1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng các nguyên tắc của hiệp ước BASEL trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần phát triển TP HCM

111 141 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

   BÙI THU HIỀN ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HIỆP ƯỚC BASEL TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP...    BÙI THU HIỀN

Trang 1

  

BÙI THU HIỀN

ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HIỆP ƯỚC BASEL TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2012

Trang 2

  

BÙI THU HIỀN

ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HIỆP ƯỚC BASEL TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.HCM

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TRẦN HUY HOÀNG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2012

Trang 3

Tác giả: Bùi Thu Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG SỐ LIỆU 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 6

PHẦN MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG, QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HIỆP ƯỚC BASEL 11

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 11

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 12

1.1.3 Đo lường rủi ro tín dụng 14

1.1.4 Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng 16

1.1.4.1 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 16

1.1.4.2 Hậu quả của rủi ro tín dụng 17

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO HIỆP ƯỚC BASEL 18

1.2.1 Quản trị rủi ro tín dụng 18

1.2.1.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 18

1.2.1.2 Vai trò quản trị rủi ro tín dụng 19

1.2.1.3 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng 19

1.2.2 Hiệp ước Basel về an toàn vốn 20

1.2.2.1 Lịch sử ra đời và hoạt động của Ủy ban Basel 20

1.2.2.2 Hiệp ước Basel I 21

Trang 5

1.2.2.3 Hiệp ước Basel II 23

1.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA HIỆP ƯỚC BASEL II ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 29

1.4 VIỆC ỨNG DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL TẠI CÁC NƯỚC 30

1.4.1 Khảo sát tình hình ứng dụng Hiệp ước Basel tại các nước 30

1.4.2 Kinh nghiệm ứng dụng Basel II trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại một số nước 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HIỆP ƯỚC BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI HDBANK 37

2.1 GIỚI THIỆU VỀ HDBANK 37

2.1.1 Sơ đồ tổ chức 37

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 39

2.1.2.1 Huy động vốn 40

2.1.2.2 Dư nợ tín dụng 43

2.1.2.3 Quy mô hoạt động 45

2.1.2.4 Lợi nhuận trước thuế 47

2.1.3 Chiến lược phát triển 53

2.2 THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL II TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI HDBANK 54

2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng 54

2.2.2 Quy định hiện hành của NHNN Việt Nam về quản trị rủi ro tín dụng 59

2.2.3 Thực trạng việc ứng dụng Hiệp ước Basel II trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại HDBank 65

Trang 6

2.2.3.1 Nguyên tắc về an toàn vốn tối thiểu 65

2.2.3.2 Xếp hạng tín dụng (nội bộ) 68

2.2.3.3 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 71

2.2.3.4 Giới hạn mức cho vay 72

2.2.3.5 Kiểm toán và kiểm soát nội bộ 73

2.3 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL II TẠI HDBANK 74

2.3.1 Vốn nhỏ 74

2.3.2 Trình độ công nghệ còn kém 75

2.3.3 Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao 76

2.3.4 Nội dung Basel II phức tạp 78

2.3.5 Chưa có văn bản hướng dẫn về việc thực hiện Basel II 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HIỆP ƯỚC BASEL TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI HDBANK 81

3.1 VỀ PHÍA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 81

3.1.1 Định hướng xây dựng các tiêu chí và lộ trình áp dụng Hiệp ước Basel II 81

3.1.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý 82

3.1.3 Nâng cao năng lực quản lý, điều hành chính sách tiền tệ tín dụng 83

3.1.4 Nâng cao công tác thanh tra, giám sát ngân hàng 83

3.1.5 Nâng cao chất lượng thông tin, tính minh bạch của thị trường 84

3.1.6 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu xếp loại, đánh giá khách hàng 84

3.2 VỀ PHÍA NGÂN HÀNG HDBANK 85

3.2.1 Nâng cao năng lực tài chính 85

Trang 7

3.2.2 Định hướng công tác tín dụng của HDBank 86

3.2.3 Xây dựng hệ thống văn bản chế độ, quy chế, quy trình, thủ tục cấp tín dụng 86

3.2.4 Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm tín dụng 90

3.2.5 Thực hiện nghiêm túc trích lập dự phòng rủi ro 90

3.2.6 Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động ngân hàng 91

3.2.7 Hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ 92

3.2.8 Giải pháp về đội ngũ cán bộ 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95

PHẦN KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM 100

Trang 8

TMCP: Thương mại cổ phần WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới

Bảng 2.3: Lợi nhuận trước thuế của HDBank giai đoạn 2008-2011 Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank trong năm 2010 Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank trong năm 2011 Bảng 2.6: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank

Trang 9

Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank

Bảng 2.8: Tổng thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự

Bảng 2.9: Dư nợ cho vay theo chất lượng nợ cho vay

Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ xấu của HDBank

Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2008-2011

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ huy động vốn theo thành phần năm 2011

Biểu đồ 2.3: Tổng dư nợ cho vay giai đoạn 2008-2011

Biểu đồ 2.4a: Tăng trưởng vốn điều lệ giai đoạn 2008-2011

Biểu đồ 2.4b: Tăng trưởng tổng tài sản giai đoạn 2008-2011

Biểu đồ 2.5: Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2008-2011 Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự năm 2009Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự năm 2010 Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự năm 2011 Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ nợ xấu của HDBank

Trang 10

Trên thế giới hiện nay, Hiệp ước vốn Basel, hay còn gọi là Hiệp ước quốc tế

về an toàn vốn tối thiểu, được các nhà quản trị, đặc biệt là nhà quản trị rủi ro tín dụng rất quan tâm Từ khi ra đời (1988) đến nay, không chỉ các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và một số quốc gia đang phát triển áp dụng mà cả những nước ngoài Tổ chức OECD cũng ứng dụng Hiệp ước này nhằm đảm bảo cho sự an toàn và hiệu quả của hệ thống tài chính nói chung

