.106 m³

- Về địa chất: Ở ngưỡng tràn đá gốc nằm khá nông, phía đuôi tràn vùng tiêu năng đá gốc gần như lộ thiên trên mặt

Với địa hình, địa chất như vậy rất thích hợp cho việc bố trí tràn xả lũ kiểu tràn dọc, mặt cắt thực dụng, có cửa van, với đoạn nối tiếp sau tràn là đoạn thu hẹp và dốc nước (chiều dài dốc khoảng 160m), hình thức tiêu năng là tiêu năng mũi phun

Công tác thi công tràn khá thuận lợi

Trang 22

Kết cấu tràn là bê tông và bê tông cốt thép

2.3.2.2 Phương án tuyến II

Căn cứ vào tài liệu địa hình địa chất tuyến tràn được thiết kế trên mỏm đồi nhô

ra phía tả vai đập

- Hình thức tràn là tràn dọc cửa van phẳng hoặc cửa van cung

- Nối tiếp sau tràn là đoạn thu hẹp và dốc nước với chiều dài khoảng 100m

- Do địa chất tuyến tràn là nền đất nên chọn hình thức tiêu năng là bể tiêu năng

- Nối tiếp sau bể tiêu năng là kênh xả nước về suối Quán Dưa

- Kết cấu tràn là bê tông và bê tông cốt thép

2.3.3 Tuyến cống:

2.3.3.1 Cống lấy nước tuyến I:

Được thiết kế dưới đập đất, lấy nước từ hồ và xả xuống suối cũ, hoặc xả theo suối cũ về hồ chứa ở tuyến II Cống nằm bên vai phải tuyến đập trên nền đá gốc

Granit

2.3.3.2 Kết cấu cống:

- Kết cấu cống trong các phương án đều chọn thiết kế là cống kết cấu ống thép, bên ngoài bọc bê tông cốt thép, chế độ chảy trong cống là có áp, van đóng mở hạ lưu

- Loại cống này có ưu điểm là kín nước, dễ quản lý và vận hành

- Cống lấy nước còn được kết hợp dẫn dòng thi công trong giai đoạn mùa khô

để giảm chiều cao đê quai

* Phân tích lựa chọn phương án:

Nhận xét:

- Tuyến I có địa chất nền đập là đá gốc, rắn chắc, ít nứt nẻ, lớp phong hóa mỏng rất tốt về sức chịu tải, chống thấm và công tác thi công địa hình, địa chất thuận lợi cho

Trang 23

- Tuyến II: Có cấu tạo địa chất phức tạp Nền đập bên tả suối Quán Dưa có chiều dài khoảng 500m cần phải xử lý chân khay sâu tới 8m - đào bỏ 3 lớp (lớp1, 2a, 2b) là các lớp đất màu, cát, cát lẫn sỏi sạn, khối lượng xử lý nền tương đối lớn

- Tuyến I: Đập cao, mặt bằng đủ rộng để bố trí các hạng mục công trình khác như tràn, cống, kết cấu đập có thể dùng đất đắp đồng chất hoặc hỗn hợp Khả năng trữ nước của lòng hồ không lớn

- Tuyến II : Đập thấp, mặt bằng rộng, tuyến đập dài hơn, khối lượng đào đắp rất lớn Khả năng trữ nước của lòng hồ lớn, điều kiện thi công và quản lý dễ dàng hơn tuyến I

Kết luận: Qua so sánh các điều kiện kinh tế - kỹ thuật nhận thấy: tuyến I có nhiều điều kiện khả thi hơn cả Vậy chọn tuyến I để tiến hành tính toán thiết kế đề tài Tốt nghiệp

2.4 Xác định thông số hồ chứa:

a Lượng bốc hơi theo tháng

Bảng 2-1: Lượng bốc hơi theo tháng

Z (mm) 20,5 17,9 20,9 20,8 27,1 34,2 35 40 26,4 21,5 20,1 20,6 305

b Mưa

- Lượng mưa trung bình nhiều năm Xtbnn = 2200 mm (lưu vực)

- Lượng mưa khu tưới theo p% X(75%) = 1407 mm, X(50%) = 1782 mm

Xtb = 1900 mm

c Phân phối dòng chảy năm Q (m³/s)

Trang 24

2.4.1 Tính toán cao trình mực nước chết:

2.4.1.1 Dung tích chết được xác định theo các yêu cầu sau:

a Xác định lượng bùn cát bồi lắng lòng hồ

+ Phải chứa hết lượng bùn cát bồi lắng lòng hồ trong suốt thời gian hoạt động của công trình, tức là:

Vc > Vbc T (4 - 1)

T : Tuổi thọ của công trình

Vbc : Thể tích bồi lắng hành năm của bùn cát

b Theo yêu cầu tưới tự chảy

Theo yêu cầu tưới tự chảy đã tính toán trong chuyên đề thủy nông thì mực nước yêu cầu tại đầu kênh chính là:

+ Kênh chính Bắc : 39m

+ Kênh chính Nam : 39m

Trang 25

Theo chuyên đề tính toán thuỷ văn, tổng lượng bùn cát hằng năm do dòng chảy mang đến gồm hai loại là bùn cát lơ lửng và bùn cát di đẩy.Sơ bộ thấy rằng hệ số dung tích kho  của hồ chứa là nhỏ

0

h

V W

Vh : Dung tích hiệu dụng của hồ

Wo : Tổng lượng dòng chảy bình quân nhiều năm

Do dung tích hồ nhỏ và lượng nước cần ít hơn rất nhiều so với lượng nước đến, nên hồ chứa phải tháo 30% lượng phù sa hàng năm Vậy lượng bùn cát trong hồ chúng tôi lấy bằng 65% lượng bùn cát do dòng chảy mang đến

2.4.1.2 Tính toán xác định dung tích chết và mực nước chết:

2.4.2 Tính toán cao trình mực nước dâng bình thường, dung tích hữu ích:

Dung tích hiệu dụng là thông số quan trọng nhất đảm bảo tác dụng điều tiết của công trình, nó được xác định theo yêu cầu cung cấp nước về mùa kiệt và hình thức điều tiết

MNDBT là mực nước cao nhất mà kho có thể giữ trong thời đoạn lâu dài

Trang 26

a) Các tài liệu dùng để tính toán

+ Tài liệu dòng chảy năm thiết kế ứng với tần suất P = 85%

+ Lượng nước yêu cầu khu tưới của các tháng trong năm

+ Lượng bốc hơi các tháng trong năm (Z)

+ Đường đặc tính của hồ chứa (Z ~ F)

b) Trường hợp tính toán

Để tính toán điều tiết kho nước ta phải xác định hình thức điều tiết

Căn cứ vào lượng nước đến ứng với dòng chảy năm thiết kế P = 85%

Bảng 2-3: Lượng nước đến ứng với dòng chảy năm thiết kế P = 85%

W đến 0,997 6,12 1,115 0,907 0,434 0,218 0,255 0,16 0,176 0,171 0,129 0,284

W dùng 0,491 0,608 0,562 0,147 0,000 0,398 0,827 0,863 0,273 0,945 1,021 0,376

Ta có Wđ = 9,8865 x 106 m³ > Wd = 5,89 106 m³

Ta thấy lượng nước đến lớn hơn lượng nước dùng Vậy hồ chứa tính toán theo

điều tiết năm

c) Phương pháp tính toán :

Để xác định dung tích hiệu quả Vhi và MNDBT ta dùng phương pháp tinh toán

điều tiết bằng lập bảng Phương pháp này dựa trên nguyên lý cân bằng nước Quá trình

tính toán được theo bảng sau:

WQ

Tổng lượng nước dùng hàng tháng

Wq

Lưu lượng nước thừa hoặc thiếu (10^6 m3)

Lượng nước tích trong

hồ hàng tháng

Lượng nước xả thừa

(ngày) (106m3) (106m3) ΔV+ ΔV

-(106m3) (106m3)

Trang 27

Tổng cột (6) sẽ cho dung tích nước cần trữ để điều tiết đảm bảo yêu cầu cấp nước và

đó chính là dung tích hiệu dụng chưa kể tổn thất Vh‟ = 3,31 106 m3

Trường hợp 2 : Tính điều tiết khi tính đên tổn thất

Trang 28

Bảng 2-5:Bảng tính dung tích hồ hữu ích khi tính đến tổn thất (tính lần 1)

Tháng Vi Vbq Fh

chênh lệch tổng lƣợng

DV V hồ W xả (106m3) (106m3) 104m2 mm (106m3) (106m3) (106m3) (106m3)

IV 3.435 3.435 470.9 20.8 0.09795 0.0344 0.132 0.907 0.147 0.628 4.191 0.628

V 3.435 3.435 470.9 27.1 0.12761 0.0344 0.162 0.434 0 0.272 4.191 0.272

VI 3.255 3.345 456 34.2 0.15594 0.0335 0.189 0.218 0.398 0.369 3.822 VII 2.683 2.969 408.2 35 0.14287 0.0297 0.173 0.255 0.827 0.745 3.077 VIII 1.98 2.332 355.7 40 0.14227 0.0233 0.166 0.16 0.863 0.869 2.208

IX 1.883 1.932 324.7 26.4 0.08571 0.0193 0.105 0.176 0.273 0.202 2.006

X 1.109 1.496 280.5 21.5 0.06030 0.015 0.075 0.171 0.945 0.849 1.157

XI 0.217 0.663 145.6 20.1 0.02927 0.0066 0.036 0.129 1.021 0.928 0.229 XII 0.125 0.171 52.24 20.6 0.01076 0.0017 0.012 0.284 0.376 0.104 0.125

Trang 29

Trong đó:

+ Cột1: Tháng sắp xếp theo năm thủy văn

+Cột 2: Là quá trình dung tích hồ chứa (có kể đến dung tích chết) Cột (2)=cột(8) ở bảng 1+Vc Giá trị đầu tiên của cột là Vc

+ Cột 3: Dung tích bình quân của hồ chứa trong tháng tính toán

2

c d bq

V V

Trang 30

V V I

Trang 31

Bảng 2-6 : Bảng tính dung tích hồ hữu ích khi tính đến tổn thất (tính lần 2)

Tháng Vi Vbq Fh

chênh lệch tổng lƣợng

Trang 32

V V I

Vì vậy ta lấy dung tích hồ hữu ích là Vh =4,162 (106m3)

2.4.2.1 Xác định mực nước dâng bình thường (MNDBT)

MNDBT là mực nước cao nhất trong kho cho phép tồn tại dài ngày mà các công trình thuỷ công làm việc bình thường

Tra quan hệ (Z ~ V) ta được: Cao trình MNDBT là MNDBT = 192,18 m

2.4.3 Tính toán điều tiết lũ theo các phương án lặp

* Dung tích phòng lũ: phần dung tích của hồ chứa nước nằm trong phạm vi từ mực nước đón lũ đến mực nước lớn nhất kiểm tra làm nhiệm vụ điều tiết lũ Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng công trình hồ chứa nước, dung tích phòng lũ có thể bố trí một phần nằm dưới mực nước dâng bình thường hoặc nằm toàn bộ trên mực nước dâng bình thường

Trang 33

Tính toán điều tiết lũ nhằm tìm được phương pháp phòng chống lũ hiệu quả nhất.Thông qua tính toán điều tiết lũ ta xác định được :

-Xác định dung tích phòng lũ của kho nước:Vsc

-Xác định được đường quá trình xả lũ xuống hạ lưu q~t

-Xác định được cột nước siêu cao Hsc

Ý nghĩa:

-Từ những tính toán trên ta có cơ sở để xác định hình thức,qui mô,kích thước công trình xả lũ.Qui mô kích thước của công trình xả lũ ảnh hưởng lớn đến qui mô các công trình khác như: đập dâng,cống lấy nước,các công trình tiêu năng sau trình

cống xả lũ,các công trình ven hạ lưu hay mức độ ngập lụt của thượng hạ lưu…

Vậy ta phải tính toán công trình xả lũ vừa đảm bảo yêu cầu kĩ thuật vừa đạt được yêu cầu về hiệu quả kinh tế

-Nguyên lí tính toán điều tiết:

+Nguyên lý tính toán điều tiết cấp nước dựa vào phương trình cân bằng nước 0,5(Q1+Q2)t - 0,5(q1+q2)t = V2 - V1 (*)

Trong đó :

- t : Bước thời gian chọn để tính toán (t = giờ, phút)

- Q1, Q2 : Lưu lượng lũ thiết kế ứng với đầu và cuối thời đoạn t

- q1, q2 : Lưu lượng xả qua tràn tại thời điểm đầu và cuối thời đoạn tính toán Dựa vào công thức trên ta nhận thấy rằng đường quá trình lũ đến và đường quá trình xã lũ quyết định dung tích phòng lũ của kho nước Vì vậy việc phân tích đường quá trình lũ là yếu tố quan trọng trong việc tính toán điều tiết lũ

-Từ những tính toán trên ta có cơ sở để xác định hình thức,qui mô,kích thước công trình xả lũ.Qui mô kích thước của công trình xả lũ ảnh hưởng lớn đến qui mô các công trình khác như: đập dâng,cống lấy nước,các công trình tiêu năng sau trình

cống xả lũ,các công trình ven hạ lưu hay mức độ ngập lụt của thượng hạ lưu…

Vậy ta phải tính toán công trình xả lũ vừa đảm bảo yêu cầu kĩ thuật vừa đạt được yêu cầu về hiệu quả kinh tế

-Nguyên lí tính toán điều tiết:

+Nguyên lý tính toán điều tiết cấp nước dựa vào phương trình cân bằng nước 0,5(Q1+Q2)t- 0,5(q1+q2)t = V2 - V1 (*)

Trong đó :

Trang 34

- t : Bước thời gian chọn để tính toán (t = giờ, phút)

- Q1, Q2 : Lưu lượng lũ thiết kế ứng với đầu và cuối thời đoạn t

- q1, q2 : Lưu lượng xả qua tràn tại thời điểm đầu và cuối thời đoạn tính toán Dựa vào công thức trên ta nhận thấy rằng đường quá trình lũ đến và đường quá trình xã lũ quyết định dung tích phòng lũ của kho nước Vì vậy việc phân tích

đường quá trình lũ là yếu tố quan trọng trong việc tính toán điều tiết lũ

Như vậy, nguyên lý tính toán điều tiết cấp nước đối với hồ chứa điều tiết năm là sự kết hợp việc giải phương trình cân bằng nước cùng với quan hệ địa hình hồ chứa Z~V, Z~F

 = 1 tra theo bảng quan

hệ giữa hệ số lưu lượng và hệ số chảy ngập (TCVN 9217-2012) ta xác định được m

trong đó b : là tổng bề rông các khoang tràn

d : tổng bề rộng mố trụ.Tràn 3 khoang gồm 2 mố giữa và 2 mố bên ,mố giữa lấy đường kính là 1 m,mố bên lấy 0,5 m

- Tràn đỉnh rộng không có cửa van nguong =MNDBT , MNDBT=192,18 (m) nên

nguong=192,18 (m)

Trình tự tính toán:

+Bước 1: Chia thời đoạn ∆t

+Bước 2: xác định Q1,Q2 là lưu lượng lũ đầu và cuối thời đoạn tính toán,cứ lưu lượng cuối thời đoạn này bằng lưu lượng đầu thời đoạn tiếp theo

+ Bước 3: xác định các mực nước khác nhau bắt đầu từ MNDBT=Zngưỡng(Z1)đầu thời đoạn ,từ đó nội suy ra V1 dựa vào đường đặc tính quan hệ lòng hồ

Trang 35

+Bước 4:giả thiết các mực nước trên MNDBT Z2 cuối thời đoạn.Z2 của thời đoạn này bằng Z1 của thời đoạn tiếp theo ,từ đó dựa vào đường đặc tính lòng hồ suy ra V2

=>Cột nước trên ngưỡng tràn H2=Z2-MNDBT

+ Bước 5:xác định Qx1,Qx2,lần lượt là lưu lượng xả đầu và cuối thời đoạn tuân

theo quy tắc như xác định Q1,Q2 với Qx2= m..B 2g 2

Từ đó => Z2=> lưu lượng xả Qxmax và Hmax

Trang 36

Cột 5: Lưu lượng lũ bình quân mỗi thời đoạn

Cột 6: Lưu lượng lũ xả, q đầu thời đoạn đã biết, q cuối thời đoạn giả thiết

Cột 7: Lưu lượng lũ xả bình quân mỗi thời đoạn, qtb = (q1+q2)/2

Cột 8: Lũy tích dung tích hồ kể từ MNDBT đến mực nước tính toán (Vsc)

VSC = Vtrước + (Qtb – qtb).dt Cột 9: Dung tích tổng cộng của hồ chứa đến mực nước tính toán

Vhồ = VMNDBT + VSC Cột 10: Mực nước hồ tương ứng với các giá trị dung tích hồ

Z Được xác định bằng cách tra quan hệ (W~Z) lòng hồ

Cột 11: Cột nước trên ngưỡng tràn

Cột 12: Lưu lượng lũ xả tính toán, qtt =  m.B 2g.H tr3/2.Trong đó:Mỗi phương

án Btr khác nhau sẽ có hẹ số co hẹp bên khác nhau (tính theo công thức ở trên)

Btr=15m,có 3 khoang tràn,  0,882;m0,385

Btr=20m,có 3 khoang tràn,  0,909;m0,385

Btr=25m,có 3 khoang tràn,  0,926;m0,385

Cột 11: Sai số giữa q giả thiết và qtt

Tính toán điều tiết lũ thiết kế (1%) và điều tiết lũ kiểm tra (0,2%) ứng với các

phương án B tr

Tính toán điều tiết lũ thiết kế tương tự cho các phương án Btr khác, ta có kết quả như trong các bảng tính sau:

Trang 37

Bảng 2.8: Bảng tính điều tiết lũ thiết kế theo phương pháp Lập bảng (Btr = 15m)

Trang 38

Hmax= 3,89 (m),qxả =173.1 (m3/s)

Trang 39

Hình 2-1: Đường quá trình lũ thiết kế :

Trang 40

Bảng 2.8: Bảng tính điều tiết lũ thiết kế theo phương pháp Lập bảng (Btr = 20m)

Ngày đăng: 07/11/2019, 09:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Các quy định chủ yếu về thiết kế QCVN 0405 : 2012 Khác
[2]. Hệ thống kênh tưới – Yêu cầu thiết kế TCVN 4118 – 2012 Khác
[3]. Nền các công trình thuỷ công TCVN 4253 – 2012 Khác
[4]. Yêu cầu kỹ thuật tính toán Thủy lực đập tràn TCVN 9147 – 2012 Khác
[5]. Quy phạm thiết kế đập đất đầm nén - TCVN 8216 - 2009 Khác
[6]. Giáo trình thuỷ lực, tập I + II, NXB Nông nghiệp - 2006 Khác
[7]. Giáo trình thuỷ văn công trình NXB Nông nghiệp - 1993 Khác
[8]. Sổ tay tính toán thủy lực - NXB Nông Nghiệp Khác
[11]. Đồ án môn học thuỷ công Trường Đại Học Thuỷ Lợi - 2004 Khác
[12]. Các bảng tính thủy lực - NXB Xây dựng - 2005 Khác
[13]. Công trình tháo lũ trong đầu mối công trình thủy lợi, NXB Xây dựng - 2005 Khác
[14]. Giáo trình thuỷ công, tập I + II, NXB Xây dựng - 2005 Khác
[15]. Giáo trình cơ học đất - Trường đại học thuỷ lợi - NXB Xây Dựng 2003 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w