1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại cty CP đầu tư XD quốc tế ASEAN

84 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 774 KB
File đính kèm thuc_trang_quan_li_va_su_dung_NVL.rar (152 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn cử nhân Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng quốc tế ASEAN Luận văn thuộc lĩnh vực kế toán, bài viết trình bày đẹp, nội dung đầy đủ, được viết năm 2014, được đánh giá tốt trong bài luận văn, điểm cao

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và tiến hành nghiên cứu Đề tài này, tôi đã nhậnđược rất nhiều sự giúp đỡ của các cá nhân tập thể Tôi xin có lời cảm ơn chânthành nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thànhđề tài nghiên cứu này

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại họcNông nghiệp Hà Nội, Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán & QTKD, các thầy cô giáo

đã trực tiếp tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Bùi Thị Lâm,người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần đầu tư & xây dựng quốc tếASEAN, cán bộ Phòng kế toán, cùng toàn thể công nhân viên của Công ty đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty và cung cấpcho tôi những số liệu cần thiết để hoàn thành đề tài

Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiệngiúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp

Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, khóaluận không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sựthông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các độc giả để khóa luậnđược hoàn thiện hơn

Tôi xin gửi lời chúc sức khoẻ và chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Lê Diệu Huyền

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lí luận 4

2.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu, quản lý 4

2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu 6

2.1.3 Phân loại nguyên vật liệu 6

2.1.4 Vai trò của nguyên vật liệu 9

2.1.5 Nội dung quản lý nguyên vật liệu 10

2.1.5.1 Xây dựng định mức tiêu hao NVL 10

2.1.5.2 Lập kế hoạch thu mua, sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu 12

2.5.1.3 Xây dựng kế hoạch mua sắm NVL 16

2.1.5.4 Tổ chức tiếp nhận NVL 17

2.1.5.5 Tổ chức quản lý kho 17

Trang 3

2.1.5.6 Tổ chức cấp phát NVL 18

2.1.5.7 Tổ chức theo dõi, quyết toán NVL và đánh giá việc sử dụng NVL 20

2.1.6 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 21

2.2 Cơ sở thực tiễn 23

2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu của một số nước trong khu vực 23

2.2.1.1 Ngành xây dựng của Trung Quốc 23

2.2.1.2 Ngành xây dựng của Nhật Bản 24

2.2.1.3 Ngành xây dựng của Singapore 25

2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu xây dựng trong nước 26

2.2.3 Các đề tài nghiên cứu về quản lý, sử dụng NVL tại một doanh nghiệp cụ thể 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 30

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 31

2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng quốc tế ASEAN 34

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 36

3.1.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 39

3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh 44

3.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu ở địa bàn nghiên cứu 47

3.2.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại Công ty 47

3.2.2 Phân loại nguyên vật liệu của Công ty 48

3.2.3 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại Công ty 49

3.2.4 Kế hoạch thu mua sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu 51

3.2.5 Quản lý cấp phát, sử dụng 55

Trang 4

3.2.7 Tổ chức ghi chép, theo dõi nguyên vật liệu 59

3.2.8 Kiểm tra, đánh giá quá trình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu 61

3.2.9 Phân tích đánh giá tình hình quản lý NVL tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng quốc tế ASEAN 67

3.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng NVL tại Công ty cổ phần đầu tư & xây dựng quốc tế ASEAN 71

3.3.1 Công tác thu mua NVL 71

3.3.2 Trong khâu dự trữ và bảo quản 71

3.2.3 Công tác kế hoạch sản xuất 72

3.3.4 Trong khâu sử dụng 73

3.2.5 Nhân lực 73

PHẦN IV: KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Trích bảng tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011-2013 40

Bảng 3.2: Tình hình lao động của Công ty (2011 – 2013) 43

Bảng 3.3: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (2011 – 2013) 46

Bảng 3.4 : Danh mục nguyên vật liệu chính sản xuất bê tông 49

Bảng 3.5: Định mức hao hụt xi măng cho phép 49

Bảng 3.6: Định mức tiêu hao các loại NVL - Loại bê tông Mác 300-ND 50

Bảng 3.7: Chi phí vật liệu cho 1m3 bê tông Mác 300-ND 50

Bảng 3.8: Kế hoạch sử dụng NVL – Công trình Bệnh viện nhi, tháng 4/2013 51

Bảng 3.9: Kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, năm 2013 52

Bảng 3.10: Tình hình dự trữ NVL thường xuyên Quý III, năm 2013 54

Bảng 3.11: Tổng hợp hàng xuất kho năm 2013 56

Bảng 3.12: Mức độ đảm bảo nguyên vật liệu năm 2013 57

Bảng 3.13: Tổng hợp hàng nhập kho, năm 2013 63

Bảng 3.14: Mức độ hoàn thành kế hoạch thu mua năm 2013 63

Bảng 3.15: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu năm 2011 – 2013 65

Bảng 3.16: Chỉ tiêu phản ánh tỷ suất chi phí nguyên vật liệu năm 2011 – 2013 66 Bảng 3.17 : Hệ số vòng quay hàng tồn kho của Công ty, năm 2011-2013 67

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý & sử dụng nguyên vật liệu 10

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy của Công ty CP đầu tư & xây dựng quốc tế ASEAN 36

Sơ đồ 3.2: Quy trình xuất nguyên vật liệu 55

Sơ đồ 3.3: Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu 62

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Cùng xu thế phát triển của nền kinh tế, các doanh nghiệp không ngừngđược xây dựng và đổi mới, mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng Bên cạnh thuận lợi mà kinh tế thị trường đem lại thì đồng nghĩa với sựcạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp Để có thể đứng vững trong môitrường cạnh tranh đó thì doanh nghiệp phải tạo được uy tín, hình ảnh cho sảnphẩm,…cùng với đó là hoàn thiện bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, quy trìnhsản xuất Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động đều cần có bộ máy quản lý.Tại sao quản lý đóng vai trò quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp? Quản lýđược xây dựng và tổ chức ở tất cả các khâu từ hoạt động sản xuất đến tiêu thụ,việc quản lý không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát các hoạt động có hiệu quả

mà còn điều tiết các quy trình hoạt động sao cho hợp lý Không chỉ quản lýdoanh nghiệp quan trọng mà quản lý nguyên vật liệu trong sản xuất cũng rất cầnthiết, là cơ sở để tiến hành các hoạt động quản lý cấp cao và giữ vai trò tích cựctrong việc điều hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh của Công ty

Đối với một doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu là một yếu tố đầuvào quan trọng nhất và không thể thiếu, nó thường chiếm một tỷ lệ lớn trongtổng chi phí sản xuất (trên 60%), tạo nên giá thành sản phẩm Đảm bảo đầy đủ,đồng bộ, đúng chất lượng nguyên vật liệu là điều kiện quyết định khả năng mởrộng sản xuất và góp phần đảm bảo tiến độ trong sản xuất của doanh nghiệp Vìvậy, để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra ổn định và liên tục, các doanhnghiệp cần chú ý đến nguyên vật liệu dùng cho sản xuất đặc biệt là trong việc

Trang 9

quản lý nguyên vật liệu từ quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng Đây

là những yêu cầu đặt ra cho các nhà quản lý, bởi vì nếu thực hiện tốt thì rất có ýnghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫnđảm bảo chất lượng tốt

Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng quốc tế ASEAN là một doanh nghiệphoạt động chuyên sản xuất bê tông cung cấp cho các công trình xây dựng Vớilượng nguyên vật liệu đầu vào đa dạng, số lượng lớn Công ty cũng đứng trướcmột bài toán khó là làm sao để quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất nguyên vậtliệu Nguyên liệu là yếu tố trực tiếp cấu tạo nên thực thể sản phẩm, thiếu nguyênvật liệu thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặc không tiến hành được Chỉcần một biến đổi rất nhỏ về chi phí vật liệu cũng có thể ảnh hưởng tới giá thànhsản phẩm và lợi nhuận của Công ty Vấn đề khó khăn nhất ở đây là phải theo sátnhững biến động về nguyên vật liệu để đưa ra những biện pháp quản lý và sửdụng hiệu quả nhất đồng thời tìm được phương hướng để đưa lý luận vào thực tếvừa chặt chẽ vừa linh hoạt nhưng cũng phù hợp với điều kiện riêng của Công ty

Cổ phần đầu tư và xây dựng quốc tế ASEAN Trong quá trình xây dựng và pháttriển Công ty đã đạt được những thành công trong quản lý và sử dụng nguyênvật liệu tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục

Xuất phát từ lý do trên, với mong muốn nghiên cứu rõ hơn về công tácquản lý và sử dụng nguyên vật liệu của Công ty, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu

“Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng quốc tế ASEAN”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổphần đầu tư và xây dựng quốc tế ASEAN, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm

Trang 10

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loại nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất bê tông Công ty quản

lý và sử dụng;

- Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty;

- Tình hình sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung:

Đề tài tập trung nghiên vào việc xây dựng định mức sử dụng, tiêu haonguyên vật liệu; lập kế hoạch thu mua sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu; tổ chứctheo dõi trong quản lý nguyên vật liệu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến côngtác quản lý nguyên vật liệu; hiệu quả quản lý nguyên vật liệu

Phạm vi không gian:

Đề tài được thực hiện tại Nhà máy: Lô 12, Lại Yên, Hoài Đức, Hà Nộithuộc Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng quốc tế ASEAN, số 33/155/164Trường Chinh, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội

Phạm vi thời gian:

- Thời gian thực hiện đề tài dự kiến từ tháng 1/2014 đến 30/05/2014

- Thời gian thu thập số liệu: số liệu được dùng cho nghiên cứu được lấy từnăm 2011 đến năm 2013

Trang 11

Có nhiều định nghĩa về NVL đã được đưa ra:

Theo C.Mác, tất cả mọi vật trong thiên nhiên ở quanh ta là do lao độngtác động vào nhằm biến đổi nó phù hợp với mục đích của con người đều là đốitượng lao động Tuy nhiên, C.Mác cũng chỉ ra rằng bất cứ một loại NVL nàocũng là đối tượng lao động nhưng không phải đối tượng lao động nào cũng làNVL, chỉ trong điều kiện đối tượng thay đổi do lao động thì đối tượng đó mới là

NVL NVL là đối tượng lao động đã được vật hóa [6].

Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp [4].

Hay: Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động, một trong ba yếu tố

cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Chỉ những đối tượng lao động đã thể hiện dưới dạng vật hóa mới được coi là vật liệu Trong quá trình tham gia vào sản xuất, vật liệu bị tiêu biến toàn bộ để cấu thành thực thể sản phẩm Như vây, đa số vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, do đó giá trị của vật liệu được chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ [8].

Từ những định nghĩa nêu trên, có thể khái quát lại khái niệm về NVL là:

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, là cơ sở vật

Trang 12

kinh doanh nhất định và giá trị NVL được chuyển hóa một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do đó, NVL là đối tượng lao động quan trọng, không

thể thiếu với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào

Quản lý

Nói đến quản lý, đây là một phạm trù tổng quát và mang tính chất tươngđối bởi không có một khái niệm chính thức nào về quản lý Đã có rất nhiều địnhnghĩa và quan điểm khác nhau về quản lý được đưa ra Mỗi nhà khoa học nghiêncứu về quản trị lại có một góc nhìn khác nhau về quản lý Không chỉ xuất hiệntrong các doanh nghiệp, gắn liền với các nhà quản trị, khái niệm quản lý cònđược sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống, ví dụ nhưquản lý nền kinh tế, quản lý ngân sách… Tùy thuộc vào mỗi lĩnh vực mà kháinhiệm quản lý được định nghĩa theo hướng rộng, hẹp khác nhau Có thể kể đếnmột số khái niệm về quản lý như:[3]

Theo Frederich Winslow Taylor – tác giả của thuyết quản lý theo khoa

học: “Làm quản lý là phải biết rõ bạn muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”.

Theo thuyết quản lý tổng quát của Henry Fayol: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu

tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát”.

Như vậy, có thể rút ra khái niệm về quản lý: Quản lý (nói chung) là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, là quá trình bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra đánh giá và ra quyết định về các vấn đề liên quan đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện nguồn lực thay đổi và môi trường thay đổi Quản lý vừa mang tính khoa học, vừa mang tính chất nghệ thuật.

Trang 13

Quản lý dưới góc độ kinh tế trong xây dựng là sự tác động liên tục, cóhướng tích cực trong nền kinh tế xây dựng bằng một hề thống các biện phápkinh tế xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác.

Từ đó, có thể hiểu công tác quản lý NVL xây dựng chính là quá trình tácđộng liên tục, có hướng tích cực đến toàn bộ quá trình cung ứng, sử dụng NVLxây dựng hiệu quả

2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp sản xuất NVL là tài sản dự trữ hoặc sản xuấtthuộc nhóm hàng tồn kho, nhưng NVL có những đặc điểm riêng khác với cácloại tài sản khác của doanh nghiệp là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh [5]:

- NVL bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- NVL tham gia trực tiếp vào một quá trình sản xuất kinh doanh (một chu

kỳ sản xuất kinh doanh)

- Toàn bộ giá trị NVL được chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là căn cứ đểtính giá thành

Tuy nhiên, giá trị chuyển dịch lớn hay nhỏ của NVL tùy thuộc vào từngloại hình doanh nghiệp sản xuất tạo ra giá trị sản phẩm

2.1.3 Phân loại nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, có vai tròcông dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong điều kiện đó,đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt việc quản lý và

kế toán NVL Để có thể quản lý NVL một cách chặt chẽ thì NVL phục vụ cho

Trang 14

hợp Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp nguyên vật liệu theo từng loại,từng nhóm căn cứ vào tiêu thức nhất định nào đó để thuận tiện cho việc quản lý

và hạch toán Tùy theo loại hình sản xuất của từng ngành, nội dung kinh tế vàvai trò công dụng của nguyên vật liệu trong kế hoạch sản xuất kinh doanh mànguyên vật liệu được phân chia khác nhau

Một số cách phân loại nguyên vật liệu [5]

Phân loại theo nội dung kinh tế

Theo cách phân loại này, NVL bao gồm:

- Nguyên vật liệu chính: là các loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quátrình sản xuất sẽ là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm

Vì vậy, khái niệm về NVL chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thểkhác nhau NVL chính trong Công ty xây dựng thường bao gồm: sắt, thép, ximăng, NVL chính cũng bao gồm cả bán sản phẩm mua ngoài là những chitiết, bộ phận sản phẩm do đơn vị khác sản xuất ra mà doanh nghiệp mua về đểlắp ráp, gia công chế biến thành sản phẩm của doanh nghiệp Ví dụ doanhnghiệp sản xuất xe máy mua săm, lốp, xích lắp ráp thành xe máy

- Nguyên vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào sản xuấtkhông cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm mà chỉ hỗ trợ và kết hợp vớiNVL chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm, làmthay đổi màu sắc bề ngoài của sản phẩm, hoặc nó tạo ra điều kiện cho quá trìnhsản xuất chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhucầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói, phục vụ cho quá trình lao động Ởnhững xí nghiệp xây dựng NVL phụ là vôi, sơn, đinh

- Nhiên liệu: là những nguyên vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năngtrong quá trình sản xuất kinh doanh Về thực chất nhiên liệu cũng là một loạiNVL phụ nhưng do có tính chất lý hóa đặc biệt và vai trò quan trọng trong sảnxuất nên được xếp thành một loại riêng để có chế độ bảo quản sử dụng hợp lý

Trang 15

Nhiên liệu gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng, dầu, than củi, hơi đốt đểphục vụ cho sản xuất sản phẩm.

- Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng, máy móc mà doanhnghiệp mua về phục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phương tiện vận tải,máy móc thiết bị như xăm, lốp

- Thiết bị xây dựng cơ bản và vật kết cấu: cả hai loại thiết bị này đều là

cơ sở chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây lắp nhưng chúng khác với vật liệuxây dựng nên được xếp vào loại riêng

+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị phương tiện lắp đặtvào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp

+ Vật kết cấu: là những bộ phận của sản phẩm xây dựng tự sản xuất hoặcmua của doanh nghiệp khác để lắp vào công trình xây dựng như vật kết cấu bêtông đúc sẵn, vật kết cấu bằng kim loại đúc sẵn

- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu như vật liệu đặc chủng, các loạivật liệu loại ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, vật liệu thu nhặt được,phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản

Phân loại theo nguồn hình thành NVL:

- Nguyên vật liệu do đơn vị tự sản xuất: là nguyên vật liệu doanh nghiệp

tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu sản xuất

- Nguyên vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sảnxuất mà do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập từ nước ngoài

- Nguyên vật liệu khác: là loại vật liệu hình thành do được cấp phát, biếutặng, góp vốn liên doanh

Phân loại theo mục đích sử dụng của NVL:

Căn cứ vào mục đích cũng như nội dung quy định phản ánh các chi phívật liệu trên các tài khoản kế toán, nguyên vật liệu được chia thành:

Trang 16

- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý phân xưởng, bán hàng, quản

lý doanh nghiệp

2.1.4 Vai trò của nguyên vật liệu

Bất kì một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh cũngphải đầu tư nhiều loại chi phí khác nhau, trong đó nguyên vật liệu chiếm tỷ trọnglớn trong tổng chi phí sản xuất, trong giá thành sản xuất công nghiệp cơ khíchiếm từ 50% - 60%, trong giá thành sản xuất công nghiệp nhẹ chiếm khoảng70%, trong giá thành sản xuất công nghiệp chế biến chiếm tới 80% Do vậy, cả

số lượng và chất lượng sản phẩm đều bị quyết định bởi NVL tạo ra nó nên yêucầu NVL phải có chất lượng cao, đúng quy cách, đúng chủng loại, chi phí NVLđược hạ thấp, giảm mức tiêu hao NVL thì sản phẩm sản xuất mới đạt yêu cầugiá thành, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

NVL là tài sản ngắn hạn, thường xuyên biến động, nó đảm bảo cho dâychuyền sản xuất diễn ra liên tục, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Mặt khác, trong doanh nghiệp sản xuất chi phí NVL thường chiếm tỷtrọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Vì thế, tăngcường công tác kế toán, công tác quản lý NVL tốt nhằm đảm bảo việc sử dụngtiết kiệm hiệu quả NVL để giảm bớt chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm có ýnghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp

Trang 17

2.1.5 Nội dung quản lý nguyên vật liệu

Việc quản lý và sử dụng NVL là cần thiết và khách quan của mọi nền sảnxuất xã hội Tuy nhiên, do trình độ khác nhau nên phạm vi, mức độ và phươngpháp quản lý NVL cũng khác nhau Việc quản lý NVL phụ thuộc rất nhiều yếu

tố và sự kết hợp của rất nhiều phòng ban, bộ phận trong doanh nghiệp Để quản

lý NVL hiệu quả phải xem xét trên tất cả các khâu từ lập kế hoạch, cung ứng, sửdụng đến bảo quản dữ trữ NVL

Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý & sử dụng nguyên vật liệu

2.1.5.1 Xây dựng định mức tiêu hao NVL

Trong doanh nghiệp, định mức tiêu hao nguyên vật liệu giữ vai trò quantrọng Đối với sản xuất, là căn cứ để cấp phát vật liệu cho từng đơn vị, đảm bảocho việc sản xuất được tiến hành cân đối, liên tục Đối với công tác lập kếhoạch, là căn cứ để tính nhu cầu vật liệu, xây dựng kế hoạch cung ứng, cân đốicác bộ phận kế hoạch khác có liên quan

Xây dựng định mức tiêu hao NVL

Lập kế hoạch thu mua,

sử dụng, dự trữ NVL

Kiểm tra, đánh giá tình hình

quản lý, sử dụng NVL

Tổ chức thực hiện thu mua, nhập xuất, dự trữ

NVL

Tổ chức ghi chép, theo dõi NVL

Trang 18

Một số phương pháp tính định mức tiêu hao NVL:

Định mức theo thống kê kinh nghiệm

Là xác định mức tiêu hao NVL dựa vào số liệu thống kê về mức tiêu haovật liệu bình quân của kỳ trước, kết hợp với các điều kiện tổ chức sản xuất của

kỳ kế hoạch và kinh nghiệm của cán bộ quản lý rồi dùng phương pháp bình quângia quyền để xác định định mức Phương pháp này có ưu điểm là việc tính toánđơn giản dễ vận dụng, có thể tiến hành nhanh chóng phục vụ kịp thời cho sảnxuất Tuy nhiên định mức tiêu hao NVL theo phương pháp này ít tính khoa học

và không được chính xác vì nó còn phụ thuộc vào ý kiến chủ quan và năng lựccủa người cản bộ

Định mức theo phương pháp thực nghiệm – thí nghiệm

Là phương pháp xây dựng định mức tiêu hao dựa vào kết quả của phòngthí nghiệm hay thử nghiệm trong điều kiện sản xuất để điều chỉnh cho sát vớithực tế Phương pháp này cho kết quả chính xác hơn phương pháp thống kê kinhnghiệm Tuy nhiên chi phí tốn kém, mất nhiều thời gian

Định mức theo phương pháp phân tích – tính toán

Là phương pháp tính định mức tiêu hao nguyên vật liệu dựa trên các côngthức kỹ thuật và các tiêu chuẩn định mức do Nhà nước ban hành hoặc các kếtquả do thử nghiệm rồi kết hợp với việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnđịnh mức tiêu hao trong điều kiện thực tế rồi tiến hành điều chỉnh cho phù hợpvới điều kiện sản xuất.

+

Lượng haohụt NVLcho phép

+

Lượng NVLtiêu hao cho

1 đvsp

Phương pháp thử nghiệm - sản xuất

Là việc xác định định mức tiêu hao NVL trong điều kiện thiết kế các biệnpháp loại trừ tổn thất và các điều kiện tổn thất do sử dụng vật tư Phương pháp

Trang 19

này sử dụng cho những sản phẩm mới đưa vào sản xuất lần đầu chưa có số liệuthống kê Trong quá trình sản xuất, người ta sẽ sửa đổi điều chỉnh phù hợp vớithực tế.

2.1.5.2 Lập kế hoạch thu mua, sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu

Sau khi xây dựng định mức tiêu hao NVL hợp lý, doanh nghiệp căn cứvào định mức đó để lập kế hoạch thu mua, sử dụng và dự trữ NVL, kế hoạchđược lập cả về số lượng và về giá trị Để đảm bảo toàn quá trình sản xuất cũngnhư NVL chuyển kỳ sau, doanh nghiệp cần phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất,

dự trữ kỳ trước đồng thời căn cứ vào kế hoạch sản xuất, dự trữ của kỳ này

Kế hoạch sử dụng NVL:

Kế hoạch sử dụng NVL là một bộ phận quan trọng của kế hoạch sản xuất

Kế hoạch sản xuất là căn cứ để xây dựng kế hoạch mua sắm NVL Kế hoạchmua sắm NVL ảnh hưởng tới hoạt động dữ trữ, tiêu thụ, kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Để lập được kế hoạch sử dụng NVL trước hế phải xác định được lượngNVL cần dùng Lượng NVL cần thiết là lượng NVL được sử dụng một cách hợp

lý và tiết kiệm trong kỳ kế hoạch Lượng NVL cần dùng phải đảm bảo hoànthành kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiến độ công việc cả về giá trị và hiện vật,đồng thời phải tính đến nhu cầu nguyên vật liệu cho tự từng bộ phận và toàndoanh nghiệp Khi tính toán phải dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng NVL,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và sửa chữa trong kỳ kế hoạch Tùy thuộc vàotừng loại NVL, từng loại sản phẩm, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp

mà vận dụng phương pháp tính toán thích hợp

Căn cứ để xác định nhu cầu NVL trong các doanh nghiệp xây dựng là:

- Các bản hợp đồng xây dựng, kèm theo hồ sơ thiết kế công trình và bản

dự trữ nguyên vật liệu (nếu có);

- Chương trình sản xuất xây dựng theo đơn vị thời gian;

Trang 20

- Các định mức về tính toán, định mức thi công về sử dụng nguyên vậtliệu, định mức hao hụt nguyên vật liệu;

- Yêu cầu độ chính xác để tính toán;

- Các số liệu thống kê kinh nghiệm

Dựa trên những căn cứ đó, để xác định nhu cầu NVL về số lượng, doanhnghiệp xây dựng có hai phương pháp chủ yếu: Phương pháp dựa vào tài liệuthiết kế và chương trình sản xuất xây dựng và phương pháp dựa vào thống kêkinh nghiệm

Theo phương pháp dựa vào tài liệu thiết kế và chương trình sản xuất xâydựng: nhu cầu NVL được xác định xuất phát từ các tài liệu thiết kế của côngtrình Sau đó dựa vào chương trình sản xuất hàng năm bao gồm những côngtrình nào để tiến hành lập nhu cầu về NVL cho năm Nhu cầu NVL bao gồmNVL cho thực tế công trình, NVL hao hụt cho các khâu

Theo phương pháp dựa vào thống kê kinh nghiệm được áp dụng đối vớinhững NVL phụ, NVL mau hỏng vì những loại NVL này khó xác định chính xácvề định mức

Nhu cầu NVL về chất lượng thường được xác định bằng căn cứ vào hồ

sơ thiết kế kỹ thuật của công trình xây dựng theo hợp đồng, theo chương trìnhsản xuất hàng năm và theo số liệu thống kê kinh nghiệm Trong vấn đề xác địnhchủng loại NVL cần đảm bảo tính đồng bộ theo góc độ toàn công trình và sau đó

là theo góc độ đồng bộ cho từng giai đoạn thời gian Nếu yêu cầu cuối cùng nàykhông được đảm bảo thì tính đồng bộ vẫn chưa được đảm bảo tốt

Xác định lượng NVL cần dự trữ

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục,hiệu quả đòi hỏi phải có một lượng NVL dự trữ hợp lý Lượng NVL cần dự trữ(còn gọi là định mức dự trữ NVL) là lượng NVL tồn kho cần thiết được quy

Trang 21

định trong kỳ kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liêntục và bình thường.

