Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân luôn là nội dung quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của các ngân hàng. Khóa luận đã phân tích những vấn đề lí luận cơ bản về cho vay đối với khách hàng cá nhân và hiệu quả hoạt động cho vay KHCN, phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của SHB Lào Cai trong 3 năm gần nhất, để từ đó, dưới góc độ nhà quản lý ngân hàng, đưa ra một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM. Để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay, vai trò của bản thân Ngân hàng thương mại là quan trọng nhất, tuy nhiên vẫn không thể tách rời các bên có liên quan như khách hàng, Ngân hàng Nhà nước và môi trường kinh tế.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ BẮC HÀ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫncủa thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Hằng, cô đã luôn giúp đỡ, trau dồi thêm kiếnthức, chỉ ra những thiếu sót và giúp em có những định hướng tốt hơn trongsuốt thời gian em thực hiện làm khóa luận Em cũng xin cảm ơn Ngân hàngThương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai đã giúp đỡ, cungcấp thông tin, tài liệu hữu ích tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 30 tháng 03 năm 2018
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện
có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiêncứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của khoá luận 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Vai trò của hoạt động cho vay đối với ngân hàng thương mại 4
1.2 Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 5
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 5
1.2.2 Đặc trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 6
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 6
1.2.4 Các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân 7
1.2.4.1 Căn cứ theo thời hạn cho vay: 7
1.2.4.2 Căn cứ theo tính chất đảm bảo của vốn vay: 7
1.2.4.3 Căn cứ theo phương thức cấp cho vay: 8
1.2.4.4 Căn cứ vào đối tượng trả nợ 9
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 9
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân 9
1.3.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 9
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 10
1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính 10
1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng 12
Trang 51.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân 16
1.3.4.1 Các nhân tố chủ quan thuộc phía ngân hàng 16
1.3.4.2 Các nhân tố khách quan 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH LÀO CAI 21
2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai 21
2.1.1 Thông tin chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) 21
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.3 Sự thành lập và phát triển của SHB Lào Cai 22
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 23
2.1.4.1 Giám đốc 23
2.1.4.2 Phó giám đốc 23
2.1.4.3 Khối kinh doanh 23
2.1.4.4 Khối dịch vụ 25
2.1.4.5 Khối hỗ trợ 25
2.1.4.6 Khối công nghệ thông tin 25
2.1.5 Các hoạt động chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai 26
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai 27
2.2.1 Hoạt động huy động vốn 27
2.2.1.1 Phân theo loại tiền: 28
2.2.1.3 Theo kỳ hạn gửi: 30
2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn (chủ yếu hoạt động cho vay) 34
2.2.2.2 Theo loại tiền cho vay 37
2.2.2.3 Theo thành phần kinh tế 37
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 38
Trang 62.3 Quy định chung về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai 39
2.3.1 Nguyên tắc cho vay 39
2.3.2 Tài sản đảm bảo 40
2.3.3 Quy trình cho vay 41
2.3.4 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân 46
2.3.4.1 Cho vay tiêu dùng tín chấp 46
2.3.4.2 Cho vay tiêu dùng có thế chấp 46
2.3.4.3 Cho vay sản xuất kinh doanh 47
2.3.4.4 Cho vay mua xe ô tô (Sản phẩm Dặm Trường An) 47
2.3.4.5 Cho vay mua nhà/ đất/ xây sửa chữa nhà (Sản phẩm Nhà đẹp) 47
2.3.4.6 Cho vay cầm cố cổ phiếu niêm yết 47
2.3.4.7 Cho vay mua cổ phiếu chưa niêm yết 48
2.3.4.8 Cho vay du học (Sản phẩm Ươm ước mơ) 48
2.3.4.9 Cho vay cầm cố STK/ số dư tài khoản 49
2.3.4.10 Cho vay bổ sung vốn sản xuất- kinh doanh- dịch vụ 49
2.4 Thực trạng về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai 49
2.4.1 Tình hình doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân 49
2.4.2 Tình hình dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân 51
2.4.2.1 Theo thời hạn cho vay: 51
2.4.2.2 Theo tài sản đảm bảo: 54
2.4.2.3 Theo sản phẩm tín dụng: 55
2.4.3 Tình hình thu nợ cho vay khách hàng cá nhân 58
2.4.4 Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai 60
2.4.4.1 Chỉ tiêu định tính 60
2.4.4.2 Chỉ tiêu định lượng 63
2.5 Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai 78
Trang 72.5.1 Điểm mạnh về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai 78
2.5.2 Nhược điểm của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai 78
2.5.3 Nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai 80
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH LÀO CAI ………… 85
3.1 Định hướng hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai 85
3.2 Giải pháp nâng cao hiểu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai 86
3.2.1 Nâng cao chất lượng thu thập thông tin 86
3.2.2 Hoàn thiện quy trình tín dụng cho vay khách hàng cá nhân 87
3.2.3 Xây dựng biểu lãi suất linh hoạt 88
3.2.4 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 88
3.2.6 Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing 90
3.3 Một số kiến nghị 91
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước và Chính phủ 91
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (Hội Sở) 91
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai 92
KẾT LUẬN……… ……… 95
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của SHB Lào Cai trong giai đoạn
2015-2017 32
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động cho vay tại SHB Lào Cai trong giai đoạn 2015-2017 36
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB Lào Cai giai đoạn 2015- 2017 .38
Bảng 2.4 Doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân của SHB Lào Cai giai đoạn 2015-2017 50
Bảng 2.5 Dư nợ vay đối với khách hàng cá nhân của SHB Lào Cai giai đoạn 2015-2017 53
Bảng 2.6: Dư nợ khách hàng cá nhân phân theo sản phẩm tín dụng của SHB 57
Bảng 2.7: Bảng phân loại thu nợ cho vay KHCN tại SHB Lào Cai 58
giai đoạn 2015-2017 58
Bảng 2.8 Chỉ tiêu dư nợ KHCN trên tổng nguồn vốn huy động của SHB Lào Cai giai đoạn 2015-2017 64
Bảng 2.9: Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay KHCN của SHB Lào Cai 65
giai đoạn 2015-2017 65
Bảng 2.10 Phân loại nợ trên tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của SHB Lào Cai giai đoạn 2015-2017 67
Bảng 2.11: Tình hình nợ quá hạn của SHB Lào Cai giai đoạn 2015-2017 69
Bảng 2.12 Tình hình nợ xấu của SHB Lào Cai giai đoạn 2015-2017 70
Bảng 2.13 Tình hình trích lập DPRR của SHB Lào Cai giai đoạn 2015-2017 72
Bảng 2.14 Tình hình khả năng bù đắp rủi ro của SHB Lào Cai 73
giai đoạn 2015-2017 73
Bảng 2.15 Chỉ tiêu thu nợ KHCN của SHB Lào Cai giai đoạn 2015-2017 74
Bảng 2.16 Doanh thu từ lãi vay của SHB Lào Cai giai đoạn 2015-2017 76
Trang 10DANH MỤC BẢNG SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng thương mại cổphần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai 24
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân của SHB Lào Cai.42Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ giai đoạn 2015-2017 58
Trang 11SHB Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội SHB Lào Cai Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn
- Hà Nội chi nhánh Lào Cai
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu của nhiều quốc gia trênthế giới, trong đó có Việt Nam Các tổ chức kinh tế của Việt Nam cũng lớnmạnh không ngừng, đặc biệt là sự thay đổi cả về chất và lượng của hệ thốngngân hàng Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham giabình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làmcho người lao động, giúp đỡ các nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trườngngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán
Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân là hoạt động kinh doanhquan trọng trong hoạt động tín dụng của mọi Ngân hàng thương mại Là mộtNgân hàng thương mại có tiềm lực lớn về vốn, SHB trong những năm qua đã rấtchú trọng tới hoạt động cho vay cá nhân Với SHB chi nhánh Lào Cai, hoạt độngnày càng được chú trọng do Lào Cai là một tỉnh đang có những bước phát triểnlớn về kinh tế - xã hội ở khu vực Tây Bắc Tuy nhiên trên thực tế do tình hìnhkinh tế khó khăn và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng trong hoạt độngcho vay cá nhân nên SHB Lào Cai vẫn còn gặp phải một số hạn chế Do đó vấn
đề nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân là rất cần thiết Qua quá trìnhnghiên cứu, học tập, tìm hiểu về hoạt động cho vay của ngân hàng cùng sự
hướng dẫn của tiến sĩ Phạm Văn Hiệp tác giả đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Lào Cai” làm đề tài
khoá luận của mình Dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu và phân tích dữliệu thu thập được, khoá luận xin đưa ra một số đề xuất để nâng cao hiệu quảhoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổphần Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Lào Cai
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay cá nhân, xácđịnh sự cần thiết của việc nâng cao hoạt động cho vay của NHTM tại Việt Nam
Trang 13- Nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh LàoCai từ năm 2015 đến 2017 từ đó rút ra điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân củacác hạn chế đó
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối vớikhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Lào Cai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của khoá luận: Hiệu quả hoạt động cho vay kháchhàng cá nhân
- Phạm vi nghiên cứu của khoá luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động chovay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chinhánh Lào Cai từ năm 2015 đến 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Khoá luận tốt nghiệp đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học
để phân tích lý luận thực tiễn: Phương pháp duy vật biện chứng, phương phápduy vật lịch sử, phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổnghợp thống kê
5 Kết cấu của khoá luận
Khoá luận tốt nghiệp được chia thành 3 chương với kết cấu như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động cho vay đối vớikhách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhântại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Lào Cai
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối vớikhách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội Chinhánh Lào Cai
Trang 14Tín dụng ngân hàng: là hình thức tín dụng mà các chủ thể tham gia là các
tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp hoặc cá nhân Trong quan hệ tín dụng nàyngân hàng đóng vai trò trung gian là người cho vay vừa là người đi vay Tíndụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức như: vay bằng tiền mặt,cho vay giá trị ghi sổ, bảo lãnh vay vốn… Và cho vay chính là một mặt của tíndụng
Luật tổ chức tín dụng 2010 có định nghĩa về cho vay như sau: “Cho vay làhình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho kháchhàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Trong quan hệnày, quyền sở hữu vốn thuộc về người cho vay còn quyền sử dụng vốn lại thuộc
về người đi vay và chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian nhất định.”
Trong Luật tổ chức tín dụng 2010 cũng giải thích rõ về cấp tín dụng:
“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.” Trong thực tế, hoạt động ngân hàngrất phong phú và đa dạng, nhưng ở bất kỳ hình thức nào thì tín dụng cũng là mốiquan hệ kinh tế của nền sản xuất hàng hóa, nó tồn tại và phát triển gắn liền với
Trang 15sự tồn tại của những quan hệ hàng hóa – tiền tệ Mục đích và tính chất của tíndụng do mục đích và tính chất của nền sản xuất hàng hóa trong xã hội quyếtđịnh Sự vận động của tín dụng luôn luôn chịu sự chi phối của các quy luật kinh
tế của phương thức sản xuất trong xã hội đó
Cho vay được biểu hiện qua sơ đồ sau:
Chủ thể cho vay Chủ thể đi vay
(1) Cho vay vốn
(2) Hoàn trả vốn
Như vậy, về cơ bản quan hệ cho vay bao gồm hai mối quan hệ là cho vay
và hoàn trả Mối quan hệ cho vay chỉ được hoàn tất khi người vay đã hoàn trả cảgốc và lãi cho người vay khi kết thúc quá trình cho vay Lượng giá trị dôi ra nàyđược gọi là lợi tức cho vay
Tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình tháikinh tế xã hội, tuy vậy nhưng đều có tính chất chung như sau:
- Sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sangngười khác
- Sư chuyển giao này mang tính tạm thời
- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải trả kèmtheo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức
1.1.2 Vai trò của hoạt động cho vay đối với ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường lợinhuận cho ngân hàng Đối với cho vay từ nguồn vốn tự có, ngân hàng thu đượclợi nhuận dựa trên lãi suất của từng khoản vay, đối với cho vay từ nguồn vốnhuy động, ngân hàng thu lợi từ sự chênh lệch lãi suất gửi và lãi suất cho vay Cóthể thấy, hoạt động cho vay cá nhân nói riêng cũng như tín dụng nói chung đóngmột vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của ngân hàng Hơn nữa, hoạtđộng cho vay cá nhân còn góp phần phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao nănglực cạnh tranh của Việt Nam trên trường quốc tế Ta có thể thấy rõ ràng quatừng phân tích cụ thể:
Trang 16- Đối với ngân hàng thương mại:
Đối với hầu hết các ngân hàng khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trịtổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của ngân hàng Đồng thời, rủi rotrong hoạt động ngân hàng có xu hướng tập trung vào các khoản cho vay Tìnhtrạng khó khăn của một ngân hàng thường phát sinh từ các khoản cho vay khóđòi, bắt nguồn từ một số nguyên nhân sau: quản lý yếu kém, cho vay không tuânthủ nguyên tắc tín dụng, chính sách cho vay không hợp lý và tình trạng suy thoáingoài dự kiến của nền kinh tế
- Đối với khách hàng và nền kinh tế:
Mọi người đều mong muốn các ngân hàng hỗ trợ cho sự phát triển củacộng đồng địa phương thông qua việc cung cấp các khoản vay, đáp ứng nhu cầutài chính của doanh nghiệp và người tiêu dùng với một mức lãi suất hợp lý Rõràng cho vay là chức năng hàng đầu của các NHTM để tài trợ cho chi tiêu củadoanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Chính phủ
Thông qua hoạt động cho vay, NHTM đã giúp cho quá trình sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình được liên tục và ổn định, gópphần vào sự ổn định của nền kinh tế Không chỉ có thế hoạt động cho vay cònnâng cao mức sống các tầng lớp dân cư và cả cộng đồng Chính vì thế mà hoạtđộng cho vay của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triểnkinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởngcủa các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình, tạo ra sức sống cho nền kinh tế Hơnnữa, thông qua các khoản cho vay của ngân hàng, thị trường sẽ có thêm thôngtin về chất lượng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó giúp cho họ có khảnăng nhận thêm các khoản tín dụng mới từ các nguồn khác với chi phí thấp hơn
1.2 Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Cho vay cá nhân là mảng tín dụng tập trung vào đối tượng khách hàng lànhững cá nhân, hộ gia đình Các khoản vay này phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cánhân như mua sắm các đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt, sử dụng cho mục đích cá
Trang 17nhân hoặc phục vụ cho việc kinh doanh nhỏ lẻ của hộ gia đình.
