Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 14: LIên kết cộng hóa trị. Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 14: LIên kết cộng hóa trị. Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 14: LIên kết cộng hóa trị. Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 14: LIên kết cộng hóa trị
Trang 1LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ.
Tự Chọn 14 Ngày soạn: 13/11/2014
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết: Các loại phân tử có liên kết cộng hoá trị
+ Liên kết cộng hoá trị là gì?
+ Nguyên nhân của sự hình thành liên kết CHT
+ Định nghĩa liên kết cho - nhận
+ Đặc điểm của liên kết CHT
2 Kỹ năng:
- Viết được công thức e, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể
- Giải thích sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong một số phân tử
3 Phát triển năng lực :
- Năng lực tổng hợp kiến thức
- Năng lực giải giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực suy luận , tư duy, vận dụng
- Năng lực làm bài tập
4 Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện tư duy logic, phán đoán: Dự đoán tính chất các hợp chất CHT
II Chuẩn bị:
III Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Hãy giải thích sự hình thành lk giữa các n.tử của các ng.tố sau đây: K và Cl ; Na và O
3 Bài mới:
A – PHƯƠNG PHÁP
1 Liên kết cộng hóa trị :
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
- Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp electron dùng chung không
bị lệch về phía nguyên tử nào Vd Cl 2 , H 2
2 Biểu diễn công thức electron, công thức cấu tạo.
- Công thức electron:
+ Mỗi chấm là biểu diễn cho một electron.
+ Để đơn giản ta chỉ biểu diễn các electron tham gia liên kết ( electron góp chung)
- Công thức cấu tạo:
+ Mỗi cặp electron dùng chung trong CT (e) được thay bằng một gạch nối ( - )
VD :
CH4
C
H H H
H H
C2H4
C H
H H
H
H H
Trang 2NH3 H N H
H - N - H
B BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Cho 1
1H; 12
6C; 16
8O; 14
7N; 32
16 S; 35
17Cl a) Viết cấu hình electron của chúng
b) Viết công thức cấu tạo và công thức electron của CH4 ; NH3 ; N2 ; CO2 ; HCl ; H2S ; C2H6 ; C2H4 ; C2H2 ;
C2H6O Xác định hoá trị các nguyên tố
c) Phân tử nào có liên kết đơn? liên kết đôi? liên kết ba? Liên kết cộng hoá trị có cực và không cực?
Bài 2: X thuộc chu kỳ 3, PNC nhóm VI Y thuộc chu kỳ 1, PNC nhóm I Z thuộc PNC nhóm VI, có tổng số hạt
là 24
a) Hãy xác định tên X, Y, Z
b) Viết công thức cấu tạo của XY2, XZ2
Bài 3: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau và xác định hóa trị các nguyên tố trong các
phân tử đó: N2O3 ; Cl2O ; SO2 ; SO3 ; N2O5 ; HNO2 ; H2CO3 ; Cl2O3 ; HNO3 ; H3PO4
Bài 4: Biết rằng tính phi kim giảm dần theo thứ tự C, N, O, Cl Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau đây và
xem xét phân tử nào có liên kết phân cực mạnh nhất, vì sao? CH4 ; NH3 ; H2O ; HCl
Bài 5: Dựa vào độ âm điện,hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion:HClO, KHS, HCO3-
Cho:Nguyên tố: K H C S Cl O
Độ âm điện: 0,8 2,1 2,5 2,5 3,0 3,5
Bài 6: Hãy nêu bản chất của các dạng liên kết trong phân tử các chất: N2, AgCl, HBr, NH3, H2O2, NH4NO3 (Cho độ âm điện của Ag là 0,9 ; của Cl là 3)