1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua kho bạc nhà nước đồng tháp

89 165 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 672,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.3 Khái niệm cam kết chi NSNN và kiểm soát CKC NSNN Cam kết chi NSNN: “là việc các đơn vị dự toán, chủ đầu tư, ban quản lý dự án gọi chung là đơn vị sử dụng ngân sách cam kết sử dụng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

_

NGUYỄN HỮU ĐỨC

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HCM - Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

_

NGUYỄN HỮU ĐỨC

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỒNG THÁP

Chuyên ngành: Tài chính công

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học

TS Nguyễn Kim Quyến

TP.HCM - Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

*****

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và phù hợp với thực tiễn Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nghiên cứu nào khác

TPHCM , ngày tháng năm 2019

Người cam đoan

Nguyễn Hữu Đức

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 3

3 Khung phân tích, phạm vi nghiên cứu và phương pháp tiếp cận của đề tài 3

3.1 Khung phân tích 3

3.2 Phạm vi thu thập dữ liệu 3

3.3 Phương pháp tiếp cận thực hiện đề tài 4

4 Kết cấu của đề tài gồm 4

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi ngân sách Nhà nước và quản lý, kiểm soát CKC chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 5

1.1 Một số khái niệm về chi ngân sách Nhà nước và quản lý, kiểm soát CKC ngân sách Nhà nước 5

1.1.1 Khái niệm chi ngân sách Nhà nước 5

1.1.2 Quản lý chi NSNN, kiểm soát chi NSNN 5

1.1.3 Khái niệm Cam kết chi NSNN và kiểm soát CKC NSNN 6

1.1.3.1 Cam kết chi thường xuyên 7

1.1.3.2 Cam kết chi đầu tư 8

1.2 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong quản lý, kiểm soát CKC ngân sách Nhà nước 8

1.2.1 Vai trò của KBNN trong quản lý quỹ NSNN 8

1.2.2 Vai trò của KBNN trong thực hiện quản lý kiểm soát CKC NSNN…………9

1.3 Nguyên tắc quản lý, kiểm soát CKC ngân sách Nhà nước 10

1.4 Nội dung quản lý, kiểm soát CKC ngân sách Nhà nước 11

1.4.1 Nội dung quản lý CKC ngân sách Nhà nước 11

1.4.2 Nội dung kiểm soát CKC NSNN 14

Trang 8

1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, kiểm soát CKC NSNN qua KBNN

Đồng Tháp 15

1.5.1 Nhóm nhân tố thuộc hoạt động chủ yếu 18

1.5.1.1 Hoạt động đầu vào 18

1.5.1.2 Hoạt động vận hành 18

1.5.1.3 Hoạt động đầu ra 21

1.5.1.4 Hoạt động thực hiện các thủ tục hành chính 21

1.5.2 Nhóm nhân tố thuộc hoạt động hỗ trợ 22

1.5.2.1 Hoạt động hỗ trợ của hệ thống thông tin 22

1.5.2.2 Hoạt động quản lý nguồn nhân lực 22

1.5.2.3 Hoạt động đào tạo và truyền thông 23

1.6 Kiểm soát cam kết chi ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm 23

Chương 2: Mô tả thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, kiểm soát CKC NSNN qua Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp 27

2.1 Một vài nét về tỉnh Đồng Tháp 27

2.2 Sơ lược về Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp 27

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của KBNN Đồng Tháp 27

2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Đồng Tháp 28

2.3 Quy trình quản lý, kiểm soát CKC ngân sách nhà nước 29

2.3.1 Quy trình quản lý cam kết chi ngân sách nhà nước 29

2.3.1.1 Quy trình quản lý thông tin chung nhà cung cấp 29

2.3.1.2 Quy trình quản lý thông tin chi tiết 31

2.3.2 Quy trình kiểm soát CKC NSNN 32

2.4 Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý, kiểm soát CKC NSNN qua Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp 35

2.4.1 Kết quả đạt được 35

2.4.1.1 Đối với công tác CKC thường xuyên 36

Trang 9

2.4.1.2 Đối với công tác CKC đầu tư XDCB 37

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 38

2.4.2.1 Hạn chế 38

2.4.2.2 Nguyên nhân 41

2.5 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, kiểm soát CKC NSNN qua Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp 41

2.5.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng 42

2.5.2 Xây dựng bảng câu hỏi điều tra 42

2.5.3 Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng 42

2.5.4 Mẫu nghiên cứu định lượng 44

2.5.5 Phân tích kết quả điều tra các nhân tố ảnh hưởng 44

2.5.5.1 Phân tích kết quả điều tra các nhóm nhân tố thuộc hoạt động chủ yếu 44

2.5.5.2 Phân tích kết quả điều tra các nhóm nhân tố thuộc hoạt động hỗ trợ 49

2.5.6 Liệt kê các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu 51

2.6 Nguyên nhân của những hạn chế: 52

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, kiểm soát CKC qua Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp 55

3.1 Các giải pháp cơ bản mang tính cốt lõi cần hoàn thiện 55

3.1.1 Triển khai thực hiện tốt quy trình chức năng PO của TABMIS 55

3.1.2 Phát triển và cung cấp dịch vụ công điện tử về CKC 55

3.1.3 Sửa đổi thời điểm thực hiện quản lý, kiểm soát CKC 56

3.1.4 Nâng mức xử phạt vi phạm hành chính 56

3.1.5 Mở rộng đối tượng phải thực hiện CKC 57

3.1.6 Xây dựng và phát triển cổng giao diện thông tin điện tử 58

3.1.7 Xây dựng quy trình tổ chức tiếp nhận và trả kết quả kiểm soát CKC 58

3.1.8 Nâng cao hoạt động đào tạo và truyền thông 60

3.1.8.1 Công tác đào tạo 60

3.1.8.2 Công tác truyền thông 60

Trang 10

3.2 Một số kiến nghị khác 62

3.2.1 Kiến nghị với Chính phủ 62

3.2.2 Kiến nghị với Bộ Tài Chính 63

3.2.3 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước 63

3.2.4.Kiến nghị với KBNN Đồng Tháp 64

KẾT LUẬN 66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh vực quản lý và kiểm soát cam kết chi

ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước nhưng thực tế chưa có đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà

nước, chính vì vậy tác giả chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp”

làm đề tài Luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu của đề tài:

Tìm ra các yếu tố ảnh hường đến công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước để đề xuất các giải pháp khuyến nghị điều chỉnh hoàn thiện công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp được tốt hơn

3 Phương pháp tiếp cận thực hiện đề tài:

Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn, phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi các đối tượng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thực hiện cơ chế quản

lý, kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp để phân tích, đánh giá

và tìm ra các nhân tố tác động đến công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

4 Kết quả nghiên cứu:

Đã nghiên cứu hai phương diện là lý luận và cơ sở thực tế để tiến hành phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động như thế nào đối với công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi tại Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp, đề tài đã tìm

ra được 8 nhân tố ảnh hưởng chủ yếu trong tổng số 12 nhân tố được nhận dạng ở giai đoạn định tính; đồng thời, tìm ra nguyên nhân dẫn đến hạn chế Từ đó, đề ra 8 nhóm giải pháp và khuyến nghị các cơ quan có thẩm quyền như: cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ và một số nội dung khác

5 Kết luận và hàm ý:

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phần hữu hiệu trong việc hỗ trợ cho các cấp chính quyền và cơ quan Tài chính trong việc lập ngân sách trung hạn, thực hiện hiệu quả mục tiêu tái cơ cấu nền kinh tế; hỗ trợ cơ quan Kho bạc và các đơn vị sử dụng ngân sách trong việc kiểm soát chi tiêu ngân sách, ngăn chặn nợ đọng, góp phần đảm bảo an ninh tài chính, củng cố kỷ luật tài khóa; đồng thời, góp phần thực hiện tốt hơn chế định về quản lý cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong thời gian tới theo hướng thuận tiện, công khai, minh bạch, chặt chẽ, an toàn và hiệu quả

Từ khóa: cam kết chi

Trang 12

ABSTRACT SUMMARY

Official thesis title: "Analysis of factors affecting the management and control

of State budget spending commitments through Dong Thap State Treasury"

SUMMARY CONTENT

1 Reason for choosing topic:

There have been many research projects on the field of management and control of state budget spending commitments through the State Treasury but in reality, there have not been any research projects on factors affecting the management and control of commitments State budget expenditure, so the author chose the topic "Analysis of factors affecting the management and control of State budget spending commitments through Dong Thap State Treasury" as the topic of graduation thesis mine

2 Objective of the topic:

Find out factors affecting the management and control of State budget spending commitments through the State Treasury to propose solutions to adjust the management and control of budgetary commitments State books through Dong Thap State Treasury are better

3 Approach to implement the topic:

Using interview techniques, survey methods through questionnaires of subjects directly or indirectly related to the implementation of the mechanism of management and control of spending commitments through Dong Thap State Treasury to divide analyzing, assessing and finding out factors affecting the management and control of state budget spending commitments through the State Treasury

