1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh cần thơ

100 102 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “ Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ”, được tác giả thực hiện trong thời gian từ tháng 10 năm 2018 đến t

Trang 1

HUỲNH ANH KHOA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 2

HUỲNH ANH KHOA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÓA HỌC:

TS LẠI TIẾN DĨNH

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 3

 ۩  Tôi xin cam đoan luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công

bố trước đâu hoặc các nội dụng do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

TÓM TẮT

ABSTRACT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Đóng góp của đề tài 3

1.6 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 3

1.7 Bố cục của luận văn 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

2.1 Tổng quan về NHTM 6

2.1.1 Khái niệm về NHTM 6

2.1.2 Chức năng của NHTM 6

2.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng 7

2.2.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng 7

2.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng 8

2.2.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 10

2.2.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng 12

2.3 Các chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng cho vay tiêu dùng 13

2.3.1 Các chỉ tiêu định tính 13

2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng 14

Trang 5

hàng thương mại 212.4.1 Nhân tố khách quan 212.4.2 Nhân tố chủ quan 22CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦN THƠ 263.1 Giới thiệu về Vietinbank 26

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển VietinbankError! Bookmark not defined.

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 293.1.3 Các hoạt động chủ yếu tại VietinBank Cần Thơ 313.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ 323.2.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay tiêu dùng 323.2.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 343.2.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 383.2.4 Phân tích tín dụng 393.2.5 Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 403.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VietinBank chi nhánh Cần Thơ 483.2.7 Đánh giá khái quát về cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 55CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 61

Trang 6

Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 61

4.2 Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng 62

4.2.1 Giải pháp về sản phẩm dịch vụ 62

4.2.2 Áp dụng tích cực các chiến lược Marketing 65

4.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 71

4.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra sau 72

4.2.5 Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng 73

4.3 Một số kiến nghị 74

4.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 74

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 74

4.3.3 Kiến nghị với Vietinbank Cần Thơ 76

CHƯƠNG 5 78

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 78

5.1 Lộ trình thực hiện nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Cần Thơ 78

5.1.1 Lộ trình chung 78

5.1.2 Lộ trình cụ thể 79

5.2 Cách thức thực hiện nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Cần Thơ 81

KẾT LUẬN CHUNG 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

1 VIETINBANK

Vietnam Joint Stock Commercial Bank For Industry And Trade

Ngân Hàng Thương Mại

Cổ Phần Công Thương Việt Nam

Machine

Thẻ rút tiền và chuyển tiền trên hệ thống quầy tự động

3 NHNN State Bank of Vietnam Ngân hàng Nhà nước

Trang 8

Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2016-2018 40

Bảng 3.2 Tình hình doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng tại ViettinBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn năm 2016-2018 42

Bảng 3.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VietinBank chi nhánh Cần Thơ 43 Bảng 3.4 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian 44

Bảng 3.5 Cơ cấu dư nợ tiêu dùng theo phương thức đảm bảo tiền vay 46

Bảng 3.6: Tình hình phát hành thẻ tín dụng tại VietinBank chi nhánh Cần Thơ 47

Bảng 3.7 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 51

Bảng 3.8 Vòng quay vốn tín dụng cho vay tiêu dùng tại VietinBank chi nhánh Cần Thơ 52

Bảng 3.9 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietinBank chi nhánh Cần Thơ 54

Trang 9

Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi Nhánh Cần Thơ

b Tóm tắt

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, năng suất sản xuất cao đã tạo ra lượng hàng hóa phong phú và đa dạng, đời sống của người dân ngày càng nâng cao, tiến đến cuộc sống thoải mái hơn về vật chất lẫn tinh thần Ngoài những nhu cầu thiết yếu như ăn, ở, mặc thì nhu cầu cuộc sống được nâng cao hơn, như nhà đẹp tiện nghi, xe cộ hiện đại, du lịch, du học nước ngoài… Tuy nhiên, với mức thu nhập như hiện nay, phần lớn người tiêu dùng không thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm cùng lúc, đặc biệt là những vật dụng đắt tiền, dẫn đến nhu cầu vay mượn để tiêu dùng tăng lên

Đề tài “ Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ”, được tác giả thực hiện trong thời gian từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 1 năm 2019, số liệu được thu thập từ năm

2016 đến năm 2018 từ tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị,

từ tổng hợp bảng cân đối tài khoản của ngân hàng, từ nguồn tổng hợp số liệu Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Cần Thơ, từ nguồn tổng hợp số liệu của Cục Thống kê thành phố Cần Thơ, qua ba năm từ năm 2016 đến 2018

Đề tài đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ Đánh giá những kết quả, những tồn tại và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó

Để nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh, tác giả đã phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị dựa vào phương pháp so sánh, thống kê, tiềm ra những mặc hạn chế căn cứ đưa ra giải pháp cho hiệu quả kinh doanh Thông qua nghiên cứu có các mặt hạn chế sau: Huy động vốn thấp, Cơ cấu nguồn thu chưa hợp lý, nợ xấu chưa được kiểm soát, chưa quan tâm đến công tác marketing,…Dựa vào hạn chế tại đơn vị tác giả đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng, sau đó dùng phiếu thâm dò về sự đồng tình của những

Trang 10

trong năm 2019

Các phương pháp được sử dụng trong chuyên đề thực tập bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp logic, tổng hợp, phương pháp so sánh kết hợp với bảng biểu và đồ thị để phân tích, đánh giá

c Từ khóa

Cho vay tiêu dùng, tín dụng ngân hàng, cho vay, cho vay tiêu dùng ngân hàng

Trang 11

Improving the efficiency of consumer lending at Can Tho Commercial Joint Stock Commercial Bank

b Summary

Along with the development of a market economy, high production productivity has created a rich and diverse commodity, the lives of people on the market

improve, move toward a more comfortable life of material and spirituality In addition to essential needs such as food, accommodation, and wear, the demand for life is improved, such as beautiful, comfortable houses, modern vehicles, tourism, studying abroad However, with the current income level Currently, most consumers cannot pay for all shopping needs at the same time, especially expensive items, leading to increased demand for borrowing for consumption

The topic "Improving the efficiency of consumer lending at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Can Tho Branch", was done by the author from October 2018 to January 2019, data collected from 2016 to 2018 from summing up the business performance report of the unit, from summarizing the balance sheet of the bank account, from the source of synthesizing data of the State Bank of Can Tho branch , from the source of synthesizing data of Can Tho Statistical Office, over three years from 2016 to 2018

The topic has studied the basics of consumer lending Based on that, analyze and evaluate the expansion of consumer lending of Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Can Tho Branch Evaluate the results, problems and find out the cause of those problems

