1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ hồ TIÊU tại THỊ xã BUÔN hồ, TỈNH DAK LAK

80 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 706,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm2010 đến năm 2012, giá hồ tiêu chuyển biến tăng mạnh từ 42,000 đồng/kg lên đến115,000 đồng/kg, trong đó các nước xuất khẩu chủ lực như Việt Nam, Indonesia, Ấn Độ, Malaysia

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ



PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ HỒ TIÊU TẠI THỊ XÃ

BUÔN HỒ, TỈNH DAK LAK

HOÀNG THỊ THU HƯƠNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp

Thành phố Hồ Chí Minh

1

Trang 2

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ HỒ TIÊU TẠI THỊ XÃ

BUÔN HỒ, TỈNH DAK LAK

HOÀNG THỊ THU HƯƠNG

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: Th.S LÊ VĂN LẠNG

2

Trang 3

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2016

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường ĐạiHọc Nông Lâm Thành Phố Hồ Chi Minh xác nhận khóa luận “Phân tích chuỗi giá trị

hồ tiêu tại thị xã Buôn Hồ, tỉnh Dak Lak” do Hoàng Thị Thu Hương, sinh viên khóa

39, ngành Kinh Doanh Nông Nghiệp, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

LÊ VĂN LẠNGNgười hướng dẫn (Chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Sau thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố

Hồ Chí Minh, tôi thực hiện bài nghiên cứu khóa luận tôt nghiệp với đề tài: “Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu tại thị xã Buôn Hồ, tỉnh Dak Lak” nhờ sự dẫn dắt của TS Lê

Văn Lạng, giảng viên khoa Kinh tế, Trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ ChíMinh

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đãgiảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt những năm đại học và trong quá trình thực hiện khóaluận

Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS Lê Văn Lạng đã tận tình chỉdạy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cơ quan chức năng tại địa phương nơi tôithực hiện nghiên cứu và các đáp viên trả lời phỏng vấn đã giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọiđiều kiện để tôi hoàn tất quá trình khảo sát, điều tra

Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành bài khóa luận nhưng do còn nhiều hạn chếtrong kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm để thực hiện bài nghiên cứu khoa học chưanhiều và một số điều kiện khách quan khác khiến bài khóa luận còn nhiều sai sót Rấtmong được sự góp của quý thầy, cô giáo và hội đồng chấm báo cáo để bài khóa luậnđược hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Thu Hương

4

Trang 5

đã đưa ra các kết quả đánh giá tình hình hoạt động của các chủ thể tham gia chuỗi trên,lập ra sơ đồ chuỗi giá trị và phân tích kinh tế chuỗi theo từng kênh phân phối Từ khảosát tình hình thực tế, bài khóa luận cũng đã đưa ra những thuận lợi và khó khăn trongviệc vận hành chuỗi giá trị trên và từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị để chuỗi được hoạtđộng với hiệu quả tối ưu nhất.

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

1. Hiện tại trong toàn chuỗi giá trị hồ tiêu, người sản xuất còn còn gặp nhiều khó khăn,bất lợi nhất là ở khâu bán sản phẩm Sản phẩm từ người sản xuất đến tay người tiêudùng phải qua nhiều khâu trung gian làm tăng giá trị gia tăng cho toàn chuỗi

2. Lợi nhuận và thu nhập chuỗi phân bố không đều giữa các thành phần trong chuỗi, chủyếu tập trung cho cơ sở chế biến và cửa hàng bán lẻ

3. Hồ tiêu là loại cây được đánh giá là cho hiệu quả kinh tế cao, hàng năm loại cây nàycho sản lượng rất cao Tuy nhiên, loại cây dài ngày này rất khó trồng và dễ nhiễmbệnh, giá cả giao dịch trong mua, bán còn phụ thuộc nhiều vào thị trường thu mua vàcác thành phần khác trong chuỗi

4. Từ những thuận lợi và khó khăn của tòa chuỗi cần có những giải pháp thiết thực để

cải thiện tình hình, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện việc nâng cấpchuỗi giá trị

5

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

9

Trang 10

Là một loại nông sản được ưa chuộng bởi nhiều quốc gia Trong những năm

2010 đến năm 2012, giá hồ tiêu chuyển biến tăng mạnh từ 42,000 đồng/kg lên đến115,000 đồng/kg, trong đó các nước xuất khẩu chủ lực như Việt Nam, Indonesia, Ấn

Độ, Malaysia, Brazil… là những nước chiếm đến 80% sản lượng Hồ tiêu toàn cầu đều

bị giảm sản lượng do bị ảnh hưởng bởi thời tiết xấu và sâu bệnh hại, mất mùa…

Hồ tiêu được trồng nhiều ở trên đất nước ta như: Dak lak, Gia Lai, Bình Phước,Vũng Tàu,…Nhưng nói đến hồ tiêu thì không thể không kể đến Thị xã Buôn Hồ, nơiđây được mệnh danh là xứ sở hồ tiêu, không chỉ nổi tiếng ở riêng vùng Tây nguyên,

mà còn được rộng mở sang các vùng miền Bắc, Trung, Nam và lan rộng ra tầm quốc

tế Buôn Hồ là thị xã lớn thuộc tỉnh Dak Lak với tổng diện tích 28.205.89 ha, quỹ đất

đỏ bazan lớn, màu mỡ, có thể trồng nhiều loại cây công nghiệp xuất khẩu chủ lực như

Cà phê, điều,… và đặc biệt rất ưu đãi cho viêc trồng Hồ tiêu, trở thành loại cây côngnghiệp xuất khẩu chủ lực cho cả nước, nơi đây cây Hồ tiêu cho năng suất cao nhất cảnước, hơn hẳn những vùng trồng tiêu khác như Phú Quốc (Kiên Giang), Vĩnh Linh(Quảng Trị), Đồng Nai,…

Trang 11

Riêng về chất lượng thì nồng độ cay và vị thơm ngon đặc trưng, các chỉ tiêu líhóa đều đạt tốt… đã giúp cho hồ tiêu buôn hồ không chỉ chinh phục được thị trườngtrong nước mà còn chinh phục được cả những thị trường khó tính như châu Mỹ, Âu,đưa số nước mà Hồ tiêu Buôn hồ có mặt tên tới hơn 80 quốc gia, bỏ qua các nước cótruyền thống trồng tiêu lâu đời như: Malaixia, Ấn Độ, Indonexia,… Nhưng trước tìnhhình đó, một vấn đề đặt ra là Hồ tiêu Việt Nam vẫn đang đứng trước vướng mắc vềquy mô sản xuất còn theo hướng nhỏ lẻ, chưa tập trung, thị trường chưa ổn định, thiếutính chủ động, chưa có nhiều nhà thu mua, các phương tiện bảo quản cần thiết đã làmgiảm giá trị của hồ tiêu, hiệu quả kinh tế mang lại vẫn chưa được cao.

Vấn đề đặt ra là cây hồ tiêu đã thực sự đáp ứng được kì vọng của người dân vàchính phủ chưa? Làm thế nào để nông dân chúng ta được yên tâm sản xuất một cách

ổn định, không phải chạy theo giá cả cũng như thị trường biến động? Hiệu quả kinh tếcủa cây hồ tiêu đối với nông hộ nói riêng và tỉnh Dak Lak nói chung như thế nào? Vậy để tìm hiểu rõ hơn về tình hình trồng tiêu, quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng nhưhiệu quả kinh tế, thuận lợi và khó khăn trong sản xuất Hồ tiêu, đồng thời cũng xácđịnh rõ những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất, giá cả hồ tiêu để từ đó đưa ra các giảipháp, biện pháp thích hợp giúp cho bà con nông dân tại thị xã Buôn Hồ không ngừngtăng năng suất và mang lại hiệu quả kinh tế, góp phần nâng cao mức sống của ngườidân và thu hẹp dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài “Phân tích chuỗi Giá Trị Hồ Tiêu tại Thị Xã Buôn Hồ, Tỉnh Dak Lak” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 12

1.4 Cấu trúc luận văn

Luận văn chia thành 5 chương, trong đó:

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương này đề cập đến lí do chọn đề tài, mục tiêu, ý nghĩa nghiên cứu và phạm

vi thực hiện đề tài

Chương 2: Tổng quan

Tổng quan về tài liệu tham khảo

Mô tả những đặc điểm về địa bàn nghiên cứu như: điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội, vị trí địa lí, khí hậu, thủy văn, giáo dục… Giới thiệu về vị trí trồng cây hồ tiêucũng như là Chuỗi giá trị và các thành phần chính tham gia trong Chuỗi của mặt hàng

Hồ tiêu

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Giới thiệu một số khái niệm chung về chỉ tiêu kinh tế, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế,phương pháp thu thập số liệu và xử lí số liệu, một số công cụ hỗ trợ trong việc thuthập, xữ lí, phân tích số liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận:

Phân tích các thành phần tham gia trong chuỗi giá trị và tiến hành thu thâp sốliệu, xữ lí số liệu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Phần kết luận nêu lại kết quả một cách ngắn gọn, ý nghĩa những nội dung củakhóa luận phần kết luận sẽ làm nền tảng cho việc đề xuất các kiến nghị, các giải pháp,chính sách cần thực hiện nhằm nâng cao tính khả thi của vấn đề

Trang 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

- Phía đông giáp huyện Krông Năng

- Phía tây giáp huyện Cư M’gar

- Phía nam giáp huyện Krông Pắc

- Phía bắc giáp huyện Krông Búk

13

Trang 14

b) Đặc điểm tự nhiên

Hiện nay, Buôn Hồ đã là "tâm điểm" của vùng chuyên canh cây Hồ tiêu nổitiếng, được trải rộng ra các Huyện lân cận, bao gồm Huyện Cư M'gar, Krông Năng, EaH'Leo Ðồng thời, đây cũng là vùng có hệ sinh thái phong phú và đa dạng với các khurừng đặc dụng, rừng phòng hộ tiêu biểu như: đèo Hà Lan, rừng thông Buôn Tring nên rất có tiềm năng trong việc phát triển du lịch sinh thái, gắn với văn hóa truyềnthống của người dân bản địa Ở đó Buôn Hồ được coi như một "địa chỉ đỏ" có sức lantỏa, ảnh hưởng rộng khắp toàn vùng Với những đặc trưng đó, Buôn Hồ được xác định

là đô thị kinh tế - sinh thái - văn hóa cấp vùng của tỉnh

+ Địa hình đồi dốc: Tập trung ở khu vực phía tây của thị xã, chia cắt nhẹ, độ

cao trung bình 650 – 750m Địa hình thấp dần về phía đông Hiện nay phần lớn diệntích trồng cây hồ tiêu, cà phê, cao su và cây hàng năm

Với hai loại địa hình khá rõ rệt tạo thuận lợi cho thị xã trong việc quy hoạch cácvùng cho đô thị (công nghiệp, dịch vụ) và vùng sản xuất nông nghiệp

Các con suối chính gồm: suối Krông Búk bắt nguồn từ độ cao 700-800m chảytheo hướng Tây Bắc – Đông Nam, lòng suối rộng khoảng 10 mét, hiện nay đã xâydựng đập thủy lợi Buôn Trinh tưới 150 ha cà phê Ngoài ra có các suối nhỏ, ngắn, lưulượng thấp, khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp còn hạn chế

Trang 15

Về nước ngầm: Độ dày tầng chứa nước biến động từ 60-160m, trung bình 100m

và giảm dần từ bắc xuống nam Mực nước ngầm tương đối phong phú, có thể khai thácphục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh, bổ sung cho nguồn nước mặt

ở những vùng khó khăn

c) Khí hậu

Thị xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc trưng cho vùng Caonguyên Nam Trung Bộ, mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưabắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.700mm,nhiệt độ trung bình là 23,40C rất thuận lợi cho các loại cây công nghiệp như cà phê,cao su, ca cao, tiêu và cây lương thực như ngô lai, đậu tương và các loại cây ăn tráikhác

d) Thổ nhưỡng

Diện tích đất đỏ Bazan phì nhiêu, màu mỡ nằm trên địa hình cao từ 600 đến800m Ngoài ra, trên địa bàn còn có đất vàng đỏ trên phiến sét, đất vàng trên đá cát,đất nâu vàng trên đá Bazan và đất dốc tụ thung lũng

Khí hậu thị xã Buôn Hồ mang đặc tính của khí hậu nhiệt đới gió mùa caonguyên Trong năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Nhiệt độ không khí trungbình năm 23,4oC (Nhiệt độ không khí trung bình cao nhất 26,5oC và thấp nhất là20,8oC)

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 92% lượng mưa cả năm.Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8 và tháng 9 (255mm/tháng) Lượng mưa trungbình năm 1518mm Lượng mưa cao nhất là 1890mm, thấp nhất là 1191mm Mùa mưađảm bảo đủ nước cho các loại cây trồng phát triển, tuy nhiên ở những khu vực có độdốc lớn dễ bị xói mòn và rửa trôi Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượngmưa chiếm 8% lượng mưa cả năm, nhiều năm không có mưa Độ ẩm không khí thấp,lượng bốc hơi lớn làm cho mức độ khô hạn càng trở nên khốc liệt

Độ ẩm không khí trung bình năm 85% (Độ ẩm không khí trung bình năm caonhất 95% và thấp nhất 70%) Hướng gió chủ đạo là gió mùa tây nam (mùa mưa) vàđông bắc (mùa khô)

Nhìn chung, khí hậu Buôn Hồ mát mẻ và trong lành là điều kiện thuận lợi chothị xã phát triển du lịch, nhất là du lịch nghỉ dưỡng

15

Trang 16

2.1.2 Tổng quan về Thị xã Buôn Hồ

Hình 2.1 Tổng quan về Thị xã Buôn Hồ

Thị xã Buôn Hồ được thành lập vào ngày 23/12/2008 theo Nghị định số

07/NĐ-CP của Chính phủ, là đô thị trung tâm có vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, vănhóa, khoa học kỹ thuật của khu vực phía Bắc tỉnh Đắk Lắk, có vị trí an ninh quốcphòng đặc biệt quan trọng nằm ở phía Đông Bắc của thành phố Buôn Ma Thuột, cáchtrung tâm tỉnh lỵ Đắk Lắk 40 km về phía Đông Bắc, chạy dọc theo Quốc lộ 14

Bên cạnh đó Thị xã Buôn Hồ còn có các tuyến quốc lộ huyết mạch nối liền cáctỉnh Gia Lai, Kon Tum với Thành phố Buôn Ma Thuột Hệ thống giao thông thuận lợi,đường ô tô đến hầu hết các trung tâm đông dân cư theo tuyến Quốc lộ 14, quốc lộ 29

và các tuyến đường liên xã, liên phường, thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hànghóa, dịch vụ thương mại

Trang 17

tặng Huân chương Lao động hạng Nhì Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2012đạt trên 45.800 tấn Chăn nuôi tuy bị ảnh hưởng của dịch bệnh gia súc, gia cầm, songvẫn có sự phát triển cả về tổng đàn và giá trị sản phẩm Khoa học công nghệ từng bướcđược ứng dụng, chuyển giao theo hướng sử dụng giống mới, giống lai với phươngthức canh tác tiên tiến làm cho năng suất một số cây trồng, vật nuôi tăng lên Bên cạnh

đó, ngành công nghiệp trên địa bàn thị xã cũng đang từng bước phát triển, chủ yếu tậptrung vào chế biến nông sản, khai thác đá xây dựng và phát triển tiểu, thủ công nghiệpphục vụ nhu cầu của nhân dân trên địa bàn Trong đó, một số ngành đạt tỷ lệ tăngtrưởng khá như ngành điện, tỷ lệ tăng trưởng bình quân trong 5 năm là 6,19%; đá xâydựng khai thác, tỷ lệ tăng trưởng bình quân trong 5 năm đạt 19,64%; chế biến cà phêbột năm 2013 ước đạt khoảng 45 tấn, tỷ lệ tăng trưởng bình quân trong 5 năm là22,98%

b) Cỡ sỡ hạ tầng

Trong những năm qua, thị xã Buôn Hồ không ngừng tranh thủ mọi nguồn vốn

từ Trung ương, địa phương đầu tư xây dựng và từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng,góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển

Xác định hạ tầng giao thông phải đi trước một bước, từ năm 2010 đến nay, thị

xã Buôn Hồ đã triển khai xây dựng 66 công trình, hạng mục, với tổng kinh phí 370 tỷđồng từ nhiều nguồn vốn khác nhau Trong đó, hệ thống đường giao thông thị xã ngàycàng hoàn thiện, 100% tuyến từ trung tâm thị xã đến các xã, phường; 47% các tuyếnđường chính nội thị và 65% đường liên thôn, buôn, tổ dân phố được nhựa hóa, bảođảm giao thông thông suốt

Cùng với hạ tầng giao thông, Buôn Hồ còn dành nguồn lực thỏa đáng từ ngânsách đầu tư và tranh thủ các nguồn lực ưu tiên phát triển một số công trình hạ tầngkhác như hệ thống cấp nước, điện… Đến nay, khu vực trung tâm thị xã đã được đầu tưxây dựng, mở rộng mạng lưới cung cấp nước với 8.000 m3/ngày, đêm, bảo đảm cho90% dân cư trung tâm đô thị có nước sinh hoạt; người dân nông thôn được sử dụngnước sinh hoạt hợp vệ sinh cũng đạt 90%; hệ thống lưới điện được triển khai đến100% thôn, buôn, tổ dân phố, với 99,7% số hộ trong quy hoạch khu dân cư được dùngđiện…

17

Trang 18

Cơ sở hạ tầng từng bước được hoàn thiện, tạo đà cho thương mại, dịch vụ, côngnghiệp trên địa bàn thị xã phát triển mạnh, từng bước chiếm vai trò chủ đạo trong pháttriển kinh tế của địa phương với tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng bình quân16,6%/năm, riêng năm 2015 ước đạt 2.769 tỷ đồng, gấp 2,1 lần so với năm 2010; giátrị sản xuất công nghiệp năm 2015 đạt 815 tỷ đồng, tăng hơn 3 lần so với năm 2010…

Thời gian tới, bên cạnh việc đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện tiêu chí đô thị loại III,Thị xã Buôn Hồ chú trọng đầu tư phát triển hạ tầng vùng nông thôn; thúc đẩy kêu gọithu hút đầu tư mở rộng và xây dựng các khu đô thị hành chính - dịch vụ tại cácphường An Lạc, An Bình, Đạt Hiếu, khu đô thị văn hóa thể dục-thể thao tại phườngĐoàn Kết và Thiện An trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt

c) Văn hóa xã hội

Dân cư

Trên địa bàn thị xã có nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống như Ê Đê, GiaRai,Kinh, Tày…đã tạo nên một nền văn hóa phong tục đa dạng, phong phú, đậm đà bảnsắc dân tộc

Giáo dục

Thị xã có 3 trường THPT

• THPT Buôn Hồ (Đường Quang Trung, Phường An Bình)

• THPT Hai Bà Trưng (Đường Chu Văn An, Phường An Bình)

• THPT Huỳnh Thúc Kháng (Phường Thống Nhất

11 trường THCS và 25 trường Tiểu học

2.2 Tổng quan về tình hình sản xuất Hồ tiêu

2.2.1 Tình hình sản xuất Hồ tiêu trên thế giới

Trong thập niên qua, ngành hàng Hồ tiêu thế giới thay đổi rất nhanh về sảnlượng và hoạt động xuất khẩu Đặc điểm nổi bật nhất là giá hồ tiêu và tình trạng không

rõ ràng của tương lai đối với các nước sản xuất Hồ tiêu chủ lực Tuy nhiên, sau năm

2010, giá Hồ tiêu bắt đầu không còn là vấn đề lo lắng của nước sản xuất, bởi vì nó vẫn

Trang 19

biểu thị được xu hướng tăng giá vượt ngưỡng dự báo của nhà quản lý kinh tế và kỳvọng của những người sản xuất, những người xuất khẩu tiêu trên toàn thế giới.

Số liệu của 15 năm gần đây cho thấy, không có thêm quốc gia sản xuất Hồ tiêumới thuộc loại hình “ông lớn”, trong khi đó có quá nhiều thay đổi xảy ra ở các nướcsản xuất Hồ tiêu truyền thống Việc mở rộng sản xuất Hồ tiêu nhìn chung chưa có thayđổi nào, ngoại trừ Việt Nam đã và đang gia tăng diện tích trồng Hồ tiêu từ 36.106 Havào năm 2001 lên đến 57.000ha thu hoạch năm 2015 (hiện đang tăng nhiều hơn), bêncạnh đó, Trung Quốc tăng diện tích trồng lên đến 14.300 ha Lý do hiện tượng đứngyên như vậy xét về tổng thể (overall stagnation), có thể do việc tái điều chỉnh việc mởrộng sản xuất hồ tiêu tại Ấn Độ vào năm 2008 Chính quyết định này đã dẫn đến sựgiảm đi 50.000 ha theo các dữ liệu của thống kê hàng năm

Tuy nhiên, Ấn Độ vẫn là vùng trồng Hồ tiêu lớn nhất với 195.000 ha trên toànlãnh thổ Indonesia duy trì ổn định ở con số 116.000 ha Việt Nam vừa báo cáo diệntích trồng tiêu đạt 57.000 ha với tốc độ tăng dần đều theo mỗi năm Brazil hiện báocáo có 45.000 ha trong năm 2004 nhưng giảm xuống còn 35.000 ha vào năm 2006 Từ

2007 đến 2015, thống kê chính thức của Brazil cho con số trồng Hồ tiêu là 20.000 ha.Sri Lanka tăng diện tích đạt con số 32.470 ha vào năm 2015, đứng hạng tư trong sáunước thành viên của IPC có diện tích trồng Hồ tiêu tăng Mã Lai đạt thấp nhất là16.300 ha Diện tích trồng Hồ tiêu của Trung Quốc hiện nay đã đạt con số 25.000 ha

Sự thay đổi này xét về tổng quát không có ý nghĩa trong các nước khác cũng sản xuất

Hồ tiêu

Báo cáo của JHA, chuyên viên kinh tế của IPC vào tháng 3/2016 cho biết:Ngành trồng Hồ tiêu thế giới trong thời gian từ 1996 đến 2015 có sản lượng Hồ tiêuhạt tăng nhanh, với sự đóng góp tích cực của Việt Nam kể từ năm 2003 Trước đó,nước dẫn đầu luôn là Ấn Độ và Indonesia Năm 1990, Việt Nam chỉ đóng góp 4% sảnlượng Hồ tiêu thế giới, nhưng đến năm 2000 là 14%, năm 2003 là 25% Năm 2015,Việt Nam đóng góp 32% sản lượng Hồ tiêu thế giới; kế đó là Ấn Độ góp 18%,Indonesia góp 16%, Malaysia góp 7%, Sri Lanka góp 6% và phần còn lại của thế giớiđóng góp 12% Trong 10 năm qua, diện tích trồng Hồ tiêu tăng 29% và sản lượng Hồtiêu tăng 85% Sản lượng Hồ tiêu xuất khẩu tăng 204% trong 30 năm qua, có nghĩa làtrung bình mỗi năm tăng được 6,8% IPC dự đoán Việt Nam sẽ còn tiếp tục tăng 34%

19

Trang 20

sản lượng Hồ tiêu xuất khẩu của mình trong 8 năm tới Câu hỏi đặt ra là khi nào nhucầu tiêu thụ hồ tiêu sẽ bảo hòa? Tranh luận vẫn chưa có lời giải thỏa đáng.

Giá hồ tiêu

Giá Hồ tiêu là mối quan tâm hàng đầu của người trồng, nhà doanh nghiệp vàngười tiêu thụ Giá Hồ tiêu bắt đầu tăng tốc vào đầu thế kỷ 21, với nhiều mô phỏngsuy đoán về giá cả trong tương lai Một vài nước trồng Hồ tiêu đã không chú ý đến sựphát triển ngành hàng này, hoặc chỉ mong muốn duy trì cái hiện có mà thôi Tuy nhiên,vào năm 2009, giá Hồ tiêu trên thị trường quốc tế có hiện tượng tăng đột biến, vượt cả

dự báo về giá trong tương lai; không ai dám chắc nó sẽ diễn biến như thế nào và tính

ổn định của nó trong tương lai, khi ấy, người ta rất cần có những phân tích mang tínhchất hệ thống

Hình 2.2 Tình hình giá cả hồ tiêu qua các năm

2.2.2 Tình hình sản xuất và xuất khẩu Hồ tiêu tại Việt Nam.

a) Diện tích, năng suất, sản lượng gieo trồng Hồ tiêu khu vực Tây Nguyên (Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, số liệu sơ bộ)

Trang 22

B ng 2.1 Tình hình s n xu t H tiêu khu v c Tây Nguyên ả ả ấ ồ ự

(ha)

Trồng mới (ha)

DT thu hoạch (Ha)

Năng suất (Tạ/Ha)

Sản lượng (tấn) Tây Nguyên 43.938,90 8.200,50 26.422,20 31,4 83.076,00

Đắk Lắk 16.074,60 4.289,30 8.056,20 30,7 24.695,00Đắk Nông 13.896,00 2.758,00 7.798,00 22,7 17.682,00

b) Tình hình xuất khẩu Hồ tiêu năm 2015-2016

Theo Tổng cục Hải quan Việt Nam

Tính đ n h t tháng 10, Vi t Nam xu t kh u đế ế ệ ấ ẩ ược 160.395 t n H tiêu cácấ ồ

lo i, trong đó tiêu đen đ t 142.673 t n, tiêu tr ng đ t 17.722 t n T ng kimạ ạ ấ ắ ạ ấ ổ

ng ch xu t kh u 10 tháng đ t 1 t 298,29 tri u USD, tiêu đen đ t 1 t 98,36ạ ấ ẩ ạ ỷ ệ ạ ỷtri u USD, tiêu tr ng đ t 199,93 tri u USD So v i cùng kỳ 2015, lệ ắ ạ ệ ớ ượng xu tấ

kh u tăng 34,3% tẩ ương đương 40.966 t n, trong đó tiêu đen tăng 39.387 t n,ấ ấtiêu tr ng tăng 1.579 t n Giá tr tăng 14,26% tắ ấ ị ương đương 162,03 tri u USD Giáệ

xu t kh u bình quân tiêu đen 10 tháng đ t 7.698 USD/t n tiêu tr ng đ t 11.281ấ ẩ ạ ấ ắ ạUSD/t n, so cùng kỳ giá xu t kh u tiêu đen gi m 1.283 USD, tiêu tr ng gi mấ ấ ẩ ả ắ ả1.642 USD

Mỹ tiếp tục là thị trường nhập khẩu cao nhất trong tháng cũng như cao nhất từtrước tới nay sau 10 tháng với 36.439 tấn, chiếm 22,72% Phúc Sinh cũng là doanhnghiệp đứng đầu về xuất khẩu Hồ tiêu với giá trị đạt gần 150 triệu USD, chiếm11,55% tổng lượng xuất khẩu của Hồ tiêu Việt Nam

Trang 23

CHƯƠNG 3

CƠ SỠ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Chuỗi Giá Trị

a) Khái niệm Chuỗi Giá Trị

Chuỗi Giá Trị là một hệ trống các hoạt động trao đổi được tổ chức chặt chẽ từkhâu sản xuất đến tiêu thụ nhằm mục đích tạo ra giá trị và tính cạnh tranh cao hơn.(Raphael Kaplinsky và Mike Morris, 2006)

Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt động Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt độngcủa các chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản phẩm thu được một số giá trị nào

đó Chuỗi các hoạt động cung cấp cho các sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giátrị gia tăng của tất cả các hoạt động cộng lại

Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động sản xuất kinh doanh có quan hệ lẫnnhau, từ việc cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng là sản phẩmcho người tiêu dùng

b) Đặc điểm chuỗi giá trị

Trong các chuỗi giá trị có “chức năng” của Chuỗi và cũng được gọi là các khâutrong Chuỗi Các khâu chúng ta có thể mô tả cụ thể bằng các “ hoạt động” để làm rõcác công việc của khâu Bên cạnh các chức năng ,Chuỗi giá trị có các “thành phần”.Thành phần là những người thực hiện các chức năng trong Chuỗi, ví dụ như cung cấpđầu vào cho sản xuất, nông dân sản xuất Hồ tiêu, thương lái vận chuyển hàng hóa,…Bên cạnh các thành phần Chuỗi giá trị chúng ta còn có các “nhà hỗ trợ giá trị” Nhiệm vụ của các nhà hỗ trợ chuỗi giá trị là giúp sự phát triển của Chuỗi bằng cáchtạo điều kiện nâng cấp Chuỗi giá trị

23

Trang 24

Chuỗi giá trị bao gồm các chức năng trực tiếp như sản xuất hàng hóa cơ bản,thu gom, chế biến, bán sỉ, bán lẻ, cũng như các chức năng hỗ trợ như cung cấp vật tưnguyên liệu đầu vào, dịch vụ tài chính, đóng gói và tiếp thị (Sonja Vermeulen et al…2008) Khái niệm Chuỗi giá trị bao gồm các vấn đề về tổ chức và điều phối, chiếnlược và mối quan hệ quyền lực của các thành phần khác nhau trong Chuỗi Chuỗi giátrị còn gắn liền với các khía cạnh xã hội và môi trường, việc thiết lập (hoặc sự hìnhthành) các Chuỗi giá trị có thể gây sức ép tới nguồn tài nguyên thiên nhiên (nước, đấtđai…) có thể làm thoái hóa đất, mất đa dạng sinh học hoặc gây ô nhiễm Đồng thời sựphát triển của Chuỗi giá trị có thể ảnh hưởng đến các mối ràng buộc xã hội và tiêuchuẩn truyền thống.

c) Sơ đồ Chuỗi Giá Trị

Sơ đồ thể hiện các hoạt động sản xuất / kinh doanh (khâu) các thành phần chínhtrong Chuỗi và những mối liên kết của họ Sơ đồ chuỗi giá trị có nghĩa là vẽ một sơ đồ

về hiện trạng của hệ thống Chuỗi giá trị được Thể hiện qua sơ đồ Chuỗi giá trị dướiđây

Hình 3.1: Sơ đồ Chuỗi Giá Trị cây Hồ tiêu tại thị xã Buôn Hồ, tỉnh Dak Lak

NÔNG DÂN

THƯƠNG LÁI

ĐẠI LÍ

CHẾ BIẾN XUẤT KHẨU

CHẾ BIẾN TRONG NƯỚC

XUẤT KHẨU TIÊU DÙNG

Trang 25

Các thành phần tham gia trong Chuỗi giá trị này đều có một vai trò rất quantrọng, nếu thiếu bất kì một thành phần nào hay thành phần nào kém hiệu quả đều ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động của toàn Chuỗi Trong Chuỗi giá trị cây hồ tiêu thìngười trồng có vai trò rất quan trọng là người cung cấp sản phẩm, nguyên liệu chongười thu gom, thu mua, đại lí thu mua, công ty hoặc cơ sở chế biến Hồ tiêu Do đó,bước đầu tiên để Chuỗi giá trị này hoạt động tốt thì cần phải quản lí tốt khâu này.Thành phần tiếp theo là nguồn thu gom (gồm người thu gom nhỏ và đại lí thu muanông sản) là người thu mua hạt tiêu từ người nông dân và cung cấp nguồn nguyên liệucho công ty (cơ sở) chế biến xuất khẩu hoặc trong nước, nếu khâu này hoạt độngkhông tốt, kém hiệu quả, kinh doanh không lành mạnh sẽ gây cản trở, làm gián đoạn

sự phát triển của Chuỗi Vì vậy, cần có sự quản lí, giám sát của cơ quan địa phương,công ty chế biến để Chuỗi phát triển ổn định và hiệu quả hơn Một thành phần cuốicùng của Chuỗi có vai trò quan trọng trong việc quyết định sự tồn tại của Chuỗi đó làcông ty chế biến hạt tiêu xuất khẩu; nếu không có người tiêu thụ hạt tiêu thì sẽ không

có sự tồn tại của người thu gom và nông dân trồng tiêu do đó hiệu quả của các thànhphần này rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến các thành phần còn lại trong chuỗi Vì vậy,

để Chuỗi giá trị này hoạt động hiệu quả hơn thì cần có sự phối hợp tốt giữa các thànhphần trong Chuỗi với nhau, Chuỗi giá trị chỉ đạt được hiệu quả cao nhất khi mỗi thànhphần trong chuỗi cũng có được lợi nhuận cao nhất

3.1.2 Kênh phân phối hàng hóa

a) Khái niệm

Kênh phân phối là tập hợp những cá nhân hay cơ sở kinh doanh phụ thuộc lẫnnhau, liên quan đến quá trình tạo ra và chuyển sản phẩm hay dịch vụ từ người sản xuấtđến người tiêu dùng và tạo ra luồng phân phối nhằm phân phối sản phẩm từ nơi thừađến nơi thiếu , tạo mức giá cân bằng

Kênh phân phối nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng và cuối cùng làcác nhà trung gian như nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lí, nhà chế biến, nhà phân phối

- Người sản xuất: bao gồm nông dân, các doanh nghiệp nhà nước, tập thể và tư nhân,

các doanh nghiệp hợp tác và đầu tư nước ngoài Ở các nước đang phát triển, nông dânchiếm vị trí trọng yếu trong việc cung cấp phần lớn các sản phẩm nông nghiệp

25

Trang 26

- Người thu gom: là người mua nông sản trực tiếp từ nông dân, cũng có thể mua từ

người thu gom khác

- Người chế biến: bao gồm các tổ chức hay hay cá nhân tham gia vào việc chế biến

hay sơ chế sản phẩm trước khi bán cho người bán buôn hay bán lẻ

- Nhà bán buôn: là những doanh nghiệp thương nghiệp lớn tập trung lượng hàng hóa

nhiều từ người sản xuất Nông nghiệp, từ những nhà cung ứng hàng hóa nhập khẩu vàtiến hành thực hiện bán, phân phối hàng hóa đó cho các cửa hàng bán lẻ/sỉ, các nhà sảnxuất Công nghiệp

- Đại lý: là chủ thể trung gian phụ trợ tham gia trong kênh phân phối nhưng không

phải là những pháp nhân kinh doanh

Kênh phân phối phản ánh cơ cấu thị trường cũng như tỷ trọng sản phẩm do các nhómngười tham gia vào thị trường cũng như phản ánh đúng thực trạng của dòng lưuchuyển hàng hóa

b) Đặc điểm

Kênh phân phối Nông sản có số lượng kênh nhiều, có cả kênh trực tiếp và giántiếp Kênh trực tiếp là kênh không có trung gian, là cầu nối gắn liền người sản xuất vớingười tiêu dùng Kênh trực tiếp thường có ở vùng nông thôn, ở miền núi, vùng dân tộc

ít người, qui mô sản xuất nhỏ, người sản xuất gần người tiêu thụ và sản phẩm tươisống khó bảo quản

Ưu điểm của kênh trực tiếp là sản phẩm nhanh đến tay người tiêu dùng, chủđộng đơn giản về thời gian và khách hàng, nhanh thu hồi vốn nhưng khó khăn vớingười sản xuất qui mô lớn như các trang trại hoặc các doanh nghiệp tư nhân ở vùng xahoặc sản xuất xa nơi tiêu thụ, sản phẩm tập trung từ ngoại thành vào nội thành phố lớn

Kênh gián tiếp là các kênh Nông sản gián tiếp dài hơn, nhiều trung gian hơn.Các trung gian bao gồm người thu gom, người chế biến, người bán lẻ, người bán buôn.Trung gian cần thiết và quan trọng, song trung gian có tính hai mặt, cần phát huy tínhtích cực và hạn chế mặt tiêu cực của nó

c) Vai trò kênh phân phối hàng hóa

Hiện nay hàng hóa trên khắp cả nước đều vận chuyển đến tay người tiêu dùngmột cách thuận tiện và dễ dàng Để được như vậy thì vai trò của các kênh phân phốirất quan trọng, nó quyết định sự thành công trong sản xuất nhất là đối với mặt hàng

Trang 27

Nông sản Đa số Nông sản được trồng rất xa nơi tiêu thụ, do đó có sự ngăn cách quálớn về khoảng cách, thời gian cũng như phương tiện đi lại vận chuyển hàng hóa trongkhi điều kiện đòi hỏi về số lượng ngày càng nhiều của người tiêu dùng.

Thấy được sự cần thiết đó nên những người trung gian đã xuất hiện và tạo thànhmột kênh phân phối sản phâm hoàn hảo và chặt chẽ đã đưa sản phẩm từ người sản xuấtđến tận tay người tiêu dùng Trung gian là cầu nối giữa người sản xuất với người tiêudùng, trung gian giúp hình thành mạng lưới phân phối ổn định, tiến bộ và hợp lí Giúpcho ổn định giá cả, nhất là các mặt hàng chiến lược quan trọng như thóc gạo

Giúp phát triển ngành dịch vụ, đặc biệt là kênh trung gian Nhà nước đứng ralàm trung gian xuất nhập khẩu rất có lợi nếu thực hiện đúng chức năng yêu cầu

Tuy nhiên nếu quá nhiều trung gian sẽ làm cho giá mua tăng lên không có lợiđối với người tiêu dùng, nếu không quản lí chặt chẽ những người này sẽ làm ảnhhưởng đến chính sách chữ tín của người sản xuất, đồng thời cũng hạn chế độc quyềncủa những trung gian lớn, phải cạnh tranh lành mạnh Hơn nữa mối liên hệ giữa cácthành viên trong kênh phân phối phải chặt chẽ, truyền thống của nhà sản xuất, thôngtin thị trường phải được cập nhật đầy đủ và chính xác, nếu không sẽ dẫn đến việc nhàsản xuất, người tiêu dùng và những người trung gian khó chia sẽ và gặp được nhautrong quan hệ cung cầu

Trung gian đầu tiên của kênh phân phối nông sản đều là người thu gom Ở các

xí nghiệp chế biến đó là bộ phận thu mua Người thu gom đóng một vai trò rất quantrọng trong kênh phân phối nông sản, do yêu cầu thu gom nông sản được sản xuất tạicác nông hộ, trang trại, hơn nữa Nông sản không thể đưa ngay vào bán buôn hoặc sơchế nếu chưa qua khâu trung gian, phân loại và xử lí ban đầu Người sản xuất Nôngsản phần nhiều chỉ quan tâm đến khâu trung gian đầu tiên trực tiếp quan hệ với họ làngười thu gom

3.1.3 Marketing nông sản

a) Khái niệm

Marketing Nông sản là toàn bộ các hoạt động liên quan đến sự lưu chuyển và

trao đổi Nông sản từ người cung cấp tới người tiêu dùng để thỏa mản các nhu cầu củangười sản xuất, người tiêu dùng và người bán buôn trung gian

27

Trang 28

Với người sản xuất, Marketing cung cấp những thông tin về nhu cầu các nôngsản để ra các quyết định sản xuất

Người tiêu dùng coi Marketing là phương tiện để thỏa mãn những nhu cầu ngàycàng tăng của họ

Người bán (bao gồm người bán buôn và người bán lẻ) dựa vào marketing đểkinh doanh và kiếm sống

Người sản xuất muốn bán sản phẩm với gía cao hơn, người tiêu dùng muốnmua sản phẩm với giá hạ hơn, còn người thu mua và bán sản phẩm lại quan tâm đếnphần chênh lệch giữa giá mua và giá bán Như vậy, Marketing là sự giải quyết hài hòacác lợi ích gần như mâu thuẩn giữa những người sản xuất, người tiêu dùng và ngườibán buôn Vấn đề cơ bản của Marketing Nông sản là nông sản được bán ra, vậnchuyển đến nơi cần nông sản và được bán cho người tiêu dùng tại thời điểm mà họ cầnvới giá chấp nhận được, đảm bảo lợi ích của người sản xuất, người tiêu dùng, và ngườibuôn bán trung gian

b) Đặc điểm

Nông sản tung ra thị trường mang tính thời vụ do đó việc dự trự và bảo quảnnông sản là rất quan trọng Các hoạt động Marketing nông sản phải hướng vào việcđáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng đảm bảo cung thường xuyên ra thị trường

Một đặc điểm chung của Nông sản hàng hóa có ảnh hưởng đến việc tổ chức sảnxuất và tiêu thụ nông sản, là sản phẩm có khối lượng cồng kềnh, khó bảo quản Vì vậy,bên cạnh khâu sản xuất và chế biến thì khâu vận chuyện và bảo quản sản phẩm cũng

có vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình tái sản xuất về kinh tế của ngành côngnghiệp

Chi phí thu gom Nông sản thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí Marketing

do nông sản được đưa ra thị trường không lớn, thường bị phân tán nên tốn nhiều chiphí để thu gom

Một loại Nông sản thường được nhiều nông dân sản xuất và bán với số lượngnhỏ trên thị trường nên người nông dân không thể điều khiển thị trường và thị trườngNông sản có một đặc trưng là mang tính cạnh tranh hoàn hảo cao

Sự dao động về số lượng và chất lượng Nông sản đưa ra thị trường làm giáNông sản thường không ổn định do không cân bằng giữa cung và cầu

Trang 30

c) Các hoạt động Marketing Nông Sản

Marketing Nông sản gồm các hoạt động sau: thu gom, sơ chế, chế biến, phânphối và các dịch vụ thứ cấp “đánh giá sản phẩm, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, cungcấp tài chính, nhận dạng rủi ro và bán sản phẩm” Các hoạt động này liên kết chặt chẽvới nhau, thống nhất với nhau trong quá trình marketing

Thu gom nông sản: Thu gom là quá trình một khối lượng nhỏ nông sản đượctập trung về một nơi để tiến hành hoạt động Marketing tiếp theo

Việc thu gom Nông sản hàng hóa nhằm đáp ứng đủ khối lượng hàng hóa theonhu cầu thị trường, đồng thời giúp cho nông dân sản xuất nhỏ, nhất là những người ở

xa thị trường có thể bán được sản phẩm của mình Việc thu gom Nông sản có thể do tưthương hoặc bộ phận thu mua của các doanh nghiệp thực hiện

Chế biến: do tính thời vụ của Nông sản nên lượng hàng hóa trên thị trườngkhông ổn định Vì vậy, việc chế biến rất cần thiết để giải quyết tình trạng cung thừa lúcthu hoạch và cầu thừa lúc khan hiếm Việc chế biến có tác dụng làm tăng chất lượngsản phẩm trước khi bán và duy trì chất lượng sản phẩm trong thời gian dài Chỉ có chếbiến mới nâng cao được chất lượng sản phẩm và thỏa mản yêu cầu của người tiêudùng

Phân phối là quá trình ngược lại của thu gom, là quá trình bán các nông sản thô

đã qua chế biến cho người mua Đây là hoạt động phức tạp của Marketing có liên quantới các yếu tố như phân khúc thị trường, cơ sỡ hạ tầng… Tùy theo loại Nông sản màviệc phân phối có thể khác nhau Việc phân phối có liên quan đến hiệu quả Marketingnhư chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo, chi phí tìm hiểu thị trường, giá bán sảnphẩm…

Các dịch vụ hỗ trợ : các dịch vụ này rất cần thiết cho mọi hoạt động Marketing,các dịch vụ như tiêu chuẩn hóa và phân loại sản phẩm, đóng gói, vận chuyên, bảoquản, cung cấp tài chính, phòng ngừa rủi ro, bán sản phẩm,

d) Chi phí Marketing

Chi phí chuẩn bị sản phẩm: quá trình chuẩn bị sản phẩm là một trong nhữngcông đoạn quan trọng trong việc hình thành giá trị sản phẩm Chi phí cho quá trìnhchuẩn bị cho sản phẩm càng cao thì đòi hỏi lợi nhuận thu được phải càng cao Quá

Trang 31

trình này được thực hiện bởi nông dân, thương lái, đại lí thu gom, nhà chế biến, bảoquản các công đoạn: làm sạch, phân loại và lưu trữ

Chi phí đóng gói sản phẩm: sản phẩm sau khi làm sạch, phân loại, sơ chế haychế biến thì vận chuyển đến nơi tiêu thụ đều thực hiện công đoạn đóng gói để thuậntiện trong vận chuyển, bảo vệ sản phẩm và chia sản phẩm thành những đơn vị nhỏthích hợp cho việc bán lẻ và làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn với người tiêu dùng Việcđóng gói càng kỹ thì chi phí đóng gói càng cao Tất cả các cách đóng gói đều có chiphí và đều được tính vào chi phí Marketing

Chi phí bốc dỡ hàng hóa : ở tất cả khâu của chuỗi tiếp thị, hàng hóa đều đượcđóng gói hoặc không đóng gói, chất hàng hoặc không, xếp vào khó và lấy ra trở lại chiphí bốc dỡ này không nhiều nhưng nó phải được tính đến trong tổng các chi phí

Chi phí vận chuyển: người Nông dân phải chịu chi phí vận chuyển khi họ muốnđem sản phẩm của mình ra thị trường hoặc qua người thương lái để có thể đến tayngười tiêu dùng Chi phí vận chuyển tùy thuộc vào khoảng cách giữa người nông dân

và thị trường Chi phí vận chuyển sẽ thấp hơn ở những quốc gia mà xe tải và nhiên liệu

rẻ hơn những quốc gia có thuế nhập khẩu cao

Chi phí lưu trữ, lưu kho: việc lưu trữ được thực hiện nhằm bảo quản và kéo dàithời gian sữ dụng sản phẩm cho người tiêu dùng Chi phí lưu trữ được tính theokg/ngày, bao/ngày hoặc tấn/tháng tùy theo theo thỏa thuận giữa những người mua bán

e) Độ chênh lệch Marketing (Markeing Margin)

Trong Marketing Margin, mối quan tâm hàng đầu của các thành viên tham gia

là độ chênh lệch Marketing Đó là phần chênh lệch giữa giá người tiêu dùng phải trảcho sản phẩm và giá người sản xuất nhận được khi bán sản phẩm hoặc giá của một tổhợp các dịch vụ Marketing được xác định bởi cung và cầu của dịch vụ hàng hóa đó

Tùy theo vị trí của các thành viên tham gia vào thị trường mà việc tính hiệu quảMarketing có thể dùng các giá khác nhau

Với người bán lẻ đó là chênh lệch giữa giá mua sỉ và giá bán lẻ cho người tiêudùng Với người bán buôn, đó là chênh lệch giữa giá mua cổng trại với giá bán buôn.Với các sản phẩm nhập khẩu hay xuất khẩu việc tính hiệu quả Marketing còn tính cảgiá mua, bảo hiểm và chuyên chở (giá CIF) cho sản phẩm nhập khẩu và giá xuất khẩutại cảng (giá FOB) cho sản phẩm xuất khẩu

31

Trang 32

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu

a) Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn những người cung cấp thôngtin như nông dân, thương lái, đại lí, cơ sở chế biến hồ tiêu và các tiểu thương ở chợtrong thị xã Tiến hành khảo sát 36 nông hộ trồng tiêu, 8 người thu gom, 4 đại lí thumua, 2 Cơ sỡ chế biến hồ tiêu ở thị xã và các nhà bán lẻ

(Cần mô tả phương pháp lấy mẫu, tại sao xác định số mẫu kể trên mô tả tổngquát mẫu điều tra )

3.2.2 Phương pháp phân tích lợi ích, chi phí

 Sữ dụng các chỉ tiêu đánh giá kết quả

 Tổng chi phí: phản ánh toàn bộ chi phí bỏ ra đầu tư vào quá trình sản xuất chỉ tiêu

này phản ánh nhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô trồng, kỹ thuật và có sự tham gia củamột số yếu tố khác

Tổng chi phí sản xuất = chi phí máy móc + chi phí vật chất + chi phí dịch vụ + chi phílao động

 Doanh thu: chỉ tiêu này phản ánh kết quả trong quá trình sản xuất chỉ tiêu này cao

hay thấp phụ thuộc vào giá bán, năng suất

Doanh thu = sản lương*giá bán

 Lợi nhuận: là khoảng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra

Lợi nhuận = doanh thu – chi phí sản xuất

 Thu nhập:là một chỉ tiêu phản ánh khoản thu từng năm để đánh giá mức sống của

nông dân và thu nhập của nông hộ

Thu nhập = lợi nhuận – chi phí công nhà

 Sữ dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Trang 33

 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí sản xuất

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí = lợi nhuân / chi phí sản xuất

Ý nghĩa: tỷ suất này nói lên 1 đồng chi phí sản xuất bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận

 Tỷ suất thu nhập theo chi phí sản xuất

Tỷ suất thu nhập theo tổng chi phí = thu nhập / chi phí sản xuất

Ý nghĩa: cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập

 Tỷ suất doanh thu theo chi phí sản xuất

Tỷ suất doanh thu theo chi phí sản xuất = doanh thu / tổng chi phí

Ý nghĩa: cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu

3.2.3 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị

Áp dụng phương pháp chuỗi giá trị nhằm phân tích mối quan hệ và nhiệm vụcủa các thành phần tham gia trong chuỗi, tính toán sự phân phối lợi nhuận và chi phímarketing Các chi tiêu dùng trong phương pháp chuỗi giá trị bao gồm

(1) Lập sơ đồ chuỗi giá trị

Giúp hình dung được các mạng lưới để hiểu hơn về sự kết nối giữa các thành phần vàquy trình vận hành trong một chuỗi giá trị Thể hiện tính phụ thuộc lẫn nhau giữa cácthành phần và quy trình kết nối trong chuỗi giá trị Cung cấp cho các bên liên quannhững hiểu biết ngoài phạm vi tham gia của riêng họ trong chuỗi giá trị

(2) Phân phối chi phí và lợi nhuận giữa các bên tham gia: tính chi phí và lợi nhuận thuđược của các thành phần trong chuỗi trên 1kg sản phẩm

(3) Tính toán tỷ trọng trong chi phí sản phẩm hạt tiêu và tỷ trọng trong lợi nhuận sảnphẩm hạt tiêu của các thành phần trong chuỗi giá trị

Mục tiêu phân tích tỷ trọng trong chi phí, lợi nhuận: xác định tỷ trọng mà hộ sản xuất

và các thành phần khác nhận được trong sản phẩm cuối cùng

Trong đó:

Tổng chi phí = giá vốn + chi phí marketing

 Chi phí marketing: là toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động của những

đơn vị thu mua như vận chuyển, bốc xếp, thuế, đóng gói sản phẩm và chi phí hao hụtsản phẩm…

Chi phí marketing = chi phí vận chuyển + chi phí bốc xếp + chi phí đóng gói

33

Trang 34

 Giá vốn của nông dân = chi phí vật chất + chi phí lao động + chi phí sau thu hoạch

 Giá vốn của thương lái = giá bán của nông dân

 Giá vốn của các đại lí thu gom = giá bán của các thương lái

Lợi nhuận = giá bán – tổng chi phí sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

(4) Tính giá trị tăng thêm

Gia trị gia tăng thuần = giá trị gia tăng – chi phí gia tăng = lợi nhuận

Giá trị gia tăng = đơn giá bán – đơn giá mua = lãi gộp, lợi nhuận biên

Trang 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Mô tả đặc điểm của các thành phần tham gia trong chuỗi giá trị Hồ Tiêu 4.1.1 Phân tích đặc điểm

a) Ngu i nông dân ờ

Hình 4.1 Nông hộ trồng tiêu tại thị xã Buôn Hồ

Đ c đi m c a ngặ ể ủ ười tr ng tr t chính Th Xã Buôn H là tr ng cây công nghi pồ ọ ở ị ồ ồ ệdài ngày,cây tr ng chính là tiêu, cà phê và cao su M i h nông dân có di n tíchồ ỗ ộ ệ

đ t trung bình là 1,8 ha đ n 2,5 ha, h đ u là nh ng nông h tr ng cà phê trấ ế ọ ề ữ ộ ồ ướcđây, khi th y giá tiêu ngày m t cao h n thì h đã ch t đi m t ph n di n tích càấ ộ ơ ọ ặ ộ ầ ệphê và tr ng cây có giá tr cao này ồ ị

Trình đ h c v n ộ ọ ấ

Trình đ h c v n là n n t ng đ ti p thu nh ng ti n b khoa h c kỹộ ọ ấ ề ả ể ế ữ ế ộ ọthu t, giúp cho ngậ ười tr ng tr t tăng kh năng qu n lí và t ch c s n xu t cóồ ọ ả ả ổ ứ ả ấ

35

Trang 36

hi u qu Đ ng th i ngệ ả ồ ờ ười tr ng tr t ph i luôn thồ ọ ả ường xuyên ti p thu nh ngế ữ

ki n th c kỹ thu t m i v tr ng tr t, ph n ng k p th i trế ứ ậ ớ ề ồ ọ ả ứ ị ờ ước nh ng v n đ sâuữ ấ ề

b nh h i trên tiêu, thay đ i th i ti t… t đó góp ph n gi m đ r i ro và nâng caoệ ạ ổ ờ ế ừ ầ ả ộ ủ

hi u qu tr ng tiêu.ệ ả ồ

Hình 4.2 Thể hiện Trình độ học vấn của người trồng tiêu

Nguồn: Kết quả khảo sát

Qua số liệu trên bảng 4.1 ta thấy trình độ học vấn của người trồng trọt ở thị xãtương đối thấp Hầu như các hộ qua điều tra đều ở mức học vấn cấp 1 và cấp 2, còncấp 3 thì không có.Trình độ cấp 2 chiềm tỷ lệ cao nhất là 61,1% , họ là những người có

độ tuổi từ 33 - 43 tuổi, biết thừa kế những kỹ thuật cổ truyền và ứng dụng kỹ thuậtmới trong trồng trọt nhằm giảm chi phí đầu tư và mang lại hiệu quả kinh tế

Trình độ cấp 1 ở địa bàn chiếm 38,8% phần lớn họ thuộc những người lớn tuổi

và có nhiều kinh nghiệm, nhưng lại khó tiếp thu cách thức trồng trọt mới

Kinh nghiệm trồng tiêu

Thâm niên canh tác là một trong những điều kiện quan trọng để tổ chức sảnxuất và quản lí vườn tiêu Kinh nghiệm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trồng trọt, đãđược nông dân tích lũy từ nhiều đợt trồng các loại cây khác nhau hoặc chính cây tiêu.Người trồng trọt lâu năm sẽ hiểu rõ đối tượng của mình, điều kiện khí hậu thời tiết vànhững dịch hại sẽ ảnh hưởng đến cây trồng như thế nào, dự báo và xử lí kịp thờinhững bệnh hại và thời tiết khắc nghiệt sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển của câytrồng

Trang 37

B ng 4.1 Th hi n kinh nghi m tr ng tiêu c a Nông h ả ể ệ ệ ồ ủ ộ

Số năm kinh nghiệm (năm) Số hộ (hộ) Tỷ lệ (%)

Nguồn: Kết quả khảo sát

Qua bảng 4.1 ta thấy số liệu nông hộ trồng tiêu từ 5-10 năm, chiếm tỷ trọng cao nhất là 80,56% số hộ trồng tiêu Qua quá trình điều tra thực tế thì được biết hộ nông dân chặt cà phê khá nhiều để trồng tiêu là vì 2 lí do chính:

Thứ nhất : cây hồ tiêu đang được giá rất cao và thu được lợi nhuận khá caoThứ hai: cây cà phê đã già cỗi và không còn có đậu trái cao nữa

Số hộ nông dân có kinh nghiệm trồng trên 10 năm chiếm hơn 16,67% số hộ trồng tiêu, với vốn kinh nghiệm lâu năm như vậy nên các nhà vườn đã nắm vững được những kĩ thuật và chăm sóc hồ tiêu, họ có thể biết được các loại sâu bệnh trên tiêu và

có phương án kịp thời giúp hồ tiêu sinh trưởng và phát triển tốt

Quy mô sản xuất

B ng 4.2 Th hi n quy mô s n xu t h tiêu c a các nông h ả ể ệ ả ấ ồ ủ ộ

Nguồn: Kết quả khảo sát

Qua điều tra cho thấy đa số nhà vườn trong Thị xã có diện tích trồng tiêu từ

0,5-2 ha Có đến 0,5-21 hộ trồng chiếm tỷ lệ 58,33% Những hộ trồng tiêu này khi có thuhoạch thì thường bán cho các thương lái đến mua tận nhà

Những hộ trồng từ 2 ha trở lên chiếm tỷ trọng 36,11% cũng khá cao, cũng cóvài nông hộ sau khi thu hoạch thì dùng xe công nông để chở tiêu đến bán trực tiếp tạiđại lí để được giá cao hơn

Những hộ có diện tích ít dưới 0,5 ha thì thường là trồng xen tiêu và cà phê, tuycách trồng này có thể tiết kiệm diện tích đất nhưng sản lượng không được cao mấy,những nông hộ này chỉ chiếm 5,55%

Đối tượng bán sau thu hoạch

37

Trang 38

Hình 4.3 Thể hiện đối tượng bán của các nông hộ sau thu hoạch

Nguồn: Kết quả khảo sát

Qua số liệu cho thấy, hầu như các nông hộ thường bán hồ tiêu cho thương lái,chiếm tỷ lệ 69,44%, vì thương lái có thể đến tận nhà hỏi và mua trực tiếp nên ngườinông dân có thể giảm bớt các chi phí vận chuyển đi bán và người thương lái sẽ muađược giá tốt hơn

Ngoài ra các đại lí thu mua cũng chiếm tỷ trọng khá cao là 30,56%, họ thườngmua tiêu theo phương thức sữ dụng xe công nông đến trực tiếp các nông hộ chở khi có

hộ nông dân gọi hoặc sữ dụng phương thức mua tiêu non hoặc kí gửi vì số lượng vốnđầu tư của các đại lí khá cao nên sữ dụng phương thức này khá đơn giản và dễ dàng

Phương thức bán sau thu hoach

B ng 4 Th hi n ph ả ể ệ ươ ng th c bán sau thu ho ch c a nông h ứ ạ ủ ộ

Nguồn: Kết quả khảo sát

Người nông dân trong vùng bán hồ tiêu thì hầu như bán và nhận tiền mặt ngay,chiếm tỷ lệ 61,11% trong tổng số lượt bán Tuy nhiên khi họ cần đến tiền gấp thì họ cóthể bán hồ tiêu trước khi thu hoạch, nhận tiền và sẽ trả hồ tiêu sau khi thu hoạch chiếm

tỷ lệ 25%

Nhiều nông hộ thì dùng phương thức thu hoạch và kí gửi cho các đại lí, thươnglái, khi nào cần họ sẽ thông báo cho các đại lí, thương lái biết và họ sẽ bán đúng giákhi họ thông báo Cách này làm giảm chi phí dự trữ của nông dân, tuy nhiên cũng cóthể gặp nhiều rủi ro nếu người nhận kí gửi không uy tín

Cách giao dịch này của người trồng hồ tiêu được ứng dụng từ cách giao dịchkhi trồng cà phê Các thương lái và đại lí là những người phải làm ăn trên cơ sỡ uy tín

để có thể thu mua lâu dài với các nông hộ

b) Người thu gom (Thương lái)

Trang 39

Hồ tiêu là một sản phẩm mới chỉ phát triển được 5 – 7 năm gần đây và hệthống thu mua còn đơn giản, không tạo thành mạng lưới rộng khắp và đi vào quy cũnhư cà phê Trong địa bàn không có nhà máy chế biến hồ tiêu xuất khẩu, nên cácthương lái đều bán sản phẩm của mình cho các đại lí lớn Các Thương Lái đa phần đều

là Thương Lái cà phê

Số lượng các Thương Lái có gia tăng kèm theo sự gia tăng sản lượng trồng hồtiêu của các nông hộ, nhưng đa phần trong mùa vụ thì thương lái chỉ thực hiện từ 2 đến

4 tháng và thu mua với số lượng từ 150 kg đến 300kg trên 1 ngày, và sau đó họ lại bánngay cho đại lí và lấy tiền liền để tiếp tục mua thêm

c) Đại Lí thu mua

B ng 4.4 Các Đ i Lí trong đ a bàn Th Xã Buôn H ả ạ ị ị ồ

thức (người)

Nguồn: Kết quả khảo sát

Các Đại Lí trong vùng thường thuê lao động chính thức để làm quanh năm Và

đa số họ đều là những người trực tiếp giám sát quá trình thu mua hồ tiêu Lao độngthời vụ chỉ chiếm một số ít vì hầu như lượng hồ tiêu thường được người nông dân dựtrữ và bán dần dần chờ giá cao lên Qua đó ta thấy các đại lí hoạt động thường xuyên

và liên tục, nhưng làm nhiều nhất là lúc tới mùa khoảng giữa tháng 2 đến cuối tháng 5,hoạt đông này diễn ra mạnh tại tất cả các đại lí, hầu như họ cũng đều là đại lí thu mua

cà phê và một số mặt hàng nông sản khác

d) Cơ Sỡ Chế Biến

B ng 4.5 Các C S Ch Bi n trong đia bàn Th Xã Buôn H ả ơ ở ế ế ị ồ

Cơ sở chế

biến Loại hình Địa điểm Thành phẩm trong tháng (kg)

Phúc sinh CSCB Tx Buôn Hồ Dak Lak 1000

Thắng lợi CSCB Tx Buôn Hồ Dak Lak 1700

39

Trang 40

Nguồn: Kết quả khảo sát

Tuy các Cơ Sở này chỉ làm ăn nhỏ lẻ, nên việc quảng bá thương hiệu như quảngcáo, khuyến mãi, hỗ trợ đai lí bán hàng… không được thực hiện Hầu như các cơ sởbán cho người bán lẻ là các tiểu thương và những người đi xa mua làm quà Các Cơ Sởcũng tìm kiếm thị trường tiêu thụ thị trường ở những nơi xa như bán cho các cửa hàng

ở ngoài tỉnh, các vùng sâu vùng xa như thôn, buôn… Thời gian chế biến sản phẩmngắn nên các cơ sở bán hết sản phẩm sau mỗi đợt sản xuất rồi mới tiếp tục sản xuấttiếp, tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở chế biến trung bình là 1400 kg, bao gồm cả tiêuxay, tiêu đen và tiêu trắng (tiêu sọ) Hầu như các cơ sở trong vùng chỉ chế biến hồ tiêuvới số lượng không nhiều nhưng bên cạnh đó là những thuận lợi khi họ thu mua với sốlượng người bán khá đông, điều này dễ dàng thấy lượng tiêu được cung cấp ra thịtrường đều đặn và hiếm xảy ra tình trạng thiếu hụt nguồn cung

Chế Biến

Ngày đăng: 05/11/2019, 18:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w