1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM.

28 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đổi mới PPDH ở bộ môn hoá học không chỉ đơn thuần là đổi mới phương pháp dạy của giáo viên mà còn phải đổi mới cả hoạt động học của học sinh, phương pháp định hướng ôn tập nhằm mục đích phát huy cao độ tính tích cực, tính tự giác của học sinh trong học tập bộ môn. Để dạy học tích cực cần đổi mới mục tiêu dạy học ngay ở từng bài học, từ phương pháp ôn tập các bài học, phần học cụ thể. Giáo viên là người tích cực thiết kế, tổ chức, khuyến khích tạo điều kiện để đa số học sinh tích cực tìm tòi khám phá, xây dựng và vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng.

Trang 1

TRƯỜNG THPT ……….

Báo cáo chuyên đề: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM.

Giáo viên báo cáo:

Phương pháp dạy học (PPDH) mang tính chất quyết định đến chất lượng của giờ

giảng, phương pháp giảng giạy trực quan sinh động giúp học sinh dễ hiểu và nắm bắt bài

học tốt hơn vì vậy đæi Trong giai đoạn đa dạng húa xó hội hiện nay số học sinh ngàycàng đông về số lượng, nên dẫn đến sự phân hóa học sinh ngày càng cao, các học sinh cóhọc lực tốt hơn, sắc hơn ngày càng nhiều nhưng bên cạnh đó,số lương học sinh yếu kémcũng theo đó mà tăng lên, vỡ vậy cần phải có những biện pháp bổ xung, nâng cao kiếnthức và kĩ năng về kiến thức cũ cho học sinh

Phương pháp dạy học (PPDH) mang tính chất quyết định đến chất lượng của giờ

giảng, phương pháp giảng dạy trực quan sinh động giúp học sinh dễ hiểu và nắm bắt bài

học tốt hơn vì vậy đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề tất yếu đối với nền giáo dụcnói chung và đặc biệt đối với bộ môn hoá học ở bậc Trung học phổ thông (THPT) nóiriêng, vì đổi mới phương pháp dạy học có vai trò hết sức quan trọng trong quá trìnhchiếm lĩnh tri thức và phát triển tài năng của học sinh

Việc đổi mới PPDH ở bộ môn hoá học không chỉ đơn thuần là đổi mới phương

pháp dạy của giáo viên mà còn phải đổi mới cả hoạt động học của học sinh, phươngpháp định hướng ôn tập nhằm mục đích phát huy cao độ tính tích cực, tính tự giác củahọc sinh trong học tập bộ môn Để dạy học tích cực cần đổi mới mục tiêu dạy học ngay ởtừng bài học, từ phương pháp ôn tập các bài học, phần học cụ thể Giáo viên là người tíchcực thiết kế, tổ chức, khuyến khích tạo điều kiện để đa số học sinh tích cực tìm tòi khámphá, xây dựng và vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng

Do vậy mà tôi viết chủ đề tài này với mong mỏi được đóng góp một phần trong

việc giảng dạy và học tập môn hoá học ở trường phổ thông, đồng thời cũng rất mong cóđược sự đóng góp của các nhà chuyên môn, của các quý thầy cô đồng nghiệp để giúp tôingày càng hoàn thiện hơn phương pháp giảng dạy của mình

Trang 2

B: NỘI DUNG Chuyên đề: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM.

I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

 Nội dung 1: Giảng dạy ôn tập lý thuyết về nhôm và hợp chất.

 Nội dung 2: các dạng câu hỏi lý thuyết và bài tập về nhôm và hợp chất.

 Nội dung 3: bài tập rèn luyện tổng hợp về nhôm và hợp chất.

II TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ

1 Mục tiêu

*Kiến thức

- Nêu được vị trí, cấu hình electron, cấu hình electron lớp ngoài cùng của Al

- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của Al và một số hợp chất của chúng

- Nêu được phương pháp điều chế Al (điện phân nhôm oxit nóng chảy)

- Nêu được tính chất vật lí, hóa học của Al và các hợp chất quan trọng của chúng

- Giải thích được tính chất hóa học của kim loại Al, và các hợp chất quan trọng củachúng

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của Al và một số hợp chấtcủa chúng

* Kỹ năng

- Quan sát, tìm kiếm các mối quan hệ, thí nghiệm, tư duy dự đoán, giải quyết vấn đề

