1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học phần sinh học cơ thể người cấp THCS để phát triển năng lực thể chất cho học sinh

283 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 283
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NLTC được rèn luyện từ việc GDTC, thông qua việc trang bị kiến thức về sức khoẻ, quản lý sức khỏe và rèn luyện, giáo dục thể chất giúp HS hình thành và phát triển năng lực thể chất và vă

Trang 1

NGUY ỄN THỊ THANH HUYỀN

Tæ CHøC HO¹T §éNG TR¶I NGHIÖM TRONG D¹Y HäC PHÇN SINH HäC C¥ THÓ NG¦êI CÊP TRUNG HäC C¥ Së

§Ó PH¸T TRIÓN N¡NG LùC THÓ CHÊT CHO HäC SINH

LU ẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ N ỘI – 2019

Trang 2

NGUY ỄN THỊ THANH HUYỀN

Tæ CHøC HO¹T §éNG TR¶I NGHIÖM TRONG D¹Y HäC PHÇN SINH HäC C¥ THÓ NG¦êI CÊP TRUNG HäC C¥ Së

§Ó PH¸T TRIÓN N¡NG LùC THÓ CHÊT CHO HäC SINH

Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Sinh học

Mã số: 9.14.01.11

LU ẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS.TS Đinh Quang Báo 2 TS Nguyễn Thị Bích Ngọc

HÀ N ỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả, số liệu trình bày trong Luận án là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Nguy ễn Thị Thanh Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án này được hoàn thành tại Bộ môn lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Đinh Quang Báo, TS Nguy ễn Thị Bích Ngọc đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình

nghiên cứu và thực hiện luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Bộ môn Lý luận và Phương pháp dạy học

bộ môn Sinh học, Khoa Sinh học, Phòng sau Đại học, Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Lãnh đạo trường THPT Phú Xuyên A, Tp Hà Nội; các thầy giáo, cô giáo, các em

HS các trường THCS nơi tôi tiến hành khảo sát và TN sư phạm Tôi cũng xin cảm

ơn các thầy giáo, cô giáo, các nhà nghiên cứu sư phạm đã gửi ý kiến đóng góp để luận án được hoàn thiện hơn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà N ội, tháng 10 năm 2019

Nguy ễn Thị Thanh Huyền

Trang 5

M ỤC LỤC

M Ở ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7

8 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 7

9 CẤU TRÚC LUẬN ÁN 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8

1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC THỂ CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 8

1.1.1 Giáo dục thể chất và Năng lực thể chất 8

1.1.2 Hoạt động trải nghiệm 15

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 20

1.2.1 Một số khái niệm, cấu trúc năng lực thể chất 20

1.2.2 Định hướng tổ chức hình thành và phát triển NLTC cho HS 25

1.2.3 Hoạt động trải nghiệm 27

1.2.4 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của HS lớp 8 33

1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN 34

1.3.1 Mục đích điều tra thực trạng 35

1.3.2 Nội dung điều tra 35

1.3.3 Phương pháp điều tra 35

1.3.4 Địa điểm và thời gian điều tra 35

1.3.5 Đặc điểm đối tượng điều tra 35

1.3.6 Kết quả điều tra 36

Ti ểu kết chương 1 41

Trang 6

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY

H ỌC PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI CẤP THCS ĐỂ PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH 42

2.1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG SHCTN CẤP THCS NHẰM PHÁT TRIỂN NLTC CHO HỌC SINH 42

2.1.1 Mục tiêu phần Sinh học cơ thể người cấp THCS 42

2.1.2 Nội dung kiến thức SHCTN cấp THCS 44

2.2.THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SHCTN CẤP THCS ĐỂ PHÁT TRIỂN NLTC CHO HỌC SINH 50

2.2.1 Nguyên tắc thiết kế các HĐTN 50

2.2.2 Quy trình thiết kế các HĐTN để giáo dục NLTC trong dạy học SHCTN 50

2.2.3 Kết quả thiết kế các HĐTN 71

2.3 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH 73

2.3.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh 73

2.3.2 Tổ chức hoạt động trải nghiệm 74

2.4 ĐÁNH GIÁ NLTC CỦA HS LỚP 8 THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN SHCTN CẤP THCS 83

Ti ểu kết chương 2 91

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 92

3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 92

3.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 92

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm 92

3.2.2 Phương pháp thực nghiệm 92

3.3 K ẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ BIỆN LUẬN 93

3.3.1 Kết quả phân tích định lượng 93

3.3.2 Kết quả phân tích định tính 110

Ti ểu kết chương 3 113

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114

DANH M ỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 115

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 116

PH Ụ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần năng lực thể chất 14

Bảng 1.2 Một số hoạt động nhằm giáo dục NLTC cho HS 32

Bảng 1.3 Tuổi nghề của GV dạy Sinh học được khảo sát 35

Bảng 1.4 Kết quả nhận thức của GV về vai trò của việc giáo dục NLTC cho HS 36

Bảng 1.5 Mức độ rèn luyện các KN của NLTC trong dạy học SHCTN 37

Bảng 1.6 Kết quả điều tra GV lựa chọn các chương SHCTN, cấp THCS để giáo dục NLTC 38

Bảng 1.7 Mức độ tổ chức các loại hoạt động học tập trong dạy học phần SHCTN 39

Bảng 2.1 Nội dung SHCTN có thể giáo dục NLTC cho HS 44

Bảng 2.2 Các chương dạy học nhằm rèn luyện các KN NLTC 51

Bảng 2.3 Thiết kế chi tiết các hoạt động theo chu trình trải nghiệm 57

Bảng 2.4 Một số HĐTN thực tiễn trong quá trình TN 71

Bảng 2.5 Quy trình tổ chức HĐTN để phát triển NLTC cho HS trong dạy học SHCTN, cấp THCS 75

Bảng 2.6 Mô tả hành vi theo thang đo của Neesham C và cộng sự 84

Bảng 2.7 Tiêu chí đánh giá KN của NLTC 85

Bảng 2.8 Thang đánh giá KN của NLTC 88

Bảng 2.9 Cách đánh giá NLTC qua tổ chức HĐTN trong dạy học phần SHCTN 89

Bảng 3.1 Thống kê mô tả điểm trung bình NLTC của HS qua 3 lần đo 94

Bảng 3.2 Phân loại mức độ NLTC của HS qua các lần đo của nhóm TN 94

Bảng 3.3 Kết quả kiểm định giá trị trung bình NLTC giữa các lần đo ở nhóm TN 95

Bảng 3.4 Giá trị trung bình toàn mẫu từng KN của NLTC qua các lần đo 96

Bảng 3.5 Phân loại mức độ đạt được về KN các định khẩu phần ăn phù hợp 97

Bảng 3.6 Phân loại mức độ về KN Thực hiện các hình thức vận động cơ bản 98

Bảng 3.7 Phân loại mức độ về KN nhận diện và lựa chọn cách cân bằng cảm xúc 99

Trang 9

Bảng 3.8 Phân loại mức độ về KN Lập kế hoạch sinh hoạt, học tập và CSSK 100

Bảng 3.9 Phân loại mức độ về KN Đo và đánh giá một số chỉ số sức khỏe 101 Bảng 3.10 Phân loại mức độ về KN Lựa chọn một số biện pháp thích ứng với

môi trường 102

Bảng 3.11 Thống kê mô tả kết quả các tỉnh tham gia khảo sát ở nhóm TN 103

Bảng 3.12 Điểm trung bình NLTC của 9 HS được lựa chọn trong quá trình TN

của nhóm TN 104 Bảng 3.13 Tỉ lệ % học sinh đạt điểm Xi của điểm KT ở nhóm ĐC và TN 106

Bảng 3.14 Kết quả kiểm định điểm trung bình giữa các lần KT kiến thức

SHCTN của nhóm ĐC và nhóm TN 107 Bảng 3.15 Tương quan của Kiến thức SHCTN và NLTC ở nhóm TN 108

Bảng 3.16 Kết quả phát triển KN của NLTC thông qua xuất hiện một số hành

vi tích cực ở nhóm TN 109

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Đường biểu diễn mức độ phát triển NLTC của HS qua 3 lần đo 95

Biểu đồ 3.2 Mức độ phát triển KN Lập khẩu phần ăn phù hợp 97

Biểu đồ 3.3 Mức độ phát triển KN thực hiện các hình thức vận động cơ bản 98

Biểu đồ 3.4 Mức độ phát triển KN nhận diện và lựa chọn cách cân bằng cảm xúc 99

Biểu đồ 3.5 Mức độ phát triển KN lập kế hoạch sinh hoạch sinh hoạt, học tập và hoạt động CSSK 100

Biểu đồ 3.6 Mức độ phát triển đo và đánh giá một số chỉ số sức khỏe 101

Biểu đồ 3.7 Mức độ phát triển KN Lựa chọn một số biện pháp thích ứng với môi trường 102

Biểu đồ 3.8 Mức độ phát triển về NLTC của HS thuộc 3 nhóm có điểm TB về 105 Biểu đồ 3.9 Điểm trung bình các lần KT, đánh giá Kiến thức SHCTN ở nhóm ĐC và TN 106

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mô hình học tập dựa vào trải nghiệm của Kurt Lewin 16

Sơ đồ 1.2 Các hoạt động trong chu trình trải nghiệm (Svinicki, p 146) 16

Sơ đồ 1.3 Cấu trúc năng lực thể chất 24

Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế HĐTN 50

Sơ đồ 2.2 Quy trình đánh giá NLTC của HS 83

Sơ đồ 2.3 Đường phát triển NLTC 88

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Những yêu cầu về dạy học tích cực hóa người học là một vấn đề không mới,

nó đã được đề cập đến từ những năm 60 của thế kỷ XX và đã và đang được thực hiện một cách quyết liệt trong những năm gần đây [26] Đây không phải là vấn đề

của riêng nước ta mà là đang được quan tâm ở mọi quốc gia trong chiến lược phát triển nguồn lực con người phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội

Tuy nhiên cho đến nay vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, thể hiện ở việc giáo viên vẫn còn quá chú trọng truyền đạt kiến thức cho HS mà chưa thực sự dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học trong đó có NLTC Nguyên nhân chính của tình trạng này là: Giáo viên vẫn còn rất lúng túng trong việc gắn lý thuyết với thực tế, thiếu cơ sở lý luận, quy trình tổ chứ dạy học và bộ tiêu chí đánh giá năng lực người học Như vậy có thể nói là thực tế dạy học ở các nhà trường hiện nay vẫn chưa đáp ứng được những kỳ vọng về đổi mới nội dung và phương pháp dạy học mà Đảng và Nhà nước đã đề ra: “Đổi mới chương trình, sgk giáo dục phổ

thông nh ằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục

ph ổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuy ển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn

di ện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS.” [50]

1.2 Xuất phát từ vai trò của NLTC

Những thập kỷ gần đây đã chứng kiến sự thay đổi và sự bùng phát về các

loại bệnh trong cộng đồng, từ các bệnh lây nhiễm đến cả bệnh mãn tính, đặc biệt là các bệnh được gọi là các bệnh theo phong cách sống như bệnh tim, bệnh huyết áp

và tiểu đường cũng như sự gia tăng các vấn đề liên quan khác như nghiện ma túy và

lạm dụng thuốc, tất cả điều đó đều dẫn đến sự tổn thất đối với sức khỏe thể chất và

sức khỏe tinh thần của cá nhân [65] mà nhận thức về NLTC bao gồm các khía cạnh khác nhau liên quan đến nhận thức lành mạnh để hình thành và phát triển các hành

vi có lợi trong đời sống giúp cơ thể khỏe mạnh Theo Chương trình giáo dục phổ

Trang 13

thông tổng thể [1] thì NLTC là một trong số 7 NL đặc thù (chuyên môn) cần được chú trọng rèn luyện và phát triển NLTC được rèn luyện từ việc GDTC, thông qua

việc trang bị kiến thức về sức khoẻ, quản lý sức khỏe và rèn luyện, giáo dục thể chất giúp HS hình thành và phát triển năng lực thể chất và văn hoá thể chất, ý thức trách nhiệm đối với sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng; biết lựa chọn môn thể thao phù hợp với năng lực vận động của bản thân để luyện tập; biết thích ứng với các điều kiện sống, lạc quan và chia sẻ với mọi người; có cuộc sống khoẻ mạnh về

thể lực và tinh thần Nghiên cứu khác của Evans, John và Glyn C Roberts [76] đã

chỉ ra trên đối tượng trẻ em (từ 8-11 tuổi) có NLTC tốt có được địa vị nhiều hơn và đạt được thành công xã hội lớn hơn so với trẻ em có NLTC kém Nghiên cứu này là

cơ sở cho các nhà giáo dục trong việc giáo dục NLTC ở trường học

1.3 Xu ất phát từ đặc điểm/vai trò của hoạt động trải nghiệm

Trong chương trình giáo dục tổng thể các nhà giáo dục đã khẳng định: “Hoạt động trải nghiệm trở thành một nội dung có tính chất như là một môn học trong kế

hoạch giáo dục ở nhà trường là con đường gắn lí thuyết với thực tiễn, tạo nên sự

thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần phát triển phẩm chất, tư tưởng,

ý chí, tình cảm, giá trị, KN sống, niềm tin đúng đắn ở HS, hình thành những NL cần

có của con người trong xã hội hiện đại; là con đường để phát triển toàn diện nhân cách HS, đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông ở Việt Nam” [1] Các phẩm chất và

NL của HS sẽ dần được hình thành và phát triển thông qua các môn học và hoạt động giáo dục trải nghiệm [35] Trong đó, ở cấp THCS, hoạt động trải nghiệm nhằm hình thành lối sống tích cực, biết cách hoàn thiện bản thân, biết tổ chức cuộc sống cá nhân, biết làm việc có kế hoạch, tinh thần hợp tác, có trách nhiệm, có ý thức công dân… và tích cực tham gia các hoạt động xã hội [28]

1 4 Xuất phát từ nội dung Sinh học cơ thể người và đặc điểm tâm sinh lý HS THCS

Nội dung chương trình Sinh học cơ thể người được tìm hiểu về cấu tạo giải phẫu và chức năng sinh lý của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người, về những điều bí ẩn trong chính bản thân các em HS THCS Khi đã hiểu rõ, nắm chắc các kiến

thức đó, các em sẽ có cơ sở áp dụng các biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể khỏe

mạnh, tạo điều kiện cho hoạt động học tập và lao động có hiệu suất và chất lượng từ đó

sẽ đáp ứng được mục tiêu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của nước ta theo định

Trang 14

hướng của Đảng [61][62] Theo chúng tôi, những hiểu biết về cấu tạo giải phẫu và sinh

lý người sẽ là cơ sở cốt lõi cho việc rèn luyện và giáo dục NLTC cho HS

Thời kỳ HS cấp THCS (11-15 tuổi) có sự phát triển Sinh học mạnh nhất (thể

lực, sinh lý) Thực tế cho thấy nếu ở lứa tuổi này được giáo dục NLTC đúng phương pháp, khoa học và hệ thống thì cơ thể sẽ phát triển hài hòa, cân đối, khỏe

mạnh Về mặt sinh học, trình độ NLTC có được ở lứa tuổi THCS sẽ là nền tảng cho

sự phát triển thể chất con người ở tuổi trưởng thành sau này

Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc tổ chức HĐTN để giảng dạy kiến thức SHCTN với việc giáo dục kiến thức giữ gìn, chăm sóc/bảo vệ/rèn luyện sức khỏe theo một mô hình cụ thể tức là giáo dục NLTC còn chưa được chú ý đúng mức Để góp phần vào công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay là đào tạo thế hệ trẻ vừa có năng lực phẩm chất và sức khỏe thể lực được nâng cao, chúng tôi đã chọn đề

tài: "T ổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học phần Sinh học cơ thể người

c ấp THCS để phát triển năng lực thể chất cho học sinh” để nghiên cứu

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cơ sở lý luận về NLTC, GDTC và mô hình học tập trải nghiệm, xây dựng các HĐTN để dạy học phần SHCTN tích hợp rèn luyện và phát triển NLTC cho HS THCS

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tổ chức dạy học SHCTN (Sinh học 8) bằng HĐTN tích hợp giáo dục NLTC cho

HS

3.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học SHCTN cấp THCS

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xác định được cấu trúc NLTC và quy trình dạy học SHCTN bằng tổ chức HĐTN tích hợp giáo dục NLTC thì HS sẽ vừa chiếm lĩnh được kiến thức SHCTN, vừa phát triển được NLTC

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về NL, NLTC, hoạt động trải nghiệm để phát triển NLTC cho HS

Trang 15

5.2 Phân tích mục tiêu, nội dung phần SHCTN cấp THCS nhằm xây dựng các mạch nội dung HĐTN để tổ chức dạy học tích hợp giáo dục thể chất cho HS

5.3 Xác định cấu trúc của NLTC, xây dựng các mạch nội dung HĐTN và thiết kế quy trình tổ chức HĐTN để tích hợp giáo dục NLTC trong dạy học SHCTN cho HS THCS

5.4 Xây dựng quy trình và bộ công cụ đánh giá NLTC của HS THCS

5.5 Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài bằng thu thập, xử lý, phân tích đánh giá các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài như: Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi HS; tài

liệu về lý luận và phương pháp dạy HS học; tài liệu về giáo dục thể chất cho HS; tài liệu về NL, NLTC; các tài liệu liên quan đến KT- ĐG NLTC của HS Cụ thể như sau:

- Nghiên cứu nội dung, chuẩn kiến thức, KN phần SHCTN; các tài liệu, giáo trình về cấu tạo giải phẫu Sinh lý người, tài liệu về đổi mới cách dạy, cách học theo hướng phát triển NL của HS thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, các mô hình dạy học gắn lí thuyết với thực tiễn để làm cơ sở cho việc xây dựng các HĐTN giáo dục NLTC cho HS THCS

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến Phương pháp dạy HS học để đề xuất quy trình xây dựng và quy trìnhtổ chức các HĐTN nhằm hình thành và phát triển NLTC cho HS

6.2 Phương pháp điều tra, quan sát, nghiên cứu thực tiễn

Để đánh giá thực trạng những vấn đề liên quan đến nội dung đề tài, chúng tôi

đã thiết kế 03 phiếu điều tra Trong đó:

+ 01 phiếu để xin ý kiến của GV giảng dạy Sinh học ở một số trường THCS

về: Khái niệm về NLTC, HĐTN; cách thức tổ chức dạy học phần SHCTN (Sinh học 8); nhận thức của GV về dạy học bằng tổ chức HĐTN; những khó khăn thường gặp trong dạy học bằng các HĐTN; về thực trạng việc giáo dục NLTC của HS trong dạy

học SHCTN (Kết quả cụ thể được trình bày ở mục 1.3 của luận án)

+ 01 phiếu điều tra HS về 2 nội dung: Kiến thức SHCTN, NLTC của HS THCS (Phụ lục 02)

+ 01 phiếu điều tra về các hành vi tích cực của HS về CSSK

Trang 16

6.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia

- Các chuyên gia được tham vấn gồm các nhà khoa học nghiên cứu về: Giải

phẫu sinh lý người, các chuyên gia về GDTC, chuyên gia xây dựng chương trình giáo dục; các cán bộ quản lý giáo dục và GV có bề dày kinh nghiệm trong giảng

dạy môn Sinh học, môn Thể dục ở các trường THCS

- Nội dung tham vấn tập trung vào các vấn đề: Quy trình xây dựng, biện pháp tổ chức các HĐTN nhằm giáo dục NLTC cho HS; Cấu trúc và những biểu

hiện cụ thể về từng KN của NLTC; Quy trình KT- ĐG NLTC; Bộ công cụ đánh giá NLTC của HS lớp 8 THCS và một số nội dung khác (biện pháp nhằm phát triển NLTC cho HS…)

- Cách thức thực hiện: Việc thu thập ý kiến của các chuyên gia được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp về những vấn đề liên quan đến luận án Tất cả những ý kiến góp ý của các chuyên gia đều được nghiên cứu kỹ lưỡng và là căn cứ quan trọng để chúng tôi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung từng nội dung trong quá trình nghiên cứu đề tài

- Kết quả tham vấn: Kết quả nội dung thu được là những ý kiến lựa chọn trên 90% để đưa vào nghiên cứu

6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành TN sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của quy trình và biện pháp tổ

chức HĐTN để phát triển NLTC cho HS trong dạy học SHCTN Quá trình TN được

tiến hành theo hai giai đoạn: TN thử/thăm dò và TN chính thức

Lần 1 (thử nghiệm) từ tháng 09/2016 đến tháng 01/2017 năm học 2016 - 2017: TN được tiến hành trên 90 HS thuộc trường THCS Vạn Điểm, Thường Tín,

Hà Nội Kết quả TN lần 1 sẽ giúp chúng tôi đánh giá sơ bộ bước đầu về nội dung các HĐTN, các quy trình tổ chức HĐTN nhằm giáo dục NLTC cho HS để điều

chỉnh quy trình HĐTN cho phù hợp và không đưa vào phần kết quả TN

Lần 2 (TN chính thức) tiến hành từ tháng 09/2017 đến tháng 01/2018 năm học 2017 - 2018 ở 6 trường thuộc 3 thành phố/tỉnh: Hà Nội, Hải Dương, Phú Thọ (Phụ lục 09) Chúng tôi chia 515 HS thành 2 nhóm (256 HS thuộc nhóm ĐC - Dạy phần SHCTN theo sách hướng dẫn GV của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Sách GV Sinh học 8), 259 HS thuộc nhóm TN - Dạy phần SHCTN

Trang 17

bằng hình thức tổ chức HĐTN) và so sánh kiến thức SHCTN ở hai nhóm ĐC và

TN, so sánh NLTC của HS trong nhóm TN ở 3 giai đoạn trước, trong và sau quá trình TN Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi cũng tiến hành phương pháp nghiên cứu trường hợp đối với 36 HS (6 HS/Trường) Mỗi trường chúng tôi chọn 2 HS có điểm trung bình môn Sinh học cao nhất, 2 HS có điểm trung bình thấp nhất, 2 HS có điểm ở mức trung bình (giữa mức cao nhất và thấp nhất) Đối với những HS này chúng tôi tiến hành quan sát, ghi chép và đánh giá

tỷ mỷ đối với tất cả các hành vi liên quan đến NLTC Kết quả lần thực nghiệm này cho phép chúng tôi rút ra những kết luận về tính hiệu quả của quy trình,

biện pháp tổ chức HĐTN, bộ tiêu chí và các công cụ KT đánh giá được sử dụng trong dạy học phần SHCTN cấp THCS (Chi tiết ở mục 2.4 của Luận án)

6.5 Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học

Số liệu điều tra cơ bản được chúng tôi xử lí bằng phần mềm SPSS 23.0 Các kết luận về kết quả TN được đưa ra trên cơ sở phân tích các đại lượng như sau [58]

- Sử dụng công cụ Frequencies của SPSS 23.0 để kiểm định phân phối điểm của các bài KT với các thông số điểm trung bình (mean), số trội (mode), trung vị (media), độ lệch (skewness), độ nhọn (Kurtosis); đồng thời vẽ biểu đồ tần suất (Histogram) phân phối điểm của bài KT Sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập (Independent Samples T-test) để kiểm định sự khác biệt trung bình cộng của các bài KT ở nhóm ĐC và TN

- Sử dụng phép kiểm chứng T- test phối hợp từng cặp (Paired-Samples T- test)

để kiểm định sự khác biệt giữa điểm trung bình cộng giữa các bài KT ở cùng một nhóm ĐC hoặc TN với các giá trị: Median (trung vị là giá trị đứng giữa của tập dữ liệu đã được sắp thứ tự), Mode,( trung vị là giá trị đứng giữa của tập dữ liệu đã được sắp thứ tự), Mean (trung vị là giá trị đứng giữa của tập dữ liệu đã được sắp thứ tự), độ lệch chuẩn (mức độ phân tán của các mức độ xung quanh giá trị trung bình, P (xác suất xảy ra ngẫu nhiên đối với các dữ liệu liên tục) Trong luận án, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test theo cặp để kiểm chứng sự chênh lệch giá trị mức độ trung bình của kết quả đánh giá KN NLTC của HS trước, trong và sau tác động là ngẫu nhiên hay không ngẫu nhiên Nếu giá trị P > 0,05 thì chênh lệch xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên (không tác động chênh lệch vẫn xảy ra) Nếu giá trị P < 0,05 thì chênh lệch xảy ra không ngẫu nhiên, có nghĩa quy trình và biện pháp tổ chức HĐTN có tác

Trang 18

động đến sự phát triển NLTC của HS Khoảng biến thiên: hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của tập dữ liệu.- Sử dụng công cụ Analyze/Correlation/Bivariate để kiểm định mối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa kết quả lĩnh hội kiến thức SHCTN với mức độ phát triển NLTC của HS ở nhóm TN

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

7.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Xây dựng các HĐTN để tổ chức dạy học SHCTN theo mô hình David Kolb để tích hợp GDTC ở 5 chương thuộc học kì I của phần Sinh học cơ thể người và vệ sinh (Sinh học 8)

7.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tại 6 trường THCS tại 3 Tp/tỉnh: Hà Nội, Hải Dương, Phú Thọ (phụ lục 09)

8 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

8.1 Góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn của tổ chức HĐTN nhằm

tích hợp phát triển NLTC cho HS THCS trong dạy học phần SHCTN - Sinh học 8

8.2 Xác định được cấu trúc NLTC và vận dụng mô hình tổ chức HĐTN

trong dạy học SHCTN để hình thành và phát triển NLTC cho HS lớp 8

8.3 Đề xuất được quy trình thiết kế các HĐTN để dạy học SHCTN tích

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Tổ chức HĐTN trong dạy học phần SHCTN cấp THCS để phát triển NLTC cho HS

Chương 3: Thực nghiệm Sư phạm

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC THỂ CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

việc cung cấp ngân sách cho hoạt động ngoại khóa; Các nghiên cứu đã chỉ ra Chương trình GDTC cơ bản tại Phần Lan tập trung vào rèn các môn thể dục thể thao (Trượt băng, bóng chày, bóng đá, điền kinh và khúc côn cầu trên băng, bóng

rổ, bóng chày và bóng chuyền); GDTC ở Hy Lạp chú trọng vào phát triển các hình thái vận động hoàn thiện và kết hợp vận động theo nhạc (lớp 1- lớp 4); phát triển

KN thể thao và nhảy múa (lớp 5 - lớp 9); các hoạt động tiêu biểu thể thao, điền kinh, thể dục và khiêu vũ thể thao (lớp 10 - lớp12) và GV GDTC đánh giá HS trong suốt khóa học hoặc bằng cách thực hiện các bài KT thể dục ngắn Thời gian dành cho các bài KT phải được giữ ở mức tối thiểu, để không làm giảm thời gian thực sự dành cho giảng dạy; Nội dung hoạt động thể thao trong các giờ GDTC ở Trung

Quốc trước đây chủ yếu được diễn ra trong một số các môn thể thao Tùy thuộc vào

sự khác biệt về nhóm tuổi, các môn thể thao đã được thiết lập để đáp ứng các cấp độ

Trang 20

mục tiêu tương ứng Mười năm sau khi Hội đồng nhà nước công bố “Định hướng

hoạt động thể chất cho quảng đại quần chúng”, tình trạng thể chất và sức khỏe của người dân Trung Quốc đã có dấu hiệu đi xuống Trung Quốc đã bắt đầu phải đối

mặt với vấn đề thực hiện một số các Điều luật và Quy định về GDTC, giáo dục sức

khỏe, thể thao và giải trí đã được ban hành [11]

- Ở các quốc gia GDTC được giảng dạy theo hướng ngoài việc giáo dục cho

HS các KN vận động thì chương trình đã tích hợp các kiến thức, KN hướng tới việc CSSK thể chất, tinh thần cho HS: Chương trình GDTC của Singapore tập trung vào các nội dung về những KN vận động cơ bản; Các KN hoạt động thể thao

và thể chất; Các cuộc thi đấu thể thao giải trí; Giáo dục sức khỏe; Giáo dục ngoài trời; Các giá trị thông qua hoạt động ở GDTC và phát triển chuyên nghiệp Mục tiêu

của chương trình giảng dạy GDTC ở Lào là nhằm tăng cường phát triển các mặt về

sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, tình cảm và xã hội của HS, thúc đẩy lối sống lành mạnh thông qua các hoạt động giáo dục Tại Pháp đối với mỗi bậc học, có ba

mục tiêu cơ bản được đặt ra trong GDTC đó là:  Sự phát triển các KN và sự cần thiết của nguồn lực đối với hành vi vận động;  Tiếp cận với các di sản văn hóa được tạo thành bởi các hoạt động thể thao, nghệ thuật và thể chất;  Năng lực học

tập và kiến thức hữu ích để hiểu biết hơn về cơ thể và giữ sức khỏe tốt Tại Malaysia GDTC là một môn học bắt buộc đối với các trường tiểu học và trung học chương trình giảng dạy GDTC bao gồm ba lĩnh vực quan trọng: Sự khỏe mạnh; KN

thể thao; Các vấn đề liên quan đến thể thao và phát triển thể chất [11]

 Năng lực thể chất

Fletcher GF (1996) [78] cùng nhóm các tác giả Reboredo MM [96], Moore

GE [91], Cheema BS [71], Diane Michela [74] cho rằng thực hành hoạt động thể chất có liên quan đến cải thiện NLTC Saltin B (1980) [99]; Anne Faber Hansen (2011) [67], Holtermann A (2010) [82] cho rằng hoạt động TDTT sẽ góp phần quan trọng trong việc duy trì và nâng cao NLTC đối với đối tượng làm việc trí óc, góp phần nhỏ hơn trong việc duy trì và nâng cao NLTC đối với người lao động

chân tay Zhenzhen Qiu (2017) [108] cho rằng thực hành tập thể dục thường xuyên

Trang 21

giúp cải thiện và nâng cao NLTC Zbigniew Jastrzebski (2011) [107] tìm hiểu quá trình đào tạo kỹ thuật đá bóng và NLTC của các cầu thủ bóng đá đã cho chỉ rõ quá trình đào tạo kỹ thuật đá bóng có sự ảnh hưởng tích cực tới NLTC với thời gian là 1 năm Beverly D Ulrich (2013) nghiên cứu trên 250 HS từ lớp 1 đến lớp 4 về mối quan hệ giữa NLTC với khả năng vận động và khả năng thể thao Kết quả cho thấy

rằng: NLTC không liên quan đáng kể đến việc chúng tham gia vào các chương trình

th ể thao có tổ chức, nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với khả năng vận động [69]

Từ nghiên cứu này tác giả cũng đưa ra lời khuyên đối với các nhà giáo dục cần tổ

chức các hình thức học tập tích cực để trẻ có nhiều cơ hội vận động giúp phát triển NLTC Kenneth W Bell (1997) [85] TN trên HS lớp 5 và lớp 7 để phân tích mối quan hệ giữa NLTC và mô hình hoạt động thể chất Tác giả kết luận rằng: Có sự

khác bi ệt giữa NLTC của HS lớp 5 và HS lớp 7 Nghiên cứu này là cơ sở để các nhà

giáo dục đưa ra cách thiết kế các mô hình học tập tích cực trong môi trường giáo

dục ở những lứa tuổi khác nhau

Các nghiên cứu đã thử nghiệm trên đủ các đối tượng lứa tuổi khác nhau nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, hệ thống về quy trình, các biện pháp tổ chức HĐTN để tổ chức tích hợp hình thành và phát triển NLTC cho HS cấp THCS trong dạy học các môn học, đặc biệt môn Sinh học là môn học có nhiều tiềm năng bên cạnh các môn thể dục, thể thao

1.1.1.2 Giáo dục thể chất và năng lực thể chất ở Việt Nam

Ở Việt Nam, GDTC là môn học nhằm cung cấp kiến thức, KN vận động cơ

bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện

mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS, sinh viên từ đó hình thành và phát triển NLTC cho HS [1], [36]

 Giáo dục thể chất trong môn thể dục:

- Giáo dục thể chất trong môn thể dục là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ định các tố chất vận động của con người Tổng hợp quá trình đó xác định khả năng thích nghi thể lực

của con người Giáo dục thể chất được chia thành hai mặt riêng biệt, dạy học động

Trang 22

tác và giáo dục các tố chất vận động Chương trình môn Thể dục lớp 8 theo chương trình hiện hành yêu cầu HS cần đạt:

Về kiến thức: Biết một số phương pháp đơn giản tập luyện phát triển sức

nhanh; biết khẩu lệnh và cách thực hiện chạy đều - đứng lại; biết cách thực hiện bài tập thể dục phát triển chung liên hoàn (35 nhịp); Biết cách thực hiện các giai đoạn

kĩ thuật xuất phát, chạy lao, một số trò chơi; Biết cách chạy trên địa hình tự nhiên

và thực hiện (lên/xuống dốc, vượt qua chương ngại vật) và biết cách đo mạch ở mức

độ đơn giản; Biết cách thực hiện 4 giai đoạn kĩ thuật nhảy xa kiểu “ngồi”; Biết cách thực hiện 4 giai đoạn kĩ thuật nhảy cao kiểu “bước qua”; Biết cách thực hiện di chuyển bước đơn ra trước chếch trái/phải, đỡ cầu bằng ngực/mu bàn chân và hiểu luật thi đấu đá cầu; Biết cách thực hiện phát bóng thấp tay nghiêng hình và hiểu luật

đá bóng mi ni, hiểu được một số điểm trong luật bơi, ném bóng

Về kĩ năng: Thực hiện được cơ bản đúng, đều những KN đội hình đội ngũ

và bài thể dục phát triển chung; Thực hiện đúng kĩ thuật: xuất phát, chạy lao, chạy giữa quãng, chạy ngắn, chạy bền, chạy đà, giậm nhảy, trên không và vận dụng những hiểu biết về luật trong tập luyện và thi đấu; Thực hiện cơ bản đúng kĩ thuật bơi trườn sấp, bóng đá mi ni, ném bóng, đá cầu và vận dụng những hiểu biết về

chiến thuật, luật trong tập luyện, thi đấu

Thái độ, hành vi: Có tinh thần tập thể, giúp đỡ bạn và có ứng xử đúng khi tập luyện TDTT

- Yêu cầu cần đạt môn GDTC trong chương trình phổ thông tổng thể đối với

HS lớp 8 gồm 3 yêu cầu: Vận động cơ bản; Bài tập thể dục; Thể thao tự chọn

 Giáo dục thể chất trong môn Sinh học:

Trong môn Sinh học, GDTC có thể được giáo dục thông qua nhiều nội dung Sinh học khác nhau như: Sinh học tế bào, Sinh học cơ thể, Sinh thái học, Di truyền học… đặc biệt là nội dung SHCTN

Ở các phần Sinh học khác nhau GDTC nhằm vận dụng được kiến thức, kĩ năng của môn học để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; những vấn đề bảo vệ sức khỏe và chăm sóc sức khỏe; những vấn đề

về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; ứng xử thích hợp và giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng Các biểu hiện cụ thể:

Trang 23

- Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức Sinh học:

+ Xác định vai trò của việc xác định khẩu phần ăn hàng ngày nhằm bổ sung năng lượng phù hợp để giúp công suất làm việc hiệu quả, phòng ngừa bệnh tật, góp

phần vào việc tính toán chi phí, lợi ích về mặt kinh tế cho gia đình Giải thích được nguyên tắc lập khẩu phần ăn ; cân đối giữa các thành phần các chất dinh dưỡng protein, glucid, lipid (protein: lipid: glucid = 1:1:4 hoặc 15%:25%:65%) và bổ xung vitamin

+ Xác định được những hình thức vận động cơ bản trong cuộc sống hàng ngày: Tập thể dục, tập thể thao,…Từ đó giải thích việc vận động hàng ngày giúp cơ thể giải tỏa căng thẳng, tăng cường trao đổi chất, xuất mồ hôi thải độc, cân bằng hormone phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân – béo phì và bệnh tim mạch, giúp

cơ thể linh hoạt…

+ Xác định vai trò của việc đo và đánh giá được một số chỉ số sức khỏe: huyết áp, nhịp tim, nhịp thở, chỉ số BMI, nhiệt độ cơ thể Giải thích/phân tích quy trình đo một số chỉ số sức khỏe

+ Liệt kê được một số loại cảm xúc phổ biến trong đời sống hàng ngày gồm:

Vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi, ghê tởm, vô cảm, lo lắng, căng thẳng Giải

thích những loại cảm xúc khác nhau trong cuộc sống có ảnh hưởng trực tiếp tới các

hệ cơ quan trong cơ thể: Giận quá hại gan, vui quá hại thần kinh và tim, buồn quá hại phổi, sợ quá hại thận, lo lắng quá hại dạ dày Nhận biết cảm xúc của bản thân và người khác, làm chủ cảm xúc và ứng xử phù hợp với thầy cô, bạn bè, người thân

+ Xác định vai trò của việc lập kế hoạch (thời gian biểu) cho việc sinh hoạt, học tập, CSSK có lợi tích gì trong cuộc sống: Thành công trong cuộc sống, hiệu quả học tập, công việc hàng ngày tốt, giữ được sức khỏe tốt, không bị căng thẳng và biết cách vượt qua căng thảng, mệt mỏi từ đó biết cách lập kế hoạch sinh hoạt, học tập hàng tuần, hàng quí

+ Xác định và giải thích các yếu tố có hại của môi trường có ảnh hưởng tới các hệ cơ quan trong cơ thể: Bụi gây tổn hại tới phổi; thời tiết quá lạnh gây lạnh

phổi, co mạch máu, cứng xương khớp; cảm xúc tiêu cực trong môi trường ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ thần kinh

- Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các giải pháp và thực

Trang 24

hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khỏe; thích ứng với biến đổi của môi trường; có hành vi, thái độ phù hợp với việc chăm sóc sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng:  HS lập khẩu phần ăn hàng ngày cho các đối tượng khác nhau

dựa trên chiều cao, nâng nặng, giới tính, lứa tuổi, trạng thái vận động và lựa chọn

thức ăn phù hợp với bản thân trong đời sống hàng ngày;  Tích cực thực hiện thể

dục thể thao hàng ngày;  Lập và thực hiện được kế hoạch học tập, sinh hoạt và

hoạt động CSSK phù hợp;  Lựa chọn các cách cân bằng cảm xúc trong đời sống;

 Đo và đánh giá thành thạo một số chỉ số sức khỏe;  Có hành vi Lựa chọn một

số biện pháp thích ứng với môi trường

 Các nghiên cứu về NLTC

Tác giả Tạ Hồng Hải (2002) [21] đã dùng chỉ tiêu phát triển hình thái và chỉ tiêu phát triển thể lực để đánh giá NLTC của HS THCS và kết luận HS nữ ở lứa tuổi

12 - 13 có đặc điểm về hình thái cao hơn nam giới nhưng đến tuổi 14 - 15 thì nam

giới lại cao hơn so với nữ giới; HS nam nữ giới ở Hà Nội có trọng lượng trung bình cao hơn HS ở Nghệ An ở các lứa tuổi HS nam, nữ ở Hà Nội có ưu thế về các tố

chất sức nhanh, sức mạnh chân và sức mạnh tay đối với nữ nhưng HS nam nữ ở Nghệ An lại có ưu thế về các tố chất sức bền và sức mạnh tay đối với nam

Tác giả Nguyễn Hùng Cường (2010) dùng 62 chỉ tiêu chia thành 3 nhóm thể hình, chức năng sinh lý và thể lực để đánh giá NLTC của sinh viên trường đại học TDTT I, kết quả cho thấy: NLTC của sinh viên trường TDTT I tốt hơn so với người

Vi ệt Nam bình thường cùng độ tuổi và giới tính [14]

Theo Đồng Hương Lan (2016) [31], khi tìm hiểu thực trạng về NLTC của HS THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung đã cho thấy: NLTC của HS tăng trưởng qua các khối lớp 10, 11, 12 tuy còn chậm và không đều nhau giữa các năm học nhưng so

với tiêu chuẩn rèn luyện thể lực đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì trình

độ thể lực của HS THPT chuyên khu vực Bắc miền Trung ở mức trung bình Tỉ lệ HS đạt yêu cầu về tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trung bình chỉ đạt 51,10% Phần lớn số HS có sự phát triển về sức mạnh, nhưng các

tố chất sức nhanh, độ khéo và tố chất sức bền thì số lượng HS đạt yêu cầu tương đối

thấp, trong đó tỉ lệ số HS nữ đạt thấp hơn số HS nam

Trang 25

Chương trình môn Giáo dục thể chất trong chương trình phổ thông tổng thể

– Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong

tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ – Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên

– Tham gia có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong tập luyện TDTT và các hoạt động khác trong cuộc sống

Tóm lại, các nhà nghiên cứu về NLTC ở Việt Nam đi sâu vào nghiên cứu giáo

dục NLTC ở mặt vận động, chưa nghiên cứu giáo dục ở khía cạnh cơ sở khoa học của NLTC Việc giáo dục NLTC chỉ dừng lại ở việc tập luyện các kĩ năng vận động cơ

học/vật lí thì sẽ phiến diện Năng lực có cấu trúc kiến thức, KN, thái độ, trong đó kiến

thức là cơ sở khoa học cho việc tập luyện thể chất, hiểu biết về các quy luật vật lí, sinh lí và thẩm mĩ, y học là nòng cốt cho việc rèn luyện các KN vận động Việc hiểu

biết cơ sở khoa học một cách đầy đủ sẽ giải thích được, lựa chọn được và thực hiện

Trang 26

được một cách có ý thức các vận động thể lực, hoạt động CSSK phù hợp Thái độ là trên cơ sở hiểu biết khoa học có ý thức để tự giác rèn luyện thể chất Do đó, việc trang bị cơ sở khoa học của NLTC cho học sinh sẽ hỗ trợ cho sự giáo dục NLTC về

mặt vận động nhằm giúp cho người học phát triển NLTC toàn diện

1.1.2 Hoạt động trải nghiệm

1.1.2.1 Trên thế giới

Aristole là người đầu tiên đề xướng tư tưởng tổ chức trường học gắn với thiên nhiên từ những năm 450 trước công nguyên do đó ông được xem là người

khởi xướng cho học tập trải nghiệm [102]

Giáo dục trải nghiệm trong nhà trường đang được quan tâm nghiên cứu và

ứng dụng trên toàn thế giới John Dewey (1859-1952) cho rằng:“Học tập dựa vào

tr ải nghiệm là phương pháp học tập mà người học tham gia vào các HĐTN, được suy ng ẫm về những trải nghiệm cụ thể, sau đó phản hồi lại và từ đó tạo cơ sở cho

vi ệc đánh giá xác định những giá trị để vận dụng vào các hoạt động khác trong tương lai” [33][34] Thế kỷ XX, Ở Liên Xô một số tác giả như: Êxipốp B.P [10],

K.Babanxki Iu [32], Đannhilốp M.A [38], Kazanxki N.G [42], Ilina T.A [53], Sevin N.V [47] nghiên cứu đều cho rằng, cách học tập hiệu quả là GV hỗ trợ người học để người học được học một cách tích cực chủ động R.Roy Singh (1974) đã khẳng

định: Mục tiêu giáo dục trong thế kỷ XXI phải tập trung giáo dục con người sáng

t ạo, có KN hợp tác Để đạt được mục tiêu trên thì nhà giáo dục phải đưa người học vào các m ối quan hệ xã hội trong thực tế qua đó giúp người học được tiếp xúc, bộc

l ộ, được trải nghiệm, khẳng định giá trị bản thân và biết kìm nén khi cần thì dễ dàng người học đạt được sự sáng tạo trong học tập [52] Vai trò của người dạy lúc

này là người tổ chức, điều khiển, hỗ trợ, định hướng chứ không hướng dẫn [66]

Zadek Kurt Lewin đã nghiên cứu thành công sự kết hợp giữa lí thuyết và

thực hành Tác giả đã khẳng định:“Kinh nghiệm của cá nhân là một thành phần quan tr ọng của học tập dựa vào trải nghiệm” [86] và đã đưa ra mô hình học tập

dựa vào trải nghiệm gồm 4 bước đó là:  Suy nghĩ về tình huống;  Lập kế

hoạch giải quyết tình huống,  Tiến hành kế hoạch,  Đánh giá các kết quả đạt được (Sơ đồ 1.1)

Trang 27

Sơ đồ 1.1 Mô hình học tập dựa vào trải nghiệm của Kurt Lewin

Nghiên cứu của Sviciniki và Dixon (1987) cho rằng, trong chu trình trải nghiệm, mỗi giai đoạn sẽ có các hoạt động học tập tương ứng theo định hướng phát triển năng lực HS, những hoạt động ở vành ngoài của mô hình cho phép sự tham gia

chủ động của người học lớn hơn, gần trung tâm sẽ hạn chế sự tham gia của người học [103]

Sơ đồ 1.2 Các hoạt động trong chu trình trải nghiệm (Svinicki, p 146)

2 Lập kế hoạch giải quyết tình huống

3.Tiến hành kế hoạch

4 Đánh giá các kết quả đạt được

1 Suy nghĩ về tình huống

HS t ự chiếm lĩnh kiến thức

Trang 28

Trong chu trình trải nghiệm có 4 giai đoạn:  trải nghiệm cụ thể,  quan sát phản ánh,  hình thành khái niệm,  thử nghiệm tích cực Mỗi giai đoạn có nhiều

dạng hoạt động, trong đó giai đoạn trải nghiệm cụ thể và thử nghiệm tích cực là giai

đoạn thiên về các thao tác trực tiếp trên đối tượng (hands-on learning) còn hai giai đoạn

quan sát phản ánh và hình thành khái niệm thì người học thiên về các thao tác tư duy

(mind-on learning) Tuy nhiên, một số dạng hoạt động có thể có mặt ở nhiều giai đoạn khác nhau Ví dụ thí nghiệm vừa ở giai đoạn trải nghiệm cụ thể vừa có thể ở giai đoạn thử nghiệm tích cực Như vậy việc việc lựa chọn các hoạt động cho mỗi giai đoạn phụ thuộc vào mục tiêu của hoạt động chứ không phụ thuộc vào đặc điểm của hoạt động

David Guile và Toni Griffiths (2000) [73] đã nghiên cứu và đưa ra lí thuyết dạy học hiện đại làm cơ sở cho mô hình sư phạm mới để hỗ trợ học tập qua kinh nghiệm làm việc Sakofs (1995) [98] cho rằng, người học sẽ đạt được

kết quả học tập tối ưu khi tham gia giáo dục trải nghiệm

David Kolb, nhà lý luận giáo dục Mỹ đầu tiên nghiên cứu và phát triển một

mô hình học tập dựa vào trải nghiệm (experiential learning), được biết đến với tên

“Chu trình học tập Kolb” nhằm “Quy trình hoá” việc học tập trải nghiệm ở các giai

đoạn Mô hình học tập Kolb gồm 4 giai đoạn:  trải nghiệm cụ thể,  quan sát

phản ánh,  Hình thành khái niệm,  thử nghiệm tích cực Mô hình này được sử

dụng phổ biến trong việc thiết kế chương trình học, thiết kế bài giảng để giảng dạy, hướng dẫn học tập cho HS ở các nước khác nhau trên thế giới Baker [68], Cantor J.A [70], Crino M.D [72], Healay M [81], Hopkins J.M [83], Kolb D [88], Ramsay

J [95], Roberts J.M [97] Tuy nhiên, Đại học California Davis (University of California Davis) lại phân tích HĐTN gồm 5 giai đoạn:  khám phá,  chia sẻ, 

Trang 29

Những năm gần đây, với xu hướng đổi mới giáo dục theo hướng tiếp cận NL, chú trọng giáo dục nhân văn, tính sáng tạo, KN sống cho HS, HĐTN với những tên gọi khác nhau đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm và chính thức đưa vào nội dung giáo dục trong nhà trường phổ thông Có thể ví dụ ở một số nước như: Nhật, Hàn quốc, Singapore, Netherlands, Vương quốc Anh, Đức [20]

1.1.2.2 Ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, một số tác giả trong nước nghiên cứu về HĐTN sáng tạo như: Đinh Thị Kim Thoa, Lê Huy Hoàng, Đỗ Ngọc Thống, Nguyễn Thị Hằng, Dương Thúy Hà, Nguyễn Thị Kim Dung [4] nhưng chỉ dừng lại ở mức các các công trình nhỏ lẻ tập trung vào nội dung và những đặc trưng cơ bản của HĐTN Năm

2014 Nguyễn Thị Hằng và cộng sự đã đi sâu phân tích làm rõ cơ sở khoa học của HĐTN, xác định được những KN cần thiết của GV trong thiết kế chương trình HĐTN cho HS phổ thông: Xây dựng quy trình thiết kế và tổ chức các HĐTN, Xây dựng một số mẫu thiết kế HĐTN [22] Nghiên cứu của Bùi Ngọc Diệp (2015) [15] cho rằng: HĐTN trong nhà trường phổ thông HS phải được chủ động tham gia vào tất

cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân; các em được bày tỏ quan điểm, ý tưởng; được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè Năm 2016, Trung tâm con người - thiên nhiên thành phố Hà Nội [16] đã tổ chức các HĐTN để tuyền truyền và giúp quảng bá hình ảnh với hình thức là tổ chức một số trò chơi cho HS

Tác giả Võ Trung Minh (2015) [41] với đề tài “Giáo dục môi trường dựa vào

tr ải nghiệm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học” Nguyễn Hợp Tuấn (2018) [60] đưa ra nghiên cứu“Vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb trong hoạt động

th ực hành sư phạm của học viên ở các trường sĩ quan quân đội” Nguyễn Quỳnh

Trang (2018) [57] với đề tài “Phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS THCS qua tổ

ch ức HĐTN trong dạy học ngữ văn” Đào Thị Ngọc Minh (2018) [40] thực hiện đề

tài “Vận dụng một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy

Trang 30

h ọc Giáo dục công dân lớp 7” Nguyễn Thế Bình (2018) [9] thực hiện nghiên cứu

“Tổ chức HĐTN trong dạy học Lịch sử ở trường THPT” Lã Thị Bắc Lý (2017) [37]

đã tiến hành nghiên cứu “Phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động trải nghi ệm” Chu Thị Hồng Nhung (2017) [44] đưa ra đề tài“Giáo dục lòng nhân ái cho

tr ẻ 5 -6 tuổi qua trải nghiệm ở trường mầm non” Các nghiên cứu đều chỉ ra việc tổ

chức HĐTN trong giảng dạy đã mang lại kết quả cao trong việc hình thành nên các

kiến thức xã hội sống động; hình thành nên các KN sống, NL và phẩm chất cụ thể đối với người học thông qua các hoạt động thực tiễn mang tính tự chủ

Tác giả Nguyễn Văn Bảy (2015) [8] nghiên cứu đề tài: “Dạy học trải nghiệm

và vận dụng trong đào tạo nghề điện dân dụng cho lực lượng lao động nông thôn ” Nguyễn Văn Hạnh (2017) [23] với “Dạy học nghiệp vụ sư phạm dựa vào học tập trải nghiệm cho SV đại học ngành sư phạm kĩ thuật” đã vận dụng lí thuyết học

qua trải nghiệm để rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho SV thông qua dạy học theo chủ

đề, dạy học dự án, nghiên cứu bài học Tác giả Trần Thị Gái (2018) [18] với “Rèn luyện cho sinh viên KN thiết kế HĐTN trong dạy học Sinh học ở trường THPT”

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng HĐTN đã mạng lại hiệu quả kép vừa chiếm lĩnh được tri thức và vừa hình thành được các kĩ năng hành nghề cho người học

Như vậy, dạy học bằng các HĐTN đã được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục trên thế giới quan tâm Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng đều có chung 1 quan điểm là: Dạy học bằng cách tổ chức các HĐTN sẽ giúp người học gắn

lí thuyết với thực tiễn; thông qua các HĐTN sẽ giúp người học năng động, sáng tạo hơn đồng thời cho thấy việc xây dựng môi trường hợp tác, đưa người học vào các HĐTN, chia sẻ kinh nghiệm giữa họ trong quá trình dạy học đã và đang là vấn đề được quan tâm trong nghiên cứu lý luận và thực tiễn Từ các nghiên cứu ở trên cho thấy học tập trải nghiệm được áp dụng cho mọi lứa tuổi Tuy nhiên, chưa có nghiên

cứu nào làm rõ được quy trình tổ chức HĐTN để hình thành và phát triển NLTC cho HS Kết quả của những nghiên cứu trên sẽ là cơ sở định hướng cho việc xây

dựng lý thuyết về tổ chức HĐTN trong dạy học phần SHCTN để phát triển NLTC cho HS

Trang 31

[46] Theo Nông Thị Hồng (2007): “Thể chất là những đặc trưng tương đối ổn định

v ề hình thái và chức năng của cơ thể, được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truy ền và điều kiện sống” [29]

Chương trình phổ thông tổng thể (2018):“Thể chất là toàn bộ hình thái và

ch ức năng cơ thể được hình thành và phát triển do yếu tố di truyền, điều kiện sống

và s ự rèn luyện” [1] Trong nghiên cứu này chúng tôi cùng quan điểm về định nghĩa

thể chất trong chương trình phổ thông tổng thể

Theo các định nghĩa trên nhận thấy “thể chất” có 2 dấu hiệu:

- D ấu hiệu thứ nhất: Chỉ chất lượng con người thông qua các chỉ số hình

thái, chức năng cơ thể (thể lực, sinh lý)

- D ấu hiệu thứ hai: Con đường hình thành lên thể chất bao gồm 3 yếu tố là

bẩm sinh (yếu tố di truyền), tác động của môi trường sống (môi trường thuận

lợi/không thuận lợi) và quá trình giáo dục

Trong nghiên cứu này chúng tôi tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giáo dục hình thành lên thể chất của con người thông qua quá trình dạy học SHCTN bằng các HĐTN

 Khái niệm phát triển thể chất

Có nhiều tác giả đã định nghĩa khác nhau về phát triển thể chất:

Macximenko A.M (2001) và cộng sự [110], [111] cho rằng: “Phát triển thể

ch ất là quá trình và kết quả của sự biến đổi về hình thái và khả năng chức phận của

Trang 32

cơ thể con cực vận động của cá nhân” Theo Đặng Hồng Phương (2014) [49]:

“Phát triển thể chất là mức độ phát triển của cơ thể, được biểu hiện bằng các chỉ số sau: chi ều cao, cân nặng, chu vi vòng ngực, vòng đầu, vòng tay, ” (theo nghĩa

hẹp) “Phát triển thể chất là chất lượng phát triển thể chất hay là các tố chất thể

l ực: phản xạ nhanh hay chậm của cơ thể, mức độ linh hoạt, thích nghi với điều kiện

s ống mới, sự mềm dẻo và sức mạnh của toàn thân” (theo nghĩa rộng) Nguyễn

Quang Quyền (1994) [51]: “Phát triển thể chất là một quá trình diễn ra liên tục trong su ốt cuộc đời của một cá thể Những biến đổi về mặt hình thái, chức năng tâm sinh lý và các t ố chất vận động là những yếu tố cơ bản để đánh giá sự phát triển thể

ch ất của cá thể đó Phát triển thể chất là một quá trình chịu sự tác động tổng hợp

c ủa các yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội Trong đó, các yếu tố xã hội đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến sự phát triển thể chất của cơ thể con người”