In order to improve the efficiency of consumer lending at the branch, the author has analyzed the current situation of consumer lending activities at the unit based on comparative and statistical methods, potentially limiting the grounds for giving prizes solutions for business performance Through research, there are the following limitations: Low capital mobilization, unreasonable revenue structure, bad debt has not been controlled, not interested in marketing, Based on

Trang 12

that the author has put forward, the biggest limitation and which solution needs to

be The most current to apply to the Bank's business strategy in 2019

The methods used in the thematic practice include: dialectical materialism method, historical materialism method, logical method, synthesis, comparison method combined with tables and graphs for analysis , evaluate

c Key word

Consumer loans, bank credit, lending, and consumer banking loans

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Sự cần thiết của đề tài

Trong những năm gần đây tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Cần Thơ (Vietinbank – Cần Thơ) gặp nhiều khó khăn nhưng nhìn chung vẫn tăng trưởng, tuy nhiên không phải bất cứ Phòng giao dịch (PGD) nào của chi nhánh nào của Vietinbank – Cần Thơ cũng hoạt động đều hiệu quả, có những PGD trong những năm gần đây hoạt động không hiệu quả, buộc phải tái cơ cấu hoặc sắp xếp, hoặc giải thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Vietinbank – Cần Thơ trong những năm qua hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn, song vẫn đảm bảo nguồn thu nhập cho công nhân viên, từng bước nâng cao thương hiệu, thị phần và uy tín ngày càng nâng cao

Địa bàn Cần Thơ có thế mạnh về lĩnh vực cho vay tiêu dùng cũng như cho vay nông nghiệp và thủy sản Còn có rất nhiều khu công nghiệp, khu đô thị, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động, vừa là trung tâm của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long vừa

là thành phố trực thuộc Trung Ương nên các lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, xã hội luôn sôi động và biến đổi không ngừng Tiềm lực về kinh tế, cơ hội đầu tư rất lớn,

là thị trường mới nổi nên thu hút rất nhiều nhà đầu tư đến kinh doanh Ngoài ra trên địa bàn còn rất nhiều các tổ chức tín dụng (TCTD) đang hoạt động nên áp lực cạnh tranh giữa Vietinbank – Cần Thơ và các TCTD khác rất gay gắt

Để giữ vững thương hiệu và hoạt động cho vay có hiệu quả là yếu tố “sống còn” của mỗi doanh nghiệp, các TCTD ngày càng cạnh tranh khóc liệt, khó khăn hơn Chính vì những lý do trên để nâng cao hiệu quả cho vay đạt kết quả như mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, ngân hàng phải phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của mình, đồng thời dự đoán điều kiện cũng như chiến lược cho vay tiêu dùng trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp Việc thường xuyên tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các NHTM thấy rõ thực trạng kinh doanh hiện tại, xác định đầy đủ, kịp thời và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các

Trang 14

nhân tố đến tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay

tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ” Tác

giả nghiên cứu nhằm đề xuất những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng và hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Từ đó đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Cần Thơ

Đề tài có các mục tiêu cụ thể sau:

- Phân tích và đánh giá khái quát thực trạng và hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Cần Thơ qua ba năm từ 2016 – 2018

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài chủ yếu tập trung phân tích hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Cần Thơ thông qua các chỉ số tài chính và chỉ số hoạt động, phân tích kết quả kinh doanh, chi phí, thu nhập, phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng, để từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

Đề tài được thực hiện tại Vietinbank Cần Thơ từ tháng 10 năm 2018 đến tháng

1 năm 2019 Số liệu được sử dụng để phân tích là số liệu ba năm từ năm 2016 đến

2018 từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, Báo cáo từ nguồn Cục thống kê TP.Cần Thơ, Báo cáo từ nguồn Ngân hàng Nhà Nước (NHNN) TP.Cần Thơ,

Trang 15

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp phân tích được sử dụng trong bài luận văn này là:

Phương pháp thống kê mô tả: Dùng trong phân tích hiệu quả hoạt động của

ngành ngân hàng trên địa bàn thành phố Cần Thơ và thực trạng hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2016 – 2018

Phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối: Phương pháp này dùng để

so sánh các chỉ số cho vay tiêu dùng theo từng thời điểm, giai đoạn của ngân hàng

1.5 Đóng góp của đề tài

Đề tài luận văn được thực hiện nhằm đưa ra một số giải pháp cụ thể để giải đáp vấn đề cho vay tiêu dùng chưa hiệu quả tại ngân hàng, lựa chọn những thế mạnh của Chi nhánh để cạnh tranh với đối thủ trong ngành, đề xuất một số kiến nghị nhằm giải quyết vấn đề khó khăn thực tại

Do chỉ nghiên cứu có một ngân hàng nên giải pháp đưa ra là giải quyết cấp bách cho một ngân hàng cụ thể ở đây là Vietinbank Cần Thơ nên không có lý luận chung cho các ngân hàng khác hay Vietinbank chi nhánh khác, do đó để sử dụng làm tham khảo các ngân hàng khác phải có sự chọn lọc phù hợp hơn Những nhận định về phương hướng hoạt động trong tương lai giúp ban lãnh đạo tham khảo để có cái nhìn tổng quát hơn khi ra quyết định

1.6 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

- Nguyễn Thị Loan (2013), Vận dụng mô hình Tobit trong phân tích hiệu quả hoạt động tại ngân hàng thương mại Việt Nam, khi phân tích hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ngoài phân tích các chỉ số tài chính về hiệu quả cần phải phân tích các nhân tố ngoại sinh và nội sinh

- Trần Mạnh Đạt (2008), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Cần Thơ, đề tài đã phân tích các yếu tố bên ngoài (yếu tố kinh tế, văn hóa, luật pháp, đối thủ cạnh tranh, khách hàng) và môi trường bên trong (tình hình tài chính ngân hàng, sản phẩm dịch vụ, nhân sự,…)

Trang 16

tác động đến lợi nhuận ngân hàng, dùng mô hình SWOT để đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Phan Anh Tuấn (2010), Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đông Nam Á tại Cần Thơ đến năm 2020, đề tài sử dụng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính (ROA, ROE, lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra,

tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ lãi cận biên, vòng quay vốn tín dụng,…), sử dụng ma trận SWOT

từ đây hình thành ma trận hoạch định chiến lược có định lượng (QSPM) để lựa chọn giải pháp tối ưu để nâng cao năng lực kinh doanh Tuy nhiên luận văn này lại chưa đánh giá được các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, chưa so sánh các chỉ tiêu của ngân hàng so với các TCTD khác cùng lĩnh vực hoạt động