Các ngân hàng trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung, Ngân hàng Phát triển Tp HCM nói riêng hiện nay mới chỉ dừng lại ở việc đáp ứng một số tiêu chí đơn giản của Hiệp ước vốn Basel I và tiếp cận dần Basel II Trong khi đó, hoạt động chủ yếu của HDBank là hoạt động tín dụng, lợi nhuận mang lại từ hoạt động này là khá cao, (chiếm khoảng 70 – 80% trong tổng các nguồn thu của Ngân hàng) Điều này cũng đồng nghĩa với việc rủi ro từ hoạt động này mang lại cũng rất lớn Đây là mặt hạn chế của HDBank Do đó, trong thời gian tới, việc nghiên cứu các nguyên tắc của Basel, cụ thể là Basel II và tìm hiểu nguyên nhân của hạn chế trong việc ứng dụng là rất cần thiết để cải thiện chất lượng hoạt động, nâng cao năng lực

cạnh tranh cho Ngân hàng Tác giả chọn đề tài “Ứng dụng các nguyên tắc của

Trang 11

Hiệp ƣớc Basel trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Tp.HCM (HDBank)” cũng vì lý do trên

II MỤC TIÊU VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU:

 Mục tiêu nghiên cứu: Việc thực hiện quản lý rủi ro tín dụng theo các tiêu chuẩn, tiêu chí có tính thông lệ quốc tế (Hiệp ước vốn Basel) của ngân hàng HDBank, từ đó phát triển Ngân hàng theo hướng bền vững, nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trong cùng hệ thống NHVN và quốc tế, gia tăng giá trị cho bản thân Ngân hàng HDBank, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế

 Ý nghĩa nghiên cứu: Giúp Ngân hàng đánh giá công tác quản trị rủi

ro tín dụng thông qua việc ứng dụng các nguyên tắc Basel Nêu ra những biện pháp để nâng cao việc ứng dụng, giúp Ngân hàng dự báo, kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục hậu quả khi rủi ro tín dụng xảy ra, tránh những thiệt hại, tổn thất cho ngân hàng

III ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những nội dung và các nguyên tắc của Hiệp ước vốn Basel và những rủi ro, công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng HDBank

 Phạm vi nghiên cứu: trên thực tế Hiệp ước Basel II có nhiều quy tắc

và chuẩn mực liên quan đến quy trình giám sát hoạt động ngân hàng Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của mình, đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các chuẩn mực liên quan đến rủi ro tín dụng nhằm giúp ngân hàng đối phó với rủi ro tín dụng xảy ra, cũng như là thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng

Trang 12

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Nhằm đáp ứng yêu cầu về nội dung của đề tài, tác giả sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích các thông tin, cơ sở dữ liệu từ các Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà Nước, Ngân hàng Phát triển Tp.HCM, và các ngân hàng thương mại khác; từ các bài viết chuyên đề trên các tạp chí chuyên ngành

Bên cạnh đó, tác giả cũng sử dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan nhằm đưa ra những phân tích, đánh giá mang tính khách quan, thuyết phục đối với nội dung đề tài

V NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài được chia thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng

và các quy định về quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel

Chương 2: Thực trạng ứng dụng các nguyên tắc của Hiệp ước Basel

II trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Tp.HCM

Chương 3: Giải pháp nâng cao việc ứng dụng các nguyên tắc của

Hiệp ước Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Tp.HCM

Trang 13

VI Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN VẤN ĐỀ

NGHIÊN CỨU:

Hệ thống Ngân hàng Việt Nam còn non yếu, do đó trong xu thế hội nhập toàn cầu, ứng dụng Hiệp ước Basel trong quản trị rủi ro ngân hàng là cần thiết, đặc biệt là trong quản trị rủi ro tín dụng trong điều hành hoạt động ngân hàng hiện nay

Tuy chưa thể ứng dụng những nghiên cứu, những kết quả mà đề tài này mang lại vào thực tiễn hoạt động của cả hệ thống ngân hàng tại Việt Nam, nhưng hy vọng dưới sự hướng dẫn của giảng viên, những ý kiến của chuyên gia, đề tài có thể được xem là nguồn tài liệu có ý nghĩa cho các nghiên cứu sâu hơn sau này

Trang 14

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Có nhiều cách tiếp cận khái niệm rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro do thất thoát tài sản có thể phát sinh khi bên đi vay không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với một ngân hàng Hay, rủi ro tín dụng là rủi ro không thu hồi được nợ khi đến hạn do bên đi vay không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng Hay hiện nay, theo khoản 1, điều 2, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN

về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau:

“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng

do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”

Trang 15

Từ những khái niệm trên cho thấy rủi ro tín dụng còn có thể được gọi

là rủi ro mất khả năng chi trả, rủi ro sai hẹn Đây là loại rủi ro có liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Dựa vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng bao gồm:

o Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính

là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn

có hiệu quả để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi

ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

o Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực

Trang 16

Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro nghiệp vụ

Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng

Nguồn: Quản trị ngân hàng, PGS.TS Trần Huy Hoàng, 2010 [3]

Các hình thức của rủi ro tín dụng: không thu được lãi đúng hạn, không thu đủ lãi, không thu được vốn đúng hạn và không thu đủ vốn Đối với việc không thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro tín dụng là thấp nhất Còn đối với việc không thu được vốn đúng hạn, lúc này ngân hàng sẽ có khoản nợ quá hạn phát sinh Nếu khoản này ngân hàng không thể thu hồi được thì ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng ở mức độ cao

Trang 17

Hình 1.2 Các hình thức của rủi ro tín dụng

Nguồn: Quản trị ngân hàng, PGS.TS Trần Huy Hoàng, 2010 [3]

1.1.3 Đo lường rủi ro tín dụng

Hiện nay, có nhiều mô hình khác nhau được sử dụng để đánh giá và

đo lường mức độ rủi ro tín dụng

a Mô hình chất lượng 6C:

