Trong quá trình bồi dưỡng ôn thi THPT Quốc Gia cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi., tôi nhận thấy khi học chương sóng cơ lớp 12 học sinh không có sự đam mê, hứng thú. Nguyên nhân do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, nhưng vấn đề căn bản nhất vẫn là các hiện tượng sóng khó, học sinh khó hình dung. Điều này có ảnh hưởng đáng kể đến việc dạy và học chương này. Để đáp ứng với chương trình thi hiện nay, bản thân tôi cũng đã tham gia công tác bồi dưỡng ôn thi THPT Quốc Gia, thấy rằng cần phải có những chuyên đề ôn thi mang tính lôgic, tổng quát giúp học sinh có thể nắm bắt kiến thức dễ dàng hơn từ đó có cách học hiệu quả, tăng hứng thú trong học tập hơn. Thực tế trong quá trình dạy ôn thi THPT Quốc Gia cho thấy, học sinh thường áp dụng các công thức giải nhanh có thể lấy trên mạng, trong các sách tham khảo mà không hiểu nguồn gốc hay cơ lí thuyết để xây dựng công thức đó. Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thi THPT Quốc Gia.
Trang 1- -CHUYÊN ĐỀ - -CHUYÊN MÔN
Đ
Ề TÀI
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐỀ THI NĂM 2015 &
MỘT SỐ BÀI TOÁN ỨNG DỤNG TRONG GIAO THOA SÓNG CƠ
TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ: NGUYỄN THỊ HƯƠNG
CHỨC VỤ: Giáo viên vật lý.
ĐƠN VỊ CÔNG TÁC: Trường THPT Trần Nguyên Hãn.
ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG: Học sinh ôn thi THPT Quốc Gia
SỐ TIẾT DỰ KIẾN CHO CHUYÊN ĐỀ: 8 tiết.
Lập Thạch, tháng 11 - 2015
Trang 2MỤC LỤC Trang
A.MỤC ĐÍCH CỦA CHUYÊN ĐỀ ……… …… … 3
B.NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ ……… ….…… …… 3
B.1.NỘI DUNG 1: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐỀ THI NĂM 2015 B.2 NỘI DUNG 2: MỘT SỐ BÀI TOÁN ỨNG DỤNG TRONG GIAO THOA SÓNG CƠ I CƠ SỞ LÍ THUYẾT ……… … ….….…… 8
I.1 Định nghĩa hiện tượng giao thoa ……… ….…… … 8
I.2 Điều kiện hai nguồn kết hợp……… …… … 8
I.3 Điều kiện xảy ra hiện tượng giao thoa……… … 8
I.4 Khoảng vân giao thoa……….…… 8
I.5 Vị trí các cực đại, cực tiểu giao thoa ……… 9
I.5.1 Hai sóng kết hợp cùng pha ……….……… …… 9
I.5.2 Hai sóng kết hợp ngược pha ……….……… 9
I.5.3 Hai sóng kết hợp vuông pha ……….……… 9
I.5.4 Hai sóng kết hợp lệch pha một góc không đổi ……… ………… 9
II HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI TẬP, PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỖI DẠNG CÙNG CÁC VÍ DỤ MINH HỌA 10
II.1 DẠNG 1: Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại hoặc cực tiểu trên đoạn thẳng nối hai nguồn 10
II.1.1 Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng nối hai nguồn 10
II.1.1.1 Phương pháp giải và giải nhanh: 10
II.1.1.2 Ví dụ minh họa 12
II.1.2 Tìm số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn thẳng nối hai nguồn 14
II.1.2.1 Phương pháp giải và giải nhanh: 14
II.1.2.2 Ví dụ minh họa 16
II.1.3 Bài tập tự luyện 18
II.2 DẠNG 2 Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại hoặc cực tiểu trên đoạn thẳng bất kỳ( không phải đoạn nối hai nguồn ) 22
II.2.1 Phương pháp giải 22
II.2.2 Ví dụ minh họa 23
II.2.3 Bài tập tự luyện 25 III.3 DẠNG 3 Tìm số điểm dao động cùng pha hoặc ngược pha với
Trang 3hai nguồn ( hoặc với một điểm cho trước ) 29
III.3.1 Phương pháp giải và giải nhanh: 29
III.3.2 Ví dụ minh họa 29
III.3.3 Bài tập tự luyện 31
C KẾT LUẬN 33
A MỤC ĐÍCH CỦA CHUYÊN ĐỀ.
Năm 2015 BGD đã có bước đổi mới trong kỳ thi, đổi tên kỳ thi Đại học – Cao đẳng thành kỳ thi THPT Quốc Gia Gộp 4 kỳ thi ( Tốt nghiệp, hai kỳ thi ĐH-
CĐ, và 1 kỳ thi Cao đẳng) làm một kỳ thi duy nhất Vì vậy ta cần phân tích đề thi THPT Quốc Gia năm 2015 để thấy được nội dung và cấu trúc của đề
Trong quá trình bồi dưỡng ôn thi THPT Quốc Gia cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi., tôi nhận thấy khi học chương sóng cơ lớp 12 học sinh không có sự đam
mê, hứng thú Nguyên nhân do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, nhưng vấn đề căn bản nhất vẫn là các hiện tượng sóng khó, học sinh khó hình dung Điều này có ảnh hưởng đáng kể đến việc dạy và học chương này Để đáp ứng với chương trình thi hiện nay, bản thân tôi cũng đã tham gia công tác bồi dưỡng ôn thi THPT Quốc Gia, thấy rằng cần phải có những chuyên đề ôn thi mang tính lôgic, tổng quát giúp học sinh có thể nắm bắt kiến thức dễ dàng hơn từ đó có cách học hiệu quả, tăng hứng thú trong học tập hơn Thực tế trong quá trình dạy ôn thi THPT Quốc Gia cho thấy, học sinh thường áp dụng các công thức giải nhanh có thể lấy trên mạng, trong các sách tham khảo mà không hiểu nguồn gốc hay cơ lí thuyết để xây dựng công thức đó Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thi THPT Quốc Gia
Trên đây là lí do để tôi viết chuyên đề này Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô sau khi xem chuyên đề này
B NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ.
B.1.NỘI DUNG 1 : PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
I PHÂN TÍCH ĐỀ
+ Về số câu: 50 câu.
+ Về cách ra đề: trộn lẫn 50 câu của các chương với nhau trong chương trình Vật
Lý 12 ban cơ bản (Trừ chương từ vi mô đến vĩ mô)
+ Về nội dung kiến thức:
- 30 câu đầu chiếm khoảng 60% số câu trong đề thi là các kiến thức rất cơ bản phân bố tương đối đều trong chương trình vật lý 12 Những câu hỏi đó trải đều trong các chương Trong đó, có nhiều câu dễ thuộc phần dòng điện xoay chiều (khoảng 6 câu) Các câu hỏi kiểm tra về tính chất sóng của ánh sáng, lượng tử ánh
Trang 4sáng, vật lý hạt nhân đều là những câu hỏi mà học sinh có thể làm nhanh Như vậy,với mục tiêu đạt 6-7 điểm môn vật lí thì các em hoàn toàn có thể đạt được.
- 20 câu sau chiếm khoảng 40% số câu trong đề thi dùng để chọn được học sinhkhá, giỏi vật lí vẫn là các nội dụng liên quan đến
Chương dao động cơ học: Đó là những bài toán va chạm giữa hai vật, bài toán về
lực đàn hồi, lực phục thồi, con lắc đơn chịu tác dụng của ngoại lực…
Chương sóng cơ và sóng âm: chú ý đến những bài toán xác định số cực đại, cực
tiểu trong các cạnh của các hình đặc biệt ( hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giáchay hình tròn), Xác định khoảng cách max, min từ điểm khảo sát đến hai nguồn
Chương dòng điện xoay chiều: xoay quanh các bài toán liên quan đến cực trị, bài
toán hộp đen, bài toán về độ lệch pha
Chương dao động và sóng điện từ: đó là bài toán ghép tụ, tụ xoay, mối liên hệ
giữa các đại lượng T, q ,i ở hai mạch dao động
Chương sóng ánh sáng: bài toán cần quan tâm đó là xác định số vân sáng cùng
màu với vân sáng trung tâm và gần vân sáng trung tâm nhất, các bài toán về giaothoa với ánh sáng hỗn hợp, hoặc bài toán xác định độ dịch chuyển của hệ vân giaothoa khi trước hai nguồn đặt một bản mỏng…
Chương lượng tử ánh sáng: Bài toán liên quan tới Mẫu nguyên tử Bo
Chương vật lý hạt nhân: cần quan tâm tới hai định luật bảo toàn động lượng và
bảo toàn năng lượng toàn phần để xác định vận tốc hay góc hợp bởi hai hạt nhân
II BẢNG CẤU TRÚC ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2015
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Trang 5II KẾT QUẢ THI THPT QG TRƯỜNG TRẦN NGUYÊN HÃN NĂM 2015
1 Điểm thi môn vật lý
III DỰ ĐOÁN CẤU TRÚC ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2016
Qua cách ra đề thi THPT Quốc Gia môn Vật Lý 2015 ta nhận thấy :
Trang 6+ Để đạt điểm 6-7 không khó, các em chỉ cần học kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa và những bài tập chỉ cần sử dụng một công thức tính
+ Để đạt 2-3 điểm dành cho học sinh có lực học khá, giỏi thì yêu cầu phải năm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành nhuần nhuyễn
+ So với cấu trúc đề thi THPT QG 2015 thì cấu trúc đề kiểm tra tại trường tôi theo
4 mức độ thì mức độ nhận biết và vận dụng cao là ít hơn, tập trung nhiều hơn ở các múc độ thông hiểu và vận dụng.
MỘT SỐ DỰ ĐOÁN ĐỀ THI NĂM 2016
- Khoảng 50% thuộc các vấn đề cơ bản, học sinh trung bình có thể đạt được 4-5 điểm
- Có tính phân loại học sinh cao: Các vấn đề khó vẫn hay vào phần cơ học và dòng điện xoay chiều
- Hướng đến các vấn đề gần gũi với thực tế cuộc sống và thực nghiệm (thí nghiệm)
- Học sinh phải hiểu rõ bản chất vật lí các hiện tượng mới có thể đạt điểm cao
- Đề có 50 câu chung cho tất cả các đối tượng học sinh
- Vẫn không ra câu hỏi vào phần: Từ vi mô đến vĩ mô ( trong SGK cơ bản )
BẢNG DỰ ĐOÁN CẤU TRÚC ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2016
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Trang 7I.1 Định nghĩa hiện tượng giao thoa: Hiện tượng giao thoa sóng là sự tổng
hợp của hai hay nhiều sóng kết hợp trong không gian trong đó có những chỗ biên
độ sóng được tăng cường ( cực đại giao thoa) hoặc triệt tiêu ( cực tiểu giao thoa)
I.2 Hai nguồn kết hợp thỏa mãn điều kiện:
- Dao động cùng tần số cùng phương dao động
- Có độ lệch pha không đổi theo thời gian
+ Hai sóng do hai nguồn kết hợp tạo ra là hai sóng kết hợp
I.3 Điều kiện xảy ra hiện tượng giao thoa: hai sóng là hai sóng kết hợp.
I.4 Khoảng vân giao thoa: Hai cực đại, cực tiểu liên tiếp trên đoạn nối hai
nguồn kết hợp: i2
I.5 Vị trí các cực đại, cực tiểu giao thoa
I.5.1 Hai sóng kết hợp cùng pha:
cos 2
u u a t
Giả sử M cách hai nguồn lần lượt là d1, d2 tại đó đồng thời đón nhận được hai sóng
do hai nguồn truyền đến Phương trình tổng hợp tại M:1 2
Trang 8Biên độ của dao động tổng hợp: A 2 | cos (a d2 d1 ) |
Trang 9II.1.1.1 Phương pháp giải và giải nhanh:
a Hai nguồn dao động cùng pha =2k : ( A B 0: Trường hợp này trong
Số các giá trị k nguyên thỏa mãn hệ thức (1.2a) chính là số điểm dao động với biên
độ cực đại cần tìm Với những giá trị k tìm được thì hệ thức (1.1.a) cho phép xác
định vị trí các điểm M trên AB
Cách 2: Sử dụng phương pháp tọa độ ( PP trực quan )
Tọa độ của các cực đại trên AB thỏa mãn:
Cách 3: Phương pháp giải nhanh
( Giới thiệu cụ thể ở bài toán ví dụ)
b Hai nguồn dao động ngược pha =(2k+1) : ( A , B 0)
Số các giá trị k nguyên thỏa mãn hệ thức (1.2.b) chính là số điểm dao động với biên
độ cực đại cần tìm Với những giá trị k tìm được thì hệ thức (1.2.b) cho phép xác
định vị trí các điểm M cực đại trên AB
Cách 2: Sử dụng phương pháp tọa độ ( pp trực quan )
Tọa độ của các cực đại trên AB thỏa mãn:
1
d 2
k = 0 -1
2
-1
Hình ảnh giao thoa sóng
2
x O
A
k=1 k=2
k= -1 k= - 2
k=0
k=0 k=1k= -1
k= - 2
x
Trang 10Cách 3: Phương pháp giải nhanh
( Giới thiệu cụ thể ở bài toán ví dụ)
c Hai nguồn dao động vuông pha =(2k+1) /2: (
2
A
, B 0)Cách 1: Áp dụng công thức
Giả sử M là một điểm dao động với biên độ cực đại AB, do hai nguồn dao động vuông pha : d2 – d1 = (4k - 1)λ/4
Số các giá trị k nguyên thỏa mãn hệ thức (1.2c) chính là số điểm dao động với biên
độ cực đại cần tìm Với những giá trị k tìm được thì hệ thức (1.1c) cho phép xác định vị trí các điểm M trên AB
Chú ý: Hai nguồn dao động với độ lệch pha là bất kỳ: B A thì ta sử dụng
điều kiện (I.5.4.a) : d2 – d1 = kλ +
II.1.1.2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Thực hiện giao thoa trên mặt chất lỏng với hai nguồn A và B cách nhau
12cm dao động với tần số 15 Hz, bước sóng 1 cm Tìm số điểm dao động với biên
độ cực đại trên đoạn AB trong các trường hợp sau:
a Hai nguồn A, B dao động cùng pha
b Hai nguồn A, B dao động ngược pha
c Hai nguồn A, B dao động vuông pha
d Hai nguồn A, B dao động có độ lệch pha 3
Trang 11Ngoài cách trên chúng ta có thể làm cách khác nhanh hơn như sau:
Do A, B dao động cùng pha nên trung trực của AB là một đường cực đại, giữa hai
cực đại liên tiếp cách nhau 0,5 cm, (nửa bước sóng) nên xét về một phía của đường trung trực AB (có khoảng cách là 6 cm) có 11 cực đại
Vậy trên AB có 11.2 + 1 = 23 cực đại
b Hai nguồn A, B dao động ngược pha
Cách 3 : Ngoài cách trên chúng ta có thể làm cách khác nhanh hơn như sau
Do A, B dao động ngược pha nên trung trực của AB là một đường cực tiểu, theo
tính đối xứng ta được số cực đại trên AB luôn phải là số chẵn
Khoảng cách giữa một cực đại và cực tiểu liên tiếp là / 4, tức là 0,25cm nên tọa độđường cực đại đầu tiên xét về một phía cách đường trung trực 0,25cm
Vậy một phía đường trung trực có 12 cực đại Trên AB có 24 điểm cực đại
c Hai nguồn dao động vuông pha
M 6
d 1
d 2
k = 0 -1
2
-1
Hình ảnh giao thoa sóng
2
x O
A
k=1 k=2
k= -1 k= - 2
k=0
k=0 k=1k= -1
k= - 2
x
Trang 12Suy ra: -11,75 < k < 12,25 có 24 điểm cực đại
d Hai nguồn A, B dao động có độ lệch pha 3
II.1.2 Tìm số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn thẳng nối hai nguồn
II.1.2.1 Phương pháp giải và giải nhanh:
a Hai nguồn dao động cùng pha =2k : ( A B 0: TH này trong SGK)
Cách 1: Áp dụng công thức
Giả sử M là một điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách A,B lần lượt là d1
và d2 Từ điều kiện (I.5.1.b.) M là cực tiểu giao thoa: d2 – d1 = ( 2k + 1) λ/2
Số các giá trị k nguyên thỏa mãn hệ thức (2.2.a) chính là số điểm dao động với biên
độ cực tiểu cần tìm Với những giá trị k tìm được thì hệ thức (2.1.a) cho phép xác định vị trí các điểm M cực tiểu trên AB
Chú ý: Công thức (2.2.a) chính là công thức (1.2.b) Chứng tỏ số cực tiểu khi hai
nguồn dao động cùng pha bằng số cực đại khi hai nguồn dao động ngược pha
Trang 13Giả sử M là một điểm dao động với biên độ cực tiểu AB, do hai nguồn dao động
ngược pha , sử dụng điều kiện (I.5.2.b): d2 – d1 = kλ
Số các giá trị k nguyên thỏa mãn hệ thức (2.2.b) chính là số điểm dao động với
biên độ cực tiểu cần tìm Với những giá trị k tìm được thì hệ thức (2.1.b) cho phép
xác định vị trí các điểm M cực tiểu trên AB
Chú ý: Công thức ((2.2.b) chính là công thức (1.2.a) Chứng tỏ số cực tiểu khi hai
nguồn dao động ngược pha bằng số cực đại khi hai nguồn dao động cùng pha
c Hai nguồn dao động vuông pha =(2k+1) /2: (
2
A
, B 0)Cách 1: Áp dụng công thức
Giả sử M là một điểm dao động với biên độ cực tiểu AB, do hai nguồn dao động
vuông pha sử dụng điều kiện (I.5.3.b): d2 – d1 = (4k + 1)λ/4
Số các giá trị k nguyên thỏa mãn hệ thức (2.2.c) chính là số điểm dao động với biên
độ cực tiểu cần tìm Với những giá trị k tìm được thì hệ thức (2.1.c) cho phép xác
định vị trí các điểm M cực tiểu trên AB
M d
1
d 2
k = 0 -1
2
-1
Hình ảnh giao thoa sóng
2
x O
A
k=1 k=2
k= -1 k= - 2
k=0
k=0 k=1k= -1
k= - 2
x
Trang 14Chú ý: Từ các công thức (2.2.c) và (1.2c) cho thấy số cực đại bằng số cực tiểu trên
AB khi hai nguồn dao động vuông pha
Chú ý: Hai nguồn dao động với độ lệch pha là bất kỳ: B A thì ta sử dụng
điều kiện (I.5.4.b): d2 – d1 = (k + 0,5)λ +
II.1.2.2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 2: Thực hiện giao thoa trên mặt chất lỏng với hai nguồn A và B cách nhau
12cm dao động với tần số 15 Hz, bước sóng 1 cm Tìm số điểm dao động với biên
độ cực tiểu trên đoạn AB trong các trường hợp sau:
a Hai nguồn A, B dao động cùng pha
b Hai nguồn A, B dao động ngược pha
c Hai nguồn A, B dao động vuông pha
d Hai nguồn A, B dao động có độ lệch pha 3
Giải
a Hai nguồn A, B dao động cùng pha
k = 0, 1, 2 11, -12 có 24 điểm cực tiểu
Cách 3: Bằng số cực đại khi hai nguồn A,B ngược pha
b Hai nguồn A, B dao động ngược pha
Trang 15Tọa độ của các cực đại trên AB thỏa mãn:
Cách 3: Bằng số cực đại khi hai nguồn A,B cùng pha
c Hai nguồn dao động vuông pha
Suy ra: -12,25 < k < 11,75 có 24 điểm cực tiểu
Cách 3: Bằng số cực đại khi hai nguồn A,B vuông pha
d Hai nguồn A, B dao động có độ lệch pha 3
II.1.2.3 BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1:Tại hai điểm O1, O2 cách nhau 48 cm trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u1 = 5sin(100πt) mm và
u2 = 5sin(100πt + π) mm Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 2m/s Coi biên
độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng Trên đoạn O1O2 có số cực đại giao thoa là