4 Research results:

Has studied two aspects of theory and practical basis to conduct analysis and assessment of the impact of the factors affecting the management and control of spending commitments at the Treasury In Dong Thap state, the thesis has found 8 main factors affecting the total of 12 factors identified at the qualitative stage; at the same time, find the cause of the restriction From there, propose 8 groups of solutions and recommend competent agencies such as mechanisms, policies, business processes and some other contents

5 Conclusion and implications:

The research results of the project have contributed effectively to support the authorities and the finance agencies in medium-term budgeting, effectively implementing the goal of economic restructuring; assisting Treasury agencies and budget-using units in controlling budget spending, preventing debts, contributing to financial security, consolidating fiscal discipline; at the same time, contributing to

the better implementation of regulations on management of state budget expenditure

commitments through the State Treasury in the coming time towards convenience,

publicity, transparency, coherence, safety and efficiency

Keywords: commitment spending

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Cam kết chi ngân sách nhà nước (NSNN) là nghiệp vụ cơ bản, đầu tiên để đơn vị sử dụng ngân sách (SDNS) thực hiện một khoản chi tiêu công Trong thực tế, khi cần tuyển dụng, nâng ngạch, bậc lương cho cán bộ, công chức thì các đơn vị sử dụng ngân sách đều ra quyết định tuyển dụng, quyết định nâng ngạch, bậc lương; khi có nhu cầu mua sắm hàng hóa, xây dựng, sửa chữa tài sản cố định thì các đơn vị

sử dụng ngân sách thường ký kết hợp đồng với nhà cung cấp, nhà thầu Các quyết định, hợp đồng nêu trên sẽ làm phát sinh ra một khoản nợ mà đơn vị SDNS

có nghĩa vụ phải chi trả và điều đó có nghĩa là các đơn vị SDNS đã thực hiện cam kết chi về mặt pháp lý Thế nhưng hầu hết các đơn vị SDNS đều chưa thực hiện cam kết chi về mặt kế toán (gọi là kế toán cam kết chi), nghĩa là chưa thực hiện việc ước lượng và dành sẳn số kinh phí cần thiết từ dự tóan NSNN được giao hàng năm

để trang trải cho những khoản nợ mà đơn vị đã cam kết trong các quyết định, hợp đồng Nếu không thực hiện kế toán cam kết chi, một đơn vị sử dụng ngân sách có thể chuyển đến kho bạc nhà nước các yêu cầu thanh toán vượt quá dự toán NSNN còn lại được sử dụng Và hệ lụy kéo theo là dịch vụ đã được cung cấp, hàng hóa đã được giao nhận mà kinh phí thì chưa có hoặc chưa đủ để thực hiện chi trả theo quyết định, hợp đồng đã ký kết Từ đó làm phát sinh các khoản nợ tồn đọng trong chi trả lương, chi trả chi phí mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản kèm theo các khoản phạt vi phạm hợp đồng (nếu có) Từ thực tế trên, vấn đề đặt ra là để ngăn chặn việc tạo ra các khoản nợ phải trả vượt quá dự toán NSNN còn lại được sử dụng, các đơn vị sử dụng ngân sách cần thực hiện kế toán cam kết chi mỗi khi có phát sinh cam kết chi về mặt pháp lý

Theo quy trình kiểm soát chi NSNN đang có hiệu lực hiện nay, KBNN chỉ thực hiện kiểm soát các điều kiện chi NSNN (trong đó có điều kiện phải có trong dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền phê duyệt) theo Luật NSNN khi các đơn vị SDNS gửi yêu cầu thanh toán đến KBNN Nhưng đến lúc này, đơn vị SDNS đã thực hiện xong các nghiệp vụ cam kết chi, thanh toán, chuẩn chi và đang chuyển

Trang 14

sang KBNN để thực hiện nghiệp vụ cuối cùng là chi trả Nếu yêu cầu thanh toán của đơn vị sử dụng ngân sách bị KBNN từ chối do vượt quá dự toán NSNN còn lại được sử dụng thì sẽ không tránh được những hệ lụy đã nêu trên Vấn đề đặt ra là để ngăn chặn việc các đơn vị SDNS tạo ra các khoản nợ phải trả vượt quá dự toán NSNN còn lại được sử dụng, KBNN cần thực hiện kiểm soát để ràng buộc các đơn vị SDNS phải thực hiện cam kết chi (cả về mặt pháp lý và mặt kế toán) ngay từ lúc đơn

vị này thực hiện nghiệp vụ cam kết chi

Năm 2003, dự án cải cách quản lý tài chính công được Bộ Tài chính chủ trì triển khai theo quyết định 432/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong đó, cấu phần lớn nhất và quan trọng nhất của dự án là hệ thống thông tin quản lý ngân sách

và kho bạc (gọi tắt là TABMIS) Mục tiêu của TABMIS là nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực quản lý tài chính – ngân sách nhà nước theo định hướng của

dự án cải cách quản lý tài chính công của Chính phủ, tiến tới phù hợp với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế để hội nhập khu vực và thế giới

Phân hệ quản lý cam kết chi (PO - Purchase Orders) trong TABMIS cung cấp một quy trình chức năng mới hỗ trợ các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện kế toán cam kết chi nhằm ngăn chặn việc đơn vị tạo ra những khoản nợ phải trả vượt quá dự toán NSNN còn lại được sử dụng Theo thiết kế của TABMIS, các đơn vị sử dụng ngân sách là đối tượng chủ yếu sử dụng phân hệ cam kết chi của TABMIS, sẽ khởi tạo và cập nhật các khoản cam kết chi trên TABMIS

Cuối năm 2008, để triển khai TABMIS, từng bước thực hiện kế toán dồn tích, hỗ trợ lập ngân sách trung hạn, tăng cường kiểm soát chi tiêu NSNN, góp phần ngăn chặn nợ đọng trong thanh toán, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư 113/2008/TT-BTC hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN Tuy nhiên, phân hệ quản lý cam kết chi chỉ mới được KBNN các cấp tổ chức vận hành thí điểm, chưa thực hiện đầy đủ quy trình do chưa hoàn thành triển khai TABMIS trên phạm vi cả nước

Theo chỉ đạo của Bộ Tài chính, sau khi kết thúc triển khai diện rộng TABMIS trên toàn quốc, quy trình cam kết chi theo quy định của thông tư

Trang 15

113/2008/TT-BTC sẽ được chính thức thực hiện vào ngày 01/6/2013 và thực tế đã chính thức thực hiện kể từ ngày 01/6/2016 theo đúng chỉ đạo của Bộ Tài chính Cùng với hệ thống Kho bạc Nhà nước nói chung và KBNN tỉnh Đồng Tháp nói riêng đã triển khai thực hiện quản lý cam kết chi NSNN từ ngày 01 tháng 06 năm

2013 Tuy nhiên, trong thời gian qua theo nhận định của tác giả thì nó bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập cả về cơ chế chính sách, cũng như về quá trình vận hành thực hiện quản lý cam kết chi NSNN, làm ảnh hưởng không nhỏ đối với cơ quan Kho bạc và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

Cho đến nay, cũng đã có đề tài nghiên cứu về lĩnh vực quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước như: Giải pháp hoàn thiện công tác quản

lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Cà Mau (Tác giả: Lê Chí Cường) Nhưng chưa có đề tài nghiên cứu đến các nhân tố ảnh hưởng đến công tác

quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu của đề tài

Tìm ra các yếu tố ảnh hường đến công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi

ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước để đề xuất các giải pháp khuyến nghị điều chỉnh hoàn thiện công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp được tốt hơn

3 Khung phân tích, phạm vi nghiên cứu và phương pháp tiếp cận của

đề tài

3.1 Khung phân tích

Tác giả sử dụng các lý thuyết: Lý thuyết “Ngân sách nhà nước” (Luật Ngân

sách nhà nước số 83/2015/QH13); Lý thuyết “Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách

và Kho bạc (TABMIS); Lý thuyết “Quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN” làm khung phân tích nhằm thực hiện mục tiêu của Luận văn

3.2 Phạm vi thu thập dữ liệu

Thời gian và nguồn thu thập số liệu:

Trang 16

- Thời gian: các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp phát sinh từ ngày 01/01/2016 đến tháng 12/2018 được thực hiện quản

lý, kiểm soát CKC NSNN trên phạm vi toàn tỉnh Đồng Tháp

- Nguồn số liệu: báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động KBNN tỉnh hàng năm

và Báo cáo liệt kê chứng từ PO - S206 trên hệ thống TABMIS

3.3 Phương pháp tiếp cận thực hiện đề tài

- Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu một số cán bộ, công chức có am hiểu và kinh nghiệm về lĩnh vực chi NSNN trong và ngoài KBNN để nhận dạng các các nhân tố có thể ảnh hưởng đến công tác quả lý và kiểm soát Cam kết chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước

- Sử dụng phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi các đối tượng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thực hiện cơ chế quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước để phân tích, đánh giá và tìm ra các nhân tố tác động đến công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, kiểm soát CKC qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Tháp

