1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của chính sách hỗ trợ tài chính đến phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh đồng tháp

69 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 751,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh nghiệm thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch … 13 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ, PHÁT TRIỂN TRONG LĨNH VỰC DU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

HUỲNH THỊ TUYẾT VUI

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI CHÍNH

ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

HUỲNH THỊ TUYẾT VUI

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI CHÍNH

ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

Chuyên ngành: Tài chính công

Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS SỬ ĐÌNH THÀNH

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, luận văn “Tác động của chính sách hỗ trợ tài chính đến phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” là công trình nghiên cứu của

chính tôi

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong tài liệu này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này

mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận được bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo nào khác

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2019

Tác giả

Huỳnh Thị Tuyết Vui

Trang 4

TÓM TẮT

Tên đề tài: Tác động của chính sách hỗ trợ tài chính đến phát triển du lịch

trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Lý do chọn đề tài: Đồng Tháp có lợi thế để du lịch được phát triển Việc

triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính sẽ mang lại nhiều lợi ích, thúc đẩy phát triển ngành du lịch và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh

Vấn đề: Kết quả thực hiện chính sách chưa đạt được kỳ vọng Một số nội

dung trong chính sách khi thực thi còn khó khăn Hạ tầng dịch vụ lưu trú phát triển chậm về qui mô và chất lượng, chưa hấp dẫn, thu hút du khách lưu trú nhiều ngày Tiến độ triển khai một vài hạng mục kết nối du lịch còn chậm

Phương pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp quan sát, thống kê, tổng

hợp, so sánh, điều tra, phân tích

Kết quả nghiên cứu: Chính sách đã tác động tích cực, hỗ trợ cho du lịch

Đồng Tháp phát triển Đã xây dựng và phát triển được các mô hình du lịch cộng đồng, các điểm tham quan trải nghiệm nông nghiệp, nông trại Tổng doanh thu và lượt khách đều đạt tốc độ tăng trưởng cao

Kết luận và kiến nghị: Đề tài này khuyến nghị: kiểm tra, giám sát, điều

chỉnh, bổ sung hoàn thiện chính; Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển du lịch; đầu tư phát triển hạ tầng; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển du lịch; truyền thông quảng bá phát triển du lịch

Từ khóa: phát triển du lịch; chính sách hỗ trợ tài chính

Trang 5

ABSTRACT Project title: Impact of financial support policy on tourism development in Dong

Thap province

Reason for choosing topic: Dong Thap has advantages for tourism development

The implementation of the financial support policy will bring many benefits, promote tourism development and contribute to the province's socio-economic development

Issue: The results of policy implementation have not met expectations Some

content in the policy when implementing is still difficult Accommodation service infrastructure develops slowly in size and quality, not attractive, attracting tourists staying for many days The progress of implementing some tourist connection items

is still slow

Research methods: using observation, statistics, synthesis, comparison,

investigation, and analysis methods

Research results: The policy has a positive impact, supporting Dong Thap tourism

development Developed and developed models of community based tourism, agricultural and farm experience attractions Total revenue and arrivals both achieved high growth rates

Conclusions and recommendations: This topic recommends: checking,

monitoring, adjusting and supplementing key improvements; Solutions to training human resources for tourism development; infrastructure development investment; promote the socialization of tourism development investment; Communication to promote tourism development

Key words: tourism development; financial support policy

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CSHT: Cơ sở hạ tầng

CSVC: Cơ sở vật chất

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

HĐND: Hội đồng nhân dân

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM DOAN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GIỚI THIỆU ……….……… 1

1.1 Lý do chọn đề tài ……….……… 1

1.2 Mục tiêu, câu hỏi cần trả lời ……… 2

1.3 Khung phân tích, dữ liệu và cách tiếp cận……… 2

1.4 Dự kiến kết cấu của luận văn ……… 3

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài……… 3

CHƯƠNG 1: KHUNG PHÂN TÍCH……… 5

1.1 Một số khái niệm……… 5

1.1.1 Du Lịch……… 5

1.1.2 Du lịch bền vững……… 6

1.1.3 Tài chính chính quyền địa phương……… 7

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch ……… 8

1.3 Chính sách hỗ trợ phát triển du lịch…….……… ….………… 10

1.4 Kinh nghiệm thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch … 13 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ, PHÁT TRIỂN TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ……… 15

Trang 8

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp ………… 15 2.2 Thực trạng phát triển Du lịch Đồng Tháp……… 16 2.3 Khái quát về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch của tỉnh Đồng Tháp……… 22

2.4 Đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch tỉnh đồng Tháp ……… 29

2.5 Nguyên nhân dẫn đến kết quả thực hiện chính sách phát triển Du lịch tỉnh Đồng Tháp ……… 39

2.6 Nguyên nhân đẫn đến những hạn chế, khó khăn trong thực hiện chính sách chưa đạt mục tiêu ……… 41

CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN … 45 3.1 Giải pháp về đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển du lịch… 45 3.2 Giải pháp về đầu tư phát triển hạ tầng ……… 45 3.3 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển du lịch …46 3.4 Giải pháp về xây dựng sản phẩm, truyền thông, quảng bá du lịch…47 3.5 Giải pháp về kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh hoàn thiện chính sách 48 KẾT LUẬN ……… 50 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

LỜI GIỚI THIỆU

nhân dân Tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, trong đó quy định cụ thể thời điểm, đối tượng, mức chi hỗ trợ tài chính từ ngân sách Tỉnh với mục tiêu, ý nghĩa là:

- Huy động, khai thác các nguồn lực xã hội để đầu tư vào lĩnh vực du lịch Nâng cấp, xây mới hạ tầng phục vụ cho du lịch, cải thiện chất lượng du lịch Phát triển các loại hình du lịch cộng đồng, cho người dân được nâng cao thu nhập, tăng doanh thu trên lĩnh vực du lịch

- Hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực du lịch Làm cho sản phẩm, dịch vụ du lịch được đa dạng để có nhiều khách đến tham quan và lưu trú, để du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh

Với những mục tiêu trên, rõ ràng chính sách hỗ trợ tài chính để phát triển

du lịch tỉnh Đồng Tháp sẽ mang lại nhiều lợi ích, thúc đẩy phát triển ngành du lịch Đồng Tháp và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh nếu triển khai thực

hiện thành công

Tuy nhiên, theo quan sát của tác giả thì kết quả vẫn chưa đạt được kỳ

vọng Chính sách ưu đãi có thực hiện nhưng chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư; một số nội dung trong chính sách khi thực thi còn khó khăn Hạ tầng dịch vụ lưu trú phát triển chậm về qui mô và chất lượng Sản phẩm, dịch vụ du lịch chưa hấp dẫn, thu hút du khách lưu trú nhiều ngày Tiến độ triển khai một vài hạng mục kết nối du lịch còn chậm, du lịch chưa trở thành ngành kinh tế quan trọng của Tỉnh