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2006-2009 (Tạp chí khoa học ĐH Cần Thơ: 2012:21ª (2012) của tác giả Liễu Thu Trúc và Võ Thành Danh) Hoạt động ngân hàng có xu hướng giảm hiệu quả nguyên nhân là do yếu tố phi hiệu quả về mặt công nghệ, các ngân hàng có qui mô lớn có lợi thế về chi phí hơn hẳn các ngân hàng nhỏ

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các NHTM Việt Nam (Tạp chí khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và kinh doanh, tập 30, số 04 (2014) của tác giả Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị Thanh Huyền) Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập lãi thuần Các yếu tố rủi ro như tín dụng, rủi ro của ngân hàng và chi phí lãi suất ngầm có mối liên hệ với nhau

1.7 Bố cục của luận văn

Luận văn bao gồm năm chương gồm phần mở đầu, lý thuyết, thực trạng và giải pháp, kế hoặc thực hiện giải pháp, gồm các chương sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Chương 3: Thực trạng về hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Cần Thơ

Trang 17

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Cần Thơ

Chương 5: Kế hoạch thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Cần Thơ

Trang 18

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Tổng quan về NHTM

2.1.1 Khái niệm về NHTM

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:

- Ở Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.”

- Ở Pháp, đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác

và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng

và tài chính”

- Ở Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 khoản 1 và khoản 7 Điều

20 đã xác định “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,

cung cấp các dịch vụ thanh toán” và trong các loại hình tổ chức tín dụng thì “ Ngân

hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán"

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản

là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

2.1.2 Chức năng của NHTM

- Chức năng trung gian tín dụng

Được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có

Trang 19

nhu cầu về vốn Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người nhận tiền gửi vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận tiền gửi và lãi suất cho vay

- Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Chức năng này của NHTM giúp thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc

độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế

- Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với NHTM, do vậy NHTW có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn

2.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng

2.2.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng

Khái niệm cho vay của NHTM Hiện nay, có rất nhiều khái niệm, quan điểm

về cho vay tiêu dùng được đưa ra trong nhiều tài liệu nghiên cứu và tham khảo như:

- Theo Luật các Tổ chức tín dụng (2010), “cho vay là hình thức cấp tín dụng

theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sự dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

- Theo PGS TS Phan Thị Thu Hà (2009), “cho vay là việc ngân hàng đưa

tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian xác định”

Trang 20

Như vậy trong phạm vi nghiên cứu, ta có thể hiểu rằng: Cho vay là một giao dịch tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán (Cẩm nang quản lý tín dụng Ngân hàng, 2009)

2.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì ngân hàng đươc coi như là một

tổ chức tài chính quan trọng bậc nhất của nền kinh tế Ở các ngân hàng thương mại hiện nay áp dụng rất nhiều các hình thức cho vay đối với khách hàng Tuỳ theo từng đối tượng khách hàng mà ngân hàng đưa ra các hình thức cho vay khác nhau, phù hợp với nhu cầu và khả năng thanh toán của các khoản nợ của khách hàng Các hình thức cho vay của ngân hàng hiện nay đó là cho vay kinh doanh đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu trong đó cho vay tiêu dùng là hình thức tín dụng ngày càng được ưa chuộng do lợi nhuận từ hoạt động cho vay này là rất lớn

Nếu dựa vào mục đích sử dụng vốn thì cho vay tiêu dùng được hiểu là một sản phẩm tín dụng hữu ích nhằm tài trợ của ngân hàng cho mục đích chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình Các nguồn cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế…Còn nếu trên cơ sở hoạt động cho vay thì có thể hiểu: cho vay tiêu dùng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân ,doanh nghiệp), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thòi gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán Nhưng nhìn chung cho vay tiêu dùng được coi là khoản tiền vay cấp cho các cá nhân, hộ gia đình để chi cho các mục đích không kinh doanh

Ở các nước phát triển thì hoạt động này đã rất phát triển và được sử dụng rất rộng rãi Còn ở Việt Nam cách đây khoảng 20 năm trở về trước, khái niệm “cho vay tiêu dùng” vẫn còn “khá mới mẻ” và hoạt động này chỉ mới thực sự bắt đầu vào

Trang 21

những năm 1993-1994 Khi đó hoạt động cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng thương mại mới chỉ dừng lại ở một số ít cá nhân và khách hàng và chưa được coi là một hoạt động kinh doanh chủ đạo của ngân hàng Tuy nhiên, trong một vài năm gần đây (từ năm 2000 đến nay) hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng phát triển mạnh mẽ và sẽ còn tiếp tục phát triển trong tương lai

Trong tương lai ,cho vay tiêu dùng sẽ hướng theo mục tiêu về sự thuận tiện, Ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho cá nhân ,hộ gia đình nhận được khoản vay sớm hơn trong khi vẫn duy trì được sự kiểm soát đối với món vay tiêu dùng để tránh những giảm sút đáng kể về chất lượng tín dụng

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm, quan điểm về cho vay tiêu dùng được đưa ra trong nhiều tài liệu nghiên cứu và tham khảo nhưng có thể hiểu như sau:

Cho vay tiêu dùng là một trong những hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng chuyển cho khách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) với những điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định.”(Luật các Tổ chức tín dụng, 2010)

Hiện nay cho vay tiêu dùng là một trong những sản phẩm cho vay của NHTM,

có đầy đủ những đặc trưng cơ bản của cho vay Ngân hàng áp dụng nhiều hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình, tùy từng loại khách hàng mà ngân hàng có những hình thức cho vay khác nhau để phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng

Như vậy, “cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cá nhân và hộ gia đình Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, du lịch, y tế…trước khi họ có đủ khả năng tài chính

để chi trả.”