Trang 16Câu 2: Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha với tần số f = 40 Hz, tốc độ truyền sóng v = 60 cm/s Khoảng cách giữa hai nguồn sóng là 7 cm Số điểm dao động với biên độ cực đại giữa A và B là:
Câu 3: Hai điểm S1, S2 trên mặt chất lỏng, cách nhau 18,1 cm, dao động cùng pha với tần số 20 Hz Tốc độ truyền sóng là 1,2 m/s Giữa S1và có số gợn sóng hình hypebol mà tại đó biên độ dao động cực tiểu là
A M1 và M2 dao động với biên độ cực đại
B M1 đứng yên không dao động và M2 dao động với biên độcực đại
C M1dao động với biên độcực đại và M2 đứng yên không dao động
D M1và M2 đứng yên không dao động
Câu 6: Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo phương thẳng đứng Có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước Tại trung điểm của đoạn AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại Hai nguồn sóng đó dao động
A.lệch pha nhau góc π/3 (rad) B.cùng pha nhau
Câu 7: Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động Biết biên độ, tốc độ của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm Tốc độ truyền sóng trong môi trường này là:
A.v = 2,4 m/s B.v = 1,2 m/s C.v = 0,3 m/s D.v = 0,6 m/s
Câu 8: Hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 10 cm, có chu kì sóng là T = 0,2 (s) Tốc
độ truyền sóng trong môi trường là v = 25 cm/s Số cực đại giao thoa trong khoảng
S1, S2 ,(kể cả S1, S2) là
Trang 17A.4 B.3 C.5 D.7
Câu 9: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa nguồn sóng kết hợp O1, O2 là 8,5 cm, tần số dao động của hai nguồn là f = 25 Hz, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 10 cm/s Xem biên độ sóng không giảm trong quá trình truyền đi từ nguồn Số gợn sóng quan sát được trên đoạn O1, O2 là
Câu 10: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa nguồn sóng kết hợp O1, O2 là 36 cm, tần số dao động của hai nguồn là f = 5 Hz, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 40 cm/s Xem biên độ sóng không giảm trong quá trình truyền đi từ nguồn Số điểm cực đại trên đoạn O1, O2 là
Câu 11: Thực hiện giao thoa trên mặt chất lỏng với hai nguồn S1, S2 giống nhau cách nhau 13 cm Phương trình dao động tại S1, S2 là u = 2cos(40πt) cm Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s Biên độ sóng không đổi Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1, S2 là
Câu 12: Tại S1, S2 có 2 nguồn kết hợp trên mặt chất lỏng với u1 = 0,2cos(50πt) cm
và u2 = 0,2cos(50πt + π) cm Biên độ sóng tổng hợp tại trung điểm S1, S2 có giá trị bằng
Câu 13: Tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm có 2 nguồn sóng cơ kết hợp có tần số f
= 50 Hz, tốc độ truyền sóng v = 1m/s Số gợn cực đại đi qua đoạn thẳng nối A và B
là
Câu 14: Thực hiện giao thoa trên mặt chất lỏng với hai nguồn S1, S2 giống nhau cách nhau 13 cm Phương trình dao động tại S1và S2 là u = 2cos(40πt) cm Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s Biên độ sóng không đổi Khoảng cáchgần nhất giữ hai điểm dao động cực đại nằm trên đoạn S1, S2 bằng
Câu 15:Hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 10 cm, có chu kì sóng là T = 0,2 (s) Tốc độ truyền sóng trong môi trường là v = 25 cm/s Số cực đại giao thoa trong khoảng S1, S2 là
Câu 16:Cho hai nguồn kếp hợp S1, S2 giống hệt nhau, cách nhau 5 cm, thì trên đoạn
S1, S2 quan sát được 9 cực đại giao thoa Nếu giảm tần số đi hai lần thì quan sát được bao nhiêu cực đại giao thoa ?