Câu 42 ID: 220036: Cho các phát biểu sau: 1 Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; 2 Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 loãng làm x
Trang 11 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT VIỆT YÊN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ LẦN 1 - NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn thi: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
Mã đề thi 102
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: SBD:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
S = 32; Cl = 35,5; F=19; K = 39; Be=9; Ca = 40; Sr=88; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Sn=119; Zn = 65; Br = 80;
Ag = 108; Ba = 137; Hg =201
Câu 41(ID: 220035 ) : Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ?
A Sản xuất rượu etylic B Tráng gương, tráng ruột phích C
Nhiên liệu cho động cơ đốt trong D Thuốc tăng lực trong y tế
Câu 42 (ID: 220036): Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;
Phát biểu đúng là
A (3) và (4) B (1) và (3) C (1) và (2) D (2) và (4)
Câu 43 (ID: 220037): Để điều chế 60kg poli(metyl metacrylat) cần tối thiểu m1 kg ancol và m2 kg axit tương
ứng Biết hiệu suất của cả quá trình là 75% Giá trị của m1, m2 lần lượt là
A 60 và 60 B 51,2 và 137,6 C 28,8 và 77,4 D 25,6 và 68,8
Câu 44 (ID: 220038): Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, amilozơ, fructozơ, saccarozơ Số chất trong dãy
thuộc loại monosaccarit là:
Câu 45 (ID: 220039): Dãy kim loại nào dưới đây tác dụng được với dung dịch HCl
A Hg, Ca, Fe B Au, Pt, Al C Na, Zn, Mg D Cu, Zn, K
Câu 46 (ID: 220043): Đun nóng dung dịch chứa 1,8 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 47 (ID: 220044): Thủy phân este X thu được hai chất hữu cơ mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại
nhóm chức và đều không làm mất màu dung dịch brom Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch kiềm, cô cạn thu được chất rắn X1 và phần hơi X2 có 0,1 mol chất hữu cơ Z nung X1 trong không khí được 15,9g Na2CO3, 3,36 lít CO2 và hơi nước Số mol H2 sinh ra khi cho Z tác dụng với Na bằng một nửa số mol CO2 khi đốt Z và bằng số mol của Z Khối lượng X1 là
Câu 48 (ID: 220045): Chất nào sau đây là chất điện li?
Câu 49 (ID: 220046): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh B.Glucozơ bị oxi hóa bởi H2 (Ni, to)
C Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh D Saccarozơ không bị thủy phân
Câu 50(ID: 220047): Hòa tan hết 11,2 gam Fe vào lượng vừa đủ dd axit sunfuric loãng, sau phản ứng, thu
được V lít khí duy nhất (đktc) Giá trị của V là
Trang 22 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Câu 51(ID: 220048): Cho Z là este tạo bởi rượu metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở, có
mạch cacbon phân nhánh Xà phòng hoá hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được dung dịch E Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F Đốt cháy hoàn toàn F bằng oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m gam K2CO3 Cho các phát biểu sau:
(1): Trong phân tử của Y có 8 nguyên tử hiđro
(2): Y là axit no, đơn chức, mạch hở
(3): Z có đồng phân hình học
(4): Số nguyên tử cacbon trong Z là 6 (5): Z tham
gia được phản ứng trùng hợp
Số phát biểu đúng là
Câu 52 (ID: 220049): Chất nào sau đây có thành phần chính là trieste của glixerol với axit
béo?
A sợi bông B mỡ bò C bột gạo D tơ tằm
Câu 53 (ID: 220050): Sục khí HCl vào dung dịch Na2SiO3 thu được kết tủa là
Câu 54 (ID: 220060): Cho 38,4 gam hh Fe, FeO, Fe3O4 tác dụng với 2,4 mol HNO3 (dư) trong dung dịch, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X Dung dịch X phản ứng với 1400 ml dung dịch NaOH 1M thu được 42,8 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 55 (ID: 220061): HNO3 tác dụng được với tập hợp tất các các chất nào trong các dãy sau:
A BaO, CO2 B NaNO3, CuO C Na2O, Na2SO4 D Cu, MgO
Câu 56 (ID: 220062): Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là
Câu 57 (ID: 220063): Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O2, sinh ra 0,5 mol
H2O Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32 gam muối Mặt khác a mol X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol brom trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 58 (ID: 220064): Chất nào sau đây có trong thành phần của phân kali?