Với dân số Việt Nam hiện nay vào khoảng 95 triệu người thực sự có thểnhận thấy hoạt động cho vay cá nhân đang là một thị trường rất tiềm năng đốivới mọi tổ chức ngân hàng Hơn thế nữa, hoạt động cho vay với khách hàng cánhân cũng là một trong những hoạt động của ngân hàng thúc đẩy nền kinh tếphát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống con người, nhất là ở những vùng cóđiều kiện kinh tế kém phát triển
1.2.2 Đặc trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
- Đặc trưng về khoản vay: Các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân
thường là các khoản có giá trị nhỏ, nhưng số lượng các khoản vay là rất lớn
- Đặc trưng về chất lượng khoản vay: Chất lượng của các khoản vay
thường là khá tốt Tuy nhiên các khoản cho vay đối với các khách hàng cá nhânchỉ có chất lượng tốt khi không có những biến cố từ phía khách hàng Bên cạnh
đó các khoản vay thường có tính rủi ro cao nên luôn được các ngân hàng chovay áp dụng mức lãi suất cao nhất trong bảng lãi suất cho vay áp dụng đối vớicác khoản vay trong các NHTM
- Đặc trưng về thời hạn khoản vay: Thời hạn của các khoản vay chủ yếu
là ngắn hạn, một phần là trung hạn và một phần rất nhỏ là dài hạn Điều đó cóthể được giải thích phần nào là do đây là hình thức cho vay với mức lãi suất caonhất trong các NHTM
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường lợi nhuận chongân hàng thông qua hoạt động cho vay Đối với cho vay từ nguồn vốn tự có,ngân hàng thu được lợi nhuận dựa trên lãi suất của từng khoản vay, đối với chovay từ nguồn vốn huy động, ngân hàng thu lợi nhuận từ sự chênh lệch lãi suấtgiữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay Có thể nói lợi nhuận chủ yếu của ngânhàng là từ hoạt động cho vay vì chức năng chính của ngân hàng thương mại làchức năng trung gian tài chính Song song với mảng tín dụng doanh nghiệp thìtín dụng cá nhân đóng một vai trò hết sức quan trọng vì các sản phẩm tín dụng
Trang 18cá nhân phong phú, đa dạng, là một thị trường đầy tiềm năng Vì vậy có thể nóitín dụng là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của của ngân hàng thương mại
- Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng đóng vai tròquan trọng trong quá trình tạo tiền của ngân hàng hay còn gọi là bút tệ Nhờphương thức này mà ngân hàng có thể mở rộng việc cho vay và từ đó mở rộngnguồn tiền ngân hàng lên gấp nhiều lần
1.2.4 Các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM thì hoạt động cấp tín dụng chokhách hàng (có thể là tổ chức hoặc cá nhân) là vô cùng quan trọng Các NHTM
có thể cấp tín dụng theo nhiều hình thức khác nhau tùy theo tiêu thức phân bổlựa chọn Nhưng về cơ bản hoạt động cho vay của NHTM đối với KHCN cũngnhư các đối tượng khách bao gồm những hình thức như sau:
1.2.4.1 Căn cứ theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn:
Các khoản cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn từ 12 thángtrở xuống, chủ yếu nhằm mục đích tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sửdụng vốn ngắn hạn của hộ sản xuất, cá nhân Ngân hàng có thể áp dụng cho vaytrực tiếp hoặc cho vay gián tiếp, cho vay theo món hoặc theo hạn mức, có hoặckhông có đảm bảo, dưới hình thức chiết khấu hoặc thấu chi
- Cho vay trung và dài hạn:
Các khoản cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm thì được xếp vào danh mụckhoản vay trung hạn và từ 5 năm trở nên là các khoản cho vay dài hạn Mục đíchcủa loại cho vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, các dự ánđầu tư hay được sử dụng để mua sắm các loại tài sản của khách hàng trong kinhdoanh hoặc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng… Các khoản này thườngchiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ cho vay của các NHTM, chiếmphần lớn lợi nhuận mà hoạt động cho vay đem lại
1.2.4.2 Căn cứ theo tính chất đảm bảo của vốn vay:
- Cho vay có đảm bảo không bằng tài sản:
Trang 19Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của ngườithứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào phương án vay vốn khả thi, uy tín của bảnthân khách hàng hoặc người bảo lãnh
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản:
Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba.
Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có them một nguồn thu nợ thứhai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
1.2.4.3 Căn cứ theo phương thức cấp cho vay:
- Cho vay từng lần:
Là phương pháp cho vay mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng phảithực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Với phương thức cho vay này Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏathuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong khoảng thời gian nhất định trêntài khoản tiền vay
- Cho vay theo dự án đầu tư:
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự án đầu tư phát triểnsản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống
- Cho vay trả góp:
Khi vay vốn, Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một số lãisuất vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạntrong thời hạn cho vay
- Cho vay thông qua các nghiệp vụ phát hành và thẻ tín dụng:
Ngân hàng nơi cho vay chấp thuận cho khách hàng sử dụng số vốn vaytrong pham vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rúttiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của Ngânhàng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàng nơi cho vay vàkhách hàng phải tuân theo các quy định của chính phủ và NHNN Việt Nam
- Cho vay thấu chi:
Trang 20Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vayđược chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạnnhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mứcthấu chi
1.2.4.4 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu,đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng
Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mualại các khế ước hoặc chứng từ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như
là chiết khấu thương mại, bao thanh toán
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân
Cho vay khách hàng cá nhân được xem là hiệu quả nếu nó thỏa mãn đượcnhu cầu của khách hàng Nghĩa là vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả,đúng mục đích với lãi suất hợp lý và đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn kịp thời, thủtục đơn giản nhưng vẫn chấp hành đúng quy định của ngân hàng, pháp luật
Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân phải phù hợp với khả năng củangân hàng và phải đảm bảo sự cạnh tranh trên thị trường, tuân thủ nguyên tắchoàn thành nợ gốc và lãi vay đầy đủ, đúng hạn Bên cạnh đó, hiệu quả phải đượcthể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận cao, mức dư nợ gia tăng, tỷ lệ quá hạn hợp lý, đồngvốn bỏ ra được sử dụng hiệu quả và khả năng thu hồi nợ cao
1.3.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Hoạt động trước kia của các NHTM chủ yếu chỉ tập trung vào đối tượngkhách hàng là các doanh nghiệp lớn, các tổ chức kinh tế có những khoản vaylớn Mà ít chú trọng đến đối tượng khách hàng là các cá nhân, dẫn đến nhữnglãng phí trong khai thác tiềm năng cũng như lợi ích từ nhóm đối tượng kháchhàng này
Trang 21Cho vay khách hàng cá nhân hiệu quả mang đến nhiều cơ hội thuận lợi đểphát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Việc này sẽ nâng caohình ảnh và uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, từ đó tạo ra động lực giúpngân hàng ngày càng quan tâm và sẵn sàng đưa ra nhiều sản phẩm tiện ích phục
vụ tốt hơn nữa cho khách hàng
Đối tượng khách hàng cá nhân không chỉ là nhóm đối tượng có nhu cầuvay vốn Mà nhóm đối tượng này còn là một lực lượng cung cấp cho các NHTMmột lượng vốn lớn Nguồn vốn này chủ yếu là các khoản tiết kiệm của các cánhân, vì vậy tính ổn định của nó rất cao tạo thuận lợi cho việc đầu tư vào các tàisản trung và dài hạn của các NHTM
Tạo dựng tốt mối quan hệ với nhóm khách hàng này, các NHTM vừa tiếpcận được các món cho vay phát sinh từ nhu cầu tiêu dùng cũng như mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh của các khách hàng cá nhân Đồng thời khi cónhững khoản tiết kiệm hình thành từ nhóm khách hàng này thì các NHTM đócũng là nơi mà khách hàng thường sẽ lựa chọn gửi tiền tiết kiệm của mình
Tóm lại khách hàng cá nhân là nhóm khách hàng có một vị trí rất quantrọng trong hoạt động của bất kỳ một NHTM nào Vị thế của nó được khẳngđịnh cả trên lý thuyết cũng như trong thực tiễn
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính
Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay trên cơ sở pháp lý; việctuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ; việc thực hiện theo đúng cam kếttrong hợp đồng cho vay
- Trên cơ sở pháp lý, hoạt động cho vay có hiệu quả phải chấp hành pháp
luật của Nhà nước, cao nhất là Hiến pháp và Luật các tổ chức tín dụng, các quychế cho vay, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và ngân hàng Nhà nước và cácvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan
- Chính sách cho vay, hoạt động cho vay có hiệu quả luôn phải tuân thủ
Trang 22các quy chế, quy trình nghiệp vụ cho vay Từ những đặc điểm riêng có củamình, hầu hết các ngân hàng đều nghiên cứu và đưa ra các quy chế cho vay phùhợp nhất Cụ thể là các ngân hàng lập ra Sổ tay tín dụng, trong đó đưa ra cáckhái niệm, quy định, các quy trình và các hướng dẫn cụ thể dành cho các cán bộngân hàng Ngân hàng ưu tiên cấp tín dụng cho các khách hàng tốt, hạn chế cấptín dụng với khách hàng trong lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro Các quy định trong quytrình cho vay được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp xin vay ở mỗi NHTM lànhằm thực hiện việc cho vay có hiệu quả Do vậy việc tuân thủ những quy trình
là tiền đề của hiệu quả cho vay
- Trên cơ sở hợp đồng cho vay, trong hợp đồng cho vay sẽ quy định chi
tiết về các yếu tố quan trọng như thời hạn vay, mục đích sử dụng, số tiền vay,phương thức trả nợ, trả lãi và được thể hiện ở dạng những cam kết Một khoảnvay được coi là có hiệu quả khi nó được thực hiện đúng những cam kết đã kítrong hợp đồng tín dụng Nếu một khoản vay mà ngay từ mục đích vay vốnkhách hàng đã không tuân thủ theo đúng cam kết thì khoản vay đó không đượccoi là có hiệu quả Hoặc khoản vay mà không được hoàn trả đúng thời hạn,khách hàng khất lần nhiều lần thì cũng không đạt được hiệu quả
- Kiểm soát nội bộ: Hoạt động cho vay của ngân hàng rất nhạy cảm và
phải đối mặt với rất nhiều rủi ro Chính vì vậy, công tác kiểm soát nội bộ ra đờivới các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định cụ thể giúp nhận dạng, đo lường,đánh giá thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa các rủi ro tronghoạt động cho vay, qua đó đề xuất những biện pháp quản lý rủi ro thích hợp,nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng Để làm tốt công tác này ngân hàngcần có một đội ngũ giỏi về chuyên môn, làm việc khách quan, trung thực và cóchế độ thưởng phạt nghiêm minh Từ đó hoạt động cho vay mới đảm bảo thựchiện đúng quy trình yêu cầu nhằm nâng cao hiệu quả của khoản cho vay
- Chiến lược quản trị tín dụng: Chiến lược tín dụng là định hướng cơ bản
cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, có vai trò quyết định đến sự thành cônghay thất bại của ngân hàng Chiến lược tín dụng phải kết hợp hài hòa lợi ích của
Trang 23người gửi tiền, người vay tiền với mục tiêu của ngân hàng Một chiến lược tíndụng phù hợp sẽ giúp cho hoạt động cho vay của ngân hàng giảm thiểu được rủi
ro, nâng cao chất lượng và do đó hiệu quả của các món cho vay được nâng cao
Nó cũng góp phần thu hút thêm nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm tín dụngcủa ngân hàng đồng thời hướng hoạt động ngân hàng tuân thủ đúng đường lốichính sách mà Nhà nước đã đề ra
- Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng: Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình
tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng,kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát,những ảnh hưởngbất lợi của rủi ro Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thường tập trung vào việckhách hàng có tuân thủ đúng mục đích vay vốn, tình hình hoạt động kinh doanhcủa khách hàng, tình hình tài sản, quá trình trả nợ ngân hàng Các hoạt độngquản trị rủi ro bao gồm công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạtđộng và toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các rủi
ro, xếp hạng khách hàng, bảo đảm tiền vay, trích lập DPRR…không chỉ nhữngloại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thểxuất hiện đối với ngân hàng, để từ đó có các biện pháp kiểm soát, tài trợ chotừng loại rủi ro phù hợp Nếu ngân hàng thực hiện tốt công tác này sẽ giúp pháthiện kịp thời những sai phạm của khách hàng để có thể đưa ra biện pháp kịp thờigiúp hoạt động sản xuất của khách hàng đạt hiệu quả cao nhất, góp phần nângcao hiệu quả khoản vay
Các nhóm chỉ tiêu định tính trên đây đã có thể phản ánh một phần củachất lượng cho vay Đây là những chỉ tiêu gần như bắt buộc phải có để mộtkhoản cho vay được coi là có chất lượng Tuy vậy, muốn xem xét cụ thể, cẩnthận và toàn diện thì cần phải xét đến các chỉ tiêu như chính sách tín dụng, xử lí
nợ xấu, rủi ro đạo đức, trình độ quản lí
1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng
- Doanh số cho vay:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra
Trang 24cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu hồiđược hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm.
- Dư nợ cho vay:
Là khoản tiền đã giải ngân mà ngân hàng chưa thu hồi về Ta có thể hiểu
dư nợ được tính như sau
Dư nợ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợtrong kỳ
- Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay KHCN
Doanh số thu nợ KHCN
Vòng quay vốn cho vay KHCN =
Tổng dư nợ KHCN bình quân Chỉ tiêu Vòng quay vốn cho vay cá nhân phản ánh số vòng chu chuyển vốn ngắncủa ngân hàng Vòng quay vốn cho vay cá nhân cao chứng tỏ ngân hàng tậptrung cho vay cá nhân nhiều hơn, tốc độ quay vòng vốn của khách hàng vay vốnnhanh, hoạt động có hiệu quả với đồng vốn vay của ngân hàng Ngược lại chỉ sốnày thấp chứng tỏ có những bất ổn có thể xảy ra trong quá trình thu hồi vốn.Thông qua đó ngân hàng sớm có biện pháp nhắc nhở, đôn đốc khách hàng, kịpthời hạn chế rủi ro có thể xảy ra Đây cũng là căn cứ để ngân hàng đưa ra quyết
Trang 25định có cho vay trong những lần tiếp theo hay không
Nợ quá hạn (NQH) là khoản nợ gốc hay lãi mà khách hàng không trảđược khi đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Đối với ngân hàng,việc khách hàng không trả đúng hạn có thể ảnh hưởng đến tính thanh khoảncũng như hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng cần có những biệnpháp hữu hiệu để giảm thiểu thiệt hại kịp thời như tăng cường công tác đôn đốckhách hàng trả nợ khi đến hạn, tích cực đòi nợ đã quá hạn cũng như giám sátchặt chẽ hoạt động kinh doanh của khách hàng nhằm giảm thiểu những rủi rotrong cho vay có thể đến Hiệu quả cho vay cá nhân cũng được thể hiện mộtphần thông qua NQH Tỷ lệ NQH càng cao chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi rotín dụng và có khả năng mất vốn
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = x 100%
Tổng dư nợ KHCN
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định nợ từ nhóm 3 đến nhóm
5 (cụ thể, nợ nhóm 3 là nợ quá hạn từ 30 – 90 ngày, nợ nhóm 4 là khoản nợ quáhạn từ 90 - 180 ngày, nợ nhóm 5 là khoản nợ quá hạn trên 180 ngày) là nợ xấu
và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ vào khoảng 2% - 5% là chấp nhận được Nợ xấu
là những khoản nợ mà khả năng thu hồi rất thấp Đây là những khoản nợ màngân hàng không hề mong muốn Chỉ tiêu này càng cao, rủi ro mất vốn cànglớn, thì chất lượng cho vay càng thấp Đồng thời nó thể hiện hiệu quả thẩm định
Trang 26dự án kém, quan hệ khách hàng không tốt, việc đôn đốc thu hồi nợ còn yếu Do
đó hầu hết các Ngân hàng đều cố gắng kéo tỷ lệ này xuống mức thấp nhất Cónhiều biện pháp để giải quyết nợ xấu, tùy vào tình hình thực tế của cá nhân, hộgia đình mà ngân hàng có thể đưa ra những biện pháp khác nhau từ gia hạn nợđến phát mại tài sản đảm bảo
an toàn
- Khả năng bù đắp rủi ro
Hệ số khả năng bù đắp DPRR cho vay KHCN được trích
= khoản cho vay KHCN Nợ đã xử lý rủi ro
Trong nền kinh tế thị trường các NHTM phải thường xuyên đối mặt vớirủi ro từ mọi phía Nếu thông tin tín dụng không đầy đủ, không nắm vững tìnhhình tài chính, uy tín khả năng thanh toán của đối tác, không am hiểu, khôngkiểm tra được các thông số kỹ thuật và hiệu quả của dự án mà mình tài trợ thì rủi
ro tín dụng là điều khó tránh khỏi
Sự tồn tại và phát triển của ngân hàng phụ thuộc vào khả năng bù đắp rủi
ro chung và rủi ro trong cho vay cá nhân nói riêng
- Nếu hệ số này <1 cho biết ngân hàng không đủ khả năng bù đắp rủi ro
- Nếu hệ số này =1, ngân hàng đủ khả năng bù đắp rủi ro trong cho vay cánhân
- Nếu hệ số này >1, tức là số trích lập DPRR lớn hơn số Dư nợ cho vay cánhân đã được xử lý rủi ro
Trang 27- Chỉ tiêu thu nợ KHCN
Doanh số thu nợ KHCN
Hệ số thu nợ KHCN = x 100% Doanh số cho vay KHCN
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu nợ cá nhân hay thiện chí trả nợ củakhách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ trên mộtđồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ cá nhân cao được đánh giá là tốt, cho thấycông tác thu nợ của ngân hàng có hiệu quả và ngược lại
- Tỷ lệ thu nhập từ cho vay KHCN
Tỷ lệ thu nhập từ Thu nhập từ cho vay KHCN
= x 100%
cho vay KHCN Tổng thu nhập
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay của ngânhàng, nó cho biết tỷ lệ lãi phát sinh từ hoạt động cho vay trên một đơn vị thunhập là bao nhiêu Với cùng một mức thu nhập, nếu ngân hàng nào càng giảmđược chi phí đầu vào càng nhiều thì tỷ lệ thu nhập càng lớn, chứng tỏ ngân hànghoạt động tốt, điều này góp phần tạo nên hiệu quả hoạt động cho vay tốt
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
1.3.4.1 Các nhân tố chủ quan thuộc phía ngân hàng
- Chính sách tín dụng của ngân hàng
Có thể nói đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến quy mô của hoạtđộng tín dụng nói chung và của tín dụng cá nhân nói riêng Bởi chính sách tíndụng chính là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi vàođúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý nghĩaquyết định đến sự thành bại của một ngân hàng
Một chính sách tín dụng đúng đắn là phải chính sách linh hoạt phù hợpvới sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội cũng như mục tiêu của ngân hàng
Trang 28Tuỳ theo từng thời kỳ mà ngân hàng điều chỉnh quy mô tín dụng ngắn hạn haytrung - dài hạn; tập trung, ưu tiên cho khu vực kinh tế quốc doanh hay ngoàiquốc doanh sao cho phù hợp với đường lối phát triển của Đảng và Nhà nướccũng như là đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền lợi của người gửi tiền,người vay tiền và của chính bản thân ngân hàng
Đối với ngân hàng thương mại, chính sách tín dụng đúng đắn phải đảmbảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủpháp luật và đường lối chính sách của nhà nước, đồng thời đảm bảo được tínhcông bằng
Chính sách tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô của tín dụng
cá nhân ở rất nhiều khía cạnh khác nhau song trực tiếp là ở 3 yếu tố đó là: lãisuất cạnh tranh, phương thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay:
+ Về lãi suất cạnh tranh: Đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết
định vay vốn của khách hàng đối với ngân hàng Ngân hàng nào có lãi suất chovay thấp hơn sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến với mình Tuy nhiên cácngân hàng không thể hạ lãi suất thấp hơn hẳn so với các ngân hàng khác để thuhút khách mà lãi suất cạnh tranh này phải được xác định trên cơ sở quy địnhchung về lãi suất của hệ thống ngân hàng, lãi suất phải phù hợp với lợi nhuậncủa ngân hàng, đảm bảo trang trải được chi phí của về quản lý, về trả lãi huyđộng, bù đắp được rủi ro có thể xảy ra
+ Về phương thức cho vay: Phương thức cho vay đa dạng phong phú, đáp
ứng nhu cầu của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng
để mở rộng quy mô hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng
+ Về tài sản đảm bảo tiền vay: Khách hàng muốn vay vốn tại ngân hàng
phải đáp ứng các điều kiện, nguyên tắc vay vốn Trong các điều kiện đó, điềukiện về tài sản bảo đảm tiền vay đóng vai trò quan trọng trong quyết định chovay của ngân hàng
- Công tác tổ chức của ngân hàng
Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp
Trang 29chặt chẽ nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng,giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quankhác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất cóhiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõiquản lý chặt chẽ sát sao khoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay, từ đónâng cao hiệu quả tín dụng
- Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tíndụng nói riêng và hoạt động quản lý ngân hàng nói chung Kinh tế càng pháttriển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏitrình độ của người lao động ngày càng cao
Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, cónăng lực trong việc quản lý đơn xin vay, định giá tài sản thế chấp, giám sát sốtiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay của ngân hàng giúp ngân hàng có thể có được những khoản tín dụng đảm bảo, ngăn ngừa đượcnhững rủi ro khi thực hiện một khoản tín dụng
Như vậy, một ngân hàng có được một chính sách tín dụng hợp lý nhưngnếu không có đội ngũ cán bộ tín dụng năng động sáng tạo, có đầy đủ kiến thứcchuyên môn và đạo đức nghề nghiệp thì cũng không thể đảm bảo được chấtlượng các khoản tín dụng cũng như mở rộng quy mô tín dụng và điều này tấtyếu sẽ ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.3.4.2 Các nhân tố khách quan
- Tình trạng của nền kinh tế
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của cácthành phần kinh tế và bị chi phối bởi chính sách vĩ mô của chính phủ, quy luậtcung cầu của thị trường và những biến động của nền kinh tế thế giới Sự ổn định
về kinh tế vĩ mô, chính sách các chỉ tiêu giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát sẽ làmcác NHTM yên tâm khi cho vay vốn Bên cạnh đó, khách hàng cá nhân luôn duytrì được việc làm cũng như thu nhập một cách ổn định tạo ra sự yên tâm về giá
Trang 30cả, chi phí đi vay Ngược lại, khi nền kinh tế có nhiều bất ổn, một mặt sẽ tácđộng gây hạn chế cho việc vay của khách hàng cá nhân trở nên bấp bênh, cácchi phí biến động Đồng thời, các khoản vay tại các ngân hàng thương mại cũngdẫn đến nhiều biến động tiêu cực dẫn đến đổ vỡ tín dụng.
Mặt khác, khi những thay đổi tích cực trong nền kinh tế diễn ra quá nhanhcũng gây nên những xáo trộn nhất định Khi tỷ lệ lạm phát và lãi suất giảmnhanh có thể dẫn tới tình trạng vỡ nợ đối với các món vay có lãi suất dựa vào tỷ
lệ lạm phát cao trước đó Tỷ giá hối đoái kém linh hoạt, không phản ánh được sựbiến động của kinh tế vĩ mô, làm méo mó những tín hiệu giá cả bên ngoài cũngnhư ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của khách hàng cũng như các NHTM
- Về phía khách hàng
Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích chongân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội thì kháchhàng có vai trò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, cótình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ nhữngkhoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng caochất lượng tín dụng Nhân tố này bao gồm rất nhiều các yếu tố, nhưng chủ yếulà: khả năng tài chính của khách hàng, năng lực và uy tín của khách hàng
+ Tình hình tài chính của khách hàng
Khi xem xét hồ sơ khách hàng, chỉ những khách hàng có tình hình tàichính tốt mới được ngân hàng quyết định cho vay Ngân hàng sử dụng các báocáo tài chính, phương án sử dụng vốn vay của khách hàng như một kênh thôngtin quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của khách hàng trong quá khứ và
dự đoán tình hình trong tương lai Nếu tiềm lực tài chính của khách hàng tốt,đáp ứng được những điều kiện của ngân hàng, khoản cho vay sẽ ít gặp rủi rohơn
+ Phương án sử dụng vốn vay
Phương án sản xuất kinh doanh tốt sẽ đem lại lợi nhuận cao cho kháchhàng, từ đó sẽ đảm bảo trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng Khi đó khoản
Trang 31vay đã mang lại thu nhập cho cả khách hàng và ngân hàng tức là nó đã được sửdụng hiệu quả
+ Năng lực điều hành, quản lý của khách hàng
Khi khách hàng có trình độ chuyên môn cao, năng lực lãnh đạo tốt thìngay ở khâu lập phương án sản xuất kinh doanh cũng đã thể hiện khả năng sửdụng hiệu quả vốn vay từ ngân hàng Ngược lại nếu như khách không có trình
độ quản lý và kinh nghiệm cần thiết sẽ dẫn đến hoạt động kinh doanh khônghiệu quả, không đạt được các mục tiêu đã đề ra, do đó ảnh hưởng tới khả năngtrả nợ và có thể làm cho ngân hàng mất vốn
+ Đạo đức khách hàng
Bên cạnh việc xem xét về trình độ chuyên môn của khách hàng, cán bộ tíndụng cũng phải đánh giá khách hàng trên khía cạnh đạo đức khách hàng Tínhtrung thực trong việc cung cấp các thông tin, mức độ thực hiện đúng các cam kếttrong hợp đồng tín dụng của khách hàng là điều kiện quan trọng để đảm bảokhoản vay có an toàn và hiệu quả không
Tóm tắt chương 1
Trong chương 1, khoá luận đã trình bày một cách khái quát về hoạt độngcho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM, xác định tầm quan trọng và sựcần thiết của việc nâng cao hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân.Trong đó, chương 1 tập trung vào phân tích những chỉ tiêu đánh giá và các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Trên cơ
sở áp dụng các kiến thức đó, tác giả sẽ phân tích thực trạng hiệu quả hoạt độngcho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổ phần SàiGòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai tại chương 2
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH LÀO CAI
2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần cổ phần Sài Gòn –
Hà Nội chi nhánh Lào Cai
2.1.1 Thông tin chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
- Tên Ngân hàng: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn - Hà Nội
- Tên tiếng Anh: Sai Gon-Ha Noi Commercial Joint Stock Bank
Vào ngày 20/01/2006, Thống đốc NHNN Việt Nam đã ký quyết định số93/QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt động từ
NH TMCP Nông thôn sang NH TMCP đô thị, từ đó tạo thuận lợi cho SHB cóđiều kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinhdoanh đủ sức cạnh tranh và phát triền, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới
Trang 33của SHB và đây là NH TMCP đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại Thành phố CầnThơ, trung tâm tài chính tiền tệ của khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Ngày 22/7/2008 Ngân hàng Nhà nước đã ký quyết định chấp thuận việc
NH TMCP Sài Gòn-Hà Nội chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ Cần Thơ ra HàNội Ngày
09/9/2008, SHB đã long trọng tổ chức lễ khai trương trụ sở mới tại số 77Trần Hưng Đạo quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Sau nhiều năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, SHB nỗ lực khôngngừng để mang đến cho KH các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất vàphong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất Với quyết tâm trở thành một ngânhàng bán lẻ đa năng, hiện đại hàng đầu Việt Nam, và là một tập đoàn tài chính-công nghiệp-bất động sản lớn mạnh: Tính đến thời điểm đầu năm 2017, SHB đã
có gần 60 chi nhánh và hơn 500 điểm giao dịch trên các tỉnh thành trong cảnước
2.1.3 Sự thành lập và phát triển của SHB Lào Cai
Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông Bắc vàvùng Tây Bắc của Việt Nam Diện tích tự nhiên 6.383,89 km2 Vị trí nằm ở cácđiểm: Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc; phía Nam giáp tỉnh Yên Bái;phía Đông giáp tỉnh Hà Giang; phía Tây giáp tỉnh Lai Châu Lào Cai có 203,5
km đường biên giới với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc Đây là địa bàn nhiều tiềmnăng phát triển dịch vụ Ngân hàng đặc biệt là thanh toán biên mậu qua biêngiới với Trung Quốc SHB với lợi thế kinh nghiệm thực hiện thanh toán biênmậu với Trung Quốc cho khách hàng tại Móng Cái, Lạng Sơn là cơ sở tiếp tụcphát triển dịch vụ thanh toán biên mậu tại Lào Cai
Ngày 26/6/2012 tại Lào Cai, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)chính thức khai trương đưa vào hoạt động SHB Chi nhánh Lào Cai tại địa chỉ số
009 đường Cốc Lếu, phường Cốc Lếu, TP Lào Cai Việc thành lập SHB chinhánh Lào Cai là bước đi phù hợp với chiến lược phát triển mạng lưới và củng
cố vị thế uy tín của SHB trên thị trường tài chính Đến năm 2014, SHB chinhánh Lào Cai sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động trên địa bàn tỉnh với
Trang 34mục tiêu mang đến nhiều lựa chọn cho khách hàng hơn nữa trong việc sử dụngdịch vụ ngân hàng và nguồn vốn tín dụng; tiếp tục đổi mới, phát triển đa dạnghóa sản phẩm, đáp ứng thị hiếu và nhu cầu dịch vụ ngày càng cao của kháchhàng; đồng thời tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần phát triểnkinh tế xã hội và nâng cao đời sống người dân Lào Cai.
