1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của các cổ đông chiến lược nước ngoài đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại việt nam

115 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể, ROA và ROE trung bình của các NHT có cổ đông chiến lược nước ngoài cao h n so với ROA và ROE trung bình của tất cả các NHTM, còn NPL thì lại thấ h n Bảng 1.1: So sánh các chỉ tiê

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN MINH THÔNG

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CỔ ĐÔNG CHIẾN LƯỢC NƯỚC NGOÀI

ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN MINH THÔNG

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CỔ ĐÔNG CHIẾN LƯỢC NƯỚC NGOÀI

ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS LÊ TẤN PHƯỚC

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 4

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế này do tôi thực hiện hoàn toàn

Các đoạn trích dẫn hoặc số liệu dùng trong luận văn thạc sĩ kinh tế đều được dẫn nguồn theo danh mục tài liệu tham khảo và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn thạc sĩ kinh tế này phản ánh quan điểm của trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả

Nguyễn Minh Thông

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1 : PHẦN GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do thực hiện đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Kết cấu 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 5

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 6

2.1 Các khái niệm 6

2.1.1 Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng 6

2.1.2 Cổ đông chiến lược của ngân hàng 7

2.1.3 Cổ đông chiến lược nước ngoài 7

2.1.4 NHTM thuộc sở hữu của Nhà nước 8

2.1.5 NHTM mới chuyển đổi 9

2.1.6 NHTM niêm yết 9

2.2 Các lý thuyết 10

2.2.1 Tác động của cổ đông chiến lược nước ngoài đến hiệu quả kinh doanh của NHTM 10

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của NHTM 11

2.2.2.1 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 11

2.2.2.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 11

2.2.2.1 Tỷ lệ nợ xấu (NPL) 12

2.2.3 Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của NHTM 13

Trang 6

13

2.2.3.2 Các yếu tố bên ngoài tác động đến hiệu quả kinh doanh của NHTM

14

2.3 Các nghiên cứu trước đây 15

2.3.1 Cac1 nghiên cứu trước đây ở nước ngoài 15

2.3.2 Các nghiên cứu trước đây ở trong nước 17

2.4 Tác động của các cổ đông chiến lược nước ngoài đối với hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng tại một số nước Châu Á 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 23

CHƯƠNG 324 : MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Mô hình tổng quát 24

3.2 Mô hình nghiên cứu tác động của cổ đông chiến lược nước ngoài đối với hiệu quả kinh doanh của các NHTM 25

3.2.1 Đ nh nghĩa các biến và c sở l thuyết s ụng các biến trong mô h nh 25 3.2.1.1 Đ nh nghĩa biến hụ thuộc được s ụng trong mô h nh 25

3.2.1.2 Đ nh nghĩa các biến độc lậ được s ụng trong mô h nh 26

3.3 Nguồn dữ liệu 30

3.3.1 Về số lượng các NHT trong giai đoạn 2009 – 2015 31

3.3.2 Về loại h nh sở hữu của các NHTMVN 32

3.3.3 Về các NHT niêm yết trên sàn chứng khoán 33

3.3.4 Về các NHT đô th và NHT nông thôn được chuyển đổi 34

3.4 Phương pháp ước lượng 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 35

CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Tổng quan mẫu phân tích 36

4.1.1 Thống kê mô tả chung 36

4.1.2 Thống kê mô tả các biến phụ thuộc 38

4.1.2.1 Biến phụ thuộc ROA 38

4.1.2.2 Biến phụ thuộc ROE 38

4.1.2.3 Biến phụ thuộc NPL 39

4.1.3 Thống kê mô tả các biến độc lập 40

Trang 7

4.1.3.2 Biến độc lập Banksize 40

4.1.3.3 Biến độc lập Loan/Assets 41

4.1.3.4 Biến độc lập Capital Structure 42

4.1.3.5 Biến độc lập BigState 44

4.1.3.6 Biến độc lập State 44

4.1.3.7 Biến độc lập Ruralbank 45

4.1.3.8 Biến độc lập Listing 46

4.2 Phân tích tương quan 47

4.2.1 Biến phụ thuộc ROA 47

4.2.2 Biến phụ thuộc ROE 48

4.2.3 Biến phụ thuộc NPL 49

4.3 Kết quả nghiên cứu, phân tích và thảo luận 50

4.3.1 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 50

4.3.1.1 Tác động của sở hữu chiến lược nước ngoài đến hiệu quả kinh oanh của các NHTMVN 51

4.3.1.2 Tác động của nhóm biến bên trong đến hiệu quả kinh doanh của NHTM 54

4.3.1.3 Tác động của nhóm biến bên trong đến hiệu quả kinh doanh của NHTM 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 57

CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 58

5.1 Kết luận và phát hiện chính trong nghiên cứu 58

5.2 Gợi chính ách 59

5.3 Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 59

KẾT LUẬN 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

Trang 8

 GDP: (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội

 HNX: Sở Giao D ch Chứng Khoán Hà Nội

 HOSE: Sở Giao D ch Chứng Khoán TP.HCM

 NHNN: Ngân hàng Nhà nước

 NHTMVN: Ngân hàng thư ng mại Việt Nam

 NPL: (Non-performing loans) Tỷ lệ nợ xấu

 ROA: (Return on Assets) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

 ROE: (Return on Equity) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

 TCTD: Tổ chức tín dụng

 T CP: Thư ng mại cổ phần

 VAMC: Công ty quản lý tài sản

 WTO: Tổ chức Thư ng mại Thế giới

 Và tên viết tắt, tên giao d ch, tên thường gọi của các ngân hàng tại Việt Nam

STT Tên các ngân hàng trong giai đoạn

2009 - 2015

Tên viết tắt, tên giao dịch, tên thường gọi

4 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

13 Ngân hàng T CP Đầu tư và Phát triển Việt

Trang 9

tên thường gọi

21 Ngân hàng TMCP Ngoại thư ng Việt Nam Ngoại Thư ng Việt

Nam,VCB

NCB

42 Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt

Trang 10

Bảng 1.1: So sánh các chỉ tiêu giữa các NHT có cổ đông chiến lược nước ngoài

và toàn ngành ngân hàng Việt Nam năm 2015 2

Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả của các nghiên cứu trước 18

Bảng 1: Tóm tắt các biến trong mô h nh và ấu k vọng 29

Bảng 2: Số lượng và loại h nh sở hữu của các NHT VN giai đoạn 2009 – 2015 32

Bảng 3.3: Các NHTMVN niêm yết trên 2 sàn chứng khoán H S và HNX trong giai đoạn 2009 – 2015 33

Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả các biến 37

Biểu đồ 4.2: Bình quân ROA của các NHTMVN trong mẫu nghiên cứu giai đoạn

Trang 11

giai đoạn 2009 - 2015 43

Biểu đồ 4.10: Bình quân tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của các NHTMVN trong mẫu nghiên cứu giai đoạn 2009 - 2015 43

Bảng 4.11: Kết quả thống kê mô tả biến BigState 44

Bảng 4.12: Kết quả thống kê mô tả biến State 45

Bảng 4.13: Kết quả thống kê mô tả biến Ruralbank 46

Bảng 4.14: Kết quả thống kê mô tả biến Listing 46

Bảng 4.15: Ma trận tư ng quan giữa ROA và các biến độc lập 47

Bảng 4.16: Ma trận tư ng quan giữa ROE và các biến độc lập 48

Bảng 4.17: Ma trận tư ng quan giữa NPL và các biến độc lập 49

Bảng 4.18: Kết quả ước lượng các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của NHT VN giai đoạn 2009 - 2015 50

Bảng 4.19: Tình hình kinh doanh một số NHTM một năm trước khi có cổ đông chiến lược nước ngoài và năm 2015 52

Bảng 4.20: Tóm tắt kết quả nghiên cứu 57

Trang 12

CHƯƠNG 1 PHẦN GIỚI THIỆU

Trải qua quá trình hình thành và phát triển, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng đã gặp nhiều khó khăn, gắn liền với từng giai đoạn l ch s của Việt Nam Tuy nhiên, chỉ từ khi mô hình hợp tác xã tín dụng vào những năm 1990 thất bại, hệ thống ngân hàng Việt Nam mới thật sự chuyển m nh, thay đổi c chế hoạt động từ ngân hàng một cấp sang ngân hàng hai cấ , đi cùng là hàng loạt các cải cách

Nói như thế không có nghĩa ngành ngân hàng Việt Nam đã hát triển một cách bền vững mà thực tế vẫn còn đó nhiều rủi ro và yếu kém Phần lớn các ngân hàng Việt Nam tồn tại rất nhiều yếu kém như khả năng sinh lời thấ , năng suất lao động thấp, chất lượng tín dụng thấp, các nhóm lợi ích và sở hữu chéo giữa các ngân hàng làm gia tăng rủi ro hệ thống; năng lực quản tr của các TCTD tư ng xứng với tốc độ tăng trưởng và rủi ro hoạt động ngày càng cao; các TCTD cạnh tranh thiếu lành mạnh dẫn đến vi phạm kỷ cư ng và luật pháp…

Để giải quyết, khá nhiều biện pháp nh m c cấu lại hệ thống ngân hàng Việt Nam đã được triển khai Trong đó, biện pháp gia tăng quy mô vốn thông qua phát hành cổ phiếu bổ sung từ các cổ đông trong và ngoài nước đã được các NHTM

áp dụng khá tích cực thông qua các hoạt động chào bán cổ phần cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước Riêng việc đầu tư của các cổ đông chiến lược ngước ngoài được k vọng rất nhiều sẽ giúp các NHTM cải thiện năng lực tài chính, năng lực quản tr , tr nh độ công nghệ, đa ạng sản phẩm… Sau khi Ngh đ nh số 69/2007/NĐ-CP có hiệu lực, ngành ngân hàng chứng kiến một làn sóng mạnh mẽ các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài tham gia đầu tư vào các NHT trong nước như Sumitomo itsui Banking Cor oration đầu tư vào Eximbank, BNP Paribas đầu

tư vào CB, Mizuho Bank Ltd đầu tư vào Vietcombank…

Trang 13

Theo số liệu năm 2015, số lượng các NHT có cổ đông chiến lược nước ngoài chiếm tỷ lệ 32,26% (chiếm 10 trên tổng số 31 NHTM) Nhìn chung, các ngân hàng này có hiệu quả kinh doanh tốt h n trung bình toàn ngành ngân hàng Cụ thể, ROA và ROE trung bình của các NHT có cổ đông chiến lược nước ngoài cao h n

so với ROA và ROE trung bình của tất cả các NHTM, còn NPL thì lại thấ h n

Bảng 1.1: So sánh các chỉ tiêu giữa các NHTM c cổ đông chiến lược nước ngoài và toàn ngành ngân hàng Việt Nam năm 2015

(%)

ROE (%)

NPL (%)

Nguồn: Theo thống kê và tính toán của tác giả

Các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trên thế giới cho thấy cấu trúc sở hữu và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng có mối tư ng quan lẫn nhau Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng quốc gia, từng khu vực, từng giai đoạn mà mối tư ng quan này cũng không rõ ràng hoặc khác nhau Một số nghiên cứu thực nghiệm gần đây chỉ ra r ng: các ngân hàng có sự tham gia của các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài hoạt động hiệu quả h n so với các ngân hàng không có cổ đông chiến lược nước ngoài (Bonin et al., 2004; Berger et al., 2007) Ngoài ra, thực trạng tại một số nước Châu Á như Thái Lan, alaysia, In onesia, Trung Quốc…cho thấy các cổ đông chiến lược nước ngoài thật sự giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh kinh doanh của các NHT trong nước

Như vậy, liệu cổ đông chiến lược nước ngoài có tác động như thế nào đến hiệu quả kinh doanh của các NHTMVN? Việt Nam cần thực hiện những chính sách liên quan đến các cổ đông chiến lược nước ngoài như thế nào để giúp cải thiện hiệu

1

Không bao gồm VietBank và một số NHTM khác do không đầy đủ số liệu trong giai đoạn

2009-2015

Trang 14

quả kinh doanh của các NHTMVN? Để trả lời câu hỏi trên, việc phân tích tác động

của các cổ đông chiến lược nước ngoài đến hiệu quả kinh doanh của các NHTMVN là rất cần thiết

Thứ nhất, tìm ra mối quan hệ giữa các cổ đông chiến lược nước ngoài và hiệu quả kinh doanh của các NHTMVN

Thứ hai, gợi ý các chính sách liên quan đến các cổ đông chiến lược nước ngoài để giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh của các NHTMVN

Dù trong giai đoạn khó khăn hay hát triển thì cải thiện hiệu quả kinh doanh luôn luôn là mục tiêu hàng đầu của các NHTM Việc các cổ đông chiến lược nước ngoài có thật sự giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh của các NHTMVN hay không vẫn là vấn đề mà toàn ngành ngân hàng Việt Nam rất cần một lời giải Và khi

đã có kết quả th bước thực hiện tiế theo là g Đó cũng chính là hai câu hỏi chính cần được trả lời trong nghiên cứu này:

Thứ nhất, các cổ đông chiến lược nước ngoài có tác động đến hiệu quả kinh doanh của các NHT VN như thế nào?

Thứ hai, Việt Nam nên khuyến khích các cổ đông chiến lược nước ngoài đầu tư mạnh mẽ h n nữa vào các NHTMVN hay không?

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được hướng đến trong nghiên cứu này là các cổ đông chiến lược nước ngoài tại các NHTMVN trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm

2015 Trong đó không bao gồm: Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam và Ngân hàng Phát Triển Việt Nam vì hai ngân hàng này hoạt động không vì mục đích lợi

Trang 15

nhuận; các chi nhánh ngân hàng nước ngoài o đây là các đ n v hạch toán phụ thuộc; Ngân hàng liên doanh và các ngân hàng 100% vốn nước ngoài do giới hạn về thông tin và số liệu

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Do giới hạn về số liệu và nguồn lực, tác giả chỉ nghiên cứu những tác động của sở hữu cổ đông chiến lược nước ngoài đến hiệu quả kinh doanh của các NHTMVN giai đoạn 2009 – 2015 Theo đó, một số NHT không có đầy đủ thông tin cần thiết sẽ không được tác giả đưa vào mẫu quan sát và tác giả chỉ lựa chọn các yếu tố bên trong để hân tích tác động đến hiệu quả kinh doanh của các NHTMVN

Vì vậy, số lượng NHT được đưa vào mô h nh nghiên cứu là 31 ngân hàng, tổng

số quan sát là 217 quan sát

Đề tài này làm rõ những tác động của các cổ đông chiến lược nước ngoài đến hiệu quả kinh doanh của các NHTMVN Từ đó, ta có c sở để cân nhắc việc quyết đ nh có nên hay không trong việc tìm kiếm các cổ đông chiến lược nước ngoài phù hợp để giúp các NHTMVN cải thiện hiệu quả kinh doanh, góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam đi lên, sánh bước với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu sẽ là c sở cho các đề tài nghiên cứu khác về

cổ đông chiến lược nước ngoài và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng, phục vụ cho nhiều mục đích nghiên cứu chẳng hạn như cân nhắc khả năng nới rộng room, nâng tỷ lệ sở hữu tối đa của nhà đầu tư nước ngoài tại các NHTMVN, khuyến khích các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài phù hợp đầu tư vào các NHTMVN…

