1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG tạo TRONG văn THUYẾT MINH với CHỦ đề GIỚI THIỆU về địa PHƯƠNG yên mô

45 545 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tiết học hướng tới việc hình thànhtừng kĩ năng cụ thể đối với kiểu bài làm văn thuyết minh như: các hình thức kết cấucủa văn bản thuyết minh, phương thức thuyết minh… Ưu điểm của giả

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trong chương trình Ngữ văn lớp 10, Văn thuyết minh là một chủ đề quan trọng

Nó vừa chiếm số lượng tiết học nhiều (06 tiết), lại vừa có những yêu cầu cao hơn

về kiến thức, kĩ năng so với yêu cầu văn thuyết minh trong chương trình THCS Vìvậy, nếu việc dạy học văn thuyết minh theo truyền thống, chỉ dừng lại ở lí thuyết,hoặc sự “thăm thú” qua sách vở, tài liệu thì tiết học dễ nhàm chán, đơn điệu

Đối với các tiết học về Văn thuyết minh, giáo viên soạn thành các tiết nằmriêng lẻ (hoặc có thể đã nhóm thành chủ đề) Các tiết học hướng tới việc hình thànhtừng kĩ năng cụ thể đối với kiểu bài làm văn thuyết minh như: các hình thức kết cấucủa văn bản thuyết minh, phương thức thuyết minh… Ưu điểm của giải pháp này là

HS có thể hiểu rõ từng yêu cầu, đặc điểm của những kĩ năng cụ thể của việc thuyếtminh Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nhiều năm chúng tôi nhận thấy những hạnchế:

- Các bài học chỉ tập trung vào một kĩ năng cụ thể, thiếu sự xâu chuỗi giữa các

kĩ năng để đi đến thực hiện mục đích cuối cùng là tạo lập được một văn bản thuyếtminh

- Các kĩ năng cụ thể đã được học ở THCS Việc ôn tập lại nhiều về lí thuyếtkhông mang lại nhiều tác dụng

b Giải pháp mới cải tiến

- Mô tả bản chất của giải pháp mới: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là mộttrong những giải pháp hữu hiệu để thay đổi phương pháp học tập nặng nề về lí thuyết,

hàn lâm và thiếu thực tế đó Việc thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong văn

Trang 2

thuyết minh với chủ đề giới thiệu về địa phương Yên Mô đã đem lại những hứng thú

đặc biệt cho học sinh Yên Mô A khi được tìm hiểu về quê cha đất tổ của mình, đặcbiệt đã phát huy tính chủ động của học sinh trong việc tiến hành các hoạt động, chútrọng tính thực hành của bài học thông qua hoạt động trải nghiệm

Tính mới, sáng tạo của giải pháp: Tổ chức “hoạt động trải nghiệm sáng tạo

trong văn thuyết minh giới thiệu về địa phương Yên Mô”, chúng tôi đã nhóm các tiết

học về văn thuyết minh vào cùng một chủ đề gồm 6 tiết Trong đó, 2 tiết trên lớp

(gồm: Các hình thức kết cấu cho bài văn thuyết minh; Lập dàn ý cho bài văn thuyết

minh; Tính chuẩn xác, hấp dẫn cho bài văn thuyết minh; Phương pháp thuyết minh; Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh; tóm tắt văn bản thuyết minh), 2 tiết thực hiện

hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở địa bàn Yên Mô; 2 tiết báo cáo sản phẩm trên lớp.Việc thực hiện được tiến hành với một chuỗi các hoạt động, bao gồm:

- Tìm hiểu chung về chủ đề, nhiệm vụ của từng nhóm, từng cá nhân, chuẩn bịtài liệu

- Tìm hiểu kĩ năng làm văn thuyết minh: lập dàn ý, xác định phương phápthuyết minh

- Lên kế hoạch cho việc trải nghiệm ở một địa điểm cụ thể

Trong quá trình tiến hành chuỗi hoạt động, dưới sự hướng dẫn của GV, HS rènluyện các năng lực và phẩm chất của bản thân

2 Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được

- Hiệu quả kinh tế: Để tổ chức thực hiện một chuyến đi trải nghiệm cho học sinh dùtrong tỉnh hay ngoài tỉnh đều tốn kém các khoản kinh phí nhất định (tiền xe, tiền ăn, vétham quan…), dự kiến khoảng từ 100.000 đồng/ học sinh tham gia Tuy nhiên, việctrải nghiệm ngay trong chính địa bàn Yên Mô, với các em vừa tiết kiệm chi phí, vừa có

ý nghĩa như một hoạt động “về nguồn” để hiểu hơn về danh nhân văn hóa, danh lamthắng cảnh, ẩm thực, làng nghề quê hương mình

- Hiệu quả xã hội:

+ Trong công tác giảng dạy: giáo viên chủ động hơn với kiến thức, kĩ năng truyền thụ;hứng thú hơn với công việc khi tiếp cận với các năng lực của học sinh, nhất là năng

Trang 3

lực sáng tạo; nhận thấy rõ hiệu quả công việc của mình Đây cũng là tài liệu bổ ích đểcác giáo viên tham khảo giảng dạy, ôn tập cho học sinh.

+ Đối với học sinh: tạo được hứng thú trong việc học, phát huy nhiều năng lực như xử

lí tình huống, giao tiếp…

3 Điều kiện và khả năng áp dụng

Có thể áp dụng cho việc giảng dạy, học tập chủ đề Văn thuyết minh trongchương trình Ngữ văn lớp 10 THPT Vì vậy, sáng kiến này rất phù hợp đối với đối

tượng là giáo viên và học sinh lớp 10 THPT

TT Họ và tên Ngày tháng

năm sinh Nơi công tác

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Nội dung công việc

hỗ trợ

1 An Thị Quế 10/03/1977 Trường THPT

Yên Mô A

Hiệu trưởng Thạc sĩ

Xây dựng kế hoạch

và quản lí việc thực hiện hoạt động trải nghiệm

2 Mai Thị Hồng Quế 08/07/1978 Trường THPT

Yên Mô A

Giáo viên Cử nhân

Thiết kế giáo án và

tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm

3 Lê Thị Loan 28/07/1988 Trường THPT

Yên Mô A

Giáo viên Cử nhân

Thực hiện nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn Ngữ

Văn

Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và

hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO Ninh Bình, ngày 08 tháng 10 năm 2019

Trang 4

ĐƠN VỊ Người nộp đơn

An Thị Quế

Mai Thị Hồng Quế

Lê Thị Loan

PHỤ LỤC:

I Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1 Trải nghiệm sáng tạo

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Trải nghiệm là trải qua, kinh qua” Nghĩa là trảinghiệm là kết quả của quá trình tương tác của con người với hiện thực đời sống Trongứng dụng sư phạm, trải nghiệm được hiểu chính là sự thực hành trong quá trình đàotạo và giáo dục; là một trong những phương pháp đào tạo nhằm giúp người học khôngnhững có được năng lực thực hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc, ý chí vànhiều trạng thái tâm lí khác Như vậy, học qua trải nghiệm sẽ gắn liền với kinh nghiệm

và cảm xúc cá nhân

Cũng theo Từ điển Tiếng Việt: “Sáng tạo là tạo ra những giá trị mới về vật chấthoặc tinh thần; tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái

đã có” Theo đó, sáng tạo là một biểu hiện của tài năng trong lĩnh vực đặc biệt nào đó,

là năng lực tiếp thu tri thức, hình thành ý tưởng mới…

Tóm lại, trải nghiệm sáng tạo chính là một hoạt động trong đó con người thểhiện sự tương tác của chính bản thân với thực tiễn khách quan, qua đó phát triển nănglực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân conngười

2 Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo là cách tổ chức hoạt động giáo dục,trong đó dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân được trực tiếp

Trang 5

tham gia vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trườngcũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lựcthực tiễn, phẩm chất và phát huy tiềm năng sáng tạo của học sinh Nói cách khác, giáoviên tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm trong thực tiễn để tích lũy và chiêm nghiệmcác kinh nghiệm, từ đó có thể khái quát thành sự hiểu biết theo cách riêng của mình

Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp và phân hóacao Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng, đòihỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tậpkhác không thực hiện được, thể hiện qua các chủ đề đa dạng, phong phú vừa đảm bảoyêu câu chung và vừa phù hợp với đặc điểm của từng trường, địa phương

Với cách hiểu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo như trên, có thể thấy bất kỳmôn học, lĩnh vực nào cũng có thể xây dựng nội dung trải nghiệm Nội dung trảinghiệm sáng tạo rất đa dạng, mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kỹ năng củanhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập, giáo dục như: đạo đức, trí tuệ, kỹ năng sống,giá trị sống, nghệ thuật, thẩm mỹ, thể chất, an toàn giao thông, môi trường Giáoviên có thể lựa chọn những vấn đề thiết thực, gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứngđược nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng hiểu biết vào thực tiễncuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục có ưu thế về quy mô tổchức Có nhiều cách tổ chức như: theo nhóm, lớp, khối lớp, trường hoặc liên trường.Hoạt động trải nghiệm sáng tạo có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kếtnhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: giáo viên chủ nhiệm, giáoviên bộ môn, cán bộ Đoàn, Ban giám hiệu nhà trường, hội phụ huynh, chính quyền địaphương, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương, các nhà hoạt động xã hội,những nghệ nhân, người lao động tiêu biểu ở địa phương…

Cách thức thực hiện các hoạt động trải nghiệm sáng tạo gồm các bước sau:

Bước 1 Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

Căn cứ nhiệm vụ, mục tiêu và chương trình giáo dục, nhà giáo dục cần tiếnhành khảo sát nhu cầu, điều kiện tiến hành Xác định rõ đối tượng thực hiện Việc hiểu

rõ đặc điểm học sinh tham gia vừa giúp nhà giáo dục thiết kế hoạt động phù hợp đặc

Trang 6

điểm lứa tuổi, vừa giúp có các biện pháp phòng ngừa những đáng tiếc có thể xảy racho học sinh.

Bước 2 Đặt tên cho hoạt động.

