Thử nghiệm vật tư Làm vệ sinh lần cuối cũng như công tác che đậy bảo vệ thích hợp đối với hệ thống cửa sổđã lắp đặt để tránh các thiệt hại bất ngờ trong quá trình thi công và trước k
Trang 1Chương 003_1 /72
CHƯƠNG 3
CỬA SỔ NHÔM – VÁCH KÍNH I TỔNG QUAN 3
1 NỘI DUNG CÔNG VIỆC 3
2 TIÊU CHUẨN VÀ QUI TẮC THI CÔNG 8
3 HỒ SƠ THẦU VÀ THUYẾT MINH KỸ THUẬT 9
4 SỐ ĐO KÍCH THƯỚC 9
5 ĐỆ TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN MỜI THẦU (ĐỆ TRÌNH KÈM THEO HỒ SƠ THẦU) 9
6 HỒ SƠ ĐỆ TRÌNH (KHI ĐƯỢC TRAO HỢP ĐỒNG) 13
7 CHẤT LƯỢNG 22
8 BẢO HÀNH 22
9 HỒ SƠ BÀN GIAO VÀ BẢO DƯỠNG 24
II VẬT LIỆU, SẢN PHẨM VÀ PHẦN HOÀN THIỆN 25
1 TỔNG QUAN 25
2 VẬT LIỆU QUY ĐỊNH 25
3 KIM LOẠI 26
4 VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY 27
5 VẬT LIỆU BẢO VỆ CHO KIM LOẠI 27
6 VẬT LIỆU BÔI TRƠN VÀ NGĂN CÁCH 28
7 TẤM NGĂN NƯỚC MƯA ẨM 29
8 CHẤT TRÁM TRÉT VÀ HỢP CHẤT LẮP KÍNH 30
9 HOÀN THIỆN VỚI THEN KHÓA 31
10 NHÔM 32
11 HOÀN THIỆN NHÔM 33
12 NEO KẾT VÀO BÊ TÔNG VÀ TƯỜNG XÂY 39
13 CHỐT KẸP 39
14 CÁCH ÂM & CÁCH NHIỆT 40
15 KÍNH TRƯỢT MỞ 41
III CỬA SỔ NHÔM,LÁ SÁCH,CHỚP 41
1 ĐẠI CƯƠNG 41
2 VẬT LIỆU VÀ THI CÔNG 42
3 HỆ THỐNG KHÓA 44
4 MÁT TÍT 44
5 GIA CÔNG, LẮP RÁP VÁ LẮP ĐẶT 44
6 LIÊN KẾT ĐẲNG THẾ 45
7 KÍNH 45
8 TÁC ĐỘNG CHỐNG GANVANIC 45
9 QUÉT CHẤT TRÁM VÀ MIẾNG ĐỆM 45
10 CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ VỆ SINH 46
11 CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH CÁC LỔ MỞ QUÁ LỚN 47
IV CÔNG TÁC XÂY DỰNG 47
1 ĐẠI CƯƠNG 47
2 BẢO VỆ CHỐNG HIỆN TƯỢNG ĐIỆN PHÂN VÀ CHỐNG NHIỂM ĐIỆN 49
Trang 23 HỆ THỐNG NEO GIỮ VÀ KHUNG TÒA NHÀ 49
4 TIẾP XÚC KIM LOẠI VỚI KIM LOẠI 50
5 THANH SONG VÀ CỬA SỔ CON 50
6 MÁI TƯỜNG 50
7 CÁC CỬA SỔ ĐỂ NHÌN RA NGOÀI 51
8 CÁC PANEN TƯỜNG LỬNG 51
9 CÁCH NHIỆT 51
10 LẮP RÁP TẠI XƯỞNG 51
11 CÔNG TÁC KẾT NỐI 51
12 CÔNG TÁC HÀN 52
13 SỬ DỤNG CHẤT TRÁM VÀ ĐỆM 52
14 LƯU KHO VÀ BẢO VỆ 53
V CÁC YÊU CẦU THIẾT KẾ 54
1 KÍN NƯỚC 54
2 KHÔNG KHÍ THÂM NHẬP 54
3 ĐỆM CỬA SỔ 54
4 TRỌNG LƯỢNG 55
5 BIỆN PHÁP CHỐNG TIẾNG ỒN VÀ VẾT NỨT 55
6 THANH NEO ĐỆM CỬA SỔ 55
7 CÔNG TÁC BẢO VỆ CHỐNG SÉT 55
8 GIAI ĐOẠN CHỊU ĐƯỢC CHÁY 56
9 CÁC ĐẶC TÍNH KẾT CẤU 56
10 ĐỘ VÕNG XUỐNG PHẦN BÊN GIỮA CÁC SÀN 56
11 DỊCH CHUYỂN NHIỆT 56
12 TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 57
13 CỬA SỔ TIÊU BIỂU 58
14 CỬA LÁ SÁCH 59
15 CỬA SỔ/ TƯỜNG KÍNH VÀ CỬA ĐI CỦA TOÀN BỘ TƯỜNG NGOÀI NHÀ 60
VI CÁC YÊU CẦU KẾT CẤU & THỬ NGHIỆM THI CÔNG 60
1 ĐẠI CƯƠNG 60
2 THỬ NGHIỆM VỀ TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG (BỘ CỬA SỔ NHÔM) 61
3 THỬ NGHIỆM TÍNH NĂNG (VÁCH KÍNH NGOÀI, LỚP NHÔM BỌC) 62
4 THỬ NGHIỆM TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG (KHÁC) 63
5 ĐỘ DỊCH CHUYỂN CỦA TÒA NHÀ 64
VII THỰC HIỆN 65
1 ĐẠI CƯƠNG 65
2 BÀN GIAO SẢN PHẨM 66
3 CÔNG TÁC LẮP DỰNG 66
4 ĐÓNG GÓI, LƯU KHO VÀ BẢO VỆ VẬT TƯ 70
5 BẢO VỆ VÀ LÀM VỆ SINH 71
Trang 3Chương 003_3 /72
I TỔNG QUAN
1.1 Quy định tại chương này:
1.1.1 Cửa sổ nhôm & Vách kính ngoài
1.1.2 Cửa đi nhôm
1.2 Các chương liên quan:
1.2.1 Công tác kính
1.3 Phạm vi công việc cần được xác định theo bản vẽ của Đơn vị thiết kế, các điều
khoản trong Thuyết minh kỹ thuật và các tài liệu cũng như hướng dẫn khác liên quan đến các công việc trong Hợp đồng
1.4 Nhà thầu cần thiết kế, sắp đặt, thử nghiệm, gia công, cung ứng, giao hàng, lắp đặt
và bảo hành toàn bộ việc thi công cần thiết để cung cấp toàn bộ hệ thống Cửa sổ nhôm, tường kính, lớp nhôm bọc, cửa lá sách nhôm và lưới nhôm, bao gồm mọi biện pháp cần thiết đềđạt mục đích đề ra, cho dù có bất cứ sự thiếu sót hoặc không tương thích giữa bản vẽ và/hoặc thuyết minh kỹ thuật
1.5 Các công việc trong Hợp đồng cần bao gồm nhưng không giới hạn trong các công
việc dưới đây:
1.5.1 Cửa sổ nhôm, vách kính ngoài, tường kính & cửa kính
Chấn song nhôm và cửa sổ con / các bộ phận khung làm bằng thép inox, kểcả phần mũ cho cửa sổ con và/hoặc các bộ phận chấn song như thể hiện trên các bản vẽ chi tiết
Khung kết cấu bằng sắt và phần gia cố như các phần thép mềm mạ kẽm, khung móc/hệ thống G.M.S để nâng đỡ các cửa sổ nhôm ở phần trên cùng cũng như các thanh thép gia cố khác cần thiết để lắp đặt hoàn bị (cho dù phần gia cố khung kết cấu này có được thể hiện trên các bản vẽ hay không)
Kính kết cấu và vật liệu lắp kính cho các cửa sổ nhôm
Việc lắp đặt, kết nối và cung cấp các cốt thép neo Toàn bộ phần khung đỡbằng thép /nhôm cần được neo vào kết cấu bê tông
Kính và vật liệu lắp kính bao gồm các miếng chêm kính, miếng đệm, chất trám trét (kể các chất trám kết cấu), các thanh lót (backer rod), băng keo Norton, vv
Tường lửng
Đồ sắt và các bộ phận gá lắp
Ngưỡng cửa, đầu tường, thanh chắn nước, tấm ngăn nước, chất trám trét và các phụ kiện khác
Việc cách ly các phần kim loại khác nhau và các bộ phận chuyển động
Toàn bộ công tác chuẩn bị đối với phần kết cấu kế bên để kết nối các công việc
Trang 4 Các chất trám trét trọn bộ cùng với các phụ kiện thích hợp chẳng hạn nhưthanh lót và các vật liệu làm đầy khác, vv trong phạm vi công việc của phần này và tại đường ranh/điểm giao diên với các phần việc khác
Tấm ngăn nước và phần trám trét chung quanh các khung nhôm bằng vữa chống thấm và lớp hồ bọc ngoài
Tấm cách nhiệt và cách âm tại phần kính của tường lửng trước các cột bằng bê tông cốt thép
Mô hình thử nghiệm và các thử nghiệm tương ứng (kể cả các thử nghiệm tính năng hoạt động theo yêu cầu của Sở Xây Dựng VN cũng như các cơquan chức năng khác có liên quan) do một phòng thí nghiệm độc lập tiến hành với sự chấp thuận của Tư vấn kiến trúc cũng nhưđạt mức độ hài lòng của các cơ quan chức năng liên quan
100% các cuộc thử nghiệm nước tại chỗđể biết sức đề kháng đối với hiện tượng
rò rỉ nước
Thử nghiệm vật tư
Làm vệ sinh lần cuối cũng như công tác che đậy bảo vệ thích hợp đối với hệ thống cửa sổđã lắp đặt để tránh các thiệt hại bất ngờ trong quá trình thi công và trước khi bàn giao cho Chủđầu tư, tất cả phải đạt mức độ hài lòng của Giám Đốc dự án
Phương pháp và phương tiện bảo vệ dự kiến cần đệ trình cho Tư vấn kiến trúc đểđựơc phê duyệt đề xuất
Hệ thống bảo vệ chống sét và các phương tiện để kết nối vào các đầu nối tiếp đất của công trình
Bất cứ lỗ hở nào được tạo ra trên lớp bọc bằng nhôm/thép inox cho việc lắp đặt các đèn chiếu sáng phía dưới (downlights), hộp để đèn chỉ lối thoát, vv sau này
1.5.2 Các đặc điểm /lớp bọc nhôm:
Khung đỡ kết cấu bằng thép cần được neo chặt vào kết cấu bê tông
Các phần nhôm và lớp bọc nhôm
Toàn bộ phần gia cố và thép gia cố cần thiết để lắp đặt hoàn thiện
Toàn bộ các phụ kiện cho phần neo và các giá đỡ hàn vào khung đỡ bằng thép được chông ngầm hoặc neo vào phần kết cấu bê tông kề bên
Bất cứ lỗ hở nào được tạo ra trên phần bọc bằng nhôm để lắp đặt các bộđèn,
hệ thông cơ điện, vv sau này do các nhà thầu phần điện
1.5.3 Cửa sổ nhôm
Thiết kế, cung cấp và lắp đặt các cửa sổ nhôm
Thiết kế, cung cấp và lắp đặt các cửa lá sách nhôm
Thiết kế, cung cấp và lắp đặt các lưới bằng thép inox
Trang 5Chương 003_5 /72
Cung cấp và lắp đặt toàn bộ các đồ gá lắp, đồ sắt, bản lề, đinh ốc và vấu lồi, thép gia cố, bạc đạn, miếng đệm, chất trám trét (kể cả các chất trám tré kết cấu), mũ chụp và các phụ kiện cần thiết khác
Cung cấp và lắp đặt kính và công tác lắp kính vào kết cấu
Hợp chất mastic để trám vào cửa sổ con và phấn nối vào song cửa
Tấm chắn nước và phần trám trét chung quanh cửa sổ, cửa lá sách, cửa đi bằng vữa xi măng chống thấm và lớp vữa bọc
Trát mạch bằng silicone và bít chung quanh cửa sổ, cửa lá sách, cửa đi hoặc theo quy định khác chỉ định
Việc bố trí, thử nghiệm và kết quả thử nghiệm các cửa sổ mẫu do Giám đốc công trình tuyển chọn và các bộ/hệ thống cửa sổ cần có các thử nghiệm vềtính năng hoạt động do Bộ Xây Dựng Việt Nam và các Cơ quan chức năng khác quy định
Công tác thử nghiệm khi hoàn thành, bao gồm 100% công tác thử nghiệm nước ở công trường để thử nghiệm chống rò rỉ nước
Tạo các lỗ trên kính để lắp đặt các quạt xả
1.5.4 Bên cạnh phần trên, phạm vi công việc còn bao gồm mà không giới hạn các
việc dưới đây
Bất cứ biện pháp phòng cháy chữa cháy (PCCC) cần thiết nào đối với các Công trình trong Hợp đồng đạt sự chấp thuận của Sở Xây dựng và Cơ quan PCCC
Tất cả các tấm che và mũ chụp bằng nhôm tại các vị trí được nêu
Toàn bộ phần trám trét, bít kín & tấm chắn nước bao gồm chất trám trét, thanh lót, chất làm đầy chỗ nối, vv tại các giao điểm với phần chống thấm ở mái nhà, phần gạch lát tường ngoài, công trình xây gạch bên ngoài & các khu vực khác tiếp xúc với phần tường bê tông bên ngoài
Phần cách âm và cách nhiệt đối với kính tường lửng ở trước các cột bê tông cốt thép
Việc cách ly các phần kim loại khác nhau và các bộ phận chuyển động
Tính liên tục của các bộ phận kim loại khác nhau (cho dù cốđịnh hay di động)
để tạo thuận lợi cho việc tiếp đất và kết nối vào hệ thống chống sét
Toàn bộ các bu-lông, góc, chốt khoá, neo, vật chôn ngầm và các rãnh trong kết cấu bê tông để neo giữ toàn bộ các công trình theo phần này
Các đặc điểm/phần bọc nhôm và công tác hoàn thiện phần khung cửa sổ nhôm cũng như công tác sơn tất cả các công trình thép lộ ra ngoài theo phần này
Phần vữa chống thấm và lớp sơn phủ ngoài tại các giao diện của khung cửa sổvà các lỗ hở bê tông thể hiện trên các bản vẽ
Trang 6 Cung cấp các báo cáo và giấy chứng nhận thử nghiệm PCCC hợp lệ của các phòng thí nghiệm độc lập đạt mức độ hài lòng của Tư vấn kiến trúc và Sở Xây dựng cũng như các cơ quan phụ trách công tác PCCC về mặt chống cháy
và tính năng cách ly của tất cả các cửa sổ chống cháy
Công tác thiết kế, gia công về kỹ thuật, cung cấp, vận chuyển tới công trường, lắp đặt và thử nghiệm toàn bộ các công trình theo Hợp đồng phụ này bao gồm việc phun vữa phía sau khung, phần trám trét, lắp kính, trét bịt, vv theo hồ sơt hầu này Ngoại trừ các vị trí rõ ràng không bao gồm, nhà thầu cần cung cấp tất
cả các bộphận, đồ gá lắp, phụ kiện, vv cần thiết để hoàn thành hệ thống đúng mục đích đề ra, cho dù các thứ này có được mô tả cụ thể hay không
Các bản vẽ thi công, đề xuất kỹ thuật, tính toán kết cấu, báo cáo thử nghiệm được xác nhận bởi một phòng thí nghiệm độc lập khi hoàn thành các thửnghiệm vận hành theo quy định của Sở Xây dựng/ Giám đốc dự án
Các công tác thử nghiệm về tính tương thích của chất trám trét do một phòng thí nghiệm độc lập được sự chấp thuận của Giám đốc dự án/ Cơ quan chức năng thực hiện
Các thử nghiệm về tác động của tải trọng đối với việc lắp kính đã tôi, nhằm chứng minh khả năng chịu được tải trọng gió thiết kế và/ hoặc các tải trọng tác động theo chiều ngang, và
Tất cả các hồ sơ khác có liên quan và các dữ liệu của khung cửa sổ, chất trám trét, kính, cửa kính gấp, đặc điểm nhôm/ nhôm bọc, lan can kính và bộ cửa sổnhôm cần được xác nhận bởi một Chuyên gia kết cấu có đăng ký được Giám đốc công trình chấp thuận nhằm đệ trình lên Sở Xây dựng để xin các giấy phép và sự phê duyệt cấn thiết cho công việc Nhà thầu phải chịu trách nhiệm
về hậu quả của các chậm trễ do việc không xin được các giấy phép và sự chấp thuận của các Cơ quan chức năng
Lập kế hoạch thi công và giám sát công việc
Mẫu, mô hình và thử nghiệm các bộ phận
Thử nghiệm tính năng hoạt động của khung cửa sổ nhôm và việc lắp kính cùng với các báo cáo thử nghiệm tương ứng được chứng thực bởi một phòng thí nghiệm độc lập được Giám đốc dự án chấp thuận
Công tác che đậy bảo vệ các vật tư và công trình, bàn giao các bộ phận cho Chủđầu tư tất cảđạt mức độ hài lòng của Giám đốc công trình Phương pháp, phương tiện bảo vệ dự kiến cần đệ trình để Giám đốc công trình phê duyệt
Bảo đảm và bảo hành
Trang 7 Chi phí cho toàn bộ việc giao nhận & cẩu trục vật tư
Thiết kế, cung cấp và lắp đặt hệ thống tiếp đất/ kết nối đẳng thế của hệ thống cửa sổ theo các quy định của ngành điện Việt Nam, đồng thời cung cấp một điểm nối cho Nhà thầu phần điện kết nối và hợp nhất vào phần còn lại của công trình
Hoàn thiện và thay thế các bộ phận bị hư hỏng
Cung cấp các phụ tùng và dụng cụ trước ngày hoàn thành Hợp đồng chính
1.5.6 Trách nhiệm chính của nhà thầu là phải bảo đảm độ kín nước của toàn bộ
các Cửa sổnhôm và tính ổn định về mặt kết cấu của nó Bất cứ khiếm khuyết hoặc sự rò rỉ nào bịphát hiện trong Thời gian bảo hành cần phải được trám lại và hoàn thiện bằng chi phí do nhà thầu chịu Nhà thầu cần lưu
ý là cần thực hiện 100% công tác thử nghiệm nước cho tòan bộ các cửa sổ nhôm theo quy định của Hợp đồng thầu phụ này
1.5.7 Thuyết minh kỹ thuật này và các bản vẽ kiến trúc thể hiện phần bọc bên
ngoài, cửa gập gắn kính, đặc điểm kiến trúc, thanh vịn/lan can bằng thủy tinh và các bộ cửa sổ là để sử dụng cho mục đích duy nhất là xác định ý đồ thiết kế và các yêu cầu về tính năng hoạt động Để tránh sự hiểu lầm hoặc thiếu sự rõ ràng, nhà thầu phụđược lưu ý rằng toàn bộ trách nhiệm về các công việc là thuộc về họ, bao gồm nhưng không giới hạn phần thiết kế, tính toán về mặt kết cấu, khả năng chống thấm, việc tiến hành các thử nghiệm đối với tính năng hoạt động và việc soạn thảo các báo cáo có liên quan được chứng thực bợi một phòng thí nghiệm độc lập được sự chấp thuận của các Cơquan chức năng và Giám đốc công trình, các bản vẽ thi công, việc lắp đặt vật tư, bảo hành cũng như các tài liệu, hồ sơ và sự chứng nhận liên quan theo yêu cầu của SởXây dựng và các cơ quan chức năng và các quy định về xây dựng của Việt Nam, các văn bản dưới luật và/hoặc các luật lệ khác được nêu trong thuyết minh kỹ thuật này
1.5.8 Lập kế hoạch cho việc gia công, giao nhận bu-lông, neo, giá đỡ, tạo lỗ, rãnh,
vv và việc lắp đặt khi có yêu cầu nhằm đáp ứng tiến độ thi công Phối hợp với các nhà thầu khác để nắm được kích thước các cửa gập lắp kính, thanh vịn bằng kính và các bộcửa sổ có kính cũng như kích thước bộ phận lắp kính và kích cỡ các panen
1.5.9 Các nhà sản xuất và các đơn vị chuyên lắp dựng cần phải có thành quảđược
chứng minh qua các công trình tương tự và kinh nghiệm tối thiểu là 10 năm, đồng thời được Giám đốc dự án xác nhận
Trang 82 TIÊU CHUẨN VÀ QUY TẮC THI CÔNG
2.1 Chỉ áp dụng các ấn bản mới nhất của các quy định và tiêu chuẩn được tham
khảo tính theo ngày dự thầu
2.2 Các tiêu chuẩn, quy định và tài liệu thuyết minh kỹ thuật được tham khảo dưới
đây cũng như nơi khác trong thuyết minh kỹ thuật này sẽđược áp dụng Tuy nhiên, các quy định hoặc tiêu chuẩn tương tự áp dụng ở trong nước của nhà sản xuất cũng có thể sử dụng nếu phù hợp, tùy thuộc vào sự chấp thuận của các cơ quan chức năng sở tại Trong trường hợp như vậy, nhà sản xuất/ Nhà thầu phải
đệ trình các tài liệu, hồ sơđạt yêu cầu đối với Giám đốc công trình chứng minh rằng quy định đó về cơbản tương đương với quy định được nêu
2.2.1 Tiêu chí kỹ thuật cho công tác thiết kế phần gia công và lắp dựng thép kết
cấu cho các Cao ốc do Học Viện Thép Xây dựng Mỹ (the American Institute of Steel Construction (AISC)) ấn hành
2.2.2 Quy định về công tác hàn trong việc thi công xây dựng Cao ốc do Hiệp
Hội Hàn Hoa Kỳ (the American Welding Society) ấn hành
2.2.3 Tiêu chí kỹ thuật cho Kết cấu của Hợp kim nhôm do Hiệp Hội Nhôm
(Aluminium Association (AA)) ấn hành
2.2.4 Quy định về Thép không rỉ (Stainless Steel Designation) do Viện Sắt và
Thép Hoa Kỳ (American Iron and Steel Institute (AISI) ấn hành
2.2.5 Các tài liệu được nêu của Hiệp hội Thử nghiệm và Vật tư (the American
Society for Testing and Materials (ASTM)) ấn hành
2.2.6 Các tài liệu được nêu của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hoá
(International Organisation for Standardization (ISO)
2.2.7 Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (Japan Industrial Standard (JIS) 2.2.8 Tiêu chuẩn cho tường có cửa sổ kim loại của Hiệp hội các nhà sản xuất
Nhôm Hoa Kỳ (the American Aluminium Manufacturers Association (AAMA))
2.2.9 Tiêu chuẩn cho tường có cửa sổ kim loại của Hiệp hội các nhà sản xuất
Tường có Cửa sổ của Nhật Bản (Japan Window Wall Manufacturers (JCWA)
2.2.10.Tất cả các quy định, luật lệ, Thông lệ thực hành và Các chú thích về thực
hành hiện hành dành cho Các đơn vịđược ủy quyền/ Nhà thầu chuyên về kết cấu có đăng ký hành nghề theo Luật Xây dựng của Việt Nam
Nhà thầu cần tuân thủ chặt chẽ các quy định của nhà nước có liên quan (không được xem như bao hàm đầy đủ) trong quá trình thiết kế, gia công sản xuất, soạn thảo bản vẽ và hồ sơđệ trình, quản lý chất lượng (cả trong phạm vi công trường lẫn ngoaì công trường), công tác thi công thực tếở
Trang 9Chương 003_9 /72
công trường, công tác thử nghiệm/vận hành thử, bảo trì trong giai đoạn Trách nhiệm về các khiếm khuyết và Bảo hành, đồng thời cần lưu giữ sơđồ mặt bằng/chuẩn bị hồ sơđệ trình để tạo thuận lợi cho việc xin Giấy phép sau khi hoàn thành toàn bộ các Công trình theo Hợp đồng phụ này
2.2.11.Tiêu chí kỹ thuật theoTiêu chuẩn Anh (B.S hoặc B.S.S.)
2.2.12.Các Tiêu chuẩn và Quy tắc thực hành cho công tác thiết kế các bộ phận
thép kết cấu cũng cần tham khảo bộ Tiêu chí kỹ thuật áp dụng cho Công trình Thép Kết cấu
2.3 Trừ phi có quy định khác, toàn bộ vật tư phải thuộc loại tốt nhất và tương thích
về màu sắc hoàn thiện
3 HỒ SƠ THẦU VÀ THUYẾT MINH KỸ THUẬT
3.1 Các bản vẽ thầu được lập theo dạng biểu đồ và không hàm ý xác định hay giải
quyết toàn bộ các vấn đề về chuyển động do nhiệt hoặc do kết cấu, độ kín nước, việc cân bằng áp lực, vật ngăn hơi nước, đồ gá lắp và neo giữ, độ phẳng và độ
ổn định của bề mặt và khử ẩm
3.2 Các bản vẽ thầu không hàm ý giải quyết các vấn đề về tuyến kính liên quan đến
chuyển động của kính, rạn nứt do áp lực hoặc do thay đổi nhiệt độ đột ngột
3.3 Các bản vẽ thầu chỉ nêu ra tiết diện và cấu hình cần thiết cùng với mối quan
hệđối với khung kết cấu và các yếu tố bên trong toà nhà
3.4 Các bản vẽ thầu bao hàm các chi tiết đề xuất các hướng dẫn nhằm giải quyết một
sốyêu cầu chính về thiết kế và nhà thầu có thể sử dụng các chi tiết này và triển khai theo cách mà nhà thầu cho là tốt nhất
3.5 Thuyết minh kỹ thuật thuộc loại “tính năng hoạt động” và bao gồm các yêu cầu
tối thiểu về Cửa sổ, mà không giới hạn nhà thầu về phương pháp đạt được tính năng hoạt động đó
4 SỐĐO/ KÍCH THƯỚC
4.1 Toàn bộ các sốđo thể hiện trên các bản vẽ của hồ sơ thầu đều theo hệ mét 4.2 Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về việc kiểm tra tất cả kích thước và điều kiện
thực tếở công trường trước khi chế tạo/gia công
5 ĐỆ TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN MỜI THẦU (ĐỆ TRÌNH KÈM
THEO HỒ SƠ THẦU)
5.1 Bộ hồ sơ sau đây đệ trình với hồ sơ thầu
5.1.1 Các bản vẽ dự thầu cần được đệ trình cùng với hồ sơ thầu Các yêu cầu
Trang 10thiết kếcơ bản theo như mô tả trong tiêu chí kỹ thuật này và các yêu khác
về mặt kết cấu chẳng hạn như kích thước cửa sổ, diện tích thực của kính,
bề dày của kính, các cửa thông gió, cấu hình cửa sổ và lớp bọc ngoài cần giữ nguyên Tuy nhiên, đơn vị dự thầu có thể đề xuất các phương án chọn lựa có tính kinh tế hơn đối với chi tiết thi công miễn sao đáp ứng đầy đủ tất cả các yêu cầu cơ bản về mặt chức năng, kiến trúc và luật định
5.1.2 Các bản vẽ thiết kế sơ bộ cần thể hiện tất cả các hạng mục công việc theo
tỷ lệ tự nhiên (full scale) càng thực tế càng tốt như sau :
Biên dạng và tiết diện của thanh song, cửa sổ con và khung đỡ bằng thép, khung kính trước có thể mởđược, tường lửng, mái hắt, khung lưới cùng với các tính toàn về mặt kết cấu để chứng minh cho các hệ thống khác nhau theo Hợp đồng phụ này
Chất lượng kim loại, lớp hoàn thiện và bề dày
Chất lượng kính, lớp sơn phủ nếu có và tên hiểu của nhà sản xuất đề xuất và bề dày
Chất lượng lớp nhôm bọc ngoài, lớp hoàn thiện bề mặt và bề dày
Việc bố trí các bộ phận kết nối
Chi tiết của tất cả các kẹp giữ, mối nối ở hiện trường nhất là giữa thanh song với thanh song, thanh song với cửa sổcon, các mối nối ngang giữa các bộ phận tường và các cấu kiện sẽ được chôn ngầm vào kết cấu
Hệ thống neo của bộ phận tường tiêu biểu cùng với các tính toán về mặt kết cấu
Biểu đồ và các chi tiết giải thích các yêu cầu đối với biện pháp thoát nước
Toàn bộ hệ thống bảo vệ đối với tính trạng rò rỉ nước và chuyển động
Toàn bộ phần đồ sắt, phần hoàn thiện kim loại và các thông tin khác có liên quan
Hệ thống kết nối bảo vệ chống sét của Cửa sổ, cửa lá sách và lưới nhôm cho việc thi công và kết hợp vào hệ thống cột thu lôi của Toà nhà (hệ thống cột thu lôi của toà nhà do Các nhà thầu khác thực hiện) Khái niệm thiết kếcần được nêu rõ trong hồ sơ đề xuất
Trang 11Chương 003_11 /72
5.1.3 Bảo vệ chống sét (đệ trình cùng với hồ sơ thầu)
Đệ trình với hồ sơ thầu thiết bị bảo vệ chống sét cho toàn bộ các cửa sổ nhôm/ đặc điểm/ lớp bọc nhôm, cửa gấp có gắn kính, cửa lá sách, lan can kính và các hệthống khác mô tả trong hợp đồng này
Đề xuất hệ thống bảo vệ chống sét phải được một đơn vị chuyên về hệ thống bảo vệ chống sét xác nhận
5.1.4 Mẫu (đệ trình cùng với hồ sơ thầu)
Cần đệ trình để phê duyệt các mẫu được gắn trên một bảng gỗ theo từng chủng loại và màu sắc của lớp hoàn thiện bằng kim loại theo yêu cầu, đối với các thứ có dạng nhô ra dài 300mm và thép inox, nhôm, vv
khác nhau theo Hợp đồng phụ này Các mẫu mã cần thể hiện mức độ cao nhất sự khác biệt về màu sắc và kết cấu Mẫu sẽ chỉđược Giám đốc công trình xem xét về mặt kết cấu và màu sắc Việc tuân thủ các yêu cầu khác thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ Màu sắc và kết cấu của vật tư sản xuất phải theo đúng như mẫu đã phê duyệt
Cần đệ trình để phê duyệt hai (2) bộ mẫu của chất trám trét khi lắp kính, băng keo dán, khối chặn, gờ, miếng đệm và miếng chêm
5.1.6 Tính toán sơ bộ kết cấu (đệ trình cùng với hồ sơ thầu)
Đơn vị dự thầu cần đệ trình đề xuất thiết kế sơ bộ và các tính toán sơ
bộ về kết cấu để chứng minh rằng các hệ thống đề xuất có khả năng chịu được áp lực gió thiết kế, các tải trọng ngang áp đặt lên theo quy định của Việt Nam cũng như độ dịch chuyển về mặt kết cấu của toà nhà
5.1.7 Chi tiết công việc thi công (đệ trình cùng với hồ sơ thầu)
Đơn vị dự thầu cần đệ trình cùng với hồ sơ thầu các chi tiết về công việc của nhà thầu xây dựng và phần phục vụđặc biệt cần được Nhà thầu chính hoặc các nhà thầu phụ khác cung cấp ngoài các thứ đã được
mô tả trong tiêu chí kỹ thuật này Bất cứ hạng mục công việc hoặc phương tiện nào không được nêu ra sẽđược xem như do Nhà thầu phụ này cung cấp khi cần thiết
Các đơn vị dự thầu cần lưu ý rằng danh mục theo tiêu chuẩn về các công việc của nhà thầu xây dựng là không được chấp nhận, mà chỉ chấp nhận danh mục soạn thảo cụ thể cho công trình này
5.1.8 Biện pháp thi công, lắp ráp và lưu kho (đệ trình cùng với hồ sơ thầu)
Trang 12 Các đơn vị dự thầu cần đệ trình biện pháp thực hiện cho việc gia công, lắp ráp và lưu kho các loại vật tư trước khi chuyển giao tới công trường Biện pháp này cần bao gồm nhưng không giới hạn các điểm sau:
ninh
Không được phép gia công cửa sổ, cửa đi, cửa lá sách hoặc lớp bọc ngoài ngay tại công trường
5.1.9 Quy trình lắp dựng đề xuất (đệ trình cùng với hồ sơ thầu)
Các đơn vị dự thầu cần đệ trình văn bản rõ ràng về quy trình lắp dựng
ở công trường và việc phối hợp với Nhà thầu chính cũng như với các nhà thầu phụ khác, nhất là nhà thầu phụ phần điện
Văn bản này cần bao gồm nhưng không giới hạn trong phạm vi các điểm sau:
phụ khác
và công tác làm vệ sinh lần cuối
bao gồm các chi tiết về kích thước và khối lượng của bất cứ hạng mục nào do các nhà thầu khác cung ứng và/ hoặc lắp đặt nếu có thể
5.1.10 Đề xuất phòng thí nghiệm độc lập (đệ trình cùng với hồ sơ thầu)
Cung cấp tên và địa chỉ đơn vị thử nghiệm độc lập để duyệt chấp thuận
5.1.11 Không đệ trình được các yêu cầu của hồ sơ thầu
Trang 13Chương 003_13 /72
Tất cả các mục trên đây cần được đệ trình cùng với hồ sơ thầu Các đơn vị dựthầu
sẽ không được xem xét nếu không đệ trình được bất cứđiểm nào trong số các đề mục nêu trên
6 HỒ SƠ ĐỆ TRÌNH (KHI ĐƯỢC TRAO HỢP ĐỒNG)
6.1 Yêu cầu chung
6.1.1 Đệ trình cho Giám đốc công trình kiểm tra và phê duyệt những tài liệu,
catalô sản phẩm của Nhà sản xuất, các chứng chỉ kiểm tra, phương pháp thi công, mẫu vật tư và bản vẽ thi công, bảng tất cả các mẫu và nguyên mẫu các loại vật tư và thíết bị liên quan
6.1.2 Quy mô thông tin và bảng mẫu vật tư cung cấp phải phù hợp và đủ để trình
bày được là hệ thống và vật tưđề nghị phù hợp với quy định của hợp đồng Tuy nhiên, Giám đốc công trình có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp thêm những thông tin tài liệu bổsung để chứng minh thêm phương án thi công của hệ thống đề nghị hay vật tư sử dụng
6.1.3 Mọi đệ trình phải thực hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt
6.1.4 Trừ khi có quy định khác, các tài liệu đệ trình lớn hơn khổ A3 phải đệ trình
6 bộ, trừ khi có quy định khác
6.1.5 Khi chưa có xác nhận của Giám đốc công trình chấp thuận không ý kiến
phản đối các thông tin tài liệu cung cấp, mẫu và các bảng mẫu vật tư hay nguyên mẫu, không được tiến hành đặt mua các vật tư với khối lượng lớn hay hệ thống lắp đặt Nhà thầu có trách nhiệm hoàn toàn về việc đặt hàng theo yêu cầu, phù hợp với tiến độ thi công
6.1.6 Khi Giám đốc dự án yêu cầu Nhà thầu đệ trình nguyên mẫu, Nhà thầu chịu
hoàn toàn trách nhiệm về mọi hậu quả do chậm trểđệ trình mẫu do cần phải tính thời gian thích hợp đểđánh giá và duyệt mẫu, hay do không chấp thuận mẫu đệ trình vì không phù hợp với quy định của hợp đồng
6.1.7 Không chấp nhận mọi khiếu nại xin thêm thời gian hay chi phí phát sinh do
chậm trể đệ trình mẫu
6.1.8 Thời gian quy định đánh giá mỗi đệ trình là mười lăm (15) ngày làm việc 6.2 Kế hoạch đệ trình
6.2.1 Ngay sau khi được trao hợp đồng, nhà thầu cần đệ trình một bản kế hoạch
đệ trình hồ sơđầy đủ (theo biểu mẫu được Giám đốc công trình chấp thuận) cho Giám đốc công trình đểđược phê duyệt, trong đó liệt kê tất cả các hạng mục cần có sự phê duyệt của Giám đốc công trình, kế hoạch đệ trình và ngày dự kiến được Giám đốc công trình phê duyệt đểđặt mua và gia công/sản xuất vật tư Danh sách các hạng mục cần bao gồm các thứ sau:
6.2.2 Mẫu vật tư
Trang 146.2.2 Bản vẽ thi công
6.2.3 Dữ liệu kỹ thuật, thông tin kỹ thuật & catalogue của vật tư & thiết bị 6.2.4 Mẫu kích thước thật
6.2.5 Các tính toán về mặt kết cấu
6.3 Vật tư đệ trình không đủ tiêu chuẩn
Nhà thầu cần lưu ý rằng sẽ không giải quyết bất cứ khiếu nại nào về việc đền bù thời gian cũng như tiền bạc do việc phê duyệt chậm trễ cũa Giám đốc công trình đối với bất cứ loại vật tư nào cần thiết phải đệ trình theo thuyết minh kỹ thuật này nếu như việc phê duyệt chậm trễđó là do vật tưđệ trình có chất lượng kém hoặc không
đủ tiêu chuẩn
6.4 Bản vẽ thi công
6.4.1 Bên cạnh các bản vẽ thiết kế sơ bộ cần đệ trình cùng với hồ sơ thầu, đơn vị
dựthầu được chọn sẽđược yêu cầu đệ trình để Giám đốc công trình phê duyệt trong vòng một tháng tính từ ngày được trao Hợp đồng phụ hoặc sớm hơn theo thông báo của Giám đốc công trình các bộ bản vẽ mặt cắt đầy đủ tỷ xích và cao trình có ghi kích thước của tất cả các bộ phận công trình theo Hợp đồng phụ Các công việc do nhà thầu khác thực hiện cần được nêu rõ Tất cả các thông số kỹ thuật của các loại vật tưđề xuất, bao gồm tên sản phẩm và vịtrí trên bản vẽ cần được cung cấp Trách nhiệm của nhà thầu là phải xác minh tại hiện truờng toàn bộ các kích thước thể hiện trên các bản vẽ của Giám đốc công trình Cần đệ trình sáu bộcopy và một bản chính (có thể nhân bản) của từng bản vẽđược phê duyệt lần cuối để Giám đốc công trình
và Chủ đầu tư sử dụng
6.4.2 Nhà thầu phải cung cấp các bản vẽ thể hiện tất cả các loại vật tư thi công tại
địa điểm, đồng thời các bản vẽ này phải bao gồm đầy đủ cao trình, mặt bằng sàn, các mặt cắt, các chi tiết kích thước đầy đủ và các ghi chú để giải thích nhằm chứng minh các hệ thống khác nhau theo Hợp đồng phụ này Các loại
bộ phận khác nhau ví dụ như các panen cốđịnh, cửa thông gió có thể mởđược, các bộ cửa sổ, mái hắt và các thứ tương tự cần đươc dịnh dạng rõ ràng trên các bản vẽ cao trình Chủng loại, kích thước, các tính chất về mặt cắt của tất cả các bộ phận kết cấu, các bộ phận gá lắp tạm thời hoặc cốđịnh, công tác hàn, các chi tiết về bộphận ngăn cháy, hệ thống bảo vệ phần kim loại và các kim loại khác nhau cần được nhận dạng rõ ràng trong tất cả các chi tiết & mặt cắt Các chi tiết cần được vẽ đầy đủ (không được phác thảo)
6.4.3 Nói riêng, các bản vẽ cần bao gồm nhưng không bị giới hạn trong các thông
tin dưới đây:
Đồ gỗ và các chất trám trét bên trong;
Kính và bề dày kim loại trong các giá đỡđể lắp đặt và thanh nối, vv
Trang 15Chương 003_15 /72
Hợp kim, độ cứng và phần hoàn thiện
Lực của kính, màu sắc, lớp sơn phủ, độ chắn sang, trọng lượng và phần chống đỡ an toàn
Hợp kim làm chốt, lớp mạ, đường kính, chiều dài và khoảng cách
Số nhận dạng của loại vật tư lắp kính và kích thước tối thiểu của việc
Số nhận dạng của chất trám trét theo tên sản phẩm
Sô đồ bố trí liên quan của phần tường, đà, cột và phiến sàn có ghi chú kích thước
Vịtrí có ghi kích thước của gờ kính liên quan đến khoảng hở của kim loại (metal daylight)
Khoảng dự phòng cho sự dịch chuyển do nhiệt và sự dịch chuyển của toà nhà
Vị trí và các chi tiết của bất cứ neo chôn ngầm nào
Mối nối và chi tiết giao diện với các kết cấu, tường, đà, phụ kiện cơ &
điện, vv sát bên cũng như tất cả các loại vật liệu hoàn thiện bên trong/bên ngoài
6.4.4 Mọi bản vẽ thi công đệ trình không đóng dấu kiểm tra và xác nhận của Nhà
thầu, và mọi bản vẽthi công mà theo đánh giá của Giám đốc công trình là
không đầy đủ, nhiều lỗi, hay chưa kiểm tra hay chỉ kiểm tra sơ sài, Giám đốc
dự án sẽ trả lại không kiểm tra để đệ trình
6.4.5 Mọi bản vẽ mà Giám đốc dự án đã trả lại phải được hiệu chỉnh và đệ trình lại
trước khi tiến hành gia công, và sẽ không là lý do khiếu nại xin gia hạn thời
gian hay chi phí phát sinh
6.4.6 Bản vẽ thi công đệ trình rỏ, dể nhận dạng, theo trình tựđể không gây chậm
trể trong thi công Khổ bản vẽ đệ trình phải tương ứng với quy định của hợp
đồng
6.4.7 Không triển khai gia công khi bản vẽ thi công liên quan được phê duyệt
6.5 Tính toán kết cấu và đệ trình bản vẽ
6.5.1 Trong vòng 6 tuần kể từ ngày được trao Hợp đồng, nhà thầu cần phải :
6.5.2 Cung cấp các tính toán về mặt kết cấu và các bản vẽđệ trình cho Cơ quan
Trang 16chức năng có sự xác nhận và chứng thực của một đơn vị chuyên về kết cấu
có đăng ký hành nghềđược Giám đốc công trình chấp thuận, liên quan đến phần thiết kế của các công việc theo hợp đồng, theo đúng các quy định của Việt Nam Các bản vẽ cần bao gồm các chi tiết về vật tư, biện pháp lắp đặt, các chi tiết về mặt kết cấu kể cả quy trình lắp dựng và các tính tóan để chứng minh rằng cửa sổ, cửa lá sách & khung lưới có đủ cường độ và độ ổn định
6.5.3 Bản tính toán thiết kế cần bao gồm một bản tóm lược nêu rõ các quy định và
tiêu chuẩn liên quan, các tải trọng thiết kế và sự cân nhắc trong thiết kế cũng như các tính toán liên quan để chứng minh rằng tất cả các cửa sổ, mái hắt, khung nhôm và các hệ thống khác theo Hợp đồng, phần kết nối và neo giữđáp ứng các yêu cầu vềcường độ và độ cứng cả trong các điều kiện làm việc lẫn tải trọng thử nghiệm Nhà thầu cần chuẩn bịcác tính toán đểđáp ứng tải trọng gió đề ra cho các hệ thống cửa sổ và các hệ thống khác theo Hợp đồng phụ này và theo đúng thông lệ tốt cũng như thông lệ thiết kế hiện nay, đồng thời cần tuân thủ các quy định của Hiệp hội Nhôm (Aluminium Association), AISC, AISI, ACI, Luật xây dựng của VN, các quy định dưới luật, tiêu chuẩn thi công và các đạo luật khác có liên quan, bao gồm việc phân tích tải trọng gió và tải trọng tĩnh trên các thành phần khung, neo và các vật chôn ngầm trong bê tông Cần thể hiện sự tính toán tính chất của mặt cắt đối với các thành phần khung và đệ trình các bản vẽ khuôn đủ kích thước Các tính toán về mặt kết cấu và các bản vẽđệ trình này cần được soạn thảo cụ thểcho các công việc theo hợp đồng này Không chấp nhận các báo cáo thử nghiệm có sẵn, dữ liệu từ các dự án khác hoặc nguyên tắc chưa thực hiện hoặc chưa được chứng minh Khi có sự mâu thuẫn giữa các quy định, luật lệ, tiêu chí kỹ thuật hoặc các cơquan khác nhau, thì các quy định, luật lệ, tiêu chí kỹ thuật hoặc cơ quan nào có yêu cầu thận trọng nhất sẽ được áp dụng
6.5.4 Các tính toán này cần bao gồm bảng phân tích tĩnh và động đối với các tải
trọng gió và tải trọng tĩnh, ví dụ như giá đỡ B.M.U trên các thành phần khung, các bộ phận nối kết cấu, neo, vật chôn ngầm trong bê tông, vv nếu có thể Các tính toán về tính chất mặt cắt cũng cần được đệ trình Khi có sự mâu thuẫn giữa các quy định, luật lệ, tiêu chí kỹ thuật hoặc các cơ quan khác nhau, thì các quy định, luật lệ, tiêu chí kỹthuật hoặc cơ quan nào có yêu cầu thận trọng nhất sẽ được áp dụng
6.5.5 Các tính toán về mặt kết cấu được xác nhận và chứng thực phải đệ trình cho
Giám đốc công trình để kiểm tra, chứng nhận bởi Kỹ sư Kết cấu có Đăng ký đểđệ trình cho Sở Xây dựng Việc kiểm tra và chứng nhận của Kỹ sư Kết cấu có Đăng ký sẽkhông làm giảm bớt trách nhiệm của nhà thầu trong việc
có được đúng hạn sự phê duyệt và chấp thuận đối với hạng mục thi công
6.5.6 Kỹ sư Kết cấu có Đăng ký sẽ kiểm tra xem xét các tính toán kết cấu đểđảm
bảo là các tính toán này theo đúng Hồ sơ Hợp đồng Việc phê duyệt các tính
Trang 17Chương 003_17 /72
toán về mặt kết cấu của Giám đôc công trình sẽ không làm giảm bớt trách nhiệm cũng như các yêu cầu đối với nhà thầu đề ra trong tài liệu này
6.6 Biện pháp thi công và kế hoạch chi tiết
6.6.1 Không trễ hơn 4 tuần tính từ ngày được trao hợp đồng, nhà thầu cần đệ trình
cho Giám đôc công trình biện pháp thi công đầy đủ và kế hoạch thi công chi tiết cho công tác lắp đặt Kế hoạch thi công cần thể hiện các giai đoạn thiết
kế khác nhau, thời gian dự thảo/ hồ sơđệ trình các bản vẽ thi công và các tính toán kết cấu đểtrình lên cho Sở Xây dựng, việc thực hiện các thử nghiệm về tính năng hoạt động, lấy mẫu, thử nghiệm, gia công, giao hàng, chuẩn bị mô hình, lắp đặt công trình, thửnghiệm nước ở hiện trường, vv
6.6.2 Các tài liệu này có thể thay đổi theo từng thời điểm để phù hợp với điều kiện
công trường, đồng thời sẽđược sử dụng để giám sát tiến độ và chất lượng công việc
6.6.3 Trường hợp nhà thầu thấy cần phải sản xuất hàng loạt trước khi chứng thực
nhằm bắt kịp ngày hoàn thành, điều này hoàn toàn thuộc về rủi ro của nhà thầu và nhà thầu sẽ không được đền bù về thời gian cũng như chi phí nếu như vật tư và/ hoặc tay nghề thi công không được Giám đôc dự án chấp nhận
6.7 Bảo hành
6.7.1 Cần đệ trình giấy bảo hành với nội dung đồng ý sửa chữa hoặc thay thế các
vật tưvà tay nghề thi công có khiếm khuyết trong thời gian bảo hành như quy định tại phần “Bảo hành” dưới đây
6.7.2 Nội dung của giấy bảo hành phải được Giám đốc dự án phê duyệt
6.7.3 Giấy bảo hành này cần được trao cho Chủđầu tư trong vòng 4 tuần kể từ
ngày ký Hợp đồng
6.8 Mẫu
6.8.1 Đệ trình để phê duyệt 3 bộ mẫu có dán nhãn của từng chủng loại và màu sắc
theo quy định của mẫu nhôm có kích thước x 300mm có phần hoàn thiện kim loại Các mẫu này cần thể hiện mức độ cao nhất của các biến thể về màu sắc
và bề mặt Mẫu sẽ chỉđược Giám đốc công trình xem xét về mặt màu sắc và bề mặt
6.8.2 Đệ trình để phê duyệt 3 bộ mẫu có dán nhãn của từng loại kính quy định Các
mẫu phải có màu sắc, độ dày và tính năng trắc quang (photometrical performance) theo yêu cầu đề ra; kích thước các mẫu phải là 300 x 300mm Mẫu cần thể hiện mức độ tối đa của:
Trang 18 Độ truyền sang,
Hệ số phản xạ
Màu ánh sáng được truyền tải thể hiện trên bề mặt trắng, và
Đường vân của lớp phủ phần tường lững gắn kính
Một bộ được định nghĩa là 2 cái của mỗi 4 tính năng Một đơn vị cái phải thể hiện mức độ cao nhất và một cái phải thể hiện mức độ thấp nhất
6.8.3 Đệ trình để phê duyệt 2 bộ mẫu của (khi có thể, các mẫu cần có chiều dài là
300mm) :
Chất trám trét dùng lắp kính; (bao gồm chất trám trét dùng cho kết cấu)
Băng keo dán;
Khối lắp đặt/miếng đỡ (Setting blocks)
Khối chèn bên (Side blocks)
Miếng đệm
Miếng chêm
Đồ sắt
Đoạn cong và các gioăng nén (Sweep and compression seals)
Tấm chắn nước hoặc bất cứ thiết bị chống thấm nào
Các phần nhôm nhô ra cho các hệ thống cửa sổ khác nhau
Các móc đỡ, rãnh, bu-lông và các hệ thống để gá lắp khác Ngoài ra, cần đệtrình bảng màu đối với các thành phần với các loại màu sắc có sẵn, chẳng hạn như chất trám trét và miếng đệm để Giám đốc dự án tuyển chọn
6.8.4 Toàn bộ các mẫu cần được dán nhãn và có số nhận dạng rõ ràng Cần cung
cấp tài liệu và thuyết minh kỹ thuật đầy đủ cùng với mẫu
6.8.5 Các mẫu mã đã phê duyệt sẽ được Giám đốc dự án giữ lại để đối chiếu với vật
tư sản phẩm
6.8.6 Mẫu cần thể hiện kỹ thuật gia công và trình độ tay nghề của các bộ phận cũng
nhưthiết kế của các phụ kiện và các hạng mục được chôn ngầm hoặc lộ ra trước khi tiến hành gia công, sản xuất Về các bộ cửa sổ nhôm, nhà thầu cần chuẩn bị một mẫu góc cửa sổđược gia công hoàn chỉnh đủ bộ với khung kính trượt, miếng đệm, chất trám trét, bộ khoá, khối lắp đặt, miếng chêm, vv để Giám đốc dự án phê duyệt
6.9 Mẫu mô hình
6.9.1 Trong vòng một tháng sau khi các bản vẽ thi công được phê duyệt, hoặc vào
thời điềm sớm hơn theo chỉ thị của Giám đốc công trình, nhà thầu cần gia công và lắp đặt mẫu mô hình có kích thước đầy đủ như dưới đây tại công trường để Giám đốc công trình phê duyệt Mô hình này cần thể hiện cấu hình với kích thước đầy đủ, phương pháp lắp ráp kính, các chi tiết của bộ phận, kết cấu và màu sắc của phần hoàn thiện:
Trang 196.9.2 Tùy thuộc vào sự chấp thuận của Giám đốc dự án, mô hình này có thể được
làm từ vật tư có sẵn trong nước nhằm mô phỏng ý đồ thiết kế
6.9.3 Vị trí của mô hình sau cùng phải là một bộ phận tiêu biểu được quy định của
phần khung kết cấu theo sự quyết định của Giám đốc công trình
6.9.4 Toàn bộ công tác gia công và lắp đặt hệ thống bọc nhôm/ cửa sổ/ mái vòm/
khung lưới/ đặc điểm/ tấm chắn lắp kính đều phải dựa trên mô hình sau cùng đã được Giám đốc dự án chứng thực
6.9.5 Mô hình cần được nhà thầu di dời bằng kinh phí của nhà thầu sau khi được
Giám đốc dự án chấp thuận chi phí
6.10 CÁC ĐẶC ĐIỂM THỬ NGHIỆM TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG
6.10.1 Nhà thầu cần đệ trình bản kế hoạch về quy trình thừ nghiệm tính năng hoạt
động của các hệ thống khác nhau theo Hợp đồng này nếu được có yêu cầu của Bộ Xây dựng
6.11 Báo cáo thử nghiệm tính năng hoạt động
6.11.1 Nhà thầu cần đệ trình 6 bộ báo cáo bao gồm hình ảnh của việc thử nghiệm
tính năng hoạt động cho Cửa sổ nhôm nếu có yêu cầu của Sở Xây dựng
6.12 Kế hoạch kiểm tra các thành phần
6.12.1 Nhà thầu cần đệ trình bảng liệt kê sơ bộ tiêu chí kỹ thuật của vật tư và quy
trình kiểm tra chất lượng các bộ phận của cửa sổ nhôm cũng như các hệ thống khác theo hợp đồng trong giai đoạn gia công ở nhà máy
6.13 Báo cáo kiểm tra các thành phần
6.13.1 Nhà thầu phải báo cáo về kết quả công tác kiểm tra các thành phần theo “Kế
hoạch kiểm tra các thành phần” nêu trên
Trang 206.14 Kế hoạch giao hàng
6.14.1 Nhà thầu cần đệ trình báo cáo về kế hoạch sơ bộ cho toàn bộ thời gian giao
hàng từ nhà máy tới công trường, đặc biệt lưu ý đến tình trạng giao thông và điều kiện công trường Kế hoạch này cần bao gồm việc đóng gói, lưu kho và mở kiện
6.15 Kế hoạch lắp dựng
6.15.1 Nhà thầu phải bao gồm trong kế hoạch nêu trên một bản mô tả quy trình
giao hàng, cẩu hàng, lưu kho, gá lắp, giàn giáo, bệ thi công tạm thời hoặc gondola (gầu treo), việc bảo vệ và làm vệ sinh
6.16 Kiểm tra các đặc điểm lắp dựng
6.16.1 Nhà thầu phải đệ trình một kế hoạch sơ bộ về quy trình lắp đặt trong giai
đoạn lắp đặt nhằm duy trì công tác quản lý chất lượng ở công trường
6.17 Công tác bảo vệ và đóng gói vật tư
6.17.1 Nhà thầu cần đệ trình một kế hoạch sơ bộ về biện pháp bảo vệ bề mặt cho
cửa sổnhôm, mái hắt, khung lưới và tất cả các bộ phận khác thuộc công trình hợp đồng, đặc biệt là bảo vệ chống gió bão, xi măng rơi vãi, vv trong quá trình giao nhận trước khi lắp đặt cũng như trong & sau khi lắp dựng, nêu rõ thời điểm được tháo bỏ lớp bảo vệ
6.17.2 Kế hoạch này phải được Giám đốc dự án chấp thuận
6.17.3 Kế hoạch bảo vệ cần dự phòng cho tất cả các loại vật tư lắp đặt được che
đậy bảo vệ một cách thích hợp bằng cách bao bọc bên ngoài, đậy đệm, vv tất cả các biện pháp bảo vệ dự kiến cho các bộ phận, phụ kiện, kính,vv thích hợp để chống lại các thiệt hại do các hoạt động thi công (chẳng hạn như bao bọc bằng băng keo dán, mốp hoặc tấm plastic các bộ phận sau khi lắp đặt để tránh tình trạng bịăn mòn do vữa xi măng từ các hoạt động thi công ở phiá trên hoặc các vật thể rơi vào, vv), mưa gió hoặc các nguyên nhân khác
6.17.4 Kế hoạch bảo vệ phải bao gồm màn che cửa sổ nhôm, cửa lá sách và khung
lưới để tránh bụi hàn, lớp sơn phun chống cháy, bê tông, mặt ướt phần xây có tính kiềm, sơn và các chất độc hại khác Bất cứ chất vấy bẩn nào như thế cần được di dời, dọn sạch toàn bộ Thiết kế màng chắn bảo vệ cần cung ứng sự thông gió đầy đủở khoảng cách giữa kính và màng chắn bảo vệ, đồng thời không tạo ứng suất nhiệt trong phần kính Trong bất cứ trường hợp nào cũng không được để màng chắn bảo vệ tiếp xúc với kính
6.18 Báo cáo về công tác kiểm tra lắp dựng
Trang 21Chương 003_21 /72
6.18.1 Nhà thầu cần đệ trình một báo cáo về công tác kiểm tra việc lắp dựng theo
nội dung nêu tại Mục “ Kiểm tra và đặc điểm lắp dựng” trên
6.19 Bản vẽ và hình ảnh lưu
6.19.1 Trước ngày hoàn thành công trình nhà thầu phải chuẩn bị và cung cấp cho
Giám đốc công trình để chuyển giao cho Chủđầu tư các Bản vẽ lưu của toàn bộ các hạng mục công trình đã lắp đặt và các Hình ảnh lưu theo yêu cầu của Giám đốc dự
án
6.19.2 Số bản vẽ và hình ảnh này phải được chuẩn bị một cách đặc biệt cho mục
đích lưu trữ, đồng thời các bản sao cung cấp sau cùng cho Giám đốc dự án cần bao gồm hai (2) bộ bản vẽ với kích thước thu nhỏ cùng với ấn bản điện tử (dĩa CD) và hai (2) bộ ảnh
6.20 Các đặc điểm bảo trì
6.20.1 Nhà thầu cần đệ trình tài liệu hướng dẫn công tác bảo trì cho cửa sổ, cửa lá
sách và khung lưới nhôm, bao gồm tất cả các bộ phận kim loại, kính và lớp sơn phủhoàn thiện bằng chất hữu cơ
6.21 Chuyên gia và nhà cung cấp
6.21.1 Nhà thầu cần đệ trình một danh sách đầy đủ các chuyên gia và nhà cung cấp
đề xuất có liên quan đến công trình trong vòng một tháng kể từ ngày được trao Hợp đồng phụ này
6.21.2 Nếu việc bảo hành của nhà sản xuất phụ thuộc vào sự chấp thuận của anh ta
đối với các chuyên gia cung cấp, công ty lắp đặt thì nhà thầu sẽ đệ trình đến Giám đốc dự án biên bản của nhà sản xuất chấp thuận các chuyên gia cung cấp, công ty lắp đặt bao gồm biên bản đề xuất các chuyên gia cung cấp, công ty lắp đặt là đủ kinh nghiệm đối với từng loại hình công việc
6.22 Văn bản xác nhận
6.22.1 Nhà thầu phải đệ trình một văn bản xác nhận đã kiểm tra toàn bộ các hạng
mục thi công, bao gồm phần khung, chất trám trét, kính và các thành phần lắp kính đều tuân thủ các yêu cầu của hồ sơ hợp đồng, đồng thời các phương pháp lắp đặt là đầy đủ và thích hợp đối với các điều kiện lắp đặt và sử dụng
6.23 Chấp thuận kết cấu nền
6.22.1Trước khi triển khai thi công, Nhà thầu phải đệ trình cho Giám đốc công trình
biên bản của đơn vị lắp đặt xác nhận là kết cấu tòa nhà/ lớp nền đạt yêu cầu cho việc
Trang 22lắp dựng
7 CHẤT LƯỢNG
7.1 Bảo đảm chất lượng – Kiểm tra chất lượng
7.1.1 Trong quá trình thi công Nhà thầu phải cung cấp cho Giám đốc công trình
chứng chỉ xác nhận đã hoàn thành kiểm tra chất lượng đạt theo quy định của thuyết minh kỹ thuật vả bản vẽ
7.1.2 Trước khi triển khai thi công phải đệ trình Giám đốc công trình duyệt bản giới
thiệu mỗi hệ thống quản lý chất lượng, đặc biệt theo quy định sau:
Các Tiêu chuẩn hiện hành;
Khi Tiêu chuẩn đưa ra phân loại đánh giá, cấp phân lọai áp dụng;
Phạm vi và lãnh vực áp dụng;
Nhân sự tham gia thi công và trách nhiệm thi công;
Kế hoạch kiểm tra (ITPs)
Các quy trình khác nhau theo yêu cầu Tiêu chuẩn, bao gồm quy trình kiểm tra quản lý, kiểm tra hợp đồng, kiểm tra thiết kế và tài liệu, kiểm tra quy trình gia công, kiểm tra và thử nghiệm, v.v
Các thông tin khác
7.2 Nghiệm thu
7.2.1 Thông báo cho Giám đốc công trình lịch kiểm tra tại các thời điểm sau:
Khung cửa đã vào vị trí lắp đặt trước khi gắn trát vào tường
Khung cửa đã lắp đặt trước khi lắp nẹp
Cánh cửa trước khi lắp đặt,
Hạng mục lắp đặt hòan chỉnh trước khi hòan thiện
7.2.2 Khi các hạng mục thi công theo giai đọan hay tuần tự trong suốt quá trình thi
công dựán, công tác nghiệm thu kiểm tra sẽ thực hiện theo giai đọan hay khu vực
7.2.3 Tối thiểu thông báo trước: 3 ngày làm việc
8 BẢO HÀNH
8.1 Nhà thầu phải cung cấp giấy bảo hành, đồng ý việc sửa chữa hoậc thay thế các vật tư
bị khiếm khuyết và lỗi thi công trong thời gian bảo hành
8.2 Trong trường hợp thiết kế, công nghệ hoặc việc cung ứng bất cứ hạng mục nào trong
số các hạng mục công việc theo Hợp đồng do Nhà sản xuất thực hiện chứ không phải
Trang 23Chương 003_23 /72
do nhà thầu, thì việc bảo hành của nhà thầu phải được hỗ trợ bằng sự bảo hành của (các) nhà sản xuất đối với việc sửa chữa hoặc thay thế các vật tư và tay nghề bịkhiếm khuyết trong thời gian bảo hành Các vật tư và tay nghề bị khiếm khuyết bao gồm nhưng không giới hạn trong các phần nêu dưới đây:
8.2.1 Bất cứ tính trạng xuống cấp, sự biến dạng, cắt xén, lão hóa, rỉ sét, hoen rỉ hoặc
ăn mòn bất thường nào của công trình
8.2.2 Tình trạng rò rỉ nước trong các điều kiện tương đương hoặc ít nghiêm trọng
hơn các điều kiện đề ra
8.2.3 Tình trạng rò rỉ khí vượt quá mức độ quy định
8.2.4 Các bộ phận chuyển động hoạt động không bình thường
8.2.5 Khiếm khuyết về mặt kết cấu do các áp suất và các lực lên tới giới hạn quy
định
8.2.6 Chất trám trét (kể cả silicone dùng cho kết cấu) mất tính kết dính, tính cố kết,
nứt nẻ hoặc biến màu
8.2.7 Các miếng đệm hoặc mảnh chịu thời tiết (weather-stripping) bị rã
8.2.8 Sự xuống cấp hoặc biến màu của nhôm và phần hoàn thiện của lớp mạ bên
ngoài vượt quá mức độ thời tiết hoặc sự lão hóa bình thường
8.2.9 Phần cách ly bị hỏng
8.2.10 Không hoàn thành yêu cầu khác về tính năng họat động được đề ra
8.3 Việc bảo hành không bao gồm sự thiệt hại gây ra do hành động phá hoại cố ý hoặc
các điều kiện tự nhiên vượt quá yêu cầu về tính năng hoạt động Tuy nhiên, phần bảo hành bao gồm các hỏng hóc hoặc khiếm khuyết mà nguyên nhân không thể xác định Giấy bảo hành và thời hạn hiệu lực của việc bảo hành không tước bỏ Chủđầu tư hay đại diện Chủđầu tư có các hành động khác, quyền hay sửa chữa trong khả năng của Chủ đầu tư
8.4 Thời hạn bảo hành cho các hệ thống khác nhau của các công trình theo Hợp đồng phụ
này phải là mười (10) năm kể từ ngày chấm dứt Giai đoạn trách nhiệm đối với các
Khiếm khuyết hoặc ngày tháng được xác nhận trên Giấy chứng nhận Hoàn thành công tác Hoàn thiện các khiếm khuyết do Giám đốc dự án ban hành, tùy theo thời điểm nào đến sau, của Hợp đồng chính Bảo hành 10 năm sẽ được áp dụng cho tòan
bộ các hạng mục thi công theo hợp đồng ký kết Việc bảo hành hệ thống bao gồm toàn bộ các vật tư, máy móc thiết bị và nhân công Mọi chi phí phát sinh do hoặc liên quan đến nghĩa vụ đề ra ở đây phải do nhà thầu phụ hoặc các nhà sản xuất đài thọ
8.5 Một số vật tư cần được bảo hành đặc biệt, nhưng không giới hạn hoặc giảm bớt các
yêu cầu trong việc bảo hành hệ thống Các chế độ bảo hành đặc biệt có thể bắt nguồn, một phần hoặc toàn bộ, từ các nhà sản xuất hoặc đơn vị gia công qua nhà thầu đến Chủ đầu tư Tuy nhiên, các giấy bảo hành dưới hình thức văn bản hoặc được hiểu là do nhà sản xuất hoặc đơn vị gia công sẽ không giới hạn hoặc giảm bớt Chế độ bảo hành đặc biệt, đồng thời bao gồm các điểm sau:
8.5.1.Màu sắc và phần hoàn thiện trên mặt nhôm bị nứt nẻ, tróc hoặc phai màu vượt
Trang 24quá mức độ quy định hoặc vết xước vượt quá mức độ quy định cần được thay
thếmiễn phí trong thời hạn tối thiểu là mười mươi (10) năm kể từ ngày chấm
dứt Giai đoạn trách nhiệm đối với các Khiếm khuyết hoặc ngày tháng được xác nhận trên Giấy chứng nhận Hoàn thành công tác Hoàn thiện các khiếm khuyết
do Giám đốc dự án ban hành, tùy theo thời điểm nào đến sau, của Hợp đồng chính
8.5.1.Các khiếm khuyết trong phần neo của kết cấu, phần hoàn thiện của thép inox,
phần xử lý nhôm bằng anốt và lớp sơn tĩnh điện cần được thay thế miễn phí
trong thời hạn tối thiểu là mười (10) năm kể từ ngày chấm dứt Giai đoạn trách
nhiệm đối với các Khiếm khuyết hoặc ngày tháng được xác nhận trên Giấy chứng nhận Hoàn thành công tác Hoàn thiện các khiếm khuyết do Giám đốc công trình ban hành, tùy theo thời điểm nào đến sau, của Hợp đồng chính
8.6 Việc không cung cấp các chếđộ bảo hành đặc biệt đáp ứng các yêu cầu nêu trên có
thể dẫn đến việc không chấp thuận loại kính và vật tư đề xuất, đồng thời nhà thầu phải đệ trình lại loại kính và vật tư từ nguồn cung cấp khác có thể cung cấp chế độ bảo hành đặc biệt đáp ứng đúng yêu cầu đề ra
8.7 Toàn bộ chế độ bảo hành bao gồm chi phí di dời và thay thế các hạng mục công trình
bị khiếm khuyết mà không tính thêm chi phí với Chủ đầu tư vào thời điểm do Chủ đầu tư chỉ định trong giai đoạn bảo hành
9 HỒ SƠ BÀN GIAO VÀ BẢO DƯỠNG
9.1 Nhà thầu phải đệ trình cho Giám đốc dự án phê duyệt, trước ngày hoàn thành Thực tế
Hợp đồng chính:
9.1.1 Một (1) bộ tài liệu hướng dẫn công tác bảo dưỡng bằng Tiếng Anh và Tiếng
Việt, mô tả:
Thông tin chi tiết về chất làm sạch được kiến nghị sử dụng;
Quy trình bảo dưỡng các thành phần của hệ thống cửa sổ;
Quy trình kiến nghị cho công tác kiểm tra theo định kỳ;
Một danh mục các phụ tùng, nhà cung cấp và mọi thông tin khác
để Chủ đầu tư có thể bảo trì đúng hệ thống
9.1.2 Năm (5) bộ bản vẽ hoàn công, trong đó hai (2) bộ bản vẽ khổ lớn
đóng khung, còn ba (3) bộ còn lại khổ A3, đóng thành ba (3) tập
9.1.3 Sau khi có sự phê duyệt của Giám đốc công trình, Nhà thầu phải cung cấp ba
(3) bộhồ sơ nêu trên cho Chủ đầu tư
Trang 25Chương 003_25 /72
II VẬT LIỆU, SẢN PHẨM VÀ PHẦN HOÀN THIỆN
1 TỔNG QUAN
1.1 Vật liệu và các thành phần được sử dụng phải theo quy định hoặc các vật liệu
tương đương phù hợp được Giám đốc dự án phê duyệt
1.2 Vật liệu không được liệt kê phải là vật liệu có chất lượng tốt nhất và phù hợp
với mục đích đồng thời theo phê duyệt của Giám đốc dự án
1.3 Tất cả các vật liệu không được có bất cứ khiếm khuyết nào có thể làm giảm
cường độ, chức năng hoặc vẻ bên ngoài của các công trình thuộc Hợp đồng phụ hoặc công trình kế cận
1.4 Việc thử nghiệm của phòng thí nghiệm độc lập hoặc việc xem xét dữ liệu của
Giám đốc công trình sẽ không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu về tính năng vận hành của các hệ thống được đề cập ở trên, đồng thời cũng không làm giảm bớt tránh nhiệm của nhà thầu trong việc tự mình kiểm tra xem công việc có tuân thủ mục đích của Tài liệu hợp đồng hay không
1.5 Kích cỡ, độ dày, khoảng trống, v.v của các bộ phận hợp thành và khung/giá
treo, v.v kết cấu của hệ thống cửa sổ được minh hoạ trên bản vẽ chỉ mang tính chất chỉ dẫn, đồng thời Nhà thầu phải chịu trách nhiệm kiểm tra, thiết kế và thi công các hệ thống cửa sổ khác nhau theo đúng tiêu chí kỹ thuật này cũng như đảm bảo khả năng cần thiết để chịu được tất cả tất cả tải trọng gió, tải trọng tác động theo chiều ngang như đã đề cập trong Quy định về Xây dựng (Thi công) và các lực tĩnh hoặc động khác theo các quy định của Nhà nước
1.6 Bảng liệt kê diện tích lắp kính và diện tích cửa sổ có thể mở được đối với mỗi
bộ/ hệ thống cửa sổ cũng phải được trình nộp cùng với bản vẽ thi công cửa sổ để Giám đốc công trình kiểm tra/ xem xét
Phần hoàn thiện: lớp phủ polyester sơn tĩnh điện, màu xám đậm
2.1.2 Các tháp căn hộ:
Vị trí: Các phòng khách, phòng ngủ và phòng tắm
Công tác lắp kính: kính gia nhiệt dày 8mm (tối thiểu) tại các vị trí dưới 1200mm phiá trên cao trình sàn hoàn thiện và những chỗ kích cỡ công tác
Trang 26lắp kính yêu cầu Có thể đề xuất các loại kính khác (vui long tham khảo phần lắp dựng kính) Độ dày của kính phải theo tính toán thiết kế
Phần hoàn thiện: lớp phủ polyester sơn tĩnh điện, màu xám đậm
3.1 Kim lọai (phải theo Tiêu chuẩn Anh quốc liên quan hoặc các tiêu chí được đề cập
dưới đây, tuỳ theo yêu cầu nào nghiêm ngặt hơn)
3.2 Nhôm:
3.2.1 Phần lồi ra; 6063-t5: phải theo tiêu chuẩn ASTM B-221
3.2.2 Tấm/ bản; 3003 hoặc 3004: phải theo tiêu chuẩn ASTM B-209
3.3 Thép carbon:
3.3.1 Thép cán, thép tấm và thép thanh: phải theo tiêu chuẩn ASTM A-36
3.3.2 Hệ thống ống phải theo tiêu chuẩn ASTM A-500 hay A-501
3.3.3 Thép tấm được cán nguội, tăng đơ: phải theo tiêu chuẩn ASTM A-446 3.3.4 Thép được tạo hình nguội không phải dạng hình ống: phải theo tiêu chuẩn
ASTM A-446
3.3.5 Chốt kẹp: phải theo tiêu chuẩn ASTM A-307
3.3.6 Thép carbon tạo hình nguội phải được mạ kẽm nhúng nóng đểđáp ứng hoặc
Trang 27Chương 003_27 /72
vượt yêu cầu của bảng phân loại G60 trong Tiêu chuẩn ASTM A-525
3.3.7 Thép carbon loại cán phải được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn ASTM
A-123
3.3 Ghi chú: Các đoạn thép, bản thép, thép cán phẳng và dây cua-roa kết cấu phải tham
khảo Thuyết minh kỹ thuật về thép kết cấu
4.1 Vật liệu phòng cháy phải được lựa chọn từ danh mục vật liệu được duyệt của Bộ
Xây dựng Việt Nam hoặc tuỳtheo vào sự phê duyệt của Giám đốc công trình Trong bất cứtrường hợp nào, các báo cáo thử nghiệm của các phòng thí nghiệm có thể chấp nhận đối với Giám đốc công trình /các cấp chính quyền có liên quan về những vật liệu này nêu rõ hiệu suất chịu lửa của chúng theo quy định trong Điều lệ/Quy định xây dựng và Quy chuẩn về Nhà thầu Thi công hệ thống PCCC do Bộ xây dựng phát hành, đồng thời cần đệ trình kèm theo các Tiêu chuẩn Anh quốc có liên quan (Tiêu chuẩn BS 476)
5 VẬT LIỆU BẢO VỆ KIM LOẠI
5.1 Các vật liệu bảo vệ thép phải là một trong những loại sau:
5.1.1 Phủ kẽm (mạ kẽm nhúng nóng) đối với bản, thanh
và dải thép hình phải theo tiêu chuẩn ASTM
A-123
5.1.2 Phủ kẽm (mạ kẽm nhúng nóng) đối với chốt và
phần cứng phải theo tiêu chuẩn ASTM A-153
5.1.3 Phủ kẽm (mạ kẽm nhúng nóng) đối với tấm phải
theo tiêu chuẩn ASTM A525, trọng lượng lớp phủ
là 0,61 kg/m (2 oz./sq.ft)
5.2 Tất cả các phần thép khác trừ chốt neo phải được mạ kẽm và tiếp nhận hai lớp
sơn lót kẽm crom (Zinc Chromate), một lớp được quét tại xưởng và một lớp quét tại
Trang 28hiện trường tại các vị trí mà phần sơn phủ tại xưởng bị hỏng
5.3 Công tác mạ catmi phải theo tiêu chuẩn ASTM A-165 loại NS
5.4 Chất sơn lót kẽm crom phải theo tiêu chuẩn FS TT-P-645
5.5 Tại bề mặt nhôm tiếp xúc với phần xây, bê tông hoặc thép, cấn có lớp sơn lót
kẽm crom hoặc sơn bitumin Trước khi quét sơn lót, bề mặt nhôm phải đựoc chùi rửa bằng rượu trắng để loại bỏ bụi bẩn, dầu mỡ, đồng thời loại bỏ bất cứ phần ăn mòn bề mặt nào bằng bàn chải có sợi thép
5.6 Sau khi hàn tại hiện trường, cần loại bỏ xỉ hàn và dặm vá bề mặt hoàn thiện bằng
lớp sơn phủđược phê duyệt Trước khi quét lớp phủ dặm vá, bề mặt thép phải được lau sạch tất cả các vết bẩn, bụi bặm, dầu mỡ, vết ố, vết bẩn, gỉ sắt, phần vữa bắn ra, vật liệu rời hoặc các tạp chất khác
5.7 Cung cấp bề dày màng sơn khô tối thiểu là 0,025mm đối với mỗi lớp phủ kẽm
crom và 0,75mm đối với lớp sơn bitumin Chất sơn lót kẽm crom phải theo tiêu chí
kỹ thuật GSA TT-P-645
5.8 Sơn bitumin phải theo tiêu chuẩn FS TT-C-494
5.9 Tất cả các bề mặt thép mạ kẽm phải được tẩy nhờn sạch sẽ và quét lên một lớp
phủ bằng dung dịch ăn mòn (mordant solution), bao gồm một phần clorua của đồng, nitrat đồng, k sal-ammoniac và axit clohydric, được trộn với 64 phần nước mềm Chất ăn mòn phải được quét lên và để khô ít nhất bốn mươi tám giờ trước khi sơn
6 VẬT LIỆU BÔI TRƠN VÀ NGĂN CÁCH
6.1 Dải bôi trơn nhô ra ngoài: phải là hiệu Teflon
6.2 Tấm bôi trơn: phải là tấm bôi trơn được gia cố hiệu Teflon ghép với tấm nhôm 6.3 Băng bôi trơn: phải là băng Teflon cảm ứng áp lực dày 0,12 mm
6.4 Miếng chêm
Tại các mối nối chịu sự dịch chuyển do nhiệt hay các loại dịch chuyển khác, cần cách ly tất cả các cặp bề mặt dịch chuyển bằng tấm bôi trơn giảm ma sát Các tấm này phải có độ dày tối thiểu 3 mm, có sức giảm ma sát đến mức cho phép, có tính chịu mòn, phải nằm cốđịnh tại vị trí (không chấp nhận các rãnh hởở hai đầu), và không bịảnh hưởng bởi sức phá hủy của nhiệt do thao tác hàn hay cắt
Các miếng chêm dùng để chuyển các tải trọng kết cấu phải là các tấm thép, đặt so le và được hàn dính với nhau và hàn vào các bề mặt thép kế cận bằng các mối hàn góc
Các tấm chêm bằng plastic có thể chấp nhận được ở các mối nối tĩnh,
tại đó các miếng chêm này không phải chuyển các tải trọng kết cấu
Không chấp nhận các miếng chêm bằng gỗ
Trang 29Chương 003_29 /72
6.5 Các bộ lọc lỗ thoát ẩm (weep hole) phải là tấm xốp urethane có các lỗ xốp
thông nhau, được tráng PVC, 45 cực trên 25 mm, được nén lại từ 30-50%
7 TẤM NGĂN NƯỚC MƯA ÂM
Độ cứng, Thiết bịđo độ cứng
- 40 ºC
- 40 ºF Sức chịu lão hóa do nhiệt đối
với các đặc điểm nguyên thủy
sau 72 giờ ở nhiệt độ 212 độ F
ASTM D 573
tối đa 25%
7.1 Các loại vật liệu được chấp nhận bao gồm các tấm thép không rỉ, tấm neoprene và
tấm nhôm đã được a-nốt hóa hay được sơn Chiều dày tối thiểu của các tấm này là 1,5 mm đối với tấm neoprene và 1 mm đối với tấm nhôm hay tấm thép không rỉ Các tấm nhôm phải được bọc một lớp nhựa đường để ngăn cách với các loại vật liệu khác
7.2 Cung cấp các mối nối chồng được trám kín, các miếng ngăn ở đầu cuối và mối
chuyển tiếp cho ống máng
Trang 308 CHẤT TRÁM TRÉT & HỢP CHẤT LẮP KÍNH
8.1 Định vị và nhận dạng tất cả các chất trám trét theo tên sản phẩm trong các bản vẽ thi
công
8.2 Khi sử dụng các chất trám trét quy định hoặc loại thay thếđược chấp thuận, cần tuân
thủ chặt chẽ các chỉ dẫn do nhà sản xuất về giới hạn kích thước mối nối Khi chỉ dẫn không giới hạn việc dùng sơn lót, một lớp sơn lót sẽđược sử dụng Ngoại trừ khi chỉ dẫn cho lời khuyên trái ngược, không được sử dụng chất trám trét khi mặt nền đang
ẩm ướt
8.3 Vật liệu hỗ trợ cho chất trám trét phải là tấm xốp polyethylene, bọt biển neoprene
phù hợp với tiêu chuẩn ASTM C509, hay tấm xốp Denver theo lời khuyên của nhà sản xuất chất trám trét
8.4 Toàn bộ phần trám trét cần được xử lý bằng dụng cụ như một hoạt động riêng biệt
sau khi quét lên
8.5 Màu dùng cho chất trám trét sẽ do Giám đôc dự án chọn lựa
8.6 Nhà thầu phải đảm bảo rằng chất silicon đề nghị phù hợp với loại kính dùng trong dự
án Nhà thầu phải có được sựđảm bảo của nhà sản xuất kính, xác định rõ sựchấp thuận về các chi tiết lắp đặt, tình trạng và vật liệu lắp kính Sự xác nhận của Giám đôc dự án về chất trám trét silicone hoậc sản phẩm kính sẽ không làm giảm bớt yêu cầu này đối với Nhà thầu
8.7 Chất silicon dùng cho việc lắp kính kết cấu phải có lực kết dính tối thiểu đối với kim
loại là 480kpa (70 PSI) Chất trám trét khi được áp dụng đúng cách sẽ chuyển tải trọng của gió từ kính đến các thành phần kết cấu Việc lắp kính kết cấu phải phù hợp với ứng suất thiết kế trên cấu hình mối nối silicon, không vượt quá 20 PSI, thểhiện hệ số an toàn 3 trên 1, do nhà sản xuất chất trám trét (Dow Corning) đề nghị Giám đôc dự án cần được cung cấp bằng chứng cho thấy các nhà sản xuất chất trám trét đã xem xét các bản vẽ thi công và chấp thuận các chi tiết về tính năng hoạt động của sliicon Chi tiết về bề rộng thiết kế của chất trám trét cần được đệtrình cùng với hồ sơ dự thầu
8.8 Các thử nghiệm về tính tương thích do các phòng thí nghiệm được công nhận cần
được tiến hành khi sử dụng chất trám trét kết cấu, đồng thời các báo cáo thử nghiệm cần được đệ trình cho Giám đốc công trình và các cơ quan liên quan khi xét thấy cần thiết
8.9 Các áp lực căng hay áp lực biến dạng không được vượt quá con số do nhà sản xuất
chất trám trét đề nghị
8.10 Phải thực hiện việc xác minh thường xuyên và định kỳ, nhất là phần lắp kính cấu
trúc nhằm nhận ra các vấn đề tiềm ẩn trước khi vật liệu được đặt vào vị trí trong tòa nhà
8.11 Chất trám trét sử dụng tại phân xưởng
8.11.1 Tất cả các mối nối được trám trét tại xưởng của nhà sản xuất như một phần
Trang 31Chương 003_31 /72
của qui trình lắp ráp phải được gắn bằng GE Silpruf, Dow Corning 790 hay những vật liệu tương tự được chấp thuận
8.11.2 Các vật liệu trám trét thay thế sẽđược xem xét nếu có các bản dữ liệu kỹ
thuật và các mẫu thô hoặc đã xử lý được đệ trình Tuy nhiên, các chất trám trét bằng acrylics, polybutane, oleoresinous, asphaltic, butyl, và polyisobutylene không đươc phép sử dụng tại xưởng
8.12 Chất trám trét sử dụng tại công trường
8.12.1 Đối với việc lắp kính – các chất trám trét được chấp nhận là GE SILGLAZE
2400 G.E SILPRUF, G.E 1200 SILICONE, DOW CORNING 732, hay các sản phẩm tương tự được Giám đốc dự án đồng ý
8.12.2 Đối với các mối nối khác - cần tuyển chọn một chất trám trét phù hợp với
kích thước mối nối, sự dịch chuyển và chất nền
8.12.3 Để tránh nghi ngờ, chất trám trét khác không được chấp thuận và nghiêm
cấm nhà thầu sử dụng
8.12.4 Việc sử dụng các chất trám trét tại công trường không được trì hoãn quá lâu
Công việc trám trét phải được tiến hành sau khi lắp đặt các panen và/hoặc cửa sổ của hai hoặc ba tầng, nhằm tránh sự nhiễm bẩn các bề mặt tiếp xúc với chất trám trét và tình trạng tích tụ các chất nước độc hại trong các lỗ hổng ở phần tường
8.13 Các chất trám trét thay thế có thểđược xem xét nếu bảng dữ liệu kỹ thuật và các mẫu
khô và chưa khô được đệ trình Tuy nhiên, không chấp nhận cho sử dụng tại công trường các chất trám trét có gốc polybutane, oleoresinous, asphaltic, hay gốc dầu khác
9 HOÀN THIỆN VỚI THEN KHÓA (Hardware)
9.1 Cung cấp cũng như lắp đặt hòan thiện cửa với phần then khóa nhưđã nêu trong
bản vẽ, và toàn bộ các then khóa cần thiết khác để hoàn thành công việc
9.2 Phần then khóa hoàn thiện được nêu chỉ là loại tổng quát, Nhà thầu phải lựa
chọn đúng kích thước, kiểu mẫu cũng như trọng lượng thích hợp cho việc thi còng cụthể Cần thay đổi phần then khóa hoàn thiện khi cần thiết nhằm đáp ứng được các yêu cầu đặc biệt
9.3 Toàn bộ vết cắt cũng như các lỗ mộng của việc lắp then khóa hoàn thiện phải
được thực hiện tại xưởng, trong chừng mực có thể nên lắp đặt các then khóa này tại xưởng gia công
9.4 Gia cố toàn bộ công trình để lắp ghép các phần then khóa hoàn thiện
9.5 Toàn bộ các then khóa hoàn thiện phải được lắp ráp tại xưởng, và trong chừng
mực có thể các bộ then khóa này nên gắn đặt tại xưởng
9.6 Toàn bộ các bộ then khóa khi hoàn thiện sẽ lộ ra bên ngoài phải bằng thép
không gỉ được đánh bóng (US.32)
9.7 Khi được yêu cầu ngăn ngừa sự rò rỉ vào bên trong tòa nhà, các tấm ngăn nước phải
Trang 32là:
9.7.1 Thép không gỉ có độ dày 1,00mm hoặc
9.7.2 Nhôm có độ dày 1,00mm hoặc
9.7.3 Tấm neoprene có độ dày 1,5mm Toàn bộ mối nối phải được chồng mí và
trám trét với bề dày tối thiểu là 150mm
9.8 Các bản lề trượt (sliding off-set hinges) phải làm bằng loại thép cứng không gỉ, với bề
dày tối thiểu của các đai đỡ bằng thép không gỉ là 2,5mm, và của rãnh trượt là 2mm
9.9 Bản lề cửa phải có cơ cấu hãm để có thể mở cửa một nửa hay mở toàn bộ
9.10 Toàn bộ khóa cửa cũng như chốt cửa phải làm bằng thép cứng không gỉ và được che
đậy hoàn toàn, đồng thời được mở bằng chìa khóa Các ổ khóa này phải được kết nối với toàn bộ hệ thống khóa chủ của tòa nhà (chỉ khu vực công cộng)
9.11 Các khóa cửa nhiều điểm, bị che khuất, đầu phải được sử dụng cho toàn bộ hệthống
thông gió Nhà thầu phải trình nộp tính toán kết cấu để chứng minh số lượng điểm khóa cung cấp là đủđể cung ứng một lượng gió theo thiết kế, như quy định trong mục “Các yêu cầu thiết kế” nêu dưới đây trong tài liệu Thuyết minh Kỹ thuật này
9.12 Nhà thầu phải đảm bảo việc thiết kế các mấu đột dập bằng nhôm, các đố cửa
và thanh song phải phù hợp cho công tác lắp đặt hệ thống khóa cửa nhiều điểm được che khuất
10 NHÔM
10.1 Toàn bộ phần nhôm lộ ra bên ngoài phải là sản phẩm do một công ty sản xuất 10.2 Tất cả các bộ phận phải được làm đúng từng chi tiết và không bị khiếm khuyết gây
hư hại đến hình dáng bên ngoài, độ cứng hoặc độ bền của vật liệu
10.3 Việc luyện và pha trộn hợp kim cho các thành phần đột dập phải thỏa mãn các yêu
cầu tối thiểu của 6063-TS, 6063-T6 hoặc 6061-T6 Nhà thầu phải cung cấp vật liệu với độ dày danh định tối thiểu là 3mm cho các thành phần kết cấu và độ dày 1,5mm cho các thành phần phi kết cấu không chịu tải đối với các phần trang trí
10.4 Việc luyện và pha trộn hợp kim cho các thành phần có dạng tấm phải thỏa mãn các
yêu cầu tối thiểu của 3003-H14 hoặc 5005-H14 Cung cấp độ dày danh định tối thiểu là 3mm
10.5 Dung sai phải giống như bản liệt kê trong “ Các Dữ liệu và Tiêu chuẩn Nhôm” được
áp dụng cho những vật liệu hoàn thiện, sản xuất cũng như lắp ráp Duy trì các dung sai chuẩn xác hơn khi có yêu cầu phải lắp vừa khít các thành phần với nhau, bao gồm cả kính và các miếng đệm
Trang 33Chương 003_33 /72
11 HOÀN THIỆN NHÔM
11.1 Hoàn thiện của nhôm phải phù hợp về mặt kinh tế là lớp sơn phủ hữu cơ – lớp sơn
flouorocacbon Trường hợp chọn lựa sơn phủ PVF2, thì tiêu chuẩn kỹ thuật cho giải pháp này như sau
11.2 Lớp sơn phủ hữu cơ - lớp sơn flouorocacbon (lớp sơn phủ PVF2)
11.2.1 Đối với lớp sơn fluorocarbon thì các sản phẩm dưới đây hoặc sản phẩm
tương đương được chấp thuận:
FLUROPON của hãng Desoto Inc
NUBELAR của hãng Glidden- Durkee
DURANA của hãng PPG
DULITE của hang E.I.Du Pont
Tất cả được sản xuất với nhựa thông 500 KYNAR hoặc sản phẩm tương đương được chấp thuận theo giấy phép của Công ty Pennwalt Corporation
11.2.2 Sau khi Giám đốc dự án lựa chọn màu, Nhà thầu phải chuẩn bị (6) bộ của
hai mẫu mỗi loại, xác định rõ màu sắc cũng như loại nước bóng và đệ trình để được xét duyệt
11.2.3 Toàn bộ mẫu phải được nhận dạng cũng như phải kèm theo bản báo cáo thử
nghiệm đầy đủ của phòng thí nghiệm
11.2.4 Hệ thống, bao gồm vật liệu cũng như phưong pháp áp dụng, phải tuân theo
các yêu cầu cũng như đề xuất của nhà sản xuất sơn và các điểm nêu dưới đây
Tổng quát:
ba lớp sơn phủđược xử lý nhiệt ở nhà máy có gốc là nhựa thông KYNAR 500 florpolymer (Plyvinylidene Fluoride-PVF2) do tập đoàn Penwalt sản xuất và được cung cấp bởi một trong các nhà sản xuất theo công thức có giấy phép Nhà sản xuất theo công thức cần xác định phần hoàn thiện được cung cấp nhằm đáp ứng các yêu cầu tối thiểu cho việc hoàn thành công thức nhưđề ra trong hợp đồng cho phép (licensing agreement)
kỹ thuật do nhà sản xuất theo công thức ban hành và đơn vị áp dụng phải có sự chấp thuận của một (hoặc nhiều) nhà sản xuất theo công thức Đơn vị áp dụng phải cung cấp văn bản thông báo về sự chấp thuận của nhà sản xuất theo công thức trước khi áp dụng phần hoàn thiện
Trang 34o Công thức phải có ít nhất 70% nhựa thông KYNAR 500 của phần rắn còn sót lại
đệ trình cho Giám đốc dự án để được chấp thuận
Công tác chuẩn bị phần kim loại:
ASTM D 1730-67, loại B, phương pháp 5 hoặc phương pháp 7 Tiến trình thực hiện phải tuân theo ASTM B 449-67 (1972) chương 5
bẩn vô cơ và hữu cơ trên bề mặt, dầu mỡ, chất oxít dôi ra, vv và sau
đó là một lớp chuyển đổi hoá chất bao gồm các thứ dưới đây
Làm sạch Alkali -axít trung hòa
Xúc rửa -nước từ vòi, cho chảy tràn
Khử oxít trong acid
Xúc rửa -nước từ vòi, cho chảy tràn
Lớp sơn chuyển đổi - amorphous chrome phosphate
Xúc rửa -nước từ vòi, cho chảy tràn
Xúc rửa lần cuối -acid pha loãng
foot vuông
phần hoàn thiện với thời gian tối thiểu giữa hai lớp Không được vận chuyển hoặc cất giữ quá lâu kim loại đã được xử lý trước khi sơn
Hệ thống hoàn thiện
lên và xử lý tại xưởng theo hướng dẫn của nhà sản xuất Việc sơn cần được thực hiện bằng súng phun tĩnh điện hoặc khí nén thông thường hoặc cọ lăn tùy theo trường hợp, sau đó được xử lý nhiệt riêng trong
ASTM Method D 523-67
Màu sắc: Sự lựa chọn phần hoàn thiện sau cùng phải do Giám đốc
Trang 35Chương 003_35 /72
dự án quyết định từ các mẫu do Nhà thầu chuẩn bị
11.3 Lớp sơn hữu cơ – Lớp sơn tĩnh điện polyester
Đối với toàn bộ phần hoàn thiện nhôm lộ ra ngoài của hệ thống bọc phủ, phần tường cửa
sổ, phần tường kính cũng như tấm panel lắp kính ngăn tiếng ồn, cửa sổ nhôm, mái đón, các đặc điểm kiến trúc
11.3.1 Lớp sơn bụi polyester phải được nung và quét bởi đơn vị áp dụng hoặc sản phẩm
được chấp thuận theo các tiêu chí kỹ thuật của nhà sản xuất
11.3.2 Hệ thống sơn phủ phải được quét lên phần nhôm hoàn thiện ở xưởng đã được làm
vệ sinh và xử lý trước Công tác xử lý trước phải theo đúng tiêu chuẩn ASTM D
1730 Loại B Phương pháp 5 Quy trình áp dụng phải theo tiêu chuẩn ASTM B 449 Chương 5
11.3.3 Phần hoàn thiện polyester được nung phải được quét hệ thống sơn một lớp Lớp
sơn phải có độ dày màng khô tối thiểu là 0,8mils (Đối với các ứng dụng ở khu vực
có khí hậu khắc nghiệt hơn cần xem xét các loại sơn khác có bao gồm một lớp sơn lót) Các khu vực lõm vào nhưcác góc bên trong cũng như các rãnh phải được bao phủ trong phạm vi có thể
11.4 Lớp sơn hữu cơ – Lilicatight enamel
11.4.1 Men Lilicatight phải do Công ty Shikoku Kaken Kogyo Co Ltd sản xuất, đồng
thời được quét bởi một đơn vị thi công được chấp thuận với loại sản phẩm theo tiêu chí kỹ thuật của nhà sản xuất
11.4.2 Lớp men cần được quét lên bề mặt thép mềm mạ kẽm thành 2 lớp (từ 0,3 đến 0,4
kg/M²) đều tay bằng cọ lăn, bàn chải hoặc súng phun
11.5 Quy trình lấy mẫu và thử nghiệm
11.5.1 Theo quy trình, công tác thử nghiệm cần được thực hiện trên các mẫu thử nghiệm
có bề dày kim loại tương đương đã được xử lý trước và hoàn thiện theo đợt sản xuất kim loại Mẫu cần phô bày diện tích thử nghiệm tối thiểu từ 75mm đến 300mm để tạo thuận lợi cho việc đọc sốđo trên thiết bị Ngoài việc thực hiện các thửnghiệm theo quy trính để bảo đảm sản phẩm có chất lượng cao, các phần hoàn thiện nhô ra hoặc panen bổ sung cần được đệ trình cho phòng thí nghiệm của nhà sản xuất để thử nghiệm thêm
11.5.2 Toàn bộ mẫu thử phải được nhận dạng đúng cách, nêu rõ ngày thàng, số mẻ sản
xuất và ca sản xuất
11.5.3 Các thử nghiệm dưới đây phải được thực hiện ít nhất một lần trên mỗi ca sản xuất
cũng như trình nộp kết quả cho Giám đốc công trình khi có yêu cầu:
Bề dày màng sơn khô (được đánh giá bằng thiết bị đo
lường Permascope, Isoscope hoặc Dermatron)
Trang 36 Độ cứng của màng sơn
Độ bám dính khi khô qua việc gạch chéo (Dry
crosshatch adhesion)
Thử nghiệm bộ bám dính bằng nước đun sôi (Boiling
Water adhesion test)
Đo độ bong
Kiểm tra màu sắc, đối chiếu với tiêu chuẩn
Tổng quát, lỗ chốt và các khiếm khuyết khác trên bề
sơn và 10 vết khác cách nhau 90 và cắt ngang 10 vết cắt đầu tiên Dán băng keo dính trong suốt hiệu Scotch #710, rộng 18mm lên toàn bộ vết cắt, ấn chặt xuống lớo sơn Kéo băng keo ra một cách dứt khoát
vào nước sôi trong 5 phút Loại bỏ các phần được thử nghiệm bắng cách gạch chéo, dán băng keo, vv nêu trên
11.5.5 Đo độ bóng: Đo độ bóng tại các vị trí khác nhau trên phần kim loại sơn bằng thiết
bịđo độ bóng (Glossmeter) 60
11.5.6 Tính đồng màu: Kiểm tra ngẫu nhiên các mẫu kim loại được sơn dưới một nguồn
sáng đồng bộ, ví dụ như ánh sánh tự nhiên ban ngày và đối chiếu với bảng màu đã được Giám đốc dự án chấp thuận
11.5.7 Thử nghiệm cho việc bảo dưỡng lớp sơn bằng cách chà xát hai lần 100 với độdày
của tấm vải thưa được nhúng ướt dung môi MEH Sự mờđục nhẹ của màng sơn được xem là bình thường, nhưng không được mềm đi
11.6 Các yêu cầu về tính năng hoạt động
11.6.1 Tất cả các lớp phủ khi đã được xử lý không được có hiện tượng chảy, đường
sọc, chỗ lún, vết giộp hay các khiếm khuyết bề mặt khác