Khối kinh doanh thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lýcác sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ thể lệ hiện hành và hướng dẫn củaSHB, trực tiếp quảng cáo, tiếp thị giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngânhàng cho các khách hàng
Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấptín dụng, thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạtđộng ngân hàng theo chỉ đạo của SHB Khối quản lý rủi ro chịu trách nhiệm vềquản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề (bao gồm các khoản nợ; cơ cấu lại thờihạn trả nợ; nợ quá hạn, nợ xấu); quản lý khai thác xử lý tài sản đảm bảo nợ vaytheo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và tiền vay, quản lýtheo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro
Trang 35Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai
VỤ
KHỐI QUẢN
PHÒNG
GD LÀO CAI
Phòng thanh toán XNK
Phòng quản lý rủi ro và
nợ có vấn đề
Phòng tiền tệ và Kho quỹ
Phòng tổng hợp
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KHỐI
KINH
DOANH
KHỐI DỊCH VỤ
KHỐI QUẢN
LÝ RỦI RO
KHỐI
HỖ TRỢ
KHỐI CNTT
và nợ có vấn đề Phòng
Tổ chức hành chính
Phòng Tổng hợp
Phòng tiền
tệ và quỹ kho
Trang 362.1.4.4 Khối dịch vụ
Phòng kinh doanh dịch vụ là phòng nghiệp vụ tổ chức nghiệp vụ về thanhtoán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ và quản lý các loại thẻ ATM, thẻ thanhtoán quốc tế tại chi nhánh theo quy định của SHB
2.1.4.5 Khối hỗ trợ
- Phòng kế toán là phòng thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng,các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêunội bộ tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụthanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Chịu trách nhiệm đối với hệ thốnggiao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quyđịnh của Nhà nước và SHB
- Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: là phòng nghiệp vụ tổ chức nghiệp vụ
về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy địnhcủa SHB
- Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chứccán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương và chính sách của Nhànước và SHB, thực hiện công tác quản trị văn phòng phục vụ hoạt động kinhdoanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh
- Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh
dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt độngkinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
- Phòng tiền tệ và kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ,quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và SHB Phòng có trách nhiệmứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các Điểm giao dịch trong và ngoài quầy,thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn
2.1.4.6 Khối công nghệ thông tin
- Phòng thông tin và điện toán thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thốngthông tin điện toán tại chi nhánh, bảo trì bảo dưỡng máy tính của chi nhánh
Trang 372.1.5 Các hoạt động chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai
- Huy động vốn
+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các
tổ chức kinh tế và dân cư
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiếtkiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ
+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
- Cho vay, đầu tư
+ Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
+ Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
+ Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
+ Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoànvốn dài
+ Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
+ Thấu chi, cho vay tiêu dùng
+ Góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tàichính trong nước và quốc tế
+ Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
- Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảolãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
- Thanh toán và Tài trợ thương mại
+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận,thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)
và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
Trang 38+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế
+ Chuyển tiền nhanh Western Union
+ Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
+ Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
+ Chi trả Kiều hối…
- Ngân quỹ
+ Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
+ Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,thương phiếu…)
+ Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
+ Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá,bằng phát minh sáng chế
+ Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
+ Tư vấn đầu tư và tài chính
+ Cho thuê tài chính
+ Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tưvấn, lưu ký chứng khoán
+ Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý
Trang 39của thị trường hiện nay thì việc huy động vốn gặp không ít khó khăn Trước tìnhhình đó, Chi nhánh đã nỗ lực trong công tác huy động vốn, tập trung xây dựngcác chính sách điều hành công tác huy động vốn linh hoạt với diễn biến của thịtrường đồng thời cũng tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Do đó tình hình huy động vốn của chi nhánh có mức tăng trưởng khá tốt qua 03năm
Qua bảng số liệu 2.1, năm 2015, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh
là 393.743 triệu đồng, sang đến năm 2016 đạt 569.013 triệu đồng, tăng 175.270triệu đồng (tương đương 44,51%) so với năm 2015 Năm 2017, tổng số tiền huyđộng của Chi nhánh đạt 690.833 triệu đồng, tăng 121.820 triệu đồng so với năm
2016, tương ứng với tỉ lệ 21,41% Để có được kết quả ấn tượng trên chi nhánh
đã chủ trương đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, đáp ứng ngày càngnhiều tiện ích cho khách hàng, liên tục triển khai các hình thức huy động vốnmới thu hút được nhiều nguồn vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế Bên cạnh
đó, Ngân hàng còn nhạy bén trong cạnh tranh bằng các hình thức dự thưởngtặng quà hấp dẫn… Do đó, mặc dù môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắtgiữa các ngân hàng hoạt động trên cùng địa bàn nhưng nguồn vốn của chi nhánhliên tục tăng qua các năm
2.2.1.1 Phân theo loại tiền:
Theo bảng 2.1, có thể thấy rõ sự chênh lệch trong tỷ trọng giữa tiền gửinội tệ và ngoại tệ Lượng tiền gửi nội tệ năm 2017 là 632.848 triệu đồng, chiếm
tỷ trọng là 91,60% (năm 2016 tỷ trọng là 94,37% và năm 2015 tỷ trọng là93,67%) tăng về số tuyệt đối là 95.860 triệu đồng, tương ứng tăng 17,85% sovới năm 2016 và năm 2016 tăng 45,59% so với năm 2015 Chi nhánh chủ yếucho vay bằng nội tệ nên hạn chế huy động bằng ngoại tệ Lãi suất huy động nội
tệ luôn ổn định hơn lãi suất huy động ngoại tệ Do vậy lượng tiền gửi bằng nội tệvẫn chiếm ưu thế và tăng đều qua 3 năm
Tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ có sự tăng đều qua các năm Nếu như năm
2016, tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ chiếm 5,63% thì đến năm 2017 tăng lên là
Trang 408,40%, kéo theo mức tăng về giá trị cao hơn so với năm 2016.
2.2.1.2 Theo thành phần kinh tế:
Theo bảng 2.1, nguồn tiết kiệm từ cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn35% trong tổng số vốn huy động và tăng trưởng đều qua các năm Điều nàychứng tỏ chi nhánh đang chú trọng việc giữ tốc độ tăng trưởng của những nguồnvốn ổn định Từ đó chi nhánh sẽ chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình,đảm bảo quyền lợi người gửi tiền Nguồn tiết kiệm từ cá nhân chiếm tỷ trọngchủ yếu trong tổng nguồn (Năm 2015: 35,69%; năm 2016: 39,03%, năm 2017:42,05%) và tăng qua các năm (năm 2016 tăng 58,05%; năm 2017 tăng 30,78%)
Có sự tăng lên này là do vị trí của Chi nhánh đặt tại trung tâm thành phố LàoCai tập trung lượng lớn dân cư Theo báo cáo đánh giá UBND Tỉnh Lào Cai,kinh tế của Tỉnh luôn duy trì tăng trưởng với tốc độ cao, bình quân đạt 6,32%mỗi năm Nhờ vậy, bình quân thu nhập đầu người là 615 USD vào năm 2017(khoảng 18 triệu đồng), tăng 1,3 lần so với con số 470 USD vào năm 2012.Trong khi các doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn thì nguồn tiền trong dân cư lạirất dồi dào Năm 2015-2017, diễn biến lãi suất trên thị trường vốn phức tạp, lãisuất huy động vốn tăng nhanh và giảm nhanh đến chóng mặt do sự mất thanhkhoản của một số NHTM nhỏ, dẫn đến việc các ngân hàng chạy đua lãi suất đểgiữ khách hàng Sự gia tăng nguồn vốn phần nào thể hiện sự tin tưởng của các
cá nhân vào chi nhánh, đồng thời cho thấy chi nhánh đã làm tốt các hoạt độngquảng bá thương hiệu, nâng cao uy tín chất lượng hoạt động làm cho không chỉcác tổ chức kinh tế mà các cá nhân biết đến chi nhánh nhiều hơn
Tuy nhiên tiền gửi của tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng cao hơn so với tiềngửi cá nhân, dao động trong khoảng 47% đến 64%, do lượng tiền gửi vào nhiều
và Chi nhánh chủ yếu thu hút thông qua tiền gửi của tổ chức kinh tế Tiền gửicủa tổ chức kinh tế năm 2016 tăng 111.683 triệu đồng tương đương tăng 47,49%
so với năm 2015 Năm 2017 tiền gửi của tổ chức kinh tế tiếp tục tăng 15,41%tương đương tăng 53.452 triệu đồng Kết quả này có được là do doanh nghiệp có
xu hướng thanh toán qua Chi nhánh ngày càng nhiều, quy mô ngày càng được