1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chính sách đào tạo nghề và sinh kế người dân trường hợp các xã vùng đệm vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp

72 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách đào tạo nghề của Đảng và nhà nước ta thật đúng đắn và đầu tư kinh phí rất cao để đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động nông thôn, trong đó: Nâng cao chất lượng và hiệu quả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

QUÁCH THỊ DIỆU

CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ SINH KẾ NGƯỜI DÂN: TRƯỜNG HỢP CÁC XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM HUYỆN TAM NÔNG TỈNH

ĐỒNG THÁP.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

QUÁCH THỊ DIỆU

CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ SINH KẾ NGƯỜI DÂN: TRƯỜNG HỢP CÁC XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM HUYỆN TAM NÔNG TỈNH

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định

Học viên

Quách Thị Diệu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1

1.TÍNH CẤP THIẾT 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

2.1 Mục tiêu chung 4

2.2 Mục tiêu cụ thể 4

3 Câu hỏi nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

4.3 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 6

5.1 Ý nghĩa khoa học 6

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 6

6 Kết cấu luận văn 7

Chương mở đầu 7

Chương 1: Lý thuyết tổng quan 7

Chương 2 : Thực trạng chính sách đào tạo nghề lao động nông các xã Vùng Đệm Vườn Quốc gia Tràm Chim huyện Tam Nông Tỉnh Đồng Tháp 7

Chương 3 Giải pháp và kiến nghị 7

CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN 8

1.1 Một số khái niệm liên quan 8

1.1.1 Khái niệm nghề, đào tạo và đào tạo nghề 8

1.1.2 Khái niệm lao động, lao động nông thôn và bền vững 11

1.1.3 Chất lượng và chất lượng đào tạo: 12

1.2 Đặc điểm của lao động nông thôn 13

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 13

1.4 Phân loại và các hình thức đào tạo nghề 17

1.5 Các công trình nghiên cứu thực nghiệm 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ LAO ĐỘNG NÔNG CÁC XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP 19

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các xã Vùng đệm Vườn Quốc Gia Tràm chim huyện Tam Nông 19

2.1.1 Về đại lý kinh tế và đặc điểm tự nhiên 19

Trang 5

2.1.2 Thực trạng công tác đào tạo nghề lao động nông thôn các xã vùng

đệm Vườn Quốc gia Tràm chim 21

2.1.2.1 Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn cấp huyện 21

2.1.2.2 Việc phổ biến quán triệt chủ trương, chính sách của Đề án 22

2.1.2.3 Việc xây dựng và phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn 23

2.1.2.4 Việc xây dựng Kế hoạch đào tạo bôi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã: 23

2.1.2.5 Hàng năm, UBND huyện đều bố trí 01 công chức chuyên trách quản lý đào tạo nghề tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Tam Nông 23

2.2 Kết quả thực hiện các hoạt động của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011-2016 24

2.2.1 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn các xã Vùng đệm Vườn Quốc gia Tràm Chim 25

2.2.2 Kết quả thực hiện các hoạt động của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn 26

2.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong giai đoạn 2011 - 2016 30

2.2.3.1 Những mặt được 30

2.2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 31

a Tồn tại, hạn chế 31

b Nguyên nhân của tồn tại hạn chế 31

c Bài học kinh nghiệm 32

2.3 Hạn chế của đào tạo nghề nông thôn 33

2.4 Bài học kinh nghiệm cho đào tạo nghề lao động nông thôn các xã vùng đệm VQGTC huyện Tam Nông 33

2.5 Thiết kế nghiên cứu 35

2.5.1 Khung phân tích 35

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 36

2.5.2.1 Thông tin thứ cấp 36

2.5.2.2 Thông tin sơ cấp 37

2.5.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 38

2.6 Kết quả nghiên cứu 39

2.6.1 Tổng hợp kết qủa khảo sát các học viên (điều tra điển hình) 39

2.6.2 Tóm tắt ý kiến khảo sát của lao động qua đào tạo 46

2.6.3 Hiệu quả đào tạo nghềicho lao động nông thôn các xã vùng đệm trên địa bàn huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp 47

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 49

Trang 6

3.1 Kết luận 493.2 Một số giải pháp nâng cao kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện nói chung và các xã vùng đệm nói riêng 493.3 Kiến nghị 51TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu viết tắt Nội dung viết tắt

01 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đào tạo nghề 16

Hình 2.1 Bản đồ hành chính vùng đệm VQG 20

Bảng 2.2 Dân số vùng đệm VQG năm 2013 21

Bảng 2.3 Kết quả thực hiện các hoạt động của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011-2016 24

Bảng 2.4 Số lao động tham gia học nghề lao động nông thôn giai đoạn 2011-2016 25

Bảng 3.1 Nguồn thu thập thông tin 36

Bảng 3.2 Lựa chọn số lượng điều tra tại mỗi xã, thị trấn 37

Bảng 4.1 Thông tin chung về mẫu khảo sát 39

Bảng 4.2 Đánh giá của học viên 40

Bảng 4.3 Cách nhận biết thông tin và đánh giá về đào tạo nghề 42

Bảng 4.4 Nhu cầu ngành nghề đào tạo do học viên đề nghị 43

Bảng 4.5 Nguyện vọng người học nghề 45

Trang 9

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về công tác an sinh xã hội và sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực nông thôn nước ta nhằm giải quyết việc làm cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách, có công cách mạng, trong độ tuổi lao động có trình độ học vấn,… Chính phủ đã đầu tư gần 26.000 tỷ đồng để thực hiện “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo quyết định 1956/QĐ-TTg với mục tiêu làm cho người dân có cuộc sống ấm no hạnh phúc, nâng cao nhận thức khi có việc làm họ không trông chờ chính sách hỗ trợ, tạo lòng tự trọng và có thu nhập ổn định và bền vững Chính sách đào tạo nghề của Đảng và nhà nước ta thật đúng đắn và đầu tư kinh phí rất cao để đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động nông thôn, trong đó: Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng 100.000 lượt cán bộ, công chức xã; Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã

có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; Do đó, đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã được Đảng và Nhà nước ta coi là một nhiệmvụ chiến lược của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về các Chương trình Mục tiêu quốc gia đào tạo nghề; Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án

"Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết

Trang 10

định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Bên cạnh

đó, UBND tỉnh ban hành số QĐ 498/QĐ-UBND.HC của tỉnh Đồng Tháp, đề

án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và được triển khai thực hiện trên địa bàn huyện với mục đích là đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, giải quyết việc làm cho lao động gắn liền với tiềm năng phát triển của địa phương Tính chất của các ngành nghề phù hợp nhằm tận dụng lao động nhàn rỗi Ưu tiên các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp sử dụng nguyên liệu khai thác được ở địa phương Cụ thể hóa chủ trương trên,

Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông Ban hành Quyết định số

69/QĐ-UBND-TL ngày 28 tháng 6 năm 2010 về việc thành lập Ban chỉ đạo đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện và Ban hành các Kế hoạch số 124/KH -UBND ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân huyện về việc thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giai đoạn 2016-2020; Sau 5 năm thực hiện triển khai đề án tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo tăng lên từ 17% từ năm 2010 lên 25% năm 2015 Tuy đạt được về số lượng tham gia học nghề qua đào tạo nghề nông thôn trên địa bàn huyện nhưng chất lượng đầu ra sau khi qua đào tạo nghề chưa bền vững, cụ thể bà con các xã vùng đệm chưa tận dụng và khai thác phát huy lợi thế từ điểm du lịch VQGTC mà họ chỉ làm theo mùa vụ có việc thì làm không có thì thôi, bên cạnh đó họ chưa tự tạo cho mình việc làm ổn định, đôi lúc còn trông chờ,

ỉ lại vào địa phương tìm sản phẩm đầu ra

Từ khái quát trên cho thấy, công tác đào tạo nghề lao động nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu, vẫn còn tình trạng đào tạo nghề chạy theo thành tích, sau khi đào tạo nghề họ chưa có việc làm ổn định, chủ yếu dựa vào tục quán, phong tục, thoái quen; vẫn còn thiếu lực lượng lao động làm nghề phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, chưa gắn kết với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương; chưa áp dụng

Trang 11

kiến thức vào thực tiễn Do đó, việc đào tạo nghề lao động nông thôn hết sức cần thiết và để họ trở thành lao động làm các công việc trong lĩnh vực nông nghiệp hiện đại, chuyển dịch cơ cấu lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm xây dựng một nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ và phù hợp để tăng năng suất lao động, nâng cao thu nhập ổn định, bền vững và đời sống của dân cư nông thôn góp phần xây dựng huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp thành một huyện có nông nghiệp và dịch vụ phát triển nhằm giải quyết việc làm xóa đói giảm nghèo và các vấn đề an ninh trật tự

Xuất phát từ tình hình trên, để tìm ra những nguyên nhân, hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác đào tạo nghề lao động nông thôn và đưa ra nhiều phương án nhằm phát triển nâng cao tay nghề và tiếp cận công nghệ máy móc vào sản xuất nhằm mang lại thu nhập bền vững cho người dân các xã Vùng đệm VQGTC nên tôi chọn đề tài nghiên cứu giải pháp nào nhằm mang lại thu nhập bền vững cho người dân các xã vùng đệm Vườn Quốc gia Tràm Chim qua công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn để làm luận văn Thạc sỹ, với lý do các xã vùng đệm VQG Tràm chim trên địa bàn huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp gồm các 05 xã và 01 thị trấn (Thị Trấn Tràm Chim, Tân Công Sính, Phú Đức, Phú Thọ, Phú Hiệp và Phú Thành B), hiện nay huyện Tam Nông đang tập trung phát triển du lịch sinh thái, gắn kết làng nghề và khởi nghiệp đổi mới sáng nhằm mang lại hiệu quả thực hiện đạt tiêu chí chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM) theo quyết định 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ, đó là giảm tỷ

lệ lao động trong lĩnh vực nông nông Đây là tiêu chí rất quan trọng về thu nhập, cơ cấu lao động, giáo dục và giảm tỷ lệ hộ nghèo nên em chọn các xã Vùng đệm VQGTC để nghiên cứu thực hiện

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Luận văn làm rõ thực trạng, kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế qua công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn các xã vùng đệm Vườn Quốc gia Tràm Chim, từ đó đề xuất các giải pháp để thực hiện và mang lại thu nhập bền vững cho các hộ dân các xã vùng đệm Vườn Quốc gia Tràm chim kết hợp với du lịch trên địa bàn

2.2 Mục tiêu cụ thể

Làm rõ thực trạng đào tạo nghề lao động nông thôn các xã Vùng đệm Vườn Quốc gia Tràm Chim; Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các xã vùng đệm

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn các xã Vùng đệm VQG Tràm Chim thời gian qua; những vấn đề đặt ra đối với quá trình thực hiện công tác đào tạo nghề trong thời gian tới Rút ra bài học kinh nghiệm từ thực tiễn, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác tuyên truyền đào tạo nghề cho lao động nông thôn Với

kỳ vọng giảm gánh nặng cho xã hội và tạo công ăn việc làm cho tất cả người dân tham gia học nghề nhằm tạo nguồn thu nhập ổn định và bền vững trên địa bàn huyện Tam Nông nói chung và người dân các xã Vùng đệm VQGTC huyện Tam Nông - tỉnh Đồng Tháp nói riêng trong thời gian tới

3 Câu hỏi nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đào tạo nghề lao động nông thôn?

Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao kết quả đào tạo nghề lao động nông thôn và làm sau mang lại thu nhập bền vững cho người dân ở các xã Vùng đệm Vườn Quốc gia Tràm Chim sau khi học nghề?

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các lao động nông thôn tham gia học nghề, nhà nước, giáo viên, cơ sở vật chất- tài chính, những vấn đề có liên quan đến công tác đào tạo nghề, kết quả đầu ra cho lao động nông thôn các xã vùng đệm VQG Tràm chim trên địa bàn huyện Tam Nông - tỉnh Đồng Tháp 4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: giai đoạn 2016 - 2017

- Không gian: các xã vùng đệm VQG Tràm chim trên địa bàn huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp gồm các 05 xã và 01 thị trấn (Thị Trấn Tràm Chim, Tân Công Sính, Phú Đức, Phú Thọ, Phú Hiệp và Phú Thành B)

- Nội dung: Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu các nội dung như: những nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề lao động nông thôn; phân tích đánh giá thực trạng đào tạo nghề trong thời gian qua từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo với kỳ vọng mang lại thu nhập bền vững cho các lao động nông thôn các xã vùng đệm

4.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích số liệu: Tiến hành đọc, phân tích, tổng hợp,

hệ thống hóa, khái quát hóa trong nghiên cứu các nguồn tài liệu liên quan đến

đề tài

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: là một phương pháp phỏng vấn viết, được thực hiện cùng một lúc với nhiều nội dung theo một bảng hỏi in sẵn Người được hỏi trả lời ý kiến của mình, bằng cách cung cấp thông tin hoặc đánh dấu vào các ô tương ứng theo một quy ước nào đó

Trang 14

- Phương pháp phỏng vấn sâu: là cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên cứu và người cung cấp thôn tin

- Phương pháp quan sát: Là phương pháp thu thập thông tin thông qua tri giác như nghe, nhìn, … để thu thập thông tin từ thực tế nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài; phương pháp này được sử dụng để kiểm tra kết quả thông tin thu thập được từ nhóm hộ được khảo sát

- Phương pháp xử lý: Xử lý số liệu thu được, tổng hợp, trình bày, tính toán các số đo: kết quả có được sẽ giúp khái quát được đặc trưng của tổng thể

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu

Đề xuất những giải pháp với kỳ vọng nhằm mang lại hiệu quả và thu nhập bền vững cho các hộ dân qua công tác đào tạo nghề lao đông nông thôn các xã Vùng đệm VQGTC trên địa bàn huyện Tam Nông thời gian tới

Kết quả rút ra từ nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu và là cơ sở phục vụ cho quá trình chỉ đạo thực tiển nhằm tạo sinh kế, nâng cao thu nhập ổn định và giảm nghèo cho người dân các xã vùng đệm VQG Tràm Chim thông qua hoạt động lồng ghép về đa dạng hóa sản xuất, phát triển làng nghề truyền thống có lợi thế của

Trang 15

địa phương, phát triển thị trường và định chế tổ chức để phát triển cộng đồng

và phát triển kinh tế - xã hội vùng

Từ hiệu quả mong đợi từ đề án đã được liệt kê trên, sẽ hỗ trợ tốt cho bảo tồn và quản lý tài nguyên Bên cạnh đó, với mong muốn qua công tác đào tạo nghề bà con các xã vùng đệm có thu nhập bền vững và mở rộng tầm nhìn

xa hơn cụ thể không nên sản xuất tại một xã mà nên nhìn lại như ngoài lợi thế của địa phương để khai thác nên kết hơp lại với các xã khác nhằm tạo thế mạnh của các xã vùng đệm trong quá trình sản xuất với sản phẩm đầu ra làm sau mang đến an toàn, chất lượng, mẫu mã và cách phục vụ văn minh, lịch sự mang đến hài lòng đến với khách du lịch tại địa phương và quốc tế

6 Kết cấu luận văn

Chương mở đầu

Chương 1: Lý thuyết tổng quan

Chương 2 : Thực trạng chính sách đào tạo nghề lao động nông các xã Vùng Đệm Vườn Quốc gia Tràm Chim huyện Tam Nông Tỉnh Đồng Tháp

Chương 3 Giải pháp và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm liên quan

1.1.1 Khái niệm nghề, đào tạo và đào tạo nghề

* Nghề là gì

Giáo trình kinh tế lao động của Trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội: “Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định”

Hiện nay, ở các quốc gia đều có quan niệm khác nhau về nghề và được định nghĩa khác nhau Khái niệm “nghề” ở Pháp: “Là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống” Khái niệm “nghề” ở Đức: “Là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó” Đối với Nga, “Nghề” được định nghĩa “là một loại hoạt động lao động đòi hỏi có

sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn”

Ở Việt Nam có nhiều định nghĩa nghề đưa ra, trong đó có định nghĩa:

“Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội”

Tuy nhiên, khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng ta có thể nhận thấy được một số nét đặc trưng sau: “Nghề là hoạt động, là công việc về lao động của con người được lặp đi lặp lại; là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội; là phương tiện để sinh

Trang 17

sống; là lao động kỹ năng, kỷ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định”

* Đào tạo là gì

Đào tạo là sự đào luyện, gây dựng, làm phát triển và bồi dưỡng khả năng Tóm lại, đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có kỹ năng, kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, có tổ chức nhằm truyền đạt các kiến thức nhằm tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội Hay nói cách khác: “đào tạo là sự phát triển có hệ thống về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn”

* Đào tạo nghề

Theo điều 5 Luật dạy nghề: “Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”

Đào tạo nghề gồm hai quá trình có mối quan hệ hữu cơ với nhau, đó là dạy nghề và học nghề Dạy nghề “là hoạt động dạy và học, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”

Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định”

Trang 18

Tóm lại: Đào tạo nghề cho lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạo nghề mới, đào tạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề Giáo trình Kinh tế lao động của Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội: “Đào tạo nghề là đào tạo nguồn nhân lực, là quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, để họ có thể đảm nhận được một số công việc nhất định”

Như vậy, các khái niệm trên đã không chỉ dừng lại ở kỹ năng cơ bản , trang bị kiến thức, mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản Điều này thể hiện tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao người lao động ngay trong quan hệ về lao động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn vốn nhân lực, coi công nhân như cái máy sản xuất với công nghệ và kỹ thuật tiên tiến hiện nay

Thực tế trong đời sống xã hội, các từ ngữ “dạy nghề” hoặc “đào tạo nghề” được dùng khá rộng rãi và phổ biến, còn thuật ngữ “đào tạo lao động

kỹ thuật” chỉ mới xuất hiện gần đây Đây cũng chính là bước phát triển mới

về tư duy nhằm làm rõ hơn và năng lên tầm cao mới hệ thống giáo dục nghề nghiệp so với quan niệm truyền thống trước đây coi đào tạo nghề chỉ là đào tạo lực lượng lao động chân tay, mang tính cơ bắp, trong quá trình lao động chủ yếu sử dụng lao động cơ bắp của con người Quan niệm này về dạy nghề không còn phù hợp với nền sản xuất hiện đại Khái niệm dạy nghề theo quan niệm mới phải phù hợp với điều kiện và công nghệ phát triển, sử dụng trong sản xuất ngày càng phổ biến như hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại, tự động hóa Bởi vậy, thực chất hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo định hướng mới

là hệ thống đào tạo cho lao động với kỹ thuật trong thời kỳ mới Hệ thống này

có nhiệm vụ đào tạo người lao động về kỹ năng thực hành nghề, nhân cách ở các cấp trình độ,… Sau khi đào tạo họ có đủ khả năng tìm việc làm và năng lực tạo việc làm, năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của công

Trang 19

nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh, gắn kết chặt chẽ với việc làm trong xã hội, liên thông với các trình độ đào tạo khác Hiện nay chúng ta phải thống nhất đúng khái niệm “đào tạo lao động kỹ thuật” thay thế cho khái niệm “dạy nghề” hoặc “đào tạo nghề” trong các văn bản pháp quy và trong đời sống xã hội Trong trường hợp còn sử dụng thuật ngữ “dạy nghề” và “đào tạo nghề” thì phải hiểu với nội dung mới, đó là “đào tạo lao động kỹ thuật” trong hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành

Như vậy: “Đào tạo nghề chính là đào tạo lao động kỹ thuật có tổ chức

và có kế hoạch trong hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành nhằm hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng, thái độ cho mỗi cá nhân người lao động ở các cấp trình độ để có thể hành nghề, làm công việc phức tạp với nâng suất và hiệu quả cao, đồng thời thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ trong thực tế”

1.1.2 Khái niệm lao động, lao động nông thôn và bền vững

C.Mác-Ph.Ăngghen, 1993 Toàn tập, tập 23, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Lao động “trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, một qua trình trong đó, bằng hoạt động của chính mình, con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”

Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và tham gia hoạt động trong hệ thống các ngành kinh tế nông thôn như trồng trọt, chăn nuôi, ngư nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ trong nông thôn

Bền vững là sự phát triển lâu dài và ổn định cho sự phát triển về mọi mặt trong xã hội hiện tại và tiếp tục phát triển trong tương lai xa Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc

Trang 20

gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó

1.1.3 Chất lượng và chất lượng đào tạo:

*Chất lượng là gì

Theo từ điển tiếng việt, Nhà xuất bản Văn hóa – Thông tin (1999): Chất lượng: “là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định, tính tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật”

Theo Iso 9000 (2000): “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các đặc trưng vốn có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và những người khác

có quan tâm”

* Chất lượng đào tạo nghề là gì

Là một khái niệm khó xác định, khó đo lường và mỗi người có cách hiểu khác nhau Vì vậy, khái niệm chất lượng trong giáo dục được đưa ra từ nhiều góc độ khác nhau

Theo quan niệm truyền thống, nếu xét chất lượng về một khóa học nghề cụ thể thì chất lượng sẽ được xem xét trên góc độ là kỹ năng, kiến thức,

mà khóa học đã cung cấp, mức độ nắm, vận dụng các kiến thức và kỹ năng của học sinh sau khóa học

Luật Dạy nghề (2006): Theo định nghĩa về mục tiêu dạy nghề “chất lượng đào tạo ở cấp độ nghề là sự đáp ứng các mục tiêu đề ra của nhà trường

Đó là đào tạo tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo

Trang 21

việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước”

Nguyễn Thị Tính (2007, p.24), cho rằng: “Chất lượng giáo dục - đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đã đề ra đối với một chương trình giáo dục - đào tạo: Chất lượng là kết quả của quá trình giáo dục - đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng vệ phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình giáo dục - đào tạo theo các ngành nghề cụ thể”

Nguyễn Văn Nhiên (2011), “Chất lượng đào tạo nghề là kết quả tác động tích cực của tất cả các yếu tố cấu thành hệ thống đào tạo nghề và quá trình đào tạo vận hành trong môi trường nhất định”

1.2 Đặc điểm của lao động nông thôn

Lao động nông thôn sống chủ yếu tham gia sản xuất trong các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và do tính chất riêng của ngành nông nghiệp nên luận văn đưa ra một số đăc điểm của lao động nông thôn như sau:

Lao động nông thôn có thời gian nhàn rỗi, mang tính thời vụ Điều này ảnh hưởng đến nhu cầu trong từng thời kỳ, đời sống sản xuất và thu nhập của lao động nông thôn

Thu nhập lao động nông thôn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao

Nguồn lao động nông thôn tăng về số lượng nhưng trình độ lao động nông thôn thấp hơn so với lao động trong các ngành kinh tế khác

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

Theo các tiêu chí đánh giá của Tổ chức Lao động Quốc tế, gọi tắt là tiêu chuẩn ILO 500 (2007) cho rằng, hiệu qủa ĐTN phụ thuộc vào nhiều điều kiện, nhiều yếu tố Trong đó, những nhân tố quan trọng nhất: Chính sách đào

Trang 22

tạo, chương trình đào tạo, đội ngũ GV, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy và học Căn cứ Thông tư số 19/2010/TT-BLĐTBXH ngày 7 tháng 7 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội tại chương I điều 4, có Quy định hệ thông tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng Trung tâm dạy nghề, các tiêu chí đánh giá bao gồm: Mục tiêu và nhiệm vụ; tổ chức và quản lý; hoạt động dạy và học; giáo viên và cán bộ quản lý; chương trình và giáo trình; thư viện;

cơ sở vật chất, thiết bị và đồ dùng dạy học; quản lý tài chính; các dịch vụ cho người học nghề Đề đảm bảo hiệu quả, chất lượng ĐTN Do đó, cần xét một

số yếu tố chính như sau:

Chương trình đào tạo nghề

Chương trình đàoitạo nghề là điều kiện không thể thiếu trong quản lý nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động đào tạo nghề

Gồm 5 yếu tố cơ bản của hoạt động dạy học: Mục tiêu dạy học của chương trình, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức; quy trình kế hoạch triển khai; đánh giá kết quả

Chươngitrình đào tạo gồm: phần lý thuyết và phần thực hành, tương ứng với mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượng nội dung cũng như thời gian học

Đội ngũ giáo viên

Là người có kinh nghiệm truyền đạt kiến thức cũng như các kỹ năng,

kỹ xảo của mình cho các học viên trên cơ sở trang thiết bị dạy học hiện có Đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác đó là ngành nghề đào tạo đa dạng, thường xuyên cập nhật kiến thức, yêu cầu kỹ thuật cao,

kỹ năng nghề phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật; học viên học nghề có rất nhiều trình độ văn hóa, độ tuổi khác nhau, do đó đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng đa dạng với nhiều trình độ khác nhau

Trang 23

Học viên

Học viên là người tham gia học nghề và là nhân tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn Tuy nhiên, đòi hỏi học viên phải có trình độ học vấn, sự ihiểu biết, tâm lý, nhu cầu các nhân tố này đều có ảnh hưởng tới quy mô và chất lượng đào tạo Mặc khác, trình độ vấn hoá cũng như khả năng tư duy của người lao động càng cao thì khả năng tiếp thu các kiến thức trong quá trình học nghề càng tốt, khi ấy chất lượng đào tạo nghề càng cao và ngược lại

Cơ sở vật chất và tài chính

Cơ sở vật chất bao gồm: Phòng học, trang thiết bị, phương tiện, dụng

cụ phục vụ cho giảng dạy và học tập… là các yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề

Tài chính

Tài chính trong đào tạo nghề theo Quyết định 1956/QĐ-TTg là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác đào tạo nghề lao động nông thôn như: xuất từ nguồn thu ngân sách nà nước để đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, hỗ trợ tiền ăn cho học viên, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giảng viên,…

Nhận thức của người học và xã hội về đào tạo nghề

Thực tế công tác đào tạo nghề hiện nay chưa được xã hội nhận thức đầy

đủ và đúng đắn như thứ nhất vì những hạn chế, những rào cản của đào tạo nghề Thứ hai do Lâm lý ưa chuộng, bằng cấp của gia đình, người học nghề

và xã bội Không ít các gia đình coi việc vào đại học như là con đường duy nhất để tiến thân, kiếm được việc nhàn hạ

Tóm lại, Nếu mọi người lao động trong xã hội đánh giá đúng về tầmiquan trọng của đào tạo nghề, thì lượng lao động tham gia học nghề sẽ

Trang 24

chiếm một tỷ lệ lớn hơn so với toàn bộ số lao động trên thị trường và sẽ có cơ cấu trẻ hơn, đa đạng hơn Mặc khác, nếu người lao động nhận thức được rằng giỏi nghề là một phẩm chất quý giá của mình, là cơ sở vững chắc để có việc làm và thu nhập ổn định và bền vững thì công tác đào tạo nghề sẽ nhận được thêm nhiều nguồn lực hỗ trợ cần thiết từ xã hội

Các nhân tố trên có thể khát quát theo mô hình sau:

Môi trường

Phương pháp

Cơ sở vật chất, tài chính

Hình 1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đào tạo nghề

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các tổng hợp liên quan ảnh hưởng đến kết quả đào tạo nghề như điều kiện, môi trường đào tạo nghề; đối tượng học nghề; chương trình, giáo trình đào tạo; giáo viên, học viên, cán bộ quản lý; cơ

sở vật chất; nhận thức của người học và xã hội ảnh hưởng đến quá trình đào tạo; ảnh hưởng đến kết quả đào tạo nghề

Trang 25

1.4 Phân loại và các hình thức đào tạo nghề

Đào tạo nghề có nhiều hình thức đa dạng và phong phú gồm: Đào tạo nghề dài hạn; đào tạo nghề ngắn hạn; đào tạo nghề theo module; đào tạo nghề kèm cặp; đào tạo nghề lưu động (Bùi Đức Tùng, 2007) Trong đề tài này chỉ

đề cặp đến loại hình ĐTN ngắn hạn: Là loại hình đào tạo có thời bạn dưới một năm, chủ yếu là đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dưới 3 tháng Ưu điểm của hình thức đào tạo này là có thể tập hợp được lực lượng lao động ở mọi lứa tuổi, những người không có điều kiện học tập tập trung, đối tượng thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, hộ cận nghèo, đối tượng khác với sự hỗ trợ của các Cấp ủy đảng, chính quyền địa phương (Tổng Cục DN, 2011)

1.5 Các công trình nghiên cứu thực nghiệm

Cho đến nay tại Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều luận

án, luận văn tốt nghiệp đã đề cập đến rất nhiều chính sách đào tạo nghề lao đông nông thôn, cụ thể như:

- Tăng Minh Lộc, Phó Cục trưởng Cục kinh tế và phát triển nông thôn, với bài viết: “Điều chỉnh lại cơ cấu lao động, cách dạy nghề” Đăng trên báo Nông nghiệp Việt Nam Tác giả đã đưa ra những mặt làm được, thành công của Đề án khi một năm đưa và triển khai thực hiện, tuy nhiên, việc thực hiện

Đề án ở khắp các tỉnh, thành phố vẫn còn nhiều khó khăn, bất cấp cần được khắc phục, chấn chỉnh và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện Đề án trong giai đoạn tiếp theo

- Nguyễn Văn Đại (2012), “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn Vùng Đồng bằng Sông Hồng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Luận án tiến sĩ Đại học Quản trị kinh doanh Tác giả đã đánh giá một cách khách quan

Trang 26

thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng đồng bằng Sông Hồng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời chỉ ra những giải pháp

để giải quyết khó khăn và đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong khu vực này

Trang 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ LAO ĐỘNG NÔNG CÁC XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM

HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các xã Vùng đệm Vườn Quốc Gia Tràm chim huyện Tam Nông

2.1.1 Về đại lý kinh tế và đặc điểm tự nhiên

Huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 47.426,54 ha (quy mô diện tích lớn thứ 3 trong tỉnh Đồng Tháp, sau huyện Tháp Mười và huyện Cao Lãnh), là địa bàn thuộc vùng sâu của tỉnh Đồng Tháp, chịu ảnh hưởng nhiều bởi thiên tai, lũ lụt Kinh tế của huyện chủ yếu là nông nghiệp và thủy sản, mức thu nhập của dân cư còn thấp, khả năng huy động các nguồn nội lực hạn chế Dân số toàn huyện là 116.539 người với 28.710 hộ, mật độ

215 người /km2 (UBND huyện Tam Nông, 7/2014) Huyện có 01 Thị trấn Tràm Chim và 11 xã gồm: An Hòa, An Long, Phú Ninh, Phú Thành A, Phú Thành B, Phú Thọ, Phú Hiệp, Phú Đức, Phú Cường, Tân Công Sính và Hòa Bình

Trang 28

Hình 2.1 Bản đồ hành chính vùng đệm VQG Nguồn: Tác giả trích từ địa giới hành chính của UBND huyện Tam Nông

Vùng đệm VQG Tràm Chim nằm trong địa giới hành chính của 5 xã và

1 thị trấn (hình 1), dân số 47,973 người, chiếm tỷ lệ xấp xĩ 45% dân số toàn huyện, trong đó thị trấn Tràm Chim và xã Phú Thọ có dân cư đông nhất so với 4 xã còn lại trong vùng đệm Tỷ lệ nam và nữ của các xã vùng đệm tương đối đều và đa phần sống ở khu vực nông thôn, ngoại trừ dân cư của Thị trấn Tràm Chim sống ở thành thị (bảng 1)

Trang 29

Bảng 2.2 Dân số vùng đệm VQG năm 2013 (ĐVT: người)

Chỉ tiêu Tổng số

Nam Nữ Thành thị Nông thôn Huyện Tam Nông 105,710 52,702 53,008 10,315 95,395 Các xã VĐ VQG 47,973 23,909 24,064 10,315 37,658

2.1.2.1 Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn cấp huyện

Thực hiện Quyết định 1956/2009/ QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nôngthôn đến năm 2020”, UBND huyện Tam Nông đã ban hành Quyết định số 69/ QĐ-UBND-TL ngày 28 tháng 6 năm 2010 về việc thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúpviệc thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Ngày 30 tháng 8 năm 2016, Uỷ ban nhân dân huyện ban hành

Trang 30

Quyết định số 114/ QÐ-UBND.TL Về việc kiện toàn bổ sung Ban chỉ đạo và

Tổ giúp việc thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm

2020

2.1.2.2 Việc phổ biến quán triệt chủ trương, chính sách của Đề án Hàng năm, Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức triển khai, phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của Trung ương, Tỉnh có liên quan đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cụ thể:

Quyết định 1956/2009/ QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”

Quyết định số 46/2015/ QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Về việc quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng

Thông tư liên tịch số 30/2012/ TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT- BTC-BTTTT ngày 12/12/2012 về việc Hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định 1956/2009/ QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ “về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”

Quyết định số 1170/ QĐ- UBND.HC ngày 13 tháng 12 năm 2010 của

Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 201 1 - 2020

Kế hoạch số 72/ KH - UBND ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giai đoạn 2012-2015

Trang 31

2.1.2.3 Việc xây dựng và phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn

Căn cứ Quyết định số 1170/ QÐ-UBND.HC ngày 13 tháng 12 năm

2010 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011 - 2020 Uỷ ban nhân dân huyện đã xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch số 01/ KH-UBND ngày

04 tháng 01 năm 2012 về việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện, giai đoạn 2011-2020 Hàng năm Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án

1956 Huyện đã xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn Huyện, đồng thời, hướng dẫn, chỉ đạo cho Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn, các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, địa phương

2.1.2.4 Việc xây dựng Kế hoạch đào tạo bôi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã:

Uỷ ban nhân dân huyện đã triển khai Quyết định số 423/ QĐ UBND

-HC ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã, giai đoạn 2013-2015 Đồng thời, lập kế hoạch cử cán bộ công chức cấp xã tham dự các lớp bồi dưỡng, giai đoạn 2013-2015 đúng theo Kế hoạch

2.1.2.5 Hàng năm, UBND huyện đều bố trí 01 công chức chuyên trách quản lý đào tạo nghề tại Phòng Lao động - TB và Xã hội huyện Tam Nông

Trang 32

2.2 Kết quả thực hiện các hoạt động của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011-2016

Kinh phí (triệu đồng)

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

Số lượng Kinh phí (triệu đồng)

TW ĐP Nguồn khác TW ĐP Nguồn khác TW ĐP Nguồn khác TW ĐP Nguồn khác TW ĐP Nguồn khác TW ĐP Nguồn khác

1 Phổ biến quán triệt đề án Lượt 26 25 27 24 27 25

2

Chuyên mục, chuyên đề, tin,

bài…công tác tuyền truyền

đào tạo nghề

Lượt

217 198 202 231 218 241

3 Điều tra, khảo sát, rà soát nhu cầu đào tạo Lượt 24 24 24 24 24 24

4 Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề Người 480 463,3 - - 715,0 - - - 2.298,9 - - 938,6 - - 2.523,1 - - - 2.988,9 0 0