- Tự học, tự nghiên cứu, hoạt động nhóm

- viết phương trình hóa học

- Kĩ năng tính toán

* Thái độ

- Từ tính tích cực của việc làm việc nhóm qua đó giáo dục HS tính đoàn kết, lòng nhânái

- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác khi sử dụng hóa chất khi tiến hành thí nghiệm

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên

*Định hướng các năng lực cần hình thành

- Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực hợp tác, năng lực làm việc độc lập, năng lực sửdụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực tính toán hóa học, nănglực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực sử dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông

2 Phương pháp dạy học

- Phương pháp dạy học dự án

- Phương pháp hợp tác nhóm

- Phát hiện đặt vấn đề, giải quyết vấn đề

- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan

3 chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

a Chuẩn bị của giáo viên

- Dụng cụ: Kẹp gỗ, chậu thủy tinh, ống nghiệm, quì tím, công tơ hút, đèn cồn,

- Hóa chất: Al, dd HCl, dd NaOH

- Phiếu học tập giao nhiệm vụ cho các nhóm hoạt động

GV chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ chuẩn bị ở nhà từ tiết trước cho từng nhóm:+ Nhóm 1: Tìm hiểu vị trí, cấu tạo, tính chất vật lí của Al qua hệ thống câu hỏiphiếu học tập 1

Trang 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1 Nêu đặc điểm cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất của kim

loại Al ?

2 Nêu tính chất vật lý của kim loại Al ?

+ Nhóm 2: cấu tạo, tính chất vật lí các hợp chất của Al qua hệ thống câu hỏi phiếuhọc tập 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

1 Nêu cấu tạo của nhôm oxit, nhôm hidroxit ?

2 Nêu đặc điểm cấu tạo của nhôm oxit, nhôm hidroxit ?

3 Nêu tính chất vật lý của nhôm oxit, nhôm hidroxit?

+ Nhóm 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của Al và hợp chất qua hệ thống câu hỏiphiếu học tập 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

1 Nêu các tính chất hóa học của Al?

2 Nêu Nêu các tính chất hóa học của nhôm oxit và nhôm

hidroxit?

+ Nhóm 4: Tìm hiểu ứng dụng và phương pháp điều chế kim loại kiềm qua hệthống câu hỏi phiếu học tập 4

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

1 Nêu các ứng dụng của nhôm, nhôm oxit?

2 Nêu phương pháp điều chế nhôm và nhôm hidroxit viết phương

trình hóa học xảy ra ?

b Chuẩn bị của học sinh

Đọc trước bài học ở nhà, chuyẩn bị câu hỏi theo nhóm

Tìm hiểu kiến thức về nhôm và hợp chất trong đời sống thực tiễn

III: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA THEO CÁC CẤP ĐỘ MÔ TẢ

a Mức độ nhận biết

HS: nêu và viết phương trình phản ứng nếu có cho các câu hỏi sau:

Bài 1 Viết cấu hình e của Al và nêu vị trí của nhôm trong bảng HTTH

HD: 1s22s22p63s23p1

Al ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA.A

Bài 2 Tính chất vật lý của nhôm

HD: Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nhẹ, khối lượng riêng của nhôm bằng2,7g/cm3; nó rất mềm (chỉ sau vàng), dễ uốn (đứng thứ sáu) và dễ kéo sợi - dát mỏng,nóng chảy ở 6600C, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

Bài 3 Tính chất vật lý của nhôm oxit và nhôm hidroxit

HD: Nhôm oxit là chất rắn màu trắng, không tan và không tác dụng với nước,nóng chảy ở 20500C

Bài 4 Nêu phương pháp điều chế Al, nhôm oxit, nhôm hidroxit

HD:

4.1: Nguyên liệu: quặng boxit

Trang 4

(Quặng boxit (Al2O3.nH2O ) thường có lẫn SiO2 và 30 - 40% ôxít sắt vì vậy quặng này cómàu đỏ ).