Trang 22

2.2.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng

2.2.3.1 Quy mô cho vay tiêu dùng

Khác với hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh là giá trị một khoản vay lớn

và tiềm ẩn rủi ro cao, giá trị mỗi khoản vay tiêu dùng của khách hàng thường có quy mô nhỏ nên mức độ ảnh hưởng tới ngân hàng cũng nhỏ Đây cũng là điểm giúp ngân hàng có thể phân tán rủi ro rất tốt Tuy nhiên, trong một số sản phẩm CVTD

có thời hạn cho vay trung dài hạn với giá trị lớn như cho vay mua đất, nhà, ô tô thường có rủi ro cao hơn mức bình thường

2.2.3.2 Lãi suất cho vay tiêu dùng

Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn và “cứng nhắc” so với lãi suất các loại trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp do chí phí của nó thường cao hơn so với các khoản cho vay khác CVTD là mảng kinh doanh đem lại lợi nhuận tương đối lớn cho các ngân hàng với mức lãi suất thường được cố định Khi đưa ra lãi suất cho vay cố định đó, các ngân hàng thường dựa vào những thay đổi có thể có của lãi suất huy động đầu vào để làm căn cứ đề ra lãi suất cho vay tiêu dùng thích hợp Do

đó, lãi suất CVTD không linh hoạt như các khoản cho vay kinh doanh khác hiện nay với lãi suất thoả thuận Đây cũng là yếu tố tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng khi lãi suất huy động tăng “Giá cả” các khoản vay tiêu dùng thường được định giá rất cao

do cho vay tiêu dùng có chi phí lớn, mang tính chất tiêu dùng và hàm ý rủi ro Mỗi hợp đồng vay tiêu dùng thường có giá trị nhỏ hơn so với giá trị các hợp đồng vay sản xuất, kinh doanh do đó chi phí tổ chức cho vay cao (bao gồm chi phí giao dịch bình quân, chi phí thiết lập mạng lưới để khách hàng có thể tiếp cận với sản phẩm…) Cùng với đó, người tiêu dùng thường kém nhạy cảm với lãi suất và nhu cầu vay tiêu dùng của họ hầu như ít co dãn với lãi suất Họ thường chỉ quan tâm đến

số tiền mà họ phải trả theo từng đợt hơn là lãi suất mà họ phải chịu Bởi vì khi tiêu dùng một loại hàng hoá dịch vụ nào đó, có giá trị lớn hoặc nhỏ thì họ chỉ quan tâm đến việc thu nhập của mình trong tương lai có thể trang trải được khoản vay hiện nay hay không, nếu phù hợp họ sẽ đi vay để thoả mãn nhu cầu của mình

Trang 23

2.2.3.3 Đối tượng cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng được thực hiện để tài trợ cho chính sự tiêu dùng của dân cư

vì vậy đối tượng của cho vay tiêu dùng là các cá nhân và hộ gia đình Tuỳ thuộc vào tình hình tài chính của họ mà có những mức độ khác nhau Với những đối tượng có mức thu nhập thấp thì nhu cầu vay thường không cao, nó chỉ xuất hiện nhằm thoả mãn nhu cầu giao dịch tạo ra sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu Đối với những đối tượng có mức thu nhập trung bình, nhu cầu về vay tiêu dùng thường có xu hướng tăng mạnh do việc hoặc là có ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng hơn dùng khoản tiền dự phòng của mình, hoặc là không tiết chế nhu cầu mà lao vào những khoản chi tiêu có tính phô trương hoặc thời trang dẫn tới quá khả năng thu nhập của chính họ Còn đối với đối tượng là những người có thu nhập cao, nhu cầu vay tiêu dùng nảy sinh làm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc là một khoản tài trợ rất linh hoạt trong chi tiêu, nhất là khi vốn của họ đã nằm trong các khoản đầu tư

dài hạn, xét về số tuyệt đối thì nhu cầu của nhóm người này thường lớn

2.2.3.4 Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng

Khi nhắc đến hoạt động cho vay nói chung của ngân hàng thì bản thân nó đã tiềm ẩn rất nhiều rủi ro và CVTD cũng không phải là ngoại lệ Lãi suất trong cho vay tiêu dùng cao hơn cho vay sản xuất vì chi phí nhiều hơn nhưng rủi ro thì thấp hơn, xét cả dưới góc độ tài sản đảm bảo, khả năng thu hồi nợ hay giá trị cho vay Nguồn trả nợ cho các khoản vay tiêu dùng phụ thuộc vào một nguồn khác độc lập hoàn toàn với nguồn vay, đó chính là khoản thu nhập của người vay có được trong tương lai chứ không dựa vào lợi nhuận hay bắt nguồn từ chính những khoản vay đó đem lại Những khách hàng có mức lương cơ bản và mức lương còn lại sau khi đã trừ đi các khoản chi tiêu hàng ngày và các nghĩa vụ tài chính mà cao thì được đánh giá cao Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như tình trạng kinh tế tăng trưởng hay suy thoái, bệnh tật, thiên tai, địch họa…nó đều làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người vay, hoặc các rủi ro mang tính cá nhân về sức khoẻ, tai nạn, công việc sẽ ảnh hưởng gián tiếp đến nguồn thu nhập của người đó và

từ đó mang rủi ro đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng

Trang 24

2.2.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng

2.2.4.1 Đối với khách hàng

Sự tăng trưởng của nền kinh tế đã khiến cho mức sống của người dân tăng lên, nhu cầu của cá cá nhân về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng ngày càng gia tăng và tinh tế hơn Thói quen tích lũy dần thay bằng một hành vi tiêu dùng mới người dân quen dần với các sản phẩm tín dụng của ngân hàng để tạo lập một cuộc sống tiện nghi ngay bằng nguồn vốn hỗ trợ của ngân hàng Đối với dân cư, đặc biệt

là thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, họ không thể tiết kiệm nhanh để tiền mua nhà, mua ôtô và các đồ dùng gia đình khác

Cho vay tiêu dùng giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ , bằng việc mua trả góp những gì cần thiết cho cuộc sống, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái Ngoài ra cho vay tiêu dùng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng của khách hàng Cho vay tiêu dùng nhằm hỗ trợ các cá nhân, hộ gia đình muốn phát triển kinh doanh có điều kiện thực hiện dễ dàng hơn Sức lao động được giải phóng kết hợp với tư liệu sản xuất của từng hộ gia đình sẽ đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú cho hoạt động kinh doanh của nền kinh tế Mặt khác cho vay tiêu dùng thúc đẩy gia tăng bán hàng của những người bán lẻ kích thích sản xuất trong nước phát triển Đây là thị trường rộng lớn khi mà khách hàng mua sắm trước và trả nợ sau Do vậy ngân hàng cũng thu lại được những khoản lợi nhuận

2.2.4.2 Đối với ngân hàng

Ngày nay nhu cầu của người dân về vay vốn tại ngân hàng ngày càng tăng do

đó hoạt động tín dụng của ngân hàng rất phát triển Tuy nhiên cùng với sự tăng trưởng đó là rủi ro về tín dụng, điều mà các ngân hàng lo lắng và tìm mọi biện pháp

để hạn chế nó Do đó các ngân hàng luôn tìm cách đa dạng hóa khách hàng, đa dạng hóa sản phâm nhằm phân tán rủi ro tín dụng

