1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TS247 BG khoang cach giua 2 duong thang cheo nhau bang phuong phap dung mat phang song song 9393 1477295913

5 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 846,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ HÌNH HỌC KHÔNG GIAN BÀI 14.. KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU BẰNG PHƯƠNG PHÁP DỰNG MẶT PHẲNG SONG SONG I.. => Dựng: Từ chân đường vuông góc của chóp, dựng đường vuô

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ HÌNH HỌC KHÔNG GIAN

BÀI 14 KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU BẰNG PHƯƠNG PHÁP DỰNG MẶT PHẲNG SONG SONG

I Lý thuyết

* Tính khoảng cách giữa a và b

(1) Cấp độ 1: 1 trong 2 đường a, b chính là đường cao của chóp

=> Dựng: Từ chân đường vuông góc của chóp, dựng đường vuông góc xuống đường thẳng kia

Ví dụ 1 Cho hình chóp SABCD có SA vuông góc với đáy Đáy là hình vuông cạnh a, SC tạo

với đáy một góc 450

a) Tính d(SA, BD)

b) Tính d(SA, DI) , biết I ∈ BC và BI = 2IC

Giải

a) Dựng: AO ⊥ BD => AO = d(SA, BD)

+) Chứng minh: 𝐴𝑂 ⊥ 𝐵𝐷

𝐴𝑂 ⊥ 𝑆𝐴

=> AO = d(SA, BD)

+) Tính: AO = 𝑎 2

2

Trang 2

b) Dựng: AH ⊥ DI => AH = d(SA , DI)

+) Chứng minh: 𝐴𝐻 ⊥ 𝐷𝐼

𝐴𝐻 ⊥ 𝑆𝐴

=> SA = d(SA, DI)

+) Tính:

S∆AID = 1

2 AD CD = 𝑎

2

2

S∆AID = 1

2 AH ID = 𝑎

2

2

 1

2 AH ( 𝐶𝐷2+ 𝐼𝐶2) = 𝑎

2

2

 1

2 AH 𝑎 10

3 = 𝑎

2

2

=> AH = 3𝑎

10

(2) Cấp độ 2:

B1: Tìm (P) chứa b sao cho (P) ⊥ a

B2: (P) ⊥ a = {H} => Dựng từ H 1 đoạn HK vuông góc với b

=> d(a, b) = HK

Ví dụ 1 Cho hình chóp SABC có (SAB) , (SAC) cùng vuông góc với đáy, SA = a 3 Đáy là tam giác đều cạnh a, I là trung điểm AB Tính khoảng cách d(SB, CI) ?

Giải

+) Dựng: SB ⊂ (SAB)

Trang 3

Ta có: 𝐶𝐼 ⊥ 𝑆𝐴

𝐶𝐼 ⊥ 𝐴𝐵 => (SAB) ⊥ CI = {I}

Từ IH ⊥ SB => IH = d(SB, CI)

+) Chứng minh: 𝐼𝐻 ⊥ SB

𝐼𝐻 ⊥ CI (do CI ⊥ SAB )

=> IH = d(SB, CI)

+) Tính:

Ta có: ∆ BHI ∽ ∆ BAS (g.g)

=> 𝐼𝐻

𝐼𝐵 = 𝑆𝐴

𝑆𝐵  𝐼𝐻𝑎

2

= 𝑎 3 2𝑎

=> IH = 𝑎

2 𝑎 3

2𝑎 = 𝑎 3

4

Vậy d(SB, CI) = 𝑎 3

4

Ví dụ 2 Cho chóp đều SABCD , đáy tâm O, cạnh a, SC = 𝑎 6

2 Tính khoảng cách d(AC, SD) ?

Giải

+) Dựng SD ⊂ (SBD)

Ta có: 𝐴𝐶 ⊥ 𝐵𝐷

𝐴𝐶 ⊥ 𝑆𝑂 => AC ⊥ (SBD) = {O}

Từ OH ⊥ SD => OH = d(AC, SD)

+) Chứng minh: tự CM

+) Tính:

BD = 𝑎 2 => OD = 𝑎 2

2

Trang 4

Xét tam giác vuông SCO có: SO2 = SC2 – OC2 = 3𝑎

2

2 − 𝑎2

2 = 𝑎2

=> SO = a

Xét tam giác vuông SOD có: 1

𝑂𝐻 2 = 1

𝑆𝑂 2 + 1

𝑂𝐷 2 = 1

𝑎 2+ 𝑎 21

2

= 3

𝑎 2

=> OH = 𝑎

3

Ví dụ 3 (Trích đề ĐH khối D năm 2014) Cho SABC đáy là tam giác vuông cân tại A Tam

giác SBC là tam giác đều cạnh a Mặt phẳng (SBC) vuông góc với đáy Tính d(SA, BC) ?

Giải

+) (SBC) ⊥ (ABC) = AB

SH ⊥ AB => SH ⊥ (ABC)

+) d(SA, BC) = ?

SA ⊂ (SAH) ⊥ BC

Ta có: 𝐵𝐶 ⊥ SH

𝐵𝐶 ⊥ AH => BC ⊥ (SAH) = {H}

=> HK ⊥SA => d(SA, BC) = HK

+) Xét tam giác đều SBC => SH = 𝑎 3

2

+) Do AH là trung tuyến tam giác vuông ABC

=> AH = 1

2 BC => AH = 𝑎

2

+) 1

𝐻𝐾 2 = 1

𝑆𝐻 2+ 1

𝐴𝐻 2 = 3𝑎 21

4

+ 𝑎 21

4

= 13 3𝑎 2

=> HK = 𝑎 3

13

Trang 5

Vậy khoảng cách d(SA, BC) = HK = 𝑎 3

13

Ví dụ 4 Cho hình chóp SABCD có đáy là hình vuông cạnh a M, N lần lượt là trung điểm AB,

AD Giao giữa CN và DM là điểm H, SH vuông góc với mp (ABCD), SH = 𝑎 3 Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng DM và SC

Giải

+) ∆ CND = ∆ DMA (c.g.c)

=> 𝐴𝐷𝑀 = 𝐷𝐶𝑁

Ta có: 𝐴𝐷𝑀 + 𝑀𝐷𝐶 = 900

=> 𝐶 + 𝐷 = 900 => CH ⊥ DM

=> SC ∈ (SCH) ⊥ DM = {H}

Ta có: HK ⊥ SC => d(DM, SC) = HK

+) Tính

Theo định lý Py-ta-go ta có: NC2 = ND2 + CD2 = 𝑎

2

4 + a2 = 5𝑎

2

4

=> NC = 𝑎 5

2

Xét trong tam giác vuông DNC có: HC CN = CD2

 HC 𝑎 5

2 = a2 => HC = 2𝑎

5

Xét trong tam giác vuông SHC có: 1

𝐻𝐾 2 = 1

𝐻𝐶 2 + 1

𝑆𝐻 2 = 4𝑎 21

5

+ 1 3𝑎 2 = 19

12𝑎 2

=> HK = 2𝑎 3

19

Ngày đăng: 04/11/2019, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w