Tư cách người vay (Character): cán bộ tín dụng cần phải chắc chắn là người đi vay có mục đích tín dụng rõ ràng và mục đích vay phải phù hợp chính sách tín dụng hiện tại của ngân hàng; đồng thời phải xem xét khả năng thanh toán nợ trong quá khứ (nếu có) và tương lai thông qua nhiều nguồn thông tin khác nhau

Năng lực người vay (Capacity): các ngân hàng không chỉ quan tâm đến khả năng thanh toán nợ trong quá khứ hoặc tương lai của người vay

mà cũng còn quan tâm đến năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của họ

Thu nhập của người vay (Cash): điều quan trọng là ngân hàng phải đánh giá được khả năng trả nợ của người vay thông qua nguồn trả nợ

Trang 18

Đối với cá nhân: khả năng trả nợ được đánh giá tuỳ thuộc vào các yếu tố như sức khỏe, năng lực, tuổi tác, nghề nghiệp…

Đối với doanh nghiệp: khả năng trả nợ được dựa trên cơ sở lượng hàng bán ra, giá bán, giá thành, chi phí…

Bảo đảm tiền vay (Collateral): đây được xem là một trong những tiêu chuẩn để ngân hàng cấp tín dụng và được xem là nguồn tài sản thứ hai có thể được dùng để trả nợ vay cho ngân hàng khi cần thiết

Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tuỳ theo chính sách tín dụng của từng thời kỳ phù hợp với chính sách kinh tế quốc gia

Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của pháp luật có liên quan, quy chế hoạt động, yêu cầu tín dụng có đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng,…

b Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s:

Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay, trong đó Moody’s và Standard&Poor’s là hai đại diện Hai công ty này xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay theo 9 hạng (Moody’s cao nhất là Aaa, thấp nhất là C; Standard&Poor’s cao nhất là AAA, thấp nhất là C) theo chất lượng giảm dần, trong đó 4 hạng đầu ngân hàng nên đầu tư hay cho vay, còn các hạng còn lại không nên đầu tư hay cho vay

Tuy nhiên, trên thực tế nhiều khoản cho vay hay việc đầu tư được xếp hạng thấp vẫn được ngân hàng xem xét do lợi nhuận từ việc cho vay hay đầu tư này mang lại là khá cao

Trang 19

c Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:

Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình này bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, sở hữu nhà, thu nhập,… Mô hình này thường sử dụng 7 – 12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm

từ 1-10

d Mô hình cấu trúc kỳ hạn rủi ro tín dụng:

Mô hình này đánh giá rủi ro tín dụng dựa theo các yếu tố thị trường và phân tích “mức thưởng chấp nhận rủi ro” gắn liền với mức sinh lời của các khoản cho vay đối với những khách hàng có cùng mức độ rủi ro

1.1.4 Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng

1.1.4.1 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

A Nguyên nhân từ phía khách hàng vay Năng lực tài chính của khách hàng vay yếu, năng lực điều hành kém, hoạt động kinh doanh không hiệu quả, sử dụng vốn vay không đúng mục đích làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ hoặc khách hàng vay thiếu thiện chí trả nợ…

B Nguyên nhân từ phía ngân hàng Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và các điều kiện cho vay

Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng để tính toán điều kiện vay và khả năng trả nợ

Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý khoản vay có vấn đề của cán bộ tín dụng còn rất yếu Hoặc khi quyết

Trang 20

định cho vay nhưng công tác kiểm tra sau cho vay còn lỏng lẻo, dẫn đến việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích

Thiếu thông tin khách hàng để làm cơ sở trước khi quyết định cho vay

Năng lực và phẩm chất của một số cán bộ tín dụng chưa cao Chế độ đãi ngộ nhân viên của ngân hàng chưa thích hợp

C Các nguyên nhân khác

Ví dụ như thiên tai, dịch bệnh, sự biến động của thị trường trong và ngoài nước… Đây là những nguyên nhân khách quan, nằm ngoài tầm kiểm soát của khách hàng cũng như là ngân hàng Từ đó, nó có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của khách hàng

1.1.4.2 Hậu quả của rủi ro tín dụng

A Đối với ngân hàng Rủi ro tín dụng xảy ra làm tổn thất về tài sản cho ngân hàng: mất vốn cho vay, tăng chi phí hoạt động, giảm lợi nhuận do ngân hàng vẫn phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn

Rủi ro tín dụng xảy ra làm giảm uy tín của ngân hàng đối với khách hàng (do khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng bị chậm lại, làm ngân hàng giảm khả năng thanh khoản) Từ đó ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng nói riêng, ảnh hưởng đến tình hình hoạt động chung của toàn ngân hàng

B Đối với nền kinh tế Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ, phá sản Từ đó, sẽ dẫn đến sự sụp đổ của nhiều ngân hàng ở trong nước cũng như là khu vực, làm ảnh hưởng đến nền kinh tế

Trang 21

Hơn nữa, rủi ro tín dụng xảy ra khiến nhiều doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế không thể tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng, không được đáp ứng đủ nhu cầu vốn,… gây ảnh hưởng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp mình và tác động xấu chung cho cả nền kinh tế, gây rối loạn trật tự xã hội, thất nghiệp tăng,…

Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế của toàn thể giới, vì trong điều kiện kinh tế hội nhập và toàn cầu hoá như hiện nay, nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước luôn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA

CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Quản trị rủi ro tín dụng

1.2.1.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu

an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng

Từ đó làm tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn cũng như là dài hạn của một ngân hàng thương mại

Trang 22

1.2.1.2 Vai trò quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng nhằm:

- Đưa hoạt động tín dụng của ngân hàng vào khuôn khổ, thực hiện đúng các quy định, chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, và các quy định về pháp luật

- Phát hiện kịp thời khi có rủi ro xảy ra, sau đó tiến hành phân tích, đo lường nó, nhằm kiểm soát để vẫn đạt kết quả kinh doanh cao, tăng lợi nhuận, giảm chi phí, nhưng rủi ro vẫn nằm trong giới hạn cho phép (kiểm soát được)

- Nâng cao hiệu quả hoạt động, tạo điều kiện phát triển bền vững trong điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng

Tóm lại, quản trị rủi ro tín dụng nhằm hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng bằng cách thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý, giám sát một cách khoa học và hiệu quả

Quy trình xét duyệt cấp tín dụng phải thông qua nhiều cấp, nhiều người hoặc tập thể: cán bộ tín dụng, trưởng phòng tín dụng, giám đốc hoặc hội đồng tín dụng

Trang 23

Kiểm tra, giám sát thường xuyên: được thực hiện bởi cán bộ tín dụng và

bộ phận kiểm tra, giám sát tín dụng độc lâp

1.2.2 Hiệp ƣớc Basel về an toàn vốn

1.2.2.1 Lịch sử ra đời và hoạt động của Ủy ban Basel

Sau cuộc khủng hoảng về thị trường tiền tệ quốc tế và thị trường ngân hàng (đặc biệt là sự sụp đổ của ngân hàng Bankhaus Herstatt ở Tây Đức), nhóm các ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) đã tập hợp lại tại thành phố Basel, Thụy Sĩ nhằm mục đích tìm cách ngăn chặn xu hướng này Đến cuối 1974, Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision) được thành lập, tổ chức họp 3 – 4 lần / năm

Năm 1988, Hiệp ước vốn Basel đầu tiên (Basel I) ra đời và có hiệu lực bắt đầu từ năm 1992

Năm 1996, Hiệp ước Basel I được sửa đổi, bổ sung thêm điều khoản

về rủi ro thị trường (có hiệu lực từ năm 1997)

Năm 1999, Ủy ban đề xuất một khung hiệp định mới – chương trình

tư vấn lần thứ nhất

Năm 2001, chương trình tư vấn lần thứ hai

Năm 2003, chương trình tư vấn lần thứ ba

Năm 2007, Hiệp ước vốn Basel mới (Basel II) có hiệu lực và chấm dứt quá trình chuyển đổi vào năm 2010

Nhằm ngăn chặn sự tái diễn khủng hoảng tài chính, ngày 12/9/2010,

Ủy ban Basel đã nhóm họp tại Basel và đã đồng ý về chuẩn Basel III với những quy định nghiêm ngặt hơn về vốn và ấn định thời hạn để các ngân hàng thực hiện những quy định này, thời gian chuyển đổi từ năm 2013

Trang 24

Hiện nay, Ủy ban Basel có 27 nước thành viên Ủy ban Basel không

có cơ quan giám sát và những kết luận của Ủy ban không có tính pháp lý và yêu cầu tuân thủ đối với việc giám sát hoạt động ngân hàng Ủy ban chỉ xây dựng và công bố các chỉ tiêu và những hướng dẫn giám sát rộng rãi, tùy mỗi quốc gia điều chỉnh cho phù hợp tình hình hoạt động của hệ thống ngân hàng

ở quốc gia mình khi có ứng dụng

1.2.2.2 Hiệp ước Basel I

Hiệp ước vốn Basel được ban hành vào tháng 7/1988, chính thức có hiệu lực từ năm 1992

Các tiêu chuẩn của Hiệp ước vốn Basel I:

Tiêu chuẩn 1: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (Capital Adequancy Ratio –

Ngân hàng có CAR > 10%: ngân hàng có mức vốn tốt

Ngân hàng có CAR > 8%: ngân hàng đang có mức vốn thích hợp

Ngân hàng có CAR < 8%: ngân hàng đang thiếu vốn

Ngân hàng có CAR < 6%: ngân hàng đang thiếu vốn rõ rệt Ngân hàng có CAR <2%: ngân hàng đang thiếu vốn trầm trọng

Trang 25

Vốn cấp 2 (Vốn bổ sung): gồm lợi nhuận giữ lại không công bố; dự phòng đánh giá lại tài sản; dự phòng chung/dự phòng thất thu

nợ chung; công cụ nợ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu; nợ thứ cấp có kỳ hạn

Vốn cấp 3 (Dành cho rủi ro thị trường): chính là các khoản vay ngắn hạn

Tiêu chuẩn 3: Tài sản có trọng số rủi ro (RWA) RWA = Tổng (Tài sản x Trọng số rủi ro theo từng tài sản trong bảng cân đối kế toán) + Tổng (Nợ tương đương x Trọng số rủi ro

theo từng tài sản ngoài bảng cân đối kế toán) (1.6)

Theo Basel I, trọng số rủi ro của mỗi loại tài sản được chia thành 4 mức: 0%, 20%, 50%, 100% Ở đây, trọng số rủi ro không phản ánh độ nhạy cảm rủi ro trong mỗi loại

Mục đích của Hiệp ước vốn Basel I:

- Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế

- Thiết lập một hệ thống ngân hàng quốc tế thống nhất, bình đẳng nhằm giảm cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng quốc tế

Trang 26

Tóm lại, Hiệp ước vốn Basel I nhấn mạnh tầm quan trọng của tỷ lệ an toàn vốn trong hoạt động ngân hàng Ngoài ra, nó còn xác định các hệ số rủi

ro trong các loại rủi ro tín dụng, làm cơ sở, tiêu chuẩn để các ngân hàng của các nước áp dụng, quản lý và đảm bảo an toàn trong hoạt động

Bảng 1.1: Trọng số rủi ro theo loại tài sản

Trọng số rủi ro Phân loại tài sản

0%

-Tiền mặt và vàng nằm trong ngân hàng

-Các nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ và Bộ Tài chính

20%

-Các khoản trả nợ của ngân hàng có quy mô lớn

-Chứng khoán phát hành bởi các cơ quan Nhà nước

50% -Các khoản vay thế chấp nhà ở…

100%

-Các khoản vay khác như trái phiếu của doanh nghiệp, các khoản nợ từ các nước kém phát triển, các khoản vay thế chấp cổ phiếu, bất động sản,…

(Nguồn: Quy định của Basel I - International Convergence of Capital Measurement

and Capital Standards) [2]

1.2.2.3 Hiệp ước Basel II

Từ những thiếu sót của Hiệp ước vốn Basel I, như là: không phân biệt theo loại rủi ro, không có lợi ích từ việc đa dạng hóa, “cơ lợi” có tính hệ thống, không có yêu cầu vốn dự phòng rủi ro hoạt động… Ủy ban Basel trong thời

Trang 27

gian hoạt động đã đề xuất khung chương trình mới và đưa ra phiên bản hoàn thiện của Hiệp ước Basel II, chính thức có hiệu lực từ tháng 1/2007

Hình 1.3 Ba trụ cột của Hiệp ước Basel II Pillar 1 – Minimum Capital Requirements: Các yêu cầu vốn tối thiểu Pillar 2 – Supervisory Review Process: Quá trình thanh tra giám sát Pillar 3 – Market Discipline: Tính kỷ luật của thị trường

a Trụ cột 1: Các yêu cầu vốn tối thiểu Đây là tiêu chí quan trọng của Hiệp ước vốn Basel II Các ngân hàng cần phải duy trì một lượng vốn tối thiểu đủ để trang trải cho các hoạt động có nhiều rủi ro của mình, gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, và rủi ro hoạt động Tỷ lệ vốn được tính dựa trên vốn điều chỉnh và các tài sản có trọng số rủi ro Tổng tỷ lệ vốn phải ≥ 8%

CAR = Tổng vốn/RWA rủi ro tín dụng + 12,5 (Tổng K rủi ro hoạt động

+ Tổng K rủi ro thị trường) (1.7)

Trong đó:

Trang 28

RWA rủi ro tín dụng: Tổng các tài sản có trọng số rủi ro đối với rủi ro tín dụng

K rủi ro hoạt động: Mức độ an toàn vốn đối với rủi ro hoạt động

K rủi ro thị trường: Mức độ an toàn vốn đối với rủi ro thị trường

Các trọng số rủi ro theo Trụ cột 1:

 Phương pháp đo lường rủi ro tín dụng:

Theo Hiệp ước vốn Basel II, để đo lường rủi ro tín dụng, ta sử dụng 3 phương pháp:

Phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ cơ bản (Fundation Internal Rating Based Approach - IRBF)

Phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ nâng cao (Ađvance Internal Rating Based Approach - IRBA)

Phương pháp chuẩn đánh giá rủi ro tín dụng (Standardised Approach - SA)

 Phương pháp đo lường rủi ro hoạt động:

Phương pháp chỉ số cơ bản (Basic Indicator Approach - BIA)

Phương pháp chuẩn (Standardised Approach - SA)

Phương pháp đo lường nâng cao (Advanced Measurement Approach - AMA)

Trang 29

 Phương pháp đo lường rủi ro thị trường:

Phương pháp chuẩn (Standardised Approach - SA)

Phương pháp mô hình nội bộ (Internal Models Approach - IMA)

Vì nội dung đề tài, nên tác giả trình bày chi tiết phương pháp đo lường rủi ro tín dụng:

Phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ nói chung:

Các ngân hàng sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ để đánh giá rủi

ro tín dụng, từ đó xác định hệ số CAR Các ngân hàng cần xác định:

Xác suất vỡ nợ (Probability of Default - PD): ngân hàng cần tính toán

khả năng xảy ra rủi ro tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định Nếu là khách hàng cũ, ngân hàng cần phải căn cứ vào các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được trong khoảng thời gian 5 năm trước đó để tính xác suất vỡ nợ

Tổng dƣ nợ tại thời điểm vỡ nợ (Exposure at Default - EAD): Nếu

là khoản vay có kỳ hạn, EAD được xác định khá đơn giản Nếu là khoản vay theo hạn mức thì việc xác định EAD là khá phức tạp, do tại thời điểm không trả được nợ, khách hàng thường có xu hướng rút vốn vay tới mức gần xấp xỉ hạn mức được cấp Do đó, Ủy ban Basel quy định cách tính EAD như sau:

EAD = Dƣ nợ bình quân + (LEQ x Hạn mức tín dụng chƣa sử dụng bình

quân) (1.8)Trong đó:

Trang 30

LEQ (Loan Equivalent Exposure) là tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng có khả năng sẽ được khách hàng rút thêm tại thời điểm vỡ

nợ

(LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân) là phần dư

nợ khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ ngoài mức dư nợ bình quân

Tổn thất do vỡ nợ (Loss Given Default - LGD): bao gồm tổn thất về

khoản vay, lãi suất đến hạn, chi phí xử lý tài sản thế chấp,… Tổn thất ước tính có thể được tính như sau:

LGD = (EAD – Số tiền có thể thu hồi)/EAD (1.9)

Với:

Số tiền có thể thu hồi là các khoản tiền do khách hàng trả và khoản tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố

Kỳ đáo hạn hiệu dụng (Effective Maturity - M): đây là yếu tố có ảnh

hưởng nhiều đến các trọng số rủi ro M được xác định bằng công thức:

) 10 1 (

CF

CF t M

Với:

CFt : các dòng tiền (nợ gốc, lãi,và các chi phí khác) có khả năng thanh toán theo hợp đồng của người vay trong kỳ hạn t Như vậy, dựa trên những thành phần rủi ro nêu trên (LGD, EAD, và PD), ngân hàng có thể xác định mức tổn thất ước tính (Expected Losses - EL):

EL = LGD x EAD x PD (1.11)

Trang 31

Lưu ý: Phương pháp IRBF và IRBA đều dựa vào những đánh giá PD của ngân hàng Tuy nhiên, những đánh giá nội bộ về LGD, EAD, và M của ngân hàng được sử dụng cho phương pháp IRBA

Phương pháp chuẩn đánh giá rủi ro tín dụng:

Ủy ban đề xuất cho phép các ngân hàng lựa chọn giữa 2 phương pháp tính toán yêu cầu vốn phòng ngừa rủi ro tín dụng:

- Cách 1: Sử dụng những đánh giá của tổ chức xếp hạng tín dụng độc lập

- Cách 2: Sử dụng đánh giá xếp hạng tín dụng nội bộ, với sự đồng ý của

cơ quan giám sát ngân hàng (Ngân hàng Nhà nước hoặc Thanh tra ngân hàng)

Phương pháp này phụ thuộc nhiều vào kết quả xếp hạng tín dụng do các tổ chức xếp hạng độc lập hoặc kết quả xếp hạng tín dụng của nội bộ cung cấp vì việc xác định hệ số rủi ro đối với các khoản mục trong và ngoài bảng cân đối kế toán đều lấy kết quả này làm hệ số khi tính toán tài sản điều chỉnh rủi ro

b Trụ cột 2: Quá trình thanh tra giám sát Với trụ cột này, Hiệp ước vốn Basel II nhấn mạnh 4 nguyên tắc của công tác thanh tra, giám sát:

- Nguyên tắc 1: Ngân hàng cần có một quy trình đánh giá, mức độ đầy

đủ vốn nội bộ theo danh mục rủi ro và phải có chiến lược đúng đắn nhằm duy trì mức vốn hợp lý này

Trang 32

- Nguyên tắc 2: Các tổ chức cần kiểm tra, đánh giá lại quy trình đánh giá về mức vốn nội bộ cũng như là chiến lược của ngân hàng, công tác giám sát và đảm bảo tuân thủ các tỷ lệ vốn tối thiểu

- Nguyên tắc 3: Các tổ chức giám sát khuyến nghị các ngân hàng duy trì mức vốn cao hơn mức tối thiểu theo quy định

- Nguyên tắc 4: Các tổ chức nên đưa ra các biện pháp can thiệp ở giai đoạn đầu để đảm bảo mức vốn của ngân hàng không giảm dưới mức tối thiểu, đồng thời có thể yêu cầu ngân hàng điều chỉnh nếu mức vốn không duy trì trên mức tối thiểu

c Trụ cột 3: Tính kỷ luật của thị trường Trụ cột 3 bổ sung cho trụ cột 1 (các yêu cầu vốn tối thiểu) và trụ cột 2 (quá trình thanh tra giám sát) Ở trụ cột này, Hiệp ước vốn Basel II đưa ra yêu cầu bắt buộc các ngân hàng phải công khai thông tin (thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn,…), tuân thủ nghiêm ngặt tính kỷ luật của thị trường đối với việc củng cố các quy định về vốn và những nỗ lực thanh tra, giám sát khác nhằm thúc đẩy sự an toàn và sự lành mạnh trong hoạt động ngân hàng

Trang 33

- Bên cạnh đó, việc xác định tổn thất dự tính có thể giúp ngân hàng xác định chính xác giá trị khoản vay, góp phần nâng cao hiệu quả việc thực hiện chứng khoán hóa các khoản vay, hay quá trình swap tín dụng Đây là những công cụ hiệu quả nhất để hạn chế rủi ro và tạo tính linh hoạt trong quản lý danh mục các khoản cho vay ở mỗi ngân hàng

- Ngoài ra, việc xác định được xác suất khả năng vỡ nợ của khách hàng giúp ngân hàng nâng cao chất lượng công tác giám sát và xếp hạng khách hàng sau khi cho vay, giảm rủi ro có thể xảy ra

- Cuối cùng, việc áp dụng Hiệp ước vốn Basel giúp ngân hàng nâng cao khả năng quản trị nhân sự, cụ thể là đội ngũ cán bộ tín dụng Trên thực tế, nhiều ngân hàng trên thế giới đã xây dựng hệ thống chấm điểm cho kết quả công việc của nhân viên tín dụng để đưa ra mức lương, thưởng phù hợp

1.4 VIỆC ỨNG DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL TẠI CÁC NƯỚC

1.4.1 Khảo sát tình hình ứng dụng Hiệp ước Basel tại các nước

Bảng 1.2: Tổng quan việc thực hiện Basel II (Theo số khu vực pháp lý)

* Bao gồm Hoa Kỳ, Canada và Mỹ Latinh

Nguồn: Summary of responses to the Basel II implementation survey [4]

Trang 34

Financial Stability Institute thuộc BIS đã tiến hành nhiều cuộc điều tra, khảo sát liên quan đến việc thực hiện Basel II Cuộc khảo sát năm 2010 được gửi tới 173 quốc gia (bao gồm cả các nước thành viên của Ủy ban Basel)

và nhận được 133 câu trả lời Kết quả cho thấy 112 quốc gia đã thực hiện hoặc đang lập kế hoạch thực hiện Basel II, so với 106 quốc gia trong cuộc khảo sát năm 2008

Mới đây, vào đầu năm 2012, Hiệp hội Thống đốc và các Giám sát viên cao cấp (GHOS) kết hợp với Ủy ban giám sát ngân hàng Basel (BCBS) cũng tiến hành cuộc thanh kiểm tra các ngân hàng trong Liên minh châu Âu, Nhật Bản và Hoa Kỳ nhằm kiểm tra việc thực thi hiệp ước Basel tại các ngân hàng trên những vùng lãnh thổ này Vì theo ông Stefan Ingves, Chủ tịch Ủy ban Basel và thống đốc ngân hàng Riksbank của Thụy Điển thì “việc thực thi Basel đang là ưu tiên hàng đầu trong tình hình hiện nay”

Kết quả kiểm tra sẽ được công khai Tuy nhiên, tính đến thời điểm này vẫn chưa có một thông báo chính thức nào về kết quả kiểm tra từ phía GHOS hay BCBS

 Việc ứng dụng Basel tại Mỹ

Tại Mỹ, các ngân hàng được yêu cầu thực hiện Basel II Theo đó, cơ quan giám sát gồm: Văn phòng Kiểm soát tiền tệ, Hội đồng thống đốc Dự trữ Liên bang, Bảo hiểm tiền gửi Liên bang, và Văn phòng giám sát tiền gửi đã phân chia cụ thể các ngân hàng tại Mỹ thành 3 nhóm:

Nhóm 1 – Core Banks: gồm những ngân hàng lớn có hoạt động quốc

tế buộc phải áp dụng các phương pháp nâng cao để tính toán rủi ro tín dụng

và các yêu cầu vốn hoạt động (các phương pháp tiếp cận IRB và AMA)

Trang 35

Nhóm 2 – OPT-IN Banks: gồm những ngân hàng tình nguyện ứng dụng các phương pháp nâng cao để tính toán rủi ro tín dụng và các yêu cầu vốn hoạt động

Nhóm 3 – General Banks: bao gồm tất cả các ngân hàng còn lại trong

hệ thống ngân hàng của Mỹ không áp dụng các phương pháp tiếp cận nâng cao, mà chỉ áp dụng các phương pháp đơn giản trong đánh giá rủi ro

1.4.2 Kinh nghiệm ứng dụng Basel II trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại một số nước (Nguồn: Báo cáo của Ủy ban Basel – 8/2006)

- Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức cho vay: phòng ngừa rủi ro tín dụng là hoạt động được xem xét thường xuyên của NH các nước trong việc quản lý danh mục tín dụng của mình Biện pháp sử dụng

là đặt ra hạn mức cho vay dựa trên vốn tự có của NH đối với khách hàng vay riêng lẻ hay nhóm khách hàng

Tại Hồng Kông, Singapore, Thái lan, giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 25% VTC của NH

Tại Ấn Độ: giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 15% VTC của

NH, giới hạn cho vay nhóm khách hàng ở mức 40% VTC của NH

Tại Hàn Quốc: giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 20% VTC của NH, giới hạn cho vay nhóm khách hàng ở mức 25% VTC của NH Tại Malaysia: giới hạn chung cho vay ở mức 25% VTC của NH

- Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng: các nguyên tắc trích lập dự phòng là cách thức hữu hiệu để quản trị rủi ro do tổn thất tín dụng các nước chia sẻ kinh nghiệm rằng họ áp dụng các nguyên tắc

dự phòng khác nhau dựa theo việc phân loại nợ vay có khả năng gây tổn thất

ở các mức độ khác nhau

Trang 36

Tại Hồng Kông: xếp loại rủi ro cho khách hàng và trích lập dự phòng tương ứng

Tại Ấn Độ: đưa ra các nguyên tắc dự phòng chung, thay đổi mức dự phòng theo tình hình tín dụng

Tại Hàn Quốc: các nguyên tắc dự phòng phân lập theo loại tín dụng Tại Malaysia: các nguyên tắc dự phòng không thay đổi theo loại vay Tại Singapore: dự phòng tổn thất khoản vay ước tính từ danh mục vay được áp dụng cho các khoản vay tiêu dùng

Tại Thái Lan: phân loại khoản vay được đưa vào luật các cơ quan giám sát NH có quyền yêu cầu trích lập dự phòng cho các khoản vay cần chú

ý

Quản trị hệ thống thông tin tín dụng: tổ chức tốt hệ thống thông tin tín dụng sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định khách hàng vay, giúp hạn chế

và phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu thẩm định hồ sơ vay

Tại Malaysia: NHTW tổ chức và quản lý thông tin tín dụng Các NH báo cáo các khoản vay, không báo cáo phần thẩm định

Tại Singapore: Hiệp hội NH tổ chức và quản lý thông tin tín dụng từ các thành viên Hỗ trợ thông tin về các khoản tín dụng lớn

Tại Thái Lan: Cục thông tin tín dụng quản lý bởi công ty tư nhân, tất

cả các NH báo cáo về Cục, sau đó Cục thông tin kết xuất báo cáo về khách hàng vay và lịch sử trả nợ vay hàng tháng, không cung cấp thông tin thẩm định tín dụng

- Tuân thủ những nguyên tắc thận trọng tín dụng: bên cạnh biện pháp đặt ra hạn mức phát vay để quản trị vấn đề tập trung tín dụng, các nước còn đặt ra các nguyên tắc tín dụng thận trọng

Trang 37

Tại Hồng Kông: giới hạn vay cho các đối tác ở mức 5% giá trị ròng doanh nghiệp Tổng dư nợ vay cho các đối tác không vượt quá 10% VTC của

NH

Tại Ấn Độ: giới hạn tài trợ 5% trong tổng vốn ứng trước

Tại Hàn Quốc: giới hạn cho vay cổ đông ở mức 25% VTC của NH hoặc tỷ lệ mà họ sở hữu

Tại Malaysia: việc phát vay cho các cổ đông hoặc các đối tác là bị cấm

Tại Singapore: NH không được phép tham gia vào các hoạt động phi tài chính

Tại Thái Lan: giới hạn đầu tư ở mức 10% vốn khách vay và 20% vốn của NH

- Quản trị rủi ro tín dụng bằng các biện pháp kiểm tra, kiểm soát: kiểm tra, giám sát là hoạt động thường xuyên được thực hiện trước khi, trong khi

và sau khi cho vay

Tại Hồng Kông: sử dụng mô hình CAMEL: vốn, tài sản, quản lý, thu nhập, thanh khoản để đánh giá

Tại Ấn Độ: kiểm soát sau, kiểm soát cho vay BĐS hàng tháng, kiểm tra trong quá trình phát vay, báo cáo hàng quý

Tại Hàn Quốc: sử dụng mô hình CAMELS: vốn, tài sản, quản lý, thu nhập, thanh khoản, và thử nghiệm chịu đựng cực điểm (Stress testing) để đánh giá

Tại Malaysia: kiểm soát sau, kiểm tra trong quá trình phát vay, báo cáo hàng tháng

Trang 38

Tại Singapore: kiểm tra trong quá trình phát vay, báo cáo hàng tháng

và hàng quý

Tại Thái Lan: kiểm tra trong quá trình phát vay và sau khi vay

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Hoạt động tín dụng được xem là một trong những hoạt động chủ yếu, mang lại lợi nhuận cao cho các ngân hàng Do đó, rủi ro tín dụng là sự hiện hữu khách quan trong quá trình hoạt động NH Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan gây ra rủi ro tín dụng Mỗi NH cần xây dựng cho mình một chính sách quản trị rủi ro thích hợp dựa trên những chuẩn mực chung của quốc tế

Chương 1 tác giả đã đề cập đến một số vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng, công tác quản trị rủi ro tín dụng Bên cạnh đó, tác giả cũng đề cập đến Hiệp ước vốn Basel – chuẩn mực quốc tế về đo lường vốn và các tiêu chuẩn vốn mà hiện nay không chỉ các nước thành viên của Ủy ban Basel mà hầu hết các quốc gia trên thế giới đã, đang và sẽ áp dụng, trong đó có Việt Nam, dù không bị bắt buộc phải áp dụng

Từ những cơ sở lý luận và kinh nghiệm trong quản trị rủi ro tín dụng của các nước trên thế giới dựa trên nền tảng là Hiệp ước Basel, chương 2, tác giả sẽ tập trung vào phân tích tình hình hoạt động kinh doanh cũng như là thực trạng và nguyên nhân của những hạn chế trong việc ứng dụng các nguyên tắc của Hiệp ước vốn Basel trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của HDBank

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HIỆP ƯỚC BASEL TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI HDBANK

2.1 GIỚI THIỆU VỀ HDBANK

2.1.1 Sơ đồ tổ chức

Ngày đăng: 05/11/2019, 00:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Liên Hoa (2008), “Hiệp ước Basel mới và vấn đề kiểm soát rủi ro trong các Ngân hàng thương mại”, Tạp chí phát triển kinh tế, số 6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp ước Basel mới và vấn đề kiểm soát rủi ro trong các Ngân hàng thương mại”, "Tạp chí phát triển kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Hoa
Năm: 2008
3. Trần Huy Hoàng (2008), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Lao động xã hội, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2008
4. Trần Huy Hoàng (2008), “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại để phát triển bền vững”, Tạp chí phát triển kinh tế, số 6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại để phát triển bền vững”, "Tạp chí phát triển kinh tế
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Năm: 2008
5. Nguyễn Thị Minh Huệ (2009), “Thực trạng hoạt động giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với Ngân hàng thương mại”, Tạp chí ngân hàng, số 21/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hoạt động giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với Ngân hàng thương mại”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Huệ
Năm: 2009
6. Nguyễn Thị Minh Huệ (2009), “Hoàn thiện hoạt động giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với Ngân hàng thương mại”, Tạp chí ngân hàng, số 22/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạt động giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với Ngân hàng thương mại”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Huệ
Năm: 2009
7. Khúc Quang Huy (2007), Basel II – Sự thống nhất quốc tế về đo lường và các tiêu chuẩn vốn, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basel II – Sự thống nhất quốc tế về đo lường và các tiêu chuẩn vốn
Tác giả: Khúc Quang Huy
Nhà XB: NXB Văn hóa – Thông tin
Năm: 2007
8. Trần Vũ Khương (2010), Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Thư viện Trường ĐH. Kinh tế TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Tác giả: Trần Vũ Khương
Năm: 2010
9. Nguyễn Đại Lai, Bình luận và giới thiệu khái quát 25 nguyên tắc cơ bản của Ùy ban Basel về Thanh tra – Giám sát ngân hàng, www.sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận và giới thiệu khái quát 25 nguyên tắc cơ bản của Ùy ban Basel về Thanh tra – Giám sát ngân hàng
10. Nguyễn Thị Thùy Linh (2006), Ứng dụng Hiệp ước an toàn vốn Basel trong quản trị rủi ro của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Thư viện Trường ĐH. Kinh tế TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Hiệp ước an toàn vốn Basel trong quản trị rủi ro của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Linh
Năm: 2006
11. Trần Hoàng Ngân &amp; Nguyễn Thị Thùy Linh (2007), “Xây dựng chuẩn mực cho hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong quá trình hội nhập”, Tạp chí phát triển kinh tế, số 12/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chuẩn mực cho hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong quá trình hội nhập”, "Tạp chí phát triển kinh tế
Tác giả: Trần Hoàng Ngân &amp; Nguyễn Thị Thùy Linh
Năm: 2007
12. Trần Văn Thanh (2011), Ứng dụng Hiệp ước an toàn vốn Basel trong quản trị rủi ro của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Thư viện Trường ĐH. Kinh tế TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Hiệp ước an toàn vốn Basel trong quản trị rủi ro của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Thanh
Năm: 2011
1. Các văn bản, chế độ quy định về tín dụng hiện hành, báo cáo thường niên của ngân hàng phát triển TpHCM (HDBank) Khác
13. Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, ngày 25/4/2007 Khác
14. Quyết định 03/2007/QĐ-NHNN sửa đổi bổ sung quyết định 457/2005/QĐ- NHNN quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, ngày 19/1/2007 Khác
15. Quyết định 112/2006/QĐ-TTg, ngày 24/5/2006, Đề án phát triển ngành ngân hàng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Khác
16. Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Khác
17. Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN, Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, ngày 19/4/2005 Khác
18. Thông tư 19/2010/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 13/2010/TT-NHNN, ngày 27/9/2010 Khác
19. Thông tư 13/2010/TT-NHNN quy định về các tỉ lệ đảm bảo các an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, ngày 20/5/2010 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w