4.2: Phương pháp sản xuất: Điện phân nóng chảy Al2O3

4.3: Các giai đoạn sản xuất:

a Giai đoạn tinh chế nhôm oxit:

Để có Al2O3 tinh khiết người ta phải tinh chế theo các công đoạn sau:

- Nấu quặng boxit nghiền nhỏ với dung dịch NaOH đặc ở 1800C, loại bỏ tạp chất khôngtan, thu lấy dung dịch NaAlO2 và Na2SiO3:

Al2O3 + 2 NaOH ����180 C0 2 NaAlO2 + H2O

SiO2 + 2 NaOH ����180 C0 Na2SiO3 + H2O

- Sục khí CO2 vào dung dịch thu được rồi lọc lấy kết tủa Al(OH)3:

NaAlO2 + CO2 + 2 H2O � Al(OH)3 ↓ + NaHCO3

- Nung Al(OH)3 ở nhiệt độ cao: 2Al(OH)3 ���t0 Al2O3 + 3 H2O

b Giai đoạn điện phân nóng chảy nhôm oxit:

Nhôm oxit có nhiệt độ nóng chảy cao ( 20500C ) vì vậy khi điện phân người ta hòa tannhôm oxit trong cryolit (Na3AlF6) nóng chảy và nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp được hạxuống chỉ còn khoảng 9500C – 9800C, tiết kiệm được năng lượng lại tạo được chất lỏng

có tính dẫn điện tốt hơn nhôm oxit nóng chảy Mặt khác, ngăn cản nhôm nóng chảykhông bị oxihóa trong không khí do chất lỏng trên có khối lượng riêng nhỏ hơn nhômnổi lên trên ngăn không cho nhôm tiếp xúc với không khí

2Al2O3 r o

dpnc

c i lit

��� � 4Al + 3O2Bài 5 Nêu một số tính chất hóa học và ứng dụng của Al

Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với clo: 2Al + 3Cl2  2AlCl3

5.2 Nhôm với dung dịch axit ( HCl, H2SO4 ) tạo thành muối và giải phóng khí hiđro:

2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu

5.4 Nhôm tác dụng với nước tạo thành bazơ và khí Hiđro:

Nhôm nguyên chất tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường, nhưng phản ứng dừng lạingay vì tạo lớp bảo vệ là nhôm hiđroxit theo phương trình:

2Al + 6H2O  2Al(OH)3 ↓ + 3H2

Nên thực tế, nhôm được coi như không tác dụng với nước

5.5 Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối và khí Hiđro:

2Al + 2NaOH + H2O  2NaAlO2 + 3H2

*Từ tính chất 4 và 5 để giải thích tại sao đồ vật bằng nhôm bền trong nước, nhưng lại bị phá hủy liên tục trong dung dịch kiềm và hướng dẫn học sinh dạng bài tập khi cho hỗn hợp 2 kim loại A, B tác dụng với H2O mà 2 kim loại này tan hoàn toàn

Trang 5

(?) Giải thích tại sao đồ vật bằng nhôm bền trong nước, nhưng lại bị phá hủy liên tục trong dung dịch kiềm?

- Nhôm nguyên chất tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường, nhưng phản ứng dừnglại ngay vì tạo lớp bảo vệ là nhôm hiđroxit theo phương trình:

2Al + 6H2O  2Al(OH)3 ↓ + 3H2

Nên thực tế, nhôm được coi như không tác dụng với nước nên nhôm bền trong nước

- Nhưng nhôm bị hoà tan dễ dàng trong dung dịch kiềm (nồng độ càng lớn, nhiệt độ càngcao thì sự hoà tan càng nhanh) Là do:

+ Trước hết, lớp bảo vệ Al2O3 bị hoà tan trong dung dịch kiềm :

Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O (1)

+ Tiếp đến nhôm tác dụng với nước:

2Al + 6H2O  2Al(OH)3 + 3H2 (2)

+ Rồi lớp bảo vệ Al(OH)3 bị hòa tan trong dung dịch kiềm :

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O (3)

Các phản ứng (2), (3) xảy ra luân phiên nhau cho đến khi nhôm bị tan hết Các phản ứngnày có thể viết dưới dạng phương trình hoá học chung là :

2Al + 2NaOH + H2O  2NaAlO2 + 3H2

* Khi đề bài cho hỗn hợp 2 kim loại A, B tác dụng với H 2O tan hoàn toàn sẽ xảy ra 2 trường hợp:

Trường hợp 1 : A, B đều phản ứng đc với H2O ( A, B là một trong các kim loại như Li,

Na, K, Ca, Ba, )

Trường hợp 2 : A tan trong nước, B tan trong kiềm do A tạo ra ( A là 1 trong các kim loạitác dụng được với nước, còn B là Al )

5.6 Nhôm tác dụng với nhiều oxit kim loại tạo thành nhôm oxit và kim loại

( phản ứng nhiệt nhôm):

2Al + Fe2O3 ���t0 Al2O3 + 2Fe

3 Ứng dụng:

(Do nhôm nguyên chất có sức chịu kéo thấp, nhưng tạo ra các hợp kim với nhiều nguyên

tố như đồng, kẽm, magiê, mangan và silic, khi được gia công cơ-nhiệt, các hợp kimnhôm này có các thuộc tính cơ học tăng lên đáng kể nên phần lớn nhôm được sử dụngdưới dạng hợp kim nhôm)

- Nhôm dùng để điều chế hiđro: 2 Al + 3 H2O → Al2O3 + 3 H2 + Q

- Nhôm dùng làm giấy gói bánh kẹo

- Nhôm được dùng làm dây dẫn điện

- Nhôm siêu tinh khiết được sử dụng trong công nghiệp điện tử và sản xuất đĩa CD,

- Nhôm làm nguyên liệu rắn cho tên lửa, các thành phần của pháo hoa

- Phản ứng nhiệt nhôm dùng để điều chế các kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao ( nhưcrôm, Vonfam , )

- Nhôm dùng chế tạo các dụng cụ đun nấu trong gia đình

- Bột nhôm dùng để chế tạo hỗn hợp tecmit ( hỗn hợp bột Al và Fe2O3 ) dùng để hàn gắnđường ray,

- Nhôm và hợp kim nhôm được dùng để chế tạo các chi tiết của phương tiện vận tải (ô

tô, máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ, xe tải, toa xe tàu hỏa, tàu biển, ), làm khung cửa và đồtrang trí nội thất

Trang 6

b Mức độ thông hiểu

Câu 1: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?

A ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA

B cấu hình electron [Ne] 3s23p1

C Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện

D Mức oxi hoá đặc trưng là +3

Câu 2: Mô tả nào dưới đây về tính chất vật lí của nhôm là chưa chính xác ?

A Màu trắng bạc B Là kim loại nhẹ

C Mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng D Dẫn điện và nhiệt tốt hơn các kim loại Fe và Cu

Câu 3: Thí nghiệm nào sau đây khi kết thúc thu được kết tủa?

A Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch chứa AlCl3

B Sục từ từ đến dư khí NH3 vào dung dịch chứa Al(NO3)3

C Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2

D Thêm từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa NaAlO2

Câu 4: Kim loại có thể điều chế được từ quặng hematit là kim loại nào?

b Nồng độ mol của các chất trong dung dịch D là

A NaCl 0,2 M và NaAlO2 0,6 M B NaCl 1 M và NaAlO2 0,2 M

C NaCl 1 M và NaAlO2 0,6 M D NaCl 0,2 M và NaAlO2 0,4 M

Trang 7

Sau khi phản ứng kết thúc, kết tủa tách ra, phần dung dịch chứa 0,3 mol Cl– trung hoàđiện với 0,3 mol Na+ còn 0,06 mol Na+ nữa phải trung hoà điện với một anion khác, chỉ

có thể là 0,06 mol AlO2– (hay [Al(OH)4]–) Còn 0,1 – 0,06 = 0,04 mol Al3+ tách ra thành0,04 mol Al(OH)3 Kết quả trong dung dịch chứa 0,3 mol NaCl và 0,06 mol NaAlO2 (hayNa[Al(OH)4])

a Khối lượng của FexOy và Al trong X lần lượt là

Bài 4 Hỗn hợp Al, Fe có khối lượng 22 gam được chia thành 2 phần bằng nhau Phần 1

tác dụng với HCl dư thu được dung dịch A và 8,96 lít H2 (đktc) Cho dung dịch A tácdụng dung dịch NaOH dư được kết tủa B, lọc kết tủa B nung trong không khí đến khốilượng không đổi được m1 gam chất rắn Phần 2 cho vào dung dịch CuSO4 dư đến khiphản ứng hoàn toàn thu được m2 gam chất rắn không tan

a m có giá trị là

Trang 8

AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl

4Fe(OH)2 + O2 ��� 2Fet 0 2O3 + 4H2O

Khi tác dụng với HCl, gọi x, y lần lượt là số mol Al và Fe ta có:

27x 56y 11 x 0,21,5x y 0,4 y 0,1

Câu 1: Em hãy nêu hiện tượng nhôm mọc lông tơ và giải thích hiện tượng đó ?

HD: Hg hòa tan được nhiều kim loại trong đó có nhôm, khi nhôm hòa tan tác dụng

dễ dàng với oxi tạo các tinh thể nhôm oxit hình như lông tơ

Câu 2: Vì sao phải sử dụng điện dương bằng than chì trong trong quá trình điện phân

nhôm oxit để điều chế Al?

HD: điện cực than chì dung khử oxi sinh ra trong quá trình SX nhôm ngăn khôngcho oxi tác dụng trở lại với Al làm giảm hiệu suất và tránh gây hỏa hoạn

Câu 3: Criolit có vai trò như thế nào trong quá trình điều chế nhôm bằng phương pháp

điện phân nhôm oxit

HD: Criolit làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 giúp giảm thiểu điện năng vàchi phí sản xuất

Câu 4: nêu các phương pháp nhận biết nhôm, nhôm oxit, nhôm hidroxit và muối nhôm.

1 Cách nhận biết nhôm:

- Dùng thuốc thử là dung dịch kiềm nếu bài toán cho các chất rắn mà không có các kimloại khác cũng tác dụng được với kiềm ( như: Zn, Be, Cr ) với dấu hiệu là có khí hiđrosinh ra

Hoặc: Dùng thuốc thử là dung dịch axit mạnh ( HCl, H2SO4 loãng ) nếu bài toán cho cácchất rắn mà không có các kim loại khác đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa họccủa kim loại và các muối của axit yếu ( muối chứa các gốc: = CO3; = SO3; = S; - HCO3)với dấu hiệu là có khí hiđro sinh ra Nếu trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc thử là

Trang 9

dung dịch axit mà trong các hóa chất cần nhận biết có cả muối của các axit yếu nêu trênthì ta thêm bước nhận biết các khí sinh ra để kết luận mẫu thử ban đầu là chất nào.

Hoặc: Dùng thuốc thử là dung dịch muối của các kim loại đứng sau trong dãy hoạt động

hóa học của kim loại với dấu hiệu là có kim loại trong muối được giải phóng ra

2 Cách nhận biết nhôm oxit, nhôm hiđroxit:

- Dùng thuốc thử là dung dịch kiềm với dấu hiệu là chất rắn tan dần ra, tạo ra dung dịch

không màu

Hoặc: Dùng thuốc thử là dung dịch axit mạnh với dấu hiệu là chất rắn tan dần ra, tạo ra

dung dịch không màu

* Nếu trường hợp có nhiều chất cùng tác dụng hoặc tan vào dung dịch thuốc thử, mà

không có cách nhận biết nào khác thì ta thêm bước nhận biết các sản phẩm thu được 3 Cách nhận biết dung dịch muối nhôm:

- Đối với muối aluminat: Dùng thuốc thử là dung dịch axit clohiđric ( HCl ), hoặc dungdịch axit axetic ( CH3COOH ), hoặc khí cacbonic ( CO2 ) với dấu hiệu có chất kết tủa keotrắng

- Đối với các muối khác: Dùng thuốc thử là dung dịch kiềm mạnh với dấu hiệu có chấtkết tủa keo trắng tạo thành rồi tan trong kiềm dư hoặc dùng các hóa chất đặc trưng đểnhận biết theo gốc có trong muối như bài tập nhận biết chung

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Lập kế hoạch dự án

- Sau khi dạy học xong phần đơn chất Al

giáo viên giới thiệu chung về một số

hợp chất của Al Tính chất của các hợp

chất, phương pháp điều chế, ứng dụng

của nó trong đời sống?

- Yêu cầu học sinh thảo luận lựa chọn

nội dung chủ đề

- Kết luận cho các nhóm HS nhận nội

dung chủ đề để nghiên cứu

- Học sinh thảo luận để lựa chọn tiểu chủđề

- Học sinh nhận nhóm và tiểu chủ đềnghiên cứu, cử nhóm trưởng, thư ký

Nhóm 1: Nghiên cứu nội dung 1: Tínhchất vật lý, hóa học ứng dụng điều chếAl?

Nhóm 2 Nghiên cứu nội dung 2: Tínhchất vật lý, hóa học ứng dụng hợp chấtcủa nhôm oxit, nhôm hidroxit ?

Nhóm 3 Nghiên cứu nội dung 3: Tínhchất vật lý, hóa học ứng dụng muốiNhôm?

