Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC8 Aminoaxit. Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC8 Aminoaxit. Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC8 Aminoaxit. Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC8 Aminoaxit. Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC8 Aminoaxit.
Trang 1Tự chọn 8: AMINOAXIT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết : Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axit
- HS hiểu: Những tính chất hoá học điển hình của amino axit ( tính lưỡng tính, pứ este hóa,
pứ trùng ngưng của ε và ω-amino axit.
2 Kĩ năng:
- Viết pthh minh họa t/c lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dự doán và kết luận
- Phân biệt amino axit với các hchc khác bằng pp hóa học
- Viết CTCT của các amino axit
3 Phát triển năng lực :
- Năng lực tính toán ( Bài toán về t/c hóa học)
- Năng lực giải giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực suy luận , tổng hợp
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải bài toán hóa học
4 Thái độ: Amino axit có tầm quan trọng trong việc tổng hợp ra protein, quyết định sự
sống, khi nắm được bản chất của nó (định nghĩa, danh pháp và các tính chất đặc trưng của nó) sẽ tạo hứng thú cho HS khi học bài này
II CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học
- Hệ thống các câu hỏi của bài học
III TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1 Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2 Kiểm tra bài cũ: Cho các chất sau: dd HCl, NaCl, quỳ tím, dd Br2 Chất nào phản ứng được với anilin Viết PTHH của phản ứng
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Bài tập củng cố lý thuyết Bài 1: Gọi tên các chất có CTCT như
sau
a CH3-CH(NH2)-CH2-COOH
b H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
c HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
d CH3-CH2-CH(NH2)-COOH
Bài 1: học sinh lên bảng gọi tên
a axit 3-amino butanoic
b axit 2,4- điamino butanoic
c axit 2- amino pentanđioc
d axit 2- amino butanoic
Bài 2: cho các chất: etyl amin, anilin,
axit amino axetic, axit fomic, phenol
Chất nào phản ứng được với dung dịch
HCl, KOH, Br2 Viết phương trình phản
ứng xảy ra
Bài 2: học sinh lên bảng trình bày
+ với dd HCl: C2H5NH2, C6H5NH2, H2N-CH2 -COOH
+ với dd KOH: H2N-CH2-COOH, HCOOH,
C6H5OH + với dd Br2: C6H5NH2, C6H5OH các phương trình hóa học
C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N-CH2 -COOH
H2N-CH2-COOH + KOH → H2N-CH2 -COOK + H2O
Trang 2Bài 3: cho các chất: metyl amin, axit 2-
amino propanoic, phenyl amin, etyl
axetat Chất nào phản ứng đuợc với dd
H2SO4(l), dd KOH, dd Br2 viết phương
trình phản ứng
HCOOH + KOH → HCOOK + H2O
C6H5OH + KOH → C6H5OK + H2O
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
Bài 3: học sinh lên bảng trình bày
* với dd H2SO4(l): CH3NH2, C6H5NH2,
CH3-CH(NH2)-COOH
* với dd KOH: CH3-CH(NH2)-COOH,
CH3COOC2H5
* với dd Br2: C6H5NH2
1 CH3NH2 + H2SO4 → CH3NH3HSO4
2 C6H5NH2 + H2SO4 → C6H5NH 3HSO4
3 CH3-CH(NH2)-COOH + H2SO4 →
CH3-CH(NH3HSO4)-COOH
4 CH3-CH(NH2)-COOH + KOH →
CH3-CH(NH2)-COOK + H2O
5 CH3COOC2H5 + KOH →t0
CH3COOK + C2H5OH
6 C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2 Br3NH2 + 3HBr
Bài 4: Phân biệt các chất lỏng đựng
trong các lọ mất nhãn riêng biệt sau:
propyl amin, axit axetic, axit amino
axetic, anilin
Bài 4: học sinh lên bảng trình bày
trích mẫu thử Cho quỳ tím lần lượt vào cá mẫu thử, quan sát
+ quỳ tím hóa xanh: C3H7NH2 + quỳ tím hóa đỏ: CH3COOH + quỳ tím không đổi màu: H2N-CH2-COOH,
C6H5NH2,
- cho dd Br2 vào 2 mẫu thử không làm quỳ tím đổi màu, quan sát
+ mẫu thử tạo kết tủa trắng: C6H5NH2
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr + mẫu thử không có hiện tượng gì: H2N-CH2 -COOH
Hoạt động 2: Củng cố
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung
Bài tập thêm Bài 1 Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2 Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z ; còn Y tạo ra
CH2=CHCOONa và khí T Các chất Z và T lần lượt là
A CH3OH và CH3NH2 B C2H5OH và N2 C CH3OH và NH3 D CH3NH2 và NH3
Bài 2 Cho từng chất H2N−CH2−COOH, CH3−COOH, CH3−COOCH3 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH (to) và với dung dịch HCl (to) Số phản ứng xảy ra là