Câu 59 (ID: 220065): Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác
dụng với xenlulozơ tạo thành 178,2 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20 %)
Câu 60 (ID: 220066): Cho các chất sau: triolein, tristearin, tripanmitin, vinyl axetat, metyl axetat Số chất
tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, to) là
Câu 61 (ID: 220070): Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam este X, có CT là CH3COOCH3, bằng 100 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 62 (ID: 220071): Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol nước?
A C2H3COOCH3 B HCOOC2H3 C CH3COOC3H5 D CH3COOCH3
Câu 63 (ID: 220072): Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: KCl, Mg(NO3)2, KOH,
K2CO3, NaHSO4, K2SO4, Ba(OH)2, H2SO4, HNO3 Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
Câu 64 (ID: 220073): Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
Trang 33 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Câu 65 (ID: 220074): Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất
hiện màu
Câu 66 (ID: 220075): CH3COOC2H3 phản ứng với chất nào sau đây tạo ra được este no?
Câu 67 (ID: 220076): Trong bình kín chứa 40 ml khí oxi và 35 ml hỗn hợp khí gồm hiđro và một amin đơn
chức X Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn, rồi đưa bình về điều kiện ban đầu, thu được hỗn hợp khí có thể tích là 20 ml gồm 50%CO2, 25%N2, 25%O2 Coi hơi nước đã bị ngưng tụ Chất X là
Câu 68 (ID: 220085): Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và
Câu 69 (ID: 220086): Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
Câu 70 (ID: 220087): Cho các chất sau: xenlulozo, chất béo, fructozo, tinh bột Số chất bị thủy phân
trong dung dịch HCl là
Câu 71 (ID: 220088): Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?
A (C17H35COO)3C3H5 B (C17H35COO)2C2H4
C (CH3COO)3C3H5 D (C3H5COO)3C3H5
Câu 72 (ID: 220089): Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X thì thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O Số công thức cấu tạo của X là
Câu 73 (ID: 220090): Dung dịch nào sau đây có pH > 7 ?
Câu 74 (ID: 220091): Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít
hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện) Amin X có cùng bậc với ancol metylic Chất X là
A CH2=CH-NH-CH3 B CH3-CH2-NH-CH3
C CH3-CH2-CH2-NH2 D CH2=CH-CH2-NH2
Câu 75 (ID: 220092): etyl axetat có phản ứng với chất nào sau đây?
Câu 76 (ID: 220093): Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hiđro là 37 Công thức phân tử
của X là:
A C5H10O2 B C4H8O2 C C2H4O2 D C3H6O2
Câu 77 (ID: 220095): Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic
(phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có
đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 11,76 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng
thu được 1792 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 4,96 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam
X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X có giá trị gần với giá trị nào sau đây nhất?
Câu 78 (ID: 220096): Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,02 mol FeS2 và 0,03 mol FeS vào dung dịch H2SO4
đặc nóng thu được Fe2(SO4)3, SO2 và H2O Hấp thụ hết SO2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 thu được dung dịch Y trong suốt có pH =2 Thể tích dung dịch Y là
Câu 79 (ID: 220097): Khí cacbonic là
Trang 44 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Câu 80 (ID: 220101): Hỗn hợp X gồm CaCl2, CaOCl2, KCl, KClO3 Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 1,792 lít khí oxi (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) và 25,59 gam chất rắn Y Cho Y tác dụng vừa đủ với
150 ml dung dịch K2CO3 1,0 M được kết tủa T và dung dịch Z Lượng KCl trong Z gấp 4,2 lần lượng KCl
có trong X Thành phần phần trăm về khối lượng của CaOCl2 trong X có giá trị gần đúng là
Trang 55 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 41:
Ứng dụng của glucozo là A, B, D
C không phải là ứng dụng của glucozo
Đáp án C
Câu 42:
(1) đúng
(2) sai do cả 2 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit
(3) đúng
(4) sai do xenlulozo là polisaccarit
Đáp án B
Câu 43:
Phương pháp
Tính khối lượng của từng chất theo lý thuyết rồi chia hiệu suất để tìm lượng thực tế với mtt = mlt :75.100
Hướng dẫn giải :
CH2 C CH C( 3) OOH+CH3OH CH2 C CH C( 3) OOCH3H O2
Theo lý thuyết 51,6 kg ← 60:100.32=19,2 kg ← 60kg
Thực tế 68,8 kg 25,6 kg
Đáp án D
Câu 44:
Chất là monosaccarit là fructozơ
Còn tinh bột, xenlulozo, amilozo là polisaccarit và saccarozơ là disaccarit
Đáp án C
Câu 45:
Những kim loại đứng trước Htrong dãy điện hóa thì phản ứng được với HCl
A sai do Hg không phản ứng
B có Au và Pt không phản ứng
C đúng
D sai do Cu không phản ứng
Đáp án C
Câu 46:
Phương pháp :
Viết phương trình hóa học để tìm số mol Ag tạo ra
Hướng dẫn giải
1 Glucose → 2Ag
0,01 mol → 0,02 mol
Trang 66 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Khối lượng Ag thu được là m =0,02.108=2,16 g
Đáp án B
Câu 47:
Phương pháp
Vì ancol X2 tác dụng với Na tạo số mol H2 bằng số mol của X2 nên X2 có 2 nhóm OH → công thức X2
Bảo toàn nguyên tố tìm công thức muối X1
Hướng dẫn giải
X là este tạo bởi axit và ancol no
Khi thủy phân X bằng kiềm thu được rắn X1 có muối và có thể có NaOH và X2 là ancol
Xét ancol X2
X2 tác dụng với Na sinh ra số mol H2 bằng nửa số mol CO2 khi đốt Z và bằng số mol của Z nên Z có 2 nhóm
OH => X có 2C mà X là ancol no nên X là C2H4(OH)2
Xét X1 :
Na2CO3 : 0,15 mol và 0,15 mol CO2
Bảo toàn thì trong muối ở X1 có C : 0,3 mol và trong X tổng cộng có 0,3 mol Na
Muối trong X1 chỉ có thể là ancol đơn chức hoặc đa chức cho X là este thuần và ancol là C2H4(OH)2
TH 1 : muối là CnH2n+1COONa : 0,2 mol thì số mol C là 0,3 : 0,2 =1,5 loại
TH2 : muối là CnH2n(COONa)2 : 0,1 mol nên n + 2 = 0,3 : 0,1 =3 nên n =1
Vậy trong X1 có CH2(COONa)2 : 0,1 mol và NaOH : 0,1 mol nên m =18,8
Đáp án A
Câu 48:
A là chất điện li
B, C, D không phải là chất điện li
Đáp án A
Câu 49:
A đúng
B sai vì glucozo bị khử bởi H2 (Ni, to)
C sai vì Xenlulozơ có cấu trúc mạch thẳng
D sai vì saccarozo bị thủy phân
Đáp án A
Câu 50:
Phương pháp :
Tính số mol Fe rồi viết PTHH tìm số mol H2
Hướng dẫn giải :
Số mol của Fe :0,2 mol
Ta có Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Thì số mol của H2 : 0,2 mol nên V=4,48 lít
Đáp án C
Câu 51:
Phương pháp :
bảo toàn nguyên tố tìm ra số nguyên tử H và C trong muối
Chú ý có KOH dư
Từ công thức muối lập được công thức axit là este
Hướng dẫn giải :
0,6 mol Z + 0,75 mol KOH → rắn F : 0,15 mol KOH và 0,6 mol RCOOK
Rắn F + O2→ 2,025 mol CO2 và 1,575 mol H2O và 0,375 mol K2CO3( bảo toàn số mol K)
Bảo toàn số mol C thì trong F có số mol C là 0,375 + 2,025 =2,4
Nên trong RCOONa có 4 nguyên tử C
Bảo toàn số mol Hkhi đốt rắnF ta có :
2
Nên muối có 5 nguyên tử H trong công thức
Vậy muối là C3H5COONa
Trang 77 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Y là C3H5COOCH3
(1) sai axit Y là C3H5COOH
(2) axit Y không no nên sai
(3) X không có đồng phân hình học vì axit X mạch hở phân nhánh có một nối đôi chỉ có công thức là
CH2=C(CH3)- COOH
(4) sai Z có nguyên tử C
(5) đúng
Đáp án A
Câu 52:
Chất béo có thành phần chính là Trieste của glixerol và axit béo
Trong các chất trên chỉ có mỡ bò là chất béo
Đáp án B
Câu 53:
Ta có 2HCl + Na2SiO3 → 2NaCl + H2SiO3
Đáp án C
Câu 54:
Phương pháp :
Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành Fe và FeO với số mol lần lượt là x và y mol
PTHH xảy ra Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O + NO
FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O + NO
Dư HNO3 nên khi tác dụng với NaOH nó sẽ phản ứng với NaOH trước còn dư mới phản ứng với
Fe(NO3)3
Hướng dẫn giải :
quy đổi hỗn hợp ban đầu thành Fe và FeO với số mol lần lượt là x và y mol
PTHH xảy ra Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2O + NO
3FeO + 10HNO3 →3 Fe(NO3)3 + 5H2O + NO
Dư HNO3 nên khi tác dụng với NaOH nó sẽ phản ứng với NaOH trước còn dư mới phản ứng với
Fe(NO3)3
HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 3NaNO3
Nên kết tủa có 0,4 mol Fe(OH)3 nên lượng NaOH phản ứng với HNO3 là 0,2 mol
Suy ra HNO3 của X là 0,2 mol
Lượng HNO3 phản ứng với hỗn hợp rắn đầu là 2,2 = 4x + 10/3 y
Và 38,4 =56x + 72y nên x=y= 0,3 mol
Nên số mol NO là : 0,4 mol → V=8,96 lít
Đáp án A
Câu 55:
A sai do HNO3 không tác dụng với CO2
B sai do HNO3 không tác dụng với NaNO3
C sai do HNO3 không tác dụng với Na2SO4
D đúng
Đáp án D
Câu 56:
C3H9N có 2 đồng phân amin bậc 1
1 đồng phân amin bậc 2
1 đồng phân amin bậc 3
Đáp án A
Câu 57:
Phương pháp :
Đặt số mol O trong X và số mol CO2 tạo ra và m để lâp hệ phương trình 3 ẩn tìm 3 giá trị này
Sau đấy lập được công thức hóa học của X
Trang 88 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Xác định số liên kết pi theo công thức của X là (2C – H +2) : 2
Hướng dẫn giải :
khi đốt cháy X thì thu được 0,5 mol H2Ovà x mol CO2
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng này ta có
m + 0,77.32 = 0,5 18 + 44x(1)
Bảo toàn nguyên tố O cho phản ứng này ta có nO(X) + 0,77.2 =0,5 + 2x(2)
Khi cho X tác dụng với KOH thì nX= nO(X)/6
Nên m + 56.3 nO(X)/6 = 9,32 + 92.nO(X)/6(3)
Giải 1,2,3 ta được m=8,56; x=0,55 mol và nO(X)=0,06 mol
X có số mol là 0,01 mol và có số mol C là 0,55 mol và H : 1 mol nên X có CTHH là C55H100O6 có số liên kết pi
là 6 liên kết
Khi X tác dụng với Br2 thì chỉ có khả năng tác dụng vào 3 liên kết pi (do 3 lk pi còn lại bền ở este)
Suy ra a = 0,12 :3 =0,04 mol
Đáp án B
Câu 58:
Phân kali là phân chứa K trong CTHH là KNO3
Đáp án D
Câu 59:
Phương pháp :
Để tạo ra 1 mol xenlulozo trinitrat cần 3 mol HNO3 nên ta tính được khối lượng HNO3 phản ứng theo lý thuyết Sau đấy tính khối lượng HNO3 thực tế do H=80%
Hướng dẫn giải
Ta có
3nHNO3C H O6 7 2(ONO )2 3n
Lý thuyết 178, 2.3.63 113, 4
297 ← 178,2 kg
Thực tế HNO3 : 141,75kg
Thể tích dung dịch HNO3 là 141, 75.100 :1,5 140
Đáp án B
Câu 60:
Chất tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, to) là triolein, vinyl axetat
Đáp án A
Câu 61:
Phương pháp :
Viết phương trình hòa học tính với số mol X và NaOH để xác định chất rắn có bao nhiêu mol muối và NaOH có thể còn dư
Hướng dẫn giải
Ta có X : 0,1 mol và NaOH L 0,1 mol
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Ban đầu 0,1 mol 0,1 mol
Sau : 0 0 0,1 mol
Cô cạn dung dịch thì m = 0,1.82=8,2 g
Đáp án A
Câu 62:
A, B, C sai do đốt cháy thu được số mol CO2 nhiều hơn nước
D đúng
Đáp án D
Trang 99 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Câu 63:
Trường hợp có tạo ra kết tủa là: dung dịch Ba(HCO3)2 vào các dung dịch Mg(NO3)2, KOH, K2CO3, NaHSO4, K2SO4, Ba(OH)2, H2SO4
Đáp án C
Câu 64:
