MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ SỐ PHỨC TRONG KỲ THI THPT Ởsự xuất hiện của số i – một ký hiệu thông dụng nhất trong toán học, dẫn đếnviệc hình thành số phức z a bi , với a, b là các số thực.. T
Trang 1MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ SỐ PHỨC TRONG KỲ THI THPT Ở
sự xuất hiện của số i – một ký hiệu thông dụng nhất trong toán học, dẫn đếnviệc hình thành số phức z a bi , với a, b là các số thực Rõ ràng chúng ta
đã biết số thực là rất rộng lớn đủ để đáp ứng mọi lôgic toán học Tuy nhiên,
số thực không thể giải đáp những khái niệm trục quay về điện của môn vật
lý và số phức đã ra đời từ sự đòi hỏi cấp thiết này
Trong cuộc sống, số i được đại diện cho sự quay và sự chuyển hướng 90 độtrong tự nhiên nên số phức rất quan trọng trong hình học phẳng và tronglượng giác vì trong hình học phẳng phức tạp và trong công thức lượng giácphức tạp thì dễ dàng hơn khi sử dụng số phức để giải quyết chúng,…
Ngày nay, số phức thường được giảng dạy trong các cấp học trung học phổthông và đại học ở hầu hết nhiều nước trên thế giới Riêng ở Việt Nam, sốphức xuất hiện ở bậc trung học phổ thông lần đầu tiên là trong sách giáokhoa giải tích 12 và số phức còn xuất hiện trong các đề thi trung học phổthông quốc gia với mật độ xuất hiện chiếm 10% trong tổng số điểm của bàithi
Trong các đề thi trung học phổ thông quốc gia hiện nay thì số phức xuất hiệnvới nhiều dạng bài toán khác nhau như dạng tìm tập hợp điểm, giải phươngtrình,hệ phương trình, dạng lượng giác,… Nhưng các phép toán của số phứckhông thể giải quyết ngay được tất cả các dạng toán này mà cần phải cóphương pháp giải để giải quyết các bài toán đó Như vậy, vấn đề đặt ra là cácdạng đề như vậy thì chúng ta có những phương pháp hay cách làm gì thì cóthể giải được tất cả các câu số phức trong đề thi Để giải quyết câu hỏi đó vàvới mong muốn có thể trao dồi thêm các kiến thức, kỹ năng toán học nói
chung và số phức nói riêng, vì vậy em chọn đề tài “Một số dạng toán về số
phức trong kỳ thi trung học phổ thông ở Việt Nam” làm bài tiểu luận của
mình
Trang 2B NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ SỐ PHỨC TRONG CHƯƠNG
TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA Ở VIỆT NAM
1.1 Số phức
1.1.1 Số phức
Số phức là một biểu thức dạng a bi , trong đó a và b là những số thực và số
i thỏa i2 1 Kí hiệu số phức đó là z và viết z a bi i được gọi là đơn vị
ảo, a được gọi là phần thực và b được gọi là phần ảo của số phức z a bi .
Hai số phức bằng nhau nếu phần thực và phần ảo của chúng bằng nhau
Mỗi số phức z a bi hoàn toàn được xác định bởi cặp số thực a b;
Điểm M a b ; trong hệ trục tọa độ vuông góc của mặt phẳng được gọi là điểm biểu diễn số phức z a bi .
Trang 31.1.3 Môđun của số phức
Giả sử số phức z a bi được biểu diễn bởi điểm M a b ; trên
mặt phẳng tọa độ
Độ dài của vectơ OMuuuur
được gọi là môđun của số phức z và kí hiệu là z
Trang 4
.
a bi
1.4 Phương trình bậc hai với hệ số thực
1.4.1 Căn bậc hai của số thực âm
Trang 5Tương tự căn bậc hai của số thực dương, từ đẳng thức i2 1, ta nói i là một
căn bậc hai của -1; -i cũng là một căn bậc hai của -1, vì 2
1
i
Từ đó, ta
xác định được căn bậc hai của các số thực âm, chẳng hạn:
Căn bậc hai của -2 là ±i 2 vì (±i 2)2 = -2;
Căn bậc hai của -3 là ±i 3 vì (±i 3)2 = -3;
Căn bậc hai của -4 là ±i 4 vì (±i 4)2 = -4
Tổng quát, các căn bậc hai của số thực a âm là �i a.
1.4.2 Phương trình bậc hai với hệ số thực
Cho phương trình ax2 bx c 0 với a b c, , � ,a 0 Xét biệt thức b2 4ac
của phương trình Ta thấy:
Khi ∆ = 0, phương trình có một nghiệm 2 .
b x a
2
b i x
Trang 61.5.1 Số phức dưới dạng lượng giác
Acgumen của số phức z� 0:
Cho số phức z� 0 Gọi M là điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số z Số đo(rađian) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM được gọi là một acgumen của z
CHÚ Ý: Nếu φ là một acgumen của z thì mọi acgumen của z có dạng
Dạng lượng giác của số phức:
Dạng z r cos isin , trong đó r > 0, được gọi là dạng lượng giác của số phức z�0 Còn dạng z a bi a b , �� được gọi là dạng đại số của số phức z
1.5.2 Nhân và chia số phức dưới dạng lượng giác
Nếu z r cos isin ,
z� � r � i �r� r� �
Trang 7Và khi r = 1, ta có: ��rcos isin ��n r ncosn isinn.
Ứng dụng vào lượng giác:
Công thức khai triển lũy thừa bậc ba của nhị thức cos isin cho ta
cos isin cos 3cos sin i 3cos sin sin
Mặt khác, theo công thức Moa-vrơ, 3
cos isin cos 3 isin 3
KỲ THI THPT QUỐC GIA Ở VIỆT NAM
Trang 82.1 Dạng toán về các phép toán trên số phức
Nhận dạng: Đây là các dạng toán về thực hiện các phép tính trên số phức.
Phương pháp: Sử dụng các công thức cộng, trừ, nhân, chia và lũy thừa như
5 5
Trang 9Bài 4.(Trích đề thi thử THPT Cam Lộc – Hà Tĩnh - năm 2017-2018)
Cho hai số phức z1 1 i và z2 2 3i Tìm số phức liên hợp của số phức
Trang 10Nhận xét: Biến đổi về dạng cấp số cộng rồi sử dụng công thức cấp số cộng
để giải bài toán tính biểu thức
Bài 9 Tìm số phức z cho bởi
1 3 3
i z
Trang 11Vậy f z( ) 00
Nhận xét: Thay z0 vào đa thức rồi giải như phương pháp trên.
2.2 Dạng toán về số phức và thuộc tính của nó
- Ứng dụng sự bằng nhau của hai số phức để tìm các số phức
Phương pháp: Sử dụng các công thức về số phức liên hợp, môđun của số
phức, số phức nghịch đảo, hai số phức bằng nhau để giải bài toán
Bài 1.(Trích đề thi đại học năm 2009-2010 khối B)
Trang 12Vậy z = 3 + 4i hoặc z = 5.
Bài 2.(Trích đề thi đại học năm 2010-2011 khối A)
Tìm phần ảo của số phức z biết z( 2i) (12 2 )i
Bài giải:
Ta có: ( 2i)2 = 1 + 2 2i
=> z( 2i) (12 2 )i = (1 + 2 2i)(1 2i) = 5 2i
Suy ra: z = 5 2i
Vậy phần ảo của số phức z bằng 2.
Bài 3.(Trích đề thi đại học năm 2010-2011 khối D)
Tìm số phức z thỏa mãn: z 2 và z2 là số thuần ảo
Trang 15Bài 7.(Trích đề thi đại học năm 2012-2013 khối A)
Cho số phức z thỏa
5( )
2 1
(3 2) ( 7 6)
7 6 0 1
1
z i
i z
Trang 16Do đó, w z 1 i 3 2 1i i 4 3i
2 2
w 4 3 5
�
Vậy môđun của w là w 5.
Bài 9.(Trích đề thi đại học năm 2013-2014 khối D)
Cho số phức z thỏa điều kiện (1i z i)( ) 2z2i Tìm môđun của số phức
Vậy môđun của w là w ( 1)232 10.
Bài 10.( Trích đề thi đại học năm 2014-2015 khối A)
Cho số phức z thỏa mãn điều kiện z (2 i z) 3 5i Tìm phần ảo, phần thựccủa z
Trang 17(2 ) 3 5
(2 )( ) 3 5 (3 ) ( ) 3 5
5 2 3
Bài 11.( Trích đề thi đại học năm 2014-2015 khối B)
Cho số phức z thỏa mãn điều kiện2z3(1i z) 1 9i Tìm môđun của số phức z
Vậy môđun của z là z 13.
Bài 12.( Trích đề thi đại học năm 2014-2015 khối D)
Trang 18Cho số phức z thỏa mãn điều kiện(3z z )(1 ) 5 i z 8 1i Tìm môđun của số phức z.
Vậy môđun của z là z 13
Bài 13.(Trích đề thi đại học năm 2015-2016)
Cho số phức 1–i z –1 5 i 0 Tìm phần thực, phần ảo của số phức z.
i z i
i z i i
Trang 19Bài 14.(Trích đề thi đại học năm 2016-2017)
Cho số phức z 1 2i Tìm phần thực, phần ảo của số phức w 2 zz
Bài giải:
Theo đề ta có: z 1 2i �z 1 2i
Lại có: w 2 zz2(1 2 ) (1 i 2i) 3 2i
Vậy số phức w có phần thực là 3 và phần ảo là 2
Bài 15.(Trích đề thi đại học năm 2017-2018 mã đề 116)
Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn z 2 i 2 2 và (z1)2 là số thuần ảo
Mà (z1)2 là thuần ảo nên (a22a b 2 1) 0�(a1)2 b2
Như vậy giả thiết tương đương với
2 2
( 2) ( 1) 8 ( 1)
Giải hệ trên ta được ba nghiệm (a ; b) = (0;1);( 1 3; 2 3);( 3 1; 2 3)
Vậy có ba số phức thỏa yêu cầu bài toán là z = i, z = 1 3 (2 3)i,
3 1 (2 3)
z i
Trang 20Bài 16.( Trích đề thi thử Chuyên ĐHSP-Hà Nội-Lần 1- năm 2017-2018)
Cho số phức z 1 i Số phức nghịch đảo của z là?
Bài giải:
Ta có:
1 1 1 1
2 2
i
2.3 D ạng toán về tập hợp điểm
Nhận dạng: Dạng này thường đặt câu hỏi: “ Xác định tập hợp các điểm
trong mặt phẳng phức biểu diễn các số phức z thỏa điều kiện K”
Đặt z = a + bi (a,b ��) hoặc Đặt z = x + yi (x, y ��)
Từ giả thiết, tìm hệ thức a, b(hoặc x, y) Hệ thức xác định một đường cong trong mặt phẳng phức(thực chất là mặt phẳng tọa độ 0xy)
Một số tập hợp điểm trong mặt phức hay gặp:
1.Đường thẳng:
x = x0 song song hoặc trùng trục ảo 0y
y = y0 song song hoặc trùng trục thực 0x
Trang 21Loại 1: Số phức z thỏa mãn về độ dài(môđun), khi đó ta sử dụng công thức:
2 2
z a b
Loại 2: số phức z là số thực(thực âm hoặc thực dương), số ảo
Bài 1.( Trích đề thi đại học năm 2009-2010 khối D)
Trong mặt phẳng tọa độ 0xy, tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn điều kiện z (3 4 )i 2.
Bài 2.( Trích đề thi đại học năm 2010-2011 khối B)
Trong mặt phẳng tọa độ 0xy, tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn điều kiện z i (1 ) i z
Trang 22Bài 3 (Trích đề thi đại học năm 2017-2018 mã đề 101)
Xét các số phức thỏa mãn (z i z )( 2)là số thuần ảo Trên mặt phẳng tọa độ 0xy, tìm tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z là một đường tròn có bán kính bằng?
Bài 4 (Trích đề thi đại học năm 2017-2018 mã đề 102)
Trang 23Xét các số phức thỏa mãn (z3 )(i z3)là số thuần ảo Trên mặt phẳng tọa độ0xy, tìm tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z là một đường tròn có bán kính bằng?
Bài 5 (Trích đề thi đại học năm 2017-2018 mã đề 103)
Xét các số phức thỏa mãn (z2 )(i z2)là số thuần ảo Trên mặt phẳng tọa độ0xy, tìm tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z là một đường tròn có bán kính bằng?
Trang 242 2
2 2 0 ( 1) ( 1) 2
Bài 6 (Trích đề thi đại học năm 2017-2018 mã đề 104)
Xét các số phức thỏa mãn (z2 )(i z2)là số thuần ảo Trên mặt phẳng tọa độ 0xy, tìm tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z là một đường tròn có bán kính bằng?
2 2
2 2 0 ( 1) ( 1) 2
Trang 25Do đó, G có tọa độ là G1; 3
Vậy số phức biểu diễn trọng điểm tam giác ABC là 1 – 3i
Bài 8.(Trích đề thi thử SGD Bình Thuận năm 2017-2018)
Cho hai số phứcz 3 5 ; wi 1 2i Điểm biểu diễn số phức z� z wz trong
mặt phẳng tọa độ 0xy có tọa độ là ?
Bài giải:
Ta có: z� z wz 3 5i ( 1 2 )(3 5 )i i 4 6i
Vậy tọa độ điểm biểu diễn số phức z� z wz trong mặt phẳng tọa độ 0xy có
tọa độ là z� 4; 6
Bài 9.(Trích đề thi thử THPT Chuyên ĐH KHTN-Hà Nội năm 2017-2018)
Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn z 2 i 4 là
đường tròn tâm và bán kính là bao nhiêu?
Vậy tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn z 2 i 4 là
đường tròn tâm I(-2 ; -1) và bán kính R = 4
Trang 26Bài 10.(Trích đề thi thử TT Diệu Hiền- Cần Thơ-Tháng 10- năm 2017-2018)
Cho các số phức z thỏa mãn z i 5 Biết rằng tập hợp điểm biểu diễn số
phức w iz 1 ilà đường tròn Tính bán kính của đường tròn đó.
Vậy bán kính của đường tròn đó là 5
Bài 11 Trong mặt phẳng tọa độ 0xy, tìm tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z
thỏa mãn: z i z i 4.
Bài giải:
Đặt z x yi x y , , ��
Suy ra
Trang 27Vậy tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn z i z i 4
trên mặt phẳng tọa độ là đường elip
1.
3 4
x y
Bài 12.(Trích đề thi thử THTT Số 3-486 tháng 12 năm 2017-2018)
Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn 2 z 1 z z 2trên mặt phẳng tọa độ là đường gì:
Trang 28trên mặt phẳng tọa độ là đường parabol: y2 = 4x.
Bài 13.(Trích đề thi thử THPT Chuyên Lương Thế Vinh – Hà Nội – lần 2 năm
2017-2018)
Cho các số phức z thỏa mãn (z 2 i z)( 2 i) 25 Biết rằng tập hợp điểm
M biểu diễn số phức w 2 z 2 3ilà đường tròn tâm I(a;b) và bán kính c
Trang 29
2
2 23 2
x a
y b
Trang 30
2 2
1 2
1 2 ( 1) 4 *
Vậy tập hợp điểm M là hình tròn tâm I(3; 3) bán kính bằng 4.
2.4 Dạng toán về phương trình, hệ phương trình ẩn số phức
Nhận dạng: Đây là các dạng toán về phương trình, hệ phương trình ẩn số
phức
- Đối với dạng phương trình bậc nhất thường có hai cách giải:
1 Cách 1: Sử dụng các phép biến đổi đại số và các phép toán về số phức
2 Cách 2: Thực hiện các bước sau:
Bước 1: Đặt z = a + bi (a,b ��)
Bước 2: thay z vào phương trình và sử dụng định nghĩa về sự bằng nhau của hai số phức tìm a, b
Bước 3: Kết luận
- Đối với dạng phương trình bậc hai:
Sử dụng kiến thức phần phương trình bậc hai của số thực chương 1 để giải
Bài 1.(Trích đề thi đại học năm 2009-2010 khối A)
Gọi z1, z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2 +2z + 10 = 0 Tính giá trị biểu thức A =
Trang 31Phương trình có hai nghiệm phứcz1 1 3 ;i z2 1 3 i
Bài 2.(Trích đề thi đại học năm 2012-2013 khối D)
Giải phương trình z23(1 )i z 5i 0 trên trường số phức
z i
Vậy phương trình có nghiệm là z 1 2 ;i z 2 i
Bài 3.(Trích đề thi thử THPT Hậu Lộc 2-Thanh Hóa lần 1- năm 2017-2018)
Tìm tất cả các nghiệm của phương trình bậc hai z2 2z 5 0 trên tập số
phức �
Bài giải:
Ta có: phương trìnhz2 2z 5 0 có biệt thức � 1 2 5 4 4i2
Do đó, phương trình có hai nghiệm phức là z1 1 2 ;i z2 1 2i