Tác giả s dụng hư ng há đ nh lượng để xác đ nh mối tư ng quan giữa

sở hữu của cổ đông chiến lược nước ngoài và hiệu quả kinh doanh của các NHTMVN Trên c sở mô h nh đ nh lượng được s dụng trong các nghiên cứu

Trang 16

trước, tác giả lậ mô h nh đ nh lượng s dụng thước đo , đại diện cho khả năng sinh lợi và thước đo NPL đại diện cho chất lượng tài sản Đây là các biến đại diện chung cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng đã được nhiều tác giả khác

s dụng như Claessens (2001), Bonin (2004), Berger (2005) Bên cạnh đó, tác giả

s dụng các biến độc lập có tác động đến hiệu quả kinh doanh của các NHTMVN, được tách ra thành biến cổ đông chiến lược nước ngoài, nhóm biến bên trong và nhóm biến bên ngoài

Tác giả tập trung phân tích báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm toán, báo cáo thường niên, bản cáo bạch của các NHTM và các số liệu có liên quan khác Sau

đó tính toán các chỉ số: hiệu quả kinh doanh, chỉ số tài chính, tìm kiếm các thông số

về tỷ lệ sở hữu của nhà nước và sự tham gia của các cổ đông chiến lược nước ngoài….Cuối cùng, trên c sở kết quả của mô hình thực nghiệm tác giả phân tích, trả lời câu hỏi nghiên cứu, kết luận và gợi ý chính sách được nêu trong luận văn

Chư ng 1: Phần giới thiệu

Chư ng 2: Tổng quan lý thuyết

Chư ng : ô h nh và hư ng há nghiên cứu

Chư ng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chư ng 5: Kết luận và gợi ý chính sách

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chư ng 1, tác giả trình bày tổng quan chung về nội dung của nghiên cứu, bao gồm: đặt vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nghĩa nghiên cứu, hư ng há nghiên cứu và kết cấu của luận văn

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1.1 Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp phản ánh khả năng s dụng các nguồn lực trong quá trình kinh doanh, khả năng tổ chức và quản lý của doanh nghiệ để đạt được ở mức độ cao nhất các mục tiêu kinh tế – xã hội với mức chi phí thấp nhất

Đối với các NHTM, hiệu quả kinh oanh là đạt được lợi nhuận tối đa với mức chi phí tối thiểu Trong đó, lợi nhuận chính là mức chênh lệch giữa thu nhập từ toàn bộ các hoạt động kinh doanh của NHTM và toàn bộ các chi hí ùng để duy trì

sự tồn tại, phát triển của NHT Chi hí có trước, là c sở tạo nên thu nhậ Nhưng ngược lại, thu nhập tạo ra lại được ùng để trang trải cho các chi hí đã tạo nên nó Nói tóm lại, thu nhậ và chi hí luôn đi đôi với nhau, kết hợp với nhau tạo nên lợi nhuận, qua đó phản ánh hiệu quả kinh doanh của các NHTM

NHT cũng là một doanh nghiệp nên mục tiêu chính cũng là tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên, NHTM là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù và

có nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế của một quốc gia Do đó, bên cạnh mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các NHTM còn phải tránh được những rủi ro lớn có thể phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh Thực tiễn tại Việt Nam cho thấy, rủi ro phát sinh nợ xấu chính là rủi ro lớn nhất mà các NHTMVN phải đối mặt Khi nợ xấu gia tăng, các NHT phải đối mặt với khả năng mất vốn cao, làm chi phí (chi phí trích lập dự phòng rủi ro, chi phí x lý nợ xấu) gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh nói chung của ngân hàng Tóm lại, lợi nhuận

và rủi ro là hai yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh, góp phần thể hiện hiệu quả kinh doanh của các NHTM

Trang 18

Trong nhiều nghiên cứu trước đây, hiệu quả kinh doanh của các NHTM được các nhà nghiên cứu đo lường b ng hai hư ng há là hư ng há tham số/ phi tham số hoặc hư ng há s dụng các chỉ số tài chính Trong đề tài, tác giả lựa chọn hư ng há thứ hai để đo lường hiệu quả kinh doanh của các NHTMVN Theo Claessens (2001), Bonin (2004), Berger (2005), hai trong số các chỉ số tài chính là ROA (lợi nhuận trước thuế/tổng tài sản bình quân) và ROE (lợi nhuận trước thuế/vốn chủ sở hữu b nh quân) được s dụng để thể hiện khả năng sinh lời và NPL (tỷ lệ nợ xấu/tổng ư nợ khách hàng) thể hiện chất lượng tài sản, qua đó hản ánh được hiệu quả kinh doanh chung của các NHTM

2.1.2 Cổ đông chiến lược của ngân hàng

Theo Thông tư số 10/2011/TT-NHNN ngày 22/04/2011 v/v quy đ nh tiêu chí lựa chọn cổ đông chiến lược đối với NHT Nhà nước cổ phần hóa, cổ đông chiến lược là cổ đông lớn có uy tín, có năng lực tài chính và khả năng hỗ trợ nhiều mặt cho doanh nghiệp Trong giới hạn đề tài nghiên cứu, cổ đông chiến lược của các NHTMVN là cổ đông chiến lược phải tối thiểu hỗ trợ ngân hàng trong việc nâng cao tr nh độ quản lý, cải tiến công nghệ, quản tr rủi ro, phát triển d ch vụ của ngân hàng và các lĩnh vực khác theo đ nh hướng của ngân hàng trong từng thời k

Ngoài ra, cổ đông chiến lược của ngân hàng cũng hải có lợi ích chiến lược phù hợp với đ nh hướng của ngân hàng, không có xung đột lợi ích, không thâu tóm, không cạnh tranh không lành mạnh đối với cả hàng, cổ đông khác của ngân hàng và các TCTD khác

2.1.3 Cổ đông chiến lược nước ngoài

Cũng theo Thông tư số 10/2011/TT-NHNN ngày 22/04/2011, cổ đông chiến lược nước ngoài là TCTD nước ngoài hoặc tổ chức tài chính nước ngoài đá ứng được các điều kiện sau:

Trang 19

Thứ nhất, có TTS tối thiểu 20 tỷ đô la ỹ vào trước một năm thời điểm đăng k trở thành cổ đông chiến lược và có h n 5 năm kinh nghiệm hoạt động trên quy mô quốc tế

Thứ hai, được xếp hạng bởi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập quốc tế (Fitch ating, oo y’s, Stan ar & Poor…) r ng có thể thực hiện các cam kết tài chính và hoạt động b nh thường khi điều kiện kinh tế thay đổi không thuận lợi

Thứ ba, không là cổ đông chiến lược, cổ đông lớn hoặc cổ đông sáng lập tại bất k tổ chức tín dụng nào tại Việt Nam và có cam kết b ng văn bản về việc hỗ trợ

và cam kết gắn bó lâu dài với các NHTM trong nhiều lĩnh vực quy đ nh tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 10/2011/TT-NHNN ngày 22/04/2011

Trong luận văn, tác giả chỉ lựa chọn các cổ đông chiến lược nước ngoài của các NHTMVN có tỷ lệ sở hữu tối thiểu 5% vốn góp (theo Berger, 2005) Khi có tỷ

lệ sở hữu tối thiểu 5% vốn góp, các cổ đông sẽ trở thành cổ đông lớn và có quyền tham gia vào các hoạt động quản tr của tổ chức Từ đó, các cổ đông chiến lược nước ngoài mới có thể tham gia sâu h n vào hoạt động kinh doanh nói chung của các NHTM, giúp cải thiện cấu trúc quản tr nội bộ và hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chuyển giao công nghệ, quản lý rủi ro, nhân sự…

2.1.4 NHTM thuộc sở hữu của Nhà nước

Trong các nghiên cứu trước, các tác giả chủ yếu s dụng một biến duy nhất

để đại diện cho thuộc tính ngân hàng thuộc/ không thuộc sở hữu của nhà nước Chẳng hạn như theo La Porta (2002), La Porta, Lo ez-de-Silanes & Shleifer (1999), ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước khi tỷ lệ sở hữu nhà nước chiếm trên 20% vốn góp Tuy nhiên, theo Berger (2009) phân chia cấu tr c sở hữu trong các NHT tại Trung Quốc thành: BigFour State-o ne banks (4 NH lớn o thuộc sở hữu nhà nước); Non-Big Four majority state-owned banks (các ngân hàng có vốn nhà nước chiếm trên 50% loại trừ nhóm BigFour); Majority Private domestic (các ngân hàng thuộc sở hữu tư nhân với tỷ lệ vốn tư nhân trong các ngân hàng trên 50%); ajority

Trang 20

foreign banks (các ngân hàng thuộc sở hữu nước ngoài với tỷ lệ sở hữu của các cổ đông nước ngoài chiếm trên 50%) và mixed ownership banks (các ngân hàng không thuộc các loại h nh sở hữu đã kể trên)

Do đó, tác giả phân chia cấu tr c sở hữu của nhà nước trong ngân hàng gồm: các NHTM Nhà nước có tỷ lệ vốn Nhà nước trên 50% và các ngân hàng thuộc

sở hữu nhà nước có tỷ lệ vốn Nhà nước từ 20% đến 50% vốn góp (không thuộc nhóm 5 NHTM Nhà nước)

2.1.5 NHTM mới chuyển đổi

NHTM mới chuyển đổi là các ngân hàng nông thôn chuyển thành ngân hàng thành th và các ngân hàng thành lập mới Theo Báo cáo kinh tế vĩ mô năm

2012 của Ủy ban kinh tế Quốc hội, một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng

nợ xấu cao và hiệu quả kinh doanh thấp trong các NHTMVN là tình trạng chuyển đổi quá nhanh các ngân hàng nông thôn thành ngân hàng thành th và các ngân hàng thành lập mới Trong giai đoạn 2005-2007, hàng loạt ngân hàng nông thôn với quy

mô vốn còn nhỏ, quy mô hoạt động cũng còn hẹp, khả năng quản tr thì hạn chế đã

đư c cấp phép chuyển đổi thành các NHT đô th và phải đá ứng những yêu cầu

về vốn điều lệ tối thiểu theo Ngh đ nh số 141/2006/NĐ-CP Các ngân hàng mới thành lậ sau năm 2005 cũng tư ng tự Tuy nhiên, sau khi buộc phải tăng vốn chủ

sở hữu lên gấp từ 10 hay 20 lần trong thời gian ngắn, các ngân hàng này phải đối mặt với một khó khăn Đó là năng lực và tr nh độ quản tr của các ngân hàng này không theo k p với tốc độ tăng trưởng vốn và tài sản, từ đó làm cho chất lượng tín dụng và chất lượng tài sản thấp, nợ xấu tăng cao, hiệu quả kinh doanh ngày càng giảm sút

Trang 21

NHTMVN được niêm yết và hiệu quả kinh doanh là đồng biến vì sau khi niêm yết, các ngân hàng này đạt được hiệu quả biên lớn h n o gia tăng sự giám sát từ th trường và công bố thông tin minh bạch h n

Tuy nhiên, quan điểm của Buch (200 ), trích trong Berger (2005) th ngược lại, cổ đông chiến lược nước ngoài phải ch u bất lợi về hoạt động quản lý từ xa, khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa, khả năng tiếp cận và x lý các thông tin mềm đ a

hư ng hoặc sự tham gia của các cổ đông chiến lược nước ngoài b giới hạn về tỷ lệ

sở hữu vốn và mức độ kiểm soát, tham gia quản tr ngân hàng ảnh hưởng đến việc chuyển giao công nghệ và quản tr

Tóm lại, các quan điểm lý thuyết trước đây mặc dù có sự khác nhau nhưng sau cùng, mối tư ng quan giữa cổ đông chiến lược nước ngoài và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng là tích cực, tiêu cực hay không có tư ng quan th hụ thuộc vào đặc trưng của từng quốc gia

Trang 22

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của NHTM

Theo Peter S Rose, về mặt lý thuyết, giá tr th trường của cổ phiếu là tốt nhất để thể hiện hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp bởi nó cho thấy sự đánh giá của th trường đối với doanh nghiệp này Tuy nhiên, chỉ số này rất được thay thế bởi tỷ lệ về khả năng sinh lời bởi có một số ngân hàng ít được giao d ch trên th trường Ngoài ra, tỷ lệ nợ xấu cũng là thước đo hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng, nhất là trong giai đoạn khó khăn như hiện nay Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng như sau:

ROE =

ố ủ

đo lường tỷ lệ lợi nhuận tư ng ứng với phần vốn của các cổ đông của ngân hàng Nói cách khác, ROE cũng thể hiện thu nhập của các cổ đông nhận được

từ việc đầu tư vốn vào ngân hàng

ROE phụ thuộc vào c cấu nguồn vốn của ngân hàng và khả năng sinh lời

từ c cấu tài sản ngân hàng nắm giữ tăng khi hiệu quả s dụng tài sản tăng hoặc vốn chủ sở hữu có chiều hướng giảm so với tổng nguồn vốn

tăng hoặc giảm chưa hẳn cho thấy tín hiệu tích cực hoặc tiêu cực mà cần xét đến nguồn gốc tăng hay giảm của lợi nhuận và vốn chủ sở hữu

2.2.2.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

ROA =

ROA đo lường tỷ lệ lợi nhuận tư ng ứng với phần tổng tài sản của ngân hàng Nói cách khác, ROA đánh giá hiệu quả quản lý tài sản của ngân hàng, cho thấy khả năng chuyển từ quy mô tổng tài sản thành lợi nhuận

Trang 23

ROA phụ thuộc vào tổng tài sản của ngân hàng và khả năng sinh lời của ngân hàng ROA tăng khi hiệu quả quản lý tài sản tăng hoặc quy mô tổng tài sản có chiều hướng giảm

Tư ng tự , tăng hoặc giảm cũng chưa hẳn cho thấy tín hiệu tích cực hoặc tiêu cực mà cần xét đến nguồn gốc tăng hay giảm của lợi nhuận và tổng tài sản

NPL phụ thuộc vào ư nợ xấu phát sinh và tổng ư nợ cấp tín dụng của ngân hàng Thông thường, NPL tăng khi tốc độ ư nợ xấu gia tăng nhanh h n tốc

độ gia tăng của tổng ư nợ cấp tín dụng

Ngoài ra, hiệu quả kinh oanh cũng có thể được đo lường bởi các chỉ tiêu sau: Tỷ lệ thu nhập cận biên (NIM, MN, NPM), thu nhập trên cổ phiếu (EPS), chênh lệch lãi suất bình quân, tỷ lệ hiệu suất s dụng tài sản cố đ nh, tỷ lệ tài sản sinh lời, mức tăng giá cổ phiếu ngân hàng trên th trường… Theo Claessens (2001), Bonin (2004), Berger (2005), các chỉ tiêu ROE, ROA và NPL là các chỉ tiêu được các nhà quản l ngân hàng và các nhà đầu tư quan tâm nhiều nhất nên bài nghiên cứu này thực hiện phân tích và chạy mô hình cho 3 biến phụ thuộc này

Trang 24

2.2.3 Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của NHTM

Theo Nguyễn Phúc Cảnh (2012), các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của NHTM bao gồm 2 nhóm là nhóm các yếu tố bên trong và nhóm các yếu

tố bên ngoài:

2.2.3.1 Các yếu tố bên trong tác động đến hiệu quả kinh doanh của NHTM

Quy mô và chất lượng tài sản:

Quy mô tài sản của ngân hàng tăng lên thường đi đôi với việc mở rộng hoạt động kinh doanh, mở rộng đ a bàn, tăng th phần khách hàng, nâng cấp chất lượng

d ch vụ, hoàn thiện sản phẩm…Từ đó, cũng gi gia tăng oanh thu và lợi nhuận của ngân hàng

Tuy nhiên, quy mô tài sản tăng lên cũng đòi hỏi việc quản lý phải được thực hiện tốt h n và phải chú trọng đến chất lượng tài sản, nếu không rủi ro sẽ tăng cao

Cụ thể, trường hợ tăng nhanh ư nợ cho vay có mức độ rủi ro cao, khả năng thu hồi nợ thấp tức là chất lượng tài sản kém mà lại không có biện pháp giám sát chặt chẽ thì sẽ rất dễ phát sinh nợ xấu, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Loại hình sở hữu ngân hàng:

Trang 25

Loại hình sở hữu ngân hàng ảnh hưởng lớn đến các chính sách hoạt động, điều hành, cách thức quản l , các chính sách ưu đãi mà ngân hàng được nhận…Từ

đó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Ngoài các yếu tố trên, hiệu quả kinh doanh của các NHTM còn phụ thuộc vào một số yếu tố như: năng lực quản tr , chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng sản phẩm d ch vụ mà ngân hàng cung cấ , tr nh độ khoa học công nghệ … Không những thế, hiệu quả kinh doanh của NHT cũng ch u tác động mạnh mẽ của các yếu tố bên ngoài chẳng hạn như đặc điểm kinh tế vĩ mô

2.2.3.2 Các yếu tố bên ngoài tác động đến hiệu quả kinh doanh của NHTM

ôi trường kinh tế, chính tr , xã hội nói chung, hay còn gọi là đặc điểm kinh tế vĩ mô, luôn có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh nói chung của các NHT Trong giai đoạn mà nền kinh tế nói chung phát triển ổn đ nh, hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn xã hội cũng có điều kiện phát triển và ổn đ nh Đây là môi trường rất thuận lợi, góp phần cải thiện hiệu quả kinh doanh của các NHTM

Ngược lại, khi nền kinh tế gặp nhiều khó khăn hoặc suy thoái, sản xuất đ nh trệ th các NHT cũng khó phát triển, rủi ro tăng cao nên hiệu quả kinh oanh cũng giảm s t Do đó, đặc điểm kinh tế vĩ mô cũng là một yếu tố quyết đ nh đối với hiệu quả kinh doanh của NHTM

Ngoài ra, một số yếu tố bên ngoài khác cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHT như đặc điểm ngành, năng lực điều hành của chính phủ, đặc điểm vùng, miền…

Trang 26

2.3 Các nghiên cứu trước đây

2.3.1 Cac1 nghiên cứu trước đây ở nước ngoài

Đã có nhiều nghiên cứu trước đây tại nhiều quốc gia nghiên cứu về mối quan hệ giữa cổ đông chiến lược nước ngoài và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng với nhiều kết quả khác nhau, cụ thể:

Theo nghiên cứu của Bonin et al (2004) về tác động của các ngân hàng nước ngoài nước ngoài đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng ở 11 nước chuyển đổi Châu Âu giai đoạn 1996-2000 cho thấy các ngân hàng thuộc sở hữu nước ngoài hoạt động có hiệu quả h n so với ngân hàng khác, đặc biệt trong trường hợp nếu có một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài Đồng thời, với sự tham gia của nhà đầu tư quốc tế sẽ có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Theo Berger et al (2006) đối với 38 NHTM Trung Quốc giai đoạn 1994

-2003 cho thấy sự tham gia của các cổ đông nước ngoài vào các NHTM Nhà nước

và NHTM tư nhân có hiệu quả cao h n so với ngân hàng không có nhà đầu tư nước ngoài

Theo Wu Zhifeng (2006), tái c cấu ngân hàng tại các nền kinh tế quá độ ở Đông Âu khá giống với Trung Quốc Giai đoạn đầu, các ngân hàng của các quốc gia này được sở hữu chủ yếu bởi chính quyền nhưng không thể giúp cải thiện hiệu quả kinh oanh Đến giai đoạn mở c a, 75% tài sản của ngân hàng thuộc sở hữu của các đối tác nước ngoài và hiệu quả kinh oanh đã được cải thiện, đặc biệt là đối với trường hợ các ngân hàng có nhà đầu tư chiến lược nước ngoài được điều hành sâu

h n hoạt động của ngân hàng

Theo Xiong Zheng-de, Hou Li-juan (2009), kết quả nghiên cứu thông qua

mô hình hồi quy tuyến tính có s dụng dữ liệu bảng chỉ ra r ng các cổ đông thiểu số nước ngoài và các cổ đông chiến lược nước ngoài giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng

Trang 27

Theo Dong Yi-tao,Wang Miao-ping (2011), từ năm 200 về sau, Trung Quốc tái c cấu ngành tài chính, các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài được tham gia vào các ngân hàng Trung Quốc giúp cải thiện không chỉ nguồn vốn mà còn kinh nghiệm quản lý, công nghệ, quản lý rủi ro… gó hần gia tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của các ngân hàng này

Theo Grigol Modebadze (2011), phân tích tác động của đầu tư nước ngoài vào ngành ngân hàng Georgia, tác giả s dụng số liệu của 16 ngân hàng trong giai đoạn từ năm 2004 - 2008 để đo lường mức độ tác động của vốn nước ngoài đối với hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng Georgia Tác giả đã ùng chỉ số ROA (return on asset), ROE (return on equity) và chi phí hoạt động để phản ánh hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng Kết quả chỉ ra r ng các ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài sẽ kinh doanh hiệu quả h n so với các ngân hàng chỉ có vốn đầu tư trong nước Nghiên cứu cũng đề cậ đến các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài và kết luận chỉ ra r ng vốn đầu tư của các đầu tư chiến lược nước ngoài có tác động tỷ

lệ thuận đến ROE nhưng lại có tác động tỷ lệ ngh ch đến ROA Vốn đầu tư của các đầu tư chiến lược nước ngoài cũng mang lại hiệu quả về chi phí tốt h n Nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng của các nhà đầu tư chiến lược đối với kết quả kinh doanh của ngân hàng

Theo Iftekhar Hasana & Ru Xieb (2013), trong khi các nhà đầu tư nước ngoài chỉ được tham gia vào các ngân hàng trong nước như cổ đông thiểu số thì các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài được k vọng sẽ cải thiện tình hình quản tr ngân hàng cũng như hỗ trợ công nghệ mới Do đó tác giả đã nghiên cứu về tỷ lệ sở hữu của ngân hàng, hiệu quả kinh doanh, cổ phiếu… trong giai đoạn 1997 – 2010 Kết quả chỉ ra r ng sự tham gia của cổ đông chiến lược nước ngoài sẽ giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Ngược lại, theo Lu Jiayuan và Kong Aiguo (2009), nghiên cứu dựa trên dữ liệu của các ngân hàng thư ng mại đã được niêm yết trên th trường chứng khoán Trung Quốc, kết quả chỉ ra r ng các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài không giúp

Trang 28

cải thiện chi phí, chất lượng tài sản và nguồn vốn Mặt khác, nó còn làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

2.3.2 Các nghiên cứu trước đây ở trong nước

Ở Việt Nam, các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung nghiên cứu về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng h n là mối quan

hệ giữa cổ đông chiến lược nước ngoài và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Chỉ một số nghiên cứu thực nghiệm gần đây mới nghiên cứu về mối quan hệ giữa cổ đông chiến lược nước ngoài và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Theo nghiên cứu của Võ Phượng Hà Chiêu (2014) về tác động của sở hữu Nhà nước và sở hữu nước ngoài đến hiệu quả kinh doanh của NHTMVN, kết quả chỉ ra r ng NHTM có sự tham gia của cổ đông chiến lược nước ngoài không hiệu quả h n so với NHTM không có cổ đông chiến lược nước ngoài Tuy nhiên, theo đánh giá của tác giả, kết quả trên ch u ảnh hưởng bởi hai nguyên nhân Một là, hầu hết các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài mới vừa trở thành cổ đông chiến lược, chưa đủ thời gian tham gia, chuyển giao công nghệ, năng lực quản r , nhân sự, sản phẩm d ch vụ ngân hàng… Hai là, giới hạn tỷ lệ sở hữu theo quy đ nh của Pháp luật đối với cổ đông nước ngoài khi tham gia đầu tư vào các NHT VN không cho hé các cổ đông nước ngoài này tham gia sâu vào hoạt động điều hành và quản tr rủi ro trong ngân hàng, cũng như không tạo điều kiện để các cổ đông chiến lược nước ngoài thực hiện chuyển giao công nghệ, hư ng thức quản tr , quản lý rủi ro gia tăng hiệu quả kinh doanh Ba là, o giai đoạn nghiên cứu là 2009 – 2012, đây là giai đoạn mà kinh tế vĩ mô Việt Nam có nhiều bất ổn: tốc độ tăng trưởng không ổn đ nh

và thấp; lạm hát tăng; số lượng doanh nghiệp phá sản và tỷ lệ thất nghiệ tăng; nhập siêu, nợ công , nợ nước ngoài đều tăng…

Theo Nguyễn Cao Khôi và Nguyễn Phư ng Linh (2012), các quy đ nh về các điều kiện góp vốn để trở thành các cổ đông chiến lược nước ngoài tại các NHTMVN và các kế hoạch tìm kiếm, lựa chọn cổ đông chiến lược nước ngoài của

Trang 29

các NHT VN được k vọng sẽ khắc phục được các hạn chế về năng lực quản tr , cải thiện chất lượng tín dụng, nâng cao chất lượng d ch vụ và hiệu quả kinh doanh

Nhìn chung, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cổ đông chiến lược nước ngoài và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng đã được thực hiện tại nhiều quốc gia trên thế giới Kết quả nghiên cứu có nhiều sự khác biệt, một số nghiên cứu kết luận r ng chúng có mối tư ng quan tích cực, nhưng cũng có nghiên cứu cho kết quả

có mối tư ng quan tiêu cực hoặc không có tư ng quan Các kết quả nghiên cứu được tóm tắt theo bảng sau:

Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả của các nghiên cứu trước

Ngân hàng thuộc sở hữu nước ngoài hoạt động có hiệu quả h n so với ngân hàng khác, đặc biệt trong trường hợp nếu có một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài

Berger et al

(2006) Trung Quốc

Nghiên cứu 38 NHTM Trung Quốc giai đoạn 1994-2003 cho thấy sự tham gia của các cổ đông nước ngoài vào các ngân hàng thư ng mại Nhà nước và ngân hàng thư ng mại tư nhân có hiệu quả cao h n so với ngân hàng không có nhà đầu tư nước ngoài

Grigol Modebadze

Georgia

Nghiên cứu 16 ngân hàng trong giai đoạn từ năm 2004-2008, kết quả chỉ ra r ng vốn đầu tư của các

Trang 30

Tác giả Quốc gia Kết quả

(2011) đầu tư chiến lược nước ngoài có tác

động tỷ lệ thuận đến nhưng lại có tác động tỷ lệ ngh ch đến ROA Vốn đầu tư của các đầu tư chiến lược nước ngoài cũng mang lại hiệu quả về chi phí tốt h n

Iftekhar Hasana

& Ru Xieb (2013)

Trung Quốc

Nghiên cứu trong giai đoạn 1997 –

2010, kết quả chỉ ra r ng sự tham gia của cổ đông chiến lược nước ngoài sẽ giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Dong tao,Wang Miao- ping (2011)

Yi-Trung Quốc

Từ năm 200 về sau, Trung Quốc tái c cấu ngành tài chính, các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài được tham gia vào các ngân hàng Trung Quốc giúp cải thiện không chỉ nguồn vốn mà còn kinh nghiệm quản lý, công nghệ, quản lý rủi ro… gó hần gia tăng lợi nhuận

và khả năng cạnh tranh của các ngân hàng này

Xiong Zheng-de, Hou Li-juan (2009)

Canada

Các cổ đông thiểu số nước ngoài và các cổ đông chiến lược nước ngoài giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng

Trang 31

Tác giả Quốc gia Kết quả

Lu Jiayuan và Kong Aiguo (2009)

Trung Quốc

Các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài không giúp cải thiện chi phí, chất lượng tài sản và nguồn vốn Mặt khác, nó còn làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

NHTM có sự tham gia của cổ đông chiến lược nước ngoài không hiệu quả h n so với NHTM không có cổ đông chiến lược nước ngoài

Jordi Moreno et

al (2011) Châu Âu

Sở hữu nước ngoài không mang đến hiệu quả cao h n so với sở hữu trong nước

quả kinh doanh của các ngân hàng tại một số nước Châu Á

Tại một số quốc gia Châu Á, Chính phủ đã khá mạnh dạn trong việc mở

c a để các nhà đầu tư chiến lược tham gia vào các NHT trong nước, góp phần quan trọng để giải quyết các khó khăn Ví dụ là trường hợp của Thái Lan, tính đến năm 1997, tỷ lệ nợ xấu công bố lên đến 11,6% và thực tế có thể lên tới 15% Các ngân hàng Thái Lan đều phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt vốn, có hệ số an toàn vốn (CAR) thấ h n 8,5% và không trích lập dự hòng đầy đủ Ngoài ra, do lãi của các khoản nợ quá hạn lũy kế ngày càng tăng cao, thổi phồng thu nhập trong khi các ngân hàng này phải trả cổ tức, hoa hồng và thuế dựa trên những khoản lợi nhuận không tồn tại này dẫn đến việc mất vốn ngày càng thêm trầm trọng Không những thế, các ngân hàng Thái Lan cho vay tập trung rất nhiều vào một số lĩnh vực chẳng hạn như bất động sản, hậu quả là khi bong bóng bất động sản vỡ đã giáng tác động mạnh đến sức ch u đựng của các ngân hàng này

Trang 32

Để đối hó, Thái Lan đã công bố chiến lược đối phó với khủng hoảng trong lĩnh vực ngân hàng bao gồm nhiều giải há như: Ghi nhận lỗ thực tế, không trả cổ tức, điều chỉnh vốn chủ sở hữu; từng ngân hàng đưa ra kế hoạch tái c cấu vốn cụ thể; quản lý nợ xấu; đóng c a, sáp nhập hoặc bán các ngân hàng yếu kém… Trong

đó, biện pháp khuyến khích tìm kiếm đối tác chiến lược nước ngoài nếu không tìm được đủ nguồn vốn trong nước đã mang lại hiệu quả trên cả mức mong đợi Theo

đó, Thái Lan đã gia tăng giới hạn sở hữu cho các nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng trong nước lên mức rất cao (75% so với 30% của Việt Nam) trong thời hạn 10 năm, với cam kết của cổ đông nước ngoài trong thời gian đó hải giảm tỷ lệ sở hữu xuống thông qua việc chỉ chuyển nhượng lại hoặc chỉ phát hành thêm cho cổ đông trong nước

Và kết quả là hệ thống ngân hàng của Thái Lan đã được tái cấu trúc, chỉ có

5 ngân hàng được sáp nhập, các ngân hàng còn lại đều đã tăng được đủ số vốn quy

đ nh sau 12 tháng, đạt được tiêu chuẩn về phân loại nợ và trích lập dự phòng theo chuẩn quốc tế vào năm 2000 Tại một số ngân hàng, tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài đã vượt h n 50% và nhận được rất nhiều hỗ trợ trong nhiều mặt

Tư ng tự Thái Lan, ngành ngân hàng của Indonesia, Malaysia, Trung Quốc… cũng từng gia tăng giới hạn sở hữu cho các nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng trong nước để đối hó khó khăn Qua đó, các cổ đông chiến lược nước ngoài tham gia vào hoạt động kinh doanh nói chung của các NHTM nhiều h n, góp phần không nhỏ đưa hệ thống các ngân hàng của các quốc gia này vượt qua khó khăn và đi vào ổn đ nh

Đối với Việt Nam, hiện hệ thống các NHTM trong nước cũng đang gặp rất nhiều khó khăn, tồn tại nhiều yếu kém Việt Nam cũng đã á ụng nhiều biện pháp

nh m giải quyết yếu kém và việc khuyến khích các cổ đông chiến lược nước ngoài tham gia vào các ngân hàng trong nước cũng được quan tâm và thực hiện Trong khoảng 10 năm trở lại đây, đã có một số cổ đông chiến lược nước ngoài đáng ch tham gia vào các NHTMVN, chẳng hạn như Ngân hàng T CP Xuất Nhập Khẩu

Trang 33

Việt Nam với Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC); Ngân hàng TMCP

Á Châu với Stan ar Chartere ; Ngân hàng T CP Sài Gòn Thư ng Tín với Ngân hàng ANZ, Dragon Financial Holdings và International Finance Corporation; Ngân hàng TMCP Kỹ Thư ng Việt Nam với Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải (HSBC)…

Tuy nhiên, việc thực hiện vẫn còn chưa thật sự quyết liệt, gần đây Chính phủ Việt Nam chỉ mới ban hành Ngh đ nh số 01/2014/NĐ-CP ngày 03/01/2014 về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của các tổ chức tín dụng Việt Nam Theo

đó, tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tăng lên nhưng vẫn không cao đó là không vượt quá 30% vốn điều lệ của một NHTMVN Trong khi ở một số nước khác như In onesia, alaysia, Thái Lan, Trung Quốc, Singa ore… tỷ

lệ này đã là 50%, 75% hoặc không giới hạn Theo đó, các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài không thể tham gia sâu h n vào hoạt động kinh doanh nói chung của các NHTM nên cũng khó có thể mang lại các lợi ích như cải thiện cấu trúc quản tr nội bộ và hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chuyển giao công nghệ, quản lý rủi

ro, nhân sự…

Tóm lại, đã có nhiều thành công tại một số nước Châu Á, giúp cải thiện rõ rệt hiệu quả kinh doanh của cả hệ thống ngân hàng trong nước Còn đối với Việt Nam, mặc ù đã có khá nhiều nhà đầu tư nước ngoài hợp tác chiến lược với các NHT VN, gi các ngân hàng này tăng vốn, cải thiện tr nh độ quản lý, chuyển giao công nghệ… nhưng t nh h nh kinh oanh nói chung vẫn chưa đạt được kết quả mong muốn Qua đó ta thấy, không giống như một số nước thành công đi trước, các

cổ đông chiến lược nước ngoài tại Việt Nam vẫn chưa gi cải thiện hiệu quả kinh doanh của các NHT trong nước một cách rõ rệt Do đó, ch ng ta cần phân tích chi tiết h n tác động của các cổ đông chiến lược nước ngoài đến hiệu quả kinh doanh của các NHTMVN, không nên tùy tiện thực hiện mà phải có chính sách thật phù hợp liên quan đến các cổ đông chiến lược nước ngoài thì mới có thể giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh của các NHTMVN được

Trang 35

Efficiency i = + Owership Variable i + Control Variable i + Macro

Variable i + i (3.1)

Trong đó:

Efficiency i: đại diện cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Các nhà nghiên cứu thông thường s dụng 2 hư ng há để đo lường hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng Thứ nhất, dùng hư ng há tham số/ phi tham số để ước lượng biên lợi nhuận – chi hí thông qua mô h nh D (Data nvelo e nalysis) hoặc

SF (Stochastic Frontier nalysis) Thứ hai, s dụng các chỉ số tài chính về hiệu quả kinh doanh như: ( eturn on ssets), ROE (Return on Equity), NPL (Non- erforming loans)… là các chỉ số đại diện cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Owership Variable i: đại diện cho cấu tr c sở hữu của các ngân hàng Cấu

tr c sở hữu có thể hân chia theo tỷ lệ hoặc loại h nh cổ đông sở hữu: tổ chức (cổ đông nhà nước, cổ đông tư nhân, cổ đông nước ngoài hay chiến lược nước ngoài) hoặc sở hữu gia đ nh,…; quá tr nh thay đổi cấu tr c sở hữu (thâu tóm, sáp nhậ ,…)

Control Variable i: đại diện cho các đặc tính/đặc thù của mỗi ngân hàng Một số biến chỉ đặc tính của ngân hàng gồm: quy mô (tổng tài sản), niêm yết trên

th trường chứng khoán, chỉ số quản tr tài sản ngân hàng (tỷ lệ cho vay/tổng tài

Trang 36

sản), chỉ số quản tr nợ (tỷ lệ tiền g i/tổng tài sản), chỉ số đại diện hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng của ngân hàng (tỷ lệ chi phí phi tín dụng/ tổng tài sản),…

Macro Variable i: đại diện cho đặc thù nền kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia/ mốc thời gian Một số yếu tố vĩ mô gồm: tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP, lãi suất thực, tỷ lệ thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế, bất ổn chính tr , năm/quốc gia ảnh hưởng… Biến này thường được s dụng khi bộ ữ liệu gồm các ngân hàng ở nhiều quốc gia khác nhau trong một khoảng thời gian

3.2 Mô hình nghiên cứu tác động của cổ đông chiến lược nước ngoài đối với hiệu quả kinh doanh của các NHTM

Đề tài nghiên cứu với đối tượng nghiên cứu là tư ng quan giữa sở hữu của

cổ đông chiến lược nước ngoài và hiệu quả kinh doanh của các NHTM giai đoạn

2009 – 2015 Tác giả xây dựng mô hình kinh tế lượng trên c sở triển khai mô h nh tổng quát 3.1, cụ thể như sau:

Efficiency i = i + 1 Foreign Strategic i + 2 Banksize i + 3 Loan/Assets i +

4 Capital structure i + 5 BigState i + 6 State i + 7 Ruralbank i + 8 Listing i +

9 GDP i + 10 Inflation i + i (3.2)

3.2.1 Định nghĩa các iến và cơ ở l thuyết dụng các iến trong mô

h nh

Efficiency i: đại diện cho hiệu quả kinh doanh của các NHTM Trong nghiên cứu này tác giả lựa chọn chỉ số tài chính thể hiện khả năng sinh lời là ROA (lợi nhuận trước thuế/tổng tài sản bình quân); ROE (lợi nhuận trước thuế/vốn chủ sở hữu b nh quân) và chất lượng tài sản là NPL (tỷ lệ nợ xấu/tổng ư nợ khách hàng) Các chỉ số này cũng đã được nhiều tác giả khác s dụng làm chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng như Claessens (2001), Bonin (2004), Berger (2005)

Trang 37

3.2.1.2 nh ngh các iến độc lậ được ng t ong ô h nh

Foreign Strategic i đại diện cho tỷ lệ sở hữu của cổ đông chiến lược nước ngoài tại các NHT Đ nh nghĩa ngân hàng có cổ đông chiến lược nước ngoài theo

đ nh nghĩa của Berger (2005) là ngân hàng có cổ đông nước ngoài lớn (chiếm từ 5% vốn góp trở lên), hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, có ít nhất một đại diện sở hữu trong hội đồng quản tr hay ban điều hành hoạt động của ngân hàng, có cam kết đầu tư ài hạn và chuyển giao công nghệ, quản tr cho ngân hàng Trong luận văn này, tác giả k vọng NHTM có cổ đông chiến lược có hiệu quả cao h n so với NHTM không có cổ đông chiến lược nước ngoài

Banksize i: biến đại diện cho quy mô hoạt động của ngân hàng, đo b ng logarit (tổng tài sản) Về lý thuyết, quy mô hoạt động của ngân hàng có thể có

tư ng quan tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh Quy mô lớn giúp các ngân hàng giảm thiểu các chi phí hoạt động o có năng lực tài chính mạnh, tận dụng được lợi thế về quy mô Tuy nhiên, quy mô quá lớn cũng gây khó khăn trong việc quản lý ngân hàng lớn hoặc gây ra kết quả tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh khi mở rộng quá mức Các b ng chứng thực nghiệm cho thấy tư ng quan không rõ ràng giữa quy mô và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng ở các quốc gia trong các giai đoạn khác nhau (tư ng quan tiêu cực: Bonin, 2004; tư ng quan tích cực: Athanasoglou et al., 2006)

Loan/Assets i: biến đại diện cho tính thanh khoản và chiến lược quản tr tài sản của ngân hàng, được đo b ng tỷ lệ cho vay ròng/ tổng tài sản Về lý thuyết, tỷ lệ

Loan/Assets i càng cao càng đem lại hiệu quả cao vì khoản mục cho vay có rủi ro cao và mang lại mức lợi nhuận k vọng cao h n so với các loại tài sản khác như trái phiếu chính phủ (Bourke, 1989, trích trong Athanasoglou et al., 2006) Tuy nhiên, theo Noulas (1997), trích trong Athanasoglou et al (2006) cho r ng rủi ro tín dụng trong khoản mục cho vay (chất lượng khoản vay) cũng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng khi rủi ro tín dụng tăng ối quan hệ này có thể là tích cực hoặc tiêu cực

Trang 38

Capital structure i: biến đại diện cho cấu trúc vốn của ngân hàng, được đo

b ng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản Biến này có thể đại diện cho việc s dụng đòn bẩy trong ngành ngân hàng Về lý thuyết quản tr doanh nghiệp, tỷ lệ s dụng vốn đòn bẩy có mối tư ng quan tích cực với hiệu suất của doah nghiệp, tức tỷ

lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản sẽ tư ng quan tỷ lệ ngh ch với hiệu quả của ngân hàng Tuy nhiên, quan điểm ngược lại cho r ng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản càng cao càng đem lại hiệu quả kinh doanh cao vì khi tỷ lệ vốn chủ sở hữu càng cao, ngân hàng đối mặt với chi phí phá sản thấp (khả năng ch u lỗ cao h n) và có chi phí vốn thấ h n, o đó ngân hàng có động c ch chuyển lợi thế này vào các tài sản có biên lợi nhuận cao h n Kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mối tư ng quan này không rõ ràng (tư ng quan tích cực: nghiên cứu của Athanasoglou et al., 2006; tư ng quan tiêu cực: nghiên cứu của Wang và Zhu, 2008)

BigState i , State i lần lượt là các biến đại diện cho các NHTM thuộc sở hữu nhà nước gồm các NHTM Nhà nước và các NHT có tỷ lệ sở hữu nhà nước từ 20% đến 50% vốn góp Do đặc thù trong quá tr nh h nh thành và hát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam, tác giả áp dụng tư ng tự cách phân chia của Berger (2009) đối với các NHTM Trung Quốc do có sự tư ng đồng Do đó, tác giả dùng biến

BigState i đại diện cho các NHTM Nhà nước Theo Laporta (2002), tác giả dùng

biến State i đại diện cho các ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước có tỷ lệ vốn Nhà

nước chiếm từ 20% đến 50% vốn góp Biến BigState i là biến giả nhận giá tr 1 nếu

là một trong các NHTM Nhà nước và nhận giá tr 0 nếu là ngân hàng khác Biến

State i là biến giả nhận giá tr 1 nếu ngân hàng có tỷ lệ sở hữu Nhà nước chiếm từ 20% đến 50% vốn góp và nhận giá tr 0 nếu là ngân hàng khác Trong nghiên cứu này, tác giả k vọng biến đại diện cho các NHTM thuộc sở hữu Nhà nước

(BigState i , State i) có hệ số âm, tức có hiệu quả thấ h n so với các NHT tư nhân

Ruralbank i: đại diện cho các NHT nông thôn được chuyển đổi lên ngân

hàng đô th và các ngân hàng thành lập mới trong giai đoạn sau năm 2005 Theo các

Trang 39

báo cáo kinh tế vĩ mô giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015, một trong những l o làm nợ xấu của các NHTM Việt Nam tăng cao là việc chuyển đổi các ngân hàng nông thôn thành ngân hàng đô th quá nhanh hoặc các ngân hàng mới thành lập Các ngân hàng này phải tăng nhanh vốn điều lệ, có trường hợ tăng lên gần 20 lần để

đá ứng yêu cầu theo Ngh đ nh số 141/2006/NĐ-CP15 Trong khi đó, quy mô hoạt động hẹ , năng lực và tr nh độ quản tr còn yếu kém, không theo k với tốc độ tăng trưởng vốn Đây là l do dẫn đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng này rất

thấp, nợ xấu tăng nhanh Ruralbank i là biến giả nhận giá tr 1 nếu là các NHTM nông thôn được chuyển đổi lên ngân hàng đô th hoặc các ngân hàng thành lập mới trong giai đoạn sau năm 2005 và nhận giá tr 0 nếu là ngân hàng khác Tác giả k vọng các NHTM nông thôn hoặc được thành lập mới giai đoạn sau năm 2005 có hiệu quả cao h n so với các ngân hàng đô th được thành lậ trước năm 2005

Listing i : đại diện cho các NHT đã được niêm yết trên 2 sàn chứng khoán

HOSE và HNX Theo Shih (2007) và Farazi (2011), các NHTM niêm yết có hiệu quả cao h n o th trường gia tăng sự giám sát và thông tin được minh bạch h n Biến giả nhận giá tr 1 nếu là NHT đã niêm yết và nhận giá tr 0 nếu chưa niêm yết Tác giả k vọng mối tư ng quan của biến này với hiệu quả kinh doanh của NHT là đồng biến

GDPgrowth i : đại diện cho tốc độ tăng trưởng GDP qua các năm Theo

Athanasoglou (2005), xu hướng thay đổi của GDP ảnh hưởng đến nhu cầu về tài sản của các ngân hàng Trong thời k tốc độ tăng trưởng GDP suy giảm, nhu cầu tín dụng cũng như các ch vụ khác mà ngân hàng cung cấp suy giảm, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế đang phát triển biểu hiện bởi tốc độ tăng trưởng GDP ư ng và tăng cao, nhu cầu tín dụng cũng như các ch vụ khác mà ngân hàng cung cấ tăng ảnh hưởng tích cực đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng

Inflation i: đại diện cho tỷ lệ lạm hát qua các năm Theo Athanasoglou (2005), khi tỷ lệ lạm hát tăng cao, nhu cầu tín dụng cũng như các ch vụ khác mà

Trang 40

ngân hàng cung cấp suy giảm, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng và ngược lại

i: phần ư

Bảng 3.1: T m tắt các iến trong mô h nh và dấu vọng

vọng Nghiên cứu trước Biến phụ thuộc

Efficiency i

Hiệu quả kinh doanh của

ngân hàng

Claessens (2001), Bonin (2004), Berger (2005)

(-)

Wang và Zhu (2008)

(+)

Athanasoglou (2006)

Ngày đăng: 04/11/2019, 23:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w