Nhóm 4: Nghiên cứu nội dung 4: phươngpháp điều chế Al và các hợp chất củanhôm

- Yêu cầu các nhóm sử dụng SĐTD xây

- Các nhóm cùng thảo luận để soạn câuhỏi nghiên cứu cho tiểu chủ đề của nhóm

Trang 10

triển các ý tưởng nội dung cần nghiên

cứu theo kỹ thuật SĐTD

- Góp ý để hoàn thiện SĐTD cho từng

dự án

- Góp ý bổ sung kế hoạch hoạt động của

từng dự án

mình nhằm định hướng các bước cần tìmhiểu để đạt được mục tiêu nghiên cứu

- Các nhóm báo cáo kế hoạch thực hiện

dự án, xin ý kiến giáo viên bổ sung vàhoàn thiện kế hoạch dự án

Hoạt động 2: Thực hiện dự án ( hs thực hiện trong 1 tuần vào thời gian ngoài giờ lên lớp)

các nhóm tiếp tục hoàn thiện

Thực hiện theo kế hoạch và bảng phâncông nhiệm vụ, liên lạc với giáo viên khicần sự tư vấn trợ giúp

- Nhóm trưởng tổ chức cho các thànhviên thảo luận, tổng hợp thông tin, phântích kết quả và bàn luận

- Nhóm trưởng cùng các thành viênchuẩn bị nội dung và hình thức báo cáo

Hoạt động 3: Thực hiện nhóm và báo cáo kết quả (3 tiết).

- Theo dõi tổ chức cho học sinh báo cáo

(hỗ trợ học sinh bằng cách đặt cấu hỏi

bổ sung, phát hiện vấn đề cần tranh luận

và làm trọng tài cho học sinh thảo luận)

- Đại diện 4 nhóm học sinh báo cáo kếtquả nghiên cứu của nhóm mình, cácnhóm khác theo dõi thảo luận, tranh luận

-

Hoạt động 4: Thực hiện chữa các dạng bài tập (6 tiết).

Hoạt động 1: Vị trí và cấu tạo của Al

- GV gọi học sinh đại diện cho nhóm 1 và nhóm 2 trình bày kết quả thực hiệnnhiệm vụ được giao: Cấu tạo, vị trí, tính chất vật lý của Al

- Học sinh còn lại trong lớp phát biểu, bổ sung hoặc có những câu hỏi tương tác vềnguyên nhân hay nguồn gốc thông tin qua kết quả báo cáo của các nhóm để đại diện cácnhóm trình bày giải đáp các câu hỏi tương tác

- GV chốt lại vị trí, cấu tạo của Al

Hoạt động 2: Ứng dụng và điều chế kim loại Al, nhôm oxit và nhôm hidroxit.

- GV gọi học sinh đại diện cho nhóm 3 và nhóm 4 trình bày kết quả thực hiệnnhiệm vụ được giao: Ứng dụng và điều chế Al và hợp chất

- Học sinh còn lại trong lớp phát biểu, bổ sung hoặc có những câu hỏi tương tác vềnguyên nhân hay nguồn gốc thông tin qua kết quả báo cáo của các nhóm để đại diện cácnhóm trình bày giải đáp các câu hỏi tương tác

- GV chốt lại ứng dụng và điều chế kim loại Al và hợp chất

Hoạt động 3: Tính chất hóa học của kim loại Al và hợp chất của nhôm.

Bước 1: Làm việc chung cả lớp

“Nhóm chuyên sâu”: Chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm có 10 học sinh đặt tên các nhómlần lượt là nhóm: Xanh, đỏ, tím, vàng

“Nhóm mảnh ghép”: Cứ 5 học sinh nhóm chuyên sâu này ghép với 5 học sinh của nhómchuyên sâu khác

Nhiệm vụ của các nhóm

“Nhóm chuyên sâu”

+ Nhóm xanh và nhóm đỏ : Nghiên cứu tính chất hóa học của Al và hợp chất

Trang 11

+ Nhóm tím và vàng: Nghiên cứu tính chất hóa học của các hợp chất của nhôm.

