ĐỀ THI ONLINE – TÍNH XÁC SUẤT PHẦN 2 – CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT Mục tiêu: - Luyện tập các bài tập xác suất lấy từ một tổng, các bài xác suất xuât hiện nhiều trong các đề thi.. - Vận dụng cá
Trang 1ĐỀ THI ONLINE – TÍNH XÁC SUẤT PHẦN 2 – CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT Mục tiêu:
- Luyện tập các bài tập xác suất lấy từ một tổng, các bài xác suất xuât hiện nhiều trong các đề thi
- Phân biệt các bài tập dùng chỉnh hợp, tổ hợp
- Biết dùng biến cố đối để xử lý các bài toán phức tạp
- Vận dụng các kiến thức khác nhau vào trong cùng một bài tập xác suất như kiên thức hình học, tìm điều kiện để phương trình có nghiệm, vô nghiệm, các bài toán giải phương trình, bất phương trình chứa công thức chỉnh hợp, tổ hợp
Cấu trúc đề thi: 20 câu trắc nghiệm bao gồm: 6 câu hỏi nhận biết, 6 câu hỏi thông hiểu, 6 câu hỏi vận dụng và
2 câu hỏi vận dụng cao
Câu 1 (Nhận biết) Một hộp đựng 15 viên bi, trong đó có 7 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ Lấy ngẫu nhiên 3 viên
bi (không kể thứ tự ra khỏi hộp) Xác suất để trong ba viên bi đó có ít nhất một viên bi màu đỏ là:
A. 1
418
1
12
13
Câu 2 (Nhận biết) Có hai hộp cùng chứa các viên bi Hộp thứ nhất có 6 viên bi đỏ và 7 viên bi xanh Hộp thứ hai có 5 viên bi đỏ và 8 viên bi xanh Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra cùng màu xanh
A 56
35
30
8
13
Câu 3 (Nhận biết) Viết 6 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5 lên 6 mảnh bìa như nhau Rút ngẫu nhiên 3 tấm bìa và xếp
chúng thành một hàng ngang Xác suất sao cho 3 tấm bìa đó xếp thành số có 3 chữ số là:
A. 5
1
7
33
40
Câu 4 (Nhận biết) Một tổ học sinh gồm 9 em, trong đó có 3 em nữ được chia thành 3 nhóm đều nhau Tính xác suất để mỗi nhóm có 1 nữ?
A. 3
27
53
19
28
Câu 5 (Nhận biết) Một câu lạc bộ Phụ nữ của phường Khương Mai có 39 hội viên Phường Khương Mai có tổ
chức một hội thảo cần chọn ra 9 người xếp vào 9 vị trí lễ tân khác nhau ở cổng chào, 12 người vào 12 vị trí khác nhau ở ghê khách mời Hỏi có bao nhiêu cách chọn các hội viên để đi tham gia các vị trí trong hội thảo theo đúng quy định?
A. 9 12
39 39
39 30
39 39
39 30
Câu 6 (Nhận biết) Một hộp có 12 bóng đèn trong đó có 7 bóng tốt Lấy ngẫu nhiên 3 bóng, xác suất để lấy được ít nhất 2 bóng tốt là:
Trang 2A. 22
7
7
4
11
Câu 7 (Thông hiểu) Trong một bài thi trắc nghiệm khách quan có 20 câu, mỗi đáp án có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng Một học sinh không học bài nên làm bài bằng cách chọn ngẫu nhiên mỗi câu một phương án Xác suất để học sinh đó trả lời đúng cả 20 câu là:
A 1
1 20 4 20
C
1
1
4
Câu 8 (Thông hiểu) Một lớp có 8 học sinh được bầu chọn vào 3 chức vụ khác nhau: lớp trưởng, lớp phó và bí
thư (không được kiêm nhiệm) Số cách lựa chọn khác nhau sẽ là:
Câu 9 (Thông hiểu) Cho tập hợp X là tập hợp gồm 6 số tự nhiên lẻ và 4 số tự nhiên chẵn Chọn ngẫu nhiên từ
tập X ba số tự nhiên Tính xác suất để chọn được 3 số tự nhiên có tích là 1 số chẵn
A. 5
2
2
1
4
Câu 10 (Thông hiểu) Một hộp chứa 11 viên bi được đánh số từ 1 đến 11 Chọn 6 viên bi một cách ngẫu nhiên
rồi cộng các số trên 6 viên bi được rút ra với nhau Xác suất để kết quả thu được là số lẻ là:
A. 226
118
115
103
231
Câu 11 (Thông hiểu) Một hộp quà đựng 16 dây buộc tóc có cùng chất liệu, cùng kiểu dáng nhưng khác nhau
về màu sắc Cụ thể trong hộp quà có 8 dây xanh, 5 dây đỏ và 3 dây vàng Bạn Hà được chọn ngẫu nhiên 6 dây
từ hộp làm phần thưởng cho mình Xác suất để trong 6 dây bạn Hà chọn có ít nhất một dây màu vàng và không quá 4 dây màu đỏ
A. 8005
11
571
1719
8008
Câu 12 (Thông hiểu) Một trường có 50 học sinh giỏi trong đó có 4 cặp anh em sinh đôi Cần chọn ra 3 học
sinh trong số 50 học sinh để tham dự trại hè Tính xác suất trong 3 em ấy không có cặp anh em sinh đôi?
A. 9
1216
12
1213
1225
Câu 13 (Vận dụng) Trong kì thi học sinh giỏi cáp tỉnh của trường THPT có 10 học sinh đạt giải trong đó có 4
học sinh nam và 6 học sinh nữ Nhà trường muốn chọn một nhóm 5 học sinh trong 10 học sinh trên để tham dự buổi lễ tuyên dương khen thưởng cuối học kì 1 năm học 2017 – 2018 do Tỉnh tổ chức Tính xác suất để chọn được một nhóm gồm 5 học sinh mà có cả nam cả nữ, biết rằng số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ?
A. 2
5
1
1
4
Câu 14 (Vận dụng) Có 6 học sinh và 2 thầy giáo được xếp thành hàng ngang Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao
cho hai thầy giáo không đứng cạnh nhau?
Trang 31
907
1
28
Câu 15 (Vận dụng) Gọi S là tập hợp tất cả các số tư nhiên gồm 2 chữ số khác nhau lập từ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
Chọn ngẫu nhiên 2 số từ tập S Xác suất để 2 số chọn được là số chẵn là:
A. 41
1
1
5
6
Câu 16 (Vận dụng) Có 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 30 Chọn ngẫu nhiên ra 10 tấm thẻ Xác suất để có 5
tấm thẻ mang số lẻ, 5 tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng 1 tấm chia hết cho 10 là:
A. 634
33
568
99
667
Câu 17 (Vận dụng) Cho hai đường thẳng song song d1 và d2 Trên d1 có 6 điểm phân biệt được tô màu đỏ, trên d2 có 4 điểm phân biệt được tô màu xanh Xét tất cả các tam giác tạo thành khi nối các điểm đó với nhau Chọn ngẫu nhiên một tam giác, khi đó xác suất để thu được tam giác có hai đỉnh màu đỏ là:
A. 5
5
5
5
7
Câu 18 (Vận dụng) Có 10 người khách bước ngẫu nhiên vào một cửa hàng có 3 quầy Hỏi xác suất để 3 người cùng đến quầy số 1 là:
A.
3 7
10
10
C 2
3 2
10 7 10
C C
3 3 10 10
C 2
3 7 10 7
C 2
3
Câu 19 (Vận dụng cao) Kết quả (b; c) của việc gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần, trong đó b là số
chấm xuất hiện trong lần gieo đều, c là số chấm xuất hiện trong lần gieo thứ hai được thay vào phương tình
2
x bx c
0 *
x 1
Xác suất để phương trình (*) vô nghiệm là:
A. 17
1
1
19
36
Câu 20 (Vận dụng cao) Một hộp đựng 9 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 9 Hỏi phải rút ít nhất bao nhiêu thẻ để xác suất có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 4 phải lớn hơn 5
6?
Trang 4HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1
Phương pháp:
Tính số phần tử của không gian mẫu
Sử dụng biến cố đối: “trog 3 viên bi không có viên bi nào mùa đỏ”
Cách giải:
Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi trong 15 viên bi thì số cách chọn là n C315455
Gọi A là biến cố “trong 3 viên bi có ít nhất 1 viên bi màu đỏ” thì biến cố đối A: “trog 3 viên bi không có viên
bi nào mùa đỏ”, tức là 3 viên bi là 3 viên bi màu xanh
Số cách chọn 3 viên bi màu xanh là nAC37 35
Suy ra số phần tử thuận lợi của biến cố A là 455 35 420
Vậy xác suất của biến cố A là nA 420 12
Chọn D.
Câu 2
Phương pháp:
- Tính số phần tử của không gian mẫu
- Tính số phần tử của biến cố “2 viên bi lấy ra cùng màu xanh”
Để lấy được 2 viên bi cùng màu xanh ta lấy 1 viên bi màu xanh từ hộp thứ nhất sau đó lấy 1 viên bi màu xanh
từ hộp thứ 2
Cách giải:
Số cách lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp lấy ra một viên bi là C C113 113169 (c)
Số cách lấy ra 2 viên bi cùng màu xanh là C C17 18 56
Vậy xác suất để lấy ra 2 viên bi cùng màu xanh là: 56
169
Trang 5Chọn A
Chú ý và sai lầm: Nhiều học sinh khi chọn hai viên bi cùng màu xanh sẽ gộp hết bi xanh lại thành 15 viên, sau
đó chọn 2 viên trong 15 viên bi xanh đó nên có 2
15
C 105 cách Đây là cách làm sai vì khi gộp lại như vậy có thể sẽ chọn được 2 viên bi cùng màu xanh nhưng không khác hộp
Câu 3
Phương pháp:
Tìm tất cả các số có 3 chữ số
Tìm tất cả các số có 3 chữ số mà bắt đầu từ chữ số 0
Cách giải:
Số cách chọn 3 tấm bìa trong 6 tấm bìa và xếp thành 1 hàng ngang là A36120n 120
Số cách xếp 3 tấm bìa để không được số có 3 chữ số tức là vị trí đầu tiên là chữ số 0 là 2
5
A 20 cách
Vậy số cách xếp 3 tấm bìa để tạo được số có 3 chữ số là 120 – 20 = 100 cách
Xác suất cần tìm là: 100 5
1206
Chọn A.
Câu 4
Phương pháp:
Bước 1: Tìm số phần tử của không gian mẫu
Bước 2: Tìm số kết quả thuận lợi của biến cố A: “mỗi nhóm có 1 nữ”
Bước 3: Xác suất của biến cố A
Cách giải:
Bước 1: Tìm số phần tử của không gian mẫu
Chọn ngẫu nhiên 3 em trong 9 em đưa vào nhóm thứ nhất có số khả năng xảy ra là C 39
Chọn ngẫu nhiên 3 em trong 6 em còn lại đưa vào nhóm thứ hai có số khả năng xảy ra là C 36
Còn 3 em đưa vào nhóm còn lại thì số khả năng xảy ra là 1 cách
Vậy n C C 1 168039 36
Bước 2: Tìm số kết quả thuận lợi của biến cố A: “mỗi nhóm có 1 nữ”
Phân 3 nữ vào nhóm trên có 3! cách
Phân 6 nam vào 3 nhóm theo cách như trên có 2 2
6 4
C C 1 cách khác nhau
Suy ra nA 3!.C C 1 54062 24
Trang 6Bước 3: Xác suất của biến cố A là nA 540 27
Chọn B.
Câu 5
Phương pháp:
Bài toán sử dụng quy tắc nhân khi ta phải thực hiện hai bước:
Bước 1: Chọn 9 người vào vị trí lễ tân
Bước 2: Chọn 12 người vào vị trí khách mời
Cách giải:
Bước 1: Chọn người vào vị trí lễ tân
Do ở đây được sắp xếp thứ tự (xếp 9 người vào 9 vị trí) nên ta sẽ sử dụng chỉnh hợp Số cách chọn ra 9 người xếp vào 9 vị trí lễ tân là 9
39
A cách
Bước 2: Chọn người vào vị trí khách mời Số cách chọn ra 12 thành viên trong số các thành viên còn lại để xếp
vào các vị trí khách mời là 12
30
A cách
Vậy theo quy tắc nhân thì số cách chọn các hội viên để đi dự hội thảo theo đúng quy định là 9 12
39 39
A A cách
Chọn A.
Câu 6
Phương pháp:
- Tính số phần tử của không gian mẫu
- Chia ra các trường hợp: có 2 bóng đèn tốt hoặc cả 3 bóng đều tốt để tính số phần tử của biến cố
- Tính xác suất cần tìm
Cách giải:
Không gian mẫu: Lấy ngẫu nhiên 3 bóng thì số cách lấy là 3
12
n C 220
Gọi A là biến cố: “Lấy được ít nhất 2 bóng tốt”
Trường hợp 1: Lấy 3 bóng trong đó có 2 bóng tốt và 1 bóng xấu thì số cách chọn là 2 1
7 5
C C 105 cách
Trường hợp 2: Lấy 3 bóng đều tốt thì số cách chọn là 3
7
C 35 cách
A
Vậy xác suất của biến cố A là 140 7
220 11
Chọn C.
Trang 7Câu 7
Phương pháp:
Tính xác suất để bạn học sinh đó trả lời đúng 1 câu, sau đó áp dụng quy tắc nhân
Cách giải:
Mỗi câu có 4 đáp án nên xác suất để bạn học sinh đó trả lời đúng 1 câu là 1
4 Vậy xác suất để bạn học sinh đó trả lời đúng cả 20 câu là
20 20
Chọn D
Câu 8
Phương pháp:
Vì các chức vụ là khác nhau nên mỗi cách chọn sẽ là 1 chỉnh hợp chập 3 của 8
Cách giải:
Số cách chọn ra 3 người để bầu cho 3 vị trí khác nhau là 3
8
A 336 (cách)
Chọn A.
Chú ý và sai lầm: Đây là một bài toán dùng chỉnh hợp, nếu chỉ chọn r 3 người ta sẽ dùng 3
8
C 56, tuy nhiên sau khi chọn ra 3 người thì mỗi cách là lại có 3! Hoán vị để xếp 3 người đó cho 3 chức vụ khác nhau Chính vì vậy có tất cả 56.3!=336 cách
Câu 9
Phương pháp:
Để tích của ba số là môt số chẵn thì trong 3 số có ít nhất một số là số chẵn
Để tích của ba số là môt số lẻ thì cả 3 số đều là số lẻ
Cách giải:
3
10
nC 120
Gọi A là biến cố: “Chọn được 3 số tự nhiên có tích là 1 số chẵn” ta suy ra biến cố A: “Chọn được 3 số tự nhiên
có tích là 1 số lẻ”
Để chọn được 3 số tự nhiên có tích là 1 số lẻ thì cả 3 số phải cùng lẻ 3
A
Vậy 100 5
120 6
Chọn A.
Câu 10
Trang 8Phương pháp:
Bước 1: Tính số phần tử của không gian mẫu
Bước 2: Tính số phần tử thuận lợi cho biến cố A: “Chọn 6 viên bi rồi cộng các số trên 6 viến bi đó được số lẻ”
Ta có các trường hợp sau:
TH1: 1 bi mang số lẻ + 5 bi mang số chẵn
TH2: 3 bi mang số lẻ + 3 bi mang số chẵn
TH3: 5 bi mang số lẻ + 1 bi mang số chẵn
Bước 3: Tính xác suất
Cách giải:
Bước 1: Tính số phần tử của không gian mẫu
Chọn ngẫu nhiên 6 viên bi trong 11 viên bi thì số cách chọn là 6
11
nC 462 cách
Bước 2: Tính số phần tử thuận lợi cho biến cố
Gọi biến cố A “Chọn 6 viên bi rồi cộng các số trên 6 viến bi đó thu được số lẻ”
Trong 11 viên bi có 6 viên bi mang số lẻ đó là {1; 3; 5; 7; 9; 11} và 5 viên bi mang số chẵn đó là {2; 4; 6; 8; 10}
Trường hợp 1: 1 viên bi mang số lẻ và 5 viên bi mang số chẵn
Số cách chọn trong trường hợp này là C C16 55 6 cách
Trường hợp 2: 3 viên bi mang số lẻ và 3 viên bi mang số chẵn
Số cách chọn trong trường hợp này là: C C36 35 200 cách
Trường hợp 3: 5 viên bi mang số lẻ và 1 viên bi mang số chẵn
Số cách chọn trong trường hợp này là 5 1
6 5
C C 30 cách
Suy ra nA 6 200 30 236
Bước 3: Tính xác suất
Vậy nA 236 118
P A
Chọn B.
Chú ý và sai lầm: Để tổng các số là số lẻ thì trong tổng đó số các số lẻ phải là số lẻ Chính vì vậy mà lời giải
có chia ra các trường hợp 1; 3; 5 số lẻ, rất nhiều học sinh loay hoay không biết chia trường hợp thế nào cho đủ
và ngắn gọn nhất!
Câu 11
Phương pháp:
Trang 9Tính số phần tử của không gian mẫu
Do nếu tính trực tiếp thì sẽ có quá nhiều trường hợp nên ta sử dụng biến cố đối để giải quyết bài toán này Chia ra các trường hợp sau:
TH1: Không có dây nào màu vàng
TH2: Có 5 dây màu đỏ
Cách giải:
Chọn ngẫu nhiên 6 dây trong 16 dây thì số cách chọn là n C166 8008
Gọi A là biến cố “6 dây được chọn có ít nhất 1 dây vàng và không quá 4 dây đỏ”
Suy ra biến cố đối A “6 dây được chọn không có dây vàng hoặc có nhiều hơn 4 dây đỏ”
Trường hợp 1: Không có dây màu vàng nào thì số cách chọn là 6
13
C 1716 cách
Trường hợp 2: Có 5 dây màu đỏ và 1 dây màu khác (màu vàng hoặc xanh) thì số cách chọn là 5 1
5 11
C C 11 cách Vậy số phần tử thuận lợi cho biến cố A là nA 8008 1716 11 6281
Vậy xác suất của biến cố A là: nA 6281 571
P A
Chọn C.
Câu 12
Phương pháp:
- Tính số phần tử của không gian mẫu
- Vì chọn ra 3 học sinh thì không thể có đến hai cặp anh em sinh đôi Ta sẽ trừ đi các trường hợp có 1 cặp anh
em sinh đôi
Cách giải:
Số cách chọn ra 3 học sinh mà không có điều kiện gì là 3 3
50 50
C n C Gọi biến cố A: “Chọn ra 3 em học sinh mà trong 3 em ấy không có cặp anh em sinh đôi”
Vì chọn ra 3 học sinh thì không thể có đến hai cặp anh em sinh đôi Ta sẽ trừ đi các trường hợp có 1 cặp anh em sinh đôi
Đầu tiên ta chọn 1 cặp sinh đôi: Có 4 cách chọn
Sau đó chọn 1 học sinh còn lại từ 48 học sinh: Có 48 cách chọn
Vậy số cách chọn 3 em học sinh thỏa yêu cầu đề bài là C3504.48 19408 cáchnA 19408
Vậy xác suất của biến cố A là 3
50
Trang 10Chọn D.
Câu 13
Phương pháp:
Để chọn được một nhóm gồm 5 học sinh mà có cả nam cả nữ, biết rằng số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ,
có các trường hợp sau: 1 nam + 4 nữ ; 2 nam + 3 nữ
Sau đó áp dụng quy tắc cộng
Cách giải:
Để chọn 5 học sinh trong số 10 học sinh giỏi có 5
10
C 252 cách n 252
Gọi A là biến cố: “Chọn được một nhóm gồm 5 học sinh mà có cả nam cả nữ, biết rằng số học sinh nam ít hơn
số học sinh nữ”, có các trường hợp sau:
TH1: 1 nam + 4 nữ Số cách chọn là C C14 46 60 cách
TH2: 2 nam + 3 nữ Số cách chọn là C C24 36 120cách
A
180 5
252 7
Chọn B.
Câu 14
Phương pháp:
Sử dụng nguyên tắc vách ngăn: Khi xếp 6 học sinh trước sẽ tạo ra 7 vách ngăn Ta xếp 2 thầy giáo vào 7 vách ngăn đó để đủ đảm bảo rằng hai thầy giáo không đứng cạnh nhau
Cách giải:
Xếp 8 người thành 1 hàng ngang có 8! = 40320 cách n 40320
Sử dụng nguyên tắc vách ngăn:
Xếp 6 học sinh thành một hàng ngang có 6! = 720 cách xếp
Khi xếp 6 học sinh thành 1 hàng ngang sẽ tạo ra 7 vách ngăn, việc còn lại là xếp hai thầy giáo vào 7 vách ngăn
đó, có 2
7
A 42 cách xếp
Gọi A là biến cố: “Xếp 6 học sinh và 2 thầy giáo được xếp thành hàng ngang sao cho hai thầy giáo không đứng cạnh nhau” Khi đó nA720.4230240
Vậy xác suất của biến cố A là 30240 3
40320 4
Chọn A.
Chú ý và sai lầm: Khi sử dụng nguyên tắc vách ngăn thì n phần tử sẽ tạo ra n + 1 vách ngán, rất nhiều học
sinh nhầm lẫn rằng chỉ tạo ra n vách ngăn