1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC4 Các dạng bài tập về este chất béo

3 125 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 139 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC4 Các dạng bài tập về este chất béo. Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC4 Các dạng bài tập về este chất béo . Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC4 Các dạng bài tập về este chất béo.

Trang 1

Tự chọn 4:CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ESTE – CHẤT BÉO

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về este và lipit

2 Kĩ năng: Giải bài tập về este.

3 Phát triển năng lực :

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán ( Bài tập về este , lipit )

- Năng lực giải giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực suy luận , tổng hợp

4 Thái độ: hệ thống hóa kiến thức vận dụng vào cuộc sống.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên : giáo án, hệ thống câu hỏi, bài tập

2 Học sinh : học bài, làm bài tập ở nhà

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động của

Hoạt động 1: Bài tập Bài 1: Hoàn thành

sơ đồ phản ứng

( ghi rõ đk nếu có)

CH4  (1) C2H2

(2)

(3)

(4)

 

CH3COOC2H5

(5)

  C2H5OH

(6)

(7)

  C2H5OH

1 2CH4

0

1500C l, ln

    C2H2 + 3H2

2 C2H2 + H2O Hg2  ,80 0C

3 2CH3CHO + O2

2 , 0

Mnt

4 CH3COOH + C2H5OH H SO2 4 ,d t0

    CH3COOC2H5 + H2O

5 CH3COOC2H5 + NaOH t0

  CH3COONa + C2H5OH

6 C2H5OH + CuO t0

  CH3CHO + Cu + H2O

7 CH3CHO + H2

0

,

Ni t

   C2H5OH

Bài 2: Bằng

phương pháp hoá

học hãy phân biệt

các chất lỏng đựng

trong các lọ mất

nhãn riêng biệt :

C2H5OH,

CH3COOC2H5,

CH3COOH,

CH3CHO

Mt tt

C2H5OH CH3COOC2H5 CH3COOH CH3CHO

tượng

C2H5OH + Na -> C2H5ONa + 1/2 H2

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t0

  CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

Bài 3 : Từ CH4 và

các hoá chất vô cơ

cần thiết, viết các

phương trình phản

ứng điều chế metyl

axetat, etyl fomiat

2CH4

0

1500 C l, ln

    C2H2 + 3H2

C2H2 + H2O Hg2  ,80 0C

2CH3CHO + O2

2 , 0

Mnt

CH3CHO + H2

0

,

Ni t

   C2H5OH

CH4 + O2

0

,600 800

Trang 2

2HCHO + O2    Mn ,t 2HCOOH

0

,

Ni t

   CH3OH

CH3COOH + CH3OH H SO2 4 ,d t0

    CH3COOCH3 + H2O HCOOH + C2H5OH H SO2 4 ,d t0

    HCOOC2H5 + H2O

Bài 4 : Để xà

phòng hoá hoàn

toàn 19,4 g hỗn

hợp 2 este đơn

chức A, B cần

200ml dung dịch

NaOH 1,5M Sau

khi phản ứng hoàn

toàn, cô cạn dung

dịch, thu được hỗn

hợp 2 ancol đồng

dẳng kế tiếp nhau

và một muối khan

duy nhất Tìm

CTCT, gọi tên, tính

% mỗi este

Bài 4 : a) Ta có nNaOH = 1,5.0,2 = 0,3 mol Sau khi xà phòng hoá hoàn toàn 2 este đơn chức A, B, cô cạn dung dịch, thu được hỗn hợp 2 ancol đồng dẳng kế tiếp nhau và một muối khan duy nhất => 2este có cùng gốc axit có CTC là RCOOR1

1

  RCOONa + R OH1

Theo pt neste = nNaOH = 0,3 mol

Bài 5.Thuỷ phân

hoàn toàn hỗn hợp

gồm 2 este đơn

chức X,Y là đồng

đẳng cấu tạo của

nhau cần 100ml

dung dịch NaOH

1M ,thu được

7,85ghỗn hợp 2

muối của 2 axit là

đồng đẳng kế

tiếpvà 4,95g 2

ancol bậc 1.Xác

định CTCT ,% mỗi

este trong hỗn hợp

Meste = R + 44 + R1 = 19,4/0,3 = 64,67 => R + R1= 20,67 Nếu R = 1 ( H) => R1 = 19,67 => R1 là CH3(15) và R2 là C2H5 (29) Nếu R = 15 ( CH3) => R1 = 5,67 (loại)

2 este A , B là HCOOCH3 : metyl fomat HCOOC2H5 : etyl fomat

b) ta có nhh = a + b = 0,3

mhh = 60a + 74b = 19,4

=> a = 0,2 ; b = 0,1

=> % HCOOCH3 = (0,2.60.100)/19,4 = 61,86%

% HCOOC2H5 = 100% - 61,86% = 38,14%

Bài 5 Bài giải

Theo định luật BTKL :meste=8,8g,neste=0,1mol,CTPT là C4H8O2

RCOOR’ + NaOH RCOONa +R’OH

bậc 1 nên CTCT của 2 este là HCOOCH2CH2CH3và CH3COOC2H5

Trang 3

Hoạt động 2 : củng cố

Gv củng cố lại toàn

IV Rút kinh nghiệm - bổ sung

Bài tập về nhà Bài 1/ Cho ancol A tác dụng với axit B thu được este X Làm bay hơi 8,6 g X thu được thể

tích hơI bằng thể tích của 3,2 g O2 ( đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất ) Tìm công thức cấu tạo và tên của X, A, B biết A có phân tử khối lớn bơn B A: CH2

=CH-CH2OH B : HCOOH X : HCOOCH2-CH=CH2

Bài 2/ Đồng phân nào trong số các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng được với :

Viết các phương trình hoá học minh hoạ

Bài 3/ Este đơn chức X thu được từ phản ứng este hoá giữa ancol Y và axit hữu cơ Z ( có

xúc tác là axit H2SO4) Đốt cháy hoàn toàn 4,3 g X thu được 4,48 lít CO2 ( đktc) và 2,7 g

H2O tìm công thức phân tử, viết CTCT và gọi tên X Viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế X từ axit và ancol tương ứng

X : C4H6O2 có CTCT : HCOOCH2-CH=CH2 ( anlyl fomiat) hoặc CH2=CH-COOCH3 ( metyl acrylat)

Bài 4/ Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp 2 este đơn chức X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau

cần 100 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,85 g hỗn hợp 2 muối của 2 axit là đồng đẳng

kế tiếp và 4,95 gam hai ancol bậc I tìm công thức cấu tạo và % khối lượng của mỗi este

X, Y là : HCOOC3H7 (25%) và CH3COOC2H5

Bài 5/ Thuỷ phân este Y có CTPT là C4H8O2( có mặt H2SO4 loãng ) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X, Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên của X là gì? etyl axetat

Bài 6/ Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH2O X tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na công thức cấu tạo của X là gì?

CH3COOCH3 hoặc HCOOC2H5

Bài 7/ Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH2O X tác dụng với dung dịch NaOH và tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 công thức cấu tạo của X là gì? HCOOC2H5

Ngày đăng: 06/11/2019, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w