Mỗi nhóm chuyên sâu làm việc trong thời gian khoảng 10 phút

“ Nhóm mảnh ghép” Các học sinh chuyên sâu lần lượt sẽ trình bày về tính chất hóa họccủa nhôm và hợp chất mà nhóm chuyên sâu của mình đã nghiên cứu

- Các nhóm mảnh ghép tổng kết về tính chất hóa học của nhôm và hợp chất

- Các nhóm mảnh ghép làm việc trong thời gian 10 phút

Hoạt động 4: Thực hiện chữa các dạng bài tập (6 tiết).

Nội dung các phiếu học tập

Phiếu số 1

Nhiệm vụ học tập của nhóm xanh và nhóm đỏ.

1 Nội dung thảo luận

a Dựa vào cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học chung của kim loại: Hãy dự đoántính chất hóa học của Al Viết pthh minh họa

b Dự đoán tính chất hóa học của nhôm

2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép

- Trình bày kết luận về tính chất hóa học của nhôm Dẫn ra những PTHH để minh họa

Phiếu số 2

Nhiệm vụ học tập của nhóm tím và nhóm vàng.

1 Nội dung thảo luận

a Dựa vào cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học chung của oxit, bazơ, muối: Hãy dựđoán tính chất hóa học của các hợp chất quan trọng của nhôm Viết pthh minh họa

b Dự đoán hiện tượng của phản ứng

c Dự đoán các phản ứng có thể xảy ra khi cho Ba dư tác dụng với Al, nhôm oxit và dd

muối nhôm; 2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép

- Trình bày kết luận về tính chất hóa học các hợp chất của nhôm Dẫn ra những PTHH đểminh họa

Bước 2 :

Hoạt động theo nhóm Giáo viên đi đến các nhóm để giám sát hoạt động các nhóm,hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm, giám sát thời gian và điều khiển học sinh chuyểnnhóm

Bước 3:

- Giáo viên các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của phiếu học tập mầutrắng gọi đại diện của 1 nhóm lên bảng trình bầy, các nhóm khác nhận xét Giáo viênnhận xét , chấm điểm các nhóm

- Giáo viên tổng kết, nhận xét, rút kinh nghiệm cho các nhóm và chiếu bảng tổng kếttrong phiếu học tập mầu trắng

V: BÀI TẬP LUYỆN TẬP CÓ PHÂN LOẠI.

BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI NHÔM VÀ OXIT Al 2 O 3

Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V lítkhí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:

Câu 2: Chia 6,68 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và kim loại M hoá trị không đổi thành hai

phần bằng nhau:

Trang 12

- Phần một tan hoàn trong trong HCl thu 1,792 lít khí

- Phần hai tan trong H2SO4 đặc nóng dư thu 2,352 lít SO2 đktc) Kim loại M là:

Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu đượcdung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối củahỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan.Giá trị của m là:

A 38,34 gam B 34,08 gam C 106,38 gam D 97,98 gam

Câu 4: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X Nếu cho m2gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc) Giá trịcủa m1 và m2 lần lượt là:

A 8,10 và 5,43 B 1,08 và 5,43 C 0,54 và 5,16 D 1,08 và 5,16

Câu 5: Cho 6,48 gam Al tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch chứa Fe2(SO4)3 1M vàCuSO4 0,8M sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

A 16,4 gam B 24,26 gam C 15,2 gam D 15,57 gam

Câu 6: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO31M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Câu 7: Cho 10,8 gam nhôm vào 500 ml dung dịch chứa HCl 0,4M và FeCl3 1,2M Sauphản ứng hoàn toàn thu m gam chất rắn Giá trị của m là:

A 8,4 gam B 28 gam C 16,8 gam D 11,2 gam

Câu 8: Cho 5,4 gam Al vào 1000 ml dung dịch KOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thể tích khí H2 đktc) thu được là:

A 4,48 lít B 0,448 lít C 6,72 lít D 0,224 lít

Câu 9: Cho 25,8 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH được6,72 lít H2 (đktc) Khối lượng của Al và Al2O3 trong hỗn hợp lần lượt là:

A 5,4 gam và 20,4 gam B 20,4 gam và 5,4 gam

C 0,54 gam và 2,04 gam D 2,04 gam và 0,54 gam

Câu 10: Cho 1,29 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 tan trong dung dịch NaOH dư thu được0,015 mol khí H2 Thể tích dung dịch HCl 0,2M cần dùng để hòa tan hết hỗn hợp đó là:

A 900 ml B 450 ml C 150 ml D 300 ml

Câu 11: Hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằngdung dịch NaOH, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là

