Các tác động liên quan đến chất thải a Nước thải sinh hoạt: Nguồn phát sinh: Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu từ sinh hoạt của khách du lịch, nhân viên phục vụ và các hoạt động chế
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG NINH CÔNG TY TNHH ÂU LẠC QUẢNG NINH
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN KHU DU LỊCH ĐẢO TUẦN CHÂU
Tháng 3 năm 2014
Trang 2UBND TỈNH QUẢNG NINH CÔNG TY TNHH ÂU LẠC QUẢNG NINH
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN KHU DU LỊCH ĐẢO TUẦN CHÂU
CÔNG TY TNHH QUẢNG NINH
(Thủ trưởng cơ quan ký, ghi họ tên,
đóng dấu)
TRUNG TÂM TƯ VẤN BVMT
GTVT (Thủ trưởng cơ quan ký, ghi họ tên,
đóng dấu)
Tháng 3 năm 2014
Trang 3MỤC LỤC 1
KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 5
1.Xuất xứ của dự án: 5
2 Căn cứ pháp luật và kĩ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 5
3.Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 6
4 Tổ chức thực hiện ĐTM 6
Chương 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 7
7
1.1 Tên dự án 7
1.2 Chủ dự án 7
1.3 Vị trí của dự án: 7
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 7
Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 9
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 9
2.1.2 Điều kiện thủy văn/hải văn 9
2.1.3.Nhiệt độ không khí 10
2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 10
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học: 10
2.2 Điều kiện về kinh tế-xã hội 11
2.2.1.Điều kiện kinh tế 11
2.2.2.Điều kiện xã hội 11
Trang 4Chương 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 11
3.1.Đánh giá tác động 11
3.2 Các phương pháp sử dụng để đánh giá tác động môi trường 24
Chương 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 25
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra 25
4.1.3.1.Biện pháp giảm ô nhiễm nước và đất: 25
4.1.3.2.Giảm ô nhiễm không khí: 28
4.1.3.3Giảm tiếng ồn: 29
4.1.3.4 Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học: 30
4.1.3.5 Giảm khả năng cháy nổ và sự cố 30
4.1.3.6 Biện pháp đảm bảo an ninh trật tự, tệ nạn xã hội: 31
4.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố 32
4.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị 32
4.2.2 Trong giai đoạn xây dựng 32
4.2.3 Trong giai đoạn vận hành 32
Chương 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 33
5.1 Chương trình quản lý môi trường 33
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 35
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 37
6.1 Ý kiến của ủy ban nhân dân cấp Xã 37
6.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư 37
6.3 Ý kiến của MTTQ 37
6.4 Ý kiến của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung 37
Trang 5của các cơ quan tổ chức được tham vấn 37
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 37
1 Kết luận: 37
2 Kiến nghị: 38
3.Cam kết: 38
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ LỤC 39
Tài liệu tham khảo: 39
Trang 6KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BKHCNMT - Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
BOD - Nhu cầu ô xy sinh hoá
BTNMT - Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT - Bảo vệ môi trường
CBCNV - Cán bộ công nhân viên
CHXHCN - Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
COD - Nhu cầu ô xy hoá học
CTNH - Chất thải nguy hại
DO - Hàm lượng oxy trong nước
ĐTM - Đánh giá tác động môi trường
PCCC - Phòng cháy chữa cháy
TCMT - Tiêu chuẩn môi trường
TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
WWF - Quỹ bảo tồn động vật hoang dã Thế giới
IUCN - Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Thế giới
Trang 71.Xu t x c a d án: ấ ứ ủ ự
1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án:
Tuần Châu là một xã đảo của thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh,nằm phíanam Cửa Lục cách bờ phía bãi cháy nơi gần nhất khoảng 2km Xã đảo Tuần Châu có diệntích đất liền rộng 405,2ha.Nằm trong vùng nước của Vịnh Hạ Long nhưng đảo Tuần Châukhông thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt của Khu di sản thiên nhiên thế giới.Nơi gần nhấtcủa các đảo ranh giới Khu di sản về phía hang Đầu Gỗ khoảng 2km
Sau khi hoàn thành,Đảo Tuần Châu sẽ trở thành khu du lịch quốc tế Tuần Châuhiện đại,giầu bản sắc dân tộc,phù hợp với xu thế phát triển của thế giới,biến Tuần Châutrở thành Ngọc Châu như ý nguyện của Bác Hồ kính yêu khi Người về thăm nhân dân vàcán bộ xã đảo Tuần Châu năm 1952 và năm 1962.Khu du lịch quốc tế Tuần Châu khôngchỉ đem lại nguồn thu nhập cho ngân sách tỉnh mà điều quan trọng sẽ tạo công ăn việclàm ổn định cho hàng ngàn lao động, thay đổi cách nghĩ và cách làm kinh tế cho một bộphận cộng đồng, nâng cao đời sống kinh tế-văn hóa cho nhân dân địa phương
Đây là loại dự án mới nên trong quy hoạch chung Thành Phố Hạ Long do ViệnQuy hoạch đô thị- Nông thôn lập ( thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt tại Quyết định số257/TTg ngày 29/4/1995) đã nêu bật vai trò của khu du lịch Tuần Châu là một khu du lịchmang tầm cỡ quốc tế và sẽ có vị trí quan trọng quy hoạnh và phát triển Khu đô thị HạLong cũng như trong tổng thể phát triển du lịch trong vùng Vịnh Hạ Long-Cát Bà
1.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án.
UBND tỉnh Quảng Ninh có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầngkhu đô thị du lịch đảo Tuần Châu thuộc thành phố Hạ Long, Quảng Ninh
Báo cáo ĐTM của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu đô thị du lịch đảo Tuần Châuvới các hạng mục: khu du lịch đông nam đảo Tuần Châu; khu công viên vườn thú đảoTuần Châu; sân golf đảo Tuần Châu và khu tái định cư phía bắc đảo Tuần Châu do chủđầu tư là công ty TNHH Âu Lạc
2 Căn cứ pháp luật và kĩ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường
2.1 Các văn bản pháp lý:
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Thông tư Số: 13/2007/TT-BXD về một số nội dung về quy hoạch quản lý chất thải rắn,quy hoạch xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn, phục hồi và tái sử dụng cơ sở xử lýchất thải rắn sau khi kết thúc hoạt động
Trang 8- Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh
- Các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường được ban hành kèm theo Quyết định số22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Luận chứng kinh tế, kĩ thuật của các nội dung đầu tư xây dựng: Khu du lịch đông nam đảoTuần Châu; Khu công viên vườn thú đảo Tuần Châu; Sân gôn đảo Tuần Châu và khu táiđịnh cư phía Bắc đảo Tuần Châu
3.Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
- Phương pháp quan trắc môi trường.
- Phương pháp ma trận định lượng
- Phương pháp sơ đồ mạng lưới
- Phương pháp danh mục
4 Tổ chức thực hiện ĐTM
Đơn vị chịu trách nhiệm chính: CÔNG TY TNHH ÂU LẠC, QUẢNG NINH
Đơn vị tư vấn thực hiện: trung tâm tư vấn bảo vệ môi trường GTVT, bộ GTVT
- Đại diện: - Chức vụ:
- Địa chỉ: - Điện thoại: - Fax:
Danh sách những người tham gia thực hiện báo cáo ĐTM dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch đảo Tuần Châu được liệt kê chi tiết tại bảng dưới đây:
Trang 9MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 Tên dự án
Dự án khu du lịch đảo Tuần Châu bao gồm các hạng mục: Khu du lịch đông namđảo Tuần Châu, Khu công viên vườn Thú Đảo Tuần Châu, sân golf đảo Tuần Châu, khutái định cư phía bắc đảo Tuần Châu Địa điểm thực hiện dự án: Đảo Tuần Châu, Hạ Long,Quảng Ninh
1.2 Chủ dự án.
Công ty TNHH Âu Lạc, Quảng Ninh
Địa chỉ: Khu du lịc xã đảo Tuần Châu, Hạ Long, Quảng Ninh
Điện thoại: 033 - 842 155 Fax: 033 - 842 119
1.3 Vị trí của dự án:
Dự án nằm trên đảo Tuần Châu thuộc thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Tuần Châu là một xã đảo của thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Phía đông bắcViệt Nam: 200 – 21014’ vĩ Bắc , 1060 – 1080 kinh Đông)
Xã đảo Tuần Châu có diện tích đất liền rộng 405,2ha.Nằm trong vùng nước củaVịnh Hạ Long nhưng đảo Tuần Châu không thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt của Khu disản thiên nhiên thế giới Khu du lịch đảo Tuần Châu có diện tích khoảng 600ha, trong đó
Bảo tồn và giữ gìn các loại động vật quý hiếm quy mô lớn Góp phần hoàn chỉnhquy hoạch tổng thể thành phố Hạ Long được thủ tướng chính phủ phê duyệt năm 1995
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
1.4.2.1 Quy mô
Dự án có 13 khu chức năng, tập hợp thành 4 công trình chính với tổng diện tích600.2 ha: khu du lịch đông nam đảo; khu công viên vườn thú; sân golf tây nam đảo vàkhu tái định cư phía bắc đảo với tỷ lệ cây xanh từ 15-20% diện tích xây dựng tùy theotính chất của từng khu chức năng Các khu chức năng kết nối với nhau bằng hệ thống các
Trang 10đường đi bộ, các bãi đỗ xe, quảng trường, công viên , bãi tắm và các vùng không gian tạotuyến dạo vòng quanh đảo Có chiều rộng lòng đường 7.4m.
1.4.2.2 Các hạng mục
Khu du lịch đông nam đảo Tuần Châu
Công viên thú Tuần Châu – đảo Tuần
Châu
Khu sân golf 36 lỗ Tuần Châu
Khu tái định cư phía Bắc đảo Tuần Châu
1.4.3 Khối lượng thi công xây dựng.
Nạo vét bùn khu bãi: diện tích 5,188.277m2;
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
1.4.5 Danh mục máy móc thiết bị
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm(đầu ra) của dự án 1.4.7 Tiến độ thi công dự án
Trang 11ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ
XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên.
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất.
Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh và nằm ở đông bắc Việt Nam, phía tây củavịnh là đất liền, có nhiều đồi núi là nơi phát triển đo thị, dân cư phân bố tập trung PhíaĐông giáp biển nhưng lại bị ngăn cách bởi các đảo và núi đá kéo dài theo hướng songsong với bờ Vịnh Hạ Long là Vịnh nửa kín được bao quanh bởi hàng ngàn hòn đảo(khoảng 3000 đảo) lớn nhỏ…
Nằm trong vùng nước của Vịnh Hạ Long nhưng Đảo Tuần Châu không thuộc vùngbảo vệ nghiêm ngặt của Khu di sản thiên nhiên thế giới.Quanh đảo là các bãi chiều vớicác thành sét bột có lẫn cát.Bãi chiều rộng khá bằng phẳng độ dốc nhỏ được phân bố ởphía tây và phía bắc đảo, còn phía đông-nam bãi triều hẹp và khá dốc
2.1.2 Đi u ki n th y văn/h i văn ề ệ ủ ả
Khối không khí cực lục địa Châu Á với Front lạnh Đường đứt, lưỡi hảyiaf áp caolạnh hoạt động mạnh vào mùa đông.Khối không khí nhiệt đới xích đạo Thái Bình Dươngvới áp cao hay lưới áp cao Thái Bình Dương, dải hội tụ, xoáy áp thấp hay bão… hoạtđộng hầu như quanh năm, nhưng mạnh nhất là vào mùa hạ Cường độ phạm vi hoạt độngcủa các khối không khí trên thay đổi theo mùa.Đó là nguyên nhân chủ yếu gây ra biến đổikhí hậu qua các thời kỳ trong năm thể hiện qua các yếu tố khí tượng
2.1.3 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí trung bình năm vùng nghiên cứu khoảng 200c Nếu coi mùanóng là thời kì có nhiệt độ trung bình trên 250C, mùa lạnh là thời kỳ có nhiệt độ trungbình dưới 200C, còn các mùa chuyển tiếp là thời kỳ có nhiệt độ trung bình vào khoảng 20-
250C thì ở đây mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đầu tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 9 đầutháng 10; mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào cuối tháng 3 Tháng lạnh nhất làtháng 1(nhiệt độ thấp xuống dưới 50C), tháng nóng nhất là tháng 7 ( nhiệt độ cao tới trên
400C) Biên độ nhiệt độ năm vào khoảng 12-130C
2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
Quảng Ninh có trữ lượng than lớn nhất Việt Nam.Việc khai thác than có quy môcông nghiệp được tiến hành từ 1887 đến nay Ngoài than, Quảng Ninh có 153.032 ha rừngbao gồm rừng tự nhiên (126.071 ha):rừng phòng hộ ( 19.891ha),rừng đặc dụng (4.879ha)còn lại là rừng cấm biên giới
Biển Quảng Ninh có số lượng động vật thủy sinh rất phong phú (950 loài cá, 500loài động vật thân mềm, 400 loài giáp xác) Rừng ngập mặn Quảng Ninh phát triển chonăng suất sinh học cao San hô có nhiều ở ven các đảo tuyến ngoài của các đảo vịnh Hạ
Trang 12Long.Năm 1994 Vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thếgiói và năm 2000 lại được UNESCO công nhận là di sản địa chất.
Các loại đất chính bao gồm: đất mặn sú vẹt phân bố ven biển (1,685 ha); đất mặnven biển (1,329 ha); đất phù xa sông suối các dốc tụ (689 ha); phân bố chủ yếu tại các đồinúi thung lũng khu vực Bãi Cháy,Tuần Châu
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học:
Đảo Tuần Châu có thể coi là vùng nghèo thực vật, không có rừng tự nhiên,hầu hếtcác loài cây gỗ đều do trồng chỉ có các trảng cây bụi, các loài cỏ mọc hoang do tái sinh tựnhiên, điểu tra về rừng ngập mặn Bãi Cháy đã xác định được 2.184 ha rừng rậm và 587 harừng thưa, vùng đất ngập mặn do con người lấn biển tạo ra có diện tích khoảng 2.163ha.Phần lớn vùng đất ngập mặn này chìm trong nước và sử dụng để nuôi hải sản
Hiện nay đã liệt kê được 100 loài cá,5 loài bò sát,16 loài chim và 3 loài động vật
có vú Bên cạnh hệ động thực vật nổi ở vịnh Hạ Long và Bãi Cháy là quần xã sinh vật ởmiền duyên hải khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới
2.2 Điều kiện về kinh tế-xã hội
2.2.1.Điều kiện kinh tế
Kinh tế của dân cư trên đảo phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp và khai thác hảisản Trên địa bàn xã trước đây có một HTX sản xuất nông nghiệp và một HTX đánh cá xabờ.Hoạt động kinh tế mang nặng tính khai thác và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
Mức sống dân cư nhìn chung thấp.Người lao động phải xoay sở nhiều ngành nghềđể mưu sinh.Theo số liệu điều tra (năm 2003) trong số 384 hộ thì chỉ có 17 hộ khá,315 hộtrung bình và còn tới 52 hộ nghèo
2.2.2.Điều kiện xã hội
Khu vực đảo Tuần Châu
Đảo Tuần Châu là một trong số hàng nghìn hòn đảo nằm trong vịnh Hạ Long, códiện tích tự nhiên 405,2ha,cách đất liền 2km và cách Bãi Cháy 12km
Xã đảo Tuần Châu hiện có 340 hộ, 1.503 nhân khẩu và 976 lao động
Trên địa bàn xã đã có trường cấp 1+2 từ những năm 1960 và cũng từ thời gian đó
đã có 1 trạm y tế với 1 bác sĩ và 3 y sĩ Con em trên đảo hầu hết có trình độ văn hóa cấp2(phổ thông trung học cơ sỏ) với 7 phòng học, 18 giáo viên và 380 học sinh
Chất thải rắn và chất thải lỏng hầu như thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên màkhông được xử lý
Trang 13ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1.Đánh giá tác động
3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án
3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng.
3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành (hoạt động du lịch của du khách
3.1.3.1 Các tác động liên quan đến chất thải
a) Nước thải sinh hoạt:
Nguồn phát sinh:
Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu từ sinh hoạt của khách du lịch, nhân viên phục vụ
và các hoạt động chế biến thực phẩm tại các nhà hàng trong khu du lịch, các khu vui chơigiải trí,hồ bơi và các hoạt động khác
Có thể phân nước thải sinh hoạt từ hoạt động của khu du lịch thành 2 loại:
- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa trôi,…
Lưu lượng
Những số liệu thống kê cho thấy:
+ Hoạt động hồ bơi: mỗi người trong 1 năm thải khoảng 14,63m3 nước thải và 3,7kgBOD5 vào môi trường
+ Khách sạn: mỗi giường phục vụ có thể thải trong 1 năm khoảng 70m3 nước thải và21,9kg BOD5 vào môi trường
Như vậy, trong khu vực lượng nước thải sẽ khoảng 81m3/ngày đêm do nhu cầu sinhhoạt của du khách, chưa tính đến lượng nước trong các nhà hàng, khách sạn…Tất cả nướcthải cần được đưa vào nhà máy xử lí nước của khu du lịch để xử lí trước khi thải ra môitrường
Tính chất nước thải
Nước thải sinh hoạt thường chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy, ngoài ra còn có cảthành phần vô cơ vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm Nước thải từ khu bếp của nhà hàng cònnhiễm dầu mỡ các chất rắn lơ lửng và các muối dinh dưỡng (N, P )
Chất hữu cơ chủ yếu trong nước thải carbohydrate Hợp chất này dễ bị phân hủy bởi visinh bằng cơ chế sử dụng oxy hòa tan trong nước để oxy hóa các hợp chất hữu cơ Hàmlượng các chất hữu cơ dễ bị vi sinh phân hủy được xác định gián tiếp qua chỉ số BOD(nhu cầu oxy sinh học) Đại lượng này thể hiện lượng oxy cần thiết để các vi sinh vậttrong nước phân hủy hoàn toàn các chất hữu cơ Như vậy BOD tỉ lệ thuận với nồng độcác chất hữu cơ dễ bị phân hủy có trong nước và dùng để chỉ thị mức độ ô nhiễm chất hữu
Trang 14cơ của vực nước Sự ô nhiễm chất hữu cơ sẽ dẫn đến suy giảm oxy hòa tan trong nướcgây tác hại đến các loài thủy sinh, chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và suy giảm chấtlượng nước dùng cho mục đích thể thao, vui chơi giải trí dưới nước Theo TCVN 6774,
6980, 6981 – 2001 tùy từng mục đích sử dụng nước khác nhau như đã nêu và tùy từng lưulượng thải, GHCP BOD5 trong nước thải được phép thải ra môi trường dao động từ10mg/l đến 50mg/l và tối đa không quá 50mg/l
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến thủy sinh, cảmquan và gây bồi lắng Theo các tiêu chuẩn trên, và tùy vào sự khác nhau theo các mụcđích sử dụng, lưu lượng thải, GHCP tối đa SS trong nước thải được phép thải ra môitrường không quá 100mg/l
Muối dinh dưỡng (N, P) là nguồn thúc ăn của động vật thủy sinh Nhưng khi hàmlượng của chúng vượt quá GHCP (Amoni theo TCVN 5942 – 1995 không vượt quá 1mg/l– nước loại B và theo TCVN 5943 không vượt quá 0.5mg/l ) sẽ tạo ra tình trạng phúdưỡng, ảnh hưởng tới chất lượng nước và thủy sinh
Theo thống kê của nhiều nước đang phát triển lượng tác nhân gây ô nhiễm do mỗi ngườihàng ngày đưa vào môi trường (nếu không xử lí ) như sau:
Tác nhân gây ô nhiễm Khối lượng ( g/người/ngày )
BOD5(nhu cầu oxy sinh học) 45 – 54
COD (nhu cầu oxy hóa học) 72 – 102
Với khoảng 7000 nhân viên với lượng nước sử dụng trung bình 200l/ngày và khoảng
5400 khách du lịch/ngày đến xem biểu diễn cá heo, biểu diễn cá sấu, nước thải từ nhàhàng ẩm thực,… tổng lượng các tác nhân gây ô nhiễm có trong nước thải là:
Tác nhân gây ô nhiễm Khối lượng ( g/người/ngày )
Trang 15Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải
1 Nhiệt độ Ảnh hưởng đến chất lượng nước, nồng độ oxy hòa tan
trong nướcẢnh hưởng đến sự đa dạng sinh họcẢnh hưởng đến tốc độ và dạng phân hủy các hợp chất hữu
cơ trong nước
2 Các chất hữu cơ Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước
Ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh
Nhận xét: nước thải sinh hoạt bị nhiễm bẩn hữu cơ là chủ yếu Ngoài ra nước thải từ khu
vực nấu nướng của các nhà hàng còn bị nhiễm bẩn bởi dầu mỡ và các chất rắn lơ lửng và
vi khuẩn
b)Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn phát sinh:
Chủ yếu là rác thải sinh hoạt thải ra từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của khách
du lịch và nhân viên khu du lịch; hoạt động nấu nướng của các nhà hàng…
Với 7000 nhân viên phục vụ và lượng khách du lịch khoảng 6000 người/ngày, tínhtrung bình mỗi người thải ra môi trường 0,5kg chất thải rắn thì tổng lượng chất thải rắn6,5 tấn/ngày
Với lượng rác thải lớn nếu không có các nhà máy và công nghệ xử lí không được thudọn tốt sẽ là nguồn gây ô nhiễm nặng, là môi trường cho các vi sinh vật gây bệnh pháttriển và phát bệnh.Chất thải rắn khi bị tích trữ lâu ngày sẽ gây mùi hôi thối khó chịu
Thành phần chất thải
Khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động du lịch biến đổi rất lớntùy thuộc vào quy mô khu du lịch, số lượng khách và tỷ lệ thuê phòng của khu du lịch,thành phần chủ yếu bao gồm:
Thành phần đặc trưng của rác thải sinh hoạt
Trang 16Thành phần Mô tả Chất thải từ các phòng khách sạn, villa, nhà hàng
Chất thải có thể
phân hủy sinh học
Rác hoa quả Chôm chôm, dưa hấu, thanh long
Cúc, hồng
Thức ăn thừa Bánh mỳ, cơm, rau
Chất thải từ thức ăn biển Cua, ghẹ, sò, cáChất thải có thể
tái sinh , tái sử
dụng
Nhựa có thể tái sinh Chai, túi dẻo trongGiấy có thể tái sinh Khăn giấy, báo, giấy in
Chất thải tổng
hợp
Giấy không thể tái sinh Giấy ăn, giấy vệ sinh
Nhựa không thể tái sinh Túi nilon
Rác vườn
Chất thải có thể
phân hủy sinh học
Chất thải nguy hại
Hoat động của khu du lịch với tính chất sinh thái nên lượng chất thải nguy hại phátsinh không nhiều, chủ yếu là: bóng đèn, phích nước hỏng, pin qua sử dụng, bút mực,…chúng chiếm khoảng 5% tổng lượng rác thải sinh hoạt
Trang 17- Có thể xảy ra tình trạng tắc đường gây ảnh hưởng đến không khí trong khu vực
- Lượng lớn ra vào khu du lịch cũng là một nguồn tạo ra một lượng đáng kể bụi lơ lửng và
có thể các khí độc phát thải từ xe
3.1.3.2 Các tác động không liên quan đến chất thải
a) Bụi, Tiếng ồn
Khi khu du lịch đi vào hoạt động sẽ tập trung nhiều nguồn gây ồn ào Nếu khôngđược quản lý tốt, tiếng ồn có thể là nguồn gây ô nhiễm hàng ngày tại đây, tiếng ồn có thểkéo dài từ chiều tối tới nửa đêm
Trong giai đoạn vận hành này, lượng xe trọng tải lớn sẽ giảm đi, nhưng xe ca hoặc
xe con, xe máy sẽ tăng đặc biệt là vào kì nghỉ hè Không chỉ vậy mức ồn còn liên quanđến số lượng du khách đến khu du lịch, khoảng cách bố trí cơ sở hạ tầng của các dịch vụnhư Karaoke, café, nhạc sống, khu vui chơi giải trí, bãi tắm, hoạt động giao thông, thươngmại,…
b, Nguy cơ cháy nổ
Khả năng gây hỏa hoạn, cháy nổ đối với khu du lịch bắt nguồn từ việc sử dụng và tàng trữcác vật liệu có thể gây cháy như: nhiên liệu, vải, giấy, cao su… Các vật liệu trên đều rất
dễ bắt lửa và gây ra cháy nổ Bản chất các quá trình gây ra cháy nổ có thể được chia rathành 4 nhóm chính:
- Nhóm 1: cháy do những vật liệu rắn dễ bị bắt lửa như: các loại bao bì giấy, gỗ, rác …
- Nhóm 2: cháy do nhiên liệu lỏng dễ cháy như: xăng , dầu, gas…gặp lửa
- Nhóm 3: lửa cháy do các thiết bị điện
- Nhóm 4: cháy nổ do sét đánh
Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do:
- Vận chuyển các chất dễ cháy như xăng, dầu qua những nơi có nguồn phát sinh nhiệthay qua gần những tia lửa
- Tàng trữ các loại nguyên liệu, nhiên liệu không đúng quy định
- Vứt tàn thuốc hay những vật có lửa vào khu vực có xăng , dầu, bao bì, giấy, gỗ
- Tồn trữ các loại rác rưởi, bao bì nilon trong khu vực có lửa hay nhiệt độ cao
- Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ quạt, các thiết bị phục vụ khách
du lịch…bị quá tải trong quá trình vận hành phát sinh nhiệt dẫn đến cháy
- Sự cố sét đánh có thể dẫn đến cháy nổ…
Cháy nổ có thể gây ra những hoạt động không thể lường trước được do vậy trong quátrình hoạt động chủ dự án cần chú ý tới công tác phòng cháy chữa cháy tốt để đảm bảo antoàn cho con người và hạn chế những thiệt hại tài sản đáng tiếc
3.1.3.3 Đối tượng bị tác động và đánh giá mức độ tác động
Trang 18Các nguồn gây ô nhiễm trên sẽ gây nên một số tác động nhất định lên các điều kiện tựnhiên môi trường và kinh tế xã hội Các tác động chính được đánh giá trong phần này baogồm:
A.Môi trường tự nhiên
a.Tác động đến môi trường đất
Hoạt động của khách du lịch có gây tác động tới môi trường đất nhưng ở mức độảnh hương không nhiều Hai nhân tố tác động chính là quá trình hoạt động của cácphương tiện giao thông vận chuyển hành khách, nguyên liệu, thực phẩm và hành động xảrác của con người
* Trước tiên xét về hoạt động của phương tiện giao thông:
Các phương tiện này di chuyển trong khu vực ảnh hưởng tới độ chặt của tầng đất,làm sụt lún, hư hỏng nền móng ảnh hưởng tới chất lượng công trình dự án
Khu du lịch đi vào hoạt động, hoạt động du lịch của du khách bằng thuyền và ca
nô cũng xuất hiện, với vận tốc khá cao của canô có thể gây nên sóng lớn làm sạt lở những
bờ biển có nguy cơ sạt lở cao
* Xét về việc xả thải:
Với số lượng khách du lịch đến tham quan, nghỉ ngơi trên đảo vào khoảng 200.000– 300.000 người/ năm cùng với số lượng nhân viên trên đảo khoảng trên 7.000 ngườiđồng nghĩa với viêc lượng rác thải ra môi trường bên ngoài là rất lớn, nó không chỉ ảnhhưởng tới môi trường đất mà còn ảnh hưởng tương đối tới chất lượng môi trường khôngkhí
Hoạt động sinh hoạt, vui chơi giải trí của du khách thải ra nhiều loại rác thải như:túi nhựa, nilon, bao bì, giấy, thức ăn thừa, vỏ hoa quả, hay nước thải tắm rửa… Đối vớicác chất thải dễ bị phân giải bởi vi sinh vật thì tác động của chúng tới đất là không nhiều.Còn với bao bì, nilon … là các chất khó phân hủy, khi bị lẫn trong đất sẽ gây ảnh hưởngrất xấu tới không chỉ chất lượng đất: nó làm đất bị mất kết cấu, thành phần vật chất đất bịxáo trộn, làm tắc nghẽn các mạch thông khí trong đất, làm giảm độ bền của đất…Như vậykhi nước mưa thấm xuống kết hợp với nguồn nước ngầm dễ làm đất bị rửa trôi, xói mòntầng đất mặt
Ngoài ra nếu dự án không giải quyết tốt vấn đề thoát nước, nước mưa và nước thải sinh hoạt có thể đọng lại gây ngập úng trong khu vực, ô nhiễm các tầng đất và ảnh hưởng đến chất lượng mạch nước ngầm Các rác thải sinh hoạt và các chất thải nguy hại nếu không được thu gom và xử lý tốt sẽ gây tác động xấu đến chất lượng đất, môi trường nước và là môi trường thuận lợi cho các vi trùng phát triển ảnh hưởng rất xấu đến tài nguyên nước ngầm mà còn là nơi phát sinh và lây lan các nguồn bệnh do côn trùng (ruồi, chuột, ), mùi, bụi ảnh hưởng trực tiếp đến con người, làm mất mỹ quan khu vực
b.Tác động đến môi trường nước
Như phân tích ở trên, nước thải của khu du lịch chủ yếu là nước thải sinh hoạt,tương đối lớn, do đó tác động môi trường của nguồn ô nhiễm nàylà đáng kể
Trang 19trên, nước thải sinh hoạt của khu du lịch không qua xử lý có thể gây ngập úng gây mất vệsinh môi trường khu vực hoặc chảy tràn ra các vùng lân cận Nếu không thể tiêu thoát tốtcác chất bẩn trong nước bị phân hủy bốc mùi hôi thối, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại
vi trùng, ruồi muỗi phát triển nhanh chóng và hậu quả là dễ dẫn đến các dịch bệnh lantruyền
Biển là môi trường tiếp nhận có khả năng pha loãng và tự làm sạch rất lớn Tuynhiên, khi xả nước thải chưa xử lý ra biển, dễ dàng nhận thấy các vi khuẩn loang ra vàdính kết lại trên bề mặt, đó cũng chính là tác động pha loãng của biển đối với nước thải,nhưng quá trình tự làm sạch của biển không đủ để giảm các mầm bệnh trong nước thảiđến mức cho phép Do vậy nếu xả thải không qua xử lý vào vùng biển ven bờ khu vực dự
án có thể gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái của khu vực
Nhìn chung, nếu triển khai đúng các nội dung dự kiến, dự án sẽ không tác động tích cựcđến chất lượng môi trường nước trong khu vực
c Tác động đến môi trường không khí
Hiện tại chất lượng không khí tại môi trường khu vực dự án còn tương đối tốt,nồng độ các chất ô nhiễm không khí cơ bản đều đạt tiêu chuẩn chất lượng môi trườngkhông khí xung quanh Tuy nhiên sau khi triển khai và đưa dự án vào hoạt động chắcchắn chất lượng môi trường khu vực này sẽ bị xáo trộn đáng kể
Trong hoạt động của khách du lịch tới thăm quan khu du lịch Tuần Châu thì tácđộng làm ảnh hưởng tới môi trường không khí là không nhiều Lương bụi phát sinh trongkhu vực với hoạt động này chủ yếu do việc đi lại,khí thải thoát ra từ các phương tiện vậnchuyển hành khách tham quan trong toàn bộ khu du lịch, các phương tiện vận chuyểnnguyên vật liệu vào nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, khu vui chơi giải trí, …Với một lượnglớn xe ra vào Khu du lịch sẽ là nguồn tạo ra một lượng đáng kể bụi lơ lửng và các khí độcphát thải từ dòng xe
Dự án khu du lịch Tuần Châu thuộc dự án đầu tư phát triển du lịch và kinh doanh
hạ tầng du lịch nên nó có quy mô tương đối lớn với: hệ thống khách sạn, biệt thự, nhànghỉ hiện đại ở khu đông nam đảo, khu sân gôn cùng trung tâm hội thảo quốc tế giành chohội nghị của khối ÁSEAN, trung tâm thương mại siêu thị hiện đại Như vậy còn phải kểđến một nguồn gây ô nhiễm đáng kể từ các máy phát điện khí thải máy phát điện có hàmlượng bụi, SO2, CO,NO,NO2…cao làm cho nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trườngtăng cao và nó có thể vượt tiêu chuẩn cho phép nếu như không có phương pháp quản lýtốt Ngoài ra chất khí CO, CO2 phát ra từ máy phát điện còn là tác nhân gây ra hiện tượnghiệu ứng nhà kính
Bụi không những là mối quan ngại đối với môi trường tự nhiên, khách du lịch, dân
cư mà cả chính dự án Bởi lẽ hậu quả gây ô nhiễm của nó sẽ làm thiệt hại về kinh tế đốivới nhà đầu tư do giảm lượng khách du lịch và tăng chi phí khôi phục thẩm mỹ của cáccông trình đã và đang hoàn thành Đây là một tác động đáng kể cần có biện pháp giảmthiểu