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phức là
1 1 2 ; 2 1 2
z i z i
Bài 4.(Trích đề thi thử THPT Chuyên Hoàng Văn Thụ-Hòa Bình năm 2017-2018)
Trang 32Tìm nghiệm phức có phần ảo dương của phương trình bậc hai z2 z 1 0
Bài 5.(Trích đề thi thử SGD Hà Tĩnh Lần 2 - năm 2017-2018)
Gọi zo là nghiệm phức có phần ảo dương của phương trình bậc hai
z z trên tập số phức �.Tính iz0
Bài giải:
Ta có: phương trìnhz2 z 10 0 có biệt thức ( 1) 2 10 9 9i2 � 3i
Do đó, phương trình có hai nghiệm phức là z1 1 3 ;i z2 1 3i
Nghiệm phức có phần ảo dương của phương trình bậc hai là z0 1 3i
Vậy iz0 i( 1 3 )i 3 i
Bài 6.(Trích đề thi thử THPT Chu Văn An-Hà Nội- năm 2017-2018)
Gọi z1, z2 là hai nghiệm phức của phương trìnhz2 4z 5 0 Giá trị của biểu
Trang 331 2 2 1 ( 2 ) 4 (2 2(2 )(2 ) 4(2 ) 15
P z z z z i i i i
Vậy P= -15
Nhận xét: Sử dụng công thức giải phương trình bậc hai ta tìm được các
nghiệm, sau đó ta thay các nghiệm vào biểu thức ta sẽ tìm được giá trị biểu thức đó
Bài 7.(Trích đề thi thử THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp – Quảng Bình- năm
2017-2018)
Gọi z1, z2 là hai nghiệm phức của phương trìnhz2 2z 5 0 , trong đó z1 có
phần ảo dương Số phức liên hợp của số phức z1 2z2 là:
Vậy số phức liên hợp của số phức z1 2z2 là -3 + 2i
Bài 8.(Trích đề thi thử THTT Số 4-487 tháng 1 năm 2017-2018)
Tổng các nghiệm phức của phương trình z3 z2 2 0là:
Bài giải:
Ta có:
Trang 343 2
2
2
2 0 ( 1)( 2 2) 0
1
2 2 0 1
1 1
Bài 9.(Trích đề thi thử THPT Chuyên Hà Tĩnh-lần 1-năm 2017-2018)
Gọi z1, z2 là hai nghiệm phức của phương trình 2z2 6z 5 0 , trong đó z2 có
phần ảo âm Phần thực và phần ảo của số phức z1 3z2 lần lượt là:
Bài giải:
Trang 35Đặt w m ni m n, , ��
Suy ra :
1 2
2 97
3 3
Trang 36Khi đó ta có hệ phương trình:
1 2
1 2
5 5 4
Nhận xét: Từ hệ phương trình ta tìm tổng và tích của hai giá trị, ta thấy hai
giá trị là nghiệm của phương trình Z2 + SZ + P =0(theo định lí vi - et) rồi tìm nghiệm của hệ phương trình
Bài 12 Tìm căn bậc hai của số phức i.
2 i
�
Trang 372.5 Dạng toán về dạng lượng giác của số phức và ứng dụng
Nhận dạng: Thường đặt câu hỏi “ Viết dạng lượng giác của …”
Phương pháp: Sử dụng kiến thức phần dạng lượng giác, các phép toán của
dạng lượng giác và ứng dụng, phương trình bậc hai,… để giải bài toán
Bài 1.(Trích đề thi đại học năm 2012-2013 khối B)
Gọi z1, z2 là hai nghiệm phức của phương trình z22 3iz 4 0 Viết dạng lượng giác của z1, z2
Bài giải:
Phương trình bậc hai: z22 3iz 4 0có biệt thức ∆ = 4 > 0
Suy ra phương trình có hai nghiệm là: z1 1 i 3 và z1 1 i 3
Vậy dạng lượng giác của z1 = 2(cos 3
+ isin
2 3
)
Bài 2.(Trích đề thi đại học năm 2013-2014 khối A)
Cho số phức z 1 3i Viết dạng lượng giác của z Tìm phần thực và phần
Trang 38Vậy: Dạng lượng giác của số phức z là z 2(cos 3 isin )3
và số phức w có phần thực là 16( 3 1) ; phần ảo là 16(1 3)
*Nhận xét: Có thể viết dạng lượng giác của số phức z 1 3itheo cách khác:
Ta có môđun r 12( 3)2 2
Acgumen φ thỏa mãn
1 cos
2 3 sin
2 1 sin