Trang 10

Đến nay, cũng có nhiều đề tài về du lịch được nghiên cứu như: “Phát triển du lịch sinh thái tỉnh Đồng Tháp” của Nguyễn Thị Minh Nguyên, Luận văn Thạc sĩ, Trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (2013); “Phát triển du lịch bền vững tỉnh Đồng Tháp, hiện trạng và định hướng”, Luận văn Thạc sĩ Địa lý

học của Huỳnh Thị Trúc Giang, Trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

(2012); đề tài “Giải pháp phát triển du lịch Đồng Tháp trong Hội nhập kinh tế quốc tế” của Lê Minh Hiếu, giảng viên trường Chính trị tỉnh Đồng Tháp,…

Những nghiên cứu trên cho thấy, các đề tài, luận văn trong chừng mực nhất định đã

góp phần làm rõ một số vấn đề liên quan đến du lịch Song, chưa có đề tài phân tích Tác động của chính sách hỗ trợ tài chính đến phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài này làm luận văn thạc sĩ để đánh giá

thực trạng việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính từ ngân sách Tỉnh, từ đó

có kiến nghị để chính sách được hoàn thiện

2 Mục tiêu, câu hỏi cần trả lời

Luận văn này thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau:

- Việc thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đã đạt được những kết quả gì? Đã tác động đến du lịch Đồng Tháp phát triển ra sao?

- Nguyên nhân dẫn đến kết quả đó là gì?

Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, sự tác động của việc thực hiện chính sách đến sự PTDL của Tỉnh Đồng thời tìm hiểu, phân tích nguyên nhân đạt được kết quả đó và những khó khăn, hạn chế, tác giả sẽ khuyến nghị địa phương có những điều chỉnh, bổ sung nhằm hoàn thiện chính sách này và thúc đẩy du lịch tỉnh Đồng Tháp phát triển trong thời gian tới

3 Khung phân tích, dữ liệu và cách tiếp cận

3.1 Khung phân tích: Tác giả sử dụng các lý thuyết:

Trang 11

- Lý thuyết về du lịch, PTDL bền vững, tài chính chính quyền địa phương

- Lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch

3.2 Dữ liệu thu thập

Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Đề án PTDL Đồng Tháp; Báo cáo kết quả 03 năm thực hiện Đề án Phát triển Du lịch Đồng Tháp của UBND Tỉnh; Báo cáo chuyên đề về kết quả thực hiện nhiệm vụ PTDL năm 2018 của Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch Đồng Tháp; Niên giám thống kê năm 2016, 2017; Báo cáo doanh thu dịch vụ, thương mại năm 2018 của Cục Thống Kê

3.3 Cách tiếp cận và kỹ thuật thực hiện đề tài

Để trả lời câu hỏi, tác giả sử dụng phương pháp quan sát, thống kê, tổng hợp,

so sánh, điều tra, phân tích

4 Dự kiến kết cấu luận văn:

Ngoài danh mục tài liệu tham khảo, sau Lời giới thiệu, luận văn dự kiến được kết cấu như sau:

- Chương 01: Khung phân tích

- Chương 02: Đánh giá kết quả, phân tích nguyên nhân kết quả thực hiện

chính sách hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

- Chương 03: Khuyến nghị giải pháp và kết luận

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài này hướng đến mục tiêu đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, sự tác động của chính sách đối với ngành du lịch của Tỉnh Đồng thời, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến kết quả trên Trên cơ sở tìm hiểu nguyên nhân, tác giả kỳ vọng sẽ đưa ra được các khuyến nghị đến cấp thẩm quyền của địa phương có những điều chỉnh, bổ sung nhằm hoàn thiện chính sách này, để chính sách khi ban hành, các đối tượng

Trang 12

thụ hưởng dễ dàng tiếp cận, có được nhiều nhà đầu tư, hộ kinh doanh tham gia hoạt động du lịch, xã hội hóa lĩnh vực du lịch được đẩy mạnh, từ đó đạt mục tiêu, ý nghĩa PTDL, phục vụ cho việc điều hành phát triển KT-XH của Tỉnh

Trang 13

CHƯƠNG 1: KHUNG PHÂN TÍCH 1.1 Một số khái niệm

Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên tục, nhưng không quá một năm ở bên ngoài môi trường sống định cư, nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền”

John Urry, (2002) đã đưa ra luận thuyết về du lịch“Sự ngắm nhìn của du khách hướng trực tiếp đến nét nổi bật của phong cảnh mà cuộc sống thường ngày của

họ không có được Các vẻ đẹp này được nhìn ngắm bởi vì chúng khác xa với trải nghiệm thường ngày”

Những nhà nghiên cứu khoa học về du lịch trong Đại hội lần thứ 5 Hiệp hội quốc tế đã đồng ý với khái niệm của Tiến sỹ Hunziker và Giáo sư, tiến sỹ Kraft như

sau: “Du lịch là tập hợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địa phương, nếu việc lưu trú đó không thành cư trú thường xuyên và không liên quan đến hoạt động kiếm lời” “Du lịch là quan hệ tương hỗ do sự tương tác của bốn nhóm: Du khách, cơ quan cung ứng du lịch, chính quyền và dân cư tại nơi đến du lịch tạo nên”

Trang 14

Ở Việt Nam, du lịch được định nghĩa:“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” (Luật Du lịch 2005) Kế thừa và phát triển Luật Du lịch (2005), Luật Du lịch (2017), có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, nêu khái niệm về du lịch: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” (Khoản 1 – Điều 3, Chương I)

Qua các khái niệm trên, có thể du lịch được hiểu: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên Chuyến du lịch ở nơi đến mang tính tạm thời, trong một thời gian ngắn Mục đích của chuyến du lịch là thoả mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng hoặc kết hợp đi du lịch với giải quyết những công việc của

cơ quan và nghiên cứu thị trường, nhưng không vì mục đích định cư hoặc tìm kiếm việc làm để nhận thu nhập nơi đến viếng thăm Du lịch là thiết lập các quan hệ giữa

du khách với nhà cung ứng các dịch vụ du lịch, chính quyền địa phương và dân cư địa phương”

1.1.2 Phát triển Du lịch bền vững:

Luật Du lịch (2005, Điều 4) nêu: “Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai”

Luật Du lịch (2017, Điều 3) nêu cụ thể hơn: “Phát triển du lịch bền vững là

sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai”

Như vậy, có thể nói khái niệm phát triển du lịch bền vững không chỉ tập trung vào việc bảo vệ môi trường mà còn tập trung vào việc duy trì những văn hóa

Trang 15

của địa phương và đảm bảo việc phát triển kinh tế, mang lại lợi ích công bằng cho các nhóm đối tượng tham gia

Đảng ta đã đề ra chủ trương về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đã yêu cầu cần tuân thủ quan điểm chỉ đạo có tính nguyên tắc đối với

ngành du lịch là: “Phát triển du lịch bền vững; bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa và các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ môi trường và thiên nhiên; giải quyết tốt vấn đề lao động, việc làm và an sinh xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội” (Bộ Chính trị, Nghị quyết số 08-NQ/TW)

Du lịch là một trong những ngành tạo nhiều việc làm, và mang lại thu nhập cao; là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, phát triển du lịch còn là yếu tố giúp tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, bền vững

