1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Đường dây 220KV Điện mặt trời Lộc Ninh Bình Long 2

214 109 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 3,25 MB
File đính kèm 1. BAO CAO DTM duong day 220kV.rar (585 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Báo cáo của Sở Công thương tỉnh Bình Phước về việc Bổ sung các dự án điệnmặt trời vào quy hoạch phát triển điện lực tại Văn bản số 858/SCT – QLNL ngày 30/5/2018phương án đấu nối các

Trang 1

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ của dự án 1

1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 1 1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư 3 1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 3 2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường 3

2.1 Căn cứ pháp lý 3 2.2 Cơ sở kỹ thuật 5 2.3 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp thẩm quyền về dự án 6 2.4 Các nguồn tài liệu, dữ liệu có liên quan 7 3 Tổ chức thực hiện ĐTM 7

4 Phương pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 9

4.1 Các phương pháp ĐTM 9 4.2 Các phương pháp khác 9 CHƯƠNG 1 12

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 12

1.1.Tên dự án 12

1.2.Chủ dự án 12

1.3.Vị trí địa lý của dự án 12

1.4.Nội dung chủ yếu của dự án 24

1.4.1.Mô tả mục tiêu của dự án 24 1.4.2.Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình 24 1.4.3.Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 38 1.4.4.Công nghệ sản xuất, vận hành của dự án 64 1.4.5.Danh mục máy móc thiết bị phục vụ thi công dự án 65 1.4.6.Nguyên, vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của dự án 66 1.4.7.Tiến độ thực hiện dự án 75 1.4.8 Tổng mức đầu tư 75 1.4.9.Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 76 CHƯƠNG 2 80

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 80

2.1.Điều kiện môi trường tự nhiên 80 2.1.1.Điều kiện về địa lý địa chất 80

2.1.1.1.Vị trí địa lý 80

2.1.1.2.Đặc điểm địa hình, địa mạo 80

2.1.1.3.Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng 80

2.1.1.4.Đặc điểm địa chất thủy văn 82

2.1.2 Đặc điểm về khí tượng 83

i

Trang 2

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

2.1.3.Điều kiện thủy văn 86

2.1.4.Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường 87

2.1.5.Hiện trạng tài nguyên sinh học 91

2.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 92

CHƯƠNG 3 96

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 96

3.1 Đánh giá, dự báo tác động 96

3.1.1 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn chuẩn bị của Dự án 96 3.1.2.Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 111 3.1.3.Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn vận hành của dự án 138 3.1.4.Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 149 3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 153

CHƯƠNG 4 157

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 157

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 157

4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực trong giai đoạn chuẩn bị 157 4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công xây dựng 161 4.1.3Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực trong giai đoạn vận hành 172 4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 181 4.3 PHƯƠNG ÁN TỐ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 186

4.3.1 Dự toán kinh phí các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 186 4.3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi trường 187 CHƯƠNG 5 189

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 189

5.1.Chương trình quản lý môi trường 189

5.2 Chương trình giám sát môi trường 197

CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 201

6.1.Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 201

6.2.Kết quả tham vấn cộng đồng 202

6.3.Ý kiến phản hồi và cam kết của Chủ đầu tư đối với các đề xuất, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn 205

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 206

1 KẾT LUẬN 206

2 KIẾN NGHỊ 206

3 CAM KẾT 207

TÀI LIỆU THAM KHẢO 209

PHỤ LỤC 210

ii

Trang 3

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện báo cáo ĐTM 8

Bảng 1.1 Tọa độ các vị trí móng, cột trên tuyến chính 13

Bảng 1.2 Tổng hợp các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội giao cắt với dự án 17

Bảng 1.3 Tọa độ các điểm giới hạn khu đất mở rộng TBA Bình Long 21

Bảng 1.4 Tọa độ các điểm giới hạn khu đất xây dựng TBA ĐMT Lộc Ninh 1,2,3 22

Bảng 1.5 Tọa độ các điểm giới hạn khu đất xây dựng TBA ĐMT Lộc Ninh 4,5 23

Bảng 1.6 Tọa độ các điểm giới hạn khu đất xây dựng Trạm cắt Lộc Tấn 23

Bảng 1.7 Quy mô các hạng mục công trình của dự án 24

Bảng 1.8 Quy mô và các hạng mục mở rộng TBA Bình Long của dự án 33

Bảng 1.9 Bảng phân loại cột trên tuyến 38

Bảng 1.10 Tổng hợp khối lượng thi công dự án 38

Bảng 1.11 Tổng hợp xe máy, thiết bị thi công chính 65

Bảng 1.12 Tổng hợp xe, máy giai đoạn vận hành dự án 65

Bảng 1.13 Khối lượng vật tư thiết bị trong giai đoạn xây dựng 66

Bảng 1.14 Nhu cầu lao động và CTR phát sinh trong quá trình thi công xây dựng 68

Bảng 1.15 Nhu cầu sử dụng nước giai đoạn xây dựng 70

Bảng 1.16 Nguyên, nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn vận hành dự án 71

Bảng 1.17 Nhu cầu lao động trong giai đoạn vận hành dự án 73

Bảng 1.18 Nhu cầu sử dụng nước giai đoạn vận hành của dự án 74

Bảng 1.19 Dự kiến tiến độ thực hiện dự án 75

Bảng 1.20 Tổng mức đầu tư 76

Bảng 1.21 Cách thức tổ chức và quản lý thực hiện dự án 78

Bảng 2.1 Giá trị đặc trưng cơ lý của các lớp đất đá trên tuyến 82

Bảng 2.2 Các thành phần hóa học của nước mặt và nước dưới đất 82

Bảng 2.3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong các năm (0C) 83

Bảng 2.4 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong các năm (đơn vị:%) 84

Bảng 2.5 Lượng mưa trung bình các tháng tại Trạm Phước Long (đơn vị: mm) 85

Bảng 2.6 Số giờ nắng trung bình qua các năm tại Trạm Phước Long (giờ) 85

Bảng 2.7 Vị trí lấy mẫu không khí xung quanh và vi khí hậu 87

Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự án 88

Bảng 2.9 Vị trí lấy mẫu nước dưới đất 88

Bảng 2.10 Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất 89

Bảng 2.11 Vị trí lấy mẫu nước mặt 89

Bảng 2.12.Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án 90

Bảng 2.13.Vị trí lấy mẫu đất 90

Bảng 2.14 Kết quả phân tích chất lượng đất khu vực dự án 91

Bảng 3.1.Các nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 97

Bảng 3.2.Sinh khối phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị 98

Bảng 3.3.Diện tích cây trồng cần thu hồi 99

Bảng 3.4.Hệ số phát thải của một số phương tiện thi công 105

Bảng 3.5.Tải lượng phát thải của các thiết bị thi công dự án 105

Bảng 3.6.Nồng độ và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 106

iii

Trang 4

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

Bảng 3.7.Diện tích cần thu hồi cho công tác giải phóng mặt bằng của dự án 107

Bảng 3.8.Máy móc, thiết bị sử dụng rà phá bom mìn (tính cho 01 đội) 109

Bảng 3.9.Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công, xây dựng.112 Bảng 3.10.Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công, xây dựng 113

Bảng 3.11.Tải lượng ô nhiễm do các phương tiện thi công cơ giới thải vào môi trường 118

Bảng 3.12.Nồng độ bụi và khí thải phát sinh do hoạt động của các phương tiện vận chuyển tại các khoảng cách khác nhau 119

Bảng 3.13.Quy đổi nồng độ bụi và khí thải từ mg/m3 sang µg/m3 120

Bảng 3.14.Hệ số phát thải của một số phương tiện thi công 121

Bảng 3.15.Tải lượng phát thải của các thiết bị thi công dự án 121

Bảng 3.16.Hệ số ô nhiễm của các tác nhân ô nhiễm trong quá trình đốt dầu (kg/tấn dầu) 123

Bảng 3.17.Tải lượng các chất ô nhiễm do quá trình đốt dầu (g/s) 123

Bảng 3.18.Nồng độ các chất ô nhiễm do quá trình đốt dầu DO 124

Bảng 3.19.Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn xây dựng 125

Bảng 3.20.Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 126

Bảng 3.21.Tải lượng nước thải xây dựng trong giai đoạn thi công 127

Bảng 3.22.Nồng độ và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 128

Bảng 3.23.Khối lượng CTR xây dựng phát sinh của dự án 129

Bảng 3.24.Danh mục chất thải nguy hại trong quá trình xây dựng (05 tháng) 131

Bảng 3.25.Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công dự án 131

Bảng 3.26.Đối tượng, quy mô chịu tác động từ nguồn không liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công dự án 132

Bảng 3.27.Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công và vận tải (dBA) 134

Bảng 3.28.Độ rung do các thiết bị, máy móc thi công (dB) 135

Bảng 3.29.Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoàn vận hành 138

Bảng 3.30.Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn vận hành dự án 139

Bảng 3.31.Tổng khối lượng và tải lượng chất ô nhiễm nước thải hàng ngày 140

Bảng 3.32.Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 141

Bảng 3.33.Thành phần, khối lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn hoạt động dự án 144

Bảng 3.34.Cường độ điện trường và giới hạn cho phép làm việc trong 1 ngày đêm 147

Bảng 3.35.Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp đã sử dụng trong Báo cáo ĐTM

153

Bảng 4 1 Chi tiết hạng mục xử lý nước thải sinh hoạt giai đoạn thi công 164

Bảng 4 2 Tóm tắt dự toán kinh phí và tổ chức thực hiện, vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án 187

Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường theo các giai đoạn của dự án 189

Bảng 5.2 Chương trình giám sát trong giai đoạn thi công, xây dựng 197

Bảng 5.3 Chương trình giám sát trong giai đoạn vận hành dự án 199

iv

Trang 5

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ vận hành của dự án 64

Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 173

Hình 4.2 Bể tự hoại 05 ngăn (BASTAF) 174

Hình 4.3 Các vùng phân bố của phần dung tích hữu ích bể tự hoại 05 ngăn 175

v

Trang 6

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB The Asian Development Bank – Ngân hàng phát triển châu Á

BOD Biochemical oxygen demand - Nhu cầu oxy sinh hóa

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

DO Dissolved Oxygen – Hàm lượng oxy hòa tan

JBIC Japan Bank for International Cooperation – Ngân hàng hợptác quốc tế Nhật Bản

Kq Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

TCVN Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia

TDS Total dissolved solids – Tổng chất rắn hòa tan

TSS Total suspended solids – Tổng chất rắn lơ lửng

UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc

VOC Volatile organic compounds – Hợp chất hữu cơ bay hơi

WHO World Health Organization – Tổ chức Y tế thế giới

vi

Trang 7

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án

Theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bình Phước giai đoạn 2016-2025, có xét đếnnăm 2035 được Bộ Công thương phê duyệt tại Quyết định số 886/QĐ –BCT ngày17/3/2017, nhu cầu công suất và điện năng toàn tỉnh được dự báo như sau:

T

A (GW/h) %

A (GW/h) %

A (GW/h) %

A (GW/h) %

1 Công nghiệp xây

sẽ được xây dựng và đưa vào vận hành trong giai đoạn 2019 - 2020 với tổng công suất800MWp

Theo Báo cáo của Sở Công thương tỉnh Bình Phước về việc Bổ sung các dự án điệnmặt trời vào quy hoạch phát triển điện lực tại Văn bản số 858/SCT – QLNL ngày 30/5/2018phương án đấu nối các dự án điện mặt trời phù hợp với các nhà máy điện mặt trời Lộc Ninhvào hệ thống điện Quốc gia như sau:

+ Các dự án ở khu vực xã Lộc Tấn và xã Lộc Thạnh, huyện Lộc Ninh đấu nối vàotrạm cắt 220kV Lộc Tấn

+ Dự án Lộc Ninh 4,5 ở khu vực xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh đấu transit vào đườngdây 220kV Lộc Tấn – Lộc Thịnh – Bình Long 2

vii

Trang 8

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

Trong đó đường dây 220kV Lộc Tấn – Lộc Thịnh - Bình Long 2 đóng vai trò truyềntải điện vào hệ thống điện quốc gia

Thực tế hiện nay, vùng phụ tải II của tỉnh (bao gồm các huyện Chơn Thành, Lộc Ninh,Hớn Quản, Bình Long, ) được cung cấp điện từ các trạm 110kV Lộc Ninh, Xi măng BìnhPhước, Bình Long, Chơn Thành Các trạm 110kV ở vùng II được cấp từ trạm 220kV BìnhLong và các nhà máy thủy điện Cần Đơn, Thác Mơ Toàn tỉnh Bình Phước hiện được cấpđiện từ chủ yếu từ trạm biến áp 220kV Bình Long công suất (1x125+250)MVA -220/110kV Trạm biến áp 220kV Bình Long còn cấp điện cho nhiều trạm nên khi xảy ra sự

cố đường dây khác thì các đoạn còn lại bị quá tải

Với đặc điểm vùng 2 tương đối rộng, phụ tải không tập trung mà có tính phân bố trêntoàn vùng Do đó, cần thiết phải đầu tư lưới điện 220kV tạo mạch vòng nối tuyến để đápứng việc cấp điện cho khu vực, nhằm tăng cường hỗ trợ qua lại trong trường hợp có sự cốtrên đường dây 220kV Mỹ Phước – Bình Long và đường dây 220kV Đăk Nông – BìnhLong Bên cạnh đó, vùng 02 của tỉnh là những huyện đã và đang tập trung phát triển côngnghiệp với nhiều KCN, CCN lớn Vì vậy, yêu cầu về cấp điện liên tục cho vùng sản xuấtcông nghiệp là rất lớn

Do đó, việc đầu tư xây dựng đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2

là rất cần thiết Được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Công ty Cổ phầnNăng lượng Lộc Ninh tiến hành đầu tư xây dựng công trình “Đường dây 220kV điện mặt

trời Lộc Ninh – Bình Long 2” với tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 32,86km đi qua địa

phận huyện Lộc Ninh và thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước

Dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chấp thuận đầu tư tại Quyết định số2658/QĐ-UBND ngày 21/11/2018 về việc chấp thuận đầu tư Dự án Nhà máy điện nănglượng mặt trời Lộc Ninh 1 và đường dây truyền tải Tuy nhiên, với mục tiêu đưa dự án đivào hoạt động trước tháng 6 năm 2019 để nhận được các ưu đãi của Chính phủ về cơ chếkhuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam; Công ty Cổ phần Năng lượngLộc Ninh quyết định tách Dự án thành 02 tiểu dự án “Nhà máy điện năng lượng mặt trờiLộc Ninh 1” và “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2” nhằm kịp thờiphục vụ công tác triển khai thi công và đưa dự án đi vào hoạt động Đồng thời, việc táchriêng 02 tiểu dự án này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý môi trường nói riêng

và công tác quản lý vận hành dự án nói chung khi đi vào hoạt động

Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 củaChính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, Công ty Cổ phần năng lượng LộcNinh phối hợp với Công ty Cổ phần Dịch vụ Tư vấn môi trường Hải Âu lập Báo cáo đánhgiá tác động môi trường của dự án Báo cáo ĐTM là cơ sở khoa học để đánh giá và dự báonhững tác động tích cực, tiêu cực, các tác động trực tiếp, gián tiếp, trước mắt và lâu dài từcác hoạt động của dự án đối với môi trường từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tácđộng tiêu cực, rủi ro môi trường góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Đồngthời, báo cáo này là cơ sở pháp lý để chủ dự án thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trườngđúng với quy định hiện hành của nhà nước

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư

Dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2” là dự án đầu tưxây dựng mới do Công ty Cổ phần Năng lượng Lộc Ninh làm chủ đầu tư, được xem xét phê

viii

Trang 9

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

duyệt bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước tại Quyết định số 2658/QĐ-UBND ngày21/11/2018 về việc chấp thuận đầu tư Dự án Nhà máy điện năng lượng mặt trời Lộc Ninh 1

và đường dây truyền tải

Đồng thời, dự án đã được bổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia bởiThủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 1546/TTg – CN ngày 06/11/2018 về việc bổ sung Dự

án nhà máy điện mặt trời Lộc Ninh, Bình Phước vào quy hoạch điện VII điều chỉnh

Bên cạnh đó, vị trí, quy mô và hướng tuyến đường dây đã được Ủy ban nhân dân tỉnhBình Phước thống nhất thông qua Văn bản số 2851/UBND – TH ngày 01/10/2018 Về việcthỏa thuận phương án vị trí trạm biến áp và hướng tuyến đường dây 220kV điện mặt trờiLộc Ninh – Bình Long 2

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Đường dây 220kV điện mặt trờiLộc Ninh – Bình Long 2 được thẩm định và phê duyệt bởi Ủy ban nhân dân tỉnh BìnhPhước

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

Căn cứ Văn bản số 1546/TTg-CN ngày 06/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc

bổ sung Dự án nhà máy điện mặt trời Lộc Ninh, Bình Phước vào quy hoạch điện VII điềuchỉnh; Việc đầu tư xây dựng tuyến đường dây nhằm đấu nối các công trình điện mặt trời vàolưới điện quốc gia bằng cấp điện áp 220kV do đó hoàn toàn phù hợp với Quy hoạch pháttriển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến 2030 và của tỉnh; Đồng thời đáp ứngkịp thời nhu cầu phát triển phụ tải của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020-2030

Tuyến đường dây 220kV Lộc Ninh – Bình Long 2 nhằm đấu nối các nhà máy điệnmặt trời Lộc Ninh vào lưới điện quốc gia, trong đó các nhà máy điện mặt trời thuộc xã LộcThạnh được đấu nối tại Trạm cắt 220kV Lộc Tấn và nhà máy thuộc xã Lộc Thiện được đấutransit vào đường dây 220kV điều này hoàn toàn phù hợp với phương án xây dựng đấu nốitrong Báo cáo bổ sung các dự án điện mặt trời vào quy hoạch phát triển điện lực tại Văn bản

số 858/SCT – QLNL ngày 30/5/2018 của Sở Công thương tỉnh Bình Phước

Tuyến đường dây 220kV Lộc Ninh – Bình Long 2 được đầu tư xây dựng với 01 đoạntuyến 02 mạch và 02 đoạn tuyến 04 mạch; mỗi trạm biến áp trong dự án được thiết kế vớicấu hình quy mô từ 02 đến 03 máy biến áp với công suất 250MVA Tất cả các tiêu chí trênđều phù hợp với tiêu chí và định hướng phát triển lưới điện 220kV tại Quyết định số886/QĐ-BCT ngày 17/3/2017 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh BìnhPhước giai đoạn 2016 – 2025, có xét đến năm 2035

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Trang 10

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

- Luật số 40/2013/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội về việc sửa đổi bổsung một số điều của Luật PCCC;

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Kỳ họp thứ 6

- Luật Đa dạng sinh học, số 20/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc hộinước CHXHCN Việt Nam khóa XII;

- Luật Điện lực số 28/2004/QH11 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật số 24/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 28/2004/QH13;

- Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày01/7/2016;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật tài nguyên nước, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thihành một số điều Luật đất đai;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng;

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lýnước thải và có hiệu lực ngày 01/01/2015;

- Nghị định 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ quy định về phí bảo vệmôi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải

và phế liệu;

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về Bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiếtthi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

- Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của luật điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện caoáp;

- Nghị định số 89/2009/NĐ- CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàncông trình lưới điện cao áp;

x

Trang 11

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngĐánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môitrường;

- Thông tư số 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ Công Thương quy định chitiết một số nội dung về an toàn điện;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ xây dựng Quy định về quản lýchất thải rắn xây dựng;

- Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh BìnhPhước về ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

- Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh BìnhPhước Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2018;

- Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh BìnhPhước quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc, cây trồng khi nhà nước thuhồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

- Quyết định số 886/QĐ –BCT ngày 17/3/2017 của Bộ Công thương về việc phê duyệtQuy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bình Phước giai đoạn 2016 – 2025 có xét đến năm 2015

2.2 Cơ sở kỹ thuật

Báo cáo ĐTM của dự án được thực hiện dựa trên các cơ sở, tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinhhoạt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcdưới đất;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt;

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của cácchất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguyhại;

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn của một sốkim loại nặng trong đất;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc chophép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- QCVN 26:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vi khí hậu - Giá trị chophép vi khí hậu tại nơi làm việc;

- QCVN 27:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Rung - Giá trị cho phép tạinơi làm việc;

xi

Trang 12

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

- QCVN 25:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Điện từ trường tần số cao –Mức tiếp xúc cho phép điện từ trường tần số cao tại nơi làm việc;

- Tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ- BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinhlao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác

- QCVN 01:2008/BCT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia quy định các nguyên tắc đảmbảo an toàn khi làm việc tại đường dây, thiết bị điện;

- QCVN QTĐ 06:2009/BCT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện – Vậnhành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện;

- QCVN QTĐ 07:2009/BCT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện – Thicông các công trình điện;

- QCVN QTĐ 08:2010/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp;

- QCVN 03:2011/BLDTBXH- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn lao động đốivới máy hàn điện và công việc hàn điện

- QCVN QTĐ 05:2013/BCT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện – Kiểmđịnh trang thiết bị hệ thống điện

- QCVN 01:2012/BQP – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ

2.3 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp thẩm quyền về dự án

- Văn bản số 1546/TTg-CN ngày 06/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổsung Dự án nhà máy điện mặt trời Lộc Ninh, Bình Phước vào quy hoạch điện VII điềuchỉnh ;

- Văn bản số 2585/UBND – TH ngày 07/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

về việc báo cáo kết quả rà soát các nội dung theo yêu cầu của Bộ Công thương tại Công văn

số 7007/BCT – ĐL ngày 31/8/2018;

- Văn bản số 7007/BCT – ĐL ngày 31/8/2018 của Bộ Công thương về việc bổ sung

Dự án điện mặt trời Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước vào Quy hoạch điện quốc gia;

- Văn bản số 858/SCT-QLNL ngày 30/5/2018 của Sở Công thương tỉnh Bình Phước

về việc bổ sung các dự án điện mặt trời vào quy hoạch phát triển điện lực;

- Văn bản số 1447/UBND – TH ngày 28/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

về việc bổ sung dự án Nhà máy điện mặt trời Lộc Ninh vào Quy hoạch phát triển điện lựcQuốc gia giai đoạn 2011 -2020, có xét đến 2030

- Văn bản số 2851/UBND – TH ngày 01/10/2018 Về việc thỏa thuận phương án vị trítrạm biến áp và hướng tuyến đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2;

- Quyết định số 2658/QĐ-UBND ngày 21/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh BìnhPhước về việc Chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án Nhà máy điện năng lượng mặt trời LộcNinh 1 và đường dây truyền tải

2.4 Các nguồn tài liệu, dữ liệu có liên quan

- Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi công trình Đường dây 220kV Điện mặt trờiLộc Ninh – Bình Long 2

- Thiết kế cơ sở công trình Đường dây 220kV Điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2

- Báo cáo khảo sát tuyến Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2

- Các số liệu đo đạc, phân tích các chỉ tiêu môi trường ở khu vực dự án;

xii

Trang 13

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

- Các số liệu khí tượng thủy văn của Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Bình Phước – TrạmPhước Long

 Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Năng lượng Lộc Ninh

+ Người đại diện: Ông Trần Đình Hải Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

+ Địa chỉ: Lý Thường Kiệt, Kp Phú Lộc, P.Tân Phú, TX Đồng Xoài, Việt Nam

+ Hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3801 185 622 đăng kýlần đầu vào ngày 11/10/2018, do Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Bình Phước cấp

 Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Dịch vụ Tư vấn môi trường Hải Âu

Người đại diện: Bà Đoàn Thị Thủy Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: 44-46 đường S5, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

Điện thoại: (028) 3 816 4421 Fax: (028) 3 816 4437

Hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0309 387 095 đăng ký lần đầu vào ngày04/9/2009, đăng ký thay đổi lần 02 vào ngày 24/02/2016, đăng ký bổ sung ngành nghề lần

03 vào ngày 09/11/2016

Được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quantrắc môi trường tại Quyết định số 2715/QĐ – BTNMT ngày 22/10/2015 với mã sốVIMCERTS 117

Các thành viên chính tham gia lập báo cáo được trình bày dưới bảng sau:

Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện báo cáo ĐTM

TT Họ và tên Trình độ chuyên

TG công tác

Nội dung công việc Chữ ký

I Đại diện chủ dự án (Công ty Cổ phần Năng lượng Lộc Ninh)

quản trị thông tin dựCung cấp

án

II Đơn vị tư vấn (Công ty Cổ phần Dịch vụ Tư vấn môi trường Hải Âu)

xiii

Trang 14

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

TT Họ và tên Trình độ chuyên

TG công tác

Nội dung công việc Chữ ký

1 Lê Thị Bảo Ngân Quản lý môi

Phụ tráchchung, Tổnghợp viết báocáo ĐTM

2 Đinh Bảo Tiến Công nghệ Môi

Tổng hợp,viết báo cáoĐTM

3 Trần Văn Sức Công nghệ môi

trường Kỹ sư 10 năm Chương 3,

chương 4

4 Mai Thị Thanh Nga Quản lý và Công

nghệ môi trường Thạc sĩ 04 năm

5 Nguyễn Thị Xuân Hà Công nghệ môi

Chương V vàlập các bản

đồ liên quan

6 Huỳnh Thị Nhi Công nghệ môi

Chương 1,chương 2 vàtham vấncộng đồng

Ngoài ra trong quá trình thực hiện chúng tôi còn nhận được sự phối hợp, giúp đỡ củacác cơ quan sau:

-UBND xã Lộc Thạnh, Lộc Tấn, Lộc Thiện, Lộc Thành và Lộc Thịnh, huyện LộcNinh;

-UBND xã Thanh Lương, Thị xã Bình Long;

-Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Ninh và thị xã Bình Long;

-Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước

Quá trình làm việc để biên soạn ĐTM gồm các bước sau:

- Thực hiện sưu tầm thu thập các tài liệu: điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xãhội, luận chứng kinh tế kỹ thuật và các văn bản tài liệu khác có liên quan đến Dự án cũngnhư vị trí địa lý của Dự án, các văn bản pháp luật liên quan đến thực hiện ĐTM;

- Thực hiện khảo sát điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo các phươngpháp chuẩn bao gồm: khảo sát điều kiện KT-XH, khảo sát chất lượng nước mặt, nước ngầm,chất lượng không khí, thuỷ sinh tại khu vực Dự án;

- Lập báo cáo ĐTM của dự án;

Trang 15

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

nhiều ưu điểm như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống trong suốt quátrình phân tích và đánh giá hệ thống Bao gồm 02 loại chính:

+ Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần nghiên cứucùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá

+ Bảng liệt kê đơn giản: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần nghiêncứu có khả năng bị tác động

Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh là đánh giá chất lượng môi trường, chấtlượng dòng thải, tải lượng ô nhiễm… trên cơ sở so sánh với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn môitrường liên quan, các quy chuẩn của Bộ Y tế cũng như những đề tài nghiên cứu và thựcnghiệm có liên quan trên thế giới

Phương pháp tham vấn cộng đồng: Phương pháp này sử dụng trong quá trình thamvấn ý kiến nhân dân địa phương tại nơi thực hiện Dự án để thu thập các thông tin cần thiếtcho công tác ĐTM của dự án Cụ thể, giới thiệu cho họ những lợi ích và những ảnh hưởngtiêu cực có thể xảy ra của dự án đối với môi trường và đời sống của họ Trên cơ sở đó, tổnghợp những ý kiến phản hồi về dự án và nguyện vọng của người dân địa phương Mặt khác,trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa phương và người dân về tình hình phát triển KT -

XH của địa phương

4.2 Các phương pháp khác

Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid AssessmentMethod) được sử dụng để ước tính nhanh tải lượng, nồng độ ô nhiễm nước thải và khôngkhí tại khu vực dự án Phương pháp do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đề nghị đã được chấpnhận sử dụng ở nhiều quốc gia Ở Việt Nam, phương pháp này được giới thiệu và ứng dụngtrong nhiều nghiên cứu ĐTM, thực hiện tương đối chính xác việc tính tải lượng ô nhiễmtrong điều kiện hạn chế về thiết bị đo đạc, phân tích

Phương pháp thống kê: Số liệu thống kê khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khuvực dự án từ các trung tâm nghiên cứu khác đã được phê duyệt Số liệu sử dụng đã được các

tổ chức nhà nước phê duyệt, có thể sử dụng cho các báo cáo khoa học trong nước Sử dụng

Số liệu đánh giá nồng độ hơi khí độc trong khu vực xây dựng – đã được đo đạc thực tế tạimột số công trường xây dựng trong điều kiện hoạt động bình thường, có thể áp dụng đểđánh giá ô nhiễm cho dự án Số liệu sử dụng đã được các tổ chức nhà nước phê duyệt, cóthể sử dụng cho các báo cáo khoa học trong nước

Phương pháp kế thừa và tổng hợp, phân tích thông tin, dữ liệu: Phương pháp nàynhằm xác định, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở khu vực thực hiện dự ánthông qua các số liệu, thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau như: Niên giám thống

kê, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội khu vực, hiện trạng môi trường khu vực và các côngtrình nghiên cứu có liên quan Đồng thời, kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực

sự cần thiết vì khi đó sẽ kế thừa được các kết quả đã đạt trước đó, đồng thời, phát triển tiếpnhững mặt cần hạn chế

Phương pháp bản đồ, hệ thống địa lý: Sử dụng các phương pháp xây dựng bản đồ địahình, bản đồ hiện trạng môi trường; Sử dụng các phần mềm (MapInfo, Microstation,Autocad) để xây dựng bản đồ chuyên đề liên quan đến môi trường đất, nước, không khí

Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiệncông tác ĐTM để xác định hiện trạng khu đất thực hiện Dự án, các đối tượng lân cận có liênquan, khảo sát để chọn lựa vị trí lấy mẫu, khảo sát hiện trạng cấp nước, thoát nước, cấp

xv

Trang 16

Báo cáo ĐTM dự án “Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2”

điện Cơ quan tư vấn đã tiến hành khảo sát địa hình, thu thập tài liệu khí tượng thủy vănphục vụ thiết kế theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam Các kết quả khảo sát nàyđược sử dụng để đánh giá điều kiện tự nhiên của khu vực dự án

Phương pháp chuyên gia: Dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm về khoa học môi trườngcủa các chuyên gia đánh giá ĐTM Đánh giá theo kinh nghiệm kết hợp với cái nhìn, sự quansát tổng thể giữa điều kiện thủy văn, dân cư tại khu vực và so sánh với các khu vực tương tựnhằm áp dụng các mô hình tính toán, tiêu chuẩn áp dụng và sử dụng tài liệu vào báo cáo

Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm: Việc lấy mẫu vàphân tích các mẫu của các thành phần môi trường (đất, nước, không khí, bùn) là không thểthiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực triểnkhai Dự án Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ đượclập ra với các nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích, nhân lực,thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản mẫu, kế hoạch phântích… Đối với dự án này, đơn vị tư vấn đã tổ chức quan trắc, lấy mẫu và phân tích các mẫukhông khí, nước, đất tại khu vực Dự án để đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phầncủa môi trường

1 Phương pháp đánh giá nhanh Sử dụng chủ yếu trong chương 3, để tính toánphát thải

6 Phương pháp nhận dạng Nhận dạng các dòng thải, các vấn đề môi

trường liên quan

7 Phương pháp mô hình hóa môi trường Sử dụng các mô hình để tính toán phát thảitrong chương 3

8 Phương pháp tham vấn cộng đồng Họp dân, phỏng vấn chính quyền, người dânlấy ý kiến về điều kiện môi trường, kinh tế xã

hội phục vụ các chương 1, 4,6

9 Phương pháp kế thừa và tổng hợp,phân tích thông tin, dữ liệu Sử dụng để tổng hợp báo cáo

10 Phương pháp khảo sát thực địa Nêu hiện trạng khu vực dự án, tác động, biện

pháp trong các chương 1,2,3,4

11 Phương pháp chuyên gia Sử dụng kiến thức, kinh nghiệm để lập báo cáo

12 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

mẫu trong phòng thí nghiệm

Hiện trạng môi trường vật lý tại khu vực dự ántrong chương 2

xvi

Trang 17

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 Tên dự án

ĐƯỜNG DÂY 220 kV ĐIỆN MẶT TRỜI LỘC NINH – BÌNH LONG 2

1.2 Chủ dự án

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Năng lượng Lộc Ninh

+ Người đại diện: Ông Trần Đình Hải Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị+ Địa chỉ: Lý Thường Kiệt, Kp Phú Lộc, P.Tân Phú, TX Đồng Xoài, Việt Nam

+ Hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3801 185 622 đăng kýlần đầu vào ngày 11/10/2018, do Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Bình Phước cấp

+ Đoạn tuyến 02 mạch từ TBA ĐMT Lộc Ninh 1,2,3 đến Trạm cắt Lộc Tấn (đi quahuyện Lộc Ninh): Dài 3,86km thuộc địa phận các xã Lộc Thạnh và Lộc Tấn

+ Đoạn tuyến 04 mạch từ Trạm cắt Lộc Tấn đến ngăn mở rộng TBA 220kV BìnhLong: Có chiều dài khoảng 26,9km, trong đó:

Đoạn qua huyện Lộc Ninh: dài 26,3km, thuộc địa phận các xã Lộc Tấn, Lộc Thiện,Lộc Thành và Lộc Thịnh

Đoạn tuyến đi qua Thị xã Bình Long: Dài 0,6km thuộc địa phận Ấp Thanh Tuấn, xãThanh Lương

+ Đoạn tuyến 04 mạch từ TBA ĐMT Lộc Ninh 4,5 đến điểm đấu nối vào đường dây220kV ĐMT Lộc Ninh – Bình Long 2: Có chiều dài khoảng 2,1km thuộc địa phận xã LộcThiện, huyện Lộc Ninh

- Điểm đầu: Poóc tích 220kV TBA nâng áp 22/220kV ĐMT Lộc Ninh 1,2,3 thuộc địaphận xã Lộc Thạnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

- Điểm cuối: Poóc tích 220kV ngăn mở rộng TBA 220kV Bình Long; thuộc địa phận

ấp Thanh Tuấn, xã Thanh Lương, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước

- Hướng tuyến đường dây: Tuyến chính đường dây có tổng chiều dài khoảng 32,86km

và khoảng 10 góc lái Toàn tuyến đi qua địa hình bằng phẳng, ít dân cư thuộc địa phậnhuyện Lộc Ninh và thị xã Bình Long

- Thực phủ trên toàn tuyến phần lớn là đất trồng cao su, đất trồng điều của người dânđịa phương và các tổ chức kinh tế Một số đoạn tuyến nằm trên đất trồng lúa, tràm, đất trồnghoa màu và cây ăn quả của người dân địa phương; đất trống của các tổ chức kinh tế - xã hội

(Sơ đồ hướng tuyến của dự án được đính kèm trong phần Phụ lục)

Tọa độ các vị trí móng cột trên toàn tuyến theo hệ tọa độ VN 2000 như sau:

Bảng 1.1 Tọa độ các vị trí móng, cột trên tuyến chính

Trang 18

TÊN ĐIỂM TỌA ĐỘ VN2000

Trang 19

TÊN ĐIỂM TỌA ĐỘ VN2000

Trang 20

TÊN ĐIỂM TỌA ĐỘ VN2000

Nguồn: Công ty CP Năng lượng Lộc Ninh., 2018

b Mô tả các đối tượng xung quanh tuyến đường dây

Tuyến chính Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2 được chia làm

08 đoạn tuyến với tổng chiều dài khoảng 32,86km đi qua địa bàn 05 xã thuộc huyện LộcNinh và xã Thanh Lương thuộc thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước

Hành lang an toàn của tuyến đường dây điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2 đượcthiết kế theo Nghị định số 14/2014/ NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính Phủ, cụ thể đối vớiđường dây có điện áp 220kV được giới hạn bởi hai mặt phẳng thẳng đứng song song vớiđường dây có khoảng cách tới dây dẫn ngoài cùng đối với đường dây 220kV là 6m, cộngvới chiều rộng các cánh xà là 16m tính từ tâm tuyến về mỗi bên

Dự án có mối tương quan với các đối tượng như sau:

Hệ thống giao thông

Tuyến đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2 giao cắt với Quốc lộ

13 tại Km108+H8 thuộc ấp Đồng Tâm, xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh (Đoạn tuyến G5 –G6) và đường tỉnh 754B tại Km3+893 thuộc ấp Đồng Tâm, xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh.Bên cạnh hai trục đường chính, dự án còn giao cắt với nhiều đường nhỏ, đường liên thôn,liên xã ở địa phương dọc theo tuyến đường dây

Giao thông dọc tuyến chủ yếu là các đường liên thôn, liên xã, đường vành đai quân

sự đã được bê tông nhựa hóa có bề rộng mặt đường trung bình từ 5-8m Hệ thống giaothông chính kết nối khu vực dự án với các nguồn cung ứng nguyên vật liệu là Quốc lộ 13 đãđược bê tông nhựa hoàn chỉnh; Ngoài ra còn có các đường tỉnh ĐT754B, ĐT757 và nhiềuđường liên xã đã được bê tông nhựa hóa rất thuận lợi cho công tác vận chuyển nguyên vậtliệu cho việc thi công, xây dựng dự án

Bên cạnh đó, một số đoạn tuyến hệ thống đường giao thông kết nối giữa các điểm thicông với trục đường lớn đang trong giai đoạn xây dựng (bê tông hóa)

Trang 21

Ngoài ra, một số đoạn giao thông kết nối với điểm thi công là đường đất nhỏ, đườngsỏi không đảm bảo cho công tác vận chuyển nguyên vật liệu; do đó trong quá trình triểnkhai, Chủ dự án sẽ xin phép chính quyền địa phương các cấp để tiến hành gia cố nền đườngbằng cách rải đá dăm 02 vệt xe dọc theo tuyến đường với bề rộng mỗi vệt khoảng 0,6mhoặc điều chỉnh tùy theo thiết kế và thực trạng của tuyến đường.Đối với những điểm giaothông không thuận lợi hoặc chưa có đường giao thông, Chủ dự án sẽ xin phép để mở đườngtạm, phục vụ cho thi công và hoàn trả lại hiện trạng ban đầu sau khi kết thúc quá trình thicông hoặc giữ lại trong trường hợp cần sử dụng cho việc đi lại của người dân hoặc bảodưỡng tuyến đường dây.

Dân cư, công trình kiến trúc và các đối tượng kinh tế - xã hội

Hành lang toàn tuyến ít giao cắt công trình kiến trúc và nhà ở của dân Dọc tuyếnđường dân cư thưa thớt Dân cư dọc tuyến tập trung chủ yếu thuộc các đoạn tuyến: Đoạn G3– G4 (khu dân cư thuộc ấp Cần Dực xã Lộc Thành, khu dân cư ấp Đồng Tâm – xã LộcThịnh, khu dân cư ấp Chà Là – xã Lộc Thịnh); Đoạn tuyến G5 – G6 (khu dân cư ấp HưngThủy, ấp Đồng Tâm thuộc xã Lộc Thịnh); Đoạn tuyến G6 – G7 (khu dân cư ấp Hưng Thủy,

xã Lộc Thịnh và Khu dân cư ấp Thanh Tuấn, xã Thanh Lương); Đoạn tuyến G7 – Điểmcuối – Pooctich 220kV TBA Bình Long (khu dân cư ấp Thanh Tuấn, xã Thanh Lương)

Số lượng công trình, nhà ở nằm trong hành lang tuyến của dự án là: khoảng 15 nhàcấp 04 (Tổng diện tích 3.621,3m2), 01 nhà sàn (diện tích 2.240m2) và 01 trại heo đang triểnkhai (Phần giao chéo với hành lang tuyến có hiện trạng là đất trống, diện tích 10.400m2)

Toàn bộ hành lang tuyến không giao cắt với công trình có kiến trúc đặc biệt hay cácđối tượng kinh tế - văn hóa- xã hội đặc biệt của địa phương

Hệ thống sông, suối

Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2 không có đoạn vượt sông.Toàn tuyến giao cắt với một số con suối, nhánh suối nhỏ và các mương nội đồng trên đấttrồng cao su được sử dụng để thoát nước, chống ngập úng trong mùa mưa, cụ thể: 03 lầnvượt suối thuộc hệ thống suối Cần Lê, 01 lần vượt suối Tea, 04 lần qua suối nhỏ (02 suốicạn vào mùa khô) và 02 lần qua mương nội đồng

Song song với hướng tuyến (Đoạn tuyến G1-G2) là nhánh sông thuộc hệ thống sôngSài Gòn, cách tâm tuyến khoảng 300-800m về hướng Đông

Ngoài ra, xung quanh khu vực dự án còn có các mương nội đồng trên đất trồng cao

su Các mương này cạn vào mùa khô và được sử dụng để thoát nước, chống ngập úng vàomùa mưa

Hệ thống đường dây điện

Tuyến đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2 vượt qua 04 đườngdây 110kV (Cụ thể đường dây Lộc Ninh – Bình Long; Cần Đơn – Bình Long; Thác Mơ-Bình Long và Lộc Ninh – Bình Long 2) đoạn qua xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh (Đoạntuyến G5 – G6) và đường dây 220kV Tây Ninh – Bình Long đang được triển khai (Đangtrong giai đoạn giải phóng mặt bằng) đoạn qua ấp Thanh Tuấn, xã Thanh Lương (G7 – điểmcuối) Bên cạnh 05 đường dây cao thế, dự án còn giao cắt với nhiều đường dây trung thế, hạthế dọc theo tuyến

Chi tiết về các đối tượng giao cắt được trình bày dưới đây:

Bảng 1.2 Tổng hợp các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội giao cắt với dự án

Trang 22

Đoạn tuyến Giao thông giao cắt với dự án Đường dây điện trình kiến trúc Nhà ở, công Sông, suối

ĐĐ - G0 –

G1

Vượt đường 13B

đi đồn biên phòngChiu Riu

01 lần giao chéođường dây 22kV 01 nhà sàn Không có

05 lần quasuối nhỏ (02suối cạn nướcvào mùa khô)

và 02 lần quamương nướcnhỏ

01 lần quasuối ChamKeng thuộc

hệ thống suốiCần Lê

G4 – G5 03 lần vượtđường nhỏ,

đường liên thôn Không có 05 nhà cấp 4

01 lần quasuối Một

thống suốiCần Lê

G5 – G6

Quốc lộ 13 và 01 lần vượt đường liên thôn (đường sỏi)

01 lần vượtđường dây 22kV(đường dây 2mạch)

G6 – G7 01 lần vượtđường nhựa nhỏ

01 lần vượtđường dây 22kV

và 01 lần vượtđường dây 220kVđang thi công

01 nhà cấp 4

01 lần quasuối thuộc hệthống suốiCần Lê

G7 - ĐC

01 lần vượtđường bê tôngnhỏ

01 lần vượtđường dây trungthế 22kV

Giao chéo vớiđường dây 220kVTây Ninh - BìnhLong đang triểnkhai

Không có Không có

Trang 23

Nguồn: Báo cáo tổng hợp khảo sát tuyến

c Mô tả chi tiết các đối tượng ảnh hưởng trong hành lang an toàn tuyến đường dây

Đoạn từ Poóc tích 220kV Lộc Ninh 1,2,3 – ĐĐ (G 0 ) – G 1 dài 2.600m

Xuất phát từ TBA 220kV ĐMT Lộc Ninh 1,2,3 lái góc 74030’36’’ hướng tuyến băngtrên đất trồng cây cao su để đến vị trí G1 thuộc địa bàn ấp Thạnh Tây, xã Lộc Tấn, huyệnLộc Ninh Đoạn tuyến này có các đặc điểm như sau:

- Số nhà trong hành lang tuyến: 01 nhà sàn

- Số lần giao chéo với đường dây điện: 01 lần vượt đường dây điện 22kV do điện lựcLộc Ninh quản lý

- Số lần vượt đường giao thông: 01 lần vượt đường 13B đi đồn Biên phòng Chiu Riu

- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch: không có

- Địa bàn tuyến đi qua là ấp Thạnh Biên, xã Lộc Thạnh và ấp Thạnh Tây, xã Lộc Tấn,huyện Lộc Ninh

- Địa hình tuyến ngang qua: Địa hình bằng phẳng, đất trồng cây cao su và đất trồngđiều cằn cỗi, bạc màu; đất trống với nhiều cỏ, cây bụi Một số đoạn là đất rừng thuộc Banquản lý rừng phòng hộ huyện Lộc Ninh, đất thuộc quy hoạch Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tếHoa Lư đã được Nhà nước thu hồi do người dân xâm canh (trồng lúa, trồng tràm)

Đoạn từ G1-G2 dài 4.993,45m

Từ G1 tuyến lái góc phải 21°41’54’’ tuyến đi song song với một nhánh nhỏ của sôngSài Gòn (cách tâm tuyến khoảng 300m – 800m về hướng Đông) đến vị trí G2 Vị trí G2được xác định trên đất trồng cao su của Công ty Đại Minh quản lý, thuộc địa bàn ấp ThạnhTây, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Đoạn tuyến này đi qua chủ yếu là đấttrồng cây lâu năm; trên đất chủ yếu là cao su; đất trồng điều trong đó có một số đoạn đất cằncỗi bạc màu.Đoạn tuyến có các đặc điểm như sau:

- Số nhà trong hành lang tuyến: không có

- Số lần giao chéo với đường dây điện: 01 lần giao chéo với đường dây trung thế 22kV

do Điện lực Lộc Ninh quản lý

- Số lần vượt đường giao thông: 02 lần vượt đường bộ (vượt đan lộ nhỏ)

- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch: 01 lần vượt suối Tea

- Địa bàn tuyến đi qua là ấp Thạnh Tây, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh

- Địa hình tuyến ngang qua: đất trồng cây cao su và đất trồng điều

Đoạn từ G2-G3 dài 9.678,79m

Từ G2 tuyến lái góc trái 11°55’46’’ băng qua đất trồng cây cao su đến vị trí G3 Vị trí G3được xác định trong đất trồng cao su thuộc địa phận ấp Cần Dực, xã Lộc Thành, huyện LộcNinh, tỉnh Bình Phước Đoạn tuyến này đi gần khu điện mặt trời Lộc Ninh 4,5 thuộc địaphận xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh Tuyến có các đặc điểm như sau:

- Số nhà trong hành lang tuyến: không có

- Số lần giao chéo với đường dây điện: 01 lần với đường dây 22kV

- Số lần vượt đường giao thông: 04 lần vượt đường bộ (đường sỏi và đường đất)

- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch, suối: 05 lần qua suối nhỏ (02 suối cạn nước vàomùa khô) và 02 lần qua mương nước nhỏ

- Địa bàn tuyến đi qua là ấp Thạnh Tây, xã Lộc Tấn; ấp vườn Bưởi xã Lộc Thiện; ấp

Tà Tê 2 và ấp Cần Dực, xã Lộc Thành, huyện Lộc Ninh

Trang 24

- Địa hình tuyến ngang qua: đất trồng cây cao su và đất trồng điều.

Đoạn từ G3-G4 dài 7.411,33m

Từ G3 hướng tuyến rẽ góc trái một góc 49038’23’’ băng trên đất trồng cây cao su, xen kẽtrồng điều để đến vị trí G4 Vị trí G4 thuộc ấp Đồng Tâm, xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh,tỉnh Bình Phước Địa bàn tuyến đi qua thuộc xã Lộc Thành và xã Lộc Thịnh huyện LộcNinh Đoạn tuyến có các đặc điểm như sau:

- Số nhà trong hành lang tuyến: 06 nhà cấp 4

- Số lần giao chéo với đường dây điện: 04 lần giao chéo với đường dây trung thế 22kV

do điện lực Lộc Ninh quản lý

- Số lần vượt đường giao thông: 07 lần (vượt đường tỉnh 754B tại Km3+893 và vượt

06 lần vượt đường nhỏ, đường liên thôn, liên xã gồm đường đất, đường bê tông, đường sỏi)

- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch: 01 lần qua suối Cham Keng thuộc hệ thống suốiCần Lê

- Địa bàn tuyến đi qua là ấp Cần Dực, xã Lộc Thành; ấp Chà Là và ấp Đồng Tâm, xãLộc Thịnh, huyện Lộc Ninh

- Địa hình tuyến ngang qua: Phần lớn là đất trồng cao su Phần cuối đoạn tuyến G3 –G4 là đất trồng cao su, xen kẽ đất trồng điều của người dân địa phương Đoạn tuyến này còn

đi qua khu vực đất trồng cây ăn quả của người dân địa phương và đất trống của Ủy ban nhândân xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh

Đoạn G4-G5 dài 1.633,8m

Từ G4 hướng tuyến rẽ góc trái một góc 37059’26’’ vòng tránh khu vực quân sự, đi qua đấttrồng cây lâu năm, cây n quả để đến G5 Vị trí G5 thuộc ấp Đồng Tâm, xã Lộc Thịnh, huyệnLộc Ninh, tỉnh Bình Phước Địa bàn tuyến đi qua thuộc xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh.Đoạn tuyến có các đặc điểm như sau:

- Số nhà trong hành lang tuyến: 05 nhà cấp 4

- Số lần giao chéo với đường dây điện: không có

- Số lần vượt đường giao thông: 03 lần vượt đường nhỏ, đường liên thôn

- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch: 01 lần qua suối Một thuộc hệ thống suối Cần Lê

- Địa bàn tuyến đi qua là ấp Đồng Tâm, xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh

- Địa hình tuyến ngang qua: đất trồng cây cao su, đất trống và xen kẽ đất trồng tiêu,trồng cây ăn quả của các hộ dân

Đoạn từ G5-G6 dài 2.038,46m

Từ G5 hướng tuyến rẽ góc trái một góc 21°28’45’’ băng qua đất trồng cao su, cắt quốc lộ 13

và vượt 04 đường dây 110kV hiện hữu đến vị trí G6 Vị trí G6 nằm trên đất trồng cao suthuộc địa bàn ấp Hưng Thủy, xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Đoạn tuyến

có các đặc điểm như sau:

- Số nhà trong hành lang tuyến: 03 nhà cấp 4 của các hộ dân thuộc ấp Hưng Thủy, xãLộc Thịnh

- Số lần giao chéo với đường dây điện: 01 lần vượt đường dây 22kV (đường dây 02mạch) do Điện lực Lộc Ninh quản lý và 01 lần vượt 04 đường dây 110kV hiện hữu (Đườngdây 110kV Lộc Ninh – Bình Long, Cần Đơn – Bình Long, Thác Mơ – Bình Long và LộcNinh – Bình Long 2)

- Số lần vượt đường giao thông: 01 lần (vượt Quốc lộ 13) tại H8, Km 108 (M86 –M87) và 01 lần vượt đường liên thôn (đường sỏi)

Trang 25

- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch: 01 lần qua suối nhỏ thuộc hệ thống suối Cần Lê.

- Địa bàn tuyến đi qua: ấp Đồng Tâm và ấp Hưng Thủy, xã Lộc Thịnh, huyện LộcNinh, tỉnh Bình Phước

- Địa hình tuyến ngang qua: đất trồng cây cao su, đất trồng điều xen kẽ đất trồng tràm

và một số vườn cây ăn quả (chanh, nhãn, ) của người dân địa phương

Đoạn từ G6-G7 dài 849,02m

Từ G6 hướng tuyến rẽ góc phải một góc 50°56’03’’ đi song song với đường dây 220kV TâyNinh – Bình Long 2 đến vị trí G7 Vị trí G7 được xác định trên đất trồng điều thuộc ấpThanh Tuấn, xã Thanh Lương, Thị xã Bình Long Đoạn tuyến có các đặc điểm như sau:

- Số nhà trong hành lang tuyến: 01 nhà cấp 04

- Số lần giao chéo với đường dây điện: 01 lần vượt đường dây 22kV

- Số lần vượt đường giao thông: 01 lần vượt đường nhựa

- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch: 01 lần vượt suối thuộc hệ thống suối Cần Lê

- Địa bàn tuyến đi qua là ấp Hưng Thủy, xã Lộc Thịnh (huyện Lộc Ninh) và ấp ThanhTuấn, xã Thanh Lương, TX Bình Long

- Địa hình tuyến ngang qua: đất trồng cây cao su xen kẽ trồng điều

Đoạn từ G7-ĐC-Pooc tích Trạm 220kV Bình Long dài 339,95m

Từ G7 hướng tuyến chui qua đường dây 220kV ĐMT Tây Ninh – Bình Long 2 (đang đượctriển khai công tác đền bù) Tuyến kết thúc tại vị trí xây dựng Trạm biến áp 220kV BìnhLong mở rộng Vị trí Điểm cuối được xác định trên đất trồng cao su thuộc địa phận ấpThanh Tuấn, xã Thanh Lương, Thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước Đoạn tuyến có các đặcđiểm như sau:

- Số nhà trong hành lang tuyến: không có

- Số lần giao chéo với đường dây điện: giao chéo đường dây điện 220kV Tây Ninh –Bình Long đang triển khai và 01 lần vượt đường dây 22kV

- Số lần vượt đường giao thông: 01 lần vượt đường bê tông nhỏ

- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch: không có

- Địa bàn tuyến đi qua là ấp Thanh Tuấn, xã Thanh Lương, Thị xã Bình Long

- Địa hình tuyến ngang qua: đất trồng cao su, đất trồng điều và một số khu vực là đấttrống, đất trồng hoa màu (ngô, ) của người dân địa phương

Đoạn tuyến đấu nối : Đoạn tuyến đấu nối từ trạm tăng áp 22/220kV Lộc Ninh 4,5 đấu vào đường dây 220kV ĐMT Lộc Ninh – Bình Long 2 dài 2.100m

Từ Trạm tăng áp 22/220kV Lộc Ninh 4,5 tuyến đi về hướng Bắc và được đấu transitvào đường dây 220kV ĐMT Lộc Ninh – Bình Long 2 Điểm đấu nối vào đường dây 220kVĐMT Lộc Ninh – Bình Long 2 được xác định trên đất trồng cao su thuộc ấp Vườn Bưởi, xãLộc Thiện, huyện Lộc Ninh Tuyến đi qua khu vực chủ yếu là đất trồng cây cao su Đoạntuyến có các đặc điểm như sau:

- Số nhà trong hành lang tuyến: không có

- Số lần giao chéo với đường dây điện: không có

- Số lần vượt đường giao thông: không có

- Số lần vượt sông ngòi, kênh rạch: không có

- Địa bàn tuyến đi qua ấp Vườn Bưởi, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh

- Địa hình tuyến ngang qua: đất trồng cao su

1.3.2 Phần Trạm biến áp

Trang 26

a Hạng mục mở rộng TBA Bình Long

Vị trí địa lý

Hạng mục mở rộng TBA Bình Long được thực hiện tại ấp Thanh Tuấn, xã ThanhLương, thị xã Bình Long, bên cạnh Trạm biến áp 220kV Bình Long hiện hữu Phần mởrộng nằm về phía Tây Bắc của TBA Bình Long hiện hữu Diện tích mở rộng trạm khoảng13.600m2

Khu đất có vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông: Giáp đất trồng điều;

+ Phía Tây: Giáp đất trồng cao su và khu dân cư ấp Thanh Tuấn;

+ Phía Bắc: Giáp khu dân cư ấp Thanh Tuấn và đất trồng cao su;

+ Phía Nam: Giáp với TBA Bình Long hiện hữu

Tọa độ các điểm góc mở rộng trạm theo hệ tọa độ VN 2000 như sau:

Bảng 1.3 Tọa độ các điểm giới hạn khu đất mở rộng TBA Bình Long

Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội

+ Giao thông: Hệ thống giao thông chính kết nối khu vực mở rộng trạm biến áp vớicác nguồn cung ứng nguyên vật liệu là Quốc lộ 13 và đường ĐT757 đã được bê tông nhựahoàn chỉnh; rất thuận lợi cho công tác vận chuyển nguyên vật liệu cho việc thi công, xâydựng dự án và vận hành dự án sau này Khu đất cách quốc lộ 13 khoảng 1,3km về hướngĐông và cách đường ĐT757 khoảng 400m về hướng Bắc

+ Dân cư: Tiếp giáp với khu đất mở rộng về phía Bắc và phía Tây là Khu dân cư ấpThanh Tuấn, xã Thanh Lương

+ Sông suối:Trong khu đất mở rộng TBA Bình Long không có sông suối

+ Đối tượng kinh tế - xã hội đặc biệt: Trong khu đất không có công trình kiến trúchay đối tượng kinh tế - xã hội nào đặc biệt

a TBA ĐMT Lộc Ninh 1,2,3

Vị trí địa lý

Hạng mục TBA ĐMT Lộc Ninh 1,2,3 được thực hiện tại khu đất xây dựng Nhà máyđiện năng lượng mặt trời Lộc Ninh 1, thuộc ấp Thạnh Biên, xã Lộc Thạnh, huyện Lộc Ninhvới diện tích xây dựng trạm khoảng 13.000m2 Khu đất có vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông: Giáp Nhà máy điện năng lượng mặt trời Lộc Ninh 2;

+ Phía Tây: Giáp đất xây dựng Nhà máy điện năng lượng mặt trời Lộc Ninh 1;

+ Phía Bắc: Giáp đất xây dựng Nhà máy điện năng lượng mặt trời Lộc Ninh 1;

Trang 27

+ Phía Nam: : Giáp đất xây dựng Nhà máy điện năng lượng mặt trời Lộc Ninh 1.Tọa độ các điểm góc giới hạn trạm theo hệ tọa độ VN 2000 như sau:

Bảng 1.4 Tọa độ các điểm giới hạn khu đất xây dựng TBA ĐMT Lộc Ninh 1,2,3

Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội

+ Giao thông: Hệ thống giao thông chính kết nối khu vực xây dựng trạm biến áp vớicác nguồn cung ứng nguyên vật liệu là Quốc lộ 13 và đường 13B (đi đồn biên phòng ChiuRiu) đã được bê tông nhựa hoàn chỉnh; rất thuận lợi cho công tác vận chuyển nguyên vậtliệu cho việc thi công, xây dựng dự án và vận hành dự án sau này Khu đất cách quốc lộ 13khoảng 9km về hướng Tây và cách đường 13B khoảng 800m về hướng Bắc

+ Dân cư: Trong khu đất xây dựng TBA không có dân cư sinh sống Khoảng cáchđến khu dân cư gần nhất là 9km về hướng Đông (khu dân cư ấp Thạnh Biên)

+ Sông suối:Trong khu đất xây dựng TBA không có sông suối Cách khu đất khoảng1,2km về hướng Bắc là suối Bông Cấm

+ Đối tượng kinh tế - xã hội đặc biệt: Trong khu đất không có công trình kiến trúchay đối tượng kinh tế - xã hội nào đặc biệt

b TBA ĐMT Lộc Ninh 4,5

Vị trí địa lý

Hạng mục TBA ĐMT Lộc Ninh 4,5 được thực hiện tại khu đất xây dựng Nhà máyđiện năng lượng mặt trời Lộc Ninh 4, thuộc ấp Vườn Bưởi, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninhvới diện tích xây dựng trạm khoảng 14.000m2 Khu đất có vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông: Giáp đất trồng cao su;

+ Phía Tây: Giáp đất xây dựng Nhà máy điện năng lượng mặt trời Lộc Ninh 4;

+ Phía Bắc: Giáp đất xây dựng Nhà máy điện năng lượng mặt trời Lộc Ninh 4;

+ Phía Nam: Giáp đất xây dựng Nhà máy điện năng lượng mặt trời Lộc Ninh 4.Tọa độ các điểm góc giới hạn trạm theo hệ tọa độ VN 2000 như sau:

Bảng 1.5 Tọa độ các điểm giới hạn khu đất xây dựng TBA ĐMT Lộc Ninh 4,5

Trang 28

+ Giao thông: Hệ thống giao thông chính kết nối khu vực xây dựng trạm biến áp vớicác nguồn cung ứng nguyên vật liệu là Quốc lộ 13 và đường tuần tra biên giới đã được bêtông nhựa hoàn chỉnh; rất thuận lợi cho công tác vận chuyển nguyên vật liệu cho việc thicông, xây dựng dự án và vận hành dự án sau này

+ Dân cư: Trong khu đất xây dựng TBA không có dân cư sinh sống Khoảng cáchđến khu dân cư gần nhất là 5km về hướng Đông (khu dân cư ấp Vườn Bưởi)

+ Sông suối:Trong khu đất xây dựng TBA không có sông suối Cách khu đất khoảng4,5km về hướng Đông Bắc là suối Lovaê; cách khu đất khoảng 2,3km về hướng Đông Nam

là suối Cham Ri

+ Đối tượng kinh tế - xã hội đặc biệt: Trong khu đất không có công trình kiến trúchay đối tượng kinh tế - xã hội nào đặc biệt

c Trạm cắt Lộc Tấn

Vị trí địa lý

Hạng mục Trạm cắt Lộc Tấn được xây dựng tại Thạnh Tây, xã Lộc Tấn, huyện LộcNinh với diện tích xây dựng trạm khoảng 30.000m2 Khu đất có vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông: Giáp đất trồng cao su;

+ Phía Tây: Giáp đất trồng lúa và đất trống;

+ Phía Bắc: Giáp đất trồng lúa và đất trống;

+ Phía Nam: Giáp đất trồng cao su

Tọa độ các điểm góc giới hạn trạm theo hệ tọa độ VN 2000 như sau:

Bảng 1.6 Tọa độ các điểm giới hạn khu đất xây dựng Trạm cắt Lộc Tấn

Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội

+ Giao thông: Hệ thống giao thông chính kết nối khu vực xây dựng trạm biến áp vớicác nguồn cung ứng nguyên vật liệu là Quốc lộ 13 và đường tuần tra biên giới đã được bêtông nhựa hoàn chỉnh; rất thuận lợi cho công tác vận chuyển nguyên vật liệu cho việc thicông, xây dựng dự án và vận hành dự án sau này

+ Dân cư: Trong khu đất xây dựng TBA không có dân cư sinh sống Khoảng cáchđến khu dân cư gần nhất là 5km về hướng Đông (khu dân cư ấp Vườn Bưởi)

+ Sông suối:Trong khu đất xây dựng TBA không có sông suối Cách khu đất khoảng4,5km về hướng Đông Bắc là suối Lovaê; cách khu đất khoảng 2,3km về hướng Đông Nam

là suối Cham Ri

+ Đối tượng kinh tế - xã hội đặc biệt: Trong khu đất không có công trình kiến trúchay đối tượng kinh tế - xã hội nào đặc biệt

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

Trang 29

Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2 được đầu tư xây dựngnhằm mục đích:

- Hoàn thiện mạng lưới điện khu vực phía Tây của tỉnh nói riêng và tỉnh Bình Phướcnói chung, tăng độ tin cậy cung cấp điện và đáp ứng nhu cầu phụ tải phát triển mạnh củatỉnh Bình Phước nói riêng và khu vực miền Nam nói chung

- Truyền tải công suất các cụm nhà máy điện mặt trời Lộc Ninh vào hệ thống điệnquốc gia thông qua Trạm biến áp 220kV Bình Long;

- Cung cấp điện cho tỉnh Bình Phước và khu vực lân cận thông qua trạm biến áp220kV Bình Long

- Giảm tổn thất trên lưới điện 220kV tại trạm 220kV Bình Long

- Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nhà máy điện mặt trời lân cận khu vực dự án chia

sẽ đầu tư hạ tầng và đấu nối vào lưới điện quốc gia

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình

1.4.2.1 Quy mô dự án

Công trình Đường dây 220kV điện mặt trời Lộc Ninh – Bình Long 2 được xây dựngvới quy mô và đặc điểm kỹ thuật như sau:

Bảng 1.7 Quy mô các hạng mục công trình của dự án

Đoạn tuyến 04 mạch: từ trạm nâng áp

22/220kV ĐMT Lộc Ninh 4,5 đấu transit

vào đường dây 220kV ĐMT Lộc Ninh –

Bình Long

01 Khoảng 2,1km

II PHẦN TRẠM BIẾN ÁP

B Các hạng mục công trình phụ trợ

1 Lán trại tạm thi công TBA 04 400mtrại) 2 (100m2/vị trí lán

2 Lán trại tạm thi công đường dây 10 300mtrại) 2 (30m2/vị trí lán

3 Khu xử lý nước thải TBA giai đoạn vận

200m2 (50m2/vị tríTBA)

4 Khu tập kết CTR thông thường giai đoạn thi công TBA 04 40mTBA)2 (10m2/vị trí

5 Bể chứa CTR xây dựng thi công TBA 08 120m7,5m22/01 bể) (02 bể/vị trí;

5 Khu tập kết CTNH giai đoạn thi công TBA 04 40m2 (10m2/vị trí

Trang 30

STT Mô tả Số lượng Quy mô/Diện tích

TBA)Mỗi vị trí bố trí 02thùng chứa CTNH

6 Khu tập kết CTR thông thường giai đoạnthi công đường dây 10 80mcông) 2 (8m2/điểm thi

7 Thùng chứa CTNH giai đoạn thi công đường dây 20 02 thùng/01 điểm thicông

200m2 (mỗi vị trí bố trí

02 nhà vệ sinh tạm và

01 bể chứa nước thảivới diện tích 50m2)

9 Khu vệ sinh tạm thi công đường dây 10 10mcông)2/vị trí (10 điểm thi

10 Khu tập kết nguyên vật liệu thi công TBA 04 4.000m

2 (Mỗi vị trí bốtrị một kho tập kết vậtliệu diện tích 1.000m2)

11 Khu tập kết nguyên vật liệu thi công đường

1.000m2 (Mỗi điểm thicông bố trí môt khodiện tích 100m2)

12

Kho chứa CTNH giai đoạn vận hành TBA

(TBA Bình Long sử dụng kho chứa hiện

2 (Mỗi kho 10m2)

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án

Ngoài ra còn có các hạng mục thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, cấp thoátnước,…

+ Móng: Móng trụ chiều sâu đặt móng dự kiến từ 3-5m

+ Tiếp đất: Kiểu tia

+ Chiều dài khoảng cột trung bình dự kiến 300 – 400m

Đoạn tuyến 04 mạch từ trạm cắt Lộc Tấn đến TBA 220kV Bình Long

Trang 31

+ Điểm đầu: Trạm cắt Lộc Tấn (thuộc địa phận ấp Thạnh Tây, xã Lộc Tấn, huyệnLộc Ninh, tỉnh Bình Phước).

+ Điểm cuối: Ngăn mở rộng TBA 220kV Bình Long, thuộc ấp Thanh Tuấn, xãThanh Lương, Thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước

+ Chiều dài dự kiến: Khoảng 26,9km

+ Móng: Móng trụ chiều sâu đặt móng dự kiến từ 3-5m

+ Tiếp đất: Kiểu tia

+ Chiều dài khoảng cột trung bình dự kiến 300 – 400m

Đoạn tuyến 04 mạch từ trạm nâng áp 22/220kV ĐMT Lộc Ninh 4,5 đấu transit vào đường dây 220kV ĐMT Lộc Ninh – Bình Long

+ Điểm đầu: TBA nâng áp 22/220kV ĐMT Lộc Ninh 4,5 (thuộc địa phận ấp VườnBưởi, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước)

+ Điểm cuối: Cột đấu nối transit vào đường dây 220kV ĐMT Lộc Ninh – BìnhLong 2, thuộc ấp Vườn Bưởi, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

+ Chiều dài dự kiến: Khoảng 2,1km

+ Móng: Móng trụ chiều sâu đặt móng dự kiến từ 3-5m

+ Tiếp đất: Kiểu tia

+ Chiều dài khoảng cột trung bình dự kiến 300 – 400m

Trang 32

 Lắp đặt 02 MBA nâng áp 22/220kV – 250MVA T1, T2 và 01 MBA T322/220kV – 125MVA.

 Phía 220kV: lắp đặt theo sơ đồ 02 hệ thống thanh cái, gồm các ngăn:

 03 ngăn tổng 220kV của MBA T1, T2 và T3;

 01 ngăn liên lạc;

 02 ngăn xuất tuyến 220kV đi TBA 220kV Bình Long

 Phía 22kV: xây dựng TBA tự dùng 22/0,4kV – 250kVA và đường dây cấp điệnphục vụ thi công và điện tự dùng

 Phía 220kV: lắp đặt theo sơ đồ 02 hệ thống thanh cái, gồm các ngăn:

 02 ngăn tổng 220kV của MBA T1 và T2;

 01 ngăn liên lạc;

 04 ngăn xuất tuyến 220kV đi TBA 220kV Bình Long

 Phía 22kV: xây dựng TBA tự dùng 22/0,4kV – 250kVA và đường dây cấp điệnthi công và điện tự dùng

Căn cứ vào tình trạng vận hành hiện nay và nhu cầu phụ tải khu vực năm 2015 - 2020

có xét đến năm 2030 và kết cấu lưới phổ biến ở tỉnh và khu vực miền Nam, ở trạng thái hệthống vận hành bình thường cũng như các tình trạng sự cố, dây dẫn của đường dây phảiđảm bảo chuyển tải được lượng công suất sao cho đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Dây dẫn trêntoàn tuyến được thiết kế như sau:

Đoạn 02 mạch từ TBA ĐMT Lộc ninh 1,2,3 đến Trạm cắt 220kV Lộc Tấn

Theo số liệu vận hành đường dây, thời gian sử dụng phụ tải cực đại từ 1.500 đến 2.000giờ, theo quy phạm trang bị điện 11TCN -18 -2006 thì mật độ đường dây lựa chọn là Jkt=1,3A/mm2

- Chiều dài dây dẫn: khoảng 3,86km

- Tiết diện dây dẫn tính toán trên 01 mạch là: Fkt= Ikt/Jkt = 452,55mm2

- Tiết diện dây dẫn được lựa chọn là dây 2×ACSR330/43

- Dây dẫn có các đặc tính kỹ thuật sau đây:

Trang 33

TT Đặc tính kỹ thuật Đơn vị Thông số

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án

Đoạn 04 mạch trạm cắt Lộc Tấn – Trạm 220kV Bình Long và ĐMT Lộc Ninh 4,5 đến điểm đấu vào đường dây 220kV ĐMT Lộc Ninh – Bình Long 2

- Chiều dài dây dẫn:

+ Đoạn 04 mạch từ trạm cắt Lộc Tấn đến trạm 220kV Bình Long: Khoảng 26,9km.+ Đoạn 04 mạch từ ĐMT Lộc Ninh 4,5 đến điểm đấu vào đường dây 220kV ĐMT LộcNinh – Bình Long 2: Khoảng 2,1km

- Lựa chọn tiết diện dây dẫn phân pha 3× ACSR400/51 với các đặc tính kỹ thuật nhưsau:

Trang 34

TT Đặc tính kỹ thuật Đơn vị Thông số

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án

e Dây chống sét và dây cáp quang

- Việc treo dây chống sét và nối đất cho các cột đường dây nhằm mục đích chống sétđánh trực tiếp vào dây dẫn (gây quá điện áp khí quyển) Để tránh sét đánh trực tiếp vào dâydẫn điện, đường dây được thiết kế treo 02 dây chống sét (01 dây chống sét và 01 dây chốngsét kết hợp cáp quang)

- Góc bảo vệ giữa dây chống sét và dây dẫn điện tại đỉnh cột không lớn hơn 0o đảmbảo yêu cầu của quy phạm 11 TCN-19-2006 (điều II.5.63)

- Dây chống sét Phlox 75,5 được lựa chọn với các đặc tính kỹ thuật như sau:

1 Kết cấu dây Số sợi/đường kính (mm) 12/2,25 +7/2,25

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án

- Dây cáp quang OPGW70 với các đặc tính kỹ thuật như sau:

Trang 35

TT Đặc tính kỹ thuật Đơn vị Thông số

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án

- Cáp quang được sử dụng là OPGW70 loại 24 sợi chế tạo theo tiêu chuẩn kỹ thuậtITU – TG – 652D với các đặc tính kỹ thuật như sau:

2 Tiêu chuẩn sợi quang ITU – TG – 652D

Giá trị danh định (8,6 ÷9,5)µm

Tại 1.330nmSai số so với giá trị danh định ±0,6µm

4 Đường kính vỏ

Sai số so với giá trị danh định ±1µm

5 Sai số không đồng tâm của lõi ≤±0,6µm

6 Độ không tròn đều của vỏ ≤1%

7 Bước sóng cắt của sợi quang

Trang 36

TT Thông số kỹ thuật Yêu cầu Ghi chú

Tại bước sóng 1.550nm ≤0,3dB/km12

Hệ số tán sắc phân cực mốt ≤0,2 pS/√km

13 Nhiệt độ hoạt động cho phép -200C÷+850C

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án

Các phụ kiện treo cáp phù hợp với lực căng của cáp và hệ số an toàn cơ ≥2,5

Đường dây 220kV ĐMT Lộc Ninh – Bình Long 2 có chiều dài ngắn hơn 150km nênkhông cần bố trí trạm lặp cáp quang

 Chuỗi đỡ dây lèo: tải trọng 70kN

 Chuỗi néo: sử dụng các loại có tải trọng 210kN, 300kN

 Cách điện sử dụng trên đường dây dùng chuỗi cách điện polymer, Cách điện đượclựa chọn phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60305, 60383, 60120

Phụ kiện đường dây

Phụ kiện sử dụng loại phù hợp với cỡ dây dẫn và dây chống sét của đường dây và cóthể được chế tạo trong nước theo TCVN, đồng thời đảm bảo dự trữ độ bền và an toàn theoquy phạm hiện hành của Việt Nam

Khóa đỡ dây dẫn, dây chống sét sử dụng khóa kiểu cố định

Khóa néo dây dẫn, dây chống sét sử dụng khóa kiểu ép

Ống nối dây dẫn kiểu ép có khả năng đạt đến 95% lực kéo đứt của dây dẫn (dây chốngsét) và có độ dẫn điện tương đương với dây dẫn

Số cách điện

Các chuỗi cách điện được lựa chọn theo bảng sau:

Trang 37

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án

- Khung định vị: các dây được lắp khung định vị với khoảng cách giữa các dây là

400mm

g Các biện pháp bảo vệ

Nối đất

Dây chống sét và dây cáp quang được nối đất trên toàn tuyến

Đường dây thiết kế có cấp điện áp 220kV nên vấn đề tổn thất trên dây chống sét docảm ứng là không đáng kể, do đó để tăng cường bảo vệ chống sét, dây chống sét sẽ được nốiđất trực tiếp vào hệ thống nối đất dưới chân cột, bằng cách nối liên kết dây chống sét vàothân cột tại tất cả các vị trí cột của đường dây Điện trở nối đất đảm bảo theo quy phạm nhưbảng sau:

Điện trở suất của đất  (.m) Điện trở nối đất ()

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án

Giá trị điện trở suât khu vực đặt tiếp địa thay đổi từ 100(Ω.m) đến 1000(Ω.m) Giá trịđiện trở suất chọn để tính toán nối đất ở độ sâu của hố móng cho công trình là:254

<ρ<1.753(Ω.m) ở độ sâu 0,75 – 6,38m và 369 <ρ<2.217(Ω.m) ở độ sâu 2,67 -14,50

Theo kết quả tính toán, nối đất trên đường dây dùng kiểu hình tia kết hợp với cọc nốiđất.Tiếp địa dùng thép dẹt với bề rộng 40mm, bề dày 6mm được chôn sâu dưới mặt đất

>1m Toàn bộ tiếp địa được mạ kẽm nhúng nóng

Đối với nhà và kết cấu kim loại cách điện với đất trong phạm vi quy định tại Thông tư

số 31/2014/TT – BCT ngày 02/10/2014 được nối đất theo quy định để phòng tránh điện cảmứng, cụ thể như sau:

+ Phạm vi nối đất: trong và liền kề hành lang bảo vệ an toàn đường dây đến 25 m tính

từ mép dây dẫn ngoài hoặc dưới cùng

Trang 38

Chống rung dây dẫn điện và dây chống sét

Việc chống rung dây dẫn và dây chống sét được thực hiện theo quy phạm hiện hành

và dùng tạ chống rung Tạ chống rung sử dụng cho dây dẫn ACSR là loại kẹp bằng nhômhay hợp kim nhôm, kẹp trên dây cáp xoắn với hai đối trọng 2 đầu và gắn vào vị trí đã đượctính toán trên dây dẫn Chủng loại tạ chống rung được chọn phù hợp với dây dẫn và dâychống sét

Biển số và biển báo

- Tất cả các vị trí cột đều phải có biển số nhằm phục vụ cho công nhân quản lý vậnhành sửa chữa, tránh nhầm lẫn và biển báo nguy hiểm nhằm thông báo cho mọi người qualại dưới đường dây tính chất nguy hiểm chết người của điện áp cao

Biển số và biển báo cho cột thép dùng tôn thép mạ kẽm, dày 2mm theo quy định và bắtvào thân cột bằng bulông, vị trí lắp đặt cách mặt đất từ 2-2,5m và hướng ra đường giaothông

Tại các vị trí đường dây vượt đường tỉnh, quốc lộ lắp đặt các biển báo an toàn theo quyđịnh

Đối với cột BTLT trên mỗi cột phải dùng sơn để ve các loại biển báo sau: Biển số cột:

có ghi mã hiệu đường dây và số thứ tự cột; Biển báo nguy hiểm, vị trí sơn cách mặt đất từ 2,5m và hướng ra đường giao thông

2- Hành lang bảo vệ

Hành lang tuyến: Chiều rộng hành lang tuyến được giới hạn bởi hai mặt phẳng thẳngđứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoàicùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh đối với đường dây 220kV là 6m

Để bảo đảm an toàn trong vận hành đường dây, trong hành lang tuyến phải có biệnpháp xử lý các công trình nhà cửa cũng như cây cối đúng theo nghị định số 14/2014/NĐ-CPngày 26/02/2014 của Chính Phủ về Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Điện lực vềbảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp

Về nhà cửa trong hành lang tuyến, đối với nhà vật liệu khó cháy có thể được phép giữlại trong hành lang tuyến nếu thỏa mãn các điều kiện an toàn theo Điều 13- Nghị định14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014

Đối với nhà và công trình nằm ngoài hành lang, cách mép dây dẫn ngoài cùng ≤25m,

có mái, vách bằng kết cấu kim loại phải được nối đất, giải pháp nối đất thực hiện theoThông tư 31/2014/TT –BCT ngày 02/10/2014 của Bộ Công thương

Đấu nối và đảo pha

Đường dây ĐMT Lộc Ninh – Bình Long 2 được đấu nối vào hệ thống điện như sau:+ Điểm đầu: Pooc tích 220kV TBA 22/220kV Lộc Ninh 1,2,3 thuộc xã Lộc Thạnh,huyện Lộc Ninh

+ Điểm cuối: Pooc tích 220kV TBA 220kV Bình Long thuộc xã Thanh Lương, TX.Bình Long

Trang 39

+ Đấu transit với đoạn tuyến 04 mạch từ TBA 220kV ĐMT Lộc Ninh 4,5 đến đườngdây 220kV ĐMT Lộc Ninh – Bình Long 2.

Phương án đấu nối được trình bày cụ thể tại bản vẽ số 42.2018 –ĐN.01 và ĐN02 được đính kèm trong Phụ lục.

Quy mô mở rộng trạm biến áp được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Nội dung TBA Bình Long hiện

hữu Ngăn mở rộng TBA Bình Long

5 Hệ thống nối đất, chống sét

Bổ sung thêm kimthu sét tại pooctichmới

6 Hệ thống chiếu sáng Bổ sung thêm cộtchiếu sáng

7 Hệ thống điện nước tự dùng Dùng hệ thống hiện hữu

8 Hệ thống bảo vệ, rơ le, điều

khiển

Dùng hệ thống hiện hữu

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án

Hiện trạng TBA 220kV Bình Long

+ Công suất 250.000/250.000/50.000kVA

+ Tổ đấu dây: Yo auto/∆-11

- Máy biến áp AT2

+ Điện áp: 225±8×1,25%/115/23kV

+ Công suất 125.000/125.000/40.000kVA

+ Tổ đấu dây: Yo auto/∆-11

Sơ đồ nối điện phía 220kV

Hệ thống hiện sử dụng sơ đồ hai hệ thống thanh cái với các ngăn lộ như sau:

+ 02 ngăn đường dây đi Mỹ Phước;

Trang 40

+ 02 ngăn đường dây đi Đăk Nông;

+ 02 ngăn đường dây đi Tây Ninh;

Mặt bằng trạm được thiết kế theo hình chữ nhật, bao gồm:

+ Khu phân phối 220kV nằm ở phía Đông Bắc trạm;

+ Khu phân phối 110kV phía Tây Nam trạm;

+ Nhà điều khiển trung tâm nằm ở phía Nam, gần cổng vào trạm;

+ Các khu vực phụ trợ khác được bố trí phù hợp với công năng trong phạm vi trạm

- Đường vào TBA được rẽ từ đường tỉnh 757 từ thị xã Bình Long đi huyện PhúRiềng

Hướng xuất tuyến đường dây

+ Đường dây 220kV ra vào ở phía Đông Bắc trạm;

+ Đường dây 110kV xuất tuyến về phía Tây Nam trạm

Hệ thống nối đất, chống sét

Hệ thống nối đất của TBA đã đảm bảo trị số theo quy định

Hệ thống chống sét theo đúng quy phạm hiện hành

Phương thức bảo vệ rơle, tự động điều khiển và đo lường

 Hệ thống điều khiển

Hệ thống điều khiển hiện hữu của trạm 220kV Bình Long gồm các tủ điều khiển sau:+ 01 máy tính chủ kiêm trạm thao tác

+ 01 máy tính cho lưu trữ dữ liệu HIS kiêm Gateway

+ 01 máy tính dùng cho bảo trì và hệ thống mạng LAN kép

+ 01 máy tính chủ điều khiển giám sát

+ 01 máy tính chủ dự phòng

 Hệ thống bảo vệ:

+ Ngăn liên lạc phía 220kV: 02 hợp bộ rơ le bảo vệ quá dòng F50/1 loại SEL-451+ Bảo vệ so lệch thanh cái phía 220kV: Gồm 03 khối xử lý cho 3 phase, có khảnăng kết nối cho 21 ngăn

 Hệ thống đo lường

Sử dụng đồng hồ đo lường loại đa chức năng có khả năng kết nối được với hệ thốngSCADA để đo lường các thông số sau

- Đo dòng điện và điện áp

- Đo công suất tác dụng và phản kháng

- Đo hệ số công suất cos

- Đo đếm điện năng tiêu thụ hữu công và vô công

Giải pháp mở rộng trạm biến áp Bình Long

Sơ đồ nối điện chính

Sơ đồ nối điện chính phía 220kV TBA 220kV Bình Long mở rộng sẽ được hoàn thiệntheo sơ đồ hai hệ thống thanh cái có thanh cái vòng:

Ngày đăng: 05/11/2019, 08:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hệ thống văn bản mới về bảo vệ môi trường 2009; Quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường - Nhà xuất bản Thống kê Khác
2. Xử lý nước thải Đô thị và Công nghiệp, Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, 2004 Khác
3. PGS.TSKH. Nguyễn Xuân Nguyên, Nước thải và công nghệ xử lý nước thải, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 2003 Khác
4. Lê Trình, Quan Trắc và Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, NXB KHKT, 1997 Khác
5. TS. Nguyễn Văn Phước, Giáo trình giảng dạy Quản lý chất thải rắn Khác
6. WHO (1979), Sulphur oxides and suspended particulate matter. Environmental Health Criteria Document No.8, World Health Organization, Geneva, Switzerland Khác
8. WHO, Management of Environment, Geneve, 1990 Khác
9. Petts, J. va Eduljce, G. 1994, Environment Impact Assesment for Waste water treatment and Disposal facilities, John Wiley and Son Khác
10. Handbooks of emission, Non Industrial and Industrial source, Neitherlands Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w