4 Kết cấu của đề tài gồm

Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài được kết cấu thành 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi ngân sách Nhà nước và quản lý, kiểm soát CKC ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Chương 2: Mô tả thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tác quản lý, kiểm soát CKC NSNN qua Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, kiểm soát CKC qua Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp

Trang 17

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi ngân sách Nhà nước và quản

lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1.1 Một số khái niệm về chi ngân sách Nhà nước và quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước

1.1.1 Khái niệm chi ngân sách Nhà nước

Khái niệm “Ngân sách” thường để chỉ tổng số thu và chi của một chủ thể trong một thời gian nhất định Khi chủ thể của “Ngân sách” là Nhà nước được gọi là ngân sách Nhà nước Theo Điều 4 Luật NSNN năm 2015 thì “Ngân sách Nhà nước

là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thòi gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Nếu xét về mặt bản chất, NSNN là mối quan hệ giữa lợi ích giữa của Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội - doanh nghiệp, hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ NSNN

“Chi NSNN là các khoản chi tiêu của Nhà nước đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước nhằm cung cấp hàng hóa, dịch vụ

công, phục vụ lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng”- (nguồn: Luật NSNN 2015)

1.1.2 Quản lý chi NSNN, kiểm soát chi NSNN

- Quản lý chi NSNN là một khái niệm phản ảnh hoạt động tổ chức điều hành

và đưa ra những quyết định của Nhà nước đối với quá trình sử dụng và phân phối nguồn lực NSNN để cung cấp dịch vụ công và hàng hóa công, phục vụ lợi ích kinh

tế - xã hội cho cộng đồng Quản lý chi NSNN phải tuân theo các nguyên tắc sau:

“(1) Đối với khâu lập dự toán: dự toán chi NSNN phải được xây dựng phải khách quan và khoa học như: chiến lược, kế hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội của nhà nước; hệ thống các chính sách, chế độ tiêu chuẩn và định mức hiện hành, lấy từ kết quả phân tích việc chấp hành dự toán chi của những năm trước đó,… Bên cạnh đó, việc xây dựng dự toán phải đảm bảo đúng trình tự và thời gian

Trang 18

theo quy định (2) đối với khâu chấp hành dự toán chi NSNN: NSNN phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi nhu cầu chi của các đơn vị thụ hưởng ngân sách theo

dự toán đã được phê duyệt; mọi khoản chi NSNN phải được cơ quan KBNN kiểm soát chặt chẽ theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức…, phân định rõ trách nhiệm của người chuẩn chi - thủ trưởng các cơ quan, đơn vị với cơ quan KBNN - kế toán của Nhà nước (3) đối với khâu quyết toán NSNN: khi quyết toán NSNN phải phản ánh trung thực, đầy đủ và chính xác mọi khoản chi của nhà nước (chi tiết theo MLNSNN) theo quy định của Luật NSNN; đảm bảo đúng trình tự, thủ tục và thời gian theo luật định; phải được kiểm toán trước khi trình Quốc hội phê chuẩn”-

(nguồn: Luật NSNN năm 2015)

- Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước: “là việc các cơ quan có thẩm quyền thực

hiện thẩm định, kiểm tra, rà soát, xem xét và đánh giá tính hợp pháp, hợp lý của các khoản chi NSNN do các chủ thể thực hiện, dựa trên việc đối chiếu với các chính sách, chế độ định mức chi tiêu do nhà nước quy định và trên cơ sở những nguyên tắc, hình

thức phương pháp quản lý tài chính trong từng giai đoạn” - (nguồn: Luật NSNN năm 2015)

Như vậy, kiểm soát chi NSNN được quan niệm là một chế định pháp luật trong đó bao gồm những quy phạm do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình kiểm soát việc chi tiêu công ở các bộ, ngành và các đơn vị có sử dụng NSNN

1.1.3 Khái niệm cam kết chi NSNN và kiểm soát CKC NSNN

Cam kết chi NSNN: “là việc các đơn vị dự toán, chủ đầu tư, ban quản lý dự

án (gọi chung là đơn vị sử dụng ngân sách) cam kết sử dụng dự toán chi ngân sách được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dự toán được giao trong năm)

để thanh toán cho hợp đồng có hiệu lực đã được ký giữa đơn vị với nhà cung cấp Giá trị của khoản CKC, về nguyên tắc, bằng số kinh phí cần thiết để thanh toán cho cấu phần hợp đồng thực hiện trong năm, nhưng không vượt quá dự toán năm được

duyệt và giá trị hợp đồng còn phải thanh toán”–(nguồn: Thông tư số BTC của Bộ Tài chính)

Trang 19

113/2008/TT-Kiểm soát cam kết chi NSNN: “là một thể thức kiểm soát, theo dõi hành vi

cam kết chi của đơn vị sử dụng ngân sách nhằm đảm bảo các khoản chi của đơn vị tuân thủ các quy định pháp lý của nhà nước và không vượt quá mức kinh phí được

duyệt trong dự toán NSNN năm” (nguồn: Thông tư số 113/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính)

Kiểm soát cam kết chi thuộc dạng tiền kiểm, có nghĩa là kiểm tra, kiểm soát trước khi nghiệp vụ cam kết chi được thực hiện nhằm ngăn cản không cho các khoản chi bất hợp pháp về mặt tài chính xảy ra

1.1.3.1 Cam kết chi thường xuyên:

“Cam kết chi thường xuyên là việc các đơn vị dự toán cam kết sử dụng dự toán chi ngân sách thường xuyên được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ

dự toán được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn vị dự toán với nhà cung cấp Giá trị của khoản cam kết chi là:

Đối với hợp đồng được thực hiện trong 1 năm NS (là hợp đồng chỉ sử dụng kinh phí của một năm ngân sách): là số tiền được nêu trong hợp đồng

Đối với hợp đồng được thực hiện trong nhiều năm ngân sách (là hợp đồng sử dụng kinh phí của nhiều năm ngân sách): là số tiền dự kiến bố trí cho hợp đồng đó trong năm, đảm bảo trong phạm vi dự toán năm được duyệt và giá trị hợp đồng còn

được phép cam kết chi của hợp đồng đó” - (nguồn: Thông tư số 113/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính)

Như vậy, sau khi ký hợp đồng và ghi nhận CKC vào Hệ thống TABMIS là

đã được thực hiện hạch toán cam kết chi và đã được trừ vào dự toán được giao của đơn vị sử dụng ngân sách Đối với các hợp đồng thực hiện trong nhiều năm ngân sách sẽ được quản lý bao gồm các nội dung chủ yếu như sau: giá trị của hợp đồng giấy đã được A-B ký kết, số hiệu của hợp đồng giấy, các điều kiện chung và điều kiện riêng đã được quy định trong hợp đồng, giá trị hợp đồng còn lại được thanh toán,…Hiện nay, đối với hệ thống TABMIS không quản lý và kiểm soát cam kết chi đối với hợp đồng thực hiện trong nhiều năm mà chỉ áp dụng thực hiện cam kết chi đối với số dự toán ngân sách được bố trí trong năm đối với hợp đồng đó

Trang 20

1.1.3.2 Cam kết chi đầu tư

Khái niệm: “cam kết chi đầu tư là việc các chủ đầu tư cam kết sử dụng kế

hoạch vốn đầu tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ kế hoạch vốn được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa chủ đầu tư với

nhà cung cấp Giá trị của khoản cam kết chi đầu tư bằng số kinh phí dự kiến bố trí cho hợp đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm được duyệt và

giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi” (nguồn: Thông tư số BTC của Bộ Tài chính)

113/2008/TT-Cụ thể:

“ (1) Một dự án đầu tư có một mã số dự án riêng trong phân đoạn mã dự án của kế toán đồ; một dự án đầu tư có thể có nhiều hạng mục; mỗi một hạng mục có thể có nhiều hợp đồng khác nhau; các hợp đồng này sẽ được quản lý và ghi nhận trong TABMIS và đều được xem là hợp đồng thực hiện trong nhiều năm ngân sách Tuy nhiên, hiện nay kế hoạch vốn đầu tư được phân bổ theo dự án, không phân bổ chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế của công trình, dự án Vì vậy, để thực hiện ghi nhận cam kết chi đối với các hợp đồng chi đầu tư, thì các chủ đầu tư (BQLDA) cần phải xác định và phân bổ số kinh phí bố trí cho từng hợp đồng trong năm ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch và phải đảm bảo phù hợp với kế hoạch vốn được giao cho dự án đầu tư; (2) giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi là chênh lệch giữa giá trị của hợp đồng với tổng giá trị của các khoản đã cam kết chi cho hợp đồng đó (bao gồm cả số cam kết chi đã thực hiện trong những năm

trước đối với các hợp đồng thực hiện trong nhiều năm ngân sách)” (nguồn: Thông

tư số 113/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính)

1.2 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN

1.2.1 Vai trò của KBNN trong công tác quản lý quỹ NSNN: “KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, có vai trò quan trọng thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện

Trang 21

huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật Đặc biệt, có một vai trò quan trọng đó là vai trò trong việc kiểm soát các khoản chi NSNN đảm bảo đúng

chế độ, tiêu chuẩn định mức,… theo các quy định hiện hành của Nhà nước” (nguồn: Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ)