- Nghề Nông nghiệp Người 40 18,5 60,0 90,0 141,0 116,0 135,0

- Nghề Phi nông nghiệp Người 440 444,8 655,0 2.208,9 797,6 2.407,1 2.853,9

5 Cán bộ, CC cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng

Người

11 12 11 24 25 12

6 Công tác kiểm tra, giám sát công tác đào tạo nghề Lượt 13 13 13 13 13 13

Bảng 2.3 Kết quả thực hiện các hoạt động của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011-2016

(Nguồn: Báo cáo Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông, giai đoạn 2011 – 2016)

Trang 33

2.2.1 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn các xã Vùng đệm Vườn Quốc gia Tràm Chim

Giai đoạn năm 2011 - 2016, các xã Vùng đệm tham gia học nghề lao động nông thôn mở trên địa bàn được 160 lớp, có 4.156 học viên tham dự Trong đó: Nghề phi nông nghiệp mở 134 lớp, 3.376 học viên; nghề nông nghiệp mở được 26 lớp, 780 học viên, cụ thể như sau:

Bảng 2.4 Số lao động tham gia học nghề lao động nông thôn các xã Vùng đẹm VQGTC giai đoạn 2011 - 2016

Năm Các xã, Thị trấn Tổng

số lớp

Tổng

số học viên

Nghề phi nông nghiệp

Nghề nông nghiệp

Trang 34

Đào tạo nghề có địa chỉ: mở được 134 lớp, 3.886 học viên Hiện nay toàn huyện có 31 tổ nghề, 528 hội viên

Số lao động nông thôn được hỗ trợ học nghề theo theo Quyết định 1956/2009/ QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 trên địa bàn huyện:

+ Nghề nông nghiệp: 1.276 người, số tiền hỗ trợ: 520,905 triệu đồng + Nghề phi nông nghiệp: 7.014 người, số tiền hỗ trợ: 9.307,111 triệu đồng

2.2.2 Kết quả thực hiện các hoạt động của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn

* Công tác chỉ đạo điều hành

- Các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện Đề án của địa phương trong việc triển khai thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn,

cụ thể:

+ Kế hoạch số 01/ KH-BCĐ ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ban Chỉ đạo huyện về việc triển khai thực hiện Quyết định 1956/2009/QĐ - TTg ngày

27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án

“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”

+ Quyết định số 01/ QĐ- UBND HC ngày 06 tháng 01 năm 2011 của

Uỷ ban nhân dân huyện về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo

Đềián đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020

+ Kế hoạch số 01/ KH -UBND ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân huyện về thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện, giai đoạn 201 1-2020

Trang 35

+ Kế hoạch số 95/ KH - UBND ngày 01 tháng 8 năm 2012 của Uỷ ban nhândân huyện về thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giai đoạn 2012-2015

- Hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp

+ Hàng năm, Ban Chỉ đạo cấp huyện và cấp xã đều phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành có liên quan trong công tác triển khai thực hiện Đề án như: Hội nghị triển khai kế hoạch, tổ chức rà soát nhu cầu học nghề của người lao động, sử dụng lao động qua đào tạo,

+ Ban Chỉ đạo huyện phối hợp với các ban, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát các xã, thị trấn và các đơn vị trực tiếp quản lý công tác đào tạo nghề chongười lao động Định kỳ sáu tháng, năm đều tổ chức sơ, tổng kết công tác dạy nghề, đánh giá những kết quả và tồn tại hạn chế, đề ra mục tiêu phương hướng cho các năm tiếp theo

* Các hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn

- Trong giai đoạn 2011-2016, Đài Truyền thanh huyện đã phát sóng

312 tiết mục Lao động - Việc làm, trong đó có hơn 750 tin và 245 bài viết tuyên 3 truyền về đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Đồng thời, hàng tháng huyện có văn bản chỉ đạo cho các xã, thị trấn chỉ đạo Trạm Truyền thanh tiếp sóng Đài phát thanh huyện về sàn giao dịch việc làm cho Nhân dân biết để tham gia Ngoài ra các ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cũng chỉ đạo các chi, tổ hội tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên về công tác dạy nghề nông thôn và việc làm vào các buổi sinh hoạt định kỳ

- Số lượng lao động được tư vấn học nghề và việc làm trong giai đoạn

2011 - 2016 là 29.723 lao động

Trang 36

Nhìn chung, các hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề, việc làm cho lao động nông thôn, giai đoạn 2011 - 2016 từ cấp huyện đến cấp xã luôn được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo tổ chức triển khai, tuyên truyền kịp thời các nghị quyết của Đảng, chủ trương, chỉ thị, các chính sách pháp luật của nhà nước về lĩnh vực dạy nghề, việc làm cho lao động nông thôn

* Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn

Hàng năm huyện đều chỉ đạo cho các xã, thị trấn tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của người lao động Kết quả, giai đoạn 2011-2016 đã thực hiện điều tra, khảo sát được 144 cuộc, có 8.452 lao động nông thôn có nhu cầu và đăng ký học nghề Trong đó nghề phi nông nghiệp 6.881 lao động; nghề nông nghiệp 1.771 lao động

Nhìn chung, công tác điều tra, khảo sát nhu cầu dạy nghề cho người lao động được tiến hành định kỳ hàng năm để làm căn cứ xây dựng kế hoạch dạy nghề, cơ bản đáp ứng được