Bên cạnh đó tăng hoạt động cho vay tiêu dùng cũng là hình thức quảng bá hình ảnh của ngân hàng trên thị trường Từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân hàng và tăng kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 25

2.2.4.3 Đối với nền kinh tế

Mức tiêu dùng phản ánh kỳ vọng về thu nhập tương lai của người dân Nó là động lực, là cầu chi trả về hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất kinh doanh Ngay cả các nhu cầu tiêu dùng cơ bản của người dân cũng liên quan mật thiết và không thể tách rời thu nhập kỳ vọng đó Cho nên đây cũng là động lực kích thích sản xuất phát triển Vì vậy cho vay tiêu dùng được coi là một yếu tố quan trọng để đánh giá sự phát triển của nền kinh tế Đồng thời nhu cầu về vốn tăng lên làm cho người dân có nhiều việc làm hơn Từ đó làm giảm tình trạng thất nghiệp và góp phần giải quyết những vấn đề xã hội nan giải hiện nay

2.3 Các chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng cho vay tiêu dùng

2.3.1 Các chỉ tiêu định tính

- Mức độ hài lòng của khách hàng

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng CVTD của ngân hàng Nếu chất lượng CVTD của ngân hàng tốt, từ đó sẽ tạo sự tin tưởng, thoải mái cho khách hàng đến vay vốn Mức độ hài lòng của khách hàng càng cao thì khả năng thu hút lượng khách hàng mới sử dụng dịch vụ CVTD của ngân hàng càng nhiều và điều này cho thấy khả năng mở rộng CVTD của ngân hàng càng tốt và ngược lại

- Khả năng gia tăng uy tín và mức độ nhận biết thương hiệu ngân

hàng của khách hàng

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hiểu biết của khách hàng về các hoạt động của ngân hàng Ngân hàng phải điều tra xem khách hàng biết đến ngân hàng của mình như thế nào Một khi thương hiệu của ngân hàng được định vị trong tâm trí của khách hàng thì khách hàng sẽ tìm đến ngân hàng khi có nhu cầu Đây là điều rất cần thiết từ đó đưa ra các chiến lược marketing phù hợp cho các sản phẩm cho vay tiêu dùng Nếu ngân hàng có khả năng gia tăng uy tín và khả năng nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu với khách hàng thì cho thấy khả năng mở rộng CVTD của ngân hàng càng cao

Trang 26

- Mức độ đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng

Số lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng là yếu tố đánh giá đầu tiên về mức độ phát triển các hoạt động dịch vụ của ngân hàng Số lượng các sản phẩm cho vay tiêu dùng càng nhiều, càng đa dạng, phong phú thì ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch với ngân hàng Trong môi trường mang tính cạnh tranh cao như hiện nay, các ngân hàng luôn chú trọng đầu tư, nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm cho vay tiêu dùng đa dạng, với nhiều tiện ích Các sản phẩm cho vay tiêu dùng với các đặc tính khác nhau, hướng tới những đối tượng khác nhau trong nền kinh tế, từ đó các ngân hàng thu hút được nhiều đối tượng khách hàng hơn, từ đó cho thấy khả năng mở rộng CVTD của ngân hàng là tốt hơn và ngược lại

2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng

2.3.2.1 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng

Doanh số cho vay tiêu dùng là cộng dồn các khoản cho vay trong một kỳ kế toán (có thể là một tháng, một quý, một năm), đó là tổng số tiền ngân hàng cho khách hàng vay trong một kỳ Đây là con số mang tính thời kỳ nên nó phản ánh một cách khái quát nhất về quy mô, hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng trong một thời gian nhất định, thường là một năm tài chính

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt đối

Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm tài chính với doanh số cho vay tiêu dùng năm trước

Công thức tính:

Giá trị tăng trưởng

doanh số tuyệt đối

Trang 27

(t Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tương đối

Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ % của thương số giữa giá trị tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt đối với tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm (t-1)

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng

Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ % giữa tổng doanh số cho vay tiêu dùng với tổng doanh số cho vay của toàn ngân hàng trong năm t

Tổng doanh số cho vay

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này tăng thì cho thấy sự chú trọng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng

2.3.2.2 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng

Dư nợ cho vay tiêu dùng phản ánh số tiền khách hàng đang nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định được xác định dựa trên số tiền đang cho vay cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán Chỉ tiêu này mang tính thời điểm, phản ánh khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng vay vốn tiêu dùng của ngân hàng

Trang 28

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối

Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng mức dư nợ cho vay tiêu dùng năm t với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t-1)

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối

Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ % giữa giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối

với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t-1)

Công thức tính:

Giá trị tăng trưởng

dư nợ tương đối

Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối

x 100%

= Tổng dư nợ CVTD năm (t-1)

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng (giảm) dư nợ cho vay tiêu dùng so với năm (t-1) Nếu giá trị này mang giá trị dương (+) cho thấy tốc độ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng tốt và nó làm cho khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng

đi theo chiều hướng tốt hơn và ngược lại

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng

Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ % giữa tổng dư nợ cho vay tiêu dùng với tổng dư nợ cho vay chung của toàn ngân hàng

Công thức tính :

Tỷ trọng dư nợ = 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐝ư 𝐧ợ 𝐂𝐕𝐓𝐃

𝐓ổ𝐧𝐠 𝐝ư 𝐧ợ 𝐂𝐕𝐓𝐃 x100%

Trang 29

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Qua đó có thể biết được xu hướng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng đó

2.3.2.3 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng số lượng khách hàng

Số lượng khách hàng là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng trong một thời kỳ thường là một năm Trong cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng thể hiện thông qua số khoản vay tiêu dùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa lượng khách hàng năm t với số lượng khách hàng năm (t-1)

Ý nghĩa: Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm phản ánh việc phát triển quy

mô mạng lưới khách hàng của ngân hàng Dựa vào việc so sánh số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm qua các năm ta sẽ thấy được xu hướng mở rộng hay thu hẹp cho vay tiêu dùng của ngân hàng Mở rộng cho vay tiêu dùng là ngân hàng phải giữ vững lượng khách hàng trong hiện tại và không ngừng làm nó gia tăng

Khi xem xét số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm, ta còn xét đến số lượt khách hàng đến giao dịch với ngân hàng Số lượt khách hàng giao dịch tăng dẫn đến doanh số cho vay tiêu dùng tăng, qua đó thể hiện hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đang được mở rộng, đồng thời thể hiện sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng

2.3.2.4 Chỉ tiêu phản ảnh chất lượng nợ cho vay tiêu dùng

Theo thông tư TT 02/2013/TT-NHNN quy định tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau:

+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

Trang 30

Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định

+ Nhóm 2 :

Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định

+ Nhóm 3 :

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định

Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định

+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định

+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

Trang 31

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá

hạn hoặc đã quá hạn;

Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định

Trong đó nợ quá hạn bao gồm các nhóm nợ 2,3,4 và 5 Nợ xấu bao gồm các

nhóm nợ 3,4 và 5

- Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ đến thời điểm hoàn trả của khách hàng mà ngân hàng

vẫn chưa thu hồi được

tăng bằng tốc độ của dư nợ cho vay tiêu dùng điều đó cho thấy chất lượng cho vay

tín dụng tăng còn ngược lại dư nợ cho vay tiêu dùng tăng mà tốc độ tăng của dư nợ

quá hạn cao hơn phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng đang có nguy cơ giảm sút

Nguyên nhân của các khoản nợ trong cho vay tiêu dùng có thể là do khách hàng gặp

những trường hợp không mong muốn, không đảm bảo được nguồn thu nhập để trả

nợ cho ngân hàng, hay cũng có thể khách hàng chây ỳ trong việc trả nợ cho ngân

hàng, hoặc do sự thay đổi chính sách của Nhà nước,…gây nên tình trạng thất thoát

vốn của ngân hàng, giảm hiệu quả hoạt động, có thể mất khả năng thanh toán, ảnh

hưởng đến uy tín của ngân hàng Từ đó cho thấy, nếu ngân hàng càng mở rộng hoạt

động CVTD mà chất lượng không đảm bảo thì rủi ro, tổn thất của NHTM càng cao

- Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng

Nợ xấu là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả

năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn

Trang 32

trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp

lý chất lượng các khoản cho vay Ngược lại, tỷ lệ này thấp cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện Nếu ngân hàng càng mở rộng hoạt động CVTD thì NHTM có nguy cơ tổn thất càng cao và ngược lại

- Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng/nợ quá hạn cho vay tiêu dùng

- Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng

Tỷ lệ này cho biết khả năng thu hồi nợ trong một kỳ của NHTM như thế nào

Tỷ lệ này càng cao cho thấy nguồn vốn vay ngân hàng luân chuyển nhanh Vòng quay vốn càng nhanh thì ngân hàng càng tiết kiệm chi phí,tiếp tục đầu tư tạo nhiều

Trang 33

lợi nhuận cho ngân hàng Vòng quay càng nhanh thì cho thấy chất lượng CVTD tốt

và khả năng mở rộng CVTD thuận lợi và ngược lại

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

2.4.1 Nhân tố khách quan

- Môi trường Luật pháp: Luật pháp là công cụ quản lý đắc lực của Nhà

nước Mọi cá nhân, tổ chức tại mỗi nước đều chịu sự chi phối của hệ thống pháp luật do quốc gia đó quy định với những hoạt động của mình Các Ngân hàng thương mại cũng không phải ngoại lệ Hơn thế hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng là một lĩnh vực hết sức nhạy cảm - kinh doanh tiền tệ - thì sự giám sát kiểm tra của Nhà nước là hết sức quan trọng và cần thiết, họ phải tuân theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước, luật các tổ chức tín dụng ,luật dân sự và các quy định khác Nếu các quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, không ổn định

và có nhiều khẽ hở thì rất khó cho ngân hàng trong hoạt động kinh doanh nói chung

và hoạt động tín dụng nói riêng, đồng thời cũng tạo ra khó khăn cho các doanh nghiệp, họ sẽ không yên tâm hoạt động trong môi trường như vậy, cắt giảm đầu tư làm cho nền kinh tế kém phát triển và thu nhập của người dân giảm sút ,nhu cầu tiêu dùng giảm,khả năng mở rộng cho vay giảm

Ngược lại, môi trường pháp lý ổn định, hệ thống văn bản pháp luật đầy đủ đồng bộ sẽ khuyến khích các nhà đầu tư ,thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và tăng nhu cầu tiêu dùng của dân cư Bên cạnh đó quyền lợi và trách nhiệm của các Ngân hàng thương mại và các bên liên quan cũng được bảo vệ, giải quyết khi có tranh chấp xảy ra Chính điều đó giúp cho quy mô cho vay của ngân hàng tăng lên

- Môi trường kinh tế - chính trị: Đây là một nhân tố không kém phần quan

trọng so với môi trường Luật pháp Những chỉ tiêu như thu nhập quốc dân (GDP), tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng, tỷ lệ thất nghiệp… phản ánh trung thực thực trạng nền kinh tế của một quốc gia Nếu một nước có nền kinh tế ổn định thì đời sống của người dân cũng có xu hướng phát triển theo, nhu cầu tiêu dùng trong xã hội tăng mạnh Vì vậy, cho vay tiêu dùng sẽ được phát triển với nền

Trang 34

kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, thu nhập bình quân đầu người tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm Tình hình chính trị tác động mạnh đến nền kinh tế nên cũng tác động tới cho vay tiêu dùng Như chúng ta đã biết với một quốc gia có nền kinh tế chậm phát triển hoặc không ổn định ,lạm phát cao… nhu cầu tiêu dùng của người dân sẽ giảm, do đó khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng gặp phải khó khăn

- Môi trường văn hóa - xã hội.: Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa - xã hội

bao gồm: tập quán xã hội, thói quen tiêu dùng, trình độ dân trí, thị hiếu người dân,

an ninh trật tự, an toàn xã hội… có tác động không nhỏ tới cho vay tiêu dùng Bên cạnh việc quyết định tới nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình Chúng còn ảnh hưởng tới cả phương thức thỏa mãn cũng như thói quen tài trợ của họ Nếu cộng đồng có thói quen hưởng thụ, luôn muốn thỏa mãn các nhu cầu của mình một cách nhanh chóng, và không ngừng mong muốn cải thiện và nâng cao cuộc sống hiện tại thì cho vay tiêu dùng sẽ có cơ hội phát triển Còn ngược lại, với một cộng đồng mà các cá nhân trong đó chủ yếu không thích mua sắm, không có thói quen tiêu dùng quá mức những gì mà họ kiếm được tại thời điểm hiện tại thì xu hướng chung của họ là sẽ tiết kiệm chứ không phải là đến Ngân hàng vay vốn để chi tiêu

Do đó, cho vay tiêu dùng sẽ hoạt động hết sức khó khăn trong một môi trường như thế