Đặt tên cho hoạt động là một việc làm cần thiết vì tên của hoạt động tự nó đãnói lên được chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của hoạt động Tên hoạt động cũngtạo được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm lí đầy hứng khởi và tích cựccủa học sinh Vì vậy, cần có sự tìm tòi, suy nghĩ để đặt tên hoạt động sao cho phù hợp

và hấp dẫn Việc đặt tên cho hoạt động cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Rõ ràng, chính xác, ngắn gọn

- Phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động

- Tạo được ấn tượng ban đầu cho học sinh

Tên hoạt động đã được gợi ý trong bản kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạonhưng có thể tùy thuộc vào khả năng và điều kiện cụ thể của từng lớp để lựa chọn tênkhác cho hoạt động Giáo viên cũng có thể lựa chọn các hoạt động khác ngoài hoạtđộng đã được gợi ý trong kế hoạch của nhà trường, nhưng phải bám sát chủ đề củahoạt động và phục vụ tốt cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của một chủ đề,tránh xa rời mục tiêu

Bước 3 Xác định mục tiêu của hoạt động.

Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của mỗi chủ đề theo từng thángnhưng cũng có những mục tiêu cụ thể của hoạt động đó Mục tiêu của hoạt động là dựkiến trước kết quả của hoạt động Các mục tiêu hoạt động cần phải được xác định rõràng, cụ thể và phù hợp; phản ánh được các mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về trithức, kĩ năng, thái độ và định hướng giá trị Nếu xác định đúng mục tiêu sẽ có các tácdụng là:

- Định hướng cho hoạt động, là cơ sở để chọn lựa nội dung và điều chỉnh hoạtđộng

- Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động

- Kích thích tính tích cực hoạt động của thầy và trò

Trang 7

Tùy theo chủ đề của hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở mỗi tháng, đặc điểm họcsinh và hoàn cảnh riêng của mỗi lớp mà hệ thống mục tiêu sẽ được cụ thể hóa và mangmàu sắc riêng Khi xác định đúng mục tiêu cần phải trả lời các câu hỏi sau:

-Hoạt động này có thể hình thành cho học sinh những kiến thức ở mức độ nào?

- Những kĩ năng nào có thể được hình thành hay thay đổi ở học sinh sau hoạtđộng?

- Những thái độ, giá trị nào có thể hình thành hay thay đổi ở học sinh sau hoạtđộng

Bước 4 Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động

Mục tiêu có thể đạt được hay không phụ thuộc vào việc xác định đầy đủ và hợp

lí những nội dung và hình thức của hoạt động Trước hết, cần căn cứ vào từng chủ đề,các mục tiêu đã xác định, các điều kiện hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trường vàkhả năng của học sinh để xác định các nội dung phù hợp cho các hoạt động Cần liệt

kê đầy đủ các nội dung hoạt động phải thực hiện Từ nội dung, xác định cụ thể phươngpháp tiến hành, xác định những phương tiện cần có để tiến hành hoạt động Từ đó lựachọn hình thức hoạt động tương ứng Có thể một hoạt động nhưng có nhiều hình thứckhác nhau được thực hiện đan xen hoặc trong đó có một hình thức nào đó chủ đạo, còncác hình thức khác là phụ trợ

lí nào cũng mong muốn và cố gắng đạt được Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi giáoviên phải tìm ra đủ các nguồn lực và điều kiện thực hiện mỗi mục tiêu Nó cũng khôngcho phép tập trung các nguồn lực và điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏmục tiêu khác đã chọn Cân đối giữa hệ thống mục tiêu với các nguồn lực và điều kiệnthực hiện chúng Hay nói cách khác, cân đối giữa yêu cầu và khả năng đòi hỏi người

Trang 8

giáo viên phải nắm vững khả năng mọi mặt, kể cả các tiềm năng có thể có, thấu hiểutừng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ việc đầu tư cho mỗi mục tiêu theo một phương án tối

ưu

Bước 6 Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy

Trong bước này, cần phải xác định: Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện? Cácviệc đó là gì? Nội dung các việc đó ra sao? Tiến trình và thời gian thực hiện các việc

đó như thế nào? Các công việc cụ thể cho các tổ nhóm, các cá nhân Yêu cầu cần đạtđược của mỗi việc?

Bước 7 Kiểm tra, điều chỉnh chương trình hoạt động.

Rà soát, kiểm tra lại nội dung và trình tự của các việc, thời gian thực hiện chotừng việc, xem xét tính hợp lí, khả năng thực hiện và kết quả cần đạt được Nếu pháthiện những sai sót hoặc bất hợp lí ở khâu nào, bước nào, nội dung nào thì kịp thời điềuchỉnh Cuối cùng hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt động và cụ thể hóa chươngtrình đó bằng căn bản Đó là giáo án tổ chức hoạt động

Bước 8 Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh

II Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn Ngữ văn.

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn Ngữ văn là một hoạt động học tập

mà thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo học sinh được phát huy vai trò chủ động,tích cực và sáng tạo năng lực học văn của mình Nó bồi dưỡng và phát triển năng lựcđặc thù của môn học như năng lực đọc – hiểu, năng lực thưởng thức, cảm thụ vănchương, đánh giá được cái hay, cái đẹp của văn chương… Từ đó, học sinh có thể thamgia vào quá trình giao tiếp văn học, giao tiếp đời sống một cách hiệu quả

Mặt khác, hoạt động trải nghiệm sáng tạo qua môn Ngữ văn còn phát huy sựtrải nghiệm sáng tạo thế giới nghệ thuật trong tác phẩm văn học ở chính bản thân mỗihọc sinh Qua hoạt động trải nghiệm, mỗi học sinh sẽ có những cảm nhận riêng, mới

mẻ và bổ ích, có cách nhìn nhận về cuộc sống và con người, từ đó giúp các em hoànthiện, phát triển nhân cách, năng lực của bản thân

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong Văn thuyết minh được tiến hành khi họcsinh được đưa vào những tình huống thực tiễn của đời sống, được trực tiếp quan sát,thảo luận, trải nghiệm và giải quyết vấn đề theo những cách suy nghĩ của mình Nói

Trang 9

cách khác, các em học sinh được tạo điều kiện tối đa để phát huy hết các năng lực chủquan của mình trong quá trình khám phá, chiếm lĩnh, tiếp nhận và thưởng thức văn họcdưới sự hỗ trợ, sự hướng dẫn của người giáo viên Phát huy được tính tích cực, chủđộng của học sinh chính là tiền đề cho sự sáng tạo, sự phát triển tự giác và hứng thútrong học tập

Các cách thức thực hiện hoạt động trải nghiệm qua môn Ngữ văn:

- Tổ chức dưới hình thức các câu lạc bộ văn học như: câu lạc bộ Văn học dângian, Âm vang thơ kháng chiến…

- Tổ chức dưới hình thức là các sân chơi, trò chơi văn học như: Đố thơ, thả thơ,trò chơi ô chữ…

- Tổ chức dưới hình thức các diễn đàn, giao lưu, trao đổi

- Sân khấu hóa tác phẩm văn học

- Tổ chức dưới hình thức các cuộc thi, hội thi như: thi vẽ tranh, thi sáng tác…

- Tổ chức những buổi tham quan, dã ngoại

- …

III THIẾT KẾ BÀI DẠY VÀ VIỆC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TRẢI

NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG VĂN THUYẾT MINH

CHỦ ĐỀ : VĂN THUYẾT MINH

2 Kĩ năng:

Trang 10

– Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh: thuyết minh về một danh nhân văn hoá, một ditích lịch sử, một danh lam thắng cảnh, một tác phẩm văn học…

– Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng phân tích, tổng hợp, thuyết trình

– Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

 Năng lực giải quyết vấn đề

– Sách giáo khoa, SGV, sách bài tập

– Giáo án Word, Power Point

– Sổ ghi chép thông tin, phiếu học tập, bút dạ…

– Một số video, hình ảnh, tư liệu…

2 Chuẩn bị của học sinh

– Sách giáo khoa, Sách bài tập

– Các bản trình chiếu Power Point, video các sản phẩm thực tế…

C Tiến trình dạy học:

Tiết 1, 2:

Trang 11

Mục tiêu: tạo tâm thế cho HS khi vào bài học, hình thành kiến thức khái quát

về văn thuyết minh bao gồm các vấn đề: khái niệm văn thuyết minh, tính chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh, các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh, phương pháp thuyết minh, cách lập dàn ý cho bài văn thuyết minh, cách tóm tắt văn bản thuyết minh.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

GV sẽ giúp HS tìm chủ đề của buổi

học qua các video được trình chiếu

Trước khi trình chiếu video, GV yêu

cầu HS trong quá trình xem lấy giấy và

ghi lại nội dung video: nói về cái gì,

chú ý hình ảnh, lời bình

– GV cho HS xem 2 video clip thuyết

minh: một thuyết minh về một món ăn

độc đáo (món ăn của người Thái Tây

Câu hỏi 1: Các video clip vừa xem

giới thiệu về đối tượng nào?

Câu hỏi 2: Các video clip đều rất sinh

động, hấp dẫn Vậy sự hấp dẫn, sinh

động của các đối tượng trong đoạn

video được tạo nên bởi các yếu tố nào?

Câu hỏi 3: Để có cách giới thiệu phù

- Phương thức thuyết minh

Trang 12

Bước 2:

- HS suy nghĩ, trao đổi thảo luận trong

nhóm tìm ra câu trả lời đúng và nhanh

– GV nhận xét đánh giá câu trả lời

và dẫn dắt vào bài mới

Các nhóm cung cấp những thông tin kháchquan cơ bản nhất của đối tượng mà nhómmình lựa chọn khái quát được vị trí, vai trò,

ý nghĩa của đối tượng đó đối với cuộc sống

Chủ đề: văn thuyết minh:

- Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

- Lập dàn ý bài văn thuyết minh

- Sự chuẩn xác hấp dẫn của văn bản thuyếtminh

- Phương pháp thuyết minh

- Tóm tắt văn bản thuyết minh

Hoạt động 2:

Hình thành kiến thức (70 phút)

2.1.Hướng đẫn HS tìm hiểu chung về

văn thuyết minh:

2.1.a Khái niệm văn thuyết minh:

- Chỉ ra đặc trưng cơ bản của văn

thuyết minh để phân biệt với văn tự sự,

miêu tả, biểu cảm?

B2: HS suy nghĩ, làm việc cá nhân, có

thể trao đổi thảo luận cặp đôi

B3: HS trả lời trước lớp Cả lớp theo

về tự nhiên, xã hội và con người

*Phân biệt với:

- Văn tự sự: kể lại một chuỗi các sự kiện cómối quan hệ với nhau, đi đến một kết thúc

- Văn miêu tả: Sử dụng ngôn ngữ làm hiệnlên trong tâm trí người đọc hình ảnh về sựvật, hiện tượng, con người

- Văn biểu cảm: bộc lộ tình cảm, cảm xúccủa trực tiếp hoặc gián tiếp của người viết

2.1.b.Tìm hiểu các đặc điểm của văn I.2.Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết

Trang 13

hấp của văn bản thuyết minh

Gợi ý: + Vì sao văn bản thuyết minh

+ Vì sao tính hấp dẫn quan trọng với

văn bản thuyết minh?

cấu của văn bản thuyết minh

Gợi ý: Dựa vào SGK, kiến thức đã học

về văn thuyết minh (THCS), tư liệu

tham thảo, xây dựng bài thuyết trình

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

thảo luận nhóm và phản biện

Bước 4: GV nhận xét đánh giá chung,

chốt ý

minh.

Tính chuẩn xác

Tính hấp dẫn Khái niệm Tính chuẩn

xác là một đặc tính cơ bản của văn bản thuyết minh, chỉ sựđúng đắn, chính xác, đúng với chân lí, với chuẩn mực được thừa nhận của những tri thức được cung cấp

Tính hấp dẫn là một đặc tính cơ bản của văn bản thuyết minh, chỉ sựlôi cuốn, thuhút sự chú ý của những tri thức đượccung cấp

Vai trò Là yêu cầu

đầu tiên và quan trọng nhất

Là một yêu cầu rất quan trọng với văn bản thuyết minh

Một số biện pháp đảm bảo

+ Tìm hiểu thấu đáo trước khi viết

+ Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo

+ Chú ý đếnthời điểm xuất bản củatài liệu để cập nhật thông tin chính xác vàkịp thời

+ Đưa chitiết cụ thểsinh động+ So sánh đểlàm nổi bật

sự khác biệt+ Kết hợp

sử dụngnhiều kiểucâu, biếnhoá linhhoạt

+ Khi cần cóthể sử dụng phối hợp nhiều loại kiến thức

I.3 Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh.

Trang 14

a Khái niệm kết cấu văn bản:

– Kết cấu văn bản là sự tổ chức, sắp xếp cácthành tố của văn bản thành một đơn vị hoànchỉnh, thống nhất và có ý nghĩa

– Có nhiều kết cấu văn bản khác nhau nhưngcần phải đảm bảo sự phù hợp với mối liên hệbên trong và bên ngoài của đối tượng

b Kết cấu của văn bản thuyết minh.

Văn bản thuyết minh có thể có nhiều loạihình thức kết cấu khác nhau Một số kết cấu

cơ bản:

– Kết cấu theo trình tự thời gian: trình bày

sự vật theo quá trình hình thành, vận động

và phát triển

– Kết cấu theo trình tự không gian: trình bày

sự vật theo tổ chức vốn có của nó (bên trên –bên dưới, bên trong – bên ngoài, hoặc theotrình tự quan sát…)

– Kết cấu theo trình tự lôgic: trình bày sự vậttheo các mối quan hệ khác nhau (nguyênnhân – kết quả, chung – riêng, liệt kê cácmặt, các phương diện…)

– Kết cấu theo trình tự hỗn hợp: trình bày sựvật với sự kết hợp nhiều trình tự khác nhau

Dựa vào SGK, kiến thức đã học về văn

thuyết minh (THCS), tư liệu tham thảo,

xây dựng bài thuyết trình với các vấn

đề:

+ Tại sao phương pháp thuyết minh lại

có vai trò rất quan trọng trong văn bản

– Phương pháp thuyết minh có vai trò rấtquan trọng vì:

+ Tạo nên tính chặt chẽ, mạch lạc cho bàivăn thuyết minh

+ Giúp người thuyết minh có thể đạt đượcmục đích thuyết minh: giới thiệu về sự vật,hiện tượng một cách chính xác, hấp dẫn, rõràng

– Phương pháp thuyết minh có mối quan hệchặt chẽ với mục đích thuyết minh:

Trang 15

+ Những phương pháp thuyết minh

thường gặp là gì?

-> Những phương pháp đã được học ở

cấp THCS (kể tên, phân tích ví dụ để

làm sáng tỏ)

-> Phương pháp thuyết minh bằng cách

chú thích: khái niệm, phân tích ví dụ để

làm sáng tỏ

-> Phương pháp thuyết minh bằng cách

giảng giải nguyên nhân – kết quả: khái

niệm, phân tích ví dụ để làm sáng tỏ

+ Việc vận dụng các phương pháp

thuyết minh có những yêu cầu nào?

– Nhóm 2,4: tìm hiểu cách lập dàn ý

bài văn thuyết minh

Gợi ý: Dựa vào SGK, kiến thức đã học

về văn thuyết minh (THCS), tư liệu

tham thảo, xây dựng bài thuyết trình

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

thảo luận nhóm và phản biện

Bước 4: GV nhận xét đánh giá chung,

2 Một số phương pháp thuyết minh.

a Các phương pháp thuyết minh đã học: nêuđịnh nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu,

so sánh, phân loại, phân tích

b Một số phương pháp thuyết minh khác.– Thuyết minh bằng cách chú thích: cungcấp thêm thông tin về sự việc, hiện tượngqua các chú thích (không phải là đặc điểmbản chất của sự việc, hiện tượng nhưng cũng

là những yếu tố liên quan đến sự việc, hiệntượng)

– Thuyết minh bằng cách giảng giải nguyênnhân – kết quả: cung cấp thông tin về sựviệc, hiện tượng qua các đoạn văn có mốiquan hệ nguyên nhân – kết quả để làmphong phú và chặt chẽ hơn tri thức đượccung cấp

3 Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh.

– Việc sử dụng phương pháp thuyết minh(phải do mục đích thuyết minh quyết định– Phương pháp thuyết minh còn được vậndụng để làm tăng thêm tính hấp dẫn cho vănbản thuyết minh

II.2 Lập dàn ý bài văn thuyết minh

1 Những lưu ý khi lập dàn ý bài văn thuyết minh.

– Lập dàn ý là một kĩ năng rất quan trọngkhi tạo lập văn bản Dàn ý của bài văn

thường theo bố cục ba phần (Mở bài, Thân

bài và Kết bài) Dàn ý của bài văn thuyết

Trang 16

trình tự: thời gian, không gian, lôgic, trình tựnhận thức,… phù hợp với đối tượng thuyếtminh, đạt được mục đích thuyết minh.

2 Các bước lập dàn ý bài văn thuyết minh.

a Xác định đề tài: Thuyết minh về đối tượngnào

b Xây dựng dàn ý:

* Mở bài:

+ Nêu đề tài thuyết minh

+ Dẫn dắt, tạo ra sự chú ý của người đọc vềnội dung thuyết minh

* Thân bài:

+ Tìm ý, chọn ý: Cần triển khai những ýnào để thuyết minh về đối tượng đã giớithiệu (cung cấp những thông tin, tri thức gì)?+ Sắp xếp ý: Cần trình bày các ý theo trình

tự nào cho phù hợp với đối tượng thuyếtminh, đạt được mục đích thuyết minh

* Kết bài: Nhấn lại đề tài thuyết minh, tô

đậm ấn tượng cho người tiếp nhận về đốitượng thuyết minh

3 Tìm hiểu cách tóm tắt văn bản

thuyết minh

Hình thức: Cả lớp

Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Trình bày mục đích, yêu cầu của việc

tóm tắt văn bản thuyết minh?

- HS làm việc cá nhân, trả lời trước

lớp

- GV gọi HS nhận xét, chốt ý

GV yêu cầu HS đọc thầm VB trong

SGK, trả lời các câu hỏi

?văn bản thuyết minh về đối tượng

nào?

III Tóm tắt văn bản thuyết minh:

1.Mục đích, yêu cầu của tóm tắt văn bản thuyết minh.

– Tóm tắt văn bản thuyết minh nhằm hiểu vàghi nhớ những nội dung cơ bản nhất của đốitượng thuyết minh, giúp nắm được nhữngthông tin chính về đối tượng

– Văn bản tóm tắt phải ngắn gọn, rành mạch,sát với nội dung cơ bản, đủ ý

– TTVBTM vừa là đòi hỏi của cuộc sống,vừa là hệ thống thao tác kĩ năng của mônlàm văn

2 Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh.

a.Văn bản: Nhà Sàn.

a) Thuyết minh về một sự vật (nhà sàn), mộtkiểu công trình kiến trúc dùng để ở củangười dân miền núi

– Đại ý: giới thiệu về nguồn gốc kiến trúc và

Trang 17

? chia làm mấy đoạn? nội dung từng

đoạn?

? viết tóm tắt văn bản ( ko quá 10 câu)

- HS làm việc cá nhân, trả lời trước

lớp

- GV gọi HS nhận xét, chốt ý

? qua đây em rút ra kinh nghiệm gì khi

tóm tắt văn bản thuyết minh?

giá trị sử dụng của nhà sàn

b) Chia làm 3 đoạn:

– Mở: từ đầu …“văn hoá cộng đồng”: Định

nghĩa và mục tiêu sử dụng của nhà sàn

–Thân: tiếp … “nhà sàn”: thuyết minh

nguồn gốc, cấu tạo và công dụng của nhàsàn

– Kết: còn lại: khẳng định giá trị thẩm mĩ

của nhà sàn

c) Nhà sàn là công trình kiến trúc có máiche, dùng để ở hoặc sử dụng vào một số mụcđích khác Toàn bộ nhà sàn được cấu tạobằng tre, gianh, nứa, gỗ; gồm nhiều cộtchống, mặt sàn, gầm sàn, các khoang nhàsàn đê ở hoặc rửa ráy.Hai đầu nhà có hai cầuthang Nhà sàn xuất hiện từ thời đá mới, tồntại phổ biến ở miền núi Việt Nam và ĐNA.Nhà sàn có nhiều tiện ích: vừa phù hợp vớinơi cư trú miền núi, đầm lầy, vừa tận dụngnguyên liệu tại chỗ, giữ được vệ sinh và đảmbảo an toàn cho người ở Nhà sàn ở một sốvùng miền núi nước ta đạt tới trình độ kĩthuật và thẩm mĩ cao, đã và đang hấp dẫnkhách du lịch

b Kết luận:

– Xác định mục đích, yêu cầu khi tóm tắtvăn bản thuyết minh

– Đọc kĩ văn bản gốc để nắm được nhữngđịnh nghĩa, số liệu, tư liệu, nhận định, đánhgiá về đối tượng thuyết minh

– Viết bản tóm tắt bàng lời văn của mình.– Kiểm tra, sửa chữa văn bản tóm tắt

Hoạt động 3: Tổng kết, Luyện tập

Hình thức: cả lớp

Kĩ thuật: đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy

B1: GV nêu câu hỏi chốt ý và liên kết

các phần (thông qua phiếu học tập)

(1) Hãy sơ đồ hoá để thể hiện sự liên

kết của các phần kiến thức vừa học?

(2) Từ bài học, hãy cho biết văn thuyết

Trang 18

minh được sử dụng trong những

trường hợp nào sau đây:

– Kể lại một kỉ niệm sâu sắc.

– Tường thuật một trận đấu bóng đá.

– Giới thiệu một cuốn sách.

– Viết một bài bày tỏ ý kiến về một vấn

(2) Trường hợp thứ ba và trường hợp thứnăm

danh nhân tại địa phương Yên Mô).

– GV cùng với HS thảo luận, xây

dựng các chủ đề nhỏ dựa trên sự định

hướng của giáo viên cũng như hứng

thú của HS

Các nhóm xây dựng kế hoạch làm

Nhóm đối tượng thuyết minh 1: Thuyết

minh về danh thắng địa phương

GV gợi ý cho HS về những danh thắng trênđịa bàn: đền Cao Sơn – Tịch Trân; đìnhThượng – Thắng Động; chùa Linh – YênLiêu; chùa Phương Nại – Yên Nhân; nhà thờQuảng Nạp; hồ Yên Thắng…

Hs căn cứ vào sự hiểu biết của nhóm để lựachọn đối tượng thuyết minh

Nhóm đối tượng thuyết minh 2: Thuyết

minh về danh nhân trên địa phương

GV gợi ý cho HS về những danh nhân ở địaphương như: tiến sỹ Phạm Khải, Phạm ThậnDuật, Ninh Tốn, nhà cách mạng Tạ Uyên…

Nhóm đối tượng thuyết minh 3: Làng nghề

GV gợi ý cho HS các làng nghề tại Yên Mô:làng nghề gốm cổ Bồ Bát, nghề chiếu cói ởYên Từ; nghề thợ nề Bình Hải; nghề làmbún Khánh Dương…

Trang 19

lựa chọn đối tượng thuyết minh, làm đề

cương thuyết minh, phân công nhiệm

vụ trong nhóm HS nêu những thắc

mắc và các vấn đề chưa rõ để cùng giải

quyết

- Đại diện nhóm báo cáo sơ bộ

cho GV nắm được kế hoạch của nhóm

mình GV tiếp tục góp ý để hoạt động

trải nghiệm của nhóm đạt hiệu quả

- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà:

thu thập thông tin, tư liệu, tranh ảnh, đi

thực tế đến địa điểm thuyết minh, quay

phim, chụp ảnh, hoàn thiện sản phẩm

bằng video

Tiết 3, 4: Tiến hành tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Tiết 5, 6: Báo cáo sản phẩm

Hoạt động Vận dụng+ nâng cao :

Hình thức: Cả lớp

Kĩ thuật : Làm việc nhóm, học theo dự án

Bước 1: Trên cơ sở hướng dẫn HS thực hiện dự án từ tiết trước, GV hướng dẫn cụ thể

cách thức làm việc và những tiêu chí đánh giá cụ thể đối với từng cá nhân, từng nhóm:

1 Các nhóm tự đánh giá ý thức, năng lực làm việc, hợp tác nhóm của từng thành viêntrong nhóm

Trang 20

2 Các nhóm và giáo viên cùng đánh giá hiệu quả hoạt động nhóm của từng nhómthông qua các hoạt động hàng ngày.

3 Các nhóm và giáo viên cùng đánh giá chất lượng của sản phẩm của từng nhómthông qua báo cáo sản phẩm

4 Kết quả tổng hợp của từng cá nhân gồm:

+ Kết quả tự đánh giá từng thành viên trong nhóm (Do thư ký của từng nhóm tổnghợp)

+ Kết quả sản phẩm của từng nhóm

– GV cũng chú ý các nhóm cần có sự trao đổi trong quá trình làm việc vì một số vấn

đề cần sử dụng kiến thức từ nhóm khác để giải quyết; đặc biệt giữa các nhóm đượcphân công phản biện lẫn nhau

– Học sinh thuyết trình trực tiếp gồm lời dẫn và video, các nhóm lắng nghe và bổsung nhận xét Phân công thư kí ghi kết quả tổng hợp

– Tổng hợp kết quả: các thành viên hoàn thành thu thập tài liệu, trình bày trước nhóm.Nhóm góp ý, bổ sung

– Xử lí toàn bộ thông tin thu thập được: các thành viên khớp các phần thông tin thànhbản tổng hợp, sử dụng các thông tin để giải quyết các vấn đề trong chủ đề

– Nhóm thảo luận để thống nhất các vấn đề thành báo cáo hoàn chỉnh

Bước 2: HS báo cáo kết quả

– Các nhóm bốc thăm thứ tự và sau đó lên trình bày sản phẩm của mình trong thờigian 7-10 phút

– Các nhóm phản biện và các nhóm khác góp ý, bổ sung

Bước 3: Đánh giá, chốt vấn đề:

– GV tổ chức cho HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau trong nhóm và các nhóm đánh giánhau GV kết hợp cho điểm những học sinh có tinh thần làm việc tích cực và kết quảlàm việc tốt

+ Đánh giá trong nhóm: Các thành viên thảo luận trong 5 phút đánh giá từng thànhviên trong nhóm Thư kí ghi lại kết quả

Trang 21

+ Đánh giá các nhóm: Các nhóm trưởng thảo luận trong 5 phút đánh giá công việc củanhóm Thư kí ghi lại kết quả.

– GV tổng kết, đánh giá về phương pháp tiến hành, tinh thần làm việc và kết quả củatừng nhóm

– GV phát phiếu và yêu cầu HS về nhà suy nghĩ hoàn thành phiếu tự đánh giá và nộp

lại vào buổi học sau

MỘT SỐ SẢN PHẨM THUYẾT MINH CỦA HỌC SINH

VỀ CHỦ ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG YÊN MÔ Sản phẩm 1: ĐỀN CAO SƠN

(Lớp 10A – nhóm 6)

Tạ Thị Mỹ Hạnh

Ninh Bình là vùng đất địa linh nhân kiệt, với rất nhiều danh lam thắng cảnh đẹpnhư chùa Bái Đính, Tràng An, nhà thờ Phát Diệm Đền Cao Sơn tại làng Tịch Trân, xãKhánh Thượng, huyện Yên Mô là một di tích có nhiều nét độc đáo

Đền Cao Sơn thờ Thượng đẳng Cao Sơn đại vương, Tản Viên nguyên thánhthượng đẳng phúc thần cùng Huệ Minh phu nhân, Vương Dung công chúa Dươngthần là Cao Sơn, âm thần là Huệ Minh phu nhân, Vương Dung công chúa tôn thần vịtiền Cao Sơn đại vương sống ở thời vua Hùng thứ mười sáu, có công đánh đuổi ngoạixâm bảo vệ đất nước Ông là một vị thánh bất tử

Tương truyền, đền Cao Sơn được xây dựng từ hàng ngàn năm trước Vị trí banđầu của đền là trên đỉnh núi Sậu Đến năm 1862, nhân dân trong vùng đã chuyển đềnthờ xuống lưng chừng núi để thuận tiện việc thờ cúng Trưởng ban kiến thiết lúc bấy

Trang 22

giờ là bá hộ Vũ Hữu Thân Người soạn văn bia là học chính tỉnh Ninh Bình NguyễnTuấn Khanh Hiện nay bia đá vẫn còn được lưu giữ trong đền.

Đền được thiết kế theo kiểu cổ Trong đền có tượng Cao Sơn và Huệ Minh,trước đền có cặp sư tử đá được đặt với mục đích hóa giải những trở ngại từ con sôngchảy trước cửa đền Trong đền có bát nhang đá cổ, được tạc nguyên thủy, chưa có họatiết Sau đền có bát nhang phụng sự bằng đá có điểm huyệt long mạch tơ nhện Cổngđền được thiết kế theo lối “tàng phong tụ khí” với mục đích thu hút tài lộc cho dântrong vùng

Tương truyền, thần Cao Sơn vốn giáng ở đền Trung Sơn, làng Bình Sơn (xãMai Sơn hiện nay) Một ngày, trẻ mục đồng võng lọng bằng yếm, khố rước các cụ vềTịch Trân Khi phát hiện ra, các bô lão làng Bình Sơn đuổi theo đòi lại Đám trẻ mụcđồng kinh hãi quá liền đưa thẳng các cụ lên đỉnh núi Sậu và trốn vào trong hang Đếnnăm 1862, bá hộ Vũ Hữu Thân cùng các cụ hương sắc trong làng mới đệ trình lên nhànước lập nên đền thờ hiện tại

(Nhóm Học sinh trải nghiệm tại đền Cao Sơn – Tịch Trân – Khánh Thượng)

Ngày đăng: 06/11/2019, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w