Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng… Do đó hệ thống quản lý đất đai chặt chẽ và chính sách đất đai phù hợp sẽ có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Để quản lý và khai thác tiềm năng của nguồn tài nguyên đất chúng ta phải nắm được hiện trạng sử dụng đất. Một trong những nguồn tài liệu không thể thiếu trong công tác quản lý đất đai là bản đồ hiện trạng sử dụng đất.Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất, thiết kế và quản lý đất đai. Nó được sử dụng như một loại bản đồ thường trực làm căn cứ để giải quyết các bài toán tổng thể cần đến các thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất và luôn giữ một vai trò nhất định trong nguồn dữ liệu về hạ tầng cơ sở.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8I VÀ VIETMAP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ AN MỸ - HUYỆN BÌNH LỤC - TỈNH HÀ NAM
HÀ NỘI – Năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
SINH VIÊN: LẠI THỊ HẢI YẾN
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8I VÀ VIETMAP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ AN MỸ - HUYỆN BÌNH LỤC - TỈNH HÀ NAM
HÀ NỘI – Năm 2018
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2 Yêu cầu nghiên cứu 2
3 Bố cục đồ án tốt nghiệp 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất 3
1.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất 3
1.1.2 Mục đích thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 3
1.1.4 Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4
1.1.5 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ hiện trạng 5
1.1.6 Nội dung của bản đồ hiện trạng 7
1.2 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 9
1.3 Giới thiệu và lựa chọn công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng 10
1.3.1 Giới thiệu một số phần mềm công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng 10
1.3.2 Lựa chọn phần mềm MicroStation V8i và Vietmap XM 13
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
2.2 Nội dung nghiên cứu 22
2.3 Các phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1 Phương pháp nội nghiệp 22
Trang 52.3.2 Phương pháp ngoại nghiệp 23
2.3.3 Phương pháp kế thừa 23
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 23
2.3.5 Phương pháp xây dựng bản đồ 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên .24
3.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội .28
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất .33
3.2.1 Công tác quản lý nhà nước về đất đai .33
3.2.2 Tình hình sử dụng đất .37
3.3 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất .43
3.3.1 Thu thập số liệu .43
3.3.2 Tạo bản đồ nền .44
3.3.3 Hoàn thiện và chuẩn hóa dữ liệu .50
3.3.4 Biên tập và trình bày .58
Hình 3.39: Tạo khung bản đồ 65
Hình 3.40: Bản đồ sau khi tạo khung 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
1 Kết luận 67
Trang 62 Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
HTSDĐ Hiện trạng sử dụng đất
BĐ HTSDĐ Bản đồ hiện trạng sử dụng đấtTHCS Trung học cơ sở
BĐĐC Bản đồ địa chính
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất .6
Bảng 3.1 Hiện trạng dân số năm 2017 30
Bảng 3.2: Cơ cấu diện tích các loại đất năm 2017 38
Bảng 3.3 Bảng biến động diện tích đất xã An Mỹ giai đoạn 2014 – 2017 40
Sơ đồ 3.1: Quy trình thành lập BĐHTSDĐ từ BĐĐC 43
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Giao diện MicroStation V8i 13
Hình 1.2: Thanh công cụ thuộc tính 13
Hình 1.3: Thanh công cụ Primary 14
Hình 1.4: Thanh công cụ chuẩn 14
Hình 1.5: Các phím tắt trên bàn phím 14
Hình 1.6: Thanh trạng thái 14
Hình 1.7: Thanh công cụ chính 15
Hình 1.8: Nhóm công cụ Task 15
Hình 1.9: Giao diện Design File 16
Hình 1.10: Giao diện Working Units 17
Hình 1.11: Các chế độ bắt điểm 18
Hình 1.12: Phần mềm VietMap 19
Hình 1.13: Các tính năng chính của phần mềm VietMap 20
Hình 1.14: Quy phạm thành lập bản đồ 20
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa lý xã An Mỹ 24
Hình 3.2 Cập nhật biến động đất đai trên mảnh DC4 44
Hình 3.3: Chọn quy phạm thành lập bản đồ 45
Hình 3.4: Tạo file mới bản đồ 45
Hình 3.5: Mở References 46
Hình 3.6: Mở tất cả các tờ BĐĐC xã An Mỹ 46
Hình 3.7: Hộp thoại References 47
Hình 3.8: Mảnh bản đồ sau khi gộp 47
Hình 3.9: Hộp thoại Find/Replace Text 48
Hình 3.10: Bản đồ sau khi tổng quát hóa 50
Hình 3.11: Vietmap XM 50
Hình 3.12: Tự động tìm sửa lỗi 51
Hình 3.13: Tìm vị trí lỗi và sửa 51
Hình 3.14: Sửa lỗi 52
Trang 10Hình 3.15: Bộ công cụ Modify Element 52
Hình 3.16: Lỗi sau khi được sửa 53
Hình 3.17: Làm sạch bản đồ 53
Hình 3.18: Tạo topology 54
Hình 3.19: Tạo topology thành công 54
Hình 3.20: Công cụ quản lý thông tin thửa đất 55
Hình 3.21: Hộp thoại quản lý thông tin thửa đất 55
Hình 3.22: Hộp thoại đánh số thửa tự động 56
Hình 3.23: Đánh số thửa thành công 56
Hình 3.24: Gán thông tin từ nhãn 57
Hình 3.25: Kết quả gán nhãn 57
Hình 3.26: Hộp thoại Tạo khoanh đất từ bản đồ địa chính 58
Hình 3.27: Tạo khoanh đất từ ranh giới khoanh đất 59
Hình 3.28: Gán thông tin từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính 59
Hình 3.29: Đánh số thứ tự khoanh đất 59
Hình 3.30: Gán thông tin khoanh đất từ nhãn 60
Hình 3.31: Kết quả gán thông tin khoanh đất từ nhãn 60
Hình 3.32: Tạo bản đồ điều tra khoanh đất 61
Hình 3.33: Vẽ nhãn thông tin khoanh đất 61
Hình 3.34: Tô màu bản đồ hiện trạng 62
Hình 3.35: Bản đồ sau khi tô màu 62
Hình 3.36: Vẽ nhãn loại đất 63
Hình 3.37: Đặt đối tượng lên bản đồ 63
Hình 3.38: Đặt cell lên bản đồ 64
Hình 3.39: Tạo đường bo BĐHT 64
Hình 3.40: Tạo khung bản đồ 65
Hình 3.41: Bản đồ sau khi tạo khung 66
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá màthiên nhiên ban tặng cho con người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thànhphần của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các công trìnhkinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng… Do đó hệ thống quản lý đất đai chặt chẽ vàchính sách đất đai phù hợp sẽ có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế củađất nước Để quản lý và khai thác tiềm năng của nguồn tài nguyên đất chúng ta phảinắm được hiện trạng sử dụng đất Một trong những nguồn tài liệu không thể thiếutrong công tác quản lý đất đai là bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công táclập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất, thiết kế và quản lý đất đai Nó được sử dụngnhư một loại bản đồ thường trực làm căn cứ để giải quyết các bài toán tổng thể cầnđến các thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất và luôn giữ một vai trò nhấtđịnh trong nguồn dữ liệu về hạ tầng cơ sở
Hiện nay có rất nhiều phần mềm ứng dụng cho ngành quản lý đất đai nóichung và thành lập bản đồ HTSDĐ nói riêng đã ra đời và được ứng dụng rộng rãinhư MapInfo, MicroStation, VietMap, Famis, gCadas Trong đó phần mềmMicroStation V8i và VietMap XM là phần mềm trong ngành địa chính có tính ưuviệt và khả năng ứng dụng rất lớn nên chúng ta có thể áp dụng phần mềm này vàothành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Xã An Mỹ huyện Bình Lục có tổng diện tích tự nhiên là 646.63 ha Hàng nămđất đai của xã biến động lớn, nhất là nhu cầu đất ở và đất phi nông nghiệp Việc ứngdụng công nghệ thông tin vào thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã An Mỹcho ta khả năng phân tích và tổng hợp thông tin một cách nhanh chóng và sản xuấtbản đồ có độ chính xác cao, chất lượng tốt, đúng quy trình, quy phạm hiện hành,đáp ứng được nhu cầu sử dụng, tăng năng suất lao động, giảm bớt thao tác thủ cônglạc hậu trước đây, đem lại hiệu quả kinh tế cao, thuận tiện cho công tác theo dõibiến động và quản lý đất đai, đặc biệt là với bản đồ số có khả năng hiệu chỉnh, làmmới bản đồ phục vụ cho công tác thành lập bản đồ của chu kỳ sau
Trang 14Xuất phát từ thực tế trên, với những kiến thức đã được học hỏi trong quá trình
học tập tại trường, em thực hiện đồ án tốt nghiệp: “Ứng dụng phần mềm
Microstation V8i và VietMap thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính xã An Mỹ - huyện Bình Lục – tỉnh Hà Nam”.
2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thành lậpBĐHTSDĐ
Ứng dụng phần mềm MicroStation V8i và VietMap XM vào việc thành lậpBĐHTSDĐ từ bản đồ địa chính
Tìm hiểu cơ sở khoa học lý luận và thực tiễn ứng dụng BĐHTSDĐ trongcông tác quản lý đất đai
2.2 Yêu cầu nghiên cứu
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu các phương pháp trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Điều tra số liệu về bản đồ địa chính chính quy đã được phê duyệt phục vụcông tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Có hiểu biết căn bản và khả năng sử dụng các phần mềm chuyên ngành Quản
lí đất đai, đặc biệt các phần mềm MicroStation, VietMap
Bản đồ thành lập phải đảm bảo các quy định về thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất hiện hành, quy định về chuẩn hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải chính xác, có khả năng cập nhập xử lý
3 Bố cục đồ án tốt nghiệp
Nội dung đồ án tốt nghiệp “Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và
VietMap thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã An Mỹ - huyện Bình Lục – tỉnh Hà Nam” gồm 3 chương, không kể phần mở đầu và kết luận:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
CHƯƠNG 1
Trang 15TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Theo Điều 3 Luật Đất đai 2013, bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thểhiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vịhành chính
Nội dung BĐHTSDĐ phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực hiện trạng
sử dụng đất tại thời kỳ thành lập bản đồ
BĐHTSDĐ có cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sử dụng đất
BĐHTSDĐ là tài liệu quan trọng và cần thiết cho công tác quản lý lãnh thổ,quản lý đất đai và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụng đất đai
BĐHTSDĐ được xây dựng theo Quy phạm, ký hiệu bản đồ hiện trạng sửdụng đất và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành
1.1.2 Mục đích thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập ra nhằm mục đích:
- Thống kê, kiểm kê toàn bộ đất đã giao và chưa sử dụng đúng định kỳ hàngnăm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích, đúng loại đất được ghitrong luật đất đai hiện hành trên các loại bản đồ ở những tỷ lệ thích hợp, ở các cấphành chính
+ Thống kê các loại đất nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng, thổ cư, xâydựng…
+ Thể hiện đúng diện tích với các loại đất
+ Khi kiểm kê đất đai cần tổ chức chỉnh lý sổ sách đối với khu đất có biếnđộng về loại đất, diện tích và chủ sử dụng
- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác quản lýnhà nước về đất đai
- Làm tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt
- Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng các quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc biệt các ngành
sử dụng đất nhiều như nông nghiệp, lâm nghiệp…
Do đó:
Trang 16+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất chính là thể hiện của kết quả kiểm kê đất đai.Tất cả những biến động, thay đổi về địa giới hành chính, về loại đất, về diện tích, vềđối tượng sử dụng… trong vòng 05 năm đều được cập nhật vào số liệu và thể hiệntrên bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
+ Từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo bảng số liệu kết quả kiểm kê,chính quyền địa phương, các cấp lãnh đạo sẽ có phương án điều chỉnh cho phù hợpvới tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế ở địa phương Có thể nói bản đồ hiệntrạng sử dụng đất cũng chính là cơ sở để xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đấtcủa địa phương trong các năm tiếp theo
1.1.3 Yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thống kê được đầy đủ diện tích tự nhiên các cấp hành chính, hiện trạng quỹđất đang quản lý, đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoanghóa quỹ đất chưa sử dụng; đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất
- Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính đến ngày 01tháng 01 hàng năm
- Đạt được độ chính xác cao về vị trí, hình dạng, kích thước và loại hình sửdụng đất của từng khoanh đất, phù hợp với tỷ lệ, mục đích của bản đồ cần thành lập
- Xây dựng cho tất cả các cấp hành chính theo hệ thống từ dưới lên trên (xã,huyện, tỉnh, cả nước) Trong đó, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (xã, phường,thị trấn) là tài liệu cơ bản để tổng hợp, xây dựng BĐHTSDĐ cấp huyện, tỉnh.BĐHTSDĐ cấp tỉnh và các tài liệu ảnh viễn thám, BĐHTSDĐ các năm trước là tàiliệu để tổng hợp xây dựng BĐHTSDĐ cả nước BĐHTSDĐ phải thể hiện toàn bộdiện tích các loại đất trong đường địa giới hành chính được xác định theo hồ sơ địachính, quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩmquyền
- BĐHTSDĐ được thành lập trong các thời kỳ kiểm kê đất đai, khi lập quyhoạch sử dụng đất, khi thực hiện các dự án đầu tư liên quan đến sử dụng đất
- BĐHTSDĐ được xây dựng phù hợp với các điều kiện hiện trạng thiết bịcông nghệ mới, tài liệu hiện có và kinh phí của địa phương và các ngành
1.1.4 Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Trang 17Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên vàMôi trường;
Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/04/2013 quy định về xây dựng cơ
1.1.5 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ hiện trạng
Theo điều 20 thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014, cơ sở toán họcđược quy định như sau:
a)Hệ quy chiếu của bản đồ hiện trạng
- Elipxoid quy chiếu WGS - 84 với kích thước:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồnggóc với hai vĩ tuyến chuẩn 110 và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến Trung ương là
1080 cho toàn lãnh thổ Việt Nam;
+ Sử dụng kinh tuyến trục được quy định tại phụ lục 04 ban hành kèm theothông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014
b)Hệ thống tỷ lệ bản đồ hiện trạng
Những căn cứ để lựa chọn tỷ lệ bản đồ:
-Mục đích yêu cầu Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 18-Quy mô diện tích tự nhiên, hình dạng, kích thước của khu vực cần thành lậpbản đồ.
-Mức độ phức tạp của đất đai và khả năng khai thác sử dụng đất phù hợp với
tỷ lệ bản đồ quy hoạch phân bổ sử dụng đất cung cấp
-Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa vào: kích thước, diện tích,hình dạng của đơn vị hành chính; đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dungchuyên môn hiện trạng sử dụng đất phải được biểu thị trên bản đồ hiện trạng sửdụng đất
-Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo thể hiện đầy đủnội dụng hiện trạng sử dụng đất
-Đáp ứng yêu cầu kĩ thuật, thể hiện đủ nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ bản đồ
(Nguồn: Theo khoản 2 điều 16 thông tư 28/2014/TT-BTNMT)
Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có hìnhdạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn tỷ lệ bản
đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây
c)Độ chính xác của bản đồ hiện trạng
Trang 19Độ chính xác bản đồ hiện trạng sử dụng đất được đặc trưng bởi độ chính xácthể hiện các yếu tố nội dung bản đồ như lưới tọa độ, vị trí, kích thước các khoanhđất, các yêu tố nội dung bản đồ như lưới tọa độ, vị trí, kích thước các khoanh đất,các địa vật quan trọng…
Độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất phụ thuộc chủ yếu vào nguồn
tư liệu dùng vào biên tập bản đồ
Nếu dùng bản đồ địa chính đã có để biên tập bản đồ hiện trạng thì cácđường biên vùng đất theo phân loại sẽ trùng với các ranh giới thửa đất ở giáp biênvùng loại đất, vì vậy độ chính xác ranh giới vùng đất tương tự độ chính xác ranhgiới thửa địa chính
Trường hợp bản đồ được lập theo phương pháp trực tiếp thì sai số trungphương vị trí các địa vật không vượt quá 0.5mm trên bản đồ
Trường hợp chuyển vẽ các khoanh đất trên bản đồ nền đã có thì sai sốchuyển vẽ các yếu tố không vượt quá 0.2mm trên bản đồ
Hình dạng các khoanh đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phảiđúng với hình dạng ở ngoài thực địa, trường hợp các khoanh đất được tổng hợp hóathì phải giữ lại nét đặc trưng của đối tượng
Khi biên vẽ bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ nhỏ cần phải thực hiện tổnghợp và khái quát hóa các đối tượng Các khoanh đất có diện tích lớn hơn 4mm2 trênbản đồ phải được thể hiện chính xác vị trí, kích thước và hình dạng Đối với khoanhđất nhỏ hơn 4mm2 trên bản đồ nhưng có giá trị cao thì được phép phóng to lên 1.5lần để thể hiện nhưng phải giữ được hình dạng cơ bản
1.1.6 Nội dung của bản đồ hiện trạng
Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường thì nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
a)Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chú dẫn, trìnhbày ngoài khung và các nội dung có liên quan;
b)Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp: Đối với bản đồ hiệntrạng sử dụng đất của vùng kinh tế - xã hội dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới hànhchính cấp huyện; bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước dạng giấy chỉ thể hiện
Trang 20đến địa giới hành chính cấp tỉnh Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhauthì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.
Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đangquản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thểhiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý Trường hợp đang có tranhchấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiệnđường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên liênquan;
c)Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện ranhgiới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai Ranh giới các khoanhđất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội
và cả nước thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp; được tổng hợp, khái quát hóa theoquy định biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng các cấp;
d)Địa hình: Thể hiện đặc trưng địa hình của khu vực (không bao gồm phần địa hìnhđáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị bằng đường bình
độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao Khu vực núi cao có độ dốc lớn chỉ biểu thịđường bình độ cái và điểm độ cao đặc trưng;
e)Thủy hệ và các đối tượng có liên quan phải thể hiện gồm biển, hồ, ao, đầm, phá,thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối Đối với biển thể hiện theo đường mép nướcbiển triều kiệt trung bình trong nhiều năm; trường hợp chưa xác định được đườngmép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mépnước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê để thể hiện Các yếu tố thủy hệ khác có
bờ bao thì thể hiện theo chân phía ngoài đường bờ bao (phía đối diện với thủy hệ);trường hợp thủy hệ tiếp giáp với có đê hoặc đường giao thông thì thể hiện theo chânmái đắp của đê, đường phía tiếp giáp với thủy hệ; trường hợp thủy hệ không có bờbao và không tiếp giáp đê hoặc đường giao thì thể hiện theo mép đỉnh của mái trượtcủa thủy hệ;
f) Giao thông và các đối tượng có liên quan thể hiện phạm vi chiếm đất củađường sắt, đường bộ và các công trình giao thông trên hệ thống đường đó theo yêucầu sau:
Trang 21- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giaothông các cấp, kể cả đường trục chính trong khu dân cư, đường nội đồng, đườngmòn tại các xã miền núi, trung du;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện đường bộ biểu thị từ đường liên xãtrở lên; khu vực miền núi phải biểu thị cả đường đất nhỏ;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh biểu thị từ đường liên huyện trở lên;
- Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước biểu thị
từ đường tỉnh lộ trở lên, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện;
g)Các yếu tố kinh tế, xã hội;
h)Các ghi chú, thuyết minh
1.2 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ HTSDĐ cấp xã được thành lập bằng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở, là mộttrong những phương pháp chính được lựa chọn để thành lập bản đồ HTSDĐ.Phương pháp này là sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở mớiđược thành lập kể từ lần kiểm kê trước đến nay để khoanh vẽ các khoanh đất cócùng mục đích sử dụng, đồng thời sử dụng hệ thống kí hiệu do Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành để xây dựng bản đồ HTSDĐ Mục đích chính của phươngpháp này là lợi dụng sự chính xác về tọa độ địa lý của các khoanh đất trên bản đồđịa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở, sẽ giúp cho bản đồ hiện trạng chính xác hơntrong các thông tin về mặt diện tích, vị trí không gian của các khoanh đất có cùngmục đích sử dụng Bên cạnh đó, việc sử dụng phương pháp này còn bảo đảm tínhhiện thực so với bên ngoài thực địa, vì bản đồ địa chính có rất ít biến động so vớithực tế
- Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc vệ tinh có độ phân giải cao
đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao Phương pháp này có ưu điểm là:+ Giúp chúng ta thu thập thông tin địa hình, địa vật nhanh chóng và kháchquan
+ Ảnh hàng không phản ánh trung thực bề mặt thực địa khu vực nghiên cứu
Trang 22+ Có thể cung cấp một lượng thông tin lớn về đất đai trong thời gian ngắn.Phân tích ảnh nhanh và giá rẻ hơn nhiều so với phương pháp đo vẽ ngoài thực địa,giảm nhẹ khối lượng công tác đo vẽ ngoài thực địa.
+ Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng ảnh hàng không áp dụng côngnghệ ảnh số rất thuận lợi cho việc thành lập bản đồ và đặc biệt là thành lập bản đồ ởnhững khu vực có địa hình phức tạp, vì thế việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất bằng phương pháp này đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao
- Phương pháp hiệu chỉnh bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước Phương pháp này chỉđược áp dụng khi: không có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở và ảnhchụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh Bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước được thànhlập trên bản đồ nền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường khi số lượng vàdiện tích các khoanh đất ngoài thực địa đã biến động không quá 25% so với bản đồHTSDĐ của chu kỳ trước
Bản đồ HTSDĐ cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nướcđược thành lập theo công nghệ số bằng phương pháp tổng hợp từ bản đồ HTSDĐcủa các đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc
1.3 Giới thiệu và lựa chọn công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng
1.3.1 Giới thiệu một số phần mềm công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng
a)MapInfo
MapInfo là phần mềm biên tập bản đồ với nhiều tính năng, tuy nhiên, điểmvượt trội của MapInfo so với các phần mềm khác là khả năng biên tập bản đồchuyên đề rất tốt với công cụ create thematic map MapInfo được xây dựng chủ yếu
để xử lý các số liệu bản đồ có sẵn, các số liệu thuộc tính của bản đồ, vì vậy, ta thấykhả năng số hóa và thành lập bản đồ gốc không được hỗ trợ nhiều
MapInfo có khả năng kết nối với các phần mềm khác rất tốt, thông qua việc
hỗ trợ việc mở và lưu file với phần mở rộng rất đa dạng Có công cụ chuyển đổigiữa các định dạng file
MapInfo có khả năng kết nối với các phần mềm khác rất tốt, thông qua việc
hỗ trợ việc mở và lưu file với phần mở rộng rất đa dạng Có những công cụ chuyểnđổi giữa các định dạng file
MapInfo Professional có các chức năng sau:
Trang 23- Hỗ trợ tốt kiểu dữ liệu vecto với các quan hệ topo.
- Cho phép chồng xếp các định dạng ảnh (raster) làm nền bản đồ
- Hỗ trợ in bản đồ
- Kết nối với Crystal Report (lập báo cáo dựa trên cơ sở dữ liệu địa lý của bảnđồ)
- Lập trình tự động hóa công việc với MapBasic
Đối tượng khách hàng tiềm năng sử dụng phần mềm thuộc khu vực doanhnghiệp
b)MicroStation
Là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phối bởiBentley Systems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng,quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ
MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như: Famis,Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean và eTools, eMap… chạy trên đó
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nềnảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng
mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm,dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi làkhó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD, CorelDraw,Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền mộtfile chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn
vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thốngnhất giữa các file bản đồ
c)VietMap XM
Là phần mềm thành lập bản đồ chạy trên nền phần mềm MicroStation V8
XM, V8i và có khả năng chạy trên phần mềm ArcGIS
Mục đích: thành lập nhanh bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất,giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành lập bản đồ
Ưu điểm của phần mềm VietMap XM:
Trang 24- Tốc độ xử lý nhanh, tự động hóa các công đoạn, không mất nhiều thời gianchờ đợi trong khi phần mềm chạy.
- Hầu như các tính năng để mở Điều này cho phép người dùng có thể sửachữa theo ý muốn
- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểm trabản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ
- Các tính năng diện tích giải tỏa, xuất biểu - hồ sơ giải tỏa chuyên nghiệp
- Phần mềm có phân hệ kiểm kê với nhiều tính năng xử lý nhanh, tự động,mềm dẻo, giúp ích trong công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtmột cách nhanh chóng, dễ dàng
Phần mềm CAD có 3 đặc điểm nổi bật sau:
- Chính xác
- Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép (thực hiện bản vẽ nhanh)
- Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác
AutoCad là phần mềm của hang AutoDesk dùng để thực hiện các bản vẽ kỹthuật nhiều ngành: Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Điện, Bản đồ
Nhờ có nhiều tính năng hữu dụng mà việc ứng dụng phần mềm AutoCadtrong việc biên tập bản đồ ngày càng rộng rãi và phổ biến ở nhiều nơi
e)Famis
Famis (Field Work and Mapping Intergrated Software) là phần mềm tích hợp
đo vẽ và lập bản đồ địa chính Đây là một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềmchuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính Nó
có khả năng xử lý số liệu ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý trên bản đồ địachính số Phần mềm đảm nhận công việc từ sau đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn
Trang 25chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Liên kết với bên cơ sở dữ liệu hồ sơ địachính để dùng một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất.
Các chức năng của phần mềm Famis:
- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
- Các chức năng tiện ích
1.3.2 Lựa chọn phần mềm MicroStation V8i và Vietmap XM
a)MicroStation V8i
Giao diện trong MicroStation V8i
Hình 1.1: Giao diện MicroStation V8i
Menu của MicroStation
Menu chính của MicroStation được đặt trên cửa sổ lệnh Từ menu chính có thể
mở ra nhiều menu dọc trong đó chứa rất nhiều chức năng của MicroStation Ngoài
ra còn có nhiều menu được đặt ở các cửa sổ hội thoại xuất hiện khi ta thực hiện mộtchức năng nào đó của MicroStation
Thanh công cụ thuộc tính (Attributes)
Hình 1.2: Thanh công cụ thuộc tính
Trang 26Hộp công cụ đầu tiên dưới thanh menu bar là thanh công cụ thuộc tính Đây lànơi thay đổi các thuộc tính của đối tượng như level, màu sắc, kích thước, style,
Thanh công cụ Primary
Hình 1.3: Thanh công cụ Primary
Hầu hết các ký hiệu trong thanh công cụ chuẩn là các chức năng thường được
sử dụng
Thanh công cụ chuẩn
Hình 1.4: Thanh công cụ chuẩn
Hộp công cụ chuẩn được ẩn theo mặc định Nó chứa các công cụ cho phépnhanh chóng truy cập thường được sử dụng Thanh công cụ được mở bằng cáchchọn chuẩn từ menu Tools trên thanh menu chính Tuy nhiên, hầu hết những công
cụ này có thể được truy cập bằng cách sử dụng các phím tắt bàn phím
Trang 27bao gồm tên của các công cụ hiện tại đang sử dụng và bước tiếp theo trong việc sửdụng nó, thông tin về các hành động trước đó, hoặc tình trạng của các tính năngnhất định.
Ở giữa của thanh trạng thái là Message center Di chuyển sang phải có là cácbiểu tượng cho phép bạn truy cập vào chế độ khác nhau
Trang 28Hình 1.8: Nhóm công cụ Task
Trong MicroStation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu,bảng công cụ Các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh, giúpthao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
Đặt tỷ lệ, đơn vị đo
Sau khi khởi động MicroStation tạo một bản vẽ mới thì ta phải đặt đơn vị củabản vẽ Trong MicroStation, kích thước của đối tượng được xác định thông qua hệthống toạ độ mà file đang sử dụng Đơn vị dùng để đo khoảng cách trong hệ thốngtoạ độ gọi là Working Units Working Units xác định độ phân giải của file bản vẽ
và cả đối tượng lớn nhất có thể vẽ được trên file Thông thường trong MicroStation
ta nên vẽ các yếu tố với đúng kích thước thực tế của chúng, còn khi in ta có thể đặt
tỷ lệ in tuỳ ý
Để xác định Working Units cho file bản vẽ ta thực hiện theo các bước sau đây:Trên menu chính ta chọn Settings, vào Design file sau đó chọn WorkingUnits
Trang 29Hình 1.9: Giao diện Design File
Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ Working Units
Hình 1.10: Giao diện Working Units
Trong phần Unit Names, ta vào đơn vị đo chính là Master Units và đơn vị đophụ là Sub Units
Trong phần Resolution, ta vào số Sub Units trên một Master Units và số đơn
vị vị trí điểm trên một Sub Units
Trong quá trình làm việc, tất cả các kích thước và toạ độ được sử dụng đều lấytheo Master Units Thông thường các số và tỷ lệ đều được lấy như trong màn hình
Đối tượng đồ họa (Element)
Kiểu Element thể hiện các đối tượng điểm
+ Là một Point = Line (đoạn thẳng) có độ dài bằng 0
+ Là một Cell (một ký hiệu nhỏ) được trong MicroStation
Mã Cell được định nghĩa bởi một tên riêng và được lưu trữ trong một thư việnCell (library)
Kiểu Element thể hiện các đối tượng đường
+ Line: Đoạn thẳng nối giữa hai điểm
+ Line string: Gồm một chuỗi các đoạn thẳng nối liền nhau (số đoạn thẳng nhỏhơn 100)
+ Chain: Là một đường tạo bởi 100 đoạn thẳng nối liền nhau