1.1.3 Tài chính chính quyền địa phương:

Theo điều 4 Luật Ngân sách nhà nước (2015): “Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương”

Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân nhân

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là việc phân định quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong quản lý và điều hành hoạt động ngân sách nhà nước Trong đó có phân cấp về quyền lực ban hành các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức tài chính trong quản lý ngân sách nhà nước

Về phân định chi theo Luật Ngân sách nhà nước (2015) trong đó có chi

thường xuyên (chi sự nghiệp: kinh tế, văn hóa - xã hội; chi quản lý nhà nước, chi quốc phòng an ninh) và chi đầu tư

Nguyên tắc phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách các cấp ở địa phương ở Việt Nam theo Luật Ngân sách nhà nước (2015), Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định

Trang 16

phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương theo nguyên tắc phù hợp với phân cấp nhiệm vụ KT-XH, quốc phòng an ninh đối với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư, trình độ quản lý của từng vùng, từng địa phương

Ngân sách địa phương có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý, trong đó có nhiệm vụ phát triển du lịch

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến PTDL

Nhìn chung, nhân tố tác động đến sự PTDL rất đa dạng, với nhiều góc nhìn

và cách tiếp cận khác nhau Dựa trên cơ sở các nghiên cứu trước đây, sự phát triển

du lịch có thể chịu tác động bởi một số nhân tố đến sau đây:

1.2.1 Tài nguyên du lịch

Theo Luật du lịch năm 2017 của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa”

Tài nguyên du lịch là một trong những yếu tố cơ bản, điều kiện tiên quyết

để hình thành và PTDL của một địa phương Số lượng tài nguyên vốn có, chất lượng của chúng và mức độ kết hợp các loại tài nguyên trên cùng địa bàn có ý nghĩa đặc biệt đối với sự PTDL Do vậy, sức hấp dẫn của một địa phương phụ thuộc rất nhiều vào nguồn Tài nguyên du lịch của địa phương đó Tài nguyên du lịch càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả hoạt động du lịch càng cao Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến du lịch hoặc hoạt động dịch vụ du lịch Nhìn chung, những nơi có khí hậu ôn hoà thường được du khách ưa thích

1.2.2 Điều kiện chính trị ổn định, sự an toàn của điểm đến du lịch

Trang 17

Đây là điều kiện quyết định PTDL Sự an toàn của điểm đến là một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu khi khách du lịch quyết định lựa chọn điểm đến du lịch Nơi nào không đảm bảo được an toàn cho khách du lịch thì khó phát triển hoạt động du lịch

1.2.3 Các nhân tố thuộc về công nghệ

Ngày nay, người ta hay nhắc đến cuộc cách mạng 3T (Telecommucation – Transport - Tourism), đây là cuộc cách mạng trong viễn thông, công nghệ, giao

thông vận tải để thúc đẩy sự PTDL

Đối với khách du lịch, việc tìm kiếm sản phẩm du lịch, lên kế hoạch đi du lịch, đặt vé, đặt chỗ máy bay và khách sạn trên mạng Internet đã trở nên phổ biến trong những năm gần đây Do vậy, nếu các điểm đến du lịch không áp dụng công nghệ trong mọi khía cạnh của PTDL, từ quy hoạch, phân phối và tiếp thị sản phẩm du lịch thì điểm đến đó sẽ thất bại trước các đối thủ cạnh tranh

1.2.4 Cơ chế, chính sách và luật pháp của Nhà nước về phát triển hoạt động

du lịch

Nhận thức vai trò của du lịch đối với sự phát triển KT-XH, nhiều nước đã

xác định “phát triển du lịch là quốc sách”, hoặc “đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”, việc xây dựng các cơ chế, chính sách và luật pháp tạo

điều kiện cho du lịch phát triển là điều kiện mang tính quyết định Đó là việc xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi và dễ dàng cho: khách du lịch quốc

tế vào-ra, cho việc đầu tư, liên doanh, liên kết các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ

du lịch, cho việc phát triển các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, v.v Cơ chế, chính sách có vai trò rất quan trọng đối với sự PTDL, tác động trực tiếp đến phát triển hạ tầng du lịch, thu hút đầu tư, thay đổi diện mạo ngành du lịch, góp phần tăng lượng khách và doanh thu lĩnh vực du lịch

1.2.5 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

Đây là điều kiện quan trọng cho phát triển kinh tế nói chung và phát triển các hoạt động du lịch nói riêng Đó là hệ thống giao thông, viễn thông, cung cấp

Trang 18

nước sạch, v.v, tất cả những vấn đề này đều tác động mạnh mẽ đến việc phát triển KT-XH và phát triển các hoạt động du lịch Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục

vụ du lịch như các khu du lịch, các cơ sở lưu trú, các nhà hàng, các điểm tham quan, các cơ sở giải trí, các phương tiện giao thông phục vụ cho khách du lịch, các cơ sở thương mại là một yếu tố quan trọng, quyết định đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh của các khu, điểm tham quan

1.2.6 Nguồn nhân lực phục vụ du lịch:

Nguồn nhân lực phục vụ du lịch là điều kiện có tính chất quyết định đến việc phát triển du lịch Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực du lịch bao gồm tất cả những người trực tiếp và gián tiếp tham gia vào quá trình phục vụ khách du lịch Con người làm du lịch đòi hỏi phải có kỹ năng nghề nghiệp cao, kỹ năng giao tiếp tốt, có ý thức trách nhiệm cao đối với công việc và giỏi ngoại ngữ Chính vì vậy, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch là điều kiện không thể thiếu được nhằm phát triển ngành du lịch

1.3 Chính sách phát triển du lịch

Luật Du lịch (2017, Điều 5) có quy định như sau:

Một là, “Nhà nước có chính sách huy động mọi nguồn lực cho PTDL để bảo đảm du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước”

Hai là, “Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cao nhất khi Nhà nước ban hành, áp dụng các chính sách về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư”

Ba là, “Nhà nước ưu tiên bố trí kinh phí cho các hoạt động sau đây: Điều tra, đánh giá, bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch; Lập quy hoạch

về du lịch; Xúc tiến du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia, địa phương; Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển du lịch”

Bốn là, “Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các hoạt động sau đây: Đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ du lịch chất lượng cao;

Trang 19

Nghiên cứu, định hướng phát triển sản phẩm du lịch; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch; Đầu tư phát triển sản phẩm du lịch mới có tác động tích cực tới môi trường, thu hút sự tham gia của cộng đồng dân cư; đầu tư phát triển sản phẩm

du lịch biển, đảo, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa và sản phẩm

du lịch đặc thù khác; Ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại phục vụ quản lý và phát triển du lịch; Phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch; sử dụng nhân lực

du lịch tại địa phương; Đầu tư hình thành khu dịch vụ du lịch phức hợp, có quy mô lớn; hệ thống cửa hàng miễn thuế, trung tâm mua sắm phục vụ khách du lịch.”

