1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN nang cao chat luong HSG vat li 8 quan khai thac bai toán ácimet

21 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 465,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức về lực đẩy Ácsimét cũng không phải ngoại lệ, kiến thức về lực đẩy Ácsimét trong chương trình Vật lí cấp THCS được trình bày trong 3 tiết (bài Lực đẩy Ácsimét, bài Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ácsimét và bài Sự nổi). Tuy nhiên trong các bài toán thực tế cũng như trong các đề thi HSG kiến thức về lực đẩy Acsimet lại được đề cập đến rất nhiều, hơn thế nữa các bài tập này thường là khó, học sinh muốn giải được thì cần nắm vững các kiến thức về phần cơ học, trong khi đó các bài tập về lực đẩy Ácsimét trong các tài liệu hiện nay đang rời rạc, chưa có sự sắp xếp, phân loại. Chính vì vậy, việc tìm tòi, hệ thống hoá các kiến thức về lực đẩy Acsimet cũng như xây dựng một hệ thống các bài tập rèn luyện kĩ năng giải bài tập, hướng dẫn học sinh giải các bài tập về lực đẩy Acsimet là một yêu cầu bức thiết đặt ra hiện nay

Trang 1

A MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Trong chương trình Vật lí cấp THCS nhiều kiến thức chỉ được trình bàymột cách khái lược, hình thành cho học sinh những kiến thức Vật lí cơ bản banđầu mà không đi sâu khai thác vận dụng, đặc biệt là trong chương trình mới cáckiến thức nặng về tính lí thuyết, lí luận không được quan tâm đề cập, giảng dạy,xoáy sâu mà chỉ quan tâm đến việc vận dụng vào thực tiễn, chú trọng nhiều đến

kĩ năng thực hành, phần lớn học sinh chưa thực sự nắm vững, hiểu sâu về cáckiến thức Chính vì vậy, việc cung cấp, củng cố cho học sinh các kiến thức có hệthống, khắc sâu những kiến thức quan trong là nhiệm vụ đặt ra thường xuyên chomỗi một giáo viên

Kiến thức về lực đẩy Acsimet cũng không phải ngoại lệ, kiến thức về lực

đẩy Acsimet trong chương trình Vật lí cấp THCS được trình bày trong 3 tiết (bài Lực đẩy Ác-si-mét, bài Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét và bài Sự nổi).

Tuy nhiên trong các bài toán thực tế cũng như trong các đề thi HSG kiến thức vềlực đẩy Acsimet lại được đề cập đến rất nhiều, hơn thế nữa các bài tập nàythường là khó, học sinh muốn giải được thì cần nắm vững các kiến thức về phần

cơ học Chính vì vậy, việc tìm tòi, hệ thống hoá các kiến thức về lực đẩy Acsimetcũng như xây dựng một hệ thống các bài tập rèn luyện kĩ năng giải bài tập,hướng dẫn học sinh giải các bài tập về lực đẩy Acsimet là một yêu cầu bức thiếtđặt ra hiện nay Thực tế ở các trường THCS hiện nay chỉ học sinh chỉ chú trọngđến các môn Văn, Toán, Tiếng Anh để thi vào cấp 3 HS chưa có thói quen tìmtòi, khai thác, mở rộng cá bài toán đã học giúp các em có cơ sở khoa học khiphân tích, phán đoán, tìm lời giải các bài toán khác một cách năng động hơn,sáng tạo hơn Từ chỗ giải được bài toán nhanh gọn và chính xác giúp các emvươn tới bài tập giải quyết mối liên hệ giữa các hiện tượng vật lí khác nhau Nếulàm tốt điều này người thầy đa giúp các em tự tin hơn vào khả năng của mình vàthêm phần hứng thú học tập

Là giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy bộ môn Vật lí nên tôi luôn cósuy nghĩ là phải làm thế nào để có kết quả các trong giời giảng dạy nói chung vàbồi dưỡng HSG nói riêng Bởi vậy tôi luôn học hỏi đồng nghiệp và nghiên cứutài liệu để đúc rút ra kinh nghiệm cho bản thân Đồng thời để tiến hành giảng dạycũng như bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả hơn Xuất phát từ thực tế đó vàqua quá trình giảng dạy, bồi dưỡng HSG Vật lí tôi đã tìm tòi, nghiên cứu, hệthống thành kinh nghiệm “Nâng cao chất lượng HSG môn Vật lí 8 qua việc

khai thác các bài toán về lực đẩy Ác-si-mét”

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

Giúp giáo viên và học sinh:

- Nắm thêm một số kiến thức cơ bản phát triển và nâng cao về phần cơ họcnói chung và phần lực đẩy Ác-si-met môn Vật lí THCS Biết Vận dụng lý thuyết

đã học vào làm các bài tập vận dụng phát triển, nâng cao, bài tập tổng hợp phứctạp trong phần lực đẩy Ác-si-met

- Hiểu sâu sắc, đa dạng hơn về lý thuyết phần lực đẩy Ác-si-met

- Vận dụng làm được và làm thạo các thêm nhiều dạng bài tập vận dụng pháttriển nâng cao, các bài tập tổng hợp, bài tập khó

- Thấy được ý nghĩa và ứng dụng rất lớn của môn vật lý trong đời sống, sản

1

Trang 2

xuất

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

- Các bài học trong chương trình Vật lí 8 liên quan đến lực đẩy Ác-si-mét:+ Bài 10: Lực đẩy Ác-si-mét

+ Bài 11: Thực hành : Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét

+ Bài 12: Sự nổi

- Các bài toán về lực đẩy Ác-si-mét trong chương trình THCS

- Đội tuyển học sinh giỏi môn Vật lí

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU.

- Chia đội tuyển HSG môn Vật lí ra làm hai nhóm, một nhóm được vậndụng SKKN (được học thêm kiến thức mở rộng, phát triển nâng cao, được hướngdẫn các dạng bài tập vận dụng, rồi vận dụng làm một số bài tập) Một nhómkhông được vận dụng SKKN (không được học thêm kiến thức mở rộng, pháttriển nâng cao, không được hướng dẫn các dạng bài tập vận dụng và vận dụnglàm bài tập)

- Kiểm tra, thu kết quả hai nhóm cùng một đề bài kiểm tra

- So sánh kết quả hai nhóm

- Nhận xét đánh giá rút ra kinh nghiệm

- Bổ sung để sửa đổi phương pháp dạy bồi dưỡng HSG để đáp ứng nhiệm

vụ dạy học của người giáo viên

B NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

I CƠ SỞ LÍ LUẬN.

Trong giai đoạn đổi mới của đất nước, Đảng ta chủ trương đẩy mạnh hơnnữa công tác giáo dục, và coi đây là một trong những yếu tố đầu tiên, yếu tố quantrọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội Bồi dưỡng nhân tài cho đất nước làmột trong những nhiệm vụ của ngành giáo dục, xem trọng “hiền tài là nguyên khícủa quốc gia” công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường THCS hiện nay đãđược tổ chức thực hiện trong nhưng năm qua Bồi dưỡng học sinh giỏi là nhiệm

vụ then chốt trong mỗi nhà trường, là thành quả để tạo lòng tin với phụ huynh và

là cơ sở tốt để xã hội hoá giáo dục

Đồng thời với việc thực hiện nhiệm vụ phát hiện và bồi dưỡng nhân tài chođất nước, tổ chức thi học sinh giỏi còn có tác dụng thúc đẩy phong trào thi đuadạy tốt, học tốt, việc bồi dưỡng học sinh giỏi có tác dụng tích cực trở lại đối vớigiáo viên Để có thể bồi dưỡng học sinh giỏi, người giáo viên luôn phải học hỏi,

tự bồi dưỡng kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực sư phạmcũng như phải bồi dưỡng lòng yêu nghề, tinh thần tận tâm với công việc

Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, các sự vật hiện tượng vật lí rất quenthuộc gần gũi với các em Việc tạo lòng say mê yêu thích và hứng thú tìm tòikiến thức lại phụ thuộc rất nhiều vào nghiệp vụ sư phạm của người thầy Quagiảng dạy và tìm hiểu tôi nhận thấy phần lớn các em chưa có thói quen vận dụngnhững kiến thức đã học vào giải bài tập vật lí một cách có hiệu quả, nhất là đốivới các bài tập khó dành cho học sinh khá giỏi

II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

1 Thực trạng.

2

Trang 3

1 Thực trạng dạy học của GV:

- Đa số GV dạy môn Vật lí đã từng dạy bồi dưỡng HSG

- Chưa có ý thức tìm tòi, đi sâu kiến thức, hay chưa phát triển nâng caođược kiến thức trong việc bồi dưỡng HSG

- Chưa đưa ra được các dạng bài tập tổng hợp, bài tập phức tạp và bài tập

đa dạng trong việc bồi dưỡng HSG…

- Từ thực trạng trên, với những kinh nghiệm đúc rút được trong quá trìnhdạy học bồi dưỡng HSG ở nhiều năm, tôi viết SKKN này mong được góp phầnnhỏ bé cho các độc giả, đồng nghiệp, HS…có tư liệu tham khảo

- Khó hình thành đường mòn, đồng thời từ đó thường dẫn đến tình trạng ỉlại vào thầy, cô, ỉ lại vào tài liệu, thiếu tính sáng tạo trong việc giải các bài tập

- Đối với học sinh, trên cơ sở được ôn lại các đơn vị kiến thức đã học, đồngthời bằng việc tiếp thu một số bài tập mẫu của giáo viên các em áp dụng giải một

số bài tập có trong các tài liệu tham khảo và bài tập giáo viên giao

Qua nhiều năm giảng dạy bài tập loại này, tôi nhận thấy nếu chỉ dạy theophương pháp trên thì các em chỉ giải được các bài tập thuần tuý về lực đẩy Ác-si-mét, đồng thời chỉ xét được dạng có liên quan đến lực đẩy Ác-si-mét theo cáccách giải có sẵn trong các sách bài tập Thậm chí còn không hiểu chắc chắn vềcác bước giải đó

2 Kết quả của thực trạng:

- Qua khảo sát khi chưa áp dụng đề tài, được điều tra như sau :

Khảo sát trước khi áp dụng đề tài

III CÁC GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

Bằng việc trao đổi trực tiếp với học sinh trong những năm làm công tác ônluyện và bằng kinh nghiệm riêng của bản thân, tôi nhận thấy để khắc phục những

3

Trang 4

hạn chế nêu trên thì trong quá trình dạy cho học sinh giải các bài tập phần nàybản thân tôi thực hiện một số bước sau:

- Củng cố lí thuyết trên cơ sở các kiến thức các em sẵn có

- Lựa chọn và xây dựng một số bài tập điển hình để đưa về cùng một dạng

- Xây dựng các bước phân tích giải cho các nội dung bài tập cụ thể, đồngthời có lồng vào việc phân tích chung cho một dạng toán tổng quát

- Giao hệ thống bài tập về chuyển động cho học sinh về nhà tự giải

- Lồng bài tập dạng này vào các đề kiểm tra chung

Để học sinh có thể giải quyết được các bài tập liên quan đến lực đẩyAcsimet, giáo viên cần cung cấp, cũng cố, khắc sâu cho học sinh hệ thống nhữngkiến thức liên quan sau:

* Điểm đặt của lực đẩy Ác-si-mét là trọng tâm của vật

* Phương của lực đẩy Ác-si-mét là phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên

* Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét được tính theo công thức:

d: trọng lượng riêng của chất lỏng (khí)

d1: trọng lượng riêng của vật

1.1.3 Cân bằng lực khi vật nổi:

Khi một vật nổi trên một chất lỏng, vật chịu tác dụng của 2 lực là trọng lực

P và lực đẩy Ác-si-mét FA và ta có : P = FA

Trong đó FA = d.V với V là thể tích phần vật chìm trong chất lỏng (khôngphải là thể tích của vật), d là trọng lượng riêng chất lỏng

1.2 Một số kiến thức khác cần nắm vững:

1.2.1 Khối lượng riêng và trọng lượng riêng.

-Khối lượng riêng (D) : Khối lượng riêng một chất là khối lượng của một

Trang 5

F = F1+ F2 + + Fn Phép tìm hợp lực gọi là tổng hợp lực Để tổng hợp lực ta dùng phép cộng

véc tơ (đây là kiến thức thuộc chương trình toán THPT song ta có thể giới thiệu một cách khái quát, chỉ yêu cầu học sinh vận dụng trong những trường hợp đặc biệt: Hai véc tơ cùng phương, hoặc hai véc tơ có phương vuông góc với nhau)

theo quy tắc sau:

Nếu F = F1+ F2 ta xét 2 trường hợp sau:

* TH1: F1, F2 cùng phương thì F có phương trùng phương với 2 lực thànhphần F1,F2; chiều cùng chiều với lực có độ lớn lớn hơn trong hai lực F1, F2 ; độlớn được tính theo công thức:

Ngược lại: Một lực F bất kỳ bao giờ cũng có thể phân tích thành nhiều

lực thành phần sao cho F chính là hợp lực của các lực thành phần đó

F có thể phân tích thành các lực thành phần F1, F2, , Fn sao cho

+ Khi các lực tác dụng vào một vật cân bằng thì vận tốc của vật không đổi

+ Ngược lại khi vận tốc của một vật không đổi (vật đứng yên hay chuyển động thẳng đều) thì các lực tác dụng vào vật cân bằng.

+ Cân bằng theo phương:

Nếu các lực F1, F2, , Fn cùng tác dụng vào một vật cân bằng thì hìnhchiếu của chúng trên một phương nào đó cũng cân bằng

Lưu ý: Với các bài tập dạng này chủ yếu chỉ xét các lực cùng phương 1.2.5 Công thức tính công cơ học:

* Công thức tính công:

A = F.S

5

Trang 6

trong đó: F là lực tác dụng (N)

S là quãng đường dịch chuyển theo phương của lực tác dụng (m)

* Nếu trên quảng đường S, lực biến đổi đều từ F1 đến F2 thì công được tínhtheo công thức: A =

2

1

(F1 + F2).S

1.2.6 Điều kiện cân bằng đòn bẩy:

Điều kiện cân bằng đòn bẩy là lực tác dụng tỉ lệ nghịch với cánh tay đòn.1

2 2

V = a.b.c (Trong đó a,b,c là ba kích thước của hình hộp )

- Tính thể tích hình trụ đứng tiết diện đáy S, chiều cao h :

2 MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT:

2.1 Dạng 1: Bài tập về sự cân bằng của một vật và hệ vật trong một chất lỏng.

* Phương pháp giải:

- Xác định các lực tác dụng lên vật, hệ vật.

+ Trọng lực của vật (hệ vật): P.

+ Lực đẩy Ác-si-mét do chất lỏng tác dụng lên vật(hệ vật): F A

(Nêu rõ các lực tác dụng lên vật và vẽ hình biểu diễn các lực đó)

- Lập điều kiện cân bằng lực.

P 1 + P 2 +… = F A

- Thực hiện tính toán theo yêu cầu của bài.

Bài 1: Cho một khối gỗ hình hộp lập phương cạnh a = 20 cm có trọng

lượng riêng d = 6000 N/m3 được thả vào trong nước sao cho một mặt đáy songsong với mặt thoáng của nước Trọng lượng riêng của nước là dn = 10 000 N/m3

a) Tính lực đẩy Ác-si-mét của nước tác dụng lên khối gỗ

b) Tính chiều cao phần khối gỗ ngập trong nước

Hướng dẫn: Bài tập này vận dụng trực tiếp kiến thức

về sự nổi của vật mà học sinh đã được học và công thức tính

Trang 7

Nhận xét: Đây là bài tập đơn giản, học sinh chỉ cần năm vững bài “Sự nổi”

và công thức tính lực đẩy Ác-si-mét là đủ Nếu ta thay đổi điều kiện của vật nổi thì mức độ bài toán khó hơn Ta xét bài toán sau:

Bài 2: Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40cm2 cao h = 10cm Cókhối lượng m = 160g

a Thả gỗ vào nước Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước

b Bây giờ khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện 4cm2 sâu h

và lấp đầy chì có KLR D2 = 11300kg/m3 Khi thả vào nước người ta thấymực nước bằng với mặt trên của khối gỗ Tìm độ sâu h của khối gỗ

Hướng dẫn: Câu a ta giải tương tự bài 1

Câu b khi khoét một lỗ trên khối gỗ và thay bằng chì thì thể tích vậtkhông đổi Khối lượng vật bằng khối lượng gỗ cộng khối lượng chì thay vào Khivật vừa ngập hoàn toàn trong nước

Giải:

x

a Khi gỗ nằm cân bằng trên mặt nước thì: P = FA

Gọi x là phần gỗ nổi trên mặt nước, ta có

m

. nên ta có m1 =

m(1-h S

h S

.

.

)Khối lượng của chì lấp vào: m2 = D2.S . h

Vậy khối lượng tổng cộng của gỗ và chì lúc này:

M = m1+m2 =

m(1-h S

h S

m

. ).S . h = D0.S.h

h S

m D

m h S D h

.

2

0

FA P

h

P1

Trang 8

1

thể tích quả cầu bên trên bị ngập trong nước

Hãy tính:

a Khối lượng riêng của các quả cầu?

b Lực căng của sợi dây? (Khối lượng riêng của nước là D= 1000kg/m3)

Hướng dẫn: Để làm bài tập này, học sinh cần phân tích các lực tác dụng vào hệ

vật Sau đó vận dụng điều kiện cân bằng của vật để giải bài toán

Giải:

Xác định các lực tác dụng vào mỗi quả cầu:

Quả cầu 1: trọng lực P1 lực đẩy Ac-si-met F’A lực căng

Một số bài tập áp dụng cho dạng này :

Bài 1: Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có các cạnh (20x20x15)cm Ngời ta khoétmột lỗ tròn có thể tích là bao nhiêu để khi đặt vào đó 1 viên bi sắt có thể tíchbằng lỗ khoét và thả khối gỗ đó vào trong nớc thì nó vừa ngập hoàn toàn BiếtKLR của nước, sắt, gỗ: 1000kg/m3, 7800kg/m3, 800kg/m3

Bài 2: Một khối gỗ hình lập phương có cạnh a = 20cm đợc thả trong nước Thấyphần gỗ nổi trong nước có độ dài 5cm

a Tính khối lượng riêng của gỗ?

b Nối khối gỗ với quả cầu sắt đặc có KLR 7800kg/m3 với một sợi dây mảnhkhông co giãn để khối gỗ chìm hoàn toàn trong nớc thì quả cầu sắt phải cókhối lượng ít nhất bằng bao nhiêu?

2.2 Dạng 2: Bài tập về sự cân bằng của một vật hoặc hệ vật trong hai hoặc nhiều chất lỏng không hòa tan.

* Phương pháp giải:

Ở dạng bài này có sự tham gia của nhiều chất lỏng cùng tác dụng lực đẩyÁc-si-mét lên vật hoặc hệ vật Cách giải cũng tương tự dạng 1, gồm các bướcsau:

Trang 9

F A1

F A2 P

(Hình 4)

P 1 + P 2 + = F A1 + F A2 +

- Thực hiện tính toán theo yêu cầu của bài

Bài 5: Một khối gỗ hình lập phương có cạnh 12cm nổi giữa mặt phân cách của

dầu và nước, ngập hoàn toàn trong dầu, mặt dưới của hình lập phương thấp hơnmặt phân cách 4cm Tìm khối lượng thỏi gỗ biết khối lượng riêng của dầu là0,8g/cm3; của nước là 1g/cm3

Hướng dẫn:

Bước 1: Phân tích các lực tác dụng lên vật

Bước 2: Lập điều kiện cân bằng lực

Bước 3: Tính toán theo yêu cầu

Bài 6: Một quả cầu có trọng lượng riêng d1=8200N/m3, thể tích V1=100cm3,nổi trên mặt một bình nước Người ta rót dầu vào phủ kín hoàn toàn quả cầu.Trọng lượng riêng của dầu là d2=7000N/m3 và của nước là d3=10000N/m3

a/ Tính thể tích phần quả cầu ngập trong nước khi đã đổ dầu

b/ Nếu tiếp tục rót thêm dầu vào thì thể tích phần ngập trong nước của quảcầu thay đổi như thế nào?

Giải:

a/ Gọi V1, V2, V3lần lượt là thể tích của quả cầu, thể tích của quả cầu ngập trongdầu và thể tích phần quả cầu ngập trong nước Ta có V1=V2+V3 (1)

Quả cầu cân bằng trong nước và trong dầu nên ta có: V1.d1=V2.d2+V3.d3 (2)

Từ (1) suy ra V2=V1-V3, thay vào (2) ta được:

V1d1=(V1-V3)d2+V3d3=V1d2+V3(d3-d2)

 V3(d3-d2)=V1.d1-V1.d2 

2 3

2 1 1 3

) (

d d

d d V V

Trang 10

3 2

3

2 1

1

3

120 7000

10000

) 7000 8200

( 100 ) (

cm d

2 1 1 3

) (

d d

d d V V

 Ta thấy thể tích phần quả cầu ngập trong nước(V3) chỉ phụ thuộc vào V1, d1, d2, d3 không phụ thuộc vào độ sâu của quả cầutrong dầu, cũng như lượng dầu đổ thêm vào Do đó nếu tiếp tục đổ thêm dầu vàothì phần quả cầu ngập trong nước không thay đổi

Nhận xét: Qua bài toán này học sinh nhận thấy khi vật nằm giữa mặt phân cách của hai chất lỏng thì phần thể của vật ở trong hai chất lỏng không phụ thuộc vào lượng chất lỏng ở trên mà chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của vật và hai chất lỏng

Một số bài tập áp dụng cho dạng này:

Bài 1: Một khối nhôm hình lập phương cạnh 20 cm nổi trên một châu thuỷ ngân.Người ta đổ trên mặt thuỷ ngân một lớp dầu hoả sao cho dầu ngập ngang mặttrên khối lập phương

a Tìm chiều cao lớp thuỷ ngân biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7 g/cm3 ,của thuỷ ngân là 13,6 g/cm3, của dầu 800 kg/m3 (3 đ)

b Tính áp suất ở mặt dưới khối lập phương (1đ)

Bài 2: Người ta thả một quả cầu đồng chất vào một bình chứa nước thì thấy thểtích quả cầu của quả cầu bị ngập 90% khi ở trạng thái cân bằng Biết trọng lượngriêng của nước là 10000N/m3

a/ Xác định trọng lượng riêng của quả cầu?

b/ Người ta tiếp tục đổ thêm dầu vào bình cho tới khi quả cầu bị ngập hoàn toàn.Xác định tỉ số giữa phần thể tích quả cầu bị ngập trong nước với phần thể tíchquả cầu bị ngập trong dầu khi quả cầu ở trạng thái cân bằng Biết trọng lượngriêng của dầu là 8000N/m3

+ Giai đoạn 1: Khi vừa kéo đến khi vật vừa nhô ra khỏi mặt nước.

+ Giai đoạn 2: Khi vật vừa nhô lên mặt nước đến khi vật ra khỏi nước.

+ Giai đoạn 3: Khi kéo vật ngoài không khí.

Nếu bài toán về nhấn chìm vật thì ta có hai giai đoạn sau:

+ Giai đoạn 1: Khi vật đang nổi nhấn đến khi chìm hoàn toàn.

+ Giai đoạn 2: Từ khi vật bắt đầu chìm đến khi dừng lại (chạm đáy bình).

Bài 7: Một khối gỗ hình trụ tiết diện S = 200 cm2, chiều cao h = 50 cm có trọnglượng riêng d0 = 9000 N/m3 được thả nổi thẳng đứng trong nước sao cho đáysong song với mặt thoáng Trọng lượng riêng của nước là d1 = 10 000 N/m3

a) Tính chiều cao của khối gỗ ngập trong nước

b) Người ta đổ vào phía trên nước một lớp dầu sao cho dầu vừa ngập khối

gỗ Tính chiều cao lớp dầu và chiều cao phần gỗ ngập trong nước lúc này Biết

10

Ngày đăng: 06/11/2019, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w