A 24,5 B 29,9 C 19,1 D: 20,0

Câu 12: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước dư được V lít H2 Mặt khác,cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch NaOH dư thu được 2V lít H2 (đktc) Vậy % số molcủa Al trong hỗn hợp X là:

Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Ba Tiến hành 2 thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Cho m gam X vào nước dư thu được 1,344 lít H2 (ở đktc)

Thí nghiệm 2: Cho 2m gam X vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít H2 (ở đktc)Giá trị của m là

A 9,155 B 11,850 g C 2,055 g D 10,155 g

Trang 13

Câu 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al (trong đó Al chiếm 37,156% về khối

lượng) tác dụng với H2O dư thu được V lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho m gamhỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít H2 (ở đktc) Giátrị của m và V lần lượt là

A 21,8 và 8,96 B 43,8 và 8,96 C 43,8 và 10,08 D 21,8 và 10,08

Câu 15: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200

ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M Giá trị của m là:

Câu 16 (CĐ 2010-Khối B): Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết vớidung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Nhỏ từ từ dung dịch

NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khốilượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn Giá trị của V là

Câu 17 (ĐH 2011-Khối A): Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.

- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)

- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợpkim loại Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc).Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:

A 0,39; 0,54; 1,40 B 0,78; 1,08; 0,56

Câu 18 (CĐ 2013): Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al bằng 6 lần số

mol của Ba Cho m gam X vào nước dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1,792 lít khí

H2 (đktc) và 0,54 gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 19: Cho 20,7 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 tác dụng với dung dịch HCl dư thuđược 6,72 lít khí (ở đktc) Mặt khác cho 20,7 gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn vớidung dịch HNO3 thu được 448 mL khí N2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thuđược m gam muối khan Giá trị m là:

A 111,5 gam B 102,8 gam C 78,55 gam D 110,5 gam

Câu 20: Hỗn hợp X gồm Al, Fe Hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch HCl dư thu

được V1 lít H2 Mặt khác hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch HNO3 dư thu được

V2 lít NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Cho tỉ lệ V1:V2 = 19:16 Phần trăm khốilượng của Fe trong hỗn hợp X là:

Trang 14

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

- Kết tủa Al(OH)3 tan trong dung dịch kiềm mạnh và axit nhưng không tan trong

 Thường sẽ có 2 đáp số về lượng kiềm cần dùng

a Khi có anion AlO2-: Ví dụ: AlO2-

Các phản ứng sẽ xảy ra theo đúng thứ tự xác định:

Thứ nhất: OH- + H+ → H2O

- Nếu OH- dư, hoặc khi chưa xác định được OH- có dư hay không sau phản ứng tạo AlO2thì ta giả sử có dư

-Thứ hai: AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3

- Nếu H+ dư sau phản ứng thứ hai thì có phản ứng tiếp theo, khi chưa xác định được H+

có dư hay không sau phản ứng tạo Al(OH)3 thì ta giả sử có dư

Thứ ba: Al(OH)3+ 3H+ → M3+ + 3H2O

b Khi có cation Al3+:

- Nếu đơn giản thì đề cho sẵn ion Al3+; phức tạp hơn thì cho thực hiện phản ứng tạo Al3+trước bằng cách cho hợp chất chứa kim loại Al hoặc đơn chất Al tác dụng với H+, rồi lấydung dịch thu được cho tác dụng với OH- Phản ứng có thể xảy ra theo thứ tự xác định :

Thứ nhất: H+ + OH- → H2O (nếu có H+

- Khi chưa xác định được H+ có dư hay không sau phản ứng thì ta giả sử có dư

Thứ hai: Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

- Nếu OH- dư sau phản ứng thứ hai, hoặc khi chưa xác định chính xác lượng OH- sauphản ứng thứ hai thì ta giả sử có dư

Thứ ba: Al(OH)3 + 3OH- → MO2- + 2H2O

- Nếu đề cho H+ (hoặc OH- dư thì không bao giờ thu được kết tủa vì lượng kết tủa ở phản

ứng thứ hai luôn bị hòa tan hết ở phản ứng thứ ba, khi đó kết tủa cực tiểu; còn khi H+hoặc (OH-) hết sau phản ứng thứ hai thì phản ứng thứ ba sẽ không xảy ra kết tủa không

bị hòa tan và kết tủa đạt gía trị cực đại.

Ngày đăng: 04/11/2019, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w