1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 17: Phản ứng oxi hóa khử

3 189 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 17: Phản ứng oxi hóa khử. Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 17: Phản ứng oxi hóa khử. Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 17: Phản ứng oxi hóa khử. Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 17: Phản ứng oxi hóa khử.

Trang 1

PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ.

Tự chọn 17 ? Ngày soạn : 21/12/2014

Ngày dạy :………

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Hiểu được:

- Phản ứng oxi hố – khử là phản ứng hố học trong đĩ cĩ sự thay đổi số oxi hố của nguyên tố

- Chất oxi hố là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hố là sự nhường electron, sự khử là

sự nhận electron

- Các bước lập phương trình hố học của phản ứng oxi hố – khử, ý nghĩa của phản ứng oxi hố – khử trong thực tiễn

2.Kỹ năng:

- Phân biệt được chất oxi hoá và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá – khử cụ thể

- Lập phương trình phản ứng oxi hoá – khử dựa vào số oxi hoá (cân bằng theo phương pháp thăng bằng

electron)

3 Phát triển năng lực :

- Năng lực tổng hợp kiến thức

- Năng lực giải giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực suy luận , tư duy, vận dụng

- Năng lực làm bài tập

4.Thái độ:

- Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hoá - khử đối với sản xuất hoá học

và bảo vệ môi trường

- Có thái độ học tập tích cực và yêu thích bộ môn hoá học

II.CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của giáo viên:

Một số phản ứng oxiahóa-khử chuẩn bị sẵn trên giấy A0, phiếu học tập

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Xem lại phần phản ứng Oxihóa-khử đã học ở cấp 2

- Khái niệm số oxi hoá và quy tắc xác định số oxi hoá

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Oån định tình hình lớp: (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ:(4 phút)

Câu hỏi: Xác định số oxihóa nguyên tố trong các chất HCl, Cl2, H2SO4, NaNO3?

3.Giảng bài mới:

Giới thiệu bài mới:

GV: Trong một phản ứng hóa học có chất này nhường electron cho chất kia nhận, phản ứng đó gọi là phản ứng Oxihóa-khử Hôm nay chúng ta nghiên cứu kĩ về phản ứng oxihóa-khử

A – PHƯƠNG PHÁP : LẬP PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

Gồm 4 bước:

B1 Xác định số oxi hoá các nguyên tố Tìm ra nguyên tố có số oxi hoá thay đổi

B2 Viết các quá trình làm thay đổi số oxi hoá

Chất có oxi hoá tăng : Chất khử - ne  số oxi hoá tăng

Chất có số oxi hoá giảm: Chất oxi hoá + me  số oxi hoá giảm

B3 Xác định hệ số cân bằng sao cho số e cho = số e nhận

B4 Đưa hệ số cân bằng vào phương trình, đúng chất (Nên đưa hệ số vào bên phải của pt trước) và kiểm tra lại theo

trật tự : kim loại – phi kim – hidro – oxi

VD: Lập ptpứ oxh-k sau: Al + HNO3  Al(NO3)3 + N2O + H2O

Trang 2

O H O N NO

Al O

N H

1 5

3 0

2 4 2 2

3 3

8

N e

N

e Al Al

O H O N NO

Al O

N H

B – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau:

1 Dạng cơ bản:

a) P + KClO3  P2O5 + KCl d) P + H2 SO4  H3PO4 + SO2 +H2O b) S+ HNO3  H2SO4 + NO e) C3H8 + HNO3  CO2 + NO + H2O c) H2S + HClO3  HCl +H2SO4 f) H2SO4 + C 2H2  CO2 +SO2 + H2O

2 Dạng có môi trường:

a) Mg + HNO3  Mg(NO3)2 + NO + H2O

b) Fe + H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

c) Mg + H2SO4  MgSO4 + H2S + H2O

d) Al + HNO3  Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

e) FeCO3 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + S + CO2 + H2O

f) Fe3O4 + HNO3  Fe(NO3)3 + N2O + H2O

g) Al + HNO3  Al(NO3)3 + N2O + H2O

h) FeSO4 + H2SO4 + KMnO4  Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

i) KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

j) K2Cr2O7 + HCl KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O

3 Dạng tự oxi hoá khử:

a) S + NaOH  Na2S + Na2SO4 + H2O b) Cl2 +KOH  KCl + KClO3 + H2O c) NO2 + NaOH NaNO2 + NaNO3 + H2O d) P+ NaOH + H2O  PH3 + NaH2PO2

4 Dạng phản ứng nội oxi hoá khử (các nguyên tố thay đổi SOH nằm trong cùng 1 chất):

a) KClO3  KCl + O2 b) KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2 c) NaNO3  NaNO2 + O2 d) NH4NO3  N2O + H2O

Ngày đăng: 05/11/2019, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w