Đồng thời, KBNN thực hiện công tác kiểm tra, hạch toán các khoản chi đúng mục lục NSNN (Mã chương, Mã ngành, Mã nội dung kinh tế), cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết, chính xác, kịp thời cho công tác chỉ đạo và điều hành của các cấp chính quyền địa phương cũng như của các cơ quan liên quan trong cân đối ngân sách, giúp cho việc điều hành quỹ NSNN được linh hoạt, thuận lợi KBNN thực hiện cấp phát tiền cho đơn vị thụ hưởng kinh phí NSNN khi nhận được Lệnh của cơ quan Tài chính hay của các đơn vị thụ hưởng kinh phí do NSNN cấp Tuy nhiên, KBNN không thực hiện theo các lệnh chi một cách thụ động, mà hoạt động này tương đối độc lập và có sự tương tác qua lại với các đơn vị đó KBNN có quyền từ chối cấp phát, thanh toán đối với các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định hiện hành Bên cạnh đó, trong quá trình cấp phát, thanh toán các khoản chi của NSNN nếu thấy chưa phù hợp với thực tiễn đặt ra, KBNN có quyền tổng hợp và phân tích, đánh giá và kiến nghị Bộ Tài chính và các cơ quan có thầm quyền nghiên cứu, sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, chính sách cho phù hợp với thực tiễn

1.2.2 Vai trò của KBNN trong thực hiện quản lý kiểm soát cam kết chi NSNN:

Về khái niệm, CKC là việc các đơn vị sử dụng ngân sách cam kết sử dụng dự toán chi ngân sách được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm (có thể cam kết một phần hoặc toàn bộ dự toán được giao trong năm) để thanh toán cho các hợp đồng được ký kết giữa đơn vị với nhà cung cấp

Từ khái niệm trên cho thấy, công tác quản lý và kiểm soát CKC nếu làm tốt,

sẽ giúp cho các đơn vị sử dụng ngân sách và các cớ qun quản lý như Tài chính, Kho bạc kiểm soát các khoản chi ngân sách ngay từ khi lập dự toán đến khi phân bổ ngân sách, ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ công, hàng hóa công,… và thanh toán,

Trang 22

góp phần ngăn chặn tình trạng nợ đọng trong chi tiêu công, củng cố kỷ luật tài khóa Nhất là, trong bối cảnh công tác quản lý dự toán còn nhiều bất cập thì CKC lại cung cấp một giải pháp hữu hiệu để chống nợ đọng và hỗ trợ trong công tác lập ngân sách trung hạn thông qua quản lý nhu cầu thanh toán của các gói thầu có thời gian thực hiện nhiều năm

Như vậy, có thể thấy được KBNN có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN Một mặt, KBNN có vai trò trong công tác nâng cao hiệu quả quản lý tài chính NSNN, mặt khác KBNN luôn hướng tới mục tiêu là ngày càng đơn giản hóa các thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các đối tượng thụ hưởng kinh phí của nhà nước và có vai trò không nhỏ trong việc quản lý, kiểm soát các khoản cam kết của các đơn vị SDNS góp phần ngăn chặn tình trạng nợ công, tránh tình trạng đầu tư dàn trải,…

1.3 Nguyên tắc quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước

Theo quy định của Bộ Tài chính, “…tất cả các khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán đối với chi thường xuyên hoặc giao kế hoạch vốn đối với chi đầu tư (gồm cả dự toán ứng trước), có hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ theo chế độ quy định và có giá trị hợp đồng từ

200 triệu đồng trở lên đối với các khoản chi thường xuyên hoặc từ 1.000 triệu đồng trở lên trong chi đầu tư xây dựng cơ bản thì phải được quản lý, kiểm soát CKC qua KBNN (trừ một số trường hợp được quy định cụ thể không phải thực hiện CKC)

- Các khoản CKC ngân sách nhà nước phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam; các khoản CKC ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ được theo dõi theo nguyên tệ; đồng thời, được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ hàng tháng do Bộ Tài chính quy định để hạch toán CKC Các phân đoạn mã kế toán đồ của tài khoản chi ngân sách nhà nước (nếu có) phải được hạch toán ở mức chi tiết nhất

Trường hợp khoản CKC ngân sách nhà nước có nhiều nguồn vốn (các khoản CKC đối với hợp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ của dự án ODA,…), thì được hạch toán chi tiết theo số tiền được CKC của từng nguồn vốn

- Cam kết chi chỉ được thanh toán khi số tiền đề nghị thanh toán nhỏ hơn

Trang 23

hoặc bằng số tiền chưa được thanh toán của khoản CKC đó

Trường hợp số tiền đề nghị thanh toán lớn hơn số tiền còn lại chưa được thanh toán của khoản CKC, thì trước khi làm thủ tục thanh toán CKC, đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch điều chỉnh số tiền của khoản CKC đó phù hợp với số tiền đề nghị thanh toán và đảm bảo đúng quy định nêu tại khoản 2 mục II Thông tư này

- Trong quá trình quản lý, kiểm soát, nếu phát hiện các khoản CKC sai chế

độ quy định hoặc các khoản dự toán để CKC không được chuyển nguồn sang năm sau hoặc đơn vị dự toán, chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng tiếp, thì khoản CKC

sẽ được huỷ bỏ Kho bạc Nhà nước thực hiện huỷ các khoản CKC của đơn vị dự toán, chủ đầu tư theo chế độ quy định (đối với các khoản CKC không được phép chuyển năm sau sử dụng tiếp) hoặc theo quyết định của cơ quan tài chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với các khoản CKC sai quy định) hoặc đề nghị của đơn vị dự toán, chủ đầu tư (đối với các khoản CKC mà đơn vị không có nhu cầu sử

dụng tiếp)” – (nguồn: Thông tư số 40/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính)

1.4 Nội dung quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước

1.4.1 Nội dung quản lý cam kết chi ngân sách Nhà nước

- Quản lý thông tin nhà cung cấp: “Thông tin về nhà cung cấp phải được

quản lý và ghi nhận đầy đủ trên TABMIS trước khi làm thủ tục cam kết chi và thanh toán Trường hợp nhà cung cấp chưa được quản lý trên TABMIS, thì thông

tin về nhà cung cấp được ghi nhận khi thực hiện thanh toán”–(nguồn: Công văn số 507/KBNN-THPC ngày 22/3/2013 của Kho bạc Nhà nước)

Cụ thể:

“(1).Thông tin chung nhà cung cấp: thông tin chung về nhà cung cấp là thông tin được quản lý, sử dụng chung tại tất cả các đơn vị KBNN trong toàn quốc và bao gồm các chỉ tiêu sau: thông tin TABMIS bắt buộc người sử dụng phải khai báo khi tạo mới/điều chỉnh thông tin tên nhà cung cấp; thông tin do TABMIS tự sinh, bao gồm: mã số nhà cung cấp được quản lý trên TABMIS; ngày tạo và ngày điều chỉnh

Trang 24

thông tin chung; người tạo và người điều chỉnh thông tin chung Các chỉ tiêu thông tin này do TABMIS tự sinh khi người sử dụng hoàn thành việc khai báo hoặc điều chỉnh thông tin chung về nhà cung cấp (riêng mã số nhà cung cấp được quản lý trên TABMIS sẽ không thay đổi khi người sử dụng điều chỉnh các chỉ tiêu thông tin chung); thông tin TABMIS không bắt buộc người sử dụng phải khai báo, bao gồm:

mã số thuế của nhà cung cấp; ngày hết hiệu lực thông tin chung về nhà cung cấp trên TABMIS (người sử dụng chỉ khai báo thông tin này khi có yêu cầu)

(2).Thông tin chi tiết: thông tin chi tiết về nhà cung cấp được quản lý tại từng đơn vị KBNN và bao gồm các chỉ tiêu sau: thông tin bắt buộc người sử dụng phải khai báo khi tạo mới thông tin chi tiết nhà cung cấp, bao gồm: mã KBNN nơi tạo điểm nhà cung cấp; địa chỉ nhà cung cấp; tên và mã ngân hàng (mã số do Ngân hàng Nhà nước quy định) nơi nhà cung cấp mở tài khoản; số hiệu tài khoản của nhà cung cấp tại từng ngân hàng; loại tiền tương ứng với từng tài khoản của nhà cung cấp tại ngân hàng Các chỉ tiêu thông tin này (trừ địa chỉ nhà cung cấp) phải được điều chỉnh kịp thời mỗi khi có sự thay đổi; thông tin do TABMIS tự sinh, bao gồm: ngày tạo và ngày điều chỉnh thông tin chi tiết về nhà cung cấp; người tạo và người điều chỉnh thông tin chi tiết về nhà cung cấp Các chỉ tiêu thông tin này do TABMIS tự sinh khi người sử dụng hoàn thành việc khai báo hoặc điều chỉnh thông tin chi tiết về nhà cung cấp; đối với trường hợp nhà cung cấp có nhiều tài khoản, thì khi khai báo thông tin chi tiết về nhà cung cấp, các đơn vị KBNN phải khai báo đầy

đủ, chính xác các tài khoản tương ứng với từng ngân hàng của nhà cung cấp đó; khi thực hiện cam kết chi và thanh toán, các đơn vị KBNN phải lựa chọn chính xác tài khoản của nhà cung cấp đã có trên hệ thống và phù hợp với tài khoản ghi trên hợp

đồng đã ký giữa đơn vị dự toán/chủ đầu tư với nhà cung cấp” – (nguồn: Công văn

số 507/KBNN-THPC ngày 22/3/2013 của Kho bạc Nhà nước)

- Quản lý cam kết chi NSNN:

Thời hạn gửi và chấp thuận cam kết chi:

“- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa đơn vị dự toán, chủ đầu tư với nhà cung, cấp hàng hóa, dịch vụ,

Trang 25

nhà thầu có hiệu lực, đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi hợp đồng kèm theo đề nghị cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch Trường hợp, hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ không quy định ngày có hiệu lực thì thời hạn nêu trên được tính từ ngày ký hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ

- Đối với hợp đồng nhiều năm, kể từ năm thứ 2 trở đi, trong thời hạn tối đa

10 ngày làm việc (kể từ ngày đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư nhận được văn bản giao dự toán của cơ quan có thẩm quyền), đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi

đề nghị cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch

Trường hợp cấp có thẩm quyền phân bổ và giao dự toán ngân sách (hoặc kế hoạch vốn) trong tháng 12 năm trước, thì thời hạn gửi đề nghị cam kết chi đối với

cả hai trường hợp nói trên được tính từ ngày 01 tháng 01 năm sau

- Đối với các hợp đồng được bổ sung hoặc điều chỉnh dự toán trong năm của cấp có thẩm quyền, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc (kể từ ngày đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư nhận được văn bản bổ sung hoặc điều chỉnh dự toán của cơ quan có thẩm quyền), đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi đề nghị cam kết chi (bổ sung hoặc điều chỉnh) đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch

- Trường hợp đơn vị bổ sung hoặc điều chỉnh giá trị hợp đồng đã ký thì trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng điều chỉnh có hiệu lực hoặc kể từ ngày ký hợp đồng điều chỉnh (trường hợp, hợp đồng điều chỉnh không quy định ngày có hiệu lực), đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi đề nghị cam kết chi (bổ sung hoặc điều chỉnh) đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch

- Trong phạm vi 2 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư và dự toán của các đơn vị đã được nhập trên hệ thống TABMIS, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra các điều kiện để thực hiện cam kết chi cho đơn vị trên hệ thống TABMIS và gửi 01 liên chứng từ cam kết chi đã được chấp thuận trên hệ thống TABMIS (có ghi sổ cam kết chi) cho đơn vị Trường hợp không chấp nhận cam kết chi, trong thời hạn quy định nêu trên, Kho bạc Nhà nước phải thông báo ý kiến từ chối cam kết chi bằng văn bản cho đơn vị được biết” –

(nguồn: Thông tư số 40/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính)

Trang 26

Đối với việc quản lý hợp đồng chi thường xuyên và chi đầu tư:

“(1) Căn cứ hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ do đơn vị dự toán (đối với chi thường xuyên) hoặc chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (gọi chung là đơn vị sử dụng ngân sách) gửi đến, Kho bạc Nhà nước kiểm soát tính pháp lý của hợp đồng theo quy định, nếu phù hợp thì nhập các thông tin của hợp đồng vào TABMIS và thông báo số cam kết chi được quản lý trên TABMIS cho đơn vị sử dụng ngân sách được biết để quản lý và thanh toán cam kết chi; (2).Hàng năm, đơn vị sử dụng ngân sách phải có trách nhiệm xác định số kế hoạch vốn (đối với chi đầu tư) hoặc dự toán (đối với chi thường xuyên) bố trí cho từng hợp đồng; đồng thời, được quyền chủ động điều chỉnh tăng, giảm số kinh phí bố trí cho từng hợp đồng, đảm bảo trong phạm vi

kế hoạch vốn hoặc dự toán năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi của dự án đó; (3).Trường hợp hợp đồng được thực hiện trọn trong 1 năm ngân sách, thì số kế hoạch vốn hoặc dự toán bố trí trong năm cho hợp đồng đúng bằng giá trị của hợp đồng đó; (4).Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ có nhiều loại tiền, thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm xác định số vốn đầu tư hoặc dự toán trong năm bố trí cho hợp đồng chi tiết theo từng loại tiền; (5).Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ có nhiều loại nguồn vốn, thì đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm xác định số vốn trong

năm bố trí cho hợp đồng chi tiết theo từng loại nguồn vốn” – (nguồn: Thông tư số 40/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính)

1.4.2 Nội dung kiểm soát cam kết chi NSNN

Đối với các khoản chi NSNN phải thực hiện CKC theo quy định thì KBNN thực hiện kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước

“Đề nghị cam kết chi của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải đầy đủ các chỉ tiêu thông tin theo mẫu quy định và đảm bảo tính pháp lý, cụ thể:

Dấu, chữ ký của đơn vị dự toán, chủ đầu tư trên hồ sơ phải phù hợp với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký với KBNN Trường hợp đơn vị dự toán gửi đề nghị cam kết chi hoặc điều chỉnh cam kết chi đến KBNN thông qua chương trình giao diện, thì phải đảm bảo các nguyên tắc phải có đầy đủ chỉ tiêu thông tin và được bảo mật,

Trang 27

đúng định dạng trao đổi dữ liệu điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử, các văn bản hướng dẫn dưới Luật

Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ tuân thủ quy trình, thủ tục về mua sắm đấu thầu, chỉ định thầu theo quy định hiện hành

Nội dung thanh toán của hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ phải đảm bảo

có trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với chi đầu tư)

Số tiền đề nghị cam kết chi không vượt quá dự toán còn được phép sử dụng (Trường hợp dự toán và phương án phân bổ dự toán ngân sách nhà nước chưa được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phải điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước theo quy định, thì KBNN thực hiện kiểm soát cam kết chi trên cơ sở dự toán tạm cấp hoặc dự toán được điều chỉnh của đơn vị dự toán; trường hợp chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, thì KBNN thực hiện kiểm soát cam kết chi trên cơ sở dự toán ứng trước của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư)

Đề nghị cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi đến KBNN chậm nhất đến hết ngày 25/01 năm sau (trừ cam kết chi

dự toán ứng trước của các khoản kinh phí thường xuyên)” – (nguồn: Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính)

1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN

Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia bằng kỹ thuật phỏng vấn sâu một số cán bộ lãnh đạo, chuyên viên của các tổ chức có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thực hiện cơ chế quản lý

và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN để nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng Những lãnh đạo, chuyên viên được lựa chọn là những người có kiến thức và kinh nghiệm

về nghiệp vụ tài chính – ngân sách liên quan đến việc thực hiện cơ chế quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN

- Tổ chức và kết quả phỏng vấn: Phương pháp nghiên cứu định tính được

thực hiện thông qua một buổi phỏng vấn tập trung để bước đầu nhận dạng những nhân tố có thể ảnh hưởng đến công tác quản lý và kiềm soát CKC NSNN qua

Trang 28

KBNN

- Đối tượng phỏng vấn: Đối tượng phỏng vấn được lựa chọn gồm 15 cán bộ

lãnh đạo và công chức của KBNN Đồng Tháp, Sở Tài chính Đồng Tháp, và một số đơn vị sử dụng ngân sách có mở tài khoản và thường xuyên giao dịch với KBNN Đồng Tháp (Sở Tài chính 02 người; Kho bạc 07 người; các đơn vị sử dụng ngân sách 06 người)

- Phương pháp tổ chức phỏng vấn: Toàn bộ nội dung phỏng vấn được ghi lại

trong file văn bản của máy tính để làm bằng chứng về dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài mà không sử dụng vào mục đích nào khác

- Nội dung phỏng vấn: Người phỏng vấn sử dụng một bảng hướng dẫn phỏng

vấn theo dạng bán cấu trúc, bao gồm các câu hỏi mở để người được phỏng vấn phát biểu theo suy nghĩ và kinh nghiệm của họ Mỗi câu hỏi được đặt ra chung và có những câu hỏi đặt riêng cho từng người cụ thể và người được phỏng vấn không chỉ trả lời các câu hỏi mà còn được gợi mở trao đổi, bình luận về các vấn đề mà người phỏng vấn đặt ra

- Thu thập và phân tích dữ liệu: Các dữ liệu thu thập được từ cuộc phỏng vấn

tập trung sẽ được phân loại, xử lý, phân tích và tổng hợp để hình thành các nhận dạng bước đầu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện cơ chế quản lý, kiểm soát CKC NSNN qua KBNN tại KBNN Đồng Tháp

- Kết quả phỏng vấn: Kết quả phỏng vấn tập trung 15 cán bộ lãnh đạo và

chuyên viên của các tổ chức có liên quan, sau khi tổng hợp, tuy có những ý kiến khác nhau, nhưng nhìn chung, các nội dung nêu trong bảng tổng hợp kết quả phỏng

Trên cơ sở kết quả phỏng vấn tập trung và phân tích dây chuyền giá trị (thống kê, đánh giá tỷ lệ %), các hoạt động thực hiện cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN được chia thành hai nhóm: các hoạt động chủ yếu và các hoạt động hỗ trợ

- Các hoạt động chủ yếu: Các hoạt động chủ yếu là những hoạt động gắn trực tiếp với việc thực hiện cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN tại

Trang 29

KBNN Đồng Tháp, gồm: hoạt động đầu vào; hoạt động vận hành; hoạt động đầu ra; thủ tục hành chính

- Các hoạt động hỗ trợ:

Ngoài các hoạt động chủ yếu, trong dây chuyền giá trị còn có các hoạt động

hỗ trợ là các hoạt động tác động một cách gián tiếp đến việc thực hiện cơ chế quản

lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN Nhờ các hoạt động hỗ trợ mà các hoạt

động chủ yếu được thực hiện một cách tốt hơn Các hoạt động hỗ trợ bao gồm: hoạt động của hệ thống thông tin; hoạt động quản lý nguồn nhân lực; đào tạo và truyền thông

HOẠT

ĐỘNG

ĐẦU VÀO

HOẠT ĐỘNG VẬN HÀNH

HOẠT ĐỘNG ĐẦU RA

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Hệ thống thông tin (TABMIS)

Quản lý nguồn nhân lực

Đào tạo & truyền thông

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ dây chuyền giá trị của KBNN Đồng Tháp thực hiện

cơ chế quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN

Trang 30

1.5.1 Nhóm nhân tố thuộc hoạt động chủ yếu:

1.5.1.1 Hoạt động đầu vào:

- Đơn vị sử dụng ngân sách chưa truy cập được vào TABMS để khởi tạo và cập nhật dữ liệu CKC vào TABMIS : theo thiết kế ban đầu của TABMIS, các đơn vị

sử dụng ngân sách là đối tượng sử dụng chủ chốt của phân hệ chức năng PO, sẽ khởi tạo và cập nhật dữ liệu CKC vào TABMIS Tuy nhiên, khi triển khai thực hiện, do số lượng người sử dụng quá lớn nên chưa đưa đơn vị sử dụng ngân sách tham gia vào TABMIS Vì chưa tham gia vào TABMIS nên đơn vị sử dụng ngân sách chưa thể truy cập trực tiếp vào TABMIS để khởi tạo và cập nhật dữ liệu CKC

mà phải qua trung gian đơn vị KBNN nơi giao dịch Theo cơ chế hiện nay, do phần lớn các đơn vị sử dụng ngân sách chưa giao diện được với TABMIS nên việc truy

cập để cập nhập dữ liệu về CKC (gồm dữ liệu nhà cung cấp, dữ liệu hợp đồng, dữ liệu CKC) vào phân hệ PO của TABMIS để thực thiện kế toán CKC (lẻ ra là nhiệm

vụ của đơn vị sử dụng ngân sách) nhưng lại được phân công cho các đơn vị KBNN đảm nhận trên cơ sở các thông tin trên giấy đề nghị CKC do đơn vị sử dụng ngân sách chuyển đến Việc đơn vị KBNN nhập thủ công các dữ liệu về CKC vào phân

hệ PO của TABMIS từ các giấy đề nghị CKC của đơn vị sử dụng ngân sách sẽ làm mất nhiều thời gian và không tránh khỏi rủi ro, nhầm lẫn

- Kho bạc Nhà nước phải nhập dữ liệu đầu vào phân hệ PO của TABMIS thay cho các đơn vị sử dụng ngân sách: hiện nay, do phần lớn các đơn vị sử dụng

ngân sách chưa truy cập hay giao diện được với TABMIS nên việc nhập dữ liệu về cam kết chi (gồm dữ liệu nhà cung cấp, dữ liệu hợp đồng, dữ liệu CKC) vào phân

hệ PO của TABMIS từ giấy đề nghị CKC của các đơn vị sử dụng ngân sách do cơ quan Kho bạc thực hiện sẽ tạo ra một khối lượng công việc rất lớn cho KBNN Vì vậy, có thể gây áp lực của khối lượng công việc nhập dữ liệu đầu vào phân hệ PO của TABMIS và làm ảnh hưởng cho KBNN Đồng Tháp khi thực hiện cơ chế quản

lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN

1.5.1.2 Hoạt động vận hành:

- Quy định KBNN thực hiện kiểm soát đề nghị cam kết chi NSNN sau khi đơn

Trang 31

vị sử dụng ngân sách đã ký kết hợp đồng với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ: theo

cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN, KBNN thực hiện kiểm soát đề nghị cam kết chi NSNN sau khi đơn vị sử dụng ngân sách đã ký kết hợp đồng với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ Như vậy, nếu đơn vị sử dụng ngân sách đề nghị CKC mà không hội đủ điều kiện và bị KBNN từ chối, thì vấn đề đặt ra là có ngăn chặn được các khoản nợ phải trả vượt quá dự toán NSNN còn lại được sử dụng do đơn vị sử dụng ngân sách tạo ra hay không? Câu trả lời thường là không, bởi vì ở thời điểm này, cam kết với nhà cung cấp hoàng hóa, dịch vụ đã hoàn thành, hợp đồng đã được

ký kết, nghĩa vụ trả nợ đã phát sinh và để hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, các đơn vị sử dụng ngân sách thường tìm cách ứng trước hoặc vay, mượn các nguồn vốn (hợp pháp) khác để ứng vốn thực hiện hợp đồng đã cam kết với nhà cung cấp, đến khi có dự toán sẽ hoàn trả Hệ lụy kéo theo cách làm đó là nợ phải trả của đơn

vị sử dụng ngân sách vượt quá dự toán được cấp có thẩm quyền giao và mục đích góp phần ngăn chặn tình trạng nợ đọng trong thanh toán của cơ chế có thể không thực hiện được

- Nguyên tắc chi theo dự toán và thanh toán trực tiếp trong quy trình quản lý

và kiểm soát chi NSNN qua KBNN hiện hành: hai nguyên tắc chi theo dự toán và

thanh toán trực tiếp là hai nguyên tắc cơ bản trong việc thực hiện cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN qua KBNN và cả việc thực hiện cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN hiện nay Nếu nguyên tắc chi theo dự toán không thực hiện được (do điều hành ngân sách chưa tốt, nguồn thu chưa tập trung kịp để đáp ứng nhu cầu chi; do thực hiện chi không theo hình thức chi theo dự toán) thì việc dành

dự toán để CKC NSNN sẽ trở thành vô ích và việc kiểm soát CKC về mặt kế toán

sẽ không thực hiện được Mặc khác, nếu nguyên tắc thanh toán trực tiếp chưa được thực hiện, chưa được thanh toán trực tiếp từ quỹ NSNN đến đúng đối tượng được hưởng (người hưởng lương, trợ cấp, tiền công hoặc người cung cấp hàng hóa, dịch vụ) mà còn thanh toán gián tiếp qua trung gian tài khoản tiền gửi hoặc quỹ tiền mặt

của các đơn vị sử dụng ngân sách thì sẽ làm giảm tính khả thi của cơ chế kiểm soát cam kết chi NSNN về mặt pháp lý (chưa chi trả đúng nhà cung cấp, nhà thầu đã

Trang 32

được lựa chọn theo kết quả kiểm soát CKC)

- Chưa có chế tài đủ mạnh nên quy định các đơn vị sử dụng ngân sách phải gửi đến KBNN nơi giao dịch đề nghị CKC kể từ ngày ký hợp đồng với nhà cung cấp

dễ bị vi phạm: theo quy định, thì các đơn vị sử dụng ngân sách phải gửi đến KBNN

nơi giao dịch đề nghị CKC (kèm theo hồ sơ, tài liệu liên quan) trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng với nhà cung cấp, do không có chế tài thực hiện,

dễ bị vi phạm và dễ xảy ra trường hợp đề nghị CKC và yêu cầu thanh toán của đơn

vị sử dụng ngân sách được gửi đến KBNN nơi giao dịch cùng một lúc Hệ lụy kéo theo là các đơn vị sử dụng ngân sách coi như CKC không có tác dụng gì mà chỉ làm rườm rà thêm thủ tục hành chính, không những việc kiểm soát CKC của KBNN chỉ mang tính hình thức, không ngăn chặn được các đơn vị sử dụng ngân sách tạo ra các khoản nợ phải trả vượt quá dự toán NSNN còn lại được sử dụng, mà khối lượng công việc của KBNN Đồng Tháp tập trung dồn vào thời điểm thanh toán, chi trả và nhất là vào thời điểm cuối niên độ ngân sách, và tất nhiên, đã tạo áp lực không đáng

có đối với KBNN Đồng Tháp

- Cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN không thực hiện được với những khoản chi NSNN có giá trị lớn, rủi ro cao nhưng chưa được thực hiện chi theo hình thức chi theo dự toán: một trong những nội dung cơ bản của cơ chế quản

lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN là việc thực hiện CKC về mặt kế toán, nghĩa là thực hiện việc ghi chép bút toán dành sẳn số kinh phí cần thiết từ dự tóan NSNN được giao hàng năm để trang trải cho những khoản nợ phải trả mà đơn vị sử dụng ngân sách CKC Tuy nhiên, kỹ thuật “dành dự toán”, được hỗ trợ bởi quy trình chức năng PO trong TABMIS, chỉ phù hợp với các khoản chi thực hiện theo hình thức dự toán mà không phù hợp với các khoản chi thực hiện theo hình thức

khác (như hình thức chi bằng lệnh chi tiền, chi từ tài khoản tiền gửi của các đơn vị giao dịch với KBNN, chi bằng hiện vật và ngày công lao động, ghi thu ghi chi) Hạn

chế này, làm cho cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN chỉ thực hiện được đối với những khoản chi theo hình thức dự toán mà chưa bao quát được hết với những khoản chi NSNN có giá trị lớn, rủi ro cao nhưng chưa được thực hiện chi

Trang 33

theo hình thức dự toán

1.5.1.3 Hoạt động đầu ra:

- Đơn vị sử dụng ngân sách chưa trực tiếp nhận thông tin đầu ra của phân

hệ PO trong TABMIS mà phải qua trung gian KBNN nơi giao dịch: mục tiêu chính

của phân hệ chức năng PO trong TABMIS là cung cấp các dữ liệu cần thiết giúp cho đơn vị sử dụng ngân sách quyết định ký kết hợp đồng với một nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và đảm bảo không tạo ra các khoản nợ phải trả vượt quá dự toán NSNN còn lại được sử dụng Tuy nhiên, do đơn vị sử dụng ngân sách chưa truy cập hoặc giao diện được với TABMIS nên chưa trực tiếp tiếp nhận thông tin đầu ra của phân hệ PO trong TABMIS mà phải tiếp nhận gián tiếp qua trung gian tại nơi giao dịch của KBNN Những thông tin cần thiết (như thông tin về số dư dự toán còn được sử dụng, thông tin về nhà cung cấp, thông tin về hợp đồng, thông tin về cam kết chi) được cung cấp một cách ít ỏi (thông báo phê duyệt, thông báo từ chối phê duyệt) và gián tiếp qua trung gian KBNN sẽ không kịp thời, thuận tiện và quan trọng hơn là làm giảm tính hữu ích đối với các đơn vị sử dụng ngân sách

- Các đơn vị sử dụng ngân sách chưa thực hiện kế toán CKC tại đơn vị mình như một cơ sở đầu tiên để thực hiện kế toán dồn tích: kế toán CKC là bước đầu tiên

trong quá trình chuyển từ cơ sở tiền mặt sang cơ sở dồn tích, gồm 4 giai đoạn chính : kế toán CKC (ghi chép việc dành dự toán tương ứng với giá trị các hàng hóa, dịch

vụ trong đề nghị CKC); kế toán dồn tích (ghi chép giá trị hàng hóa, dịch vụ được cung cấp tạo nên tài sản hoặc công nợ); kế toán thanh toán (ghi chép các khoản thanh toán đến hạn trả) và kế toán chi trả (ghi chép việc trả tiền) Thế nhưng theo cơ chế hiện nay, kế toán CKC chỉ được thực hiện trên hệ thống kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS tại KBNN mà chưa được thực hiện trên hệ thống kế toán của các đơn vị sử dụng ngân sách Điều đó cũng có nghĩa là kế toán CKC chưa đóng vai trò là cơ sở đầu tiên để thực hiện kế toán dồn tích tại các đơn vị sử dụng ngân sách,

và điều này có thể tác động đến cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN Đồng tháp

1.5.1.4 Hoạt động thực hiện các thủ tục hành chính:

Trang 34

Là hoạt động tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, chứng từ và trả kết quả CKC giữa cơ quan KBNN với các đơn vị sử dụng ngân sách Trong hoạt động tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, chứng từ và trả kết quả CKC, cán bộ, công chức KBNN phải thực hiện văn hóa nghề kho bạc (gồm: thực hiện thời gian; giải quyết dứt điểm các thắc mắc; làm việc đúng giờ; thái độ đúng mực; trang phục gọn gàng) Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay, tình trạng lúng túng chưa tìm ra một quy trình đơn giản, công khai, minh bạch trong hoạt động tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, chứng từ và trả kết quả trong công tác quản lý và kiểm soát chi NSNN qua KBNN (tương tự trong công tác quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN) sẽ có tác động đến cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN

1.5.2 Nhóm nhân tố thuộc hoạt động hỗ trợ:

1.5.2.1 Hoạt động hỗ trợ của hệ thống thông tin:

Xuất phát từ việc hỗ trợ công nghệ của phân hệ chức năng BA trong TABMIS, cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN chỉ có thể thực hiện được khi đơn vị sử dụng ngân sách nhận dự toán NSNN năm do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền giao Việc ghi chép, phản ảnh các hoạt động phân bổ, giao, bổ sung, điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị dự toán thuộc các cấp ngân sách là rất khó khăn, phức tạp và hầu như khó có thể thực hiện được một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời nếu không có sự hỗ trợ về mặt công nghệ của hệ thống thông tin

1.5.2.2 Hoạt động quản lý nguồn nhân lực:

Trong công tác quản lý nguồn nhân lực, thì có nhiều yếu tố có liên quan, nhưng trong đó có yếu tố quan trọng, đó là kinh nghiệm triển khai thực hiện cơ chế

quản lý và kiểm soát chi NSNN qua KBNN của đội ngũ cán bộ, công chức KBNN

Đồng Tháp Trong thực tế, việc thực hiện cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN qua KBNN theo quy định hiện hành đã bao gồm cả nội dung kiểm soát CKC (kiểm tra điều kiện đã có trong dự toán ngân sách được giao) và nội dung kiểm soát chuẩn chi (kiểm tra điều kiện đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và điều kiện đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền chuẩn chi,…), tuy nhiên, trong nội dung kiểm soát CKC

Trang 35

chỉ thực hiện kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, tài liệu cam kết chi (tính pháp lý của việc lựa chọn nhà cung cấp, của hợp đồng) và kiểm tra tính đảm bảo khoản chi đã

có trong dự toán được giao mà chưa sử dụng kỹ thuật dành dự toán cho khoản CKC

đó Qua thời gian triển khai thực hiện CKC, kinh nghiệm thực tế, kỹ năng tác nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức KBNN Đồng Tháp trong quá trình thực hiện

cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN qua KBNN cũng có thể làm ảnh đến cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN

1.5.2.3 Hoạt động đào tạo và truyền thông:

- Chưa thực hiện một cách thường xuyên, liên tục kế hoạch đào tạo và truyền thông đã vạch ra từ đầu: các tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc thực

hiện cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN đều muốn hiểu rõ cam kết chi là gì? Tại sao lại cần thực hiện cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN và khi thực hiện sẽ mang lại những lợi ích gì? việc sử dụng phân hệ PO của TABMIS để hỗ trợ thực hiện quy trình quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN sẽ ảnh hưởng như thế nào đến họ và làm thế nào để thực hiện được? để cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN được mọi người ủng hộ và thực hiện cần phải tiến hành các hoạt động truyền thông và đào tạo Truyền thông để nâng cao nhận thức và hiểu biết về cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN, còn đào tạo để hướng dẫn cho người thực hiện có thể thực hiện được cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN

Mặc dù có xây dựng kế hoạch ngay từ khi bắt đầu triển khai TABMIS nhưng KBNN lại chưa thực hiện một cách thường xuyên, liên tục kế hoạch đào tạo và truyền thông đã vạch ra để nâng cao nhận thức, hiểu biết và tham gia tích cực của các đối tượng có liên quan (KBNN, các đơn vị sử dụng ngân sách, các cơ quan tài chính, các cơ quan chủ quản và các đơn vị dự toán cấp trên), đồng thời, hướng dẫn cho cán bộ, công chức KBNN có thể thực hiện tốt cơ chế quản lý và kiểm soát CKC NSNN qua KBNN

1.6 Kiểm soát cam kết chi ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm

- Kiểm soát cam kết chi tại tỉnh Cà Mau

Trang 36

Theo Thạc sĩ Lê Chí Cường, thì việc thực hiện quản lý và kiểm soát CKC qua KBNN Cà Mau trong thời gian vừa qua trong điều kiện phân bổ ngân sách ngắn hạn bên cạnh các kết quả đạt được như: trình độ của cán bộ công chức trong vận hành hệ thống, hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách dần tiếp cận được và có sự đồng thuận của các cấp chính quyền địa phương nên việc triển khai công tác quản lý

và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN Cà Mau được thực hiện thuận lợi, từ đó góp phần ngăn chặn được nợ đọng trong thanh toán Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn bất cập cần tháo gỡ để mục tiêu trong kiểm soát quản lý CKC được thực hiện đúng nghĩa

- Kiểm soát cam kết chi tại tỉnh Thái Nguyên:

Theo tác giả Vân Hà, thì cam kết chi NSNN qua KBNN Thái Nguyên được thực hiện đồng thời với quá trình kiểm soát chi nhằm hỗ trợ, tăng cường việc kiểm soát chi tiêu của các đơn vị sử dụng NSNN, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, góp phần ngăn chặn tình trạng nợ đọng trong thanh toán vốn Tuy nhiên, cho đến nay, mặc dù đã giảm đáng kể nợ đọng trong thanh toán vốn so với trước đây, tuy nhiên, vẫn chưa phải triệt để do chưa thực hiện cam kết chi đối với ngân sách cấp xã và kiểm soát cam kết chi từ Tài khoản tiền gửi của các đơn vị dự toán; công tác phối hợp giữa các đơn vị trong khâu nhập dự toán còn chậm,…

- Kiểm soát cam kết chi tại tỉnh Lạng Sơn:

“Ông Nguyễn Quốc Toàn, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn cho biết: trước đây, công tác quản lý ngân sách của tỉnh chưa gắn kết cao trong các khâu của quy trình quản lý, chưa theo dõi, phản ánh được số công nợ phải trả cho các nhà cung cấp, có tình trạng nợ đọng trong thanh toán, nhất là nợ trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản,… việc quản lý, kiểm soát CKC đã giúp Kho bạc quản lý, kiểm soát các khoản chi ngân sách ngay từ khi lập dự toán đến khi phân bổ ngân sách; ký kết hợp đồng… và thanh toán Công tác này còn giúp theo dõi được các khoản phải trả cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ Vì vậy, Kho bạc có thể kiểm soát chi tiêu ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách; ngăn chặn tình trạng nợ đọng trong thanh toán của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách như việc nợ đọng

Trang 37

trong thanh toán mua sắm ô tô, xây dựng cơ bản Ngoài ra, thông qua thực hiện quản lý, kiểm soát CKC còn hỗ trợ cho việc lập ngân sách trung hạn của các cơ quan tài chính, theo dõi và quản lý được các hợp đồng từ nhiều năm theo các thông tin như: tổng giá trị hợp đồng, giá trị hợp đồng đã thực hiện cam kết chi, giá trị hợp đồng đã được thanh toán, giá trị hợp đồng còn phải thanh toán… và giúp các nhà quản lý chú ý đến các thông tin khi tiến hành xây dựng và phân bổ dự toán hàng

năm” – (nguồn: tác giả Lâm Như, Báo Lạng Sơn, đăng ngày 07/10/2013)

- Bài học kinh nghiệm:

Qua quá trình triển khai thực hiện công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN quan KBNN ở một số địa phương như: Cà Mau, Thái Nguyên và Lạng sơn,

có thể rút ra bài học kinh nghiệm đó là: cần quan tâm thực hiện tốt công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức trong công tác phối hợp giữa đơn vị sử dụng ngân sách, KBNN và cơ quan tài chính được nhịp nhàng, ăn khớp giữa các khâu: phân bổ

dự toán, tạo nhà cung cấp và thực hiện CKC trên hệ thống; đối với các cơ quan tham mưu cho các cấp chính quyền cần phối hợp chặt chẽ hơn với kho bạc và chủ đầu tư, đảm bảo bố trí, phân bổ nguồn vốn hợp lý, hạn chế dần tình trạng bố trí kế hoạch vốn cho các dự án triển khai chậm tiến độ, không có khối lượng để thanh toán; trên thực tế, việc thực hiện phân bổ dự toán của cơ quan tài chính trên hệ thống TABMIS so với quyết định giấy thường không đồng bộ dẫn đến các đơn vị sử dụng ngân sách, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản không đủ dự toán để thực hiện cam kết khi hợp đồng được ký kết Vì vậy, bài học rút ra cho vấn đề này, các đơn vị vẫn thực hiện CKC trên phần dự toán được phân bổ, đối với số còn thiếu sẽ tiếp tục cam kết khi có dự toán (khi có dự toán sẽ thực hiện điều chỉnh số tiền đã cam kết theo đúng hợp đồng để đảm bảo không thay đổi số CKC); Vấn đề về nợ đọng trong thanh toán vẫn chưa được khắc phục triệt để do chưa thực hiện cam kết chi đối với ngân sách cấp xã và kiểm soát cam kết chi từ Tài khoản tiền gửi của các đơn vị dự toán Bài học rút là, cần phải mở rộng đối tượng buộc phải cam kết chi nhất là trong bối cảnh nhu cầu về đầu tư xây dựng cơ bản ở cấp xã hiện nay rất lớn Tuy nhiên, việc mở rộng đối tượng phải thực hiện cam kết chi là đồng nghĩa với việc tăng thủ

Trang 38

tục hành chính, tăng thêm thao tác nghiệp vụ, tạo áp lực công việc đối với công chức KBNN và cả đơn vị sử dụng ngân sách nên vấn đề này cần phải được xem xét cân nhắc

Kết luận chương 1: trong chương 1, tác giả đã trình bày những vấn đề có

liên quan đến đề tài như lý: cơ sở lý luận về chi NSNN và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN; vai trò của Kho bạc Nhà nước trong công tác kiểm soát cam kết chi NSNN; nội dung, nguyên tắc quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN,… Thông

dòng tiền, ngăn chặn tình trạng nợ công trong điều kiện phân bổ ngân sách trung và dài hạn Với chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước là tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý quỹ ngân sách Nhà nước, thực hiện kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước theo Luật định, qua

đó có thể thấy được vai trò quan trọng, quyết định trong triển khai cam kết chi NSNN đạt được hiệu quả

Các vấn đề lý luận được trình bày ở trên là cơ sở cho việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác quản lý, kiểm soát CKC NSNN qua KBNN Đồng Tháp

ở Chương 2

Trang 39

Chương 2: Mô tả thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tác quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp

2.1 Một vài nét về tỉnh Đồng Tháp

“Đồng Tháp nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long trù phú, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng hơn 165 km về phía Tây Nam, tỉnh Đồng Tháp có

Bắc giáp Cam-pu-chia, phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long, phía Tây giáp tỉnh An Giang

và Thành phố Cần Thơ, phía Đông giáp tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang Đồng Tháp cũng là tỉnh có nhiều Quốc lộ đi qua địa bàn Quốc Lộ 30, Quốc Lộ 80, Quốc

Lộ 54 hiện hữu cùng với đường Hồ Chí Minh qua trung tâm tỉnh lỵ vượt sông Tiền nối với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long tạo lợi thế về giao thông bộ nối với thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và các tỉnh trong khu vực Với đường biên giáp nước bạn Campuchia dài hơn 48 km và 7 cửa khẩu, trong đó có 2 cửa khẩu Quốc tế Thường Phước và Dinh Bà Đồng Tháp đang tập trung đầu tư khai thác, lợi thế kinh tế biên giới để góp phần phát triển thương mại, dịch vụ đưa nền kinh tế tỉnh nhà ngày một đi lên Là tỉnh có hệ thống sông ngòi, kênh, rạch, chằng chịt nhiều ao, hồ lớn Sông chính là sông Tiền (một nhánh của sông Mê Kông) chảy qua tỉnh với chiều dài 132 km Dọc theo hai bên bờ sông Tiền là hệ thống kênh rạch dọc ngang Đường liên tỉnh giao lưu thuận tiện với trên 300 km đường bộ và một

mạng lưới sông rạch thông thương” – (nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch

và Đầu tư)

2.2 Sơ lược về Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của KBNN Đồng Tháp

“KBNN Đồng Tháp có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật

Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy

Trang 40

hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh sau khi được cấp có thấm quyền ban hành hoặc phê duyệt và hướng dẫn của KBNN

Quản lý quỹ NSNN, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm

an toàn kho, quỹ tại KBNN cấp tỉnh Tổ chức thực hiện công tác kế toán NSNN Thực hiện nhiệm vụ Tổng kế toán Nhà nước theo quy định của pháp luật

Thực hiện công tác thống kê thu, chi NSNN và các quỹ tài chính do KBNN cấp tỉnh quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua KBNN cấp tỉnh

Tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại KBNN cấp tỉnh Quản lý ngân quỹ nhà nước tại KBNN cấp tỉnh theo chế độ quy định

Quản lý bộ máy, biên chế, công chức: thực hiện chế độ tiền lương và các chế

độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, bổ nhiệm, quy hoạch, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng công chức và hợp đồng lao động thuộc phạm vi quản lý của KBNN cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính và

KBNN” – (nguồn: Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 15/7/2015 của Bộ Tài chính)

2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp

Tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp, gồm: Ban Giám đốc và

07 phòng nghiệp vụ: Văn phòng; Phòng Kiểm soát chi; Phòng Kế toán Nhà nước; Phòng Tin học; Phòng Tổ chức - Cán bộ; Phòng Thanh tra - Kiểm tra; Phòng Tài vụ

và 11 đơn vị KBNN huyện trực thuộc

Cụ thể mô hình tổ chức bộ máy KBNN Đồng Tháp:

Ngày đăng: 04/11/2019, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w