Trang 30Kiểu Element thể hiện các đối tượng dạng vùng
+ Shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao của vùng lớn nhấtbằng 100
+ Complex shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao của vùnglớn hơn 100 hoặc là một vùng được tạo từ những Line hoặc String rời nhau
Kiểu Element thể hiện các đối tượng dạng chữ viết
+ Text
+ Text node
Các chế độ bắt điểm (Snap mode)
Hình 1.11: Các chế độ bắt điểm
Xây dựng dữ liệu trong MicroStation
Cũng như các phần mềm chuyên dụng khác, việc xây dựng dữ liệu không giantrong MicroStation là tạo ra cơ sở dữ liệu bản đồ số Dữ liệu không gian được tổchức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng mã hoá, số hoá để có hệ toạ độ trong
hệ toạ độ bản đồ và được lưu trữ chủ yếu ở dạng vector Các đối tượng bản đồ sốđược tạo ra từ các nguồn tư liệu khác nhau tuỳ thuộc vào phương pháp thành lậpbản đồ (lấy từ trị đo hoặc lấy từ ảnh hàng không, các bản đồ giấy thông qua máyquét hay bản đồ số trên các phần mềm khác)
Tổ chức dữ liệu trong MicroStation
Các bản vẽ trong MicroStation được ghi dưới dạng các file *.dgn Mỗi file bản
vẽ đều được định vị trong một hệ toạ độ nhất định với các tham số về lưới toạ độ,đơn vị toạ độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc Ngoài ra, cácfile dữ liệu của bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền của một file chuẩn (seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tínhtheo giá trị thực địa làm tăng giá trị chính xác và hệ thống nhất giữa các file bản đồ.Trong mỗi file, dữ liệu được phân biệt theo các thuộc tính:
Toạ độ: Mỗi đối tượng trong MicroStation được gắn với một toạ độ nhất định(X, Y với file 2D và X, Y, Z với file 3D)
Tên lớp (Level): Mỗi đối tượng trong MicroStation được gắn với một tên lớp.MicroStation có tất cả 63 lớp (đánh số 163) nhưng tại mỗi thời điểm chỉ có một
Trang 31lớp là lớp hiện thời (Active level) Mỗi đối tượng được vẽ ra đều nằm trên lớp hoạtđộng của thời điểm đó Tại mỗi thời điểm, MicroStation cho phép hiển thị hoặc tắthiển thị một hoặc nhiều lớp, lớp hiện thời luôn luôn được hiển thị Các đối tượngchỉ được hiển thị trên màn hình khi lớp của nó ở chế độ hiển thị.
Màu sắc (Color): Trong MicroStation, mỗi đối tượng được thể hiện với 1 màunhất định Tại mỗi thời điểm, mỗi file bản vẽ sử dụng 1 bảng màu nhất định Mỗibảng màu có 256 màu (đánh số từ 0255) Mỗi màu được pha bởi 3 màu cơ bảnRed, Green, Blue (R, G, B) Mỗi màu cơ bản có 256 mức độ xám khác nhau Mỗi tổhợp 3 màu cơ bản trên sẽ cho chúng ta 1 màu khác nhau MicroStation có một bảngpha màu Modify Color cho phép pha màu theo ý muốn và có thể lưu giữ sự thay đổicủa các màu vừa pha
Kiểu đường (Line Style): MicroStation có 8 kiểu đường cơ bản (đánh số từ 0
7) Ngoài ra, MicroStation còn cho phép dùng những kiểu đường đặc biệt(Custom linestyle) do MicroStation thiết kế sẵn hoặc do người sử dụng thiết kế Tạimỗi thời điểm chỉ có một kiểu đường được chọn làm kiểu đường hoạt động Các đốitượng được vẽ ra luôn luôn được hiển thị bằng kiểu đường hoạt động
Lực nét (Line Weigth): Các đối tượng trong MicroStation có thể được thể hiệnvới 16 loại lực nét cơ bản (đánh số từ 015)
Trang 32Hỗ trợ đầy đủ các công cụ biên tập bản đồ như ghi chú, chèn ký hiệu.
Có chức năng hiện khoảng cách đến những đối tượng ghi chú, ký hiệu cùng loạigiúp cho việc đặt các ghi chú, ký hiệu được cân đối trên bản đồ
Hỗ trợ hệ thống lệnh tắt giúp cho việc biên tập nhanh hơn
Các font chữ, cỡ chữ, màu sắc của các đối tượng biên tập (ghi chú, ký hiệu,đường nét) có thể sửa lại được để phù hợp với từng đơn vị, từng địa phương
Các chữ ghi chú sẽ tự động quay theo hướng Bắc trong mọi trường hợp
3 Bản đồ
Hỗ trợ đầy đủ các công cụ bản đồ như:
Tạo topology với số lượng đỉnh thửa lớn, tính diện tích chính xác, không bỏthửa
Quản lý thông tin thửa đất và tìm kiếm thửa đất nhanh chóng, dễ dàng
Trang 33Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ như: kiểm tra tiếp biên mảnh bản đồ, tạođường bao ngoài mảnh bản đồ, đổi màu thửa theo mục đích sử dụng, kiểm tra lỗibiên tập chồng đè, …
4 Kiểm kê
Phân hệ kiểm kê được cập nhật theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, hỗ trợcông tác kiểm kê tốt hơn
5 Tiện tích
Chuẩn hoá các tên lớp thành tên theo chuẩn của MicroStation V8 như Level
1, Level 2, Khi chuyển bản vẽ lên từ MicroStation SE (V7) hoặc từ AutoCAD tacần phải sử dụng tiện ích chuẩn hóa theo chỉ số lớp để chuẩn hoá các lớp
Ghi thông tin nhãn thửa ra file txt: Ghi thông tin về số hiệu thửa, loại ruộngđất, diện tích trong nhãn địa chính (còn gọi là nhãn biên tập hay nhãn in) ra file text,
có thể được dùng để ghi nhãn địa chính của famis ra file text
6 Trợ giúp
Nếu chưa biết cách sử dụng thì trong phần trợ giúp sẽ hướng dẫn sử dụng phầnmềm VietMap
Trang 34CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Bản đồ địa chính năm 2010 xã An Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 xã An Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Các quy trình, quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu là toàn bộ diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính năm
2017 xã An Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
2.2 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá tình hình điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội xã An Mỹ
Đánh giá tình hình sử dụng đất tại xã An Mỹ
Nghiên cứu và xây dựng quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã An Mỹ huyện Bình Lục tỉnh HàNam
Đánh giá kết quả thu được và kiến nghị các giải pháp
2.3 Các phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nội nghiệp
Là phương pháp sử dụng tư liệu, tài liệu và bản đồ gốc có sẵn nhằm tiến hànhcác công tác nội nghiệp trước khi ra thực địa
Tổng hợp, thống kê các số liệu về diện tích đất đai cho các mục đích sử dụngđất đai khác nhau Từ bản đồ theo số liệu thửa đất, diện tích thửa đất và lô đất ta lậpbảng thống kê Trên cơ sở này sẽ tính được tổng diện tích đất cho từng mục đích sửdụng
Xác định yêu cầu bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Xây dựng bản đồ HTSDĐ và thể hiện được sự biến động của đất đai
Xác định biến động của các loại đất
Phân tích kết quả, đánh giá biến động và đưa ra hướng sử dụng đất đai hợp
lý, hiệu quả, bền vững Trên cơ sở phân tích sự phát triển kinh tế- xã hội và xác địnhbiến động sử dụng đất sẽ đưa ra phương hướng sử dụng đất hiệu quả và bền vững
Trang 352.3.2 Phương pháp ngoại nghiệp
Là phương pháp được tiến hành ngoài thực địa nhằm điều tra thu thập bổ sungtài liệu, số liệu và chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thu thập bản đồ HTSDĐ năm gần nhất, các tài liệu về điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu: xã An Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Điều tra thực địa, xem xét đối chiếu các loại sử dụng đất giữ bản đồ và thực
tế Sau đó hoàn thiện để thu được bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2017
2.3.3 Phương pháp kế thừa
Sử dụng các tài liệu đã có nhằm làm cơ sở thành lập bản đồ: Các bảng biểuthống kê, kiểm kê sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2017 Bản đồ địa chính năm 2010,bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Là phương pháp phân tích, xử lý các số liệu đã thu thập được phục vụ chocông tác thành lập bản đồ Sau khi đã có và thu thập được các tài liệu ta tiến hànhbiêntập bản đồ như chuẩn hóa các lớp, các đối tượng, chỉnh lý các biến động đất đailên bản đồ HTSDĐ
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Trang 363.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Nam giáp thị trấn Bình Mỹ
- Phía Đông giáp xã Bối Cầu và xã Trung Lương
- Phía Tây giáp xã Đồn Xá
Xã An Mỹ nằm giáp thị trấn Bình Mỹ (huyện lỵ huyện Bình Lục), cách thànhphố Phủ Lý 12 km, cách thủ đô Hà Nội 70 km Đây là điều kiện để xây dựng xã An
Mỹ trở thành một xã phát triển về các lĩnh vực như kinh doanh, dịch vụ giao lưutrao đổi hàng hoá với các vùng lân cận
Trang 37b)Đặc điểm địa hình, địa mạo
Xã An Mỹ nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hình tương đốibằng phẳng, thấp dần từ Đông sang Tây, đất đai tập trung không bị chia cắt rấtthuận lợi cho phát triển nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng Vì vậy, việc hoànthiện cơ sở hạ tầng cũng như bố trí quỹ đất vào các mục đích sử dụng khác nhautrên địa bàn xã tương đối thuận lợi Tuy nhiên khu vực xã hiện có các khu dân cưxen kẽ nhiều ao, hồ, thùng vũng
c)Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Xã An Mỹ nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, khí hậu mang tính chất nhiệtđới gió mùa, có mùa hè nóng ẩm, mùa đông lạnh và khô hanh
Nhiệt độ trung bình năm giao động từ 230C - 240C, mùa hè nhiệt độ trungbình 270C tháng nóng nhất trong năm là tháng 6, 7 nhiệt độ cao nhất từ 230C - 380C,mùa đông nhiệt độ trung bình là 180C, các tháng lạnh nhất trong năm là tháng 1,2nhiệt độ thấp nhất 60C - 80C
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2000 mm, năm mưa nhiều khoảng2.400 mm, năm mưa ít nhất là khoảng 1.200 mm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10, lượng mưa chiến khoảng 80% lượng mưa cả năm
Tổng sổ giờ nắng trung bình trong cỏc năm 1.276 giờ, chủ yếu vào mùa hè,các tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 5, 6 ; mùa đông số giờ nắng chiếm trungbình 28% tổng số giờ nắng cả năm Độ ẩm trung bình khoảng 84%, độ ẩm trungbình giữa cỏc tháng chênh lệch không lớn, độ ẩm trung bình tối đa khoảng 92% , đọ
ẩm tối thiểu khoảng 80%
Hướng gió thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình đạt 1,9 - 2,2 m/s, mùa hèthường có mưa bão lớn, mựa đông thịnh hành là gió đông bắc với tần suất khoảng
60 -70%, tốc đọ gió trung bình đạt 1,9 - 2,2 m/s
Với điều kiện khí hậu của xã thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi sinh trưởng vàphát triển quanh năm, đa dạng và phong phú về chủng loại Tuy nhiên những nămmưa nhiều, rét đậm gây ảnh huởng cho sản xuất
d)Đặc điểm thủy văn, nguồn nước
Trên địa bàn xã có hệ thống kênh mương được đào đắp để tưới, tiêu phục vụsản xuất nông nghiệp, sông Sắt đoạn đi qua địa bàn xã dài 1.3 km, Ngoài ra xã còn
Trang 38có kênh mương, ao hồ, giếng phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và sinhhoạt của người dân.
e)Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của xã An Mỹ là 644.78 ha; trong đó đất nông nghiệp
là 484.84 ha; đất phi nông nghiệp là 155.73 ha và diện tích đất chưa sử dụng là 4.21ha
Về thổ nhưỡng, đất của xã An Mỹ thuộc đất phù sa ít chua sông Châu Giang
do được bồi hàng năm Đất sản xuất nông nghiệp của xã chủ yếu là chọn đất thấpthích hợp cho trồng lúa nước
Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa tự nhiên và lượngnước của sông Sắt Ngoài ra trên địa bàn xó cũn cú nhiều ao hồ phõn bố xen trongkhu dõn cư cũng là nguồn cung cấp nước quan trọng Nguồn nước mặt trên địa bàn
xã tương đối dồi dào đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã
Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của xã khá phong phú, giếng khơi ởcác hộ gia đình trung bình khoảng 5-7m là có nước, giếng khoan sâu 20m là có đủnước dùng trong sinh hoạt Tuy nhiên nước giếng khoan cần phải được lọc để xử lýcác tạp chất hữu cơ, các chất độc hại và kim loại nặng
Tài nguyên nhân văn
Nhân dân xã An Mỹ có truyền thống lao động cần cù, có tinh thần yêu thươngđùm bọc lẫn nhau, đoàn kết đấu tranh chống giặc ngoại xâm, cần cù chịu khó tronglao động sản xuất, đóng góp nhiều công sức trong các cuộc khởi nghĩa của ông chaxưa và trong hai cuộc khởi nghĩa chống Pháp và chống Mỹ cứu nước của dân tộc Với lịch sử văn hiến truyền thống cách mạng, người dân xã cần cù sáng tạo, cú
ý trí tự lực tự cường, khắc phục khó khăn, kế thừa phát huy những kinh nghiệm,thành quả đạt được trong lao động sản xuất Đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ, đủnăng lực để lãnh đạo các mặt chính trị, kinh tế xó hội của xã vững bước trên conđường công nghiệp hoá và hiện đại hoá
f) Cảnh quan môi trường
Những năm gần đây, do sự phát triển ngày càng tăng về dân số và đặc biệt là
Trang 39sự gia tăng các hoạt động kinh tế, xã hội mạnh mẽ đó ảnh hưởng không nhỏ đếncảnh quan môi trường của xã Hiện trạng xã An Mỹ đang trên đà phát triển, các cở
sở kinh doanh dịch vụ phát triển cả về số lượng và chất lượng do vậy môi trường ởđây bước đầu đó có hiện tượng ô nhiễm không khí, nguồn nước
Vì vậy trong những năm tới, cùng với các quá trình khai thác các nguồn lợi đểphát triển kinh tế xã hội nâng cao chất lượng cuộc sống cần có các biện pháp xử lýnước thải khu tiểu thủ công nghiệp dịch vụ và rác thải sinh hoạt để kịp thời ngăn ngừa,hạn chế khắc phục ô nhiễm, bảo vệ phát triển bền vững các nguồn lực, tài nguyên thiênnhiên và môi trường sinh thái là rất cần thiết
g)Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường
Thuận lợi
Với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và đặc biệt có tuyến đường tỉnh lộ ĐT 495chạy qua, xã An Mỹ có nhiều thuận lợi trong việc đi lại, giao lưu kinh tế, văn hoá,phát triển các ngành nông nghiệp, dịch vụ Trình độ dân trí ngày một nâng cao, lựclượng lao động dồi dào, người dân hiếu học, chịu khó Các lĩnh vực y tế, giáo dụcngày một tiến bộ Môi trường sinh thái tương đối trong sạch, nguồn nước dồi dàothuận lợi cho bảo vệ và giữ gỡn sức khoẻ cho nhân dân Tình hình an ninh, chính trịđược đảm bảo Thu nhập bình quân trên đầu người năm sau cao hơn năm trước, cácchỉ tiêu đặt ra đều hoàn thành và mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao cho nhândân Xã An Mỹ có điều kiện để đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp theo hướnghàng hoá với các loại cây trồng có giá trị cao
Hạn chế
Hệ thống thuỷ văn và điều kiện khí hậu của xã diễn ra thất thường ảnh hưởngxấu đến điều kiện sản xuất và đời sống của nhân dân Những hiện tượng như mưalớn, bão lũ, gió mùa Đông Bắc khô hanh đã gây ảnh hưởng không nhỏ cho pháttriển nông nghiệp trên địa bàn xã Vì vậy, cuộc sống của nhân dân còn gặp rất nhiềukhó khăn
Trang 403.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
a)Tăng trưởng kinh tế và tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Những năm gần đây, tình hình kinh tế của địa phương phát triển đã kéo theođời sống của đại bộ phận cư dân trên địa bàn xã được nâng lên rõ rệt Mức thu nhậpbình quân đầu người tăng, đời sống nhân dân được cải thiện Tổng giá trị các ngànhsản xuất cao, năm sau cao hơn năm trước và ngành sản xuất dịch vụ thương mại chogiá trị tương đối cao
Trong năm 2017, cơ cấu kinh tế của xã như sau:
- Giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm: 56.5%
- Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp chiếm: 20.5 %
- Giá trị sản xuất dịch vụ thương mại chiếm: 23%
Với định hướng phát triển ngành thương mại dịch vụ, kinh doanh đa dạng cácmặt hàng, theo chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Tỷ trọng ngànhsản xuất ngành nông nghiệp trong những năm gần đây có chiều hướng giảm, giá trịsản xuất các ngành tiểu thủ công nghiệp tăng Số hộ tham gia kinh doanh, dịch vụngày một tăng
Những nằm gần đây nền kinh tế của xã đã có sự chuyển dịch theo chiềuhướng tích cực, tăng dần tỷ trọng các ngành thương mại dịch vụ, giảm dần tỷ trọngngành nông nghiệp Trong những năm tới xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý vớinhững đặc thù của xã, cần đầu tư đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp và thương mại dịch vụ