Công tác dự trữ NVL trong xây dựng bao gồm:

- Lập hồ sơ cập nhật cho các bộ phận dự trữ theo số lượng và giá trị NVL;

- Theo dõi sự biến đổi của các bộ phận dữ trữ;

- Tiến hành kiểm kê tài sản để thực hiện các quy định về quản lý cũngnhư về thương mại và thuế;

- Tham gia lập và thực hiện các đơn hàng và cung ứng NVL;

- Theo dõi phân phối nguyên vật liệu cho sản xuất;

- Kiểm tra sự thừa thiếu của dự trữ;

- Đảm bảo an toàn cho sản xuất liên tục, nhưng không để chi phí quá lớn

DT tx =Q bq *N

Trong đó:

DTtx: Lượng NVL dữ trữ thường xuyên nhất

Qbq: Lượng NVL cần dùng bình quân 1 ngày đêmN: Số ngày giữa hai lần cung ứng liên tục cho sản xuất tiến hànhbình thường giữa hai lần mua sắm NVL

+ Lượng NVL dữ trữ bảo hiểm: là lượng NVL cần thiết tối thiểu để đảm bảocho sản xuất được tiến hành liên tục trong điều kiện cung ứng không bình thường

Trang 22

Công thức xác định:

DT bh = Q bq *N

Trong đó:

DTbh: Lượng NVL dữ trữ bảo hiểm

Qbq: Lượng NVL cần dùng bình quân một ngày đêm

N: Số ngày dự trữ bảo hiểm (Số ngày dữ trữ bảo hiểm dựa vàokinh nghiệm)

+ Lượng NVL tối thiểu cần thiết: là lượng NVL cần thiết tối thiểu đểhoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường trong mọi điều kiện,lượng NVL được dữ trữ tối thiểu cần thiết bằng tổng lượng dữ trữ thường xuyên

và dự trữ bảo hiểm

DT= DT tx + DT bh

+ Lượng NVL dữ trữ theo mùa: là lượng NVL chỉ mua được theo mùahoặc có những loại NVL vận chuyển, bảo quản phụ thuộc nhiều vào mùa nêncần có mức dự trữ theo mùa Ví dụ như dự trữ cát vào mùa mưa và mùa khô

Công thức xác định:

DT dm =Q n * N m

Trong đó:

DTdm: Lượng NVL dữ trữ theo mùa

Qn: Lượng NVL tiêu hao bình quân

Nm: Số ngày dự trữ theo mùa

Xác định lượng NVL cần mua

Xác định lượng NVL cần mua làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạchvốn lưu động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán chính xác lượng NVL cầnmua trong năm, quý, tháng

Lượng NVL

Lượng NVLcần dùng +

Lượng NVL tồn

-Lượng NVL tồncuối kỳ

Trang 23

Lượng NVL tồn đầu kỳ là lượng NVL dự trữ cho kỳ sau kế hoạch đượcxác định dựa vào tiến độ cung ứng và số lượng cung ứng lần cuối trong kỳ kếhoạch và mức tiêu dùng bình quân ngày.

2.5.1.3 Xây dựng kế hoạch mua sắm NVL

Sau khi đã xác định được lượng NVL cần dùng, cần dự trữ thì bước tiếptheo là xây dựng kế hoạch mua NVL Thực chất của kế hoạch này là xác định sốlượng, chất lượng, quy cách và thời điểm, địa điểm mua của mỗi lần Khi xâydựng kế hoạch mua sắm NVL phải căn cứ trên các nguyên tắc sau:

- Không bị ứ đọng vốn ở khâu dự trữ;

- Luôn đảm bảo lượng dự trữ hợp lý về số lượng, chất lượng và quy cách;

- Góp phần nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn;

- Khi tính toán phải tính riêng cho từng loại;

Xuất phát từ những nguyên tắc trên, khi xây dựng kế hoạch mua sắm phảidựa trên các nội dung sau:

- Kế hoạch tiến độ sản xuất nội bộ;

- Hệ thống định mức tiêu hao NVL;

- Các hợp đồng mua bán NVL và giao nộp sản phẩm cho khách hàng;

- Mức độ thuận tiện và khó khăn của thị trường mua, bán NVL;

- Các chỉ tiêu của kế hoạch mua nguyên vật liệu trong năm;

- Phương tiện vận chuyển và phương thức thanh toán;

- Hệ thống kho hiện có của đơn vị

Tiến hành mua nguyên vật liệu

Sau khi có kế hoạch tiến độ mua sắm NVL, công tác mua và vận chuyểnvề kho của doanh nghiệp do phòng vật tư đảm nhận Giám đốc hoặc các phânxưởng có thể ký các hợp đồng với phòng vật tư về việc mua và vận chuyểnNVL Hợp đồng phải được xác định rõ số lượng, chất lượng, chủng loại, quycách mua, giá và thời gian giao nhận Hai bên phải chịu bồi thường về vật chất

Trang 24

nếu vi phạm hợp đồng Phòng vật tư phải báo cáo với giám đốc từ 3 đến 5 ngày

để có biện pháp xử lý

2.1.5.4 Tổ chức tiếp nhận NVL

Tiếp nhận NVL là một khâu quan trọng và là khâu mở đầu của việc quản

lý Việc thực hiện tốt khâu này sẽ tạo điều kiền cho người quản lý nắm chắc sốlượng, chất lượng và chủng loại, theo dõi kịp thời tình trạng của NVL trong kho

từ đó làm giảm những thiệt hại đáng kể cho hỏng hóc, đổ vỡ, hoặc biến chất củaNVL Tổ chức tiếp nhận NVL phải thực hiện tốt nhiệm vụ:

- Tiếp nhận một cách chính xác về chất lượng, số lượng, chủng loại NVLtheo đúng nội dung, điều khoản đã ký kết trong hợp đồng kinh tế, trong hóa đơn,phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển

- Vận chuyển một cách nhanh chóng nhất để đưa NVL từ địa điểm tiếpnhận vào kho của doanh nghiệp tránh hư hỏng, mất mát và đảm bảo sẵn sàngcấp phát kịp thời cho sản xuất

Để thực hiện được tốt nhiệm vụ trên thì cần tuân thủ những nguyên tắc:

- NVL tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ

- Phải được kiểm nghiệm và kiểm nhận để xác định chính xác số lượng,chất lượng, chủng loại

- NVL khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi số thực nhập và người giao hàngcùng thủ kho ký vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho sẽ được chuyển cho bộphận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ

Bên cung ứng và doanh nghiệp phải thống nhất địa điểm tiếp nhận

2.1.5.5 Tổ chức quản lý kho

Kho là nơi tập trung dự trữ NVL, nhiên liệu, thiết bị máy móc, dụng cụchuẩn bị cho quá trình sản xuất, đồng thời cũng là nơi tập trung thành phẩm củadoanh nghiệp trước khi tiêu thụ Do tính chất đa dạng và phức tạp của NVL nên

hệ thống kho của doanh nghiệp phải có nhiều loại khác nhau phù hợp với nhiềuloại NVL Tổ chức quản lý kho thực hiện những nhiệm vụ sau:

Trang 25

- Bảo quản toàn vẹn số lượng NVL, hạn chế hư hỏng, mất mát đến mức tối thiểu;

- Luôn nắm chắc tình hình NVL vào bất kỳ thời điểm nào nhằm đáp ứngmột cách nhanh nhất nhu cầu cho sản xuất;

- Bảo đảm thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm tra bất cứ lúc nào;

- Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng hợp lý và tiết kiệm diện tích kho;

Để thực hiện được những nhiệm vụ trên công tác quản lý bao gồm nhữngnội dung chủ yếu sau:

- Công tác sắp xếp NVL: dựa vào tính chất, đặc điểm NVL và tình hình cụthể của hệ thống kho để sắp xếp NVL một cách hợp lý, khoa học, đảm bảo antoàn, ngăn nắp, thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm kê Do đó, phải phân khu,phân loại kho, đánh số, ghi ký hiệu các vị trí NVL một cách hợp lý;

- Đảm bảo NVL: phải thực hiện đúng theo quy trình, quy phạm nhà nướcban hành để đảm bảo an toàn chất lượng NVL;

- Xây dựng và thực hiện nội quy về chế độ trách nhiệm và chế độ kiểm tratrong việc bảo quản NVL

2.1.5.6 Tổ chức cấp phát NVL

Cấp phát NVL là hình thức chuyển NVL từ kho xuống các bộ phận sảnxuất Việc cấp phát một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và khoa học sẽtạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu quả cao năng suất lao động củacông nhân, máy móc thiết bị, làm cho sản xuất được tiến hành liên tục, từ đó làmtăng chất lượng sản phẩm đồng thời làm giảm giá thành sản phẩm

Việc cấp phát NVL có thể tiến hành theo các hình thức sau:

Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất

Số lượng NVL yêu cầu được tính toán dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệthống định mức tiêu dùng NVL mà doanh nghiệp đã tiêu dùng

Ưu điểm: Đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất đối với từng bộ phận của

doanh nghiệp, tránh những lãng phí và hư hỏng không cần thiết

Trang 26

Hạn chế: Bộ phận cấp phát của kho chỉ biết được yêu cầu của bộ phận

sản xuất trong thời gian ngắn, việc cấp phát, kiểm tra tình hình sử dụng NVLgặp nhiều khó khăn, thiếu tính kế hoạch

Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức)

Đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sựchủ động cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát Dựa vào khối lượng sảnxuất cũng như dựa vào định mức tiêu dùng NVL trong kỳ kế hoạch, kho cấpphát NVL cho các bộ phận sản xuất, doanh nghiệp quyết toán vật tư nội bộnhằm so sánh số sản phẩm đã sản xuất ra với số lượng NVL đã tiêu dùng Thực

tế cho thấy hình thức này đạt hiệu quả cao, giúp cho việc giám sát hạch toán tiêudùng NVL chính xác Bộ phận cấp phát có thể chủ động cấp phát dựa trên kếhoạch giảm bớt thủ tục, thao tác tính toán Do vậy, hình thức cấp phát này đạthiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi hơn ở các doanh nghiệp có mặt hàng sảnxuất tương đối ổn định và có hệ thống định mức tiên tiến, có kế hoạch sản xuất

Về hình thức tổ chức, trong các doanh nghiệp xây dựng, tổ chức cấp phátNVL có nhiều hình thức: Tổ chức cấp phát có kho trung gian, tổ chức cấp phátNVL đến thẳng công trình, tổ chức cấp phát NVL theo hợp đồng xây dựng, tổchức cấp phát NVL đồng bộ

Tổ chức cấp phát có kho trung gian có loại phục vụ cho toàn doanhnghiệp, có loại phục vụ cho toàn công trình xây dựng Hình thức tổ chức loạikho này thường dùng cho các loại NVL dùng chung cho toàn doanh nghiệp, khiđịa chỉ và tiến độ cấp phát NVL khó xác định trước, giá trị NVL bé, công tácxây dựng xa các điểm cung ứng vật tư của thị trường

Tổ chức cấp phát NVL đến thẳng công trình thường áp dụng cho các loạiNVL có địa chỉ và tiến độ sử dụng xác định, các loại kết cấu có kích thước lớn,các loại NVL với nhu cầu lớn có thể để ngoài trời Nhiều trường hợp việc cấpphát NVL đến chân công trình có thể thực hiện theo tiến độ giờ dựa trên tiến độthi công và các hợp đồng cung cấp NVL đã ký kết với các tổ cung cấp NVL

Trang 27

ngoài thị trường Hình thức này áp dụng phổ biến trong nền kinh tế thị trường,

mà ở đó các nhà thầu xây dựng cần giảm mạnh đến mức tối đa chi phí bảo quản,

dự trữ NVL và khi các tổ chức bán NVL phát triển mạnh mẽ trên thị trường

Tổ chức cấp phát theo hợp đồng xây dựng là hình thức tổ chức phổ biếntrong ngành xây dựng vì phần lớn các công trình xây dựng đều được thực hiệntheo hình thức hợp đồng đơn chiếc và không phải là sản xuất hàng loạt như cácngành khác Khi tổ chức xây dựng không ký hợp đồng xây dựng sẽ không có kếhoạch cấp phát NVL xây dựng Trong từng hợp đồng việc cấp phát NVL có thểđến thẳng công trình hoặc qua kho trung gian

Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu đồng bộ là hình thức mà doanh nghiệpphải có một khâu tổ chức chuyên sắp xếp các loại vật tư một cách đồng bộ theotừng chủng loại để đảm bảo cung cấp NVL hiệu quả cho thi công Nếu NVLđược cung cấp với số lượng lớn nhưng không đồng bộ thì sẽ không đem lại lợiích cho thi công

2.1.5.7 Tổ chức theo dõi, quyết toán NVL và đánh giá việc sử dụng NVL

Để tăng cường công tác quản lý NVL bên cạnh việc lập kế hoạch cungứng và tổ chức thực hiện cần ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình biếnđộng NVL từ chi tiết đến tổng hợp cho từng loại NVL Để phản ánh tình hìnhbiến động trong các khâu thu mua - nhập kho, xuất kho - sử dụng, và tồn kho dựtrữ các doanh nghiệp cần phải phản ánh thông tin số liệu qua hệ thống chứng từ,tài khoản và sổ sách kế toán

Hệ thống chứng từ kế toán bao gồm mẫu chứng từ bắt buộc và mẫu chứng

từ hướng dẫn Mẫu chứng từ bắt buộc là mẫu chứng từ do có quan nhà nước cóthẩm quyền quy định về nội dung, kết cấu mà đơn vị kế toán phải thực hiệnđúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhấtcho các đơn vị kế toán Mẫu chứng từ hướng dẫn là chứng từ kế toán do Nhànước, cơ quan có thẩm quyền quy định, tuy nhiên ngoài những nội dung quy

Trang 28

biểu mẫu cho phù hợp với công tác ghi chép, phục vụ yêu cầu quản lý của đơn

vị Để quản lý chặt chẽ NVL doanh nghiệp tiến hành lập và luân chuyển cácchứng từ đó

Việc tổ chức theo dõi ghi chép cũng là căn cứ để thanh, quyết toán NVL,đây là bước chuyển giao trách nhiệm giữa các bộ phận sử dụng và quản lý NVL

Là sự đối chiếu giữa lượng NVL nhận về với số lượng sản phẩm giao nộp, nhờ

đó mới đảm bảo được việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL đảm bảo hạch toánđầy đủ chính xác NVL vào giá thành sản phẩm Khoảng cách và thời gian đểthanh quyết toán tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất, nếu chu kỳ sản xuất dài thì thựchiện một quý một lần, nếu ngắn thì được thanh quyết toán theo từng tháng

Sau khi lập kế hoạch, đi vào thực hiện, ghi chép việc thực hiện thì các nhàquản lý cần tiến hành kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, sử dụng, dự trữNVL để phân tích kết quả đạt được so với kế hoạch từ đó tìm ra sự chênh lệch

và nguyên nhân kết quả đạt được Phân tích tình hình quản lý sử dụng NVLnhằm nhận thức đúng đắn về tình hình quản lý để có thêm các bài học kinhnghiệm trong công tác quản lý

2.1.6 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu được của quá trình sảnxuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm một tỉ

lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất, vì vậy quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sửdụng vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệmchi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp phụ thuộc vào việc quản lý tốt hay không tốt nguồn nguyênliệu Việc quản lý nguyên vật liệu có thể xem xét trên các khía cạnh sau: [5]

Trang 29

Khâu thiết kế, xây dựng định mức:

Đòi hỏi thiết kế, xây dựng định mức, chính xác, tránh sai sót đặc biệttrong doanh nghiệp xây dựng Thiết kế là khâu quan trọng nhất trong ngành xâydựng, nó là cơ sở quan trọng để xây dựng định mức sử dụng NVL, nó tham giavào việc sử dụng tiết kiệm NVL

Khâu thu mua và tiếp nhận

Để đảm bảo được nhu cầu trong sản xuất diễn ra đều đặn, liên tục thì cần

có nguồn nguyên vật liệu được cung ứng thường xuyên Muốn vậy trong khâuthu mua cần phải tính toán, xác định được nhu cầu về mặt khối lượng, chấtlượng, quy cách, chủng loại, xác định được nhu cầu về mặt khối lượng, chấtlượng, quy cách chủng loại phù hợp với yêu cầu sản xuất và theo đúng tiến độthời gian đảm bảo phù hợp với kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, chỉ chophép hao hụt trong định mức Cần tìm được nguồn cung ứng NVL đáng tin cậytrên thị trường với giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo, chi phí mua thấp

Khâu bảo quản

Việc bảo quản nguyên vật liệu tại kho, bến bãi cần thực hiện theo đúngquy định cho từng loại NVL sao cho phù hợp với tính chất lý hóa của mỗi loại,phù hợp với quy mô của doanh nghiệp tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo

an toàn là một trong các yêu cầu quản lý với vật liệu

Khâu dự trữ

Xuất phát từ đặc điểm nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất kinh doanh và biến động thường xuyên nên việc dự trữ nguyên vật liệu nhưthế nào cho hợp lý là yếu tố rất quan trọng Mục đích của việc dự trữ là đảm bảođáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, không gây ứ đọng và cũng không

để thiếu nguyên vật liệu làm gián đoạng quá trình sản xuất Hơn nữa, doanh

Trang 30

sản xuất, xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sử dụng cũng nhưđịnh mức hao hụt hợp lý trong vận chuyển và bảo quản.

Khâu sử dụng

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở xác định mức dự toán chi phí nhằm

hạ thấp mức tiêu hao nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập,tích lũy cho doanh nghiệp Công tác hoạch định, ghi chép phải phản ánh chínhxác, nhanh chóng, kịp thời, trung thực về các số liệu, về tình hình xuất dùng và

sử dụng

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu của một số nước trong khu vực

2.2.1.1 Ngành xây dựng của Trung Quốc

Ngành xây dựng Trung Quốc trong những năm gần đây luôn phát triểnxếp vào loại cao nhất thế giới Khoảng 2 năm gần đây số nhà thầu xây dựngTrung Quốc góp mặt ngày càng nhiều trong danh sách các nhà thầu xây dựnglớn nhất thế giới Nếu trong danh sách 10 nhà thầu xây dựng lớn nhất thế giớinăm 2007 Trung Quốc chỉ góp mặt duy nhất nhà thầu China RailwayEngineering Corporation với doanh số đạt hơn 17 tỷ USD, trong danh sách 10nhà thầu lớn nhất thế giới năm 2008, có tới hơn 4 nhà thầu Trung Quốc góp mặt.Đứng đầu Trung Quốc (và xếp thứ 4 thế giới) là China Railway Group vớidoanh số hơn 23,7 tỷ USD Thứ 2 Trung Quốc (và xếp thứ 5 thế giới) là nhà thầuxây dựng China Railway Construction đạt doanh số 23,3 tỷ USD Giữ vị trí thứ

3 Trung Quốc (và xếp thứ 7 thế giới) là nhà thầu China State Construction vớidoanh số 22,1 tỷ USD Nhà thầu xây dựng lớn thứ 4 Trung Quốc – ChinaCommon Construction với doanh số 19 tỷ USD (giữ vị trí số 10 thế giới)

Để có những bước phát triển vượt bậc, các doanh nghiệp xây dựng TrungQuốc chú tâm đến việc giảm giá thành xây dựng bằng việc tìm đến những nguồn

Trang 31

NVL chất lượng tốt và giá cả hợp lý Trung Quốc cũng quan tâm phát triển côngnghiệp vật liệu xây dựng Hiện năng lực của các nhà máy sản xuất xi măngTrung Quốc nếu hoạt động hết công suất có thể cho ra lò tới 1 tỷ tấn/năm, đứngđầu thế giới (xếp thứ 2 là Ấn Độ với khoảng 160 triệu tấn/năm, rồi đến Mỹkhoảng 120 triệu tấn/năm).

Bên cạnh đó, việc lên kế hoạch thu mua, cung ứng NVL được thực hiệnchặt chẽ, giảm tới mức tối thiểu việc NVL chậm trễ ảnh hưởng lớn đế tiến độcông trình

Với thị trường lớn, lại phát triển nhanh cùng những nhân tố vượt trộikhác chính là mảnh đất màu mỡ giúp các nhà thầu xây dựng Trung Quốc pháttriển ngoạn mục

2.2.1.2 Ngành xây dựng của Nhật Bản

Ngành xây dựng từng là niềm tự hào của Nhật, phát triển rất mạnh vàonhững năm 80, nhưng sau đó lại có những bước phát triển chậm lại Nguyênnhân chính là giá đất ở Nhật tăng vọt, đi đôi với suy thoái kinh tế, khiến ngườidân không còn hứng thú đầu tư xây dựng Hơn nữa, tuy được chính phủ ưu áivới nhiều dự án khổng lồ nhưng rất ít công trình đem lại lợi nhuận

Những năm gần đây, thị trường xây dựng Nhật Bản có xu hướng pháttriển trở lại Để có thể phát triển trở lại như thế là sử cố gắng không ngừng từphía các doanh nghiệp xây dựng và sự hỗ trợ của Nhà nước

Để phát triển, các doanh nghiệp Nhật Bản chú trọng nhiều đến quản lý.Quản lý các công trình phần lớn qua quản lý về hợp đồng xây dựng Những quyđịnh trong hợp đồng xây dựng rất khác so với nhiều nước, điều 18, luật Kinhdoanh Xây dựng Nhật Bản có quy định các bên liên quan trong hợp đồng xâydựng hợp đồng dựa trên sự bình đẳng và thực hiện trách nhiệm của mình mộtcách trung thực và thật thà

Cơ cấu quản lý để công khai quá trình thực hiện dự án cũng phải được

Trang 32

án để người đóng thuế biết, kỹ sư tư vấn giám sát quá trình thực hiện và nhàthầu phải công khai, không chỉ sự kiên định mà phải công khai cả quá trình thựchiện dự án Có 3 nguyên tắc cơ bản trong quản lý dự án là phương pháp, tiến độ

và đơn giá chi tiết, còn các yếu tố khác như giá, chất lượng, tiến độ, thực hiện kỹthuật, quản lý hiệu quả, chất lượng và an toàn đều xoay quanh những yếu tốnày

Như vậy, ở Nhật Bản, chất lượng công trình và tiến độ công trình luônđược các bên thực hiện một cách trách nhiệm Do đó, quá trình quản lý NVLđược quản lý chặt chẽ để đảm bảo công trình theo đúng hợp đồng xây dựng

2.2.1.3 Ngành xây dựng của Singapore

Tổng giá trị các hợp đồng xây dựng của Singapore trong năm 2009 đãđạt 24,5 tỷ SNG, tăng 46% so với năm 2008, giúp xây dựng trở thành lĩnh vựctăng trưởng mạnh nhất ở nước này kể từ giữa thập niên 1990 Tuy vậy, nhu cầuxây dựng tăng cao sẽ tiếp tục gây sức ép đối với các nguồn tài nguyên củaSingapore Để hỗ trợ ngành xây dựng, chính phủ Singapore đang thực hiện cácbiện pháp đầu tiên nhằm nới lỏng tình trạng căng thẳng trên, trong đó có việcsắp xếp lại lịch trình thực hiện các dự án ở khu vực công với tổng giá trị hơn 2

tỷ SNG đến năm 2000 và trở về sau, cũng như các biện pháp liên quan đếnnguồn nhân lực nhằm tạo thuận lợi trong việc thu hút và tiếp nhận lao độngnước ngoài

Hiện nay, để khắc phục những khó khăn khi sức ép về giá NVL xây dựngcao, xu hướng xây dựng tại các nước phát triển cũng như xu hướng xây dựngtrên toàn thế giới và thi công theo các giải pháp hiện đại, thi công nhanh giúptiết kiệm thời gian và chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình và phù hợpvới yêu cầu của công trường Cũng theo xu hướng đó, chính phủ Singapore đãđưa ra kế hoạch cắt giảm mạnh mẽ sự phụ thuộc của ngành xây dựng vào nguồnvật liệu cát và đá granite Khoảng 95% các dự án xây dựng tại Singapore sửdụng tường bê tông, do đó phụ thuộc rất lớn vào nguyên liệu cát Với kế hoạch

Trang 33

xây dựng mạnh mẽ này, các ngành chức năng trong ngành xây dựng Singaporemuốn cắt giảm tỷ lệ nói trên xuống còn 50% trong vòng 5 năm tới.

Như vậy, tùy vào chính sách, điều kiện mà mỗi quốc gia có những cáchquản lý NVL khác nhau để ngành xây dựng phát triển thuận lợi Những cáchquản lý đó không chỉ từ phía các doanh nghiệp xây dựng mà còn hỗ trợ tích cựccủa Chính phủ các nước

2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu xây dựng trong nước

Hàng năm, tổng khối lượng các mặt hàng NVL xây dựng sản xuất trongnước rất lớn, khoảng 40 triệu tấn xi măng, 16 tỷ viên ngói, 150 triệu m2 gạch ốplát các loại, chưa kể hơn chục triệu sản phẩm sứ vệ sinh Những số liệu đó chothấy ngành xây dựng đang rất phát triển và có nhu cầu về NVL rất lớn

Thị trường NVL những năm gần đây luôn có xu hướng tăng giá, chỉriêng đầu năm 2010, giá của các mặt hàng NVL tăng bình quân từ 10 – 15%.Thêm vào đó, nhiều doanh nghiệp sản xuất, cung ứng lợi dụng giá nguyên liệu

và chi phí đầu vào tăng đã đua nhau tăng giá Do đó, các doanh nghiệp xây dựngtrong đã có rất nhiều các biện pháp để thích ứng với sự biến động của thị trường.Các doanh nghiệp đã không ngừng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tiếtkiệm triệt để chi phí NVL, không ngừng hoàn thiện quá trình quản lý NVL đểnâng cao hiệu quả sử dụng NVL, góp phần giá thành xây dựng, nâng cao khảnăng cho doanh nghiệp

Ngoài sự nỗ lực của chính các doanh nghiệp, Nhà nước cũng luôn quantâm giúp đỡ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng phát triển Nhiều vănbản pháp luật về quản lý vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp Hiện liên bộTài chính – Công thương đã triển khai thanh kiểm tra giá thép trên thị trường vàcác doanh nghiệp sản xuất, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp chấn chỉnh, tínhtoán lại và thực hiện các biện pháp tiết kiệm để giảm chi phí đầu vào, góp phần

Trang 34

giảm giá thành sản phẩm Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý thị trường đangkhảo sát, nắm tình hình thị trường không ổn định để đầu cơ, tăng giá.

Thị trường trong nước có nhiều biến đổi đã gây không ít khó khăn chocác doanh nghiệp xây dựng trong cả nước Các doanh nghiệp ngày càng đặt mốiquan tâm lớn hơn vào vấn đề quản lý NVL xây dựng quy trình quản lý chặt chẽ

và khoa học, áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến, sử dụng các phần mềmquản lý NVL Được Nhà nước luôn quan tâm tới vấn đề bình ổn giá NVL xâydựng, hoàn thiện chính sách quản lý vật liệu xây dựng Vì vậy, dù nhiều khókhăn nhưng những năm qua thị trường xây dựng Việt Nam không ngừng pháttriển

2.2.3 Các đề tài nghiên cứu về quản lý, sử dụng NVL tại một doanh nghiệp cụ thể.

Quản lý NVL từ lâu đã là hoạt động được các nhà quản trị doanh nghiệpquan tâm vì vai trò quan trọng của yếu tố NVL với hoạt động sản xuất kinhdoanh và ý nghĩa của công tác quản lý NVL sẽ giúp các đơn vị tiết kiệm chi phísản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh NVL trong mỗi doanh nghiệpgồm rất nhiều loại với đặc trưng và công dụng khác nhau Tùy vào quan điểmcủa nhà quản trị mà quản lý NVL ở mỗi doanh nghiệp sẽ được thể hiện khácnhau

Vì vậy, tìm hiểu về quản lý NVL là đề tài không mới nhưng đặt nó trongmột doanh nghiệp cụ thể thì chắc chắn sẽ có những điểm khác biệt rất riêng đặctrưng cho từng doanh nghiệp

Đã có nhiều luận văn thạc sĩ, luận văn tốt nghiệp nghiên cứu về đề tàiquản lý NVL, ví dụ một số đề tài như:

- Lý Thị Hải Yến (2011), “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NVL tại Công ty Việt Bắc - BQP”, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Thái

Nguyên

Trang 35

Ưu điểm:

Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanhnghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng đã phản ánh tốtvề thực trạng về tình hình thực hiện công tác quản lý NVL tại Công ty Việt Bắc– BQP Đã đánh giá được ưu nhược điểm công tác quản lý NVL tại các Công ty

từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục những tồn tại thiếu sót, hoàn thiện côngtác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty

Trang 36

Vấn đề quản lý và sử dụng NVL tốt có ý nghĩa quan trọng, nó cho phépcác doanh nghiệp sử dụng tốt hơn nguồn vốn lưu động, duy trì và đảm bảo choquá trình sản xuất diễn ra liên tục, tránh được những thiệt hại về ngừng sản xuất

do thiếu vật liệu cung ứng Ngoài ra, quản lý tốt các nghiệp vụ về vật liệu sẽgiúp cho doanh nghiệp giảm được các hao phí, mất mát từ khâu vận chuyển, lưukho đến khâu xuất vật liệu sử dụng Điều đó góp phần không nhỏ trong việc tiếtkiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thực tiễn, công tác quản lý và sử dụng NVL hiện nay khá phức tạp, vớingành nghề kinh doanh đa dạng cho nên NVL đầu vào cũng nhiều, do vậy, mỗiCông ty đều xây dựng cho mình một quy trình quản lý riêng Đặc biệt, việc xácđịnh định mức tiêu hao, định mức hao hụt chỉ mới có một số ngành có chuẩnmực và đưa ra giới hạn một số NVL chủ yếu theo quy định của Tổng cục thuế

“Tại điểm 2.3 mục IV phần C thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của BTC hướng dẫn về thuế TNDN, quy định về mức tiêu hao NVL” Như vậy, hầu hết định mức NVL là do doanh nghiệp tự lập nên có sự sai

khác giữa các đơn vị sản xuất khác nhau trong cùng một ngành, gây khó khăntrong quản lý vĩ mô nền kinh tế

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng quốc tế ASEAN với hoạt động chính

là sản xuất bê tông thương phẩm, NVL dùng cho sản xuất tại Nhà máy bao gồmnhiều loại và mang những nét đặc trưng riêng của ngành sản xuất bê tông Vớiđặc thù hoạt động sản xuất tại nhà máy thì chi phí NVL thường chiếm tỷ trọnglớn trong tổng chi phí sản xuất nên quản lý NVL nhằm tiết kiệm chi phí sảnxuất, giảm giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng là mục tiêu cốt yếutrong công tác quản lý và sử dụng NVL tại nhà máy

Bên cạnh đó, đối với thị trường NVL dùng cho sản xuất bê tông thươngphẩm, vấn đề NVL đầu vào đảm bảo cho quá trình sản xuất còn gặp một số bấtcập trong khâu thu mua khi nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêngcòn đang trong giai đoạn khó khăn, các nhà sản xuất phải cân nhắc kỹ lưỡng để

Trang 37

sản phẩm có tính kinh tế, nghĩa là với một lượng vật liệu tối thiểu phải có sốthành phẩm tối đa

Đứng trước tình hình đó, việc quản lý và sử dụng NVL cho sản xuất đãđược Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Quốc tế ASEAN chú trọng và thựchiện nghiêm túc ngay từ khi được đề xuất nhập kho, xuất kho Việc theo dõihạch toán toàn bộ vật tư, thành phẩm, bán thành phẩm mua ngoài, nhập - xuất,luân chuyển nội bồ và xuất bán cho khách hàng Nắm chắc lượng hàng tồn kho,giá trị đầu vào của hàng hóa Kịp thời phát hiện các trường hợp vi phạm quychế, đưa ra các biện pháp xử lý

Hiện tại, chưa có tài liệu nào nghiên cứu về công tác quản lý NVL tại nhàmáy bê tông chi nhánh Hoài Đức, Hà Nội Vì vậy, thực hiện nghiên cứu, tìmhiểu đề tài về quản lý và sử dụng NVL tại nhà máy vừa giúp phản ánh thực trạngvừa góp phần xây dựng giải pháp cho Công ty

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp:

Đây là nguồn số liệu được thu thập từ Công ty qua các báo cáo kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán trong 3 năm từ 2011 đến

2013 Các tài liệu này thu thập chủ yếu từ Phòng Kế toán

Ngoài ra, để có đủ nguồn số liệu đề tài còn phải tham khảo thêm từ nhiềunguồn thông tin khác nhau như: Sách, báo, tạp chí, các đề tài nghiên cứu vềquản lý NVL, các báo cáo, luận văn của các học viên, nghiên cứu sinh…về quản

lý NVL

Trang 38

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Là phương pháp được sử dụng phổ biến dùng để đánh giá kết quả, xácđịnh vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích và thường được thựchiện ở bước khởi đầu của việc phân tích đánh giá

Phương pháp thống kê so sánh:

Đây là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, xem xét các chỉ tiêu so sánhvới các chỉ tiêu đã có để làm chỉ tiêu cơ sở Áp dụng phương pháp này là để sosánh được các chỉ tiêu tài chính, xây dựng gốc so sánh Gốc so sánh sẽ đượcchọn là gốc thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáohoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đốihoặc số bình quân

+ So sánh tương đối: Phản ánh kết cấu, mối quan hệ và tốc độ phát triểncủa các chỉ tiêu kinh tế So sánh bằng số tương đối giúp thấy được tỷ trọng và vịtrí của bộ phận trong tổng thể, thấy được tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu

+ So sánh tuyệt đối: Cho biết khối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tíchđược biểu hiện bằng tiền mà đơn vị đạt được ở kì thực tế so với kỳ kế hoạch

Phương pháp thống kê mô tả

Sử dụng các đại lượng đo lượng thống kê mô tả phản ánh mức độ hiệntượng ở trạng thái số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình để phân tích xuhướng hội tụ, phân tán của nguồn số liệu thu thập được, từ đó có cơ sở khoa học

để đánh giá tình hình quản lý NVL

Trang 39

2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sử dụng khối lượng NVL loại i

Số lượng NVL loại i sử dụng theo kế hoạch

- Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch thu mua tổng khối lượng nguyên vật liệu

Vi1, Vi0: Số lượng cung cấp thực tế, kế hoạch của NVL i

gi0: Đơn giá kế hoạch của NVL i

Tỷ lệ này càng gần với 100% càng chứng tỏ kế hoạch thu mua NVL củadoanh nghiệp là chính xác so với thực tế thực hiện

- Hệ số đảm bảo nguyên vật liệu với từng loại nguyên vật liệu

H = Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳSố lượng NVL cần dùng trong kỳ

Hệ số này lớn hơn 100% càng đảm bảo số lượng NVL cần được dự trữđảm bảo cho cung cấp tốt

Hệ số này thường không nhỏ hơn 100% do nếu số lượng NVL dự trữkhông đủ cho cung cấp, doanh nghiệp sẽ cần kịp thời mua thêm, đáp ứng nhucầu sử dụng

Trang 40

- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu:

+ Vòng quay NVL = Giá trị NVL sử dụngDoanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng NVL của doanh nghiệp, mộtđồng vốn đầu tư vào nguyên vật liệu đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

+ Tỷ suất NVL/ Doanh thu thuần = Giá trị NVL sử dụngDoanh thu thuần x 100%

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thuần thu được, trị giáNVL sử dụng cho sản xuất chiếm bao nhiêu % hay cứ 100 đồng doanh thu thuầnthu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá trị NVL

+ Vòng quay hàng tồn kho = Bình quân hàng tồn khoGiá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này cho biết khả năng quản trị hàng tồn kho

Ngày đăng: 05/11/2019, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Phạm Thị Mỹ Dung và TS Bùi Bằng Đoàn (2001). Giáo trình Phân tích kinh doanh, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhPhân tích kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Phạm Thị Mỹ Dung và TS Bùi Bằng Đoàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
2. TS. Phạm Văn Sinh và GS.TS Phạm Quang Phan (2009). Những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lê Nin, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những Nguyên lýcơ bản của chủ nghĩa Mac – Lê Nin
Tác giả: TS. Phạm Văn Sinh và GS.TS Phạm Quang Phan
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2009
3. PGS.TS Phạm Thị Mỹ Dung (2001). Giáo trình Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS Phạm Thị Mỹ Dung
Nhà XB: Nhà xuấtbản Nông nghiệp
Năm: 2001
4. PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà (2009). Giáo trình Quản trị học, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị học
Tác giả: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bảnTài chính
Năm: 2009
5. TS. Nguyễn Phương Liên (2010), Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toándoanh nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Phương Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
6. GS.TS Đặng Thị Loan (2013). Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính trong các doanhnghiệp
Tác giả: GS.TS Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
7. Nguyễn Thị Minh Tâm (2008). Giáo trình kế toán quản trị, Nhà xuất bản quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Tâm
Nhà XB: Nhà xuất bảnquốc gia
Năm: 2008
8. PGS.TS Nguyễn Thị Tâm và ThS Nguyễn Xuân Tiến, Giáo trình tổ chức kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổ chức kếtoán doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
9. Hồ Thị Hà (2012), “Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH DYNAPAC (Hà Nội)”, Khóa luận tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng nguyên vậtliệu tại Công ty TNHH DYNAPAC (Hà Nội)
Tác giả: Hồ Thị Hà
Năm: 2012
10. Lý Thị Hải Yến (2012), “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NVL tại Công ty Việt Bắc – BQP”, Khóa luận tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lýNVL tại Công ty Việt Bắc – BQP
Tác giả: Lý Thị Hải Yến
Năm: 2012
11. Vũ Huyền (2009). “Kinh nghiệm quản lý hợp đồng xây dựng của Nhật Bản”. Nguồn http://www.baoxaydung.com.vn/news/vn/so-tay-nha-quan- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quản lý hợp đồng xây dựng của NhậtBản
Tác giả: Vũ Huyền
Năm: 2009
12. Phong Lan (2002). “Tương lai ảm đạm với ngành xây dựng Nhật Bản”.Nguồn http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/vi-mo/tuong-lai-am-dam-voi-nganh-xay-dung-nhat-ban-2667244.html, truy cập ngày 03/03/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tương lai ảm đạm với ngành xây dựng Nhật Bản
Tác giả: Phong Lan
Năm: 2002
13. Trần Linh (2007). “Trung Quốc: ngành vật liệu xây dựng ăn nên làm ra”.Nguồn http://vietbao.vn/Kinh-te/Thi-truong-vat-lieu-xay-dung-Ban-nhieu-no-nhieu/70011549/87/, truy cập ngày 03/03/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Quốc: ngành vật liệu xây dựng ăn nên làm ra”
Tác giả: Trần Linh
Năm: 2007
14. Trần Phan (2008). “Giá nguyên vật liệu tăng: Nhà thầu uể oải, công trình ì ạch”. Nguồn https://www.bmsc.com.vn/news/detail/id/m5014/lang/vi, truy cập ngày 03/03/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá nguyên vật liệu tăng: Nhà thầu uể oải, công trình ìạch”
Tác giả: Trần Phan
Năm: 2008
15. Công Tiến (2010). “Vật liệu xây dựng đua nhau leo thang”. Nguồn http://www.baoxaydung.com.vn/news/vn/vat-lieu/san-pham-moi/vat-lieu-xay-dung-dua-nhau-leo-thang.html, truy cập ngày 03/03/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu xây dựng đua nhau leo thang
Tác giả: Công Tiến
Năm: 2010
16. Trần Đình Tuấn (2009). “Các nhà thầu Trung Quốc vươn lên mạnh mẽ”Nguồn http://www.baoxaydung.com.vn/news/vn/the-gioi/cac-nha-thau-xay-dung-trung-quoc-vuon-len-manh-me.html, truy cập ngày 03/03/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhà thầu Trung Quốc vươn lên mạnh mẽ
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Năm: 2009
17. Sơn Tùng (2008). “Ngành xây dựng sẽ tiếp tục phát triển mạnh trong năm 2008”. Nguồn http://diaoconline.vn/tin-tuc/bat-dong-san-the-gioi-c24/singapore-nganh-xay-dung-se-tiep-tuc-phat-trien-manh-trong-nam-2008-i3584, truy cập ngày 03/03/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành xây dựng sẽ tiếp tục phát triển mạnh trong năm2008
Tác giả: Sơn Tùng
Năm: 2008

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w