Ngoài ra tình hình an ninh, trật tự xã hội cũng góp phần đáng kể trong việc đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng Với một xã hội an toàn, an ninh đảm bảo thì càng có nhiều nhu cầu trong việc chi tiêu, hưởng thụ Vậy nên càng có nhiều cá nhân tìm đến Ngân hàng để được tài trợ nhằm thỏa mãn nhu cầu mà khả năng thanh toán hiện tại chưa đáp ứng được

2.4.2 Nhân tố chủ quan

- Nhân tố xuất phát từ phía khách hàng

Đạo đức của khách hàng: Đây là yếu tố tiên quyết vì nó thể hiện thiện chí trả

nợ đối với ngân hàng của người đi vay Vì rằng ngay cả khi người đi vay có nguốn thu nhập cao để trả nợ thậm chí đưa ra những tài sản đảm bảo tốt nhưng đạo đức không tốt (không có thiện chí trả nợ) thì cũng không hứa hẹn một thiện chí tốt khi

Trang 35

người đó thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng Chính vì vậy tư cách đạo đức của người vay là yêu tố quyết định đến khoản cho vay của ngân hàng

Khả năng tài chính:sau khi xem xét tư cách đạo đức của người đi vay thì việc đánh giá khả năng tài chính cũng rất quan trọng vì rằng nó quyết định khả năng trả nợ.Khách hàng có thu nhập cao ,việc thanh toán nợ ngân hàng ít ảnh hưởng đến các nhu cầu chi tiêu khác (đặc biệt là nhu cầu chi tiết thiết yếu ), do đó khoản cho vay ít rủi ro hơn

Tài sản đảm bảo: Cơ sở để phòng ngừa rủi ro tín dụng chính là tài sản đảm bảo Nếu khoản vay tiêu dùng nào mà khách hàng có tài sản đảm bảo thì càng an toàn cho Ngân hàng Vì nếu khách hàng không có khả năng thanh toán thì Ngân hàng có thể phát mại tài sản để thu hồi một phần hay toàn bộ nợ của chính khách hàng đó Vậy nên ở Việt Nam hiện nay, hầu hết các Ngân hàng khi tiến hành cấp tín dụng tiêu dùng cho các khách hàng đều yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo

- Nhân tố xuất phát từ phía Ngân hàng

Nguồn nhân lực: Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, cán bộ tín dụng

sẽ phải tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng Do đó, họ không phải những giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải hiểu biết về tâm lí, thói quen, sở thích của từng nhóm khách hàng, có hiểu biết về thị trường hàng hoá và dịch vụ Sự thành công hay thất bại của một tổ chức kinh doanh, ngoài yếu tố cơ sở vật chất, yếu tố vốn thì nhân tố con người cũng đóng vai trò rất quan trọng Để đẩy mạnh hoạt động của mình, các ngân hàng cần có một chiến lược đào tạo con người lâu dài, cập nhật cùng với chế độ đãi ngộ thích hợp để thu hút và giữ chân những người giỏi Đây là nền tảng cho sự phát triển của bất cứ hoạt động nào không chỉ là hoạt động của bất

cứ một ngân hàng nào

Công tác thẩm định: Như đã trình bày ở đặc điểm của cho vay tiêu dùng, quá trình thẩm định khách hàng vay tiêu dùng diễn ra có rất nhiều khó khăn Đây chính

là nguyên nhân gây ra thời gian thẩm định khá dài Vì vậy, khách hàng không mặn

mà lắm với cho vay tiêu dùng Cho nên, các Ngân hàng nếu tiến hành khâu này một

Trang 36

cách nhanh chóng, nhưng vẫn đảm bảo chính xác, không gây phiền hà cho khách hàng sẽ tạo ra một ấn tượng tốt với khách hàng Đặc biệt, điều này sẽ giúp cho các Ngân hàng dễ dàng lôi kéo được đối tượng khách hàng cá nhân như trong cho vay tiêu dùng

Công nghệ ngân hàng: Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc

mở rộng, đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng, và đang là vấn đề mà các ngân hàng quan tâm.Các ngân hàng đã ứng dụng những tiến bộ của công nghệ thông tin vào hoạt động của mình nhằm hỗ trợ cho việc phát triển kinh doanh Vì vậy ,ngân hàng nào có hệ thống công nghệ thông tin hiện đại sẽ có điều kiện mở rộng kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng

Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh hoạt động của một ngân hàng, là định hướng chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng cạnh tranh Định hướng phát triển tổng thể của ngân hàng dựa trên các nội dung chính của chính sách:

Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng mở rộng, các hoạt động của ngân hàng tập trung vào việc tăng trưởng dư nợ cho vay Tuy nhiên cũng cần phải chú ý đến chất lượng của hoạt động tín dụng

Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng trọng tâm,trọng điểm: các ngân hàng sẽ tập trung vào các đối tượng khách hàng mà mình đã lựa chọn

Nguồn vốn của Ngân hàng: Một điều kiện vô cùng quan trọng trong việc mở rộng, đi sâu vào các hoạt động cho vay tiêu dùng đấy chính là nguồn vốn Nếu một Ngân hàng có vốn lớn thì càng có cơ hội đầu tư nhiều vào trang thiết bị, vào nguồn nhân lực… cho hoạt động cho vay tiêu dùng Thông qua đó, cho vay tiêu dùng ngày càng được mở rộng

Kết luận chương 2:

Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời và phát triển gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhân dân và nền kinh tế Trong các nước phát triển

Trang 37

hầu như không có một công dân nào là không có quan hệ giao dịch với một Ngân hàng thương mại nhất định nào đó NHTM được coi như là một định chế tài chính quen thuộc trong đời sống kinh tế Khi nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động dịch vụ của Ngân hàng càng đi sâu vào tận cùng những ngõ ngách của nền kinh tế

và đời sống con người Mọi công dân đều chịu tác động từ các hoạt động của Ngân hàng, dù họ chỉ là khách hàng gửi tiền, một người vay hay đơn giản là người đang làm việc cho một doanh nghiệp có vay vốn và sử dụng các dịnh vụ Ngân hàng Ngân hàng thương mại là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng hoá trong kinh tế thị trường, một tổ chức có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế Bản chất, chức năng, các hoạt động nghiệp vụ của các ngân hàng hầu như là giống nhau song quan niệm về ngân hàng lại không đồng nhất giữa các nước trên thế giới Qua chương 2 tác giả đã đưa ra các vấn đề lý luận chung về cho vay tiêu dùng trong ngân hàng thương mại để giúp người đọc nắm rõ các vấn đề về khái niệm, vai trò của NHTM, đánh giá các chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng, và các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng để từ đó sử dụng các biện pháp để phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp kiến nghị kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng

Như vậy, việc cung cấp các sản phẩm cho vay tiêu dùng của các NHTM có vai trò to lớn, nó không những thúc đẩy hoạt động tiêu dùng trong xã hội, thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể trong xã hội mà qua đó còn thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế phát triển

Trang 38

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -

CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 Giới thiệu về Vietinbank

Tên đăng ký tiếng Việt: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Tên đăng ký tiếng Anh: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INDUSTRY AND TRADE

Tên viết tắt giao dịch: Vietinbank

Giấy phép thành lập: Số 142/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 3/7/2009

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số 0100111948 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 3/7/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 29/4/2014

Vốn điều lệ: 37.234.045.560.000 đồng

Vốn chủ sở hữu: 63.765.283.000.000 đồng (tại thời điểm 31/12/2017)

Địa chỉ hội sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) là Ngân hàng Thương mại quốc doanh lớn được thành lập trên cơ sở Vụ tín dụng công nghiệp và Vụ Tín dụng thương nghiệp tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước quận, thị xã VietinBank bắt đầu hoạt động vào tháng 7 năm 1988 theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 và Quyết định số 402/HĐBT ngày 04/10/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay

là Thủ tướng Chính phủ) và được Nhà nước xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt Đến nay Ngân hàng Công thương (NHCT) đã trở thành một hệ thống rộng lớn có mặt ở hầu hết các tỉnh, thành phố và trung tâm thương mại trong cả nước

Trang 39

Ngân hàng Công thương Việt Nam (NHCTVN) là một pháp nhân thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được Ngân hàng Nhà nước cấp 100% vốn điều lệ và trực tiếp làm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước Vốn pháp định của NHCTVN là 1.100

tỉ đồng và được bổ sung theo từng thời kỳ, trự sở đóng tại Hà Nội, có phạm vi hoạt động trên cả nước Dựa trên những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của ngành, NHCTVN đã biến định hướng chung của Ngân hàng Nhà nước thành hành động thực tế có sáng tạo sao cho phù hợp với yêu cầu mới để đứng vững, thích nghi và phát triển trong nền kinh tế thị trường

Trong hệ thống ngân hàng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung, NHCTVN giữ vai trò hết sức quan trọng Song song với việc mở rộng phạm vi trong cả nước, NHCT còn mở rộng quan hệ Ngân hàng và tài chính với hơn 385 Ngân hàng tại 55 quốc gia trên thế giới đã chiếm được lòng tin của khách hàng trong và ngoài nước

Để phát triển ngày một tốt hơn, NHCTVN đã tích cực áp dụng những công nghệ mới và không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên để bắt kịp xu hướng phát triển thế giới Là một NHTM quốc doanh lớn của Việt Nam, trong thời gian qua NHCTVN đã thực hiện tốt công tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của nền kinh tế, thực thi chính sách tiền tệ, góp phần kiềm chế lạm phát, đa dạng hóa các mặt nghiệp vụ… đóng góp tích cực vào việc tăng trưởng và phát triển nền kinh tế Việt Nam

Nhận diện thương hiệu mới của Ngân hàng Công thương Việt Nam

Thực hiện chiến lược xây dựng, định vị và phát triển thương hiệu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngày 15/04/2008, NHCTVN chính thức sử dụng hệ thống nhận diện thương hiệu mới “VietinBank” thay thế tên thương hiệu cũ

“Incombank” đã được sử dụng trong 20 năm qua, và câu định vị thương hiệu là

“Nâng giá trị cuộc sống”

Logo thương hiệu VietinBank bao gồm 2 phần chính: Các chữ cái VietinBank và biểu tượng trái đất bao trùm đồng tiền cổ Logo VietinBank thể hiện

sự gắn kết hòa hợp, sự vận động và tiếp nối giao hòa giữa Trời và Đất, Âm và

Trang 40

Dương Mẫu biểu tượng thể hiện hình ảnh một ban mai tươi sáng với vầng dương đang lên và quỹ đạo chuyển động lớn dần bằng hai sắc màu xanh và đỏ tươi sáng làm màu chủ đạo thể hiện sự vận động và tiếp nối giữa Trời và Đất trong vũ trụ, phản ánh sự tin cậy, vững vàng, kế thừa từ màu thương hiệu truyền thống của ngân hàng Tất cả những yếu tố này giúp thể hiện một cách đầy đủ nét tính cách thương hiệu VietinBank: Hiệu quả, tin cậy, hiện đại

Hiệu quả: Hàm ý chỉ tính hiệu quả trong hoạt động và dịch vụ ngân hàng nhằm cung cấp tiện ích, lợi ích tối ưu cho các khách hàng của VietinBank

Tin cậy: Hàm ý chỉ sự nhất quán, sự vững vàng về tài chính và độ tin cậy cao Hiện đại: Hàm ý chỉ suy nghĩ luôn hướng về phía trước của ngân hàng

Hệ thống nhận diện thương hiệu mới được xây dựng dựa trên các giá trị thương hiệu của VietinBank, thể hiện bản sắc và tinh thần riêng của các dịch vụ và sản phẩm mà VietinBank cung cấp, góp phần định vị Vietinbank khác biệt với các ngân hàng khác trên thị trường Để hình ảnh mới của VietinBank gần gũi và thân thiện hơn với khách hàng, VietinBank đã định hướng chiến lược phát triển thương hiệu mới là xây dựng ngân hàng thành một tập đoàn tài chính đa sở hữu, kinh doanh

đa lĩnh vực, giữ vững vị trí hàng đầu tại Việt Nam, trở thành một ngân hàng lớn tại khu vực châu Á Bên cạnh đó, hệ thống nhận diện thương hiệu mới sẽ có tác động tích cực đến toàn thể cán bộ công nhân viên VietinBank, góp phần xây dựng nét văn hóa VietinBank, hướng đến duy trì và phát triển các giá trị thương hiệu của doanh nghiệp

VietinBank là tên thương hiệu trừu tượng, song mang ý nghĩa gắn liền với nét tính cách Tin cậy và chữ Tín - một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong ngành tài chính ngân hàng Hệ thống nhận diện thươnh hiệu mới truyền tải ý nghĩa

và giá trị mà VietinBank đem đến cho khách hàng: “Nâng giá trị cuộc sống” Với những thách thức trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống bản sắc thương hiệu VietinBank sẽ là nền tảng cơ sở để phát triển một hình ảnh thương hiệu mạnh cho ngân hàng hiện đại hơn và chuyên nghiệp hơn

Ngày đăng: 04/11/2019, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w