Năm là, “Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi về đi lại, cư trú, thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, hải quan, hoàn thuế giá trị gia tăng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp khác cho khách du lịch”

Với chính sách ưu đãi đầu tư, kêu gọi đầu tư sẽ huy động và khai thác tốt mọi nguồn lực, tăng đầu tư phát triển để du lịch, hỗ trợ phát triển các loại hình du lịch

Việc ưu đãi về đất đai, tài chính, tín dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực du lịch sẽ tạo điều kiện phát triển du lịch như: xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch nhằm tác động, kích thích du lịch phát triển; nhất là quan tâm chính sách tại nơi có tiềm năng du lịch nhưng điều kiện KT-

XH khó khăn, ở vùng sâu, vùng xa, nhằm sử dụng lao động, hàng hóa và dịch vụ tại chỗ, góp phần nâng cao dân trí, xóa đói, giảm nghèo Chính sách có thể thực hiện như giảm tiền thuê đất, ưu tiên cho cơ sở lưu trú và khu du lịch sử dụng nhiều diện tích đất cho tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường; được cấp và cho vay tín dụng với lãi suất ưu đãi, ân hạn dài Chính sách bố trí ngân sách để hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du lịch Hỗ trợ một phần kinh phí để tác động đến tổ chức, cá nhân đầu tư vào du lịch

Việc thực hiện chính sách có vai trò quan trọng Đó là từng bước hiện thực hóa mục tiêu của chính sách, khẳng định tính đúng đắn và giúp cho chính sách ngày càng hoàn thiện hơn Trên cơ sở các nghiên cứu trước đó, luận văn xem xét chu trình thực hiện chính sách gồm những nội dung sau: Thứ nhất, xây dưng kế hoạch

Trang 20

triển khai chính sách; Thứ hai, triển khai, tuyên truyền chính sách; Thứ ba, phân công thực hiện chính sách; Thứ tư, duy trì chính sách; Thứ năm, điều chỉnh chính sách; Thứ sáu, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách; Thứ bảy, đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm trong quá trình chính sách được triển khai thực hiện

Trong đó, tổ chức thực hiện chính sách là trung tâm kết nối Nếu thiếu giai đoạn này thì việc hoạch định chính sách sẽ không còn ý nghĩa Về cơ bản, có thể coi thực hiện chính sách phát triển du lịch là toàn bộ quá trình đưa chính sách vào thực

tế đời sống xã hội theo một quy trình, thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm giải quyết vấn đề trong phát triển du lịch đối với những đối tượng cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định Việc thực hiện chính sách phát triển du lịch đảm bảo tuân theo chu trình thực hiện chính sách nói chung

Tuy vậy, việc thực hiện chính sách PTDL phụ thuộc vào:

(1) Nguồn lực thực hiện là vấn đề hết sức quan trọng vì chính sách sẽ không thể thực hiện được một cách hiệu quả nếu như nguồn lực thực hiện chính sách không được tính toán một cách chính xác, kỹ lưỡng Nguồn lực ở đây có thể là nhân lực, cũng có thể là tài chính

(2) Thời gian triển khai chính sách Bất cứ chính sách nào cũng phải xác định phạm vi thời gian Có những chính sách dài hạn, có những chính sách ngắn hoặc trung hạn Trên cơ sở xác định phạm vi thời gian, sẽ có những kế hoạch để triển khai thực hiện hợp lý

Qua đó, ta có thể hiểu rằng: “Chính sách phát triển du lịch là tập hợp các chủ trương và hành động của Nhà nước để đẩy mạnh phát triển du lịch bằng cách tác động vào việc cung cấp và giá cả của các yếu tố đầu vào (đất đai, lao động, vốn, cơ sở hạ tầng); tác động tới giá sản phẩm du lịch; tác động đến số lượng khách du lịch; tác động việc thay đổi tổ chức và năng lực của nguồn nhân lực du lịch; tác động vào việc chuyển giao công nghệ du lịch Chủ trương tốt và hành động quyết liệt sẽ đảm bảo chính sách thành công”

1.4 Kinh nghiệm thực hiện chính sách hỗ trợ PTDL

Trang 21

Tại Việt Nam, Du lịch được xác định là ngành quan trọng trong tăng trưởng

KT Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị “về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”; Nghị quyết 103/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ “về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW” và Quyết định số 4215/QĐ-BVHTTDL ngày 09/11/2017 của Bộ VH-TT và DL “về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 103/NQ-CP và Nghị quyết số 08- NQ/TW” Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020” (Quyết định 2473/QĐ-TTg) Đảng và Nhà nước đã để ra chủ

trương rõ xây dựng du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn

Tại các địa phương, du lịch đang ngày càng được đầu tư để phát triển du lịch theo hướng quy mô và chuyên nghiệp hơn

Để du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, Kiên Giang định hướng phát triển du lịch biển - đảo, du lịch sinh thái giữ vai trò chủ đạo Tỉnh xác định bốn vùng du lịch trọng điểm là: Phú Quốc; Hà Tiên, Kiên Lương - vùng phụ cận; Rạch Giá, Kiên Hải - vùng phụ cận, U Minh Thượng - vùng phụ cận Phú Quốc là khu du

lịch quốc gia ưu tiên đầu tư đến năm 2020 trở thành điểm đến du lịch tầm cỡ quốc

tế có sức cạnh tranh cao Hà Tiên là điểm du lịch quốc gia tập trung đầu tư đến năm

2020 trở thành đô thị du lịch ven biển

Kiên Giang tập trung huy động nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại bốn vùng du lịch trọng điểm Chú trọng đầu tư, tu bổ, tôn tạo các

di tích lịch sử - văn hóa và xây dựng công trình văn hóa, thể thao tạo điểm nhấn, ấn

tượng phục vụ du khách đến tham quan, trải nghiệm, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải

trí…Bên cạnh đó, Kiên Giang thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư, tạo môi trường đầu tư kinh doanh du lịch thuận lợi, thông thoáng, chủ động mời gọi các nhà đầu tư lớn có năng lực tài chính và kinh nghiệm đầu tư vào lĩnh vực du lịch Cùng với các tỉnh, thành khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, với lợi thế, tiềm năng, tài nguyên

du lịch phong phú và những điều kiện thuận lợi, Kiên Giang đang mở ra thời cơ mới

để phát triển mạnh, hiện đại ngành “công nghiệp không khói”, trở thành ngành kinh

tế mũi nhọn của tỉnh nơi vùng cực Nam Tổ quốc

Trang 22

Trong những năm qua, để phát triển du lịch cộng đồng ở Tiền Giang, ngành

du lịch Tiền Giang đã có nhiều dự án đầu tư khai thác tiềm năng du lịch cộng đồng của địa phương và đạt được những kết quả rất quan trọng, đã tạo điều kiện cho các dịch vụ phát triển, điển hình như: phục vụ ẩm thực, bán hàng thủ công mỹ nghệ, các đặc sản trái cây của địa phương… đã tạo việc làm cho người dân và góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch, tăng trưởng kinh tế địa phương

An Giang có nhiều tiềm năng về du lịch, tỉnh tập trung xây dựng hạ tầng thiết yếu, thực thi các cơ chế, chính sách, hỗ trợ, ưu đãi thu hút đầu tư phát triển du lịch Tỉnh đã quy định chính sách hỗ trợ, đầu tư, phát triển du lịch tỉnh An Giang Theo đó, đối với hoạt động đầu tư khai thác, kinh doanh trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến đầu tư khai thác, kinh doanh trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Từ những kinh nghiệm của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đồng Tháp nghiên cứu, vận dụng cách làm, nhất là về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh để du lịch Đồng Tháp được phát triển đạt mục tiêu là điểm đến hấp dẫn của Khu vực, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ, PHÁT TRIỂN TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

Trang 23

2.1 Điều kiện tự nhiên, KT - XH tỉnh Đồng Tháp 1

Đồng Tháp nằm trên vùng Đồng Tháp Mười và vùng giữa sông Tiền – sông

Hậu của vùng ĐBSCL, với diện tích 3.374 km2 trong đó, đất sản xuất là 277.973 ha,

có 12 đơn vị hành chính trực thuộc, dân số khoảng 1,7 triệu người, trong đó, dân tộc

Kinh chiếm 99,3%, còn lại là dân tộc Hoa, Khmer Đồng Tháp có đường biên giới

giáp với tỉnh Prây Veng, Vương quốc Campuchi dài 50,5km, với 07 cặp cửa khẩu,

trong đó có 2 cặp cửa khẩu Quốc tế là Thường Phước và Dinh Bà Đồng Tháp là một tỉnh nông nghiệp với diện tích sản xuất nông nghiệp chiếm 80% diện tích toàn Tỉnh và hơn 80% dân cư sống ở vùng nông thôn Trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp của Tỉnh, với các loại cây trồng chính là cây lúa, cây ăn trái, cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày Nuôi trồng thủy sản chủ yếu là cá tra và tôm càng xanh Kinh tế của Tỉnh trong những năm gần đây có bước tăng trưởng khá,

tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2018 đạt 6,91% Tổng giá trị GRDP năm 2018 đạt

51.789 tỷ đồng, GRDP/người đạt 43 triệu đồng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo

hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III Tỉnh có

3 khu công nghiệp và 14 cụm công nghiệp Hoạt động thương mại - dịch vụ khá khởi

sắc, các sản phẩm nông sản qua chế biến được đưa vào hệ thống các siêu thị, cửa hàng

nông sản sạch Tính đến cuối năm 2018, Đồng Tháp có 3.737 doanh nghiệp hoạt

động ở nhiều lĩnh vực, ngành, nghề Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trên

6.800 tỷ đồng Công tác giáo dục được quan tâm đầu tư, thực hiện đa dạng hình thức

đào tạo nghề và tạo việc làm cho người dân, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 61,2% Hàng năm, Tỉnh đã đưa trên 1.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài; an sinh xã hội,

chăm lo cho các đối tượng chính sách, người nghèo được quan tâm thực hiện tốt Hoạt động gặp gỡ, tiếp xúc, trao đổi cơ hội hợp tác với các nhà đầu tư, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài được diễn ra thường xuyên Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, hoạt động của các tổ chức tôn giáo ổn định, tham gia tốt với Đảng, chính quyền trong thực hiện an sinh xã hội

1 Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2017 và Báo cáo KT-XH năm 2018 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo số 314-BC/TU ngày 11/04/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp phục vụ Đoàn công tác của Tổng Bí thư Nguyên Phú Trọng làm việc với tỉnh Đồng Tháp

Trang 24

Đây là yếu tố quan trọng, môi trường tốt, tạo ấn tượng tốt về Đồng Tháp, tạo điều kiện thuân lợi để phát triển du lịch

Hệ thống giao thông thủy, bộ của Tỉnh cơ bản hoàn chỉnh và đang dần được nâng cấp Các huyện trong Tỉnh đều có đường ô tô đi tới khu trung tâm Hệ thống giao thông đường thủy với 02 trục lớn là sông Tiền, sông Hậu và nhiều tuyến kênh trung ương kết nối giao thông trong Tỉnh, liên vùng và kết nối với 06 cảng chính2 Trong tương lai, sau khi đường ĐT.846 nâng cấp thành Quốc lộ, cùng với sự hình thành của tuyến N1, N2 và cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống, trục ngang này sẽ phát triển

là tuyến giao thông quan trọng trên dihaj bàn Tỉnh, là trục nối gần nhất giữa vùng Tứ giác Long Xuyên, vùng kinh tế biên giới với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Ngoài

ra, cầu Cao Lãnh, Vàm Cống, sẽ gắn kết chặt chẽ Đồng Tháp với thành phố Hồ Chí Minh Đây là điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, tác động và kết nối du lịch của Tỉnh phát triển

2.2 Thực trạng phát triển Du lịch Đồng Tháp

2.2.1 Tiềm năng và các nhân tố ảnh hưởng đến Du lịch Đồng Tháp

Du lịch Đồng Tháp được hình thành vào tháng 4 năm 1982, đầu tiên là Công ty Du lịch Đồng Tháp trực thuộc UBND Tỉnh Đến năm 2006, Công ty Cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp Về QLNN: được

UBND Tỉnh giao cho Sở Thương mại (Nay là Sở VH-TT và DL), Phòng Quản lý Du

lịch trực thuộc Sở được thành lập vào tháng 5/19943

- Về tài nguyên du lịch: Đồng Tháp được thiên nhiên ưu đãi, có nhiều quan

cảnh thiên nhiên phong phú rất đặc sắc, cây trái bốn mùa, người dân thân thiện, lưu giữ nhiều loại hình văn hóa phi vật thể, văn hóa lịch sử, lễ hội dân gian mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc diễn ra quanh năm…là một trong những điều kiện tiên quyết để hình thành và PTDL của Tỉnh Vào khoảng tháng 8 đến tháng 11 hàng năm

2 Cảng quốc tế Trần Quốc Toản (3.000 DWT), cảng quốc tế Sa Đéc (5.000 DWT), cảng xăng dầu Trần Quốc Toản (5.000 DWT), cảng sông Sa Đéc (500 DWT), cảng sông Bảo Mai (3.000 DWT), cảng IDI (5.000 DWT)

3

Nguồn: Giám đốc Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch Đồng Tháp

Trang 25

đến mùa nước nổi, vùng sông nước Đồng Tháp Mười với những cánh đồng lúa được thay bằng những cánh đồng sen, súng cùng với mùa điên điển trổ bông và rất nhiều cá linh kết hợp tạo món ăn ngon đặc trưng Đồng Tháp

Song song đó, Tỉnh cũng có rất nhiều công trình kiến trúc, di tích lịch sử -

văn hoá Đồng Tháp có 13 di tích được xếp hạng cấp quốc gia, 01 di tích được xếp hạng đặc biệt (Gò Tháp), 52 di tích xếp hạng cấp tỉnh Do đó, tạo thuận lợi để phát

triển các loại hình du lịch sinh thái kết hợp với tham quan các di tích lịch sử - văn hoá Thế nhưng, hầu hết các tour du lịch được chào bán, giới thiệu lại không có sự xuất hiện của các tour khai thác những lợi thế đặc trưng, đặc thù này

Sản phẩm sinh thái theo mùa, du lịch sông nước, du lịch trải nghiệm, làng nghề, ẩm thực là sản phẩm du lịch được khai thác nhiều gắn liền với việc tham quan các địa danh nổi tiếng trong vùng và cả nước như: Khu di tích Xẻo quýt - Khu căn

cứ kháng chiến chống Mỹ; Khu di tích mộ Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc – thân sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh; Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vườn Quốc gia Tràm Chim - nơi được công nhận là Khu Ramsar thứ 2000 của Thế giới và thứ 04 của Việt Nam; Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, nơi được xem là lá phổi xanh giữa vùng Đồng Tháp Mười; Khu di tích khảo cổ kiến trúc nghệ thuật cấp Quốc gia đặc biệt Gò Tháp; Làng hoa kiểng Sa Đéc…

Là một Tỉnh có nhiều lễ hội văn hóa đặc sắc Mỗi năm, Đồng Tháp có nhiều lễ hội diễn ra, có những lễ hội đã trở thành sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch

cấp tỉnh (Lễ Giỗ Ông Bà đỗ Công Tường, Lễ Giỗ Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, Lễ hội Gò Tháp, liên hoan nghệ thuật đàn ca tài tử gắn liền với đời sống người dân – nơi nổi tiếng với giọng “Hò Đồng Tháp”)

Ngoài ra, Đồng Tháp có nhiều đình, chùa được công nhận là di tích lịch sử cấp Quốc gia và cấp Tỉnh như: Đình Định Yên, Đền thờ thượng tướng Trần Văn Năng; Chùa Kiến An Cung, các làng nghề truyền thống như: Làng Dệt choàng Long Khánh, Làng Đan bội Long Hưng, Làng Dệt chiếu Định Yên, Làng Nem Lai Vung, Làng Bột Tân Phú Đông

Trang 26

- Tình hình ANCT, TTXH tại Đồng Tháp ổn định; Công nghệ thông tin đã

hỗ trợ tích cực giúp du lịch của Đồng Tháp được phát triển.Tuy có nhiều lợi thế,

tiềm năng du lịch, tỉnh Đồng Tháp vẫn được đánh giá là Tỉnh đang phát triển chưa tương xứng với tiềm năng vốn có

Nhận thức được điều kiện mang tính quyết định, tạo động lực, kích thích cho DL của Tỉnh được phát triển thì cần phải có cơ chế, chính sách riêng về lĩnh vực này, Tỉnh đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ đầu tư PTDL Tỉnh; tạo điều kiện cho các cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch được đầu tư và nâng cấp, để các loại hình dịch vụ được phát triển đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch đến với Đồng Tháp

2.2.2 Cơ sở lưu trú, kinh doanh lữ hành

Thời điểm ban đầu (năm 1994) toàn Tỉnh chỉ có 7 nhà nghỉ với 92 phòng, đến năm 2000 có 12 cơ sở lưu trú với 331 phòng Trong đó: 2 khách sạn hạng 3 sao,

3 khách sạn hạng 2 sao, 1 khách sạn hạng 1 sao Đến 2015, về kinh doanh lữ hành

trong tỉnh Đồng Tháp có 9 doanh nghiệp, trong đó chỉ có 1 doanh nghiệp kinh

doanh lữ hành quốc tế Nhìn chung, hoạt động lữ hành của các doanh nghiệp trong tỉnh còn ở quy mô nhỏ lẻ, chủ yếu đưa khách trong tỉnh đi tham quan DL ngoài tỉnh, chưa kết nối tour được với các hãng lữ hành lớn hoặc trực tiếp để đưa khách về Đồng Tháp Tính chủ động để tiếp cận 2 thị trường lớn là Tp.HCM, Hà Nội vẫn còn khá yếu Trên thực tế, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành tại Đồng Tháp hiện nay chủ yếu đóng vai trò “nối tour” cho các doanh nghiệp tại Tp.HCM, Hà Nội và một

số tỉnh, thành trong nước

Tỉnh Đồng Tháp có gần 80 khách sạn và nhà nghỉ đang hoạt động với tổng

số 1.364 phòng Trong đó, có 38 cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng, đảm bảo

tiêu chuẩn phụ vụ khách du lịch, gồm 2 khách sạn xếp hạng 3 sao (Hòa Bình và Sông Trà); 4 khách sạn xếp hạng 2 sao, 29 khách sạn xếp hạng 1 sao và 3 nhà nghỉ Còn lại 18 khách sạn và 24 nhà nghỉ chưa đủ tiêu chuẩn xếp hạng, đang đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị

Trang 27

2.2.3 Về Doanh thu và số lượng khách du lịch

BẢNG 1: KẾT QUẢ DOANH THU VÀ LƯỢNG KHÁCH DL TỪ 2014 - 20164

Các hoạt động du lịch nhìn chung mang tính tự phát, các chương trình tham

quan còn khá đơn điệu và chưa đủ hấp dẫn để “níu chân” du khách Các điểm tham

quan chưa được đầu tư theo đúng yêu cầu phục vụ khách du lịch mà chủ yếu phát triển để ứng phó với nhu cầu phát sinh của du khách Do đó, đa phần các điểm đến đều không được đầu tư đúng nghĩa, hạ tầng chấp vá, thiếu đồng bộ và đặc biệt yếu

4 Nguồn: Kết luận số 24-KL/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh khóa X, Báo cáo kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Đồng Tháp năm 2016

Trang 28

tố dịch vụ chưa được coi trọng Do vậy, chất lượng dịch vụ “đơn sơ” đúng nghĩa Một số tuyến điểm được đầu tư nặng về “phần cứng” (cơ sở vật chất) thì lại thiếu

“phần mềm” (các hoạt động)

Bên cạnh đó, nguồn nhân lực cho du lịch còn nhiều khó khăn: thừa lao động phổ thông và thiếu lao động có chuyên môn Các lao động đang làm việc trong các đơn vị kinh doanh về du lịch đa phần hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ, chưa được đào tạo, tập huấn một cách chuyên nghiệp Công tác tổ chức bộ máy của doanh nghiệp du lịch chưa đủ mạnh và không ổn định Bộ máy quản lý nhà nước về du lịch chưa phát huy vai trò rõ rệt và thiếu sự quan tâm từ nhiều cấp Công tác QLNN

về du lịch còn nhiều hạn chế, chưa được quan tâm

Công tác xúc tiến quảng bá du lịch còn hạn chế, chưa rộng rãi, dẫn đến việc khách tham quan thiếu thông tin khi đến du lịch tại Đồng Tháp Nguồn kinh phí chi cho đầu tư lĩnh vực du lịch thiếu đồng bộ, còn dàn trãi Mức độ tham gia của người dân vào hoạt động du lịch còn thấp Cho đến nay, tỉnh Đồng Tháp chưa có dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài nào vào lĩnh vực du lịch

Đồng Tháp thiếu các điểm mua sắm phục vụ du lịch đúng nghĩa, thiếu tính biểu diễn “Quà Tặng Đồng Tháp” đã bổ sung thêm vào một số sản phẩm quà lưu niệm nhưng số lượng mặt hàng triển khai còn ít Chưa kể đến một thực tế rằng nhiều điểm tham quan du lịch tại Đồng Tháp hiện nay đang nhập các món quà lưu niệm đặc trưng của tỉnh khác để bán cho du khách

Theo số liệu khảo sát thực trạng du lịch Đồng Tháp do công ty Say Cheese thực hiện, khi được hỏi “Nếu đã từng đến Đồng Tháp, anh/chị đã mua được những vật phẩm nào về làm quà hoặc lưu niệm?” thì có tới 69% (174/252 người tham gia điều tra) trả lời rằng “không biết mua gì” số còn lại 31% (78/252 người tham gia điều tra) cũng chỉ mua những sản phẩm lưu niệm, làm quà thuần túy và có ở hầu hết các tỉnh khu vực như: khô cá, các sản phẩm sen, nem

Ngành du lịch Đồng Tháp đã và đang bắt tay vào khai thác, mở rộng các khu, điểm du lịch trọng yếu của Tỉnh theo định hướng phát triển du lịch văn hóa –

Trang 29

lịch sử và du lịch sinh thái như: Khu di tích Xẻo Quýt, Khu di tích văn hóa lịch sử

Gò Tháp, Vườn Quốc gia Tràm chim, Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, Khu di tích Nguyễn Sinh Sắc; đồng thời đầu tư, nâng cấp và mở rộng dịch vụ bổ sung ở các khách sạn thuộc doanh nghiệp của Nhà nước như: Khách sạn Sông Trà, Sa Đéc, Hòa Bình, Mỹ Trà Bên cạnh đó quan tâm, chú trọng công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hoạt động du lịch, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ để vươn tới thị trường quốc tế

Ngân sách Tỉnh chi đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch tại các khu, điểm du lịch trọng điểm Đồng thời tích cực hướng dẫn ứng xử trong hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nhằm xây dựng môi trường du lịch an toàn, thân thiện

Mỗi năm, Ngân sách Tỉnh đều hỗ trợ chi tổ chức sự kiện Tuần lễ du lịch tại khu du lịch trọng điểm của Tỉnh nhằm giới thiệu điểm đến và tạo điểm nhấn cho

khu điểm du lịch Đặc biệt, tổ chức tốt Tuần lễ văn hóa - du lịch năm 2018 “Hành trình kết nối văn hóa Phương Nam” diễn ra tại Khu du lịch Văn hóa Phương Nam

đã tạo được hiệu ứng truyền thông tốt và sự cộng hưởng rất lớn cho Làng hoa kiểng

Sa Đéc và các điểm tham quan vườn quýt hồng Lai Vung,

Trong quy họach và phát triển KT - XH đến năm 2020, Đồng Tháp xác

định “Ngành Du lịch là một ngành quan trọng trong cơ cấu kinh tế chung của Tỉnh, phát triển du lịch để đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu cho ngân sách, góp phần nâng cao thu nhập và giải quyết việc làm cho người lao động” Đặc biệt, ngày 15/01/2015, UBND thông qua “Đề án phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015 – 2020”; ngày 17/8/2016 Tỉnh ủy Đồng Tháp ban hành Kết luận số 24-KL/TU về tiếp tục thực hiện “Đề án phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020”, đặt ra mục tiêu là đưa du lịch Đồng Tháp trở thành ngành

kinh tế quan trọng và là một trong những điểm sáng của du lịch Đồng bằng sông Cửu Long

Để đạt mục tiêu đến năm 2020, cần phải có những chính sách phân bổ tài

chính một cách phù hợp Tạo dựng và quảng bá hình ảnh, thương hiệu du lịch “Đồng

Trang 30

Tháp thuần khiết như hồn sen” ấn tượng với nét đặc trưng và hấp dẫn du khách Tuyên truyền về du lịch với phương châm, “phát triển du lịch không chỉ là kinh tế mà còn là niềm tự hào quê hương xứ sở”; có cơ chế và chính sách để phát huy tối đa nội

lực, khai thác tốt ngoại lực, vận động người dân và các doanh nghiệp cùng làm du lịch, xã hội hóa đầu tư phát triển các loại hình du lịch

2.3 Khái quát về chính sách hỗ trợ PTDL của Đồng Tháp

Qua thực trạng về PTDL Đồng Tháp, Tỉnh đã nhận thấy để PTDL, cần nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng và tăng cường sản phẩm du lịch phục vụ khách du lịch, cần sự chung tay của các doanh nghiệp, của các hộ kinh doanh Vì thế, tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch nhằm giúp các

hộ kinh doanh dịch vụ du lịch có thêm nguồn vốn, mạnh dạn đầu tư, góp phần nâng cao chất lượng cơ sở vật chất phục vụ du lịch tại cơ sở nói riêng và trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nói chung Mục tiêu hướng đến là:

- Kết hợp nguồn lực đầu tư công với kêu gọi, huy động các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển du lịch Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án đầu tư trên lĩnh vực du lịch, nhất là đầu tư phát triển dịch vụ, lưu trú

- Nâng cấp, xây mới hạ tầng phục vụ du lịch, cải thiện chất lượng phục vụ tại các điểm, khu du lịch trọng điểm Phát triển du lịch cộng đồng gắn với phát triển thương mại dịch vụ, nông nghiệp, các làng nghề truyền thống, giúp người dân được nâng cao thu nhập, vừa giới thiệu, quảng bá hình ảnh địa phương, vừa tăng doanh thu trên lĩnh vực du lịch

- Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ du lịch để thu hút khách đến tham quan và lưu trú lại Để đạt mục tiêu phấn đấu: Đồng Tháp trở thành 1 trong 3 điểm đến hấp dẫn nhất khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Để du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng góp phần phát triển KT - XH của Tỉnh

Trang 31

2.3.1 Ngày 08/12/2016 Hội đồng nhân dân Tỉnh đã thống nhất ban hành Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND về “chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”, cụ thể:

- Phạm vi, đối tượng hỗ trợ

Mỗi nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng, kinh doanh PTDL được hỗ trợ một lần theo quy định này Trong cùng một nội dung hỗ trợ, các đối tượng được hỗ trợ theo quy định này thì không được hưởng hỗ trợ theo quy định khác của Tỉnh Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật doanh nghiệp, trực tiếp đầu tư xây dựng, kinh doanh phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Mỗi hộ tham gia dự án du lịch homestay do địa phương triển khai thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện, cam kết kinh doanh dịch vụ du lịch ít nhất 03 năm trở lên

Thời điểm hỗ trợ: Được tính từ khi được cấp có thẩm quyền quyết định xếp hạng (đối với cơ sở lưu trú); chứng nhận đạt chuẩn phục vụ khách du lịch

- Nội dung hỗ trợ

+ Dự án đầu tư xây dựng cơ sở lưu trú:

a) Địa bàn thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc: Mỗi địa phương được

hỗ trợ 01 (một) dự án đầu tư xây dựng mới khách sạn đạt tiêu chuẩn từ hạng 4 sao trở lên

b) Địa bàn các huyện, thị xã (còn lại) thuộc Tỉnh: Mỗi địa phương 01 (một)

dự án đầu tư xây dựng mới khách sạn đạt tiêu chuẩn từ hạng 3 sao trở lên

c) Mức hỗ trợ:

- Cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn hạng 3 sao: 40 triệu đồng/phòng ngủ;

- Cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn hạng 4-5 sao: 50 triệu đồng/phòng ngủ;

+ Hộ làm du lịch Homestay:

a) Hỗ trợ hộ làm du lịch homestay có qui mô đón, phục vụ tối thiểu từ 30 khách trở lên

Trang 32

b) Mức hỗ trợ:

- Hộ có qui mô đón, phục vụ từ 30 khách đến dưới 49 khách: 50 triệu

đồng/hộ

- Hộ có qui mô đón, phục vụ từ 50 khách trở lên: 60 triệu đồng/hộ

c) Kinh phí hỗ trợ được sử dụng để thực hiện các công việc: Tư vấn mô hình, đào tạo nhân lực, xây dựng tour - tuyến là 60%/tổng chi phí được hỗ trợ; trang trí cảnh quan, mua sắm vật dụng, thiết bị phục vụ đón khách là 40%/tổng chi phí được hỗ trợ

+ Dự án đầu tư xây dựng nhà hàng ẩm thực đặc trưng kết hợp bán đặc sản Đồng Tháp:

a) Hỗ trợ nhà đầu tư xây dựng nhà hàng ẩm thực đặc trưng kết hợp bán đặc sản Đồng Tháp có qui mô diện tích từ 200 m2 sức chứa từ 100 khách trở lên, đạt chuẩn phục vụ khách du lịch

b) Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/m2 xây dựng (Bao gồm cả hạng mục nhà vệ sinh; không bao gồm các hạng mục khuôn viên, tiểu cảnh, hoa viên tạo cảnh quan)

+ Dự án đầu tư xây dựng Khu mua sắm (theo qui hoạch) trong các khu, điểm du lịch trọng điểm của Tỉnh:

a) Hỗ trợ nhà đầu tư xây dựng Khu mua sắm (hàng quà tặng, lưu niệm, đặc sản địa phương) theo qui hoạch trong các khu, điểm du lịch trọng điểm của Tỉnh

b) Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/m2 xây dựng (Bao gồm cả hạng mục nhà vệ sinh nếu có; không bao gồm khuôn viên, tiểu cảnh, hoa viên tạo cảnh quan)

- Nguồn kinh phí thực hiện: Từ ngân sách sự nghiệp kinh tế hàng năm của

Tỉnh

- Thời gian hỗ trợ: Chính sách này được áp dụng hỗ trợ đối với các dự án

đầu tư triển khai thực hiện từ ngày có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2020

Trang 33

2.3.2 Nghị quyết số 118/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về hỗ trợ lãi suất cho vay đầu tư phát triển loại hình du lịch cộng đồng trên địa bàn Tỉnh Nghị quyết thống nhất quy định mức hỗ trợ lãi suất cho vay đầu tư phát triển loại hình du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Cụ thể như sau:

- Phạm vi: Hỗ trợ lãi suất cho vay đầu tư phát triển loại hình du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

- Đối tượng: Các hộ gia đình có nhu cầu vay vốn đầu tư phát triển loại hình

du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Mỗi hộ gia đình được hỗ trợ một lần

- Định mức: Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay trong hạn khi vay vốn ở các ngân

hàng để đầu tư phát triển loại hình du lịch cộng đồng, số nợ vay hỗ trợ tối đa không

quá 02 tỷ đồng/hộ vay

- Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian vay vốn đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký với ngân hàng nhưng không quá 05 (năm) năm Hỗ trợ đối với các loại hình du lịch cộng đồng đầu tư từ ngày 01 tháng 8 hết ngày 31 tháng 12 năm 2020

- Điều kiện hỗ trợ: Các hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất cho vay đầu tư phát triển loại hình du lịch cộng đồng khi đảm bảo đủ các điều kiện sau:

a) Các cá nhân là chủ hộ kinh doanh vay vốn thực hiện loại hình du lịch cộng đồng ở những khu vực được Tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển loại hình du lịch cộng đồng

b) Các cá nhân là chủ hộ kinh doanh vay vốn thực hiện loại hình du lịch cộng đồng có phương án sử dụng vốn vay đúng mục đích

c) Không phát sinh nợ quá hạn, lãi chậm trả do không trả lãi đúng hạn đã thỏa thuận với ngân hàng, lãi quá hạn của khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn

d) Các loại hình du lịch cộng đồng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch

Trang 34

- Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm của Tỉnh

Riêng về các dự án phát triển hạ tầng hỗ trợ PTDL, Tỉnh bố trí từ nguồn vốn đầu tư công đối với từng danh mục cụ thể trong giai đoạn trung hạn và triển khai thực hiện hàng năm

2.3.3 Qua thời gian thực hiện, xét thấy cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung, nên ngày 06/12/2018, Hội đồng nhân dân Tỉnh ban hành Nghị quyết số 210/2018/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ PTDL trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thay thế 02 Nghị quyết nêu trên, cụ thể điều chỉnh:

- Nghị quyết số 210/2018/NQ-HĐND điều chỉnh bổ sung Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND nội dung: Mức hỗ trợ đầu tư cơ sở lưu trú homestay qui mô

đầu tư từ 15 đến 30 chỗ nghỉ: hỗ trợ 50 triệu đồng/tổ chức, cá nhân Qui mô đầu tư

từ 31 chỗ nghỉ trở lên: hỗ trợ 60 triệu đồng/tổ chức, cá nhân

(Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND quy định qui mô đầu tư từ 30 đến 49 chỗ nghỉ: hỗ trợ 50 triệu đồng/tổ chức, cá nhân, Qui mô đầu tư từ 50 chỗ nghỉ trở lên: hỗ trợ 60 triệu đồng/tổ chức, cá nhân )

- Nghị quyết số 210/2018/NQ-HĐND điều chỉnh bổ sung Nghị quyết số 118/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh nội dung: Tổ

chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn đầu tư phát triển loại hình du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được hỗ trợ lãi suất tiền vay tính theo dự án đầu tư Mức hỗ trợ: hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay trong hạn khi vay vốn ở các ngân hàng thương mại

để đầu tư phát triển loại hình du lịch cộng đồng Số nợ vay hỗ trợ tối đa không quá

05 tỷ đồng/tổ chức, cá nhân

( Nghị quyết số 118/2017/NQ-HĐND quy định: Định mức: Hỗ trợ 50% lãi

suất tiền vay trong hạn khi vay vốn ở các ngân hàng để đầu tư phát triển loại hình

du lịch cộng đồng, số nợ vay hỗ trợ tối đa không quá 02 tỷ đồng/hộ vay)

2.3.4 Các chủ thể liên quan trong thực hiện chính sách hỗ trợ PTDL của Tỉnh

Ngày đăng: 04/11/2019, 00:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm