Mỗi công trình xây dựng được thực hiện theo một đơn đặt hàng của Chủ đầu tư CĐT thông qua đấu thầu, do vậy mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, đòi hỏi công tác quản lý thi công phải luôn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
============
NGUYỄN ĐĂNG NHI
Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang (TICCO)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HCM - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNGĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
============
NGUYỄN ĐĂNG NHI
Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang (TICCO)
NGÀNH: QUẢN LÍ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 8580302 CHUYẤN SÂU: KINH TẾ XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Bùi Ngọc Toàn
TP HCM - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu của mình là do quá trình tìm tòi và cố gắng, nỗ lực thực hiện của bản thân cùng với sự hướng dẫn PGS.TS Bùi Ngọc Toàn Công trình nghiên cứu của tôi không sao chép của bất kì cá nhân hay tổ chức nào Các số liệu được sử dụng trong luận văn này là trung thực
Tp.Hồ Chí Minh , ngày tháng năm 2018
Học viên
Nguyễn Đăng Nhi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Ngay từ khi bắt đầu luận văn này, cũng như trong quá trình triển khai luận văn và hoàn thành được luận văn của mình, tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô hướng dẫn, các bạn trong lớp Cao học Quản lý xây dựng 24.1, các đồng nghiệp và các cơ quan liên quan để hoàn thành luận văn của mình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường, các phòng, ban chuyên môn thuộc Phân hiệu đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu
và tiến hành luận văn của mình
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn là PGS.TS Bùi Ngọc Toàn đã hướng dẫn tận tình, hỗ trợ và giúp đỡ tôi với bầu nhiệt huyết trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tuy đã có nhiều cố gắng song khó tránh khỏi những thiếu sót Do đó, sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp sẽ rất có ý nghĩa với kết quả của luận văn và sự trưởng thành của bản thân
Tôi xin cam đoan đây là công trình do bản thân đã nghiên cứu, số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố trên các nghiên cứu khoa học nào khác./
Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2018
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC VIẾT TẮT ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 Khái quát về thi công và quản lý thi công xây dựng công trình 4
1.1.1 Khái niệm về thi công và quản lý thi công xây dựng công trình 4
1.1.2 Đă ̣c điểm sản phẩm xây dựng công trình và ảnh hưởng của nó đến công tác quản lý thi công 4
1.2 Phương pháp và chức năng quản lý thi công 7
1.2.1 Phương pháp quản lý thi công công trình 7
1.2.2 Chức năng quản lý thi công công trình 16
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý thi công công trình 17
1.3.1 Tổ chức dạng chức năng 18
1.3.2 Tổ chức dạng dự án 18
1.3.3 Tổ chức dạng ma trận 19
1.4 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình 19
1.4.1 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng và các hoạt động tạo nên công trình xây dựng 19
1.4.2.Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 21
1.4.3 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình xây dựng: 35
1.4.4 Quản lý khối lượng, chi phí thi công xây dựng công trình 39 1.4.5 Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong quá trình thi công
Trang 6xây dựng công trình 41
1.4.6 Quản lý rủi ro trong thi công xây dựng công trình 47
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thi công xây dựng công trình 50 1.5.1 Các nhân tố bên trong 50
1.5.2 Các nhân tố bên ngoài 53
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TIỀN GIANG 57
2.1 Giới thiê ̣u về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang 57
2.1.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức quản lý của công ty57 2.1.2 Chức năng, nhiê ̣m vu ̣ của các phòng ban, công trường 62
2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 69
2.2.1 Các công trình đã thực hiê ̣n 69
2.2.2 Năng lực và kết quả sản xuất mô ̣t số năm vừa qua 72
2.3 Thực tra ̣ng công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang 83
2.3.1 Tổng quát quá trình quản lý thi công áp dụng tại công ty 83
2.3.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 87
2.3.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 100
2.3.4 Quản lý khối lượng, chi phí thi công xây dựng công trình 103
2.3.5 Quản lý an toàn trên công trường xây dựng 114
2.3.6 Quản lý môi trường xây dựng công trình 117
2.3.7 Quản lý rủi ro trong thi công xây dựng công trình 118
2.3.8 Hoạt động của các ban chỉ huy các công trường 121
2.4 Đánh giá công tác quản lý thi công của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang 123
2.4.1 Những thuâ ̣n lơ ̣i và khó khăn trong sản xuất của công ty 123
2.4.2 Đánh giá chung công tác quản lý thi công 125
2.4.3 Những mă ̣t tích cực 129
Trang 72.4.4 Những mă ̣t còn ha ̣n chế 130
2.4.5 Những nguyên nhân chủ yếu 136
CHƯƠNG 3:ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TIỀN GIANG 139
3.1 Đi ̣nh hướng phát triển Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang trong thời gian tới 139
3.2 Nguyên tắc và căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công 139
3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang 140
3.4 Nâng cao năng lực quản lý của BCH công trường 141
3.4.1 Xây dựng tiêu chuẩn chức danh chỉ huy trưởng công trường 141
3.4.2 Tiêu chuẩn đối với Chỉ huy trưởng công trình: 142
3.4.3 Tổ chức, sắp xếp la ̣i các công trường 144
3.4.4 Hoàn thiê ̣n quy chế hoa ̣t đô ̣ng của công trường 145
3.4.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị thi công 148
3.4.6 Nâng cao năng lực và hoàn thiện cơ chế phối hơ ̣p giữa các phòng nghiê ̣p vu ̣ với công trường 151
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 182
TÀI LIỆU THAM KHẢO 183
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp mô ̣t số công trình đã hoàn thành và đang thi công từ năm
2015 đến năm 2017 69 Bảng 2.2 Tổng hợp nhân sự của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang 72 Bảng 2.3 Các loại máy móc thiết bị thi công chủ yếu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang 76 Bảng 2.4: Giá trị sản lượng theo kế hoạch và thực hiê ̣n từ năm 2015-2017 82 Bảng 2.5: Mô tả quá trình quản lý thi công của Công ty CP ĐT và XD Tiền Giang 85 Bảng 2.6: Tình hình thực hiện tiến độ các công trình trong các năm 2015-:-
2017 90 Bảng 2.7: Tổng hợp giá trị hợp đồng và giá trị quyết toán các công trình từ năm 2015-:-2017 109 Bảng 2.8: Kết quả thực hiện công tác ATLĐ và VSMT các công trình từ năm 2015-:-2017 126
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tiến độ thực hiện dự án theo sơ đồ ngang 11
Hình 1.2 Lập và quản lý tiến độ theo sơ đồ xiên 13
Hình 1.3 Tổ chức dạng chức năng 18
Hình 1.4 Tổ chức dạng dự án 18
Hình 1.5 Tổ chức dạng ma trận 19
Hình 1.6 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng và các hoạt động tạo nên công trình xây dựng 20
Hình 1.7 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình 21
Hình 1.8 Các chủ thể chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng 25
Hình 1.9 Lưu đồ quá trình 30
Hình 1.10 Biểu đồ hình xương cá 31
Hình 1.11 Biểu đồ Parento phản ánh nguyên nhân kém chất lượng 32
Hình 1.12 Biểu đồ kiểm soát chất lượng 32
Hình 1.13 Biểu đồ phân bố mật độ 33
Hình 1 14 Chu trình quản lý tiến độ thi công 35
Hình: 1.15 Các nhân tố bên trong có ảnh hưởng đến quản lý thi công xây dựng công trình 51
Hình: 1.16 Các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến quản lý thi công xây dựng công trình 53
Hình 2.3: Biểu đồ sản lượng thực hiện của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang từ năm 2015- 2017 82
Hình 2.4: Quá trình quản lý thi công áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang 84
Trang 10Hình 3.1: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công tại Công ty Cổ phần Đầu
tư và Xây dựng Tiền Giang 140 Hình 3.2 Nâng cao năng lực ban chỉ huy công trình 141 Hình 3.3 Các bước lập tiến độ thi công 164
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT : Bô ̣ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
KT-CL : Kỹ thuâ ̣t chất lượng
KSSPKPH : Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
XDCTTL : Xây dựng công trình thủy lợi
WTO : Tổ chức thương ma ̣i thế giới
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tı ́nh cấp thıết của đề tài
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước, đặt biệt là các tỉnh ở đồng bằng Sông Cửu Long, một bộ phận châu thổ của Sông Mê Kông Với việc biến đổi khí hậu như hiện nay gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng, trong đó có việc thủy triều dâng cao gây ngập úng mùa màn, hiện tượng xâm nhập mặn đang diễn biến ngày càng phức tạp Với phần lớn hệ thống công trình thủy lợi đang trong tình trạng xuống cấp và công nghệ lạc hậu, việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao để phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu là một vấn đề đầy thách thức với các tỉnh Miền tây Nam bộ Nước ta là một nước thuần nông nghiệp, đang dần tiến lên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việc duy trì và phát triển nông, lâm, ngư nghiệp là một yêu cầu cấp thiết hiện nay nói chung, ngành nông nghiệp các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long nói riêng Trong bối cảnh tình trạng biến đổi khí hậu trên toàn cầu đang diễn ra ngày một phức tạp và có xu hướng gia tăng như hiện nay thì việc ưu tiên đầu tư nâng cấp, cải tạo, hoàn thiện hệ thống đê điều, cống kiểm soát triều, nạo vét kênh mương để đảm bảo tưới tiêu, ngăn mặn như hiện nay là một yêu cầu cấp thiết
Với định hướng phát triển nền kinh tế nông nghiệp bền vững đòi hỏi có một cơ
sở hạ tầng thủy lợi đồng bộ và hiện đại để tạo tiền đề, làm động lực phát triển Nhà nước đã đầu tư hàng ngàn tỷ đồng mỗi năm thông qua nhiều hình thức, nguồn vốn khác nhau để nâng cấp và xây dựng mới mạng lưới thủy lợi Nhờ vậy mà trong thời gian qua, cơ sở hạ tầng thủy lợi nước ta đã có những bước phát triển nhất định
Trong tiến trình đổi mới, phương thức hoạt động và tổ chức sản xuất của các doanh nghiệp thi công xây dựng đã có nhiều biến đổi sâu sắc Hoạt động quản lý các dự án xây dựng thủy lợi đã trở thành nhân tố cơ bản trong cơ chế quản lý doanh nghiệp Từ đó, việc thúc đẩy nâng cao chất lượng trong quá trình thi công đã trở thành một trong những nội dung quan trọng trong đổi mới ngành xây dựng ngày nay
Trang 13Doanh nghiệp thi công hướng vào thị trường xây dựng thông qua các dự án, quản lý dự án là cơ sở cho sự quản lý thi công có tính quyết định thành bại cho doanh nghiệp xây dựng trong cơ chế thị trường Góp phần phát huy tính tích cực trong quản lý cơ sở hạ tầng, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và khoa học quản lý để nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian, giảm đến mức thấp nhấtcó thể về giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả, nâng cao năng lực thi công cho doanh nghiệp và cho cán bộ nhân viên, song song đó là tăng uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp trong ngành và trong khu vực
Công tác quản lý thi công XDCTTL của doanh nghiệp xây dựng thủy lợi trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, bất cập đó là tiến độ thi công bị kéo dài, chất lượng công trình chưa đảm bảo, mất an toàn lao động trong thi công, không đạt hiệu
quả kinh tế thậm chí còn bị thua lỗ Vì vậy việc thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thi côngxây dựng công trình tạicông ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang (TICCO)”là một vấn đề cần thiết
2 Đối tươ ̣ng nghiên cứu
Để nâng cao tính lý luận và thực tiễn của đề tài, đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thi công xây dựng công trình thủy lợi tạiCông ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang
3 Pha ̣m vi nghiên cứu
Trong phạm vi của đề tài này, tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức quản lý và công tác quản lý thi công Trên cơ sở lý luận chung
về quản lý thi công, phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý và công tác quản lý thi công tạiCông ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang trong thời gian qua Qua đó phân tích tồn tại, chỉ ra nguyên nhân, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thi công
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng công trình
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Trang 14Ngoài ra, đề tài cũng vận dụng các phương pháp khác như: Phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp để nghiên cứu vấn đề
5 Kết cấu luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị,tài liệu tham khảo, luận văn kết câu gồm3 Chương:
Chương 1: Lý luận chung về quản lý thi công xây dựng công trình
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi côngcông trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang
Trang 15CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Khái quát về thi công và quản lý thi công xây dựng công trı̀nh
1.1.1 Khái niệm về thi công và quản lý thi công xây dựng công trình
Thi công xây dựng công trình là hoa ̣t đô ̣ng thực hiê ̣n dự án đầu tư xây
dựng công trình mà nhiê ̣m vu ̣ chủ yếu là xây dựng và lắp đă ̣t thiết bi ̣ đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải ta ̣o, di dời, tu bổ, phu ̣c hồi, phá dỡ công trình, bảo hành, bảo trì công trình
Mu ̣c tiêu cao nhất của thi công xây dựng công trình là hoàn thành công viê ̣c xây dựng đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng, hiê ̣u quả, đúng tiến
đô ̣, đưa công trình vào khai thác sử du ̣ng
Quản lý thi công xây dựng công trình (sau đây luận văn gọi tắt là quản
lý thi công): Là viê ̣c phân chia quá trình thi công phức ta ̣p thành các quá trình thành phần, trên cơ sở đó áp du ̣ng những hình thức công nghê ̣, các biê ̣n pháp tổ chức phân công lao đô ̣ng và bố trí các phương tiê ̣n, máy móc thiết bị xây dựng, công cụ lao đô ̣ng thích hợp, đồng thời tìm ra biê ̣n pháp, phối hợp mô ̣t cách hợp lý giữa các bô ̣ phâ ̣n tham gia trong quá trình thi công theo không gian và thời gian để đa ̣t tiến đô ̣, chất lượng công trình và đem la ̣i hiê ̣u quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiê ̣p
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm xây dựng công trình và ảnh hưởng của nó đến công tác quản lý thi công
Công trình xây dựng là sản phẩm được ta ̣o thành bởi sức lao đô ̣ng của con người, vâ ̣t liê ̣u xây dựng, thiết bi ̣ lắp đă ̣t vào công trình, được liên kết
đi ̣nh vi ̣ với đất, có thể bao gồm phần dưới mă ̣t đất, phần trên mă ̣t đất, phần dưới mă ̣t nước và phần trên mă ̣t nước, được xây dựng theo thiết kế
Sản phẩm ngành xây dựng công trình là những công trình xây dựng như cầu, đường, trường học, bệnh viện, vv Nó mang những đă ̣c điểm
Trang 16riêng, đó là:
Sản phẩm xây dựng được mua trước theo yêu cầu đi ̣nh trước với giá
đi ̣nh trước
Các yêu cầu đi ̣nh trước như yêu cầu về kỹ thuâ ̣t, chất lượng công
trình, tiến đô ̣ bàn giao công trình, giá cả của công trình được thể hiê ̣n trên hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng Từ đă ̣c điểm này các nhà thầu xây dựng phải đă ̣c biê ̣t chú trọng, tìm hiểu kỹ lưỡng hồ sơ mời thầu và những thỏa thuận nêu trong hợp đồng với CĐT, loại trừ trường hợp khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng và những nguyên nhân khách quan khác làm tăng chi phí trong quá trình thi công và khó khăn trong quá trình thanh toán với chủ đầu tư, ngoài ra nhà thầu cũng phải chú ý đến biê ̣n pháp kỹ thuâ ̣t xây dựng để đảm bảo chất lượng xây dựng công trình, rút ngắn thời gian thi công,
ha ̣ giá thành sản phẩm
Sản phẩm của ngành công nghiê ̣p và các ngành khác được sản xuất hàng loa ̣t với các điều kiê ̣n ổn đi ̣nh trong nhà xưởng về chủng loa ̣i, kích thước, mẫu mã, kỹ thuâ ̣t và công nghê ̣ được tiêu chuẩn hóa
Sản phẩm xây dựng thường được sản xuất theo đơn đặt hàng đơn chiếc,
đươ ̣c sản xuất ta ̣i những đi ̣a điểm và điểu kiê ̣n khác nhau, chi phí cũng thường khác nhau đối với cùng mô ̣t loa ̣i hình sản phẩm Khả năng trùng lă ̣p về mo ̣i phương diê ̣n kỹ thuâ ̣t, công nghê ̣, chi phí, môi trường là rất ít
Công trình xây dựng chủ yếu thi công ngoài trời: Vì vâ ̣y phải phù hợp
với đă ̣c điểm, điều kiê ̣n cu ̣ thể của đi ̣a phương đó Những điều kiê ̣n đó bao gồm: đi ̣a lý, khí hâ ̣u, thời tiết, môi trường, tâ ̣p quán phong tu ̣c của đi ̣a phương Đă ̣c điểm đó chi phối tới viê ̣c thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh như: khảo sát thiết kế, lựa cho ̣n phương án thi công, cung cấp các yếu tố đầu vào, cũng như khai thác sử dụng công trình Vì vậy nhà thầu cần nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa
Trang 17điểm xây dựng công trình để đưa ra biện pháp thi công hợp lý, giảm thiểu tối
đa chi phí do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Tính chất đơn chiếc và chi ̣u ảnh hưởng của nơi xây dựng làm cho chi phí sản xuất từng sản phẩm xây dựng rất khác nhau: Ngay cùng mô ̣t loa ̣i sản phẩm có kết cấu giống nhau thì cũng có sự khác nhau về chi phí sản xuất đó là các hao phí về lao đô ̣ng, chi phí máy, điều kiê ̣n thi công của từng công trình Vì thế viê ̣c xác đi ̣nh chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng phải tiến hành riêng biê ̣t đối với từng loa ̣i sản phẩm
Chi phí sản xuất sản phẩm lớn và khác biê ̣t theo từng công trình:
Giá tri ̣ của sản phẩm xây dựng thường rất lớn hơn rất nhiều so với những sản phẩm hàng hóa thông thường Chi phí đầu tư cho công trình thường kéo dài trong mô ̣t thời kỳ dài Nhà thầu nhiều khi phải có mô ̣t lượng vốn đủ lớn để đảm bảo hoa ̣t đô ̣ng trong mô ̣t thời gian chờ vốn thanh toán của chủ đầu tư Mỗi công trình xây dựng được thực hiện theo một đơn đặt hàng của Chủ đầu
tư (CĐT) thông qua đấu thầu, do vậy mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, đòi hỏi công tác quản lý thi công phải luôn được hoàn thiện, sáng tạo để phù hợp với từng dự án tại các địa điểm thi công cụ thể Đặc điểm này ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình Cụ thể như sau: Vốn đầu tư xây dựng của CĐT và vốn sản xuất của các tổ chức xây dựng thường bị ứ đọng lâu tại công trình, thanh toán, giải ngân vốn đầu tư gặp nhiều khó khăn, bị kéo dài, thời gian xây dựng kéo dài
Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn, có quy mô lớn kết cấu phức tạp, hoặc trải dài theo tuyến:
Số lươ ̣ng, chủng loa ̣i vâ ̣t tư, thiết bi ̣ xe máy thi công và lao đô ̣ng phu ̣c vu ̣ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, la ̣i luôn thay đổi theo tiến đô ̣ thi công Bởi vâ ̣y giá thành sản phẩm rất phức ta ̣p thường thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ
Trang 18 Sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao:
Khác với nhiều ngành khác máy móc, thiết bị và nhân lực thường cố định tại nơi sản xuất sản phẩm, hoặc cố định theo các khâu sản xuất, trong hoạt động xây dựng, nhân lực và máy móc trang thiết bị luôn phải di chuyển
từ công trường này đến công trường khác Do quá trình thi công xây dựng biến động, lực lượng lao động, thiết bị thi công, phục vụ thi công, vật tư kỹ thuật… luôn phải di chuyển địa điểm làm cho việc tổ chức xây dựng không
ổn định Dẫn tới công tác quản lý thi công gặp nhiều khó khăn về quản lý và
sử dụng nhân lực để đạt được hiệu quả cao nhất
Dự án xây dựng đòi hỏi nhiều lực lượng cùng hợp tác để tham gia thực hiện:
Dự án xây dựng nói chung có liên quan đến nhiều ngành, vùng địa phương Do vậy cần phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các bên tham gia vào dự án xây dựng từ quá trình chuẩn bị dự án, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi công xây dựng
1.2 Phương pháp và chức năng quản lý thi công
1.2.1 Phương pháp quản lý thi công công trình
1 Đă ̣c trưng của viê ̣c ứng dụng phương pháp quản lý thi công
Phương pháp quản lý: là tổng thể những cách thức hoa ̣t đô ̣ng quản lý dựa trên cơ sở sử du ̣ng các phương tiê ̣n kỹ thuâ ̣t, biê ̣n pháp hành chính, biê ̣n pháp kinh tế và các biê ̣n pháp khác Đây chính là những phương pháp tác đô ̣ng có
đi ̣nh hướng đối với các đối tượng và các tâ ̣p thể sản xuất nhằm đa ̣t được mu ̣c tiêu đề ra
Có nhiều phương pháp quản lý khác nhau, tùy theo chỗ đứng, tùy theo mục tiêu nghiên cứu, người ta có thể phân loại phương pháp quản lý theo nhiều cách khác nhau
Trang 19 Tính rộng rãi trong lựa chọn phương pháp:
Quá trình phát triển của quản lý dự án thi công thực ra là một quy trình
kế thừa, nghiên cứu, sáng tạo và ứng dụng lý luận vào phương pháp quản lý
Lý luận quản lý phát triển đến nay đã hình thành nên phương pháp quản lý hiện đại, nghĩa là phương pháp quản lý tổng hợp, phương pháp quản lý hiện đại hóa có tính khoa học, tính tổng hợp và tính hệ thống, có thể thích hợp được với nhu cầu của quản lý dự án thi công Tính tổng hợp được đề cập đến
ở đây bao gồm hai tầng ý nghĩa: Thứ nhất, một phương pháp quản lý có thể ứng dụng vào nhiều chuyên ngành khác nhau, thậm chí trong toàn bộ công tác quản lý Thứ hai, một lĩnh vực quản lý có thể vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý hiện đại hóa để chúng bổ sung cho nhau và phát huy được chức năng tổng thể của hệ thống đồng bộ Tính hệ thống được nhắc đến ở đây là chỉ các phương pháp quản lý khoa học kết hợp với nhau hình thành nên một
hệ thống lớn, các phương pháp quản lý trong hoạt động quản lý cụ thể hình thành nên một hệ thống con Hệ thống lớn và hệ thống con đều được hình thành từ rất nhiều phương pháp quản lý hiện đại hóa, đồng thời có liên hệ với nhau và hỗ trợ nhau
Phương pháp quản lý thi công là để phục vụ cho nhu cầu khống chế mục tiêu của dự án:
Việc khống chế mục tiêu dự án thi công tập trung vào 5 nội dung lớn: đó
là mục tiêu tiến độ, chất lượng, chi phí sản suất, an toàn lao động và quản lý môi trường Mỗi một nội dung khống chế mục tiêu lại có một phương pháp hệ thống chuyên ngành riêng Nói cách khác, một số phương pháp sẽ thích hợp
và có hiệu quả đặc biệt đối với việc khống chế một mục tiêu nào đó, trong khi
đó một số phương pháp khác lại không thích hợp cho việc khống chế mục tiêu này Tuy nhiên, một số phương pháp do có tính tổng hợp nên có thể nằm trong quản lý hoạt động thích hợp với việc khống chế tất cả các loại mục tiêu Khi tiến hành khống chế đối với một mục tiêu nào đó, trước tiên chúng ta
Trang 20phải lựa chọn được hệ thống phương pháp thích hợp
Phương pháp quản lý thi công có liên quan chặt chẽ với phương pháp quản lý của các doanh nghiệp xây dựng, là hệ thống phương pháp được lựa chọn để phục vụ cho nhu cầu hoạt động thi công, sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng Công việc chính của các doanh nghiệp xây dựng là hoàn thành nhiệm vụ nhận thầu thi công Vì thế, phương pháp quản lý của doanh nghiệp xây dựng có quan hệ mật thiết với phương pháp quản lý dự án thi công Nhưng điều này không có nghĩa là tất cả các phương pháp quản lý kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng đều thích hợp với quản lý dự án thi công Đối tượng của quản lý kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng là
tổ chức doanh nghiệp và toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đó, trong khi đó đối tượng của quản lý dự án thi công lại là công trình thi công Vì vậy, xét về mặt phương pháp quản lý, nó vừa là mối quan hệ giữa hệ thống mẹ và
hệ thống con, vừa là sự giao thoa giữa các hệ thống khác nhau Giữa phương pháp quản lý dự án và phương pháp quản lý doanh nghiệp thi công thường có một bộ phận kết nối, chỉ có bộ phận này mới biểu thị được tính liên quan giữa hai hệ thống
2 Phân loại phương pháp quản lý thi công
Dựa vào mục tiêu quản lý:
Phương pháp quản lý thi công được chia thành: phương pháp quản lý tiến độ, phương pháp quản lý chất lượng, phương pháp quản lý chi phí, phương pháp quản lý an toàn lao động, phương pháp quản lý môi trường v.v…
Dựa vào tính chất đo lường của phương pháp quản lý:
Phương pháp quản lý thi công được chia thành: phương pháp định tính, phương pháp định lượng và phương pháp quản lý tổng hợp
Dựa vào tính chất chuyên ngành của phương pháp quản lý:
Trang 21Phương pháp quản lý thi công được chia thành: phương pháp quản lý hành chính, phương pháp quản lý kinh tế, phương pháp quản lý kỹ thuật và phương pháp quản lý pháp luật
3 Ứng dụng phương pháp quản lý thi công
Muốn ứng dụng thành công một phương pháp quản lý nào đó cần phải
có các bước ứng dụng hợp lý cụ thể được mô tả như sau:
Nghiên cứu nhiệm vụ quản lý, xác định rõ yêu cầu chuyên ngành của
nó và mục đích ứng dụng phương pháp quản lý
Điều tra môi trường đang tiến hành quản lý để cung cấp cơ sở quyết sách cho việc lựa chọn phương pháp quản lý
Lựa chọn phương pháp quản lý thích hợp và mang tính khả thi
Phương pháp được lựa chọn cần phải hợp với nhu cầu chuyên ngành,
có thể thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ quản lý và là phương pháp mà điều kiện cho phép
Tiến hành phân tích đối với vấn đề có thể gặp phải trong quá trình ứng dụng phương pháp được lựa chọn, tìm ra điểm mấu chốt và vạch ra biện pháp bảo đảm
Tăng cường việc khống chế một cách linh hoạt trong quá trình thực thi phương pháp được lựa chọn này, giải quyết mâu thuẫn, giúp cho phương pháp quản lý có được hiệu quả thực sự
Sau khi kết thúc quá trình ứng dụng phải tiến hành tổng kết để nâng cao trình độ ứng dụng phương pháp quản lý
*Sau đây là một số phương pháp điển hình thường được ứng dụng trong quản lý thi công:
Phương pháp quản lý thi công theo sơ đồ ngang:
Sơ đồ ngang là một kỹ thuật lập và quản lý thi công mà trong đó tập hợp tất cả các công việc và thời gian hoàn thành chúng được đưa lên bản tiến độ với hàng ngang là thời gian, hàng dọc là tên công việc Mỗi công việc được
Trang 22thể hiện bằng một đường gạch ngang theo trục thời gian biểu thị thời gian hoàn thành công việc đó sơ đồ ngang được thể hiện theo hình 1.1 dưới đây; Quản lý thi công theo sơ đồ ngang là phương pháp phổ biến nhất và được dùng nhiều nhất trong các dự án nói chung và các công trình xây dựng nói riêng bởi vì cách thể hiện tiến độ thời gian qua các đường ngang dễ thực hiện, làm cho bảng tiến độ dễ đọc và dễ hiểu
Để thiết lập một sơ đồ ngang thì cần liệt kê các công việc phải thực hiện
và dự đoán khoảng thời gian yêu cầu để hoàn thành từng công việc cụ thể Thời gian bắt đầu và kết thúc công việc phải được chỉ rõ ràng
Hình 1.1 Tiến độ thực hiện dự án theo sơ đồ ngang
Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng thì một sơ đồ ngang có thể sử dụng để kiểm soát tiến độ tổng thể của dự án cũng như tiến độ thi công trên công trường bằng cách vẽ thêm một đường ngang thể hiện thực tế thi công phía dưới đường ngang đã được dự định trong kế hoạch
Tuy vậy phương pháp lập tiến độ theo sơ đồ ngang không thể hiện được mối liên hệ giữa các công tác, không ghi rõ qui trình công nghệ và thường chỉ
áp dụng cho những phương án có qui mô nhỏ, không phức tạp
Trang 23Phương pháp quản lý thi công bằng sơ đồ xiên:
Sơ đồ xiên là một kỹ thuật lập và quản lý thi công mà trong đó người ta biểu diển tiến độ thi công cả về thời gian và không gian Kết quả biểu diễn mối quan hệ công việc phát triển theo hai hướng không gian và thời gian tạo thành những đường xiên
Thể hiện tiến độ thi công bằng sơ đồ xiên rất thích hợp cho phương án tổ chức sản xuất xây dựng dây chuyền Nó bảo đảm tính nhịp nhàng, liên tục của thi công Nó áp dụng hiệu quả nhất cho các công việc tiến hành theo phương ngang và lặp lại nhiều lần, như công trường xây dựng đường ngầm, ống dẫn dầu, đường cao tốc và thậm chí cả các tòa nhà lắp ghép
Lập tiến độ thi công bằng sơ đồ xiên được đặt trên trục tọa độ trong đó trục tung (trục đứng) biểu thị không gian, thể hiện tiến độ cộng dồn hoặc phần trăm hoàn thành cho các phần việc khác nhau của công trình, trục hoành (trục ngang) biểu thị thời gian, chỉ ra mốc thời gian cụ thể Công việc được biểu thị bằng các đường xiên sẽ chỉ ra từng phần việc riêng biệt được tiến hành xuyên suốt trong tổng thể dự án Hình chiếu của đường xiên theo trục thời gian biểu thị thời gian hoàn thành công việc đó Sơ đồ xiên được biểu diển theo hình dưới đây:
Trang 24Hình 1.2 Lập và quản lý tiến độ theo sơ đồ xiên
Nếu đường xiên được thực hiện công bằng hoặc không chạm vào nhau thì dự án được thực hiện tốt và không có trục trặc lớn
Những xung đột về tiến độ thi công thực hiện kiểu công việc như vậy sẽ rất dễ dàng được phát hiện ra trong phương pháp sơ đồ xiên Điều này giúp cho người quản lý thi công nhanh chóng tìm ra các nguyên nhân và đưa ra biện pháp điều chỉnh phù hợp
Một ưu điểm của phương pháp này là trên sơ đồ xiên các công việc được thực hiện dễ dàng, các công việc được chia thành phân đoạn nhỏ, thời gian được chia thành các chu kỳ, dễ quản lý
Tuy nhiên phương pháp sơ đồ xiên không thích hợp với những dự án lớn
có nhiều công việc
So với phương pháp sơ đồ ngang thì phương pháp sơ đồ xiên thích hợp cho việc thể hiện kế hoạch tiến độ theo phương pháp sản xuất dây chuyền, tuy nhiên cả hai sơ đồ đều là mô hình toán học tĩnh Đối với các dự án lớn cả hai phương pháp thể hiện trên sơ đồ đều không giải quyết được tối ưu, nhất là các mối liên hệ giữa các công việc, các biến động trong dự án khi cần phải điều chỉnh về thời gian
Trang 25Phương pháp quản lý thi công bằng sơ đồ mạng:
Sơ đồ mạng là mô hình toán học động được ứng dụng như là một kỹ thuật lập và quản lý tiến độ thi công thể hiện toàn bộ dự án xây dựng công trình thành một thể thống nhất, chặt chẽ, trong đó cho thấy rõ từng vị trí của từng công việc đối với mục tiêu chung và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các công việc
Sơ đồ mạng phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vụ các công việc của dự án Nó cho biết ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời hạn hoàn thành
và đường găng của dự án Sơ đồ mạng là cơ sở để tính toán thời gian dự trữ của các công việc, các sự kiện; cho phép xác định các công việc nào cần được thực hiện kết hợp nhằm tiết kiệm được thời gian và nguồn lực, các công việc nào có thể thực hiện đồng thời nhằm đạt được mục tiêu về ngày hoàn thành nhiệm vụ thi công; là cơ sở để hoàn thành kế hoạch, kiểm soát, theo dõi kế hoạch tiến độ và điều hành thi công
Lập và quản lý tiến độ thi công bằng sơ đồ mạng giúp cho kỹ sư kế hoạch và tiến độ cũng như giám đốc dự án, CĐT phân tích chi tiết được thời gian thực hiện các công việc của dự án và các thứ tự, quan hệ logic của tất cả các công việc cần phải thực hiện để hoàn thành dự án đầu tư xây dựng và công nghệ theo yêu cầu thời gian, chi phí, chất lượng, Những thành viện chủ chốt trong nhóm thực hiện dự án có thể tìm ra được các vấn đề cũng như thách thức có thể xuất hiện trong quá trình thực hiện và hiểu cặn kẽ mối liên
hệ tương tác giữa các công việc cụ thể cần phải thực hiện
Các bước lập tiến độ bằng sơ đồ mạng:
Xác định các công việc (nhiệm vụ) cần phải thực hiện của dự án
Xác định mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc
Lập và hoàn thiện sơ đồ mạng công việc
Trang 26 Tính toán các chỉ tiêu về thời gian và chi phí ước tính cho từng công việc thi công
Tính toán chỉ tiêu thời gian dự trữ của các công việc và sự kiện
Xác định đường găng
Tối ưu hóa sơ đồ mạng (gắn với sử dụng nguồn lực)
Nội dung quản lý tiến độ bằng sơ đồ mạng:
Quản lý tiến độ, tìm cách thực hiện các công việc đã tính toán trên sơ đồ mạng để hoàn thành dự án đúng thời gian đã vạch ra là công việc quan trọng của quản lý thi công Các công việc cần làm để quản lý tiến độ thi công bao gồm:
Tổ chức phổ biến rộng rãi cho cán bộ, công nhân về kế hoạch tổ chức thực hiện dự án
Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị bằng “phiếu công việc”
Tổ chức mạng lưới theo dõi, đôn đốc và nắm tình hình sản xuất thông qua việc nắm thông tin các “báo cáo tình hình thực hiện công việc” và kiểm tra thực tế tại công trường
Nhận định tình hình, đề ra biện pháp xử lý khi có thay đổi trên cơ sở
“báo cáo định kỳ” của nhóm sơ đồ mạng
Người quản lý cần tập trung chỉ đạo các công việc sau:
Tập trung chỉ đạo các công việc găng ưu tiên các nguồn lực cho công việc này
Lường trước các rủi ro để có biện pháp điều chỉnh
Thường xuyên kiểm tra thực tế
Lập nhóm sơ đồ mạng chịu trách nhiệm chính mọi công việc của dự
án theo sự chỉ đạo của Ban quản lý dự án
Trang 271.2.2 Chức năng quản lý thi công công trình
1 Chức năng hoạch định
Quá trình thi công xây dựng công trình là một quá trình ra quyết định
có hệ thống, việc khởi công mỗi một giai đoạn xây dựng đều phải dựa vào quyết định đó Việc đưa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án
đã được hoàn thành
Kế hoạch là công cụ quan trọng để đưa ra quyết định chính xác và
cũng là công cụ để thực hiện quyết định
Công cụ kế hoạch có thể đưa toàn bộ quá trình, toàn bộ mục tiêu và toàn bộ hoạt động của dự án đi vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch
ở trạng thái động để điều hành và khống chế toàn bộ quá trình thi công Sự điều hành hoạt động thi công XDCT là sự thể hiện theo trình tự mục tiêu dự định Chính vì có chức năng kế hoạch nên mọi công việc đều có thể dự kiến
3 Chức năng lãnh đạo điều hành
Giữa các giai đoạn thực thi công xây dựng công trình, giữa các tầng cấp liên quan và các bộ phận liên quan có rất nhiều bộ phận liên kết Trong bộ phận liên kết này có mối quan hệ và mâu thuẫn phức tạp, nếu xử lý không tốt
sẽ tạo nên những trở ngại trong việc hợp tác phối hợp, ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu dự án Vì vậy, phải thông qua chức năng lãnh đạo điều
Trang 28hành của quản lý để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường
4 Chức năng kiểm soát
Chức năng kiểm soát là biện pháp đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chính của dự án công trình Đó là vì dự án công trình rất hay có khả năng xa mục tiêu dự định, phải thông qua một số biện pháp như quyết sách, kế hoạch, điều hòa, phản hồi thông tin, lựa chọn các phương pháp quản lý khoa học để điều chỉnh khoảng cách đó, đảm bảo cho mục tiêu được thực hiện Mục tiêu bao gồm mục tiêu tổng thể, mục tiêu con và mục tiêu giai đoạn, các mục tiêu này lại phải hợp thành một hệ hống Vì vậy, việc khống chế mục tiêu cũng phải là một hệ thống liên tục Nhiệm vụ chính của quản lý dự án công trình là tiến hành khống chế mục tiêu, mục tiêu chính là đầu tư, tiến độ và chất lượng [12]
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý thi công công trình
Các loại hình tổ chức quản lý thi công xây dựng:
Trang 291.3.1 Tổ chức dạng chức năng
Hình 1.3 Tổ chức dạng chức năng
Đặc trưng của kiểu tổ chức dạng chức năng là:
Việc thực hiện dự án được ủy quyền cho một bộ phận hoặc nhóm thi công nào đó trong doanh nghiệp, bộ phận này lãnh đạo, lựa chọn ra một nhóm người trong doanh nghiệp để thực thi tổ chức dự án, sau khi dự án kết thúc sẽ khôi phục lại chức vụ cũ
Kiểu tổ chức theo dạng này thích hợp với các dự án thi công quy mô nhỏ, mang tính chuyên nghiệp cao, không phải liên quan đến nhiều bộ phận
1.3.2 Tổ chức dạng dự án
Hình 1.4 Tổ chức dạng dự án
Loại hình tổ chức này thích hợp với các dự án quy mô lớn, dự án có yêu
Trang 30cầu cấp bách về mặt thời gian và dự án phối hợp chặt chẽ giữa nhiều công trình và nhiều bộ phận Vì vậy, nó đòi hỏi giám đốc dự án phải có tố chất cao, khả năng chỉ huy tốt, có khả năng tổ chức nhanh một đội ngũ dự án và thành thạo trong việc chỉ huy nhiệm vụ ở các phương diện khác
Tổ chức dạng ma trận thích hợp sử dụng cho những dự án thi công có quy mô lớn và phức tạp Bởi vì một dự án như vậy đòi hỏi có sự phối hợp thực thi của nhiều bộ phận, nhiều kiến thức kỹ thuật và nhiều loại công trình Trong từng giai đoạn khác nhau, đối với từng nhân viên khác nhau sẽ có yêu cầu khác nhau về số lượng và sự phối hợp
1.4 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
1.4.1 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng và các hoạt động tạo nên công trình xây dựng
Các yếu tố ảnh hưởng và các hoạt động tạo nên công trình xây dựng
Trang 31được mô hình hóa như sau:
Hình 1.6 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng và các hoạt động tạo nên
công trình xây dựng
Từ mô hình các yếu tố ảnh hưởng và các hoạt động tạo nên công trình xây dựng như trên, ta nhận thấy để Quản lý thi công xây dựng cần tập trung quản lý toàn bộ quá trình thực hiện và hoàn thành, cho đến công tác hoàn thiện thanh quyết toán công trình
Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng công trình; quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý chi phí thực hiện; quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường xây dựng và quản lý rủi ro
Trang 32Đối với đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung công tác quản lý liên quan đến nhà thầu thi công xây dựng công trình [9]
Hình 1.7 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
1.4.2.Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
1.4.2.1 Khái niệm về chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng:
Chất lượng sản phẩmlà tổng thể những thuộc tính của sản phẩm được
xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánh được, phù hợp với những điều kiện kỹ thuật hiện có và có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của
xã hội và của cá nhân, trong những điều kiện xác định về sản xuất và tiêu dùng
Chất lượng sản phẩm được thể hiện thông qua các chỉ tiêu chất lượng đặc trưng cho tính chất của sản phẩm như độ tin cậy, tính công nghệ, tính dễ vận hành, vận chuyển, tính an toàn, độ bền, tính thẩm mỹ
Chất lượng sản phẩm xây dựng phản ánh ở chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựnglà những yêu cầu tổng hợp đối với
NỘI DUNG QUẢN LÝ TCXDCT
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
TIẾN ĐỘ THI CÔNG
KHỐI LƯỢNG
CHI PHÍ THỰC HIỆN
AN TOÀN,
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO
Trang 33các đặc tính an toàn, bền vững, mỹ quan, kinh tế của công trình phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp hạng công trình, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước
Đảm bảo chất lượng công trình xây dựnglà toàn bộ các hoạt động có
kế hoạch và có hệ thống của tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng được tiến hành trong cả 3 giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện
dự án và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng, nhằm đạt được chất lượng công trình theo qui định
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là sự tác động có tổ chức và
điều chỉnh của các bên hữu quan đến quá trình đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo cho công trình đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu chất lượng phù hợp với những tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật đã định, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu sử dụng của xã hội
Quản lý chất lượng công trình bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tạo chất lượng công trình
Các biện pháp lập kế hoạch, đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng
và thực hiện chất lượng có mối quan hệ chặt chẽ, tương tác nhau Mỗi biện pháp xuất hiện ít nhất một lần trong mỗi pha của chu kỳ dự án đầu tư xây dựng công trình, mỗi biện pháp đều là kết quả do các biện pháp kia đem lại, đồng thời, cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các biện pháp kia
Tất cả các công trình xây dựng (xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, ) thuộc các thành phần kinh tế, đều phải thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng [2]
Trang 341.4.2.2 Sự cần thiết của việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ cho sản xuất và các yêu cầu của đời sống con ngườ+i Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN), của doanh nghiệp (DN) của người dân dành cho xây dựng là rất lớn, chiếm từ 25 - 30% GDP Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng (CLCTXD) là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống của con người
Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
- yếu tố quan trọng quyết định đến CLCTXD đã có nhiều tiến bộ Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân các ngành nghề xây dựng, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước có nền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi… góp phần quan trọng vào hiệu quả của nền kinh tế quốc dân, xây dựng hàng triệu m2 nhà ở, hàng vạn trường học, công trình văn hóa, thể thao…thiết thực phục vụ và nâng cao đời sống của nhân dân
Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không
ít công trình có chất lượng kém, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, công trình nứt, vỡ, lún sụt, thấm dột, bong dộp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã
hư hỏng gây tốn kém, phải sửa chữa, phá đi làm lại Đã thế, nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình Cá biệt ở một số công trình gây sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư
Thời gian qua các nhà thầu trong nước đã phát triển rất mạnh cả số lượng và chất lượng Tuy nhiên, thời gian qua lại có không ít công trình thi
Trang 35công không đảm bảo chất lượng gây lún sụt, sập đổ, nhiều công trình thấm, dột, bong rộp, nứt, vỡ, xuống cấp rất nhanh do ý thức của Nhà thầu đã không thực hiện nghiêm những quy định hiện hành của Nhà nước
Nhận rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là thương hiệu, là uy tín của đơn vị mình, là vấn đề sống còn trong
cơ chế thị trường, nên nhiều tổng công ty, công ty đã xây dựng hệ thống quản
lý chất lượng công trình xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế
1.4.2.3 Nguyên tắc đảm bảo và quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hoạt động đảm bảo và quản lý chất lượng công trình xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
a) Chất lượng công trình xây dựng phải đảm bảo và quản lý xuyên suốt quá trình đầu tư xây dựng và cả giai đoạn khai thác công trình, thực hiện trong mọi quá trình, mọi công việc tạo nên thực thể công trình Hoạt động quản lý phải đảm bảo gắn liền với các hoạt động đảm bảo chất lượng trong suốt quá trình đó Theo nguyên tắc này quản lý chất lượng công trình xây dựng phải thực hiện ở tất cả các giai đoạn tham gia vào việc tạo nên thực thể công trình, đó là:
Quản lý chất lượng trong giai đoạn chuẩn bị dự án
Quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện dự án
Quản lý chất lượng giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Chất lượng công trình xây dựng phải được đảm bảo và quản lý ở các hoạt động và lĩnh vực sau:
+ Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng;
+ Lập dự án;
+ Khảo sát thiết kế;
Trang 36+ Thi công xây lắp;
+ Mua sắm máy móc thiết bị;
+ Bảo hành, bảo trì, bảo hiểm công trình v.v…
b) Tất cả các tổ chức, các nhân các cấp tham gia vào các hoạt động đầu
tư xây dựng đều có trách nhiệm đảm bảo, Quản lý chất lượng công trình theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của họ
Các chủ thể sau đây phải có trách nhiệm đảm bảo và quản lý chất lượng công trình xây dựng:
+ Nhà nước
+ Chủ đầu tư
+ Nhà Tư vấn, nhà thầu thi công
+ Nhà cung ứng
+ Người được hưởng lợi
Hình 1.8 Các chủ thể chịu trách nhiệm quản lý chất lượng
công trình xây dựng
c) Quản lý chất lượng xây dựng công trình phải được thực hiện thông
Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Chủ đầu tư
Nhà tư vấn, nhà thầu thi công
Người cung ứng
Người được
hưởng lợi
Nhà nước
Trang 37qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chế nhất định và hệ thống tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích
Chuẩn mực để đánh giá Chất lượng xây dựng công trình phải là các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, dự án, thiết kế được duyệt, hợp đồng kinh tế
đã được ký kết và các văn bản pháp quy khác có liên quan
1.4.2.4 Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng
Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:
Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình
Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình
Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có)
Trang 38 Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng
Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình xây dựng
1.4.2.5 Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình:
a) Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có tư cách pháp nhân, có giấy phép hành nghề và phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng thi công xây dựng công trình do đơn vị mình và do thầu phụ thực hiện theo hợp đồng giao nhận thầu như nghị định 59/2015/NĐ-CP ngàyngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng
b) Nhà thầu thi công thực hiện những nội dung về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo Nghị định 46/2015/NĐ-CPngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Theo đó,
c) Nhà thầu phụ xây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng phần việc mình làm trước tổng thầu và pháp luật
d) Nhà thầu xây dựng phải làm tốt các công việc sau:
Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình
Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp
Trang 39với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng
bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu
Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng
Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan,
Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định 59/2015/NĐ-CP và quy định của hợp đồng xây dựng
Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng
Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu
Trang 40phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường
Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu
Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)
Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu
Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định
Lập bản vẽ hoàn công theo quy định
Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư
Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác [11]