1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh cần thơ

82 89 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- CHU QUỐC TUẤN PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG... Mă ̣c dù hiện nay không chỉ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-

CHU QUỐC TUẤN

PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – 2019



Trang 2

-

CHU QUỐC TUẤN

PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 3

hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Đức Các nội dung trình bày trong luận văn được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu trong thực tiễn Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Người thực hiện

CHU QUỐC TUẤN

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.2.1 Phạm vi về không gian 2

1.4.2.2 Phạm vi về thới gian 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Khảo lược các nghiên cứu có liên quan phát triển cho vay KHCN 3

1.7 Ý nghĩa của đề tài 4

1.7.1 Ý nghĩa về mặt khoa học 4

1.7.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn 4

1.8 Dự kiến kết cấu đề tài 4

Tóm tắt chương 1 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 6

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 6

Trang 5

2.1.1Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 6

2.1.2 Lịch sử hình thành Vietinbank Cần Thơ 7

2.1.3 Tình hình hoạt động của Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2016-2018 10

2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ 10

2.1.3.2 Tình Hình huy động vốn 12

2.1.3.3 Hoạt động tín dụng 14

2.2 Những dấu hiệu cảnh báo về hạn chế phát triển cho vay KHCN của Vietinbank Cần Thơ 17

Tóm tắt chương 2 19

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 20

3.1 Tổ chức cho vay đối với khách hàng cá nhân 20

3.2 Phân tích các chỉ tiêu cho vay đối với khách hàng cá nhân 23

3.2.1 Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn vay 23

3.2.2 Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo sản phẩm 24

3.2.3 Thực trạng rủi ro cho vay khách hàng cá nhân 26

3.2.4 Chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân thông qua kết quả điều tra 28

3.2.4.1 Thống kê mô tả khách hàng điều tra 28

3.2.4.2 Thông tin khách hàng vay vốn tại Vietinbank Cần Thơ 28

3.3 Những kết quả đạt được về cho vay khách hàng cá nhân 33

3.4 Những hạn chế và nguyên nhân 33

3.4.1 Những hạn chế còn tồn tại trong việc phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Cần Thơ 33

3.4.1.1 Hạn chế về sản phẩm cho vay: 33

3.4.1.2 Hạn chế về công tác thẩm định, xét duyệt cho vay: 36

3.4.1.3 Hạn chế chính sách lãi suất, các mức phí: 37

3.4.1.4 Hạn chế về nhân sự - mạng lưới: 38

3.4.1.5 Hạn chế về hình ảnh thương hiệu, công tác tiếp thị, quảng cáo: 38

Trang 6

3.4.1.6 Hạn chế về cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng: 39

3.4.2 Nguyên nhân 40

3.4.2.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 40

3.4.2.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 42

Tóm tắt chương 3 42

CHƯƠNG 4: CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU 43

4.1 Cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 43

4.1.1 Khái niệm về cho vay 43

4.1.2 Cho vay khách hàng cá nhân 43

4.1.2.1 Đặc điểm 43

4.1.2.2 Các sản phẩm cho vay dành cho khách hàng cá nhân 45

4.1.3 Các chỉ tiêu phát triển cho vay khách hàng cá nhân 46

4.1.3.1 Các chỉ tiêu định tính 46

4.1.3.2 Các chỉ tiêu định lượng 47

4.1.4 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân 48

4.2 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu về phát triển cho vay KHCN của NHTM 49

Tóm tắt chương 4 50

CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 51

5.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ đến năm 2020 và tầm nhìn 2025 51

5.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 51

5.1.2 Định hướng phát triển của Vietinbank Cần Thơ đến 2020 và tầm nhìn 2025 52

5.1.2.1 Mục tiêu chung 52

5.1.2.2 Mục tiêu cụ thể 53

5.2 Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân 54

5.2.1 Nhóm giải pháp do bản thân Vietinbank Cần Thơ tổ chức thực hiện 54

Trang 7

5.2.1.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm dịch vụ 54

5.2.1.2 Nâng cao năng lực bán hàng năng lực thẩm định của đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng: 57

5.2.1.3 Giải pháp về chính sách lãi suất và các khoản phí: 58

5.2.1.4 Nhóm giải pháp về tổ chức nhân sự: 59

5.2.1.5 Nhóm giải pháp về phát triển thị phần, công tác tiếp thị, quảng cáo sản phẩm: 60

5.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ: 62

5.2.2.1 Giải pháp hỗ trợ của NH TMCP Công thương Việt Nam: 62

5.2.2.2 Giải pháp từ Ngân hàng nhà nước Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ: 63

Tóm tắt chương 5 64

Kết luận 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC BẢNG PHỎNG VẤN

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ năm 2016 – 2018 10

Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động của Vietinbank Cần Thơ năm 2016 – 2018 12

Bảng 2.3: Dư nợ cho vay của Vietinbank Cần Thơ năm 2016 – 2018 15

Bảng 3.1: Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo thời hạn vay 23

Bảng 3.2: Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo sản phẩm 24

Bảng 3.3: Cơ cấu tín dụng cá nhân theo phân loa ̣i nợ của Vietinbank Cần Thơ 26

Ba ̉ ng 3.4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại Viettinbank - CN Cần Thơ 27

Bảng 3.5: Mô tả mẫu nghiên cứu 28

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Kết quả điều tra về mức độ chính xác trong quá trình giao dịch tại

Vietinbank Cần Thơ 30

Biểu đồ 3.2: Kết quả điều tra về sự quan tâm đến khách hàng khi giao dịch tín dụng

tại Vietinbank Cần Thơ 30

Biểu đồ 3.3: Kết quả điều tra về tính tiện ích của sản phẩm Vietinbank Cần Thơ so

Biểu đồ 3.6: Kết quả thăm dò ý định tiếp tục giao dịch tại Vietinbank Cần Thơ

trong thời gian tới 33

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương

BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Agribank Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

Việt Nam Vietinbank Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Trang 11

TÓM TẮT

Với mục tiêu hướng tới xây dựng mô hình một ngân hàng đạt chuẩn quốc tế, hiện đại và vững mạnh VietinBank Cần Thơ luôn đặt mối quan tâm hàng đầu về vấn đề cho vay; đặc biệt là phát triển cho vay khách hàng cá nhân Luận văn này nghiên cứu đề tài Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ Dữ liệu nghiên cứu được sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính năm

2016 đến 2018 của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Cần Thơ Dựa trên công trình nghiên cứu của nhiều tác giả, bằng cách sử dụng kết hợp các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp Đồng thời sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp bảng câu hỏi nhằm để đánh giá hoạt động cho vay cá nhân của Vietibank Cần Thơ làm

cơ sở đề xuất giải pháp nhằm phát triển cho vay cá nhân Vietinbank Cần Thơ trong thời gian tới

Kết quả nghiên cứu đã làm rõ hơn tình hình cho vay KHCN tại VietinBank Cần Thơ thông qua tình hình hoạt động kinh doanh của VietinBank Cần Thơ giai đoạn 2016 – 2018 Từ đó đánh giá những mặt đạt được, những mặt còn hạn chế đồng thời nêu ra những nguyên nhân tồn tại để làm cơ sở đề ra các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi

ro cho vay KHCN trong thời gian tới, phù hợp với mục tiêu cũng như định hướng phát triển của VietinBank Cần Thơ đến năm 2025 Trên cơ sở những phân tích và nghiên cứu,

đề tài đã đưa ra một số gợi ý về các giải pháp với VietinBank Việt Nam, NHNN,…để các nhà quản lý có thể tham khảo trong điều hành, chỉ đạo, áp dụng, biện pháp,… nhằm tháo gỡ những khó khăn đồng thời nâng cao chất lượng cho vay đối với KHCN

Trang 12

ABSTRACT

With the goal of building a model of an international, modern and strong bank VietinBank Can Tho always places the top concern on lending; especially the development of individual customer loans This thesis studies the topic of personal loan development at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Can Tho Branch Research data are used from 2016 to 2018 financial statements of Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Can Tho Branch Based on the work

of many authors, using a combination of statistical methods, analysis, comparison, synthesis At the same time, using Excel software to synthesize questionnaires to assess personal lending activities of Vietibank Can Tho as a basis for proposing solutions to develop personal loans Vietinbank Can Tho in the future

The research results have clarified the situation of loans to science and technology

at VietinBank Can Tho through the business situation of VietinBank Can Tho in the period of 2016-2018 Since then, assessing the achievements, the limitations of copper

At the same time, presenting the causes of existence to serve as a basis to propose solutions to prevent and limit the risk of lending science and technology in the future, in accordance with the objectives and development orientation of VietinBank Can Tho until

2025 Based on the analysis and research, the topic has provided some suggestions on solutions with VietinBank Vietnam, SBV, so that managers can refer to the management, direction and application , measures, to remove difficulties and improve the quality of loans for science and technology

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài

Từ trước đến nay, hoạt động tín du ̣ng vẫn luôn là hoa ̣t đô ̣ng mang la ̣i nguồn lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng tại Viê ̣t Nam Mă ̣c dù hiện nay không chỉ ở các nước phát triển mà ngay cả ta ̣i Việt Nam hoa ̣t đô ̣ng ngân hàng đang có xu hướng tăng tỷ trọng thu nhập từ các mảng dịch vụ, nhưng hoạt động cho vay vẫn giữ vẫn vai trò chủ đạo trong hoạt động của các ngân hàng, trong đó hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đang được các Ngân hàng thương mại hướng tới do đây là những món vay nhỏ lẻ, có tỷ suất lợi nhuận cao và mức độ rủi ro tương đối thấp hơn

so với hoạt động cho vay doanh nghiệp lớn Cùng chung xu thế của lĩnh vực Ngân hàng, Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ luôn chú trọng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và coi đây là định hướng phát triển lâu dài của chi nhánh

Tuy nhiên, đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũng còn tồn tại một số bất cập chưa thể khắc phục như việc quản lý nguồn vốn cho vay là tương đối khó khăn do đặc thù của khách hàng chủ yếu giao dịch bằng tiền mặt; sổ sách chứng

từ do khách hàng tự lập và quản lý, không qua sự kiểm tra thẩm định của một cơ quan có chức năng độc lập, mức độ xác thực rất khó kiểm định, Những vấn đề trên gây tác động không nhỏ đến việc đánh giá chất lượng khoản vay, xét duyệt cho vay và quản lý món vay trong quá trình thực hiện hoạt động tín dụng

Xuất phát từ thực tế cấp thiết trên, việc nghiên cứu để đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, không chỉ gia tăng doanh số cho vay, gia tăng thị phần mà còn làm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng thương mại Việc phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Cần Thơ là việc làm cần thiết giúp ngân hàng thương mại tăng khả năng cạnh tranh và tăng nguồn thu, vì vậy tôi đã

chọn đề tài “Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng thương mại

cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ” để thực hiện luận văn

cao học

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài nghiên cứu này nhằm đạt được 02 mục tiêu cụ thể như sau:

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ, từ đó nêu ra một

số vấn đề còn vướng mắc trong hoạt động cho vay của đối tượng khách hàng này

Mục tiêu 2: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay

khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

1.3.1 Vấn đề phát triển cho vay KHCN ở NHTM có ý nghĩa gì?

1.3.2 Thực trạng phát triển cho vay KHCN tại NHCT chi nhánh Cần Thơ trong những năm qua (2016-2018) như thế nào?

1.3.3 Cần có những giải pháp và kiến nghị gì nhằm phát triển cho vay KHCN đối với NHCT chi nhánh Cần Thơ trong thời gian tới?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng: Phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng thương mại

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Cần Thơ

năm 2016 đến 2018

Trang 15

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu được đề xuất ở trên, đề tài nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính gắng với phương pháp thống kê, phân tích,

so sánh, tổng hợp Đồng thời sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp bảng câu hỏi nhằm để đánh giá hoạt động cho vay cá nhân của Vietibank Cần Thơ làm cơ sở đề xuất giải pháp nhằm phát triển cho vay cá nhân Vietinbank Cần Thơ trong thời gian tới

1.6 Khảo sát các nghiên cứu có liên quan phát triển cho vay khách hàng cá nhân

1.6.1 Nguyễn Quang Vinh (2015), Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại

Ngân hàng thương mại cổ phần Bảo Việt – chi nhánh Hà Nội, Luận án thạc sĩ tài

chính ngân hàng, Trường Đa ̣i học Quốc gia, Hà Nội: Ho ̣c giả đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt – CN Hà Nội và đưa ra những giải pháp để phát triển nghiệp vụ này Tác giả cũng khẳng đi ̣nh vấn đề phát triển cho vay khách hàng cá nhân của các Ngân hàng thương ma ̣i là vấn đề cấp bách

cần được giải quyết ngay trong thời gian tới

1.6.2 Nguyễn Thanh Hà (2015), Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại

Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Sơn Tây, Luận án

thạc sĩ kinh doanh và quản lý, Trường Đa ̣i ho ̣c Thăng Long: Ho ̣c giả phân tích thực trạng kinh doanh mà cụ thể là mở rộng cho vay khách hàng cá nhân BIDV Sơn Tây, đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn đọng trong cho vay khách hàng cá nhân Từ đó đế xuất một số giải pháp nhằm mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Sơn Tây

1.6.3 Huỳnh Lê Hoài Tâm (2016), Phân tích tình hình cho vay khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quảng Nam, Luận án thạc sĩ tình chính Ngân hàng, Trường Đa ̣i ho ̣c Đà Nẵng: Ho ̣c giả phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Nam Từ đó đế xuất một số giải pháp nhằm mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Sơn Tây

Trang 16

Qua lược khảo các tài liệu trên ta biết được hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản

về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các Ngân hàng thương mại Thấy được thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM còn nhiều mặt hạn chế trong cho vay khách hàng cá nhân, chứa đựng rất nhiều rủi ro Các đề tài đã nghiên cứu các nguyên nhận ảnh hưởng đến cho vay khách hàng cá nhân; và từ đó đề xuất ra các giải pháp hạn chế đến phát triển cho vay khách hàng cá nhân Đề tài đã có đóng góp những giải pháp tích cực nhằm phát triển KHCN

1.7 Ý nghĩa của đề tài

1.7.1 Ý nghĩa về mặt khoa học

Phát triển khách hàng bán lẻ – đặc biệt là phát triển cho vay KHCN hiện nay đang là định hướng của toàn hệ thống Vietinbank nói chung và của Vietinbank Cần Thơ nói riêng, phát triển cho vay KHCN có thể nói vừa làm tăng thu nhập, vừa làm tăng uy tín, thương hiệu của ngân hàng Nếu ngân hàng có cho vay KHCN phát triển, thì ngân hàng sẽ xây dựng được mối quan hệ tốt với khách hàng, từ đó thu hút phát triển thêm các dịch vụ khác như tăng huy động vốn, bán chéo sản phẩm,…từ đó tăng thêm lợi nhuận, trên cơ sở đó ngân hàng có khả năng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển công nghệ ngân hàng, đổi mới toàn diện hình ảnh để thu hút khách hàng và tạo ra hiệu quả ngày càng tăng

1.7.2: Ý nghĩa về mặt thực tiễn

Những kết quả thu được từ nghiên cứu sẽ chỉ ra các vấn đề còn vướng mắc trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Cần Thơ, từ đó đề ra giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh VietinBank Cần Thơ

1.8 Dự kiến kết cấu đề tài

Luận văn được kết cấu thành năm (05) chương:

- Chương 1: Giới thiệu đề tài

- Chương 2: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ

Trang 17

- Chương 3: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ

- Chương 4: Cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại và phương pháp tiếp cận nghiên cứu

- Chương 5: Lựa chọn các giải pháp nhằm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ

Trang 18

CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦN THƠ

2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Ngày 8/7/1988 đã đi vào lịch sử ngành Tài chính - Ngân hàng Việt Nam như một dấu mốc quan trọng, đánh dấu sự ra đời của một ngân hàng chuyên doanh hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, thương nghiệp, đó là Ngân hàng Công thương Việt Nam, nay là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), trên cơ

sở tổ chức lại Vụ Tín dụng Công nghiệp, Vụ Tín dụng Thương nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ba thập kỷ xây dựng và phát triển của VietinBank gắn liền với công cuộc đổi mới cùng đất nước, cũng là hành trình của ý chí kiên định, nỗ lực không ngừng, tiên phong đổi mới mạnh mẽ, vượt qua mọi khó khăn, thách thức để vươn lên xác lập vị thế dẫn đầu, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ chính trị mà Đảng và Nhà nước giao phó Đặc biệt, đó còn là hành trình ý nghĩa “Nâng giá trị cuộc sống” đầy tự hào

Từ một đơn vị phải đi thuê trụ sở, hệ thống mạng lưới nhỏ, đến nay, VietinBank đã có hệ thống gồm Trụ sở chính, 7 công ty con, 155 chi nhánh và gần 1.000 phòng giao dịch trên toàn quốc

Trên thị trường quốc tế, VietinBank hội nhập mạnh mẽ với sự hiện diện của 2 chi nhánh ở Cộng hòa Liên bang Đức, 1 ngân hàng con 100% vốn tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và 1 văn phòng đại diện ở Myanmar

Từ quy mô tài sản chỉ 718 tỷ đồng những ngày đầu thành lập, đến hết năm

2017, tổng tài sản của VietinBank đã đạt mốc 1,1 triệu tỷ đồng, tăng gấp 1.500 lần

và khẳng định vị trí hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Dư nợ tín dụng của VietinBank đến hết năm 2017 đạt 840 nghìn tỷ đồng, gấp 1.400 lần so với ngày mới thành lập

Trang 19

Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng cao liên tục với tốc độ tăng trưởng bình quân năm đạt 22%, trong đó tổng lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2013 - 2017 đạt hơn 40 nghìn tỷ đồng, tăng 1,5 lần so với giai đoạn 5 năm trước đó (2008 - 2012) Trong 30 năm hoạt động, với tổng số nộp Ngân sách Nhà nước đạt gần 37.000

tỷ đồng và hơn 7.000 tỷ đồng dành cho từ thiện, an sinh xã hội, VietinBank là ngân hàng nhiều năm liền nằm trong Top 10 Doanh nghiệp đóng góp Ngân sách Nhà nước cao nhất, xác lập dấu ấn sâu đậm trong cộng đồng, góp phần cùng Đảng, Nhà nước thực hiện xóa đói, giảm nghèo nhanh, bền vững trên phạm vi cả nước

2.1.2 Lịch sử hình thành Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ gọi tắt là VietinBank Chi nhánh Cần Thơ tiền thân là ngân hàng khu vực TP Cần Thơ thuộc Ngân hàng Công Thương Việt Nam, trụ sở ban đầu đặt tại 39-41, Ngô Quyền TP Cần Thơ Đến 01/07/1988, Vietinbank Cần Thơ chính thức được thành lập theo Nghị định 53 của Chủ tịch hội đồng Bộ Trưởng (nay là Chính phủ) hoạt động theo

mô hình ngân hàng hai cấp, thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, chủ yếu trên lĩnh vực công, thương nghiệp, xây dựng và dịch vụ, có trụ sở đặt tại số 9 đường Phan Đình Phùng, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ Đến tháng 06/2001, Phòng giao dịch Sóc Trăng của VietinBank Chi nhánh Cần Thơ được nâng thành Chi nhánh độc lập trực thuộc VietinBank Việt Nam Đến tháng 10/2006, Chi nhánh cấp II Khu Công nghiệp Trà Nóc của VietinBank Chi nhánh Cần Thơ tiếp tục được nâng cấp thành Chi nhánh độc lập trực thuộc VietinBank Việt Nam

Đến nay Vietinbank Cần Thơ có 07 phòng nghiệp vụ (Phòng Kế toán, Phòng Tiền tệ Kho Quỹ, Phòng Bán lẻ, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Hỗ Trợ Tín Dụng, Phòng Tổng hợp và Phòng Tổ chức hành chính) và 08 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc, trong đó có 07 PGD chuyên về bán lẻ: gồm PGD Thắng Lợi, PGD Nguyễn Trãi, PGD Quang Trung, PGD An Thới, PGD Ninh Kiều, PGD Cái Răng, PGD Phong Điền và 01 PGD hỗn hợp (cho vay bán lẻ và khách hàng doanh

Trang 20

nghiệp): PGD Thốt Nốt Đến thời điểm 31/12/2018, tổng số cán bộ nhân viên của Chi nhánh là 144 người

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –

Chi nhánh Cần Thơ

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ năm 2016-2018)

Qua hơn 30 năm hình thành và phát triển, tuy gặp không ít khó khăn nhưng với tinh thần không ngừng nỗ lực, phấn đấu vươn lên, vượt qua thử thách, hiện nay VietinBank Cần Thơ đang phát triển lớn mạnh không ngừng, ngày càng khẳng định thương hiệu trên địa bàn, giành được nhiều thành tựu đáng kể, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Giám đốc: được Tổng Giám Đốc VietinBank bổ nhiệm và chịu sự giám sát

từ Hội Sở Chính Có nhiệm vụ điều hành chung mọi hoạt động của chi nhánh theo chức năng, nhiệm vụ được giao về việc thực thi các định hướng chiến lược của VietinBank

- Phó giám đốc: có trách nhiệm thực thi các công việc do giám đốc phân công

và ủy quyền Đồng thời, đề xuất và tham mưu giám đốc trong việc điều hành các mảng được phân công

Phòng

KH doanh nghiệp

Phòng Tiền tệ Kho quỹ

Phòng Tổng hợp

8 Phòng giao dịch

Phó Giám đốc phụ trách KHDN

Phó Giám đốc phụ trách bán lẻ

Phó Giám đốc phụ trách bán lẻ

Phòng

hỗ Trợ

Tín

Dụng

Trang 21

- Phòng Kế toán: được bố trí tại Hội sở của VietinBank Chi nhánh Cần Thơ

Phòng Kế toán giao dịch tthực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, công việc liên quan đến quản lý tài chính, chỉ tiêu nội bộ tại chi nhánh, hỗ trợ cho Ban lãnh đạo trong công tác quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh trong toàn chi nhánh

- Phòng Tổ chức Hành chánh: Thực hiện tuyển dụng, đào tạo cán bộ nhân

viên bố trí công việc phù hợp với năng lực và nhu cầu công việc, thực hiện chế độ lương, thưởng của cán bộ Chi nhánh, bảo vệ trật tự an toàn tài sản của cơ quan, quản lý toàn bộ văn thư tài liệu mật đúng theo qui định

- Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: chịu sự điều hành trực tiếp của Giám

Đốc về chiến lược hoạt động kinh doanh của ngân hàng Có nhiệm vụ tiếp thị tìm kiếm khách hàng và phát triển khách hàng doanh nghiệp bao gồm khách hàng doanh nghiệp lớn, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng doanh nghiệp FDI, xây dựng kế hoạch cho toàn chi nhánh

- Phòng bán lẻ: tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo chi nhánh phụ trách mảng

bán lẻ trong quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu bán lẻ được giao theo quy định của NHCT trong từng thời kỳ Là đầu mối thực hiện các hoạt động tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, đánh giá KHBL tại các địa bàn tiềm năng, chủ động tìm kiếm, thiết lập quan hệ và phát triển khách hàng bán lẻ mới bao gồm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp siêu vi mô, chăm sóc, duy trì và quan hệ thường xuyên với khách hàng cũ để phát triển hoạt động tín dụng, huy động vốn và tích cực phối hợp với các bộ phận liên quan để đẩy mạnh bán chéo/ thêm SPDV như thẻ, dịch vụ ngân hàng đầu tư, bảo hiểm, chuyển tiền kiều hối, sản phẩm phái sinh, đầu tư,…

- Phòng tiền tệ kho quỹ: Thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt tại Hội

Sở Ngoài ra bảo quản các tài sản có giá trị trong kho cũng như giấy tờ thế chấp tài sản của khách hàng trong toàn chi nhánh

- Phòng tổng hợp: : là đơn vị tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo trong công tác

xây dựng, giao kế hoạch, tổng hợp báo cáo, quản lý chất lượng, QLRR và xử lý nợ

Trang 22

có vấn đề và phòng chống rửa tiền, phòng chống gian lận theo quy định Thực hiện công tác tổng hợp các số liệu từ các phòng ban, thực hiện các báo cáo; thực hiện việc hậu kiểm và lưu trữ các chứng từ giao dịch của giao dịch viên và giải quyết các vấn đề về nợ xấu

- Phòng hỗ trợ tín dụng: là đơn vị tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo trong

công tác vận hành, tín dụng phù hợp với định hướng, quy định của NHCT trong từng thời kỳ Kiểm soát việc tuân thủ các văn bản chính sách tín dụng khi thẩm định

và quyết định tín dụng của chi nhánh thuộc phạm vi kiểm soát của phòng theo quy định Tiếp nhận và rà soát các hồ sơ giải ngân, kiểm tra, luân chuyển hồ sơ và thực hiện các thủ tục hoàn thiện hồ sơ cấp tín dụng

- Các Phòng giao dịch: gồm 08 phòng giao dịch, trong đó có 07 Phòng giao

dịch bán lẻ và 01 phòng giao dịch hỗn hợp (cho vay khách hàng bán lẻ và cả khách hàng doanh nghiệp) Thực hiện hầu hết các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, mua bán ngoại tệ như các Phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng Đồng thời, Phòng giao dịch hoạt động trong phạm vi theo ủy quyền của giám đốc Phân loại Phòng giao dịch được dựa trên tiêu chuẩn quy mô hoạt động, điều kiện về nhân

sự, địa bàn, lĩnh vực hoạt động

2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ:

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ năm 2016 – 2018

Trang 23

- Chi trả lãi tiền gửi

& Điều chuyển vốn 269,188 612,925 699,207 343,737 86,282 128% 14%

- Chi khác 61,572 59,725 52,143 (1,847) (7,582) -3% -13%

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ năm 2016-2018)

Qua bảng số liệu cho thấy doanh thu của Vietinbank Cần Thơ qua các năm có

sự tăng trưởng đáng kể, đặc biệt là trong năm 2017 đạt 66% so với năm 2016, trong

đó chủ yếu tăng là do thu từ lãi cho vay và điều chuyển vốn tăng 81%, mặc dù doanh thu năm 2018 vẫn tăng so với năm 2017 nhưng tốc độ tăng trưởng chậm lại chỉ đạt 10% so với năm 2017 Góp phần cho sự tăng trưởng của doanh thu qua các năm là nhờ vào thu phí dịch vụ và thu phí khác, năm 2017 thu phí khác giảm hơn 79% so với năm 2016, đó là do trong năm 2016 đã thu hồi được nợ xử lý rủi ro và thu hoàn dự trả lãi Thu phí dịch vụ năm sau cao hơn năm trước, đúng theo định hướng của Vietinbank Việt Nam là chuyển dịch thành ngân hàng bán lẻ Cùng với

sự gia tăng của doanh thu là sự gia tăng về chi phí, tuy nhiên, tốc độ tăng của chi phí cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu, chủ yếu là tăng ở chi phí trả lãi tiền gửi và điều chuyển vốn, cho thấy áp lực của Vietinbank Cần Thơ là rất lớn trong việc huy động vốn khách hàng với chính sách lãi suất hấp dẫn, có thể cạnh tranh với các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn Ngoài ra, khoản chi khác của Vietinbank Cần Thơ giảm qua các năm, đây là các khoản chi dịch vụ, chi hoàn dự thu lãi, lương nhân viên, chi nộp thuế và các khoản lệ phí, chứng tỏ Vietinbank Cần Thơ đã có các giải pháp thiết thực nhằm giảm chi phí hoạt động của mình Về lợi nhuận của Vietinbank Cần Thơ năm 2018 mặc dù vẫn tăng so với năm trước nhưng tốc độ tăng khá chậm, tuy nhiên vẫn tăng trưởng tốt thể hiện hoạt động kinh doanh của chi nhánh vẫn đang được vận hành đúng hướng

Tóm lại, với vị trí thuận lợi địa bàn về địa bàn hoạt động thuộc TP Cần Thơ,

đô thị trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, du lịch, dịch vụ của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long Lợi thế của TP Cần Thơ là về vị trí địa lý, các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, du lịch sông nước….Cơ sở hạ tầng hiện đại, có cảng hàng không quốc tế,

Trang 24

VietinBank Chi nhánh Cần Thơ đã gặt hái được nhiều thành công trong nhiều năm liền Trong tình hình khó khăn của nền kinh tế, VietinBank Chi nhánh Cần Thơ hoạt động vẫn luôn có lãi mặt dù có xu hướng giảm từ năm 2017 Đứng trước những khó khắn đó, VietinBank Chi nhánh Cần Thơ đã thay đổi danh mục đầu tư, thay đổi quy trình cho vay và siết chặt hơn từ các khâu thẩm định đến khâu quyết định cho vay, mức phán quyết tín dụng và giải ngân, do đó VietinBank Chi nhánh Cần Thơ tiến hành sàng lọc khách hàng, cơ cấu lại danh mục đầu tư, cơ cấu dư nợ từ không có tài sản bảo đảm sang có tài sản bảo đảm, chuyển hướng dần kinh doanh từ bán buôn sang bán lẻ, phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm tăng thu phí dịch vụ Tuy nhiên, do tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại về các chính sách ưu đãi cho khách hàng như lãi suất vay, phí chuyển tiền, nên chênh lệch giữa đầu vào đầu ra ngày càng thấp nên thu lãi từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập cũng giảm theo … do đó vẫn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank Chi nhánh Cần Thơ trong 03 năm qua

Tình hình huy đô ̣ng vốn của Vietinbank Cần Thơ trong giai đoạn 2016-2018

Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động của Vietinbank Cần Thơ năm 2016 - 2018

Đơn vị tính: triệu đồng, %

Năm

Tăng giảm 17/16 18/17 17/16 18/17 Nguồn vốn huy

và nhỏ 494,059 1,004,274 980,924 510,214 (23,349) 103% -2%

Trang 25

+ NV KHDN FDI 20,554 7,966 33,637 (12,587) 25,671 -61% 322%

- KH bán lẻ 1,724,915 2,602,488 2,835,012 877,574 232,524 51% 9% + NV KHDN

siêu vi mô 27,013 53,232 77,530 26,219 24,297 97% 46% + NV KHCN 1,697,901 2,549,256 2,757,482 851,355 208,226 50% 8%

Nguồn vốn huy

động theo loại tiền 3,939,805 4,160,204 4,449,176 220,399 288,972 6% 7%

(AUD,EUR,USD) 100,733 112,308 58,509 11,575 (53,799) 11% -48% Nội tệ (VNĐ) 3,839,072 4,047,895 4,390,667 208,823 342,771 5% 8%

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ năm 2016-2018)

Nguồn vốn huy động của Vietinbank Cần Thơ qua 03 năm mặc dù có sự tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, nhưng tốc độ tăng vẫn khá chậm, năm 2017 tăng 6% so với năm 2016, năm 2018 tăng 7% so với năm 2017 Đứng trước sự cạnh tranh khá gay gắt trong cuộc đua lãi suất giữa các NHTM, Vietinbank Cần Thơ với thương hiệu uy tín lâu năm, đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt huyết, tận tâm với công việc cùng với chính sách huy động phù hợp, đã mang lại nguồn vốn ổn định để chi nhánh có thể hoạch định chiến lược phát triển phù hợp

Trang 26

Xét về nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế cho thấy, cùng với định hướng chuyển dịch từ ngân hàng bán buôn sang bán lẻ, nguồn vốn huy động từ khách hàng bán lẻ chiểm tỷ trọng khá lớn và có tốc độ tăng trưởng cao, đạt 51% năm 2017 so với năm 2016, đặc biệt là nguồn huy động từ khách hàng doanh nghiệp siêu vi mô thuộc khối bán lẻ, tăng với tốc độ 97% so với năm 2016, và tăng 46% năm 2018 so với năm 2017, ngoài ra nguồn vốn huy động trong dân cư năm

2017 cũng tăng 50% so với năm 2016, năm 2018 tăng 8% so với năm 2017 Trong khi đó, nguồn vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp lại có dấu hiểu giảm, năm

2017 tăng chỉ đạt 41% so với năm 2016, năm 2018 lại giảm 7% so với năm 2017, đặc biệt năm 2017 nguồn vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp lớn giảm 20%

và khách hàng doanh nghiệp FDI giảm 61%, bù lại nguồn vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng đạt 103% so với năm 2016, nguyên nhân là do chính sách huy động đối với các khách hàng doanh nghiệp không thu hút, đa số các doanh nghiệp có tiền gửi khá lớn và huy động trong thời gian ngắn nhưng đòi hỏi lãi suất huy động luôn ở mức cao, trong khi đó, Vietinbank Cần Thơ luôn huy động với mức trần tối đa, vì vậy không thu hút các thành phần này

Xét theo kỳ hạn thì nguồn vốn huy động ngắn hạn mặc dù có tăng giảm qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn huy động, trong

đó, nguồn vốn huy động không kỳ hạn có tốc độ tăng trưởng cao năm 2018 tăng 48% so với năm 2017, cho thấy Vietinbank Cần Thơ đang tập trung huy động nguồn tiền gửi không kỳ hạn mang lại hiệu quả cao

Xét theo loại tiền thì VNĐ vẫn chiếm tỷ trọng cao, nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ có xu hướng giảm do chính sách lãi suất 0% của loại đồng tiền này

Trang 27

Bảng 2.3: Dư nợ cho vay của Vietinbank Cần Thơ năm 2016 - 2018

và nhỏ 1,445,049 1,635,951 1,961,658 190,902 325,707 + Dư nợ KHDN FDI - - 8,594 - 8,594

+ Dư nợ KHDN siêu

vi mô 99,168 171,135 213,664 71,967 42,529 73% 25% + Dư nợ cá nhân

vay SXKD 526,042 820,248 1,001,483 294,206 181,235 56% 22% + Dư nợ cá nhân

vay tiêu dùng 616,118 676,927 906,178 60,809 229,251 10% 34% + Dư nợ cá nhân

vay khác (cầm cố 28,346 42,703 51,181 14,357 8,478 51% 20%

Trang 28

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ năm 2016-2018)

Về cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn: Dư nợ cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ

trọng cao hơn trung và dài hạn trong cơ cấu dư nợ của chi nhánh Cả dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn đều tăng trưởng số tuyệt đối tuy nhiên tốc độ tăng trưởng dư

nợ ngắn hạn 2018 cao hơn so với dư nợ trung dài hạn

Về cơ cấu dư nợ theo loại hình khách hàng: dư nợ phân theo loại hình bán

lẻ và doanh nghiệp đang có xu hướng chuyển dịch về mảng bán lẻ Năm 2017, dư

nợ bán lẻ của chi nhánh tăng 34% so với năm 2016, dư nợ doanh nghiệp chỉ tăng 11% so với năm 2016, đến năm 2018, dư nợ bán lẻ vẫn tiếp tục tăng hơn so với doanh nghiệp, mặc dù tốc độ có chậm hơn so với năm 2017 với năm 2016, nhưng vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 17% Đây cũng thể hiện định hướng chiến lược trong thời gian sắp tới của Vietinbank Chi nhánh Cần Thơ Đẩy mạnh công tác cho vay bán lẻ phù hợp với đă ̣c điểm và đối tượng khách hàng trên đi ̣a bàn thành phố Phát triển cho vay bán lẻ sẽ phát tán rủi ro cho chi nhánh tránh tâ ̣p trung và bi ̣ phu ̣ thuô ̣c quá nhiều vào mô ̣t số khách hàng lớn Mặc khác, các khoản vay cá nhân, hộ gia đình đa phần được đảm bảo bằng tài sản thế chấp nên nếu có rủi ro xảy ra chi nhánh vẫn chủ động được công tác thu hồi nợ Hơn nữa, mức lợi nhuận từ cho vay bán lẻ (NIM cho vay) thu được cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp

Mặc khác, Vietinbank chi nhánh Cần Thơ đẩy mạnh công tác cho vay bán lẻ ở tất cả các đối tượng khách hàng: năm 2017 cho vay KHDN siêu vi mô đạt tốc độ tăng trưởng 73% so với năm 2016, cá nhân vay sản xuất kinh doanh đạt 56% so với năm 2016, cá nhân vay tiêu dùng với tốc độ tăng trưởng 10%, tuy nhiên, sang năm

2018, tốc độ tăng trưởng của cho vay cá nhân tiêu dung tăng cao nhất, đạt 34% so với năm 2017, điều này cho thấy định hướng của Vietinbank chi nhánh Cần Thơ

Trang 29

đang tập trung phát triển cho vay tiêu dùng, cạnh tranh với các NHTM cổ phần khác trên địa bàn với chính sách lãi suất hấp dẫn, thời hạn vay dài và hợp lý với khả năng trả nợ của khách hàng

2.2 Những dấu hiệu cảnh báo về hạn chế phát triển cho vay khách hàng cá nhân của Vietinbank Cần Thơ

Trong bối cảnh môi trường hoạt động kinh doanh ngày càng cạnh tranh gay gắt và thay đổi nhanh chóng, việc phát triển các mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn và thách thức, vì vậy Ngân hàng phải tập trung nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh Điều này đòi hỏi ngân hàng phải đổi mới toàn diện trong công tác quản trị, điều hành, hướng tới mục tiêu hiệu quả, đồng thời tìm ra những hướng đi mới, cách làm mới, đổi mới mạnh mẽ tư duy kinh doanh, tối

ưu hóa cơ cấu tăng trưởng, ưu tiên sử dụng các nguồn lực cho tăng trưởng thực chất, hiệu quả, an toàn, bền vững Vì vậy đối với Vietinbank Cần Thơ hiện nay luôn tập trung tăng trưởng có hiệu quả và an toàn, phù hợp với kế hoạch được giao nhằm đảo bảo tuân thủ các tỷ lệ an toàn theo quy định Vietinbank Cần Thơ thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh trọng tâm vào các phân khúc có hiệu quả sinh lời cao như khách hàng bán lẻ, đồng thời cũng đưa ra nhiều cảnh báo về hạn chế phát triển cho vay các khách hàng cá nhân nhằm đảm bảo cho hoạt động an toàn, hiệu quả

Xét về đối tượng khách hàng:

+ Vietinbank Cần Thơ thận trọng cho vay đối với đối tượng khách hàng có nợ nhóm 2 tại các TCTD trong 06 tháng gần nhất từ thời điểm xem xét cấp tín dụng Xét về tiêu chí tài sản đảm bảo:

+ Vietinbank Cần Thơ khi xem xét cho vay, TSĐB cũng là một trong những điều kiện xem xét rất thận trọng: hạn chế đối với TSĐB là phương tiện vận tải đã qua sử dụng (đăng ký lần đầu với thời gian trên nửa thời gian khấu hao theo quy định tính đến thời điểm đề nghị vay vốn), TSĐB của bên thứ ba

+ Hạn chế nhận máy móc thiết bị, phương tiện vận tải có thương hiệu Trung Quốc, khấu hao nhanh, máy móc thiết bị công trình, các máy móc thiết bị và phương tiện vận tải có tính đặc thù, đặc chủng

Trang 30

+ Hạn chế đối với các tài sản là bất động sản thuộc diện quy hoạch, giải tỏa hoặc nhận TSĐB gần nghĩa trang, trạm điện cao thế, TSĐB tập trung tại làng nghề, khu vực anh/em/họ hàng của một đại gia đình, khó có khả năng chuyển nhượng cho bên ngoài

Xét về tiêu chí cho vay các sản phẩm: Vietinbank Cần Thơ thận trọng đối với các sản phẩm sau:

+ Sản phẩm cho vay mua nhà, đất: thận trọng đối với cho vay mua bất động sản nằm trong phạm vi quy hoạch treo/đất kẹt, cho vay mua nhà đối với các dự án bất động sản đang nợ thuế của Bộ tài chính/Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc công bố

+ Sản phẩm cho vay mua ô tô: hạn chế cho vay mua xe ô tô cũ mà thời gian

đề nghị vay lớn hơn thời gian khấu hao còn lại của xe ô tô, cho vay mua xe ô tô cũ

đã hết thời gian khấu hao theo quy định hiện hành của bộ tài chính trong từng thời

kỳ

+ Sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh: hạn chế cho vay đối với khách hàng

có kinh nghiệm hoạt động sản xuất kinh doanh ngành nghề Vietinbank Cần Thơ tài trợ nhỏ hơn 1 năm

Xét về nhu cầu tín dụng: Vietinbank Cần Thơ thận trọng đối với các ngành nghề sau:

+ Thế mạnh của địa bàn Cần Thơ là thủy sản bao gồm nuôi trồng chế biến xuất khẩu cá tra, tôm, tuy nhiên gần đây, giá cá tra biến động không ngừng và có xu hướng giảm mạnh, vì vậy hiện nay Vietinbank Cần Thơ đang rất thận trọng đối với nhu cầu vay vốn nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu cá tra, tôm

+ Địa bàn vùng phụ cận như Hậu Giang chuyên về ngành mía đường, tuy nhiên trong những năm gần đây, ngành này luôn thua lỗ, làm ăn không hiệu quả, vì vậy các nhu cầu vay vốn nhằm trồng trọt, thu mua, chế biến, kinh doanh liên quan đến mía đường Vietinbank Cần Thơ luôn thận trọng xem xét

Trang 31

+ Đối với nhu cầu vay vốn chăn nuôi của một số cá nhân, hộ gia đình, kinh doanh dịch vụ lưu trú, kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ bản Vietinbank Cần Thơ cũng rất hạn chế tiếp cận

kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh từ năm 2016 đến năm 2018

Những dấu hiệu cảnh báo về hạn chế phát triển cho vay KHCN của Vietinbank Cần Thơ

Qua đó giới thiệu được vấn đề đặt ra của luận văn

Trang 32

CHƯƠNG 3 – THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.1 Tổ chức cho vay đối với khách hàng cá nhân

Vietinbank Cần Thơ có chính sách cho vay khách hàng cá nhân khi đáp ứng

đủ các điều kiện theo quy định

Xét điều kiện đối với khách hàng:

- Khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn phải từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Đồng thời cá nhân người vay vốn không quá 70 tuổi tại thời điểm hết nghĩa vụ nợ với Vietinbank Cần Thơ

- Khách hàng phải có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú hoặc trụ sở kinh doanh/nơi tổ chức kinh doanh (tạo ra 50% doanh thu theo báo cáo của cá nhân kinh doanh) cùng địa bàn hoặc giáp với các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi Vietinbank Cần Thơ đóng trụ sở

- Khách hàng không có nợ xấu, nợ quá hạn trong vòng 12 tháng liền kề trước tại Vietinbank và bất cứ TCTD nào khác

- Khách hàng phải có khả năng tài chính lành mạnh, thông tin tài chính minh bạch Kết quả chấm điểm và xếp hạng tín dụng gần nhất từ A trở lên

- Khách hàng phải có nhu cầu sử dụng vốn vào mục đích hợp pháp, phù hợp với đăng ký kinh doanh hoặc ngành nghề kinh doanh của khách hàng

- Khách hàng phải có phương án sử dụng vốn đảm bảo và phải có tài liệu chứng minh khả năng thu xếp đủ nguồn vốn ngoài số tiền đề nghị vay Vietinbank Cần Thơ: phải có thông tin về tổng nguồn vốn, chi tiết các loại nguồn vốn: vốn tự

có, vốn vay Vietinbank Cần Thơ, trong đó phải đảm bảo: tối thiểu vốn tự có 30% tổng nhu cầu vốn đối với nhu cầu vay đầu tư dự án, đầu tư tài sản cố định; vốn tự có

Trang 33

tối thiểu 20% tổng nhu cầu vốn đối với nhu cầu vay vốn lưu động phục vụ sản suất kinh doanh

- Khách hàng phải có nghề nghiệp và nguồn thu nhập ổn định: phải có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm trở lên Có mức thu nhập ổn định: tối thiểu 3 triệu đồng/tháng đối với khách hàng có chi lương qua Vietinbank, tối thiểu 5 triệu đồng/tháng đối với khách hàng không được trả lương qua Vietinbank

Xét về điều kiện biện pháp bảo đảm:

Khách hàng cá nhân khi vay vốn tại Vietinbank Cần Thơ phải có tài sản đảm bảo đẩy đủ cho khoản vay của mình – ngoại trừ sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp đối với cán bộ nhân viên Các tài sản được Vietinbank Cần Thơ chấp nhận làm tài sản đảo bảo cho khoản vay gồm:

- Tài sản có tính thanh khoản tốt như: số dư tài khoản thanh toán, số dư tiền gửi, sổ/ thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành

- Đối với tài sản là nhà ở, quyền sử dụng đất phải có giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật

- Nhà xưởng, văn phòng, công trình xây dựng khác, tài sản khác gắn liền với đất

- Phương tiện giao thông đường bộ: ô tô, xe tải, sơmi romooc,… Phương tiện giao thông đường thủy: tàu ghe, sà lan,…

Xét về nhu cầu vốn của khách hàng:

Vietinbank Cần Thơ xem xét cho vay khách hàng cá nhân dựa vào nhu cầu vốn hợp pháp, minh bạch, Vietinbank Cần Thơ không cho vay đối với các nhu cầu vốn sau:

- Để thực hiện đầu tư, mua bán, kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư, các nhu cầu vay cầm đồ, hụi họ, kinh doanh vàng miếng, dịch vụ massage

và các ngành dịch vụ có tính chất tương tự

Trang 34

- Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề mà pháp luật cấm đầu tư: chất cấm, mua bán động vật hoang dã được đưa vào sách đỏ,…

- Để trả nợ cho Vietinbank và các tổ chức tín dụng khác

Mức cho vay:

Vietinbank Cần Thơ căn cứ vào nhu cầu của khách hàng dựa trên phương án vay vốn, khả năng tài chính của khách hàng, biện pháp bảo đảm để thỏa thuận với khách hàng về mức cho vay

Thời hạn cho vay:

Vietinbank Cần Thơ xem xét quyết định cho khách hàng vay theo thời hạn cho vay như sau:

- Cho vay ngắn hạn: khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 năm

- Cho vay trung hạn: khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 năm và tối đa 05 năm

- Cho vay dài hạn: khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 năm

Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng: kinh doanh vốn lưu động, tiêu dùng mua nhà đất, ô tô, đầu tư TSCĐ,… và căn cứ vào khả năng tài chính của khách hàng, khả năng nguồn vốn vay, chính sách tín dụng của Vietinbank từng thời kỳ mà Vietinbank Cần Thơ đưa ra thời hạn cho vay tối đa cho khách hàng

Lãi suất cho vay và các loại phí:

Vietinbank Cần Thơ và khách hàng thỏa thuận lãi suất cho vay phù hợp với quy định hiện hành của Vietinbank Việt Nam Tùy theo thời hạn cho vay dài hay ngắn, tùy vào ngành nghề kinh doanh, và tùy vào đối tượng khách hàng, tài sản đảm bảo của họ mà Vietinbank Cần Thơ áp dụng chính sách lãi suất ưu đãi, linh hoạt Ngoài lãi vay mà khách hàng phải trả, Vietinbank Cần Thơ hiện nay còn đang

áp dụng một số loại phí liên quan đến cho vay, bao gồm:

Trang 35

Tuy nhiên, tùy tình hình của từng khách hàng, Vietinbank Cần Thơ có thể chủ động không thu một số loại phí này

3.2 Phân tích các chỉ tiêu cho vay đối với khách hàng cá nhân

3.2.1 Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn vay

Trong giai đoạn 2016-2018, tình hình cho vay KHCN của Vietinbank Cần Thơ rất tốt, bình quân tăng trưởng trên 20%, đặc biệt trong năm 2017, tăng trưởng 31%

so với năm 2016 Bám sát theo định hướng của Vietinbank là chuyển dịch từ bán buôn sang bán lẻ, Vietinbank Cần Thơ đã phấn đấu không ngừng trong mảng nghiệp vụ trọng yếu này, đặc biệt là đối với KHCN, Vietinbank Cần Thơ đưa ra nhiều sản phẩm, chính sách ưu đãi nhằm thu hút các đối tượng KHCN đến vay vốn Năm 2018, mặc dù không tăng trưởng cao như năm 2017 nhưng vẫn có tốc độ tăng trưởng cao 27% so với năm 2017

Bảng 3.1: Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân phân theo thời hạn vay

(ĐVT: Triê ̣u đồng, %) Năm

Tổng dư nợ

(Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD các năm 2016-2018 của Vietinbank Cần Thơ)

Qua bảng số liệu dư nợ cho vay KHCN trên cho thấy dư nợ cho vay KHCN trung hạn vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn so với dư nợ cho vay KHCN ngắn hạn Năm

2017, dư nợ trụng hạn chiếm 58%, dư nợ ngắn hạn chiếm 42%, năm 2018 dư nợ trung hạn chiếm 56%, dư nợ ngắn hạn chiếm 44%

Tốc độ tăng trưởng dư nợ ngắn hạn năm 2017 tăng hơn 37% so với năm 2016, năm 2018 tăng hơn 21% so với năm 2017, trong khi đó, tốc đột tăng trưởng của dư

nợ cho vay trung hạn năm 2017 tăng 27% so với năm 2016, năm 2018 tăng trưởng

Trang 36

mạnh 32% so với năm 2017 cho thấy Vietinbank Cần Thơ đã chú trọng phát triển

dư nợ cá nhân ngắn hạn, nhưng vẫn chưa đạt được hiệu quả mong muốn Các khoản vay có thời hạn dài thường tiềm ẩn nhiều rủi ro khó lường trước như chính sách lãi suất, nguy cơ nền kinh tế biến động ảnh hưởng đến thu nhập, tài sản đảm bảo cho khoản vay như làm giảm giá trị tài sản, vì vậy Vietinbank Cần Thơ cần chuyển đổi

cơ cấu tín dụng sang ngắn hạn nhiều hơn nhằm làm ổn định cơ cấu tín dụng, đem lại nguồn thu nhập ổn định cho mình

3.2.2 Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo sản phẩm

Bảng 3.2: Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân phân theo sản phẩm

(ĐVT: Triê ̣u đồng, %)

Năm Tên SP vay

Cho vay phục vụ kinh doanh tại chợ - 0 - 0 - 0 Cho vay phục vụ NNNT 249,529 21 400,888 26 526,902 27 61 31 Cho vay phục vụ Thương nghiệp 253,074 21 378,802 24 448,502 23 50 18

Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán - 0 - 0 - 0

Tổng 1,180,102 100 1,549,440 100 1,969,250 100 31 27

(Nguồn: Ba ́ o cáo tổng kết HĐKD các năm 2016-2018 của Vietinbank Cần Thơ)

Trang 37

Qua bảng số liệu cho thấy, tỷ lệ cho vay tiêu dùng mua nhà ở, đất ở chiếm cao nhất trong cơ cấu cho vay các sản phẩm, năm 2017 chiếm đến 40%, năm 2018 chiếm 34%, và đạt tốc độ tăng trưởng cao 38% trong năm 2018 so với năm 2017 Ngoài ra, các khoản cho vay tiêu dùng như cho vay xây dựng nhà ở, cho vay sữa chữa nhà ở mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu cho vay các sản phẩm, nhưng vẫn đạt tốc độ tăng trưởng ở trên mức 15%, cụ thể: cho vay xây dựng nhà ở năm

2017 tăng 16% so với năm 2016, năm 2018 tăng 15% so với năm 2017; cho vay sữa chữa nhà ở năm 2017 tăng 33% so với năm 2016, năm 2018 tăng 28% so với năm

2017

Các khoản cho vay tiêu dùng khác chủ yếu là mua sắm vật dụng gia đình, các khoản tiêu dùng hợp pháp tăng với tốc độ rất cao: năm 2017 tăng 278% so với năm

2016, năm 2018 tăng 60% so với năm 2017

Một sản phẩm tiêu dùng chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng góp phần làm cho sản phẩm của Vietinbank Cần Thơ thêm đa dạng phong phú hơn, đó là cho vay mua phương tiện đi lại, chiếm tỷ lệ 3% năm 2016, 2017, chiếm tỷ lệ rất nhỏ 2% trong năm 2018,

và đạt tốc độ tăng trưởng rất thấp: năm 2017 tăng 6% so với năm 2016, năm 2018 hầu như không tăng trưởng

Dư nợ cho vay phục vụ NNNT và thương nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao, luôn trên 21% qua các năm, và đạt tốc độ tăng trưởng khá, cụ thể: vho vay phục vụ thương nghiệp tăng 50% năm 2017 so với năm 2016, năm 2018 giảm còn 18% so với năm 2017 Cho vay NNNT đạt tốc độ tăng trưởng năm 2017 là 61% so với năm

2016, năm 2018 giảm còn 31% so với năm 2017 Cho vay phục vụ NNNT chủ yếu

là cho vay phát triển NNNT theo nghị định 55 của chính phủ, cho vay phát triển NNNT, qua số liệu trên cho thấy Vietinbank Cần Thơ đã tập trung phát triển các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của chính phủ nhằm thúc đẩy tăng trưởng nền kinh

tế địa phương

Ngoài các sản phẩm cho vay trên, các sản phẩm cho vay chứng minh tài chính, cho vay du học, cho vay dự án, cho vay SXKD khác, cho vay phục vụ kinh doanh tại chợ chiểm tỷ lệ khá nhỏ trong tổng nguồn vốn cho vay KHCN, điều này cho

Trang 38

thấy, tuy sản phẩm của Vietinbank Cần Thơ đa dạng, nhưng vẫn chưa được chú trọng phát triển, điều này sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu tín dụng, Vietinbank Cần Thơ cần quan tâm hơn nữa đến các sản phẩm khác, tập trung phát triển các mảng đã có, đồng thời phát triển các sản phẩm khác để phân tán rủi ro, góp phần ổn định thu nhập mang lại hiệu quả cho ngân hàng

3.2.3 Thực trạng rủi ro cho vay khách hàng cá nhân

(Nguồn: Ba ́ o cáo tổng kết HĐKD các năm 2016-2018 của Vietinbank – Cần Thơ)

Trong 3 năm 2016-2018, tăng trưở ng dư nợ cho vay KHCN của Vietinbank Cần Thơ với tốc độ cao, tuy nhiên nợ nhóm 2 bắt đầu tăng cao, áp lực chuyển nhóm

nợ sang nợ xấu cho các năm tiếp theo rất cao, nguy cơ tăng tỷ tro ̣ng nợ xấu sẽ gia tăng

Trang 39

Ba ̉ ng 3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại

(Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD các năm 2016-2018 của Vietinbank – Cần Thơ)

Qua các chỉ tiêu trên ta thấy:

 Hệ số thu nợ: khá cao và có xu hướng tăng dần qua các năm Cụ thể, năm

2016 là 96%, năm 2017 là 108% và năm 2018 còn 85% Điều này cho thấy, công tác thu hồi nợ của ngân hàng được thực hiện tốt, công tác thu nợ và xử lý nợ của ngân hàng ngày càng được chú trọng hơn thể hiện qua việc kiểm tra mục đích cũng như hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ và lãi vay khách

hàng đến hạn, thường xuyên phân loại nợ để đề ra các biện pháp thu hồi và xử lý

 Vòng quay vốn tín dụng: năm 2016 là 1,24 vòng, năm 2017 là 1,62 vòng, năm 201 tăng lên 1,33 vòng Điều này cho thấy qua các năm ngân hàng đã chú trọng hơn trong các công tác thu hồi những món nợ đến hạn và có những biện pháp hữu hiệu đôn đốc khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn Qua đó cho thấy tốc

độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng có những chuyển biến tích cực

 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: có xu hướng giảm dần qua từng năm, cụ thể năm 2016 là 1,66%, năm 2017 là 1,32% và năm 2018 còn lại là 1,2% Đó là do một phần nợ quá hạn chuyển dần qua nợ xấu nên tỷ lệ nợ quá hạn mới giảm qua các năm Điều này cho thấy ngân hàng cần phải có những biện pháp tích cực hơn nữa

Trang 40

để thu hồi những khoản nợ xấu Trong tỷ lê ̣ nợ quá ha ̣n chủ yếu là nợ nhóm 2 (nợ

cần chú ý), đây là nhóm nợ tiềm ẩn rủi ro chuyển thành nợ xấu

 Tỷ lê ̣ nợ xấu của KHCN của Vieitinbank luôn ở mức trên 1% qua các năm,

do tình hình kinh tế khó khăn dẫn đến khách hàng gặp nhiều khó khăn trong việc trả

nợ vì vậy nợ xấu từ cho vay KHCN tăng, Vietinbank Cần thơ cần tích cực xử lý triệt để nợ xấu, tập trung công tác thu hồi nợ nhằm giảm dần và hạ thấp tỷ lệ nợ xấu nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh

3.2.4 Chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân thông qua kết quả điều tra

3.2.4.1 Thống kê mô tả khách hàng điều tra

Bảng 3.5: Mô tả mẫu nghiên cứu Giới

tính

Tỷ lệ

(%)

Độ tuổi

Tỷ lệ

(%)

Thu nhập (trđ)

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả, 2019)

Tổng số mẫu nghiên cứu là 50 mẫu, trong đó: tỷ lệ nam /nữ khá cân bằng, 56/44 Độ tuổi của mẫu là từ 31-40 chiếm 44%, đây là độ tuổi của người trưởng thành, chính chắn vào có nhu cầu vay thường rất lớn Trình độ học vấn khá cao, từ Trung cấp, cao đẳng trở lên chiếm 24%, đại học chiếm 64% Thu nhập tương đối khá so với mặt bằng xã hội, thu nhập từ 5-10 triệu đồng chiếm 26%, thu nhập trên 10-20 triệu đồng chiếm 48%

3.2.4.2 Thông tin khách hàng vay vốn tại Vietinbank Cần Thơ

- Đánh giá về mức độ chính xác trong giao dịch so với các ngân hàng khác

Ngày đăng: 04/11/2019, 00:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm