Chuẩn kiến thức, kĩ năng là cơ sở để biên soạn sách giáo khoa, quản lí dạy học, đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học, hoạt động giáo dục nhằm bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi củ
Trang 1đổi mới công tác chỉ đạo dạy học
Và công tác kiểm tra, đánh giá
học sinh tiểu học
Trang 2Phần I: Một số vấn đề chung
1 Mục tiêu của giáo dục tiểu học:
Mục tiêu của giáo dục tiểu học đ ợc xác
định rõ trong Chươngưtrìnhưgiáo dục phổưthôngư-ư
cấpư Tiểuư họcư (ban hành theo quyết định
số16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm
2006 của Bộ tr ởng Bộ GD&ĐT) là giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn về lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để
HS tiếp tục học trung học cơ sở
Trang 32 Nội dung của giáo dục tiểu học :
Chươngư trìnhư giáoư dụcư phổư thôngư -ư cấpư Tiểuư học nêu
tất cả nội dung các môn học theo từng lớp với mức độ cần
đạt của từng chủ đề trong từng môn học đồng thời cũng
xác định : “Chuẩnư kiếnư thức,ư kĩư năng là các yêuư cầuư cơư bản,ư tốiư thiểuư vềư kiếnư thức,ư kĩư năngư củaư mônư học,ư hoạtư
độngưgiáoưdục mà HS cần phải và có thể đạt đ ợc Chuẩn
kiến thức, kĩ năng đ ợc cụ thể hoá ở các chủ đề của môn học theo từng lớp, ở các lĩnh vực học tập cho từng lớp và cho cả cấp học Yêu cầu về thái độ đ ợc xác định cho từng lớp và cho cả cấp học Chuẩn kiến thức, kĩ năng là cơ sở
để biên soạn sách giáo khoa, quản lí dạy học, đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học, hoạt động giáo dục nhằm bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi của ch ơng trình tiểu học; bảo đảm chất l ợng và hiệu quả của quá trình giáo dục.”
Trang 4Phần II: Đổi mới công tác chỉ đạo dạy học
1 Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của ch ơng trình và đổi mới ph ơng pháp dạy học
2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh
3 Thực hiện bàn giao chất l ợng học tập của học sinh lớp d ới lên lớp trên
4 Tiếp tục triển khai thực hiện các biện pháp nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu, khắc phục tình trạng học sinh
bỏ học
5 Không tổ chức dạy học tr ớc và thi tuyển vào lớp 1
6 Dạy học cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt
Trang 5I Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của
ch ơng trình và đổi mới ph ơng pháp dạy học.
Chươngư trìnhư giáoư dụcư phổư thôngư -ư cấpư Tiểuư học
xác định rõ về đánh giá kết quả giáo dục tiểu học
Trang 62 Đánh giá kết quả giáo dục các môn học, hoạt
động giáo dục trong mỗi lớp và cuối cấp cần phải:
a) Bảo đảm tính toàn diện, khoa học, khách quan, trung thực;
b) Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu
về thái độ của từng môn học và hoạt động giáo dục ở từng lớp, ở toàn cấp học để xây dựng công cụ thích hợp;
c) Phối hợp giữa đánh giá th ờng xuyên và đánh giá định kì ; giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh ; giữa đánh giá của nhà tr ờng và đánh giá của gia đình, cộng đồng;
d) Kết hợp giữa hình thức trắc nghiệm, tự luận và các hình thức đánh giá khác
Trang 7Dạy học trên cơ sở Chuẩn kiến thức, kĩ năng là
quá trình dạy học bảoư đảm mọi đối t ợng HS đều
đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng cơ bản của các môn học trong ch ơng trình bằng sự nỗ lực đúng mức của bản thân, đồng thời đáp ứng đ ợc nhu cầu phát triển năng lực riêng của từng HS trong từng môn học hoặc từng chủ đề của mỗi môn học.
Tập trung chỉ đạo thực hiện dạy học phù hợp với đối t ợng học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng của ch ơng trình; đẩy mạnh việc chỉ đạo đổi mới ph ơng pháp dạy học nhằm nâng cao chất l ợng giáo dục tiểu học
Trang 8Để nâng cao chất l ợng dạy và học các môn
học theo Chươngư trìnhư Giáoư dụcư phổư thôngư – ư cấpưTiểuưhọc, Bộ GD&ĐT đã xây dựng bộ tài
liệu Hướngư dẫnư thựcư hiệnư chuẩnư kiếnư thức,ư kĩư
năngưcácưmônưhọcưởưtiểuưhọc Tài liệu đ ợc biên
soạn theo kế hoạch dạy học đã đ ợc qui định,
đối với từng bài học ở mỗi môn học, tài liệu đã chỉ rõ nội dung yêu cầu cần đạt cho tất cả học sinh, nên nó sẽ hỗ trợ giáo viên và CBQLGD các cấp trong quá trình tổ chức dạy học, đánh giá và chỉ đạo hoạt động dạy học các môn học
ở tiểu học theo chuẩn kiến thức kĩ năng, cụ thể:
Trang 91 Trong việc lập kế hoạch dạy học ( Soạn bài ):
Mục tiêu của bài học cần bám sát yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng ở từng bài học, tiết học đ ợc nêu trong tài liệu Trên cơ sở đó giáo viên chuẩn bị thiết bị, đồ dùng dạy học; xác định nội dung, ph ơng pháp dạy học, hình thức tổ chức hoạt động học tập phù hợp với từng
đối t ợng học sinh
2 Trong tổ chức dạy học:
Căn cứ vào mục tiêu đã xác định, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học linh hoạt, phù hợp với từng đối t ợng đảm bảo cho tất cả học sinh nắm đ ợc yêu cầu cơ bản nhất về kiến thức, kĩ năng bài học Đồng thời cần có những hoạt động hỗ trợ học sinh yếu, khuyến khích học sinh khá, giỏi
Trang 103 Trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:
Chuẩn kiến thức, kĩ năng là cơ sở xác định nội dung
để đánh giá kết quả học tập của học sinh Việc kiểm tra,
đánh giá tr ớc hết đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức,
kĩ năng ( chiếm khoảng 80 – 90% nội dung kiểm tra );
đồng thời có những yêu cầu phát triển nhằm đáp ứng sự
đa dạng về trình độ nhận thức của học sinh và đặc điểm vùng miền ( chiếm khoảng 10 – 20% nội dung kiểm tra )
4 Trong việc đánh giá giờ dạy:
Việc đánh giá giờ dạy, căn cứ vào yêu cầu cần đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài học; lấy hiệu quả dạy học và việc tổ chức dạy học sát đối t ợng học sinh làm tiêu chí cơ bản
Trang 11II Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Ch ơng trình
1 Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc của đánh giá và xếp loại; hình thức đánh giá
1.1 Mục đích:
- Góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung ch ơng trình
và các mặt hoạt động giáo dục
- Phát huy tính tích cực, sánh tạo, tự tin của học sinh, góp phần thực hiện đổi mới ph ơng pháp dạy và học
- Khuyến khích HS học tập chuyên cần, đảm bảo sự công bằng trong giáo dục đối với tất cả trẻ em trong độ tuổi giáo dục tiểu học
Trang 121.2 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
HS theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng của ch ơng trình đ ợc thực hiện theo các yêu cầu cơ bản d ới
đây:
Yêu cầu chung:
a)ư Đốiư vớiư cácư mônư họcư đánhư giáư bằngư điểmư kếtưhợpưvớiưnhậnưxét:
- Căn cứ vào Chuẩnưkiếnưthức,ưkĩưnăng của mỗi
chủ đề của từng môn học đối với từng lớp, đối với
từng giai đoạn học tập, căn cứ vào yêuưcầuưcầnưđạt,ư cácưbàiưtậpưcầnưlàm ở mỗi bài học, xác định những
nội dung kiến thức, kĩ năng cần tập trung kiểm tra,
đánh giá của các bài kiểm tra định kì ở từng lớp
Trang 13- Khi xây dựng đề kiểm tra, cần bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng và tham khảo sách GV, Đề kiểm tra học kì cấp tiểu học (NXB Giáo dục, 2008) nhằm
đảm bảo tính phù hợp, tính thực tế để đánh giá kết quả học tập của HS theo định h ớng khoảng 80-90% trong chuẩn kiến thức, kĩ năng và khoảng 10-20% vận dụng kiến thức kĩ năng trong chuẩn để phát triển
- Thời l ợng làm bài kiểm tra định kì khoảng 40 phút Tuỳ theo đối t ợng HS và đối với vùng khó khăn,
có thể thêm thời gian (thời gian làm bài không quá
60 phút) nh ng không giảm mức độ, yêu cầu nội dung
đề kiểm tra theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Trang 14b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét
- Căn cứ vào các nhận xét (tiêu chí đánh giá) của từng môn học, theo từng học kì, từng lớp (bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học theo từng chủ đề và từng giai đoạn học tập), GV đánh giá và xếp loại HS: Hoàn thành (A, A+), Ch a hoàn thành (B).
- Việc đánh giá bằng nhận xét cần nhẹ nhàng, không tạo áp lực cho cả GV và HS Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét, cần
h ớng tới mục đích khơi dậy tiềm năng học tập của HS.
Trang 15Yêu cầu, tiêu chí đề kiểm tra định kì
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học.
- Phù hợp với thời gian kiểm tra.
- Góp phần đánh giá khách quan trình độ HS.
Trang 16- Nội dung không nằm ngoài ch ơng trình
- Nội dung rải ra trong ch ơng trình học sinh đã đ
ợc học
- Có nhiều câu hỏi trong một đề, phân định tỉ lệ phù hợp giữa câu trắc nghiệm và câu hỏi tự luận
- Tỉ lệ điểm dành cho các mức độ nhận thức so với tổng số điểm phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của môn học: Nhận biết
và thông hiểu khoảng 80%, vận dụng khoảng 20%
- Các câu hỏi của đề đ ợc diễn đạt rõ, đơn nghĩa, nêu đúng và đủ yêu cầu của đề
- Mỗi câu hỏi phải phù hợp với thời gian dự kiến
Trang 171.3 Nguyên tắc đánh giá và xếp loại:
- Đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong Ch ơng trình Giáo dục phổ thông cấp tiểu học và các nhiệm vụ của học sinh.
- Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng tự học, tự đánh giá của HS ; xây dựng niềm tin, rèn luyện đạo đức theo truyền thống Việt Nam
Trang 18
Đánh giá và xếp loại hạnh kiểm
1.ưNộiưdungưđánhưgiá:ưưtheo 5 nội dung
Trong đó có 4 nội dung theo nh Quyết định số 30/2005/ BGD ĐT ngày 30/9/2005 của Bộ GD&ĐTư
Thêmưnội dung thứ 5 là : Góp phần bảo vệ
phát huy truyền thống của nhà tr ờng và địa
Trang 20b)ưĐánhưgiáưđịnhưkì
Đánh giá định kì kết quả học tập của HS đ ợc tiến hành sau từng giai đoạn học tập: giữa học kì I (GK I), cuối học kì I (CK I), giữa học kì II (GK II) và cuối năm học (CN), nhằm cung cấp thông tin cho giáo viên và các cấp quản lí để chỉ đạo và điều chỉnh quá trình dạy & học:
+ Đối với các môn học đánh giá bằng điểm số kết hợp với nhận xét: bài kiểm tra định kì đ ợc tiến hành d ới hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm trong thời gian 1 tiết
+ Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: căn
cứ vào các nhận xét trong quá trình học tập, không có bài kiểm tra định kì
Trang 211 Đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xétư
- Các môn học đánh giá bằng điểm số kết hợp với nhận xét gồm: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và
Địa lí, Tiếng n ớc ngoài, Tiếng dân tộc, Tin học và các nội dung tự chọn
- Kết quả học tập của học sinh đ ợc ghi nhận bằng
điểm số kết hợp với nhận xét cụ thể của giáo viên:
+ Điểm số theo thang điểm 10, không cho điểm o và
điểm thập phân ở các bài kiểm tra;
+ Lời nhận xét của giáo viên về sự tiến bộ của học sinh hoặc những điểm học sinh cần cố gắng, không dùng những từ ngữ gây tổn th ơng học sinh
Trang 22- Kết quả học tập của học sinh không ghi nhận bằng điểm mà bằng các nhận xét theo các mạch nội dung của từng môn học:
Các nhận xét đ ợc ghi nhận bằng việc thu thập các chứng cứ trong quá trình học tập và hoạt động của HS;
Nội dung, số l ợng nhận xét của mỗi học kì và cả năm học của từng môn học đ ợc quy định cụ thể tại Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh
Trang 23- Loại Giỏi: học lực môn đạt điểm 9, điểm 10;
- Loại Khá: học lực môn đạt điểm 7, điểm 8;
- Loại Trung bình: học lực môn đạt điểm 5, điểm 6;
- Loại Yếu: học lực môn đạt điểm d ới 5
Trang 243.2 Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét:
Trang 25- Loại Hoàn thành (A): đạt đ ợc chuẩn kiến thức và
kĩ năng của môn học, đ ợc ghi nhận đạt từ 50% số nhận xét trở lên trong từng học kì hay cả năm học Những học sinh đạt loại Hoàn thành (A) nh ng có biểu hiện rõ
về năng lực học tập môn học, đạt 100% số nhận xét trong từng học kì hay cả năm học đ ợc giáo viên đánh giá là Hoàn thành tốt (A+) và ghi nhận xét cụ thể trong học bạ để nhà tr ờng có kế hoạch bồi d ỡng;
- Loại Ch a hoàn thành (B): ch a đạt chuẩn kiến thức
và kĩ năng của môn học, đạt d ới 50% số nhận xét trong từng học kì hay cả năm học
Trang 26Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại
1 Xét lên lớp
a) Học sinh đ ợc lên lớp thẳng:
- Xếp loại HK: Thực hiện đầy đủ (Đ)
- Xếp loại HLM.N của các môn học đ ợc đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét đạt từ điểm 5 trở lên và HLM.N của các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại (A)
b) Những HS ch a đạt yêu cầu về hạnh kiểm, môn học đ ợc tiếp tục giúp đỡ rèn luyện, bồi d ỡng, ôn tập
và đ ợc kiểm tra lại vào thời điểm cuối năm học hoặc sau hè
Chú ý: HLM.N các môn học tự chọn không tham gia xét lên lớp
Trang 272 Xét hoàn thành ch ơng trình tiểu học
a) Những hoc sinh lớp 5 có đủ điều kiện:
- Xếp loại HK: Thực hiện đầy đủ (Đ)
- Xếp loại HLM.N của các môn học đ ợc đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét đạt từ điểm 5 trở lên
và HLM.N của các môn học đánh giá bằng nhận xét
đạt loại (A); đ ợc Hiệu tr ởng xác nhận trong học bạ:
đã hoàn thành CTTH và cấp giấy chứng nhận HTCTTH
b) Những HS ch a đ ợc công nhận hoàn thành CTTH đ ợc giúp đỡ, bồi d ỡng để đ ợc xét hoàn thành CTTH Hiệu tr ởng quyết định việc bồi d ỡng phù hợp với trình độ HS, điều kiện nhà tr ờng và thuận lợi cho việc chuyển cấp
Trang 283 XÕp lo¹i gi¸o dôc vµ xÐt khen th ëng
a) XÕp lo¹i gi¸o dôca.1 XÕp lo¹i giái:
Trang 29a.3 Xếp loại Trung bình:
Những học sinh đ ợc lên lớp thẳng nh ng ch a
đạt học sinh Khá, Giỏi.
a.4 Xếp loại Yếu:
Những HS không thuộc các đối t ợng trên.
Trang 30b Xét khen th ởng.
b.1 Khen th ởng danh hiệu Học sinh Giỏi cho nh
ng HS xếp loại giáo dục đạt loại Giỏi
b.2 Khen th ởng danh hiệu Học sinh Tiên tiến cho
nh ng HS xếp loại giáo dục đạt loại Khá
b.3 Khen th ởng thành tích từng môn học, từng mặt cho các học sinh ch a đạt các danh hiệu trên theo các mức sau:
- Khen th ởng cho những HS đạt HLM.N của từng môn học đạt loại giỏi hoặc học tập xuất sắc ở những môn học đánh giá bằng nhận xét;
- Khen th ởng cho những học sinh có tiến bộ từng mặt trong học tập, rèn luyện nói chung( nhất là HS có
Trang 31Xin chân thành cám ơn
và chúc sức khỏe
các đồng chí