Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản, một đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng thực hiện các nghiêncứu, hoạt động liên quan đến lĩnh vực
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHẠM KHÁNH CHI
NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN DỰ ÁN QUỐC
TẾ CỦA VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH
THỦY SẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội, năm 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN DỰ ÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆN KINH TẾ VÀ QUY
HOẠCH THỦY SẢN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
MÃ NGÀNH: 8340101
HÀ NỘI, năm 2018 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS TS.
Tạ Văn Lợi – người hướng dẫn khoa học, đã định hướng nghiên cứu cho luận
Trang 3văn cũng như theo dõi, trao đổi, góp ý, hướng dẫn và động viên học viên trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn.
Học viên cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo của Bộ môn Quản trị kinh doanh quốc tế đã đưa ra những lời nhận xét, góp ý xác đáng để học viên hoàn thiện luận văn.
Lời cảm ơn trân trọng cũng xin được gửi tới các thầy cô giáo thuộc Viện sau đại học và các thầy cô giáo Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, hướng dẫn các phương pháp nghiên cứu trong suốt quá trình đào tạo của học viên.
Học viên cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo và các cán bộ Viện Kinh tế và quy hoạch thủy sản đã tạo những điều kiện tốt nhất, luôn dành sự quan tâm và động viên để học viên hoàn thành tốt khóa học và luận văn.
Lời cảm ơn nữa học viên xin được gửi tới các đồng nghiệp: TS Cao Lệ Quyên – Phó viện trưởng Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản, ThS Hoàng Văn Cường – Trưởng phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế đã chia sẻ những thông tin, tài liệu qúy báu để học viên thực hiện luận văn.
Cuối cùng, học viên xin dành lời cảm ơn và sự yêu qúy đến gia đình vì tình yêu, sự động viên và hỗ trợ cho học viên trong suốt quá trình học tập vừa qua.
LỜI CAM ĐOAN
Trang 4Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Chữ kí của học viên
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trang 5MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TƯ VẤN DỰ ÁN
QUỐC TẾ 8
1.1 Những vấn đề lý luận về dự án quốc tế 8
1.1.1 Khái niệm và phân loại dự án quốc tế 8
1.1.2 Đặc điểm của dự án quốc tế 9
1.1.3 Chủ thể tham gia dự án quốc tế 10
1.1.4 Vai trò của dự án quốc tế đối với Việt Nam hiện nay 11
1.2 Những vấn đề lý luận về năng lực tư vấn dự án quốc tế của nhà thầu 14
1.2.1 Một số khái niệm 14
1.2.2 Nội dung năng lực tư vấn dự án quốc tế của nhà thầu 16
1.3 Tiêu chí đánh giá năng lực tư vấn DAQT của nhà thầu 19
1.3.1 Tiêu chí định lượng 20
1.3.2 Tiêu chí định tính 23
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN DỰ ÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THỦY SẢN 26
2.1 Giới thiệu chung về Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 31
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 32
2.1.4 Giới thiệu một số dự án tư vấn quốc tế tiêu biểu của Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản giai đoạn 2013-2017 34
Trang 62.2 Thực trạng năng lực tư vấn dự án quốc tế của Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản 36
2.2.1 Năng lực nhân sự thực hiện tư vấn dự án quốc tế 36 2.2.2 Kinh nghiệm của Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản 43 2.2.3 Năng lực tổ chức thực hiện tư vấn DAQT của Viện KT&QHTS
44
2.2.4 Năng lực quản trị tài chính 46
2.3 Chỉ tiêu đánh giá năng lực tư vấn dự án quốc tế của Viện Kinh tế
và Quy hoạch thủy sản 47
2.3.1 Tiêu chí định lượng 47 2.3.2 Tiêu chí định tính 53
2.4 Đánh giá chung về năng lực tư vấn dự án quốc tế của Viện Kinh
tế và Quy hoạch thủy sản 56
2.4.1 Mặt đạt được 56 2.4.2 Mặt chưa đạt được và nguyên nhân 57
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN
DỰ ÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THỦY SẢN 59 3.1 Định hướng nâng cao năng lực tư vấn dự án quốc tế của Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản đến 2025 59 3.2 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn dự án quốc tế của Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản 60
3.2.1 Giải pháp về nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tư vấn DAQT 61
Trang 73.2.2 Giải pháp về tăng cường kinh nghiệm tư vấn DAQT của Viện
Kinh tế và Quy hoạch thủy sản 64
3.2.3 Giải pháp về nâng cao cơ chế phối hợp thực hiện 66
3.2.4 Giải pháp về nâng cao năng lực quản trị tài chính 68
KẾT LUẬN 71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQLDA Ban quản lý dự án
DAQT Dự án quốc tế
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
KT&QHTS Kinh tế và Quy hoạch thủy sản
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tham gia tư vấnDAQT của Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản 37Bảng 2.2 Kinh nghiệm tham gia tư vấn dự án quốc tế của đội ngũ nhân sự ViệnKinh tế và Quy hoạch thủy sản 40
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản 33Hình 2.2 Kinh nghiệm làm việc trong ngành thủy sản của đội ngũ nhân sự thựchiện tư vấn dự án quốc tế tại Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản 39Hình 2.3 Khả năng ngoại ngữ của đội ngũ nhân sự tham gia tư vấn DAQT ViệnKinh tế và Quy hoạch thủy sản 41Hình 2.4 Kỹ năng mềm của đội ngũ nhân sự tư vấn DAQT Viện KT&QHTS 42Hình 2.5 Tỷ lệ chuyên gia tham gia tư vấn dự án quốc tế của Viện KT&QHTS giaiđoạn 2013-2017 48Hình 2.6 Tỷ lệ trúng thầu tư vấn DAQT của Viện KT&QHTS giai đoạn 2013-2017 49Hình 2.7 Tỷ lệ hoàn thành tư vấn DAQT đúng thời hạn của Viện Kinh tế và Quyhoạch thủy sản giai đoạn 2013-2017 50Hình 2.8 Tỷ lệ dự án quốc tế giải ngân đúng thời hạn của Viện Kinh tế và Quyhoạch thủy sản giai đoạn 2013-2017 51Hình 2.9 Mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng tư vấn của Viện Kinh tế
và Quy hoạch thủy sản giai đoạn 2013-2017 53Hình 2.10 Cơ chế phối hợp thực hiện tư vấn dự án quốc tế của Viện Kinh tế và Quyhoạch thủy sản 55
Trang 11BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHẠM KHÁNH CHI
NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN DỰ ÁN QUỐC
TẾ CỦA VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH
THỦY SẢN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
MÃ NGÀNH: 8340101
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 12HÀ NỘI, năm 2018
Trang 13TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong những năm gần đây, lĩnh vực hợp tác quốc tế được thúc đẩy mạnh mẽtrên toàn cầu nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của toàn nhân loại TạiViệt Nam, lĩnh vực hợp tác quốc tế cũng dành được nhiều sự quan tâm trong tất cảcác lĩnh vực trong đó có lĩnh vực thủy sản – một trong những ngành xuất khẩu mũinhọn của đất nước Hiện nay, đã và đang có rất nhiều dự án được tài trợ bởi cácchính phủ, tổ chức phi chính phủ nước ngoài hỗ trợ để phát triển ngành thủy sảnViệt Nam theo hướng bền vững
Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản, một đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng thực hiện các nghiêncứu, hoạt động liên quan đến lĩnh vực thủy sản trong đó bao gồm cung cấp dịch vụ
tư vấn cho các dự án quốc tế do các chính phủ, tổ chức phi chính phủ tài trợ vàophát triển bền vững ngành thủy sản Quá trình tham gia tư vấn cho các dự án quốc
tế cho thấy năng lực tư vấn dự án quốc tế của Viện KT&QHTS còn một số thiếu sótnhư năng lực của đội ngũ nhân sự chưa tốt, phương pháp nghiên cứu chưa đổi mới,khả năng thu hút, tạo ấn tượng với các chủ đầu tư mới còn hạn chế Xuất phát từ
thực tế đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực tư vấn dự án quốc tế của
Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản”.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đề xuất các giải pháp nhằm nâng caonăng lực tư vấn DAQT của Viện KT&QHTS, đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn (nhàthầu) cho các DAQT trong lĩnh vực thủy sản Để đạt được mục tiêu này, tác giả đã
hệ thống hóa lý luận về năng lực tư vấn DAQT của nhà thầu Trên cơ sở đó, tác giảphân tích thực trạng và đánh giá năng lực tư vấn DAQT của Viện KT&QHTS tronggiai đoạn 2013-2017 Kết quả phân tích đánh giá giúp tác giả phát hiện được các tồntại, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn DAQT củaViện KT&QHTS
Đề tài được thực hiện với đối tượng nghiên cứu là năng lực tư vấn của ViệnKinh tế và Quy hoạch thủy sản, đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn, cho các dự án trong
Trang 14lĩnh vực thủy sản được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam dưới sự tài trợ của cácchính phủ và tổ chức phi chính phủ nước ngoài nhằm mục tiêu phát triển ngànhthủy sản Việt Nam bền vững
Kết cấu của đề tài được chia thành 3 chương
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về năng lực tư vấn DAQT Mục tiêu củachương 1 là xây dựng khung lý thuyết và các tiêu chí để làm cơ sở cho việc phântích, đánh giá thực trạng năng lực tư vấn DAQT của Viện KT&QHTS trong chương
2 Trong chương 1, tác giả đã nêu khái quát lý thuyết về hai vấn đề chính đó là dự
án quốc tế và năng lực tư vấn dự án quốc tế của nhà thầu Về DAQT, tác giả trìnhbày 4 nội dung chính, đó là: (1) Khái niệm DAQT; (2) Đặc điểm của DAQT; (3)Chủ thể tham gia DAQT; và (4)Vai trò của DAQT đối với Việt Nam hiện nay Vềnăng lực tư vấn DAQT của nhà thầu, tác giả nêu rõ các khái niệm liên quan đếnnăng lực tư vấn DAQT của nhà thầu và nội dung năng lực tư vấn DAQT của nhàthầu Theo đó, tác giả xác định các yếu tố chính cấu thành nên năng lực tư vấnDAQT của nhà thầu gồm có: (i) Năng lực nhân sự tư vấn DAQT của nhà thầu Đây
là yếu tố cốt lõi tạo nên năng lực tư vấn của nhà thầu Năng lực nhân sự được thểhiện qua các khía cạnh: trình độ học vấn trong ngành nghề/lĩnh vực tư vấn yêu cầu,kinh nghiệm làm việc, khả năng ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng máy tính và kỹ năngmềm của các nhân viên tham gia tư vấn; (ii) Kinh nghiệm của nhà thầu, cụ thể làkinh nghiệm hoạt động trong ngành và kinh nghiệm tham gia cung cấp dịch vụ tưvấn cho các dự án nước ngoài; (iii) Năng lực tổ chức thực hiện tư vấn DAQT, thểhiện ở việc phân công công việc, phối hợp thực hiện cũng như khả năng ứng phóvới các tình huống xảy ra trong quá trình tư vấn; và (iv) Năng lực quản trị tài chính,năng lực này cho thấy khả năng quản lý các khoản kinh phí của nhà thầu có theođúng mục tiêu và thời gian dự án đưa ra hay không Năng lực tư vấn DAQT là mộtkhái niệm rất trìu tượng, khó có thể xác định được, chính vì thế, tác giả đã đưa ranhóm các tiêu chí định lượng và định tính để làm cơ sở cho việc phân tích và đánhgiá Các tiêu chí định lượng gồm có: Tỷ lệ chuyên gia thực hiện tư vấn DAQT củanhà thầu (đánh giá chất lượng của đội ngũ nhân sự tham gia tư vấn DAQT của nhà
Trang 15thầu); Tỷ lệ trúng thầu của nhà thầu (phản ánh kinh nghiệm của nhà thầu); Tỷ lệhoàn thành tư vấn DAQT đúng thời hạn (phản ánh kinh nghiệm của nhà thầu trongviệc thực hiện tư vấn DAQT); Tỷ lệ DAQT giải ngân đúng thời hạn (cho biết khảnăng quản trị tài chính của nhà thầu) Các tiêu chí định lượng đều được tính toántheo công thức và cho kết quả là các con số cụ thể, cho thấy xu thế của từng yếu tố.Các tiêu chí định tính bao gồm: Mức độ hài lòng của chủ đầu tư (cho biết mức độthỏa mãn của chủ đầu tư về chất lượng tư vấn DAQT của nhà thầu) và Cơ chế phốihợp thực hiện tư vấn DAQT của nhà thầu (phản ánh khả năng phối hợp làm việccủa các thành viên trong quá trình thực hiện tư vấn DAQT) Các tiêu chí định tínhđược đánh giá theo thang đo Likert 5 cấp độ để xác định ý kiến, quan điểm của cácnhóm đối tượng về nội dung đưa ra Khung lý thuyết ở chương 1 là cơ sở lý luận đểphân tích thực trạng năng lực tư vấn DAQT của Viện KT&QHTS giai đoạn 2013 –2017.
Chương 2 trình bày thực trạng năng lực tư vấn DAQT của Viện KT&QHTSgiai đoạn 2013 – 2017 Trước hết, tác giả giới thiệu tổng quan về Viện KT&QHTSbao gồm quá trình hình thành và phát triển, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức và
bộ máy quản lý, và giới thiệu một số dự án tư vấn quốc tế tiêu biểu của Viện giaiđoạn 2013 – 2017 Viện KT&QHTS là một cơ quan trực thuộc Bộ NN&PTNT, lĩnhvực hoạt động chính là nghiên cứu cơ chế, chính sách về phát triển kinh tế và quyhoạch phát triển ngành thủy sản, trong đó tư vấn phát triển thủy sản đang là mộttrong những lĩnh vực được ưu tiên đẩy mạnh phát triển trong vòng 10 năm trở lạiđây Giai đoạn 2013 – 2017, Viện đã tham gia thực hiện thành công khá nhiều hoạtđộng tư vấn cho các dự án được đầu tư bởi các chính phủ và tổ chức phi chính phủnước ngoài nhằm mục tiêu phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam, một trongnhững ngành xuất khẩu mũi nhọn của đất nước
Kết quả phân tích thực trạng năng lực tư vấn DAQT của Viện KT&QHTScho thấy bức tranh tổng thể về các khía cạnh của năng lực tư vấn của Viện, trong đóđội ngũ nhân sự thực hiện tư vấn DAQT của Viện tương đối tốt, số lượng cán bộthường xuyên tham gia vào các hoạt động tư vấn DAQT là 50 trên tổng số 77 cán
Trang 16bộ của Viện và tất cả đều tốt nghiệp đại học trở lên, số lượng cán bộ có bằng Tiến sĩ
và Thạc sĩ tăng qua các năm 75% cán bộ tham gia tư vấn DAQT đã có trên 5 nămkinh nghiệm làm việc trong ngành thủy sản và trên 70% số cán bộ này có trên 5năm kinh nghiệm tham gia tư vấn các DAQT 100% các bộ có kỹ năng sử dụngmáy tính cơ bản, đáp ứng tốt các yêu cầu của công việc 65% cán bộ tham gia tưvấn DAQT tự tin vào các kỹ năng mềm của bản thân như kỹ năng giao tiếp, kỹ năngđàm phán, kỹ năng phân tích, kỹ năng thuyết trình, Tuy nhiên, khả năng ngoạingữ đang là vấn đề của đội ngũ cán bộ Viện Hiện chỉ có khoảng 30% cán bộ thamgia tư vấn DAQT có khả năng sử dụng thành thạo cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.Đây là nhược điểm mà Viện cần phải cải thiện trong thời gian tới để hoàn thiện,nâng cao năng lực tư vấn DAQT của Viện Bên cạnh đội ngũ nhân sự tư vấn có chấtlượng tương đối tốt, Viện KT&QHTS còn là đơn vị giàu kinh nghiệm với 34 nămnghiên cứu, hoạt động trong ngành thủy sản và 12 năm tham gia tư vấn các dự ánđược các chính phủ, tổ chức phi chính phủ nước ngoài đầu tư vào phát triển ngànhthủy sản Việt Nam theo hướng bền vững Về năng lực tổ chức thực hiện tư vấnDAQT của Viện KT&QHTS, hiện nay 8 phòng ban, trung tâm chuyên môn củaViện có khả năng thực hiện hoàn chỉnh một hoạt động tư vấn liên quan đến lĩnh vựcchuyên trách của từng đơn vị Về năng lực quản trị tài chính, Viện có đội ngũ kếtoán chuyên trách có kinh nghiệm lâu năm đảm nhiệm việc theo dõi, quản lý tìnhhình thu chi cho các hoạt động tư vấn DAQT
Kết quả đánh giá năng lực tư vấn của Viện KT&QHTS theo nhóm các tiêuchí định lượng và định tính phản ánh xu hướng thay đổi về năng lực tư vấn DAQTcủa Viện trong giai đoạn 2013 – 2017 Cụ thể, tỷ lệ chuyên gia tham gia tư vấnDAQT của Viện trong giai đoạn 2013 – 2017 có xu hướng tăng qua các năm, đạt77% vào năm 2017, cho thấy năng lực của đội ngũ nhân sự tham gia tư vấn DAQTngày càng được nâng cao, có chất lượng tốt Tỷ lệ trúng thầu tư vấn DAQT củaViện có dao động trong giai đoạn này nhưng vẫn đạt mức khá cao (77% năm 2017)
Tỷ lệ hoàn thành tư vấn DAQT đúng thời hạn và tỷ lệ DAQT giải ngân đúng thờihạn đều đạt 100% vào 3 năm đầu của giai đoạn và có sự sụt giảm vào 2 năm cuối,
Trang 17tuy nhiên vẫn duy trì ở mức 90% Nguyên nhân của sự sụt giảm là do số lượng dự
án tăng cùng một số nguyên nhân khách quan và chủ quan trong quá trình thựchiện Về mức độ hài lòng của chủ đầu tư, 90% đại diện các nhà đầu tư hài lòng vềchất lượng thực hiện và tiến độ thực hiện tư vấn của Viện, 85% hài lòng về kinhnghiệm làm việc và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự tư vấn của Viện, 75%hài lòng về kinh nghiệm hoạt động trong ngành cũng như kinh nghiệm cung cấpdịch vụ tư vấn cho các DAQT của Viện, và chỉ 70% nhà đầu tư hài lòng về khảnăng ngoại ngữ của các cán bộ tư vấn của Viện Đây là vấn đề mà Viện cần cảithiện nếu muốn tham gia sâu rộng hơn vào lĩnh vực cung cấp tư vấn DAQT trongtương lai Về cơ chế phối hợp thực hiện, trên 85% cán bộ Viện đánh giá cơ chế phốihợp của Viện đạt mức linh hoạt, đáp ứng tốt các công việc đặt ra
Năng lực tư vấn DAQT của Viện KT&QHTS giai đoạn 2013 – 2017 có một
số điểm mạnh như sau: Thứ nhất, đội ngũ nhân sự tham gia tư vấn DAQT của Viện ngày càng gia tăng cả về chất và lượng; Thứ hai, tỷ lệ trúng các gói thầu tư vấn cho
các DAQT của Viện có xu hướng tăng qua các năm, góp phần nâng cao hình ảnhcũng như uy tín của Viện trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn cho các dự án
nước ngoài trong ngành thủy sản; Thứ ba, cách thức tổ chức từng phòng ban có khả
năng thực hiện độc lập một hoạt động tư vấn riêng biệt liên quan đến lĩnh vựcchuyên trách của mình giúp các phòng ban chủ động trong việc triển khai các công
việc cho gói tư vấn; Thứ tư, việc quản trị tài chính được thực hiện bởi đội ngũ kế
toán giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm giúp đảm bảo nguồn kinh phí được sửdụng đúng nơi đúng chỗ
Những mặt còn hạn chế trong năng lực tư vấn DAQT của Viện KT&QHTS
đó là: Thứ nhất, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ không đồng đều, khả năng
tiếng Anh còn kém và cách tiếp cận, tư duy chưa bắt kịp với sự thay đổi nhanh
chóng của thời kì hội nhập hiện nay; Thứ hai, mạng lưới khách hàng còn nhỏ hẹp, chưa tiếp cận được các khách hàng mới, tiềm năng; Thứ ba, sự phối hợp, liên kết
làm việc giữa các phòng ban còn yếu nên chưa đủ khả năng thực hiện các gói tư vấn
lớn; Thứ tư, đội ngũ kế toán chưa có các chứng chỉ tài chính – kế toán quốc tế nên
Trang 18cũng gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận với các quy định chi tiêu của các tổ chứcnước ngoài.
Việc phân tích, đánh giá năng lực tư vấn DAQT của Viện KT&QHTS trongchương 2 là cơ sở để tác giả đưa ra các giải pháp trong chương 3
Trong nội dung chương 3, tác giả trình bày về định hướng nâng cao năng lực
tư vấn DAQT của Viện KT&QHTS đến năm 2025 và đề xuất một số giải pháp giúpnâng cao năng lực tư vấn DAQT của Viện Với định hướng đẩy mạnh lĩnh vực tưvấn DAQT của Viện cả về chiều sâu lẫn chiều rộng, tác giả đã đưa ra một số giảipháp như sau: (1) tăng cường hoạt động đào tạo, tập huấn cho các cán bộ của Viện,đặc biệt là cán bộ trẻ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tếcũng như khả năng ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các chủ đầu tưnước ngoài; (2) tiếp tục duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với các khách hànghiện tại, đồng thời tìm kiếm cơ hội để mở rộng hợp tác với các khách hàng mới,tiềm năng khác; (3) xây dựng và đẩy mạnh cơ chế phối hợp thực hiện giữa cácphòng ban nhằm hướng đến thực hiện các gói tư vấn lớn, liên quan đến nhiều khíacạnh trong ngành thủy sản; (4) khuyến khích đội ngũ kế toán tham gia các khóa đàotạo nghiệp vụ và thi lấy các chứng chỉ tài chính – kế toán nước ngoài như ACCA,ACA, CPA, để dễ dàng tiếp cận và nắm rõ quy trình quản lý tài chính của các tổchức nước ngoài
Đề tài “Nâng cao năng lực tư vấn dự án quốc tế của Viện Kinh tế và Quy
hoạch thủy sản” đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về DAQT, năng lực tư vấn DAQT
của nhà thầu, đồng thời đưa ra các tiêu chí để đánh giá năng lực tư vấn DAQT củanhà thầu Trên cơ sở đó, tác giả đã phân tích và đánh giá năng lực tư vấn DAQT củaViện KT&QHTS giai đoạn 2013 – 2017, từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm yếutrong năng lực tư vấn DAQT của Viện Cuối cùng, tác giả đã đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn DAQT của Viện Tác giả tin tưởng rằng cácgiải pháp này sẽ góp phần giúp hoàn thiện và nâng cao năng lực của Viện trong lĩnhvực cung cấp dịch vụ tư vấn cho các dự án nước ngoài trong lĩnh vực thủy sản tạiViệt Nam trong tương lai
Trang 19BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHẠM KHÁNH CHI
NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN DỰ ÁN QUỐC
TẾ CỦA VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH
THỦY SẢN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
MÃ NGÀNH: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TẠ VĂN LỢI
Trang 20MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện chủ trương đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa phương hoá, đadạng hoá các quan hệ hợp tác quốc tế, kết hợp chặt chẽ công tác đối ngoại Đảng,ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân, trong những năm qua quan hệ của ViệtNam và các tổ chức nước ngoài thông qua các chương trình, dự án ngày càng được
mở rộng Các tổ chức nước ngoài này được thành lập với sứ mệnh đầu tư, hỗ trợcho các quốc gia kém phát triển và đang phát triển về kỹ thuật, tài chính, chuyênmôn để các quốc gia này thực hiện các đề tài, dự án thiết thực, có tính khả thi caogóp phần giúp đất nước phát triển theo hướng bền vững, đảm bảo đời sống vànguồn sinh kế cho người dân, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển bền vững ngànhthủy sản – một trong những ngành mũi nhọn của Việt Nam Cùng với nhiều hìnhthức quan hệ hợp tác, đầu tư đòi hỏi công tác tư vấn, lựa chọn hình thức đầu tư nhưthế nào là phù hợp để phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương, từng vùng,miền theo hướng bền vững
Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng nghiên cứu kinh tế, cơ chế,chính sách, quy hoạch phát triển thủy sản, điều tra cơ bản; hợp tác quốc tế, đào tạo;cung cấp dịch vụ tư vấn về kinh tế và quy hoạch thuỷ sản trên phạm vi cả nước.Những năm gần đây, Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản đã thực hiện nhiều đề tài,
dự án quốc tế nghiên cứu về chính sách, chiến lược và quy hoạch phát triển bềnvững ngành thuỷ sản, nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến phát triểnthủy sản, các vấn đề xã hội trong nghề cá, cộng đồng nghề cá, hiệu quả kinh tế vàthị trường tiêu thụ của các hoạt động và sản phẩm nuôi trồng thủy sản cũng như các
dự án quy hoạch chuyển đổi đất nông nghiệp kém hiệu quả sang phát triển thủy sản
Nhìn lại quá trình tư vấn dự án quốc tế, chúng ta có thể nhận thấy năng lực
tư vấn dự án quốc tế của một số đơn vị trong nước nói chung và Viện KT&QHTSnói riêng đang gặp phải những khó khăn như: các phương pháp nghiên cứu về chínhsách, chiến lược, kinh tế xã hội của nghề cá chưa được đổi mới, chưa cập nhật kịp
Trang 21thời các cách tiếp cận nghiên cứu mới trên thế giới, đội ngũ cán bộ làm công tác tưvấn dự án quốc tế còn yếu về chuyên môn và khả năng ngoại ngữ, kinh nghiệmcông tác chưa nhiều, khả năng nắm bắt và thu hút các dự án quốc tế còn hạn chế,chủ yếu dựa vào sự giới thiệu cũng như chỉ định từ bộ, ban, ngành cấp trên Đây làmột trong những thách thức lớn đối với Viện KT&QHTS trong thời gian tới để cậpnhật các cách tiếp cận nghiên cứu tiên tiến về chính sách, chiến lược phát triển, về
tổ chức không gian trong quy hoạch phát triển ngành và xây dựng đội ngũ cán bộ tưvấn dự án quốc tế giàu kinh nghiệm và giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ
Chính vì vậy việc chọn và nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng lực tư vấn dự
án quốc tế của Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản” theo tôi là hết sức cần thiết
trong giai đoạn hiện nay, hy vọng đề tài nghiên cứu vừa có ý nghĩa lý luận, vừa mangtính thực tiễn sẽ góp phần xây dựng các giải pháp khả thi để giải quyết những vấn đềđang tồn tại nhằm nâng cao năng lực tư vấn dự án quốc tế trong thời gian tới
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cho đến thời điểm hiện tại đã có một số công trình, luận văn, nghiên cứukhoa học đề cập đến vấn đề nâng cao năng lực tư vấn tại các doanh nghiệp, cơ quan,
tổ chức Sau đây là một số tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu:
- Luận văn thạc sỹ “Bảo đảm thực hiện các mục tiêu dự án ODA cho phát
triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc” của tác giả
Nguyễn Thị Hương Giang (2013) Luận văn xác định và đánh giá các điều kiện đảmbảo thực hiện các mục tiêu dự án ODA cho phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bềnvững các tỉnh miền núi phía Bắc bao gồm nguồn nhân sự thực hiện dự án, hoạt độngsắp xếp nguồn vốn, cơ chế chính sách phối hợp của các chủ thể tham gia dự án,giám sát đánh giá dự án của Ban quản lý dự án
- Luận văn thạc sỹ “Tăng cường quản trị các dự án ODA của Ban quản lý
dự án thoát nước Hà Nội” của tác giả Vũ Thị Trang (2013) Luận văn khái quát các
vấn đề lý luận về quản trị dự án ODA và tầm quan trọng của việc quản trị dự ánODA, đồng thời phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến công tácquản trị của Ban quản lý dự án, đánh giá thực trạng quản trị dự án ODA của Ban
Trang 22quản lý dự án thoát nước Hà Nội giai đoạn 2006-2011.
Hai luận văn này có điểm chung là nghiên cứu các vấn đề liên quan đối với
dự án ODA xét trên góc độ của nhà quản lý dự án
Ngoài hai luận văn nêu trên, tác giả cũng tham khảo luận văn thạc sỹ “Nâng
cao năng lực tư vấn quản lý dự án xây dựng của Công ty tư vấn công nghệ, thiết bị
và kiểm định xây dựng” của tác giả Nguyễn Xuân Bắc (2007) Luận văn này đã xác
định các yếu tố cấu thành năng lực tư vấn quản lý dự án xây dựng, tác động củachúng đến chất lượng hoạt động tư vấn quản lý dự án xây dựng của Công ty tư vấncông nghệ, thiết bị và kiểm định xây dựng Tuy nhiên, luận văn chỉ tập trung vàonăng lực tư vấn quản lý dự án trong lĩnh vực xây dựng
Qua nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, tácgiả nhận thấy hiện nay chưa có nghiên cứu nào về vấn đề “nâng cao năng lực tư vấn
dự án quốc tế” xét trên góc độ nhà thầu (đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn) Do đó, đề
tài luận văn “Nâng cao năng lực tư vấn dự án quốc tế của Viện Kinh tế và Quy
hoạch thủy sản” không trùng lặp với các công trình đã công bố.
3 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đề xuất các giải pháp nhằm nâng caonăng lực tư vấn DAQT của Viện KT&QHTS
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Khái quát hóa cơ sở lý luận về năng lực tư vấn dự án quốc tế
Đánh giá thực trạng năng lực tư vấn dự án quốc tế của Viện KT&QHTS
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn dự án quốc tế củaViện KT&QHTS
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực tư vấn dự án quốc tế củaViện KT&QHTS
Trang 234.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi về không gian
Luận văn tập trung điều tra, nghiên cứu năng lực tư vấn của ViệnKT&QHTS cho các dự án trong lĩnh vực thủy sản được thực hiện trên lãnh thổ ViệtNam dưới sự tài trợ của các chính phủ và tổ chức phi chính phủ nước ngoài nhằmmục tiêu phát triển ngành thủy sản Việt Nam bền vững
4.2.2 Phạm vi về thời gian
Luận văn thực hiện đánh giá thực trạng năng lực tư vấn dự án quốc tế củaViện KT&QHTS trong 5 năm (2013- 2017) và kiến nghị đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với định tính đểđánh giá năng lực tư vấn DAQT của Viện KT&QHTS
6 Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu
6.1 Phương pháp thu thập thông tin
6.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn để thu thập và nghiên cứucác thông tin thứ cấp từ các nguồn sẵn có, từ đó rút ra những đánh giá ban đầu vềnăng lực tư vấn dự án quốc tế tại đơn vị nghiên cứu Các thông tin thứ cấp được lấy
từ hai nguồn:
- Thông tin bên trong tổ chức: là các thông tin sẵn có tại đơn vị như báocáo tổng kết kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác qua các năm, hồ sơnăng lực tư vấn dự án của đơn vị, các tài liệu liên quan đến công tác tưvấn dự án quốc tế
- Thông tin bên ngoài tổ chức: là các thông tin được công bố tại các nguồnkhác nhau bên ngoài đơn vị như sách, báo, các nghiên cứu, ấn phẩm,trang web có liên quan đến đề tài
6.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bằng bảng hỏi vàthông qua quan sát trực tiếp
Trang 24 Thu thập thông tin bằng bảng hỏi
Để phục vụ việc nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng năng lực tư vấn DAQT củaViện KT&QHTS, tác giả đã tiến hành điều tra khảo sát 02 nhóm đối tượng với sốphiếu và nội dung cụ thể như sau:
Nhóm 1: 40 cán bộ thuộc 6 phòng chuyên môn và 2 trung tâm của ViệnKT&QHTS tại Hà Nội đã được mời tham gia trả lời phiếu khảo sát Đây làđội ngũ cán bộ thường xuyên tham gia vào các hoạt động tư vấn DAQT củaViện Các cán bộ được yêu cầu trả lời các câu hỏi liên quan đến năng lực củabản thân bao gồm trình độ chuyên môn/học vấn, kinh nghiệm làm việc trongngành thủy sản, kinh nghiệm tư vấn DAQT, khả năng ngoại ngữ và kỹ năngmềm Các cán bộ cũng được đề nghị đưa ra quan điểm của bản thân về cơchế phối hợp thực hiện tư vấn DAQT của Viện giai đoạn 2013 – 2017 Ngoài
ra, họ cũng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn DAQTcủa Viện Số phiếu thu về là 40/40
Nhóm 2: 20 phiếu khảo sát đã được gửi cho 20 cán bộ thuộc 5 tổ chức baogồm Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), Cơ quanPhát triển Hoa Kỳ (USAID), OXFAM, Trung tâm nghề cá thế giới –WorldFish và Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) Đây là những tổchức có quan hệ hợp tác với Viện KT&QHTS trên 7 năm và có ít nhất 2 lần
sử dụng dịch vụ tư vấn của Viện KT&QHTS trong vòng 5 năm từ 2013 đến
2017 Mỗi tổ chức khảo sát 4 cán bộ đã từng làm việc trực tiếp với ViệnKT&QHTS Phiếu khảo sát tập trung tìm hiểu mức độ hài lòng của các tổchức này về dịch vụ tư vấn của Viện KT&QHTS, đồng thời tìm hiểu khảnăng hợp tác trong tương lai giữa hai bên Các đại diện của các chủ đầu tưnày cũng được đề nghị đưa ý kiến về điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động
tư vấn của Viện và đề xuất để giúp nâng cao năng lực tư vấn của Viện trongtương lai Số phiếu thu về là 20/20
Thu thập thông tin bằng quan sát
Tác giả thu thập thêm thông tin thông qua quan sát trực tiếp hoạt động tư vấn
Trang 25dự án quốc tế tại đơn vị, từ đó đưa ra những đánh giá chính xác hơn về năng lực tưvấn dự án quốc tế của Viện KT&QHTS.
6.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Sau khi thu thập số liệu từ bảng hỏi, tác giả sử dụng phần mềm Excel đểphục vụ việc xử lý và phân tích số liệu Các phương pháp phân tích được sử dụngbao gồm:
6.2.1 Phân tích thống kê mô tả
Sử dụng các chỉ số tần suất, tỷ lệ (%), số trung bình để tính toán, mô tả và sosánh các thông tin chung về năng lực tư vấn dự án quốc tế của Viện KT&QHTS
6.2.2 Đồ thị hóa
Các số liệu thu thập được sẽ được đồ thị hóa trên các hình, bảng biểu để thểhiện diễn biến, xu thế thay đổi về năng lực tư vấn dự án quốc tế qua các năm củaViện KT&QHTS
6.2.3 Tư duy logic
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá, phân tích mối quan hệ giữa cácyếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến năng lực tư vấn dự án quốc tế của ViệnKT&QHTS, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp giúp nâng cao năng lực tư vấn dự ánquốc tế của Viện
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượckết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực tư vấn dự án quốc tế
Chương 2: Thực trạng năng lực tư vấn dự án quốc tế của Viện Kinh tế vàQuy hoạch thủy sản
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn dự án quốc tế củaViện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản
Trang 26CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TƯ VẤN DỰ
có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu củađối tượng mà dự án hướng đến
Theo đó, dự án quốc tế là dự án được thực hiện trên phạm vi lãnh thổ củamột quốc gia với sự tham gia của các chủ thể nước ngoài nhằm đạt được các mụctiêu đặt ra của dự án Thông thường, các DAQT thường nhận được 100% hỗ trợ(dưới hình thức tài chính hoặc phi tài chính) từ các chính phủ, tổ chức chính phủ vàphi chính phủ của nước ngoài nhằm mục đích hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội củanước tiếp nhận theo hướng bền vững
1.1.2 Đặc điểm của dự án quốc tế
- Tính mục tiêu: Mỗi dự án khi được thiết kế đều có mục tiêu tổng quát và
mục tiêu cụ thể riêng biệt, phù hợp với điều kiện của nơi dự án được triển khai thựchiện Sản phẩm cuối cùng sẽ được xem xét, đánh giá xem có phù hợp, có đạt đượccác mục tiêu đã đặt ra hay không
- Có các hạn định rõ ràng: Mỗi dự án khi được thiết kế đều được xác định
thời gian bắt đầu triển khai và thời gian kết thúc cụ thể Ngoài ra, các mốc thời giankhác bao gồm theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện dự án, nộp báo cáo cũng đượcxác định trước nhằm đảm bảo dự án được thực hiện trong khoảng thời gian đã đặtra
Trang 27- Tính khác biệt: Các dự án đều được thiết kế khác nhau nhằm đảm bảo
không có sự trùng lặp gây lãng phí không cần thiết Mỗi dự án khác nhau có mụctiêu khác nhau Theo đó, cách thức tổ chức thực hiện cũng khác nhau Các hoạtđộng đều đảm bảo được thiết kế phù hợp với từng dự án cụ thể nhằm đạt được cácmục tiêu đã đặt ra
- Tính giới hạn: Mỗi dự án đều được giới hạn thực hiện trong phạm vi thời
gian đã đặt ra với các nguồn lực và phạm vi kinh phí nhất định đã được duyệt bởinhà đầu tư
- Có yếu tố nước ngoài: Một dự án được gọi là DAQT khi nó có sự tham gia
của các chủ thể nước ngoài, trong đó các chủ thể nước ngoài thường đóng vai trò lànhà tài trợ hoặc chủ đầu tư cung cấp vốn cho việc thực hiện dự án
- Hình thức đầu tư đa dạng: Đối với các DAQT được nghiên cứu trong luận
văn này là các dự án được thực hiện không phải với mục đích đầu tư sinh lời mà làcác dự án hỗ trợ, giúp đỡ nhằm mục tiêu phát triển bền vững thì hình thức đầu tưcũng đa dạng hơn Ngoài hình thức đầu tư tài chính truyền thống là cung cấp mộtkhoản vốn nhất định cho BQLDA thực hiện dự án, thì còn có các hình thức đầu tưphi tài chính khác bao gồm hỗ trợ về mặt công nghệ, kỹ thuật; tổ chức các lớp đàotạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, người dân
- Tính quốc tế: Sản phẩm của các DAQT sẽ được làm tài liệu tham khảo rộng
rãi không chỉ giới hạn trong phạm vi của nước tiếp nhận mà còn được sử dụng bởicác chính phủ, tổ chức nước ngoài để phục vụ công tác nghiên cứu, tìm hiểu thôngtin về nước đó khi được chủ đầu tư cho phép sử dụng
1.1.3 Chủ thể tham gia dự án quốc tế
Giống như dự án, DAQT được thực hiện với sự tham gia, quản lý của nhiềuchủ thể khác nhau bao gồm cả chủ thể ở cấp vĩ mô và vi mô như sau:
- Nhà tài trợ: là tổ chức hoặc cá nhân người nước ngoài cung cấp một phần
hoặc toàn bộ kinh phí, vốn cho dự án và giải ngân theo kế hoạch giải ngân trongvăn kiện dự án với sự phối hợp thực hiện của đơn vị quản lý dự án
Trang 28- Chủ đầu tư: là tổ chức hoặc cá nhân sở hữu vốn hoặc được giao quyền quản
lý và sử dụng vốn Đối với các DAQT nhằm mục đích hỗ trợ, giúp đỡ phát triểnkinh tế-xã hội bền vững, chủ đầu tư là không phải là người trực tiếp bỏ vốn đầu tư
mà là đại diện hợp pháp của nhà tài trợ tại nước tiếp nhận, có vai trò quản lý nguồnvốn do nhà tài trợ cung cấp để thực hiện dự án theo đúng chương trình, kế hoạch đãđặt ra
- Ban quản lý dự án: là những người được chủ đầu tư lựa chọn để thực hiện
quản lý dự án của mình Tùy theo quy mô và tính chất của dự án, BQLDA được chủđầu tư giao một số chức năng, nhiệm vụ nhất định để quản lý, thực hiện dự án
- Nhà thầu tư vấn: là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đủ tiêu
chuẩn theo pháp luật để thực hiện việc cung cấp dịch vụ tư vấn và được ban quản lý
dự án lựa chọn thực hiện các hạng mục công việc của dự án phù hợp với năng lựccủa nhà thầu Nhà thầu tư vấn chịu sự kiểm tra thường xuyên của BQLDA và chủđầu tư trong quá trình thực hiện các hạng mục công việc của dự án Mối quan hệgiữa nhà thầu tư vấn với ban quản lý dự án và chủ đầu tư là quan hệ hợp đồng
1.1.4 Vai trò của dự án quốc tế đối với Việt Nam hiện nay
DAQT đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội ởViệt Nam, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra ngày càng sâu rộng trênphạm vi toàn cầu và chủ trương của Chính phủ trong việc đẩy mạnh quan hệ hợptác song phương, đa phương nhằm thu hút, tăng cường sự hỗ trợ, hợp tác với cácquốc gia khác hướng tới phát triển kinh tế-xã hội đất nước bền vững, góp phần vàomục tiêu phát triển bền vững trên toàn thế giới Vai trò của các DAQT đối với ViệtNam hiện nay bao gồm:
Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các nước trên thế giới hướng tớiphát triển bền vững
Phát triển bền vững hiện là mối quan tâm hàng đầu trên toàn thế giới Trongbáo cáo “Tương lai chung của chúng ta” năm 1987, Ủy ban Thế giới về Môi trường
và Phát triển (WCED – World Commission on Environment and Development) của
Trang 29Liên Hợp Quốc, phát triển bền vững được định nghĩa là “Sự phát triển đáp ứngđược nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn thương khả năng cho việc đáp ứng nhucầu của các thế hệ tương lai” Nội hàm về phát triển bền vững chính là quá trìnhphát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển,gồm phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thựchiện tiến bộ, công bằng xã hội; xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảoviệc môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượngmôi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiếtkiệm tài nguyên) Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững trên phạm vi toàn cầuđòi hỏi sự hợp tác, chung tay cùng thực hiện của tất cả các quốc gia trên thế giới.Hiện nay, các nước phát triển đã và đang thực hiện rất tốt mục tiêu này Tuy nhiên,tại các nước đang và kém phát triển thì nhận thức về phát triển bền vững còn chưacao Chính vì vậy, các nước phát triển đang tài trợ và thực hiện nhiều dự án có ýnghĩa tại các quốc gia đang và kém phát triển với nỗ lực nâng cao ý thức và kêu gọicác quốc gia này cùng chung tay phát triển kinh tế-xã hội đất nước đảm bảo mụctiêu phát triển bền vững.
Việt Nam hiện là một trong số các quốc gia đang phát triển có nhận thứctương đối tốt về phát triển bền vững Chính phủ Việt Nam đã ban hành Chiến lượcphát triển bền vững giai đoạn 2011-2020 nhằm mục tiêu tăng trưởng bền vững, cóhiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường.Trong quá trình triển khai thực hiện phát triển kinh tế-xã hội đất nước hướng đếnmục tiêu phát triển bền vững tại Việt Nam không thể thiếu sự đóng góp quan trọngcủa các DAQT Ngày càng có nhiều tổ chức thuộc chính phủ và phi chính phủ nướcngoài tài trợ các chương trình, dự án cho Việt Nam nhằm nâng cao năng lực chocán bộ và tăng cường ý thức của người dân trong việc quản lý, thực hiện sản xuất,kinh doanh hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững Các DAQTnày có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy mối quan hệ hợp tác sâu rộng hơngiữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới, giúp Việt Nam trau dồi được kiến thức,học hỏi được kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển để cùng nhau thực hiện mục
Trang 30tiêu phát triển bền vững chung của toàn nhân loại.
Tiếp cận với nguồn vốn nước ngoài để thực hiện các dự án, hoạt động nhằm
hỗ trợ người dân phát triển sản xuất, kinh doanh theo hướng hiện đại, bền vững
Yếu tố quan trọng nhất để một dự án thực hiện được đó là nguồn vốn Bất kể
dự án nào dù có quy mô lớn hay nhỏ thì đều cần có một nguồn kinh phí hợp lý đểthực hiện các phần công việc nhằm đạt được mục tiêu của dự án Tại các nước đangphát triển như Việt Nam, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững thì cần phải thựchiện rất nhiều dự án với nhiều hoạt động khác nhau để thay đổi suy nghĩ của ngườidân, nâng cao nhận thức của người dân về phát triển bền vững, đồng thời hỗ trợ,hướng dẫn họ các biện pháp, phương thức triển khai các hoạt động sản xuất kinhdoanh hiệu quả mà vẫn đảm bảo duy trì nguồn lợi cho thế hệ tương lai Dự án cầntriển khai nhiều trong khi nguồn vốn trong nước lại hạn chế Do đó, việc tìm kiếmcác khoản tài trợ từ bên ngoài là rất cần thiết và hữu ích Chính vì vậy, các DAQT
là kênh rất hiệu quả giúp các nước đang phát triển như Việt Nam có nhiều cơ hộitiếp cận được với nguồn vốn của các quốc gia khác để triển khai thực hiện các dự
án về phát triển bền vững, đặc biệt là nguồn tài trợ từ các tổ chức chính phủ, phichính phủ của các nước phát triển – những người rất quan tâm đến việc giúp đỡ cácnước trên thế giới phát triển kinh tế-xã hội theo hướng bền vững nhằm góp phầnxây dựng một thế giới tốt đẹp hơn
Nâng cao năng lực của cán bộ trong việc triển khai, thực hiện các dự ánnhằm mục tiêu phát triển đất nước theo hướng bền vững
Hiện nay, phát triển bền vững là cụm từ tương đối quen thuộc đối với cáccán bộ làm việc trong bộ máy nhà nước Việt Nam Tất cả cán bộ của Việt Nam đềunắm được tinh thần và bản chất của mục tiêu này Tuy nhiên, năng lực của các cán
bộ trong việc triển khai, giám sát, quản lý, thực hiện các hoạt động, dự án theohướng bền vững còn hạn chế Do đó, thông qua các khóa đào tạo, tập huấn được tàitrợ bởi các DAQT, cán bộ Việt Nam sẽ có cơ hội được học hỏi kinh nghiệm, traudồi kiến thức từ các chuyên gia của các nước đã và đang thực hiện thành công mụctiêu phát triển bền vững, từ đó giúp họ nâng cao được năng lực của mình, đảm bảo
Trang 31có đầy đủ kiến thức, kỹ năng để hỗ trợ người dân thực hiện các hoạt động sản xuấtkinh doanh theo hướng bền vững
Nâng cao nhận thức và ý thức của người dân về việc sản xuất, kinh doanhđảm bảo mục tiêu phát triển bền vững
Một quốc gia thực hiện thành công mục tiêu phát triển bền vững khi và chỉkhi tất cả người dân của quốc gia đó đều có hiểu biết và hành động theo mục tiêu
đó Chính vì vậy, việc nâng cao nhận thức của người dân về phát triển bền vững làrất quan trọng bởi khi cả quốc gia đồng lòng thực hiện thì mới đem lại hiệu quả cao.Hiện nay, mục tiêu ưu tiên hàng đầu của hầu hết các DAQT tài trợ cho các nướcđang phát triển như Việt Nam là nâng cao nhận thức, ý thức của người dân về việcđảm bảo tính bền vững trong quá trình triển khai các hoạt động sản xuất kinhdoanh Kết quả của các DAQT đã được triển khai tại Việt Nam trong thời gian vừaqua đều cho thấy nhận thức của người dân về phát triển bền vững đang dần được cảithiện; người dân đã được hướng dẫn áp dụng các phương pháp sử dụng tối ưu thay
vì sử dụng tối đa các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh như trước kia Điều nàygiúp người dân vừa đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt hơn vừa đạt đượctiêu chí không làm tổn thương khả năng cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệtương lai (WCED, 1987) Đây là cách thức hiệu quả đang được thực hiện rộng rãitrên toàn cầu nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững
1.2 Những vấn đề lý luận về năng lực tư vấn dự án quốc tế của nhà
thầu
1.2.1 Một số khái niệm
Khái niệm năng lực
Năng lực là một thuật ngữ trìu tượng, khó định nghĩa được chính xác Theocách hiểu thông thường, năng lực là sự kết hợp của tư duy, kỹ năng và thái độ cósẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hoặc tổ chức đểthực hiện thành công nhiệm vụ (DeseCo, 2002) Mức độ và chất lượng hoàn thànhcông việc sẽ phản ứng mức độ năng lực của cá nhân, tổ chức đó Năng lực không
Trang 32phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn là được hình thành qua quá trình họchỏi, luyện tập và làm việc Năng lực gồm có năng lực chung và năng lực chuyênmôn Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhau.Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong từng lĩnh vực nhất định.
Khái niệm tư vấn
Theo Nghị định số 87/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 5/11/2002 về hoạtđộng cung ứng và sử dụng dịch vụ tư vấn: “Hoạt động tư vấn là hoạt động thu thập,
xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đề xuất giảipháp, phương án, lập dự án và giám sát, đánh giá do các tổ chức chuyên môn, cánhân Việt Nam thực hiện độc lập, khách quan theo yêu cầu của người sử dụng tưvấn”
Khái niệm năng lực tư vấn dự án quốc tế
Từ khái niệm về năng lực, hoạt động tư vấn và dự án quốc tế có thể địnhnghĩa năng lực tư vấn dự án quốc tế là khả năng vận dụng các kiến thức chuyênmôn, kỹ năng nghề nghiệp và kinh nghiệm thực tế của cá nhân, tổ chức vào việcthực hiện, triển khai, giám sát và đánh giá các DAQT được tài trợ bởi các cá nhân,
tổ chức nước ngoài nhằm mục đích hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội bền vững Nănglực tư vấn DAQT của một cá nhân, tổ chức được đánh giá dựa trên kinh nghiệmtham gia tư vấn các DAQT, mức độ và chất lượng hoàn thành nhiệm vụ tư vấn chocác DAQT của cá nhân, tổ chức đó
1.2.2 Nội dung năng lực tư vấn dự án quốc tế của nhà thầu
Năng lực tư vấn DAQT của nhà thầu được hình thành tư nhiều yếu tố, tuy nhiên các yếu tố chính bao gồm:
Năng lực nhân sự tư vấn dự án quốc tế của nhà thầu
Nhân sự luôn đóng vai trò quan trọng trong tất cả các công việc Nhân sự làyếu tố tiên quyết quyết định sự thành công hay thất bại của tất cả các doanh nghiệp,
tổ chức Doanh nghiệp, tổ chức nào có đội ngũ nhân sự chất lượng cao thì sẽ đạtđược hiệu quả công việc cao, nhờ đó ngày càng phát triển và có chỗ đứng vững
Trang 33vàng trên thị trường.
Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn cho các DAQT, năng lực nhân sựtham gia tư vấn của nhà thầu cũng là yếu tố quan trọng hàng đầu Theo thang điểmđánh giá hồ sơ dự thầu cho hoạt động nghiên cứu sinh kế thuộc dự án “Nâng caokhả năng chống chịu của các cộng đồng ven biển trước những tác động của biến đổikhí hậu tại Việt Nam” của UNDP (2017), đội ngũ nhân sự đề xuất tham gia thựchiện tư vấn chiếm trọng số điểm cao nhất, 50% tổng số điểm đánh giá đề xuất kỹthuật của hồ sơ dự thầu Điều này chứng tỏ, năng lực nhân sự có vai trò cốt lõi trongviệc hình thành năng lực tư vấn DAQT của nhà thầu
Năng lực nhân sự tư vấn DAQT của nhà thầu được thể hiện qua rất nhiềukhía cạnh bao gồm:
- Trình độ học vấn trong ngành nghề/ lĩnh vực tư vấn yêu cầu
Trình độ học vấn được hiểu là bằng cấp cao nhất mà một người đạt được.Đội ngũ nhân sự tư vấn DAQT của nhà thầu có trình độ học vấn trong ngànhnghề/lĩnh vực tư vấn yêu cầu càng cao chứng tỏ họ có kiến thức chuyên môn sâurộng Điều này góp phần lớn vào thành công của nhà thầu khi cung cấp dịch vụ tưvấn cho các DAQT Thông thường, theo điều khoản tham chiếu của các tổ chứcnước ngoài như UNDP (2017), OXFAM (2017), EU-MUTRAP (2016), đội ngũnhân viên tham gia vào hoạt động tư vấn DAQT tại các nhà thầu được yêu cầu cóbằng tốt nghiệp đại học trở lên
- Kinh nghiệm làm việc
Bên cạnh trình độ chuyên môn học vấn, kinh nghiệm làm việc của đội ngũnhân sự tư vấn DAQT cũng rất quan trọng, góp phần khẳng định năng lực tư vấnDAQT của nhà thầu Trong Điều khoản tham chiếu của các tổ chức nước ngoài khimời thầu như UNDP (2017); OXFAM (2017), EU-MUTRAP (2016) cũng quy định
rõ yêu cầu về kinh nghiệm của trưởng nhóm cũng như các thành viên tham gia tưvấn Kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự bao gồm kinh nghiệm (số năm) làm việc vàkinh nghiệm (số năm) tham gia thực hiện các hoạt động tư vấn DAQT trong ngành
Trang 34nghề/lĩnh vực tư vấn yêu cầu Một người có nhiều năm làm việc trong nghề đồngthời cũng có nhiều năm tham gia tư vấn DAQT thì người đó có rất nhiều kinhnghiệm trong việc thực hiện cũng như ứng phó kịp thời với các trường hợp bất ngờxảy ra trong quá trình thực hiện tư vấn DAQT, góp phần vào việc thực hiện thànhcông nhiệm vụ tư vấn đó Một nhà thầu có đội ngũ nhân sự với nhiều cá nhân giàukinh nghiệm như vậy thì càng cho thấy kinh nghiệm tư vấn DAQT của nhà thầu đórất tốt, xây dựng được sự tin tưởng vững chắc cho các khách hàng hiện tại, đồngthời tạo dựng được hình ảnh tốt đẹp đối với các khách hàng tiềm năng – đối tượng
mà nhà thầu đang hướng tới
- Khả năng ngoại ngữ
Một trong những yếu tố cần có của đội ngũ nhân sự để có thể tham gia tư vấnDAQT đó là khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh (OFXAM, 2017 và EU-MUTRAP, 2016) Các nhà thầu thực hiện các DAQT hiện nay đều được yêu cầunộp báo cáo bằng 2 ngôn ngữ: tiếng Việt và tiếng Anh Chính vì vậy, nếu đội ngũnhân sự của nhà thầu có khả năng tiếng Anh tốt thì đó sẽ góp phần khẳng định nănglực của nhà thầu, tạo dựng lợi thế cho nhà thầu khi tham gia đấu thầu các DAQT
- Kỹ năng sử dụng máy tính
Kỹ năng sử dụng máy tính cũng rất quan trọng trong quá trình thực hiện tưvấn các DAQT, đặc biệt là các kỹ năng cơ bản về sử dụng các ứng dụng củaMicrosoft Office để phục vụ quá trình viết báo cáo (EU-MUTRAP, 2016) và làmbài trình bày (UNDP, 2017) Đội ngũ nhân sự thực hiện tư vấn có kỹ năng sử dụngmáy tính tốt sẽ đảm bảo thực hiện tốt các công việc trong quá trình tư vấn như lập
kế hoạch, xây dựng bộ công cụ, phân tích và xử lý số liệu, quản lý tài chính và viếtbáo cáo Chính vì vậy, hầu hết các nhà thầu hiện nay khi tuyển dụng đều yêu cầucác ứng viên ít nhất phải có chứng chỉ tin học cơ bản theo quy định của pháp luật
- Kỹ năng mềm
Bên cạnh các yếu tố trên, kỹ năng mềm của đội ngũ nhân lực thực hiện tưvấn DAQT cũng là yếu tố cần thiết, tạo lợi thế cho nhà thầu Đây cũng là một trong
Trang 35những tiêu chí cho điểm để đánh giá chất lượng của đội ngũ nhân sự tư vấn củaUNDP (2017) Các kỹ năng mềm gồm có kỹ năng đàm phán, phân tích, giao tiếp,trình bày báo cáo Nếu đội nhân viên của nhà thầu có được một số kỹ năng mềmnày thì sẽ giúp ích rất nhiều cho nhà thầu trong tất cả các hoạt động bao gồm cả tưvấn DAQT
Kinh nghiệm của nhà thầu
Kinh nghiệm của nhà thầu là yếu tố quan trọng thứ hai cho thấy năng lực củanhà thầu Kinh nghiệm của nhà thầu chiếm 20% tổng số điểm đánh giá đề xuất kỹthuật của hồ sơ dự thầu (UNDP, 2017) Kinh nghiệm của nhà thầu được đánh giádựa trên số năm nhà thầu hoạt động trong ngành và số năm tham gia thực hiện tưvấn các DAQT cho ngành nghề, lĩnh vực được yêu cầu Nhà thầu càng có nhiềunăm hoạt động và tư vấn DAQT trong ngành nghề, lĩnh vực yêu cầu thì càng chứng
tỏ nhà thầu đó có nhiều kinh nghiệm Điều này giúp nhà thầu ghi điểm trong mắtchủ đầu tư và ban quản lý dự án, nhờ đó nhà thầu có khả năng trúng thầu cao hơn
Năng lực tổ chức thực hiện tư vấn DAQT
Trong quá trình thực hiện tư vấn DAQT, công tác tổ chức thực hiện rất quantrọng, giúp thực hiện các phương pháp được đề xuất để hoàn thành nhiệm vụ tư vấn.Đây cũng là phần chiếm 30% trọng số điểm đánh giá đề xuất kỹ thuật của hồ sơ dựthầu (UNDP, 2017) Nhà thầu có năng lực tổ chức thực hiện tốt thì sẽ đảm bảo hoànthành thành công hoạt động tư vấn được giao Năng lực tổ chức thực hiện chủ yếuđược thể hiện qua việc phân công công việc cho các thành viên thực hiện tư vấnDAQT của các nhóm trưởng, khả năng và thời gian ứng phó với những tình huốngbất ngờ xảy ra của các thành viên trong quá trình triển khai thực hiện Công việcđược giao đúng người đúng chuyên môn, các thành viên có khả năng ứng phó vớinhững tình huống bất ngờ nhanh và trong thời gian ngắn giúp nhà thầu vừa đảm bảođược chất lượng công việc vừa đảm bảo hoàn thành công việc đúng thời hạn yêucầu Điều này cũng góp phần chứng tỏ nhà thầu có năng lực tốt trong việc thực hiện
tư vấn DAQT
Năng lực quản trị tài chính
Trang 36Một yếu tố quan trọng khác thể hiện năng lực của nhà thầu là năng lực quảntrị tài chính Mỗi một dự án nói chung và dự án quốc tế nói riêng đều được bố trímột khoản kinh phí nhất định để thực hiện Các nhà thầu sau khi trúng thầu sẽ đượcgiao một khoản kinh phí để thực hiện các phần công việc được nêu trong gói thầu.Khi đó, nhà thầu cần phải có năng lực quản trị tài chính tốt nhằm đảm bảo cáckhoản kinh phí được chi đúng mục đích, đúng thời hạn để các công việc được diễn
ra suôn sẻ, đạt được kết quả như mong đợi Do đó, đề xuất tài chính thường chiếm30% tổng số điểm đánh giá hồ sơ dự thầu (UNDP, 2017) Mặt khác, chủ đầu tư vàBQLDA cũng rất quan tâm xem xét, đánh giá năng lực quản trị tài chính của nhàthầu qua các dự án được nhà thầu thực hiện trước đó để đưa ra các nhận xét trướckhi lựa chọn nhà thầu trúng tuyển
1.3 Tiêu chí đánh giá năng lực tư vấn DAQT của nhà thầu
Năng lực tư vấn DAQT của nhà thầu là vô hình, khó có thể tính toán mộtcách chính xác Do đó, tác giả sử dụng một số tiêu chí định lượng và định tính sau
để đánh giá được năng lực tư vấn DAQT của nhà thầu:
1.3.1 Tiêu chí định lượng
Tiêu chí định lượng là tiêu chí được lượng hóa, được thể hiện dưới dạng con
số, có thể dễ dàng đánh giá, phân tích
Tỷ lệ chuyên gia thực hiện tư vấn DAQT của nhà thầu
Tiêu chí này được sử dụng để phản ánh và đánh giá chất lượng của đội ngũnhân sự tham gia tư vấn DAQT của nhà thầu Mỗi ngành nghề, lĩnh vực khác nhau
có quy định khác nhau về việc đánh giá một người là chuyên gia trong ngành nghề,lĩnh vực đó Thông thường, chuyên gia là những người có trình độ chuyên môn cao(có bằng đại học trở lên trong ngành nghề, lĩnh vực yêu cầu), có kinh nghiệm làmviệc lâu năm trong ngành và đã tham gia tư vấn một số DAQT nhất định trongngành nghề, lĩnh vực yêu cầu Tỷ lệ chuyên gia thực hiện tư vấn DAQT của nhàthầu càng cao chứng tỏ năng lực (chất lượng) nhân sự của nhà thầu đó càng tốt.Ngược lại, tỷ lệ chuyên gia càng thấp chứng tỏ đội ngũ nhân sự của nhà thầu còn
Trang 37yếu kém, cần được nâng cao để có thể mang lại ấn tượng tốt cho chủ đầu tư Theođiều khoản tham chiếu của UNDP (2017), số điểm đánh giá cho đội ngũ chuyên giatham gia thực hiện gói tư vấn chiếm 50% tổng số điểm đánh giá đề xuất kỹ thuậtcủa hồ sơ dự thầu
Tỷ lệ chuyên gia tham gia tư vấn DAQT của nhà thầu trong một năm đượctính bằng công thức sau:
Tỷ lệ chuyêngia tư vấn DAQT i= ¿
Số lượngchuyên gia i
Tổng số ngườitham giatư vấn DAQT i∗100 %
Trong đó:
Tỷlệ chuyêngia tư vấn DAQT i : là tỷ lệ chuyên gia tham gia tư vấn DAQT của
nhà thầu trong năm i;
Số lượng chuyên gia i : là số người được đánh giá, công nhận là chuyên gia
trong ngành nghề, lĩnh vực yêu cầu của nhà thầu trong năm i;
Tổng số người tham gia tư vấn DAQT i : là tất cả các thành viên thường xuyên
tham gia thực hiện tư vấn DAQT của nhà thầu trong năm i
Tỷ lệ trúng thầu của nhà thầu
Tiêu chí này phản ánh kinh nghiệm của nhà thầu Tất cả các nhà thầu đềuphải tham gia dự thầu Nhà thầu dành được điểm số cao nhất sẽ ký kết hợp đồngcung cấp dịch vụ tư vấn đã được nêu trong gói thầu Nhà thầu có tỷ lệ trúng thầucàng cao chứng tỏ nhà thầu đó giàu kinh nghiệm trong việc thực hiện tư vấn cácDAQT, tạo dựng sự tin tưởng cao trong lòng chủ đầu tư khi giao gói thầu cho nhàthầu Ngược lại, tỷ lệ trúng thầu của nhà thầu thấp sẽ khiến chủ đầu tư hoài nghi vềkhả năng thành công của gói thầu khi giao cho nhà thầu đó Theo điều khoản thamchiếu của UNDP (2017), số điểm đánh giá kinh nghiệm của nhà thầu thông qua tỷ
lệ trúng các gói thầu tương tự chiếm 75% tổng số điểm cho phần đánh giá kinhnghiệm của nhà thầu trong đề xuất kỹ thuật
Trang 38Tỷ lệ trúng thầu tư vấn DAQT của nhà thầu trong một năm được tính theocông thức sau:
Tỷlệ trúng thầu i = Số lượng DAQT trúng thầutư vấn i
Tổng số DAQT tham gia dự thầu i ∗100 %
Trong đó:
Tỷlệ trúng thầu i : là tỷ lệ nhà thầu trúng thầu tư vấn DAQT trong năm i;
Số lượng DAQT trúngthầu tư vấn i : là số DAQT nhà thầu tham gia thầu và trúng
thầu trong năm i;
Tổng số DAQT tham giadự thầu i : là tất cả các DAQT nhà thầu tham gia nộp hồ
sơ dự thầu trong năm i
Tỷ lệ hoàn thành tư vấn DAQT đúng thời hạn
Tiêu chí này là một trong các yếu tố chính để chủ đầu tư đánh giá, cho điểmkinh nghiệm của nhà thầu khi xem xét đề xuất kỹ thuật của hồ sơ dự thầu (UNDP,2017) Việc hoàn thành công việc đúng tiến độ là yếu tố quan tâm hàng đầu của nhàtài trợ, chủ đầu tư cũng như ban quản lý dự án để đảm bảo không ảnh hưởng đếncác hoạt động, công việc liên quan Việc hoàn thành công việc đúng thời hạn haykhông phụ thuộc lớn vào kinh nghiệm của nhà thầu Kinh nghiệm thực hiện tư vấncác DAQT tương tự giúp nhà thầu nắm bắt tốt các yêu cầu công việc, tiến hành triểnkhai các hoạt động nhanh chóng, nhịp nhàng, góp phần hoàn thành công việc đúngthời hạn được cao Nhà thầu có tỷ lệ hoàn thành công việc đúng thời hạn cao chứng
tỏ nhà thầu đó giàu kinh nghiệm Ngược lại, tỷ lệ hoàn thành công việc đúng thờihạn của nhà thầu thấp chứng tỏ nhà thầu đó còn thiếu kinh nghiệm trong việc thựchiện các gói tư vấn tương tự
Tỷ lệ hoàn thành công việc đúng thời hạn của nhà thầu trong một năm đượctính theo công thức sau:
Tỷlệ hoànthành tư vấnDAQT đúng thờihạn i= ¿
Số lượng DAQT hoàn thành đúng hạn i
Tổng số DAQT thực hiện i ∗100 %
Trong đó:
Trang 39Tỷlệ hoànthành tư vấnDAQT đúng thờihạn i : là tỷ lệ nhà thầu hoàn thành tư vấn
DAQT đúng thời hạn trong năm i;
Số lượng DAQT hoàn thànhđúng hạn i : là số DAQT nhà thầu hoàn thành công
việc đúng thời hạn yêu cầu trong năm i;
Tổng số DAQT thực hiện i : là tất cả các DAQT nhà thầu thực hiện tư vấn trong
năm i
Tỷ lệ DAQT giải ngân đúng thời hạn
Tiêu chí này được sử dụng để đánh giá khả năng quản trị tài chính của nhàthầu và chiếm 30% tổng điểm đánh giá hồ sơ dự thầu (UNDP, 2017) Bên cạnh việchoàn thành công việc đúng thời hạn, việc giải ngân DAQT đúng mục đích, đúngthời hạn cũng được nhà tài trợ, chủ đầu tư và BQLDA rất quan tâm Giống như dự
án, DAQT được giải ngân đúng mục đích, đúng thời hạn chứng tỏ dự án đang đượctriển khai đúng tiến độ và đúng theo mục đích yêu cầu Tỷ lệ DAQT được giải ngânđúng thời hạn càng cao chứng tỏ nhà thầu có khả năng quản trị tài chính tốt, không
có hiện tượng sử dụng kinh phí của dự án này cho các mục đích khác dẫn đến việcgiải ngân dự án không theo tiến trình yêu cầu Ngược lại, tỷ lệ DAQT được giảingân đúng thời hạn thấp chứng tỏ nhà thầu còn yếu kém trong việc kiểm soát, quảntrị tài chính, khiến chủ đầu tư thiếu niềm tin để giao nhiệm vụ tư vấn cho nhà thầuđó
Tỷ lệ DAQT được giải ngân đúng thời hạn của nhà thầu trong một năm đượctính theo công thức sau:
Tỷlệ DAQT giải ngân đúng thời hạn i= ¿
Số lượng DAQT giải ngân đúng hạn i
Tổng số DAQT thựchiện i ∗100%
Trong đó:
Tỷlệ DAQT giải ngân đúng thời hạn i : là tỷ lệ nhà thầu giải ngân các DAQT đúng
thời hạn trong năm i;
Số lượng DAQT giải ngân đúng hạn i : là số DAQT nhà thầu hoàn thành giải ngân
đúng thời hạn yêu cầu trong năm i;
Trang 40Tổng số DAQT thực hiện i : là tất cả các DAQT nhà thầu thực hiện tư vấn trong
năm i
1.3.2 Tiêu chí định tính
Khác với tiêu chí định lượng, tiêu chí định tính là các tiêu chí khó lượng hóa
và không thể thể hiện dưới dạng các con số Để xác định được các yếu tố định tính,người ta thường xây dựng các thang đo để có thể dễ dàng đánh giá, cho điểm cácyếu tố này
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả sử dụng thang đo Likert để đánh giácác tiêu chí định tính Thang đo Likert là thang đo do nhà tâm lý học người Mỹcùng tên phát minh Đây là thang đo được sử dụng phổ biến để xác định ý kiến haythái độ của ai đó về một việc hay sự kiện nào đó Đây là những yếu tố khó có thểlượng hóa bằng các con số cụ thể Thang đo Likert thường có 5 cấp độ từ tệ nhấtđến tốt nhất để phát hiện, xác định mức độ của ý kiến, thái độ của một cá nhân vềvấn đề được hỏi
Trong luận văn này, tác giả sử dụng thang đo Likert để đánh giá 2 yếu tố khóđịnh lượng được khi đánh giá năng lực của nhà thầu đó là: Mức độ hài lòng của chủđầu tư và Cơ chế phối hợp thực hiện tư vấn DAQT của nhà thầu
Mức độ hài lòng của chủ đầu tư
Tiêu chí này được sử dụng để đánh giá mức độ thỏa mãn của chủ đầu tư vềchất lượng tư vấn DAQT của nhà thầu Theo mô hình Servqual (Parasuraman,1988), việc đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng (chủ đầu tư) sẽ cho biết nhậnđịnh của khách hàng đối với kết quả dịch vụ thực tế và sự kỳ vọng của khách hàng
về dịch vụ đó Từ đó, nhà thầu nhận biết được điểm mạnh và điểm yếu để có nhữnggiải pháp thỏa mãn tốt hơn các yêu cầu của khách hàng (chủ đầu tư)
Mức độ hài lòng của chủ đầu tư được đánh giá dựa trên 5 cấp độ: Rất hàilòng – Hài lòng – Trung bình – Ít hài lòng – Không hài lòng “Hài lòng” nghĩa là sựthỏa mãn, hợp ý về các kết quả nhận được do đáp ứng các yêu cầu, kỳ vọng củakhách hàng