Như vậy “phát triển thể chất” là một quá trình hình thành và thay đổi theo hướng tốt lên về: nhận thức, hình thái và chức năng sinh học Trong nghiên cứu này chúng tôi tập trung nghiên cứu, vận dụng các biện pháp dạy học tích cực vào quá trình tổ chức các HĐTN để nâng cao dần về mặt nhận thức của HS để từ đó làm xuất hiện/hình thành một số hành vi có lợi trong việc chăm sóc, bảo vệ, rèn luyện

sức khỏe Với quan điểm đó chúng tôi cho rằng: “Phát triển thể chất là quá trình hình thành, thay đổi theo hướng tốt lên về nhận thức, hình thái và chức năng sinh

h ọc của cơ thể con người dưới ảnh hưởng môi trường giáo dục”

 Khái niệm năng lực

Hiện nay, tùy theo hướng nghiên cứu các tác giả đưa ra định nghĩa NL theo nhiều cách khác nhau:

Theo B.M.Chieplôv [12]: “NL là những đặc điểm tâm lý cá nhân có liên quan t ới việc hoàn KNt đẹp một hoạt động nào đó” Tác giả cho rằng có hai yếu tố

cơ bản liên quan đến khái niệm NL: (1) NL là những đặc điểm tâm lý mang tính cá

nhân (2) NL luôn được gắn người, đạt được dưới ảnh hưởng của di truyền, môi trường sống và mức độ tích với một hoạt động nào đó và có tính hướng đích Vì

vậy, trong cùng một lĩnh vực các cá thể khác nhau có thể có NL khác nhau

Trang 33

Roegiers Xavier (1996) [63] “NL là sự tích hợp các KN, tác động một cách

t ự nhiên lên các nội dung trong một loạt các tình huống cho trước để giải quyết

nh ững vấn đề do tình huống đó đặt ra”

Nguyễn Công Khanh (2015) [34] “NL là khả năng vận dụng những kiến

th ức, kinh nghiệm, KN, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có

hi ệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống”, tác giả cho rằng NL được

hình thành từ các hoạt động và thông qua hoạt động thì mới được hình thành và phát triển

Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018):“NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình h ọc tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, KN và các thu ộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một

lo ại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [1]

Trong nghiên cứu này chúng tôi cũng có đồng quan điểm với định nghĩa của

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018)

 Khái niệm năng lực thể chất

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về NLTC:

Philin V.P (1990) cho rằng: “NLTC là khả năng hoạt động cơ bắp lớn, được

xác định bởi nhiều yếu tố bên trong và biểu hiện ra bên ngoài của cơ thể” [46]

Theo Nguyễn Ngọc Cừ (2001) [13]: “NLTC là khả năng hoạt động thể chất (thể

l ực) của con người trong các hoạt động sống như học tập, lao động và hoạt động TDTT, nói cách khác NLTC chính là tình tr ạng sức khỏe và khả năng hoàn thành các ho ạt động của con người trong cuộc sống” Tác giả Nguyễn Toản (2004) [56]

cho rằng: “NLTC bao gồm thể chất, khả năng chức năng, khả năng thích ứng”

Theo Đồng Lan Hương (2015): “NLTC bao gồm các yếu tố là Thể hình và các tố

ch ất thể lực” [31] Chương trình phổ thông tổng thể khẳng định: “Năng lực thể chất

là năng lực đặc thù được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học

t ập, rèn luyện của HS, bao gồm khả năng CSSK, khả năng vận động cơ bản và khả năng hoạt động TDTT” [1]

Trang 34

Trong nghiên cứu này chúng tôi cho rằng: “NLTC là khả năng vận dụng tri

th ức Sinh học cơ thể người để giải thích các hiện tượng, lựa chọn các biện pháp, các quy t ắc bảo vệ và CSSK từ đó, làm cơ sở cho việc thực hiện các hành vi CSSK”

Từ định nghĩa về NLTC nhƣ trên có thể thấy rằng, việc tổ chức HĐTN trong dạy học SHCTN với mục đích giúp HS chiếm lĩnh kiến thức SHCTN và vận dụng tri thức phần SHCTN để giải thích cơ sở khoa học và lựa chọn các biện pháp chăm sóc sức khỏe, từ đó sẽ hình thành/xuất hiện các hành vi chăm sóc sức khỏe của bản thân, xã hội và cộng đồng

 Khái niệm giáo dục thể chất

Macximenko A.M (2001) và cộng sự [110], [111] cho rằng: “GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học động tác, giáo dục các tố chất thể lực, lĩnh hội các tri thức chuyên môn về TDTT và hình thành nhu cầu tập luyện tự giác ở con người” Quan điểm của Stephen J Virgilio (1997) [101] cho rằng: “GDTC cũng như các hình thức giáo dục khác, bản chất là một quá trình sư phạm với đầy đủ những đặc trưng cơ bản của nó Sự khác biệt chủ yếu của GDTC với các hình thức giáo dục khác ở chỗ là quá trình hướng đến việc hình thành KN,

kỹ xảo vận động, phát triển các tố chất thể lực, hoàn thiện về hình thái và chức năng của cơ thể, qua đó trang bị kiến thức và mối quan hệ giữa chúng Vậy có thể thấy, GDTC như một hình thức độc lập tương đối của quá trình giáo dục toàn diện,

có quan hệ khách quan với các hình thức giáo dục khác như: Giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ và lao động…”

Trong dạy học SHCTN chúng tôi cho rằng: GDTC là một quá trình hình thành và phát triển NLTC

1.2.1.2 Cấu trúc năng lực thể chất

Xuất phát từ “nội dung GDTC trong Sinh học” (mục 1.1.1.2) đã phân tích cho thấy môn Sinh học có nhiều nội dung dễ dàng giáo dục các kiến thức làm nâng cao nhận thức của HS về sức khỏe là cơ sở xuất hiện, hình thành các hành vi liên quan tới việc chăm sóc sức khỏe nhƣ: Đo và đánh giá một số chỉ số sức khỏe; lập đƣợc kế hoạch sinh hoạt, học tập và hoạt động CSSK; Lập khẩu phần

Trang 35

ăn phù hợp Mamdoud M [90], Farid A.W [77], Salvara M.I [100], Wadi B A lonazi [105], Iversen [84]; nhận diện và lựa chọn cách cân bằng cảm xúc Ahmad M [64], Nicholson T.W [93]; Nassar O.S [92] Sự nhận thức và xuất hiện các hành vi tích

cực này giúp cho con người có thể Lựa chọn một số biện pháp thích ứng với môi trường sống

Qua kết quả kiểm tra về NLTC của HS ở bài khảo sát (nhận thức, KN của NLTC, một số hành vi tích cực trong việc chăm sóc bảo vệ sức khỏe), chúng tôi nhận thấy kết quả NLTC của HS ở cấp THCS là rất thấp Do đó, chúng tôi xây

dựng cấu trúc NLTC mà dạy học phần SHCTN có thể hình thành và phát triển

gồm 6 thành phần/KN thuộc 3 nhóm (Sơ đồ 1.3)

Sơ đồ 1.3 Cấu trúc năng lực thể chất

Với cấu trúc này sẽ giúp chúng tôi thuận lợi hơn trong việc đề xuất quy trình

và các biện pháp tổ chức HĐTN để rèn luyện các KN của NLTC trong dạy học phần SHCTN, cấp THCS

Lựa chọn một số biện pháp

thích ứng với môi trường

Nhận diện và lựa chọn cách cân

bằng cảm xúc Lựa chọn một số biện pháp thích

ứng với môi trường

Trang 36

NLTC được biểu hiện như sau:

Lựa chọn một số

biện pháp thích

ứng với môi

trường

 Xác định các yếu tố môi trường có hại tới sức khỏe; Giải thích các yếu

tố có hại của môi trường có ảnh hưởng như thế nào tới các hệ cơ quan trong cơ thể; Lựa chọn các biện pháp thích ứng môi trường; Hướng dẫn người khác thực hiện các biện pháp thích ứng với môi trường

1.2.2 Định hướng tổ chức hình thành và phát triển NLTC cho HS

NLTC có vai trò quan trọng trong cuộc đời của con người, có được NLTC con người sẽ biết chăm sóc/rèn luyện/quản lí sức khỏe của bản thân Trong dạy học nếu HS được giáo dục làm nâng cao các kiến thức cơ bản để phòng chống bệnh cho

bản thân và cộng đồng;; làm thay đổi cách suy nghĩ, nếp sống có hại cho sức khỏe

để xây dựng những thói quen có lợi cho sức khỏe; phòng tránh bệnh tật góp phần làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và đặc biệt lựa chọn được phong cách sống thích ứng, hòa

nhập ngay cả khi gặp những khó khăn, thách thức trong cuộc sống (sức khỏe tinh

thần) thì đó là giáo dục phát triển NLTC Về mặt Sinh học, trình độ NLTC có được

Trang 37

ở bậc THCS sẽ là nền tảng cho sự phát triển thể chất và tinh thần ở tuổi trưởng

thành Trong quá trình giáo dục, GV có thể can thiệp vào các hoạt động học tập của

HS để phát triển NLTC cho các em Cụ thể là:

M ột là: Tác động vào tâm lý của người học

- GV nên theo dõi, khích lệ động viên kịp thời cho những hành vi bảo

vệ/chăm sóc/rèn luyện sức khỏe của HS và cộng đồng, làm như vậy sẽ duy trì sự quan tâm của HS, kích thích sự tự tin cho HS với ý thức là người hiểu biết khoa học làm cơ sở cho các hành vi chăm sóc bảo vệ sức khỏe từ đó sẽ đạt được mục tiêu của

việc phát triển NLTC cho HS

- GV nên nêu gương những HS có NLTC tốt nhằm kích thích những HS khác rèn luyện các KN của NLTC