C3H6O2 có các đồng phân este là HCOOC2H5 ; CH3COOCH3
Đáp án D
Câu 65:
Khi cắt củ khoai lang thì a sẽ có tinh bột trên mặt cắt do đó nhỏ dung dịch I2 vào thì sẽ tạo màu xanh tím đặc trưng
Đáp án B
Câu 66:
CH3COOC2H3 phản ứng với H2 (Ni, t0) tạo ra được este no là CH3COOC2H5
Đáp án D
Câu 67:
Phương pháp :
N2 và CO2 chỉ lấy N và C từ amin X nên bảo toàn nguyên tố tính được lượng N trong X
Mà X đơn chức nên VX = 10 ml do đó tính được số nguyên từ C trong X là VCO2 : VX
Hướng dẫn giải
Ban đầu đặt thể tích H2 là x thì thể tích amin là 35-x ml
Sau phản ứng có 10 mol CO2 và 5 ml N2, 5 ml O2
40 ml O2 + (X, H2) → H2O, CO2 : 10 ml, N2: 5 ml và còn dư 5 ml O2
Từ sơ đồ thấy có 35ml O2 tham gia vào phản ứng
Vì amin này đơn chức nên Vamin = 2VN2 = 10ml nên số C trong X là 10 :10 =1
Đáp án D
Câu 68:
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và CO2
Đáp án C
Câu 69:
Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh NH3
Đáp án D
Câu 70:
Chất bị thủy phân trong dung dịch HCl là xenlulozo, chất béo, tinh bột
Đáp án C
Câu 71:
Hợp chất là chất béo là (C17H35COO)3C3H5
Đáp án C
Câu 72:
Phương pháp :
Bảo toàn nguyên tố tìm số mol C, H có trong X từ CO2 và H2O
Từ khối lượng X tìm được số mol O trong X
Lập tỉ lệ số mol các nguyên tố trong X tìm CTCT
Hướng dẫn giải:
Đốt cháy X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol nên X có 0,3 mol C và 0,6 mol H
X gồm C, H, O nên khối lượng O trong X là 7,4 -0,3.12-0,6.1 =3,2 g nên O : 0,2 mol
Trong X có C : H : O = 0,3 : 0,6 :0,2 =3 :6:2
Vậy X là C3H6O2
X có HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Đáp án B
Câu 73:
Dung dịch nào sau đây có pH > 7 nên có môi trường bazo
Đáp án B
Trang 1010 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Câu 74:
Amin X bậc 1 có dạng CTHH là CxHyNH2
Lập tỉ lệ giữa thể tích sản phẩm với thể tích X để tìm liên hệ giữa x và y
Hướng dẫn giải :
Amin X bậc 1 nên X là CxHyNH2
Khi X tác dụng với O2 thì tạo ra CO2, N2 và H2O có thể tích là
8V = x.V + V:2 + (y+2).V : 2 nên 13 = 2x + y
Chọn x = 3 và y=7
Đáp án C
Câu 75:
Etyl axetat có phản ứng với NaOH
Đáp án B
Câu 76:
Tìm khối lượng mol của X
Hướng dẫn giải
X có M = 37.2 =74 đvC
Nên X là C3H6O2
Đáp án D
Câu 77:
Phương pháp :
Tính số mol ancol Y khi thủy phân 11,76 g X → số mol 3 este trong X
Bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng tính được khối lượng CO2 sản phẩm
Tính số nguyên tử C trung bình của 3 este theo số mol CO2 và số mol X
Biện luận tìm 2 este no rồi tìm este không no theo số mol CO2 và H2O
Hướng dẫn giải :
+) Thủy phân 11,76 g X vào dung dịch NaOH thu đươc ancol Y thì ta có
2ROH + 2Na → 2RONa + H2
nH2= 0,08 mol nên nROH = 0,08.2 = 0,16 mol
Khối lượng của bình tăng là : 4,96 = 0,16( R + 17) – 0,08.2
→ R = 15(CH3)
+) 5,88 g X đốt thu được CO2 : x mol và H2O :3,96 g
5,88 g X được tạo bởi 0,08 mol ancol Y => 5,88 X có tổng số mol este là 0,08 mol
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng đốt cháy X : 5,88 + 32nO2 = 44x + 3,96
Bảo toàn nguyên tố O cho phản ứng đốt cháy X : 0,08.2 + 2nO2 = 2x + 0,22
Giải x= 0,24 và nO2 = 0,27 mol
Trong X có số nguyên tử C trung bình : 0, 24 3
0, 08
Vì X gồm 2 este no đơn chức và một este không no đơn chức có một nối đôi nên
2 este no là HCOOCH3 và CH3COOCH3
Số mol este không no = nCO2 – nH2O =0,02 mol nên n esteno 0, 06
Suy ra số mol CO2 tạo ra từ 2 este no : 0,12 < nCO2< 0,18
→ đốt cháy este không no thu được 0,06 < nCO2 < 0,12
→ số nguyên từ C trong axit là 3 < C < 6
Mà este tạo bởi axit có đồng phân hình học nên thỏa mãn là C3H5COOCH3 : 0,02 mol
% C3H5COOCH3 = 34,01 %
Đáp án C