Nhằm mục đích rèn luyện cho học sinh các kỹ năng giải toán và có cơ hội đạt điểm cao trong kì thi THPT Quốc gia năm học 2015 – 2016, tôi đã viết chuyên đề “Giải phương trình và hệ phương trình bằng phương pháp hàm số”, đây là quá trình tích lũy kinh nghiệm của bản thân và sự giúp đỡ của đồng nghiệp. Hy vọng chuyên đề này là tài liệu giảng dạy và học tập hữu ích cho giáo viên và học sinh. Chuyên đề này tùy theo từng đơn vị và đối tượng học sinh, giáo viên có thể dạy trong 3 đến 6 tiết đồng thời chọn lọc những ví dụ phù hợp. Trong quá trình viết chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đồng nghiệp và học sinh đóng góp ý kiến để chuyên đề được áp dụng rộng rãi.
Trang 1Luyện thi THPT quốc gia Trang 1
SỞ GD VÀ ĐT ………
TRƯỜNG THPT ………
CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN TOÁN
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Năm học 2015 – 2016 Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục tổ chức kì thi THPT
quốc gia nhằm cả hai mục đích là xét tốt nghiệp và tuyển sinh ĐH – CĐ Đề thicũng phải đảm bảo hai mục đích đó, đề thi sẽ có khoảng 60% ở mức độ cơ bản vàkhoảng 40% ở mức độ phân hóa học sinh, trong 40% mức độ phân hóa học sinh thì
đề thi thường xuất hiện câu giải phương trình hoặc hệ phương trình mà phươngpháp giải có sử dụng đến tính đơn điệu của hàm số Kết quả kì thi THPT Quốc gianăm học 2014 – 2015 cho thấy số những thí sinh nào làm được nhiều phần phânhóa học sinh thì cơ hội để xét tuyển vào các trường ĐH – CĐ tốp trên sẽ cao hơn.Nhằm mục đích rèn luyện cho học sinh các kỹ năng giải toán và có cơ hội đạtđiểm cao trong kì thi THPT Quốc gia năm học 2015 – 2016, tôi đã viết chuyên đề
“Giải phương trình và hệ phương trình bằng phương pháp hàm số”, đây là quátrình tích lũy kinh nghiệm của bản thân và sự giúp đỡ của đồng nghiệp Hy vọngchuyên đề này là tài liệu giảng dạy và học tập hữu ích cho giáo viên và học sinh.Chuyên đề này tùy theo từng đơn vị và đối tượng học sinh, giáo viên có thể dạytrong 3 đến 6 tiết đồng thời chọn lọc những ví dụ phù hợp
Trong quá trình viết chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đồngnghiệp và học sinh đóng góp ý kiến để chuyên đề được áp dụng rộng rãi
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 3x a;b thì
phương trình f x 0 có nhiều nhất n nghiệm x a;b
4 Tính chất 4 Nếu y f x đồng biến hoặc nghịch biến trên a;b thì
bằng a;b,a;b,a;b
1 Phương trình có nghiệm duy nhất
a Dấu hiệu : Phương trình cần giải là phương trình không mẫu mực, phức tạp mà
phương pháp thông thường không giải được hoặc giải phức tạp
b Thuật toán
- Tìm điều kiện (điều kiện thông thường và điều kiện kéo theo)
- Biến đổi phương trình về dạng f x 0
- Chứng minh y f xluôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến trên a;b
(a;b là miền xác định của phương trình)
- Nhẩm 1 nghiệm x
x0
của phương trình(Có thể sử dụng MTCT – lệnh “SHIFT+SOLVE”)
Trang 4- Kết luận : Phương trình có nghiệm duy nhất x x0
2 Phương trình có tối đa n nghiệm (thông thường 2 hoặc 3 nghiệm)
a Dấu hiệu : Phương trình cần giải là phương trình không mẫu mực, phức tạp mà
phương pháp thông thường không giải được hoặc giải phức tạp
b Thuật toán
- Tìm điều kiện (điều kiện thông thường và điều kiện kéo theo)
- Biến đổi phương trình về dạng f x 0
x a;b
(a;b là miền xác định của phương trình)
- Nhẩm n nghiệm của phương trình
Trang 5- Tìm điều kiện (điều kiện thông thường và điều kiện kéo theo)
- Biến đổi phương trình về phương trình đồng bậc
-Cố định một vế (vế đơn giản hơn), suy ra hàm đặc trưng f t
- Biến đổi vế còn lại theo quy luật của hàm đặc trưng, ta được phương trình
Lưu ý : Có thể tìm hàm đặc trưng nhờ MTCT : Cho một vài giá trị của x, tính y rồi
tìm mối quan hệ của x và y
Trang 63x 1 3x 1 3x 1
Lời giải : ĐK :
(*)
x 13
Vậy phương trình (*) có 2 nghiệm là : x 0, x 1
x
Trang 72x 1 x2 3
12x 1 x3 3
x 13Hàm số trên liên tục trên
Mặt khác f 1 0,
tức
x 1 là một nghiệm của phương trình (1)
Vậy phương trình (1) có nghiệm duy nhất x 1
Chú ý : Có thể nhẩm nghiệm x 1 trên máy tính cầm tay “SHIFT + SOLVE”
Trang 8Ví dụ 3: Giải phương trình :x2 15 3x 2 x2 8 (1)
x2 15 x2 8x2 15 x2 8
x 1 là một nghiệm của phương trình (1)
Vậy phương trình (1) có nghiệm duy nhất x 1
Chú ý : - ĐK : 2x 1 0 là điều kiện thông thường
ĐK : 4 x 0 là điều kiện kéo theo (Phương trình này có thể bỏ qua)
- Có thể nhẩm nghiệm x 1 trên máy tính cầm tay “SHIFT + SOLVE”
Trang 9Ví dụ 4: Giải phương trình : 2 3x 4 3 5x 9 x2 6x 13(1)
3x 4 5x 9
3 3x 4 2 5x 915
x 1 là một nghiệm của phương trình (1)
Vậy phương trình (1) có nghiệm duy nhất x 1
Chú ý : ĐK : 3x 2 0 là điều kiện kéo theo (Phương trình này bắt buộc phải tìm)
3 x2 6x
13,
x 43Hàm số trên liên tục trên
Mặt khác f 0 f 1 0 ,
tức
x 0, x 1 là các nghiệm của (1)Vậy phương trình (1) có đúng 2 nghiệm là : x 0, x 1
Trang 11t2 3
t
, suy ra f t
đồng biến trên
Trang 141 3x
3
2 x 3x 1
1 x
x 1
12x 5
Trang 15x a;b thì
phương trình f x 0 có nhiều nhất n nghiệm x a;b
4 Tính chất 4 Nếu y f x đồng biến hoặc nghịch biến trên a;b thì
bằng a;b,a;b,a;b
1 Dấu hiệu : Một trong hai phương trình của hệ có thể đưa về phương trình đồng
bậc (các đại lượng trong phương trình đó có cấu trúc tương đối giống nhau)
2 Thuật toán
Bước 1: Tìm điều kiện
- Điều kiện thông thường
- Điều kiện kéo theo
Trang 16Bước 2: Biến đổi phương trình có cấu trúc tương đối giống nhau về phương trình
đồng bậc (Đặt ẩn phụ, chia 2 vế cho một biểu thức nào đó, …)
Bước 3: Biến đổi phương trình đồng bậc ở bước 2 về dạng f u f v bằng cách
Trang 17 x theo y hoặc y theo x , thế vào phương trình còn lại tìm nghiệm của nó và suy
ra nghiệm của hệ đã cho
Ví dụ minh họa : Giải hệ phương trình : x3 3x 2 9x 22 y 3 3y 2 9
- Điều kiện thông thường : Không có
- Điều kiện kéo theo
+ Coi phương trình (2) là phương trình bậc 2 ẩn x
2 2x2 2x 2 y2 2 y 1 0
Điều kiện có nghiệm x là
' 1 2 2 y2 2 y 1 4 y2 4 y 3 0 3 y 1
+ Coi phương trình (2) là phương trình ẩn y
2 2 y2 2 y 2x2 2x 1 0 , điều kiện có nghiệm y là
Trang 183a b
3a
3 0
Trang 223x 2 x 3
x 3
33x 2 1 x 3 11
3 3x 3x 2 x 3
3 3x 23x 2 1 x 3 1x 3 2
Trang 236 y 5y 9
6 y 5y 9
6 y
155y 9
trình
y 9
;6
g y 0
Trang 25Kết luận : Hệ đã cho có 2 nghiệm đó là : x; y 1;0, x; y 2;3
Chú ý : Có thể giải phương trình (*) bằng cách tìm từng nghiệm một thông qua kỹthuật liên hợp
Trang 283x 1 6 x
33x 1 4
Trang 291 x 21
Trang 31
x 1
2 là nghiệm của phương trình (*)
Vậy phương trình (*) có nghiệm duy nhất x 1
Trang 33
Trang 40x vào 1
Trang 42t2 1
x 12 1 y2 1
x2 3x2 8
Trang 43Lê Hồng
Khôi
Trường THPT Liễn Sơn
Trang 44Lê Hồng
Khôi
Trường THPT Liễn Sơn
Trang 48ta được phương trình
Trang 49Nhận thấy x 11
2không là nghiệm của *
2x 11
3 2 2