Hai là: T ạo môi trường học tập tích cực

Môi trường học tập là nơi HS diễn ra các hoạt động học tập, nếu thời gian và không gian mà bị bó hẹp sẽ làm cho HS cảm thấy không được thoải mái

về thể chất và tinh thần do đó GV nên tạo môi trường học thân thiện, an toàn,

đủ không gian để HS tự do thực hiện các hoạt động học tập đồng thời thực hành được các hình thức vận động để giáo dục NLTC sao cho phù hợp với bản thân

Ba là: Thi ết kế lại nội dung môn Sinh học theo các chủ đề tích hợp

Xây dựng nội dung môn Sinh học theo các chủ đề tích hợp phù hợp/Tổ

chức các bài học theo cấu trúc hợp lí theo theo hướng giáo dục NLTC Tăng số

tiết thực hành, trải nghiệm trong dạy học để HS có nhiều cơ hội tham gia vào các hoạt động rèn luyện NLTC thông qua các chủ đề HĐTN

+ Một số trường THCS đã chủ động xây dựng các loại hình câu lạc bộ (CLB) như CLB thể dục thể thao, CLB CSSK, CLB tình nguyện, câu lạc bộ văn nghệ, Các câu lạc bộ là môi trường để hỗ trợ giúp các em có cơ hội thể hiện, rèn luyện NLTC của HS

+ GV có thể tổ chức cho HS tham gia rất nhiều HĐTN trong và ngoài lớp

học như: tham gia vào các chương trình đội thiếu niên tiền phong (là biên tập viên

của đài truyền thanh của trường về các chủ đề chăm sóc/bảo vệ sức khỏe)

Trang 38

+ Tổ chức cho HS trực tiếp tham gia các hoạt động với vai trò là những người tư vấn viên, quản trị viên của một số diễn đàn, hội thảo về chủ đề chăm sóc

và bảo vệ sức khỏe để hình thành các kĩ năng CSSK cho HS

+ GV tổ chức cho HS tham gia hướng dẫn các KN chăm sóc/bảo vệ sức khỏe cho HS lớp dưới (dạy nhảy dân vũ, dạy cách lập khẩu phần ăn phù hợp cho mỗi đối tượng khác nhau, dạy cách nhận diện và cân bằng cảm xúc…)

B ốn là: GV sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp

Theo chúng tôi GV có thể sử dụng nhiều phương pháp/hình thức dạy học tích cực như: Tổ chức HĐTN, dạy học dự án…để rèn luyện và phát triển NLTC cho

HS Cần phải chú ý đến các hoạt động cụ thể sau:

+ GV nên xây dựng các chủ đề nội dung học tập nhằm tích hợp NLTC vào quá trình dạy học các môn học sao cho không làm quá tải nhưng lại vừa tăng chất lượng kiến thức, vừa rèn luyện được các KN chăm sóc bảo vệ sức khỏe

+ GV có thể tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm để HS có cơ hội quan sát, theo dõi, chăm sóc bản thân như: tổ chức cho HS thực hành đo và đánh giá một

số chỉ số sức khỏe (huyết áp, nhịp tim, nhịp thở, BMI…); thực hành xác định khẩu phần ăn cho bản thân và người khác phù hợp (với chiều cao, cân nặng, giới tính, lứa

tuổi, trạng thái hoạt động); thực hành lập được kế hoạch sinh hoạt, học tập và hoạt động CSSK… Đặc biệt, GV có thể tổ chức cho HS thực hiện các dự án học tập, nghiên cứu khoa học như điều tra thực trạng bệnh cao huyết áp, bệnh thiếu máu, khả năng Lựa chọn một số biện pháp thích ứng với môi trường… Từ đó, GV tổ

chức cho HS đóng vai là những chuyên gia trong việc hướng dẫn, chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng dưới sự giám sát, giúp đỡ trực tiếp hoặc gián tiếp của GV thông qua các phương tiện truyền thông như: điện thoại, email, zalo, facebook…

1.2.3 Hoạt động trải nghiệm

1.2.3.1 Định nghĩa hoạt động trải nghiệm

 Hoạt động

Theo Từ điển tiếng Việt [48]: “i) Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan h ệ chặt chẽ với nhau nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội; ii)

Ho ạt động là vận động, cử động nhằm một mục đích nhất định nào đó”

Trang 39

Từ những dấu hiệu của các khái niệm nêu trên, chúng tôi cho rằng “Hoạt động là tiến hành làm những việc khác nhau với mục đích nhất định trong đời

s ống xã hội”

 Trải nghiệm

Theo Từ điển tiếng Việt [48], "trải có nghĩa là đã từng qua, từng biết, từng

ch ịu đựng; nghiệm có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy điều nào đó là đúng"

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Trải nghiệm hay kinh nghiệm là

t ổng quan khái niệm bao gồm tri thức, KN trong hoặc quan sát sự vật hoặc sự kiện đạt được thông qua tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật hoặc sự kiện đó” Lịch

sử của từ “trải nghiệm” gần nghĩa với từ “thử nghiệm” Thực tiễn cho thấy trải

nghiệm đạt được thường thông qua thử nghiệm

Từ các định nghĩa trên chúng tôi quan niệm, trải nghiệm chính là thực hiện

và suy nghĩ (tư duy) về một hoạt động hoặc một lĩnh vực nào đó

 Hoạt động trải nghiệm

Đào Thị Ngọc Minh (2018) [40]: “HĐTN là một loại hình hoạt động giáo

d ục nhằm phát triển toàn diện nhân cách cho HS Thông qua việc trực tiếp tham gia vào t ất cả các khâu của quá trình hoạt động, HS sẽ phát huy vai trò chủ thể, tính tích c ực, chủ động, tự giác, sáng tạo của bản thân; từ đó hình thành và phát triển

nh ững giá trị sống và các năng lực cần thiết” Theo Đinh Thị Kim Thoa [54]:

“HĐTN là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục,

t ừng cá nhân HS được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời

s ống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua

đó phát triển NL thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo

c ủa cá nhân mình” Nguyễn Thị Hằng và cộng sự (2014) [22]: "HĐTN là hoạt động giáo d ục theo chủ đề; được thiết kế, tổ chức, thực hiện theo hướng tích hợp nhiều lĩnh

v ực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở, hình thức và phương pháp tổ

ch ức đa dạng, nhằm giúp cho HS có nhiều cơ hội tự trải nghiệm và phát huy tối đa

kh ả năng sáng tạo của bản thân" Nguyễn Văn Bảy (2015), [8]: “HĐTN là hoạt động diễn ra theo một quá trình xã hội bao gồm và liên hệ biện chứng giữa

ho ạt động dạy trải nghiệm (tổ chức, điều khiển các HĐTN của người học) với

Trang 40

ho ạt động học trải nghiệm (thông qua làm, thử nghiệm và suy ngẫm để rút ra kinh nghi ệm) Qua đó có thể khẳng định, hệ thống và chiếm lĩnh những tri thức

m ới đáp ứng mục tiêu dạy học” Theo chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể

[1]: “HĐTN là hoạt động giáo dục, trong đó HS dựa trên sự huy động tổng hợp kiến

th ức và KN từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục

v ụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành

nh ững phẩm chất chủ yếu, NL chung và một số NL thành phần đặc thù của hoạt động này như: NL thiết kế và tổ chức hoạt động, NL định hướng nghề nghiệp, NL thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các KN sống khác”

Như vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi cho rằng: “HĐTN là tiến hành một công vi ệc bằng cách tự thực hiện với kinh nghiệm vốn có, tự suy ngẫm, rút ra kết

lu ận và áp dụng vào cuộc sống HĐTN trong dạy học là nhiệm vụ học tập được đặt

ra mà HS ph ải thực hiện bằng cách tự lực tác động vào đối tượng học với kinh nghi ệm vốn có, tự suy ngẫm, qua đó rút ra kết luận và vận dụng vào thực tiễn”

Như đã phân tích ở trên, trong học tập trải nghiệm, các HĐTN phải được tổ chức theo chu trình học xoáy trôn ốc gồm bốn giai đoạn: trải nghiệm cụ thể, quan sát phản ánh, hình thành khái niệm, thử nghiệm tích cực

1.2.3.2 Mục tiêu, đặc điểm của hoạt động trải nghiệm

Mục tiêu chung: HĐTN nhằm hình thành và phát triển phẩm chất nhân cách, các NL tâm lý - xã hội; giúp HS tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình, làm tiền đề cho mỗi cá nhân tạo dựng được sự nghiệp và cuộc sống hạnh phúc sau này Ở bậc THCS, HĐTN nhằm hình thành lối

sống tích cực, biết cách hoàn thiện bản thân, biết tổ chức cuộc sống cá nhân biết làm việc có kế hoạch, tinh thần hợp tác, có trách nhiệm, có ý thức công dân và tích

cực tham gia các hoạt động xã hội

HĐTN tạo cơ hội cho HS huy động tổng hợp kiến thức, KN của các môn học

và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống gia đình, nhà trường và xã hội; tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động, từ thiết kế

hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động; trải nghiệm, bày

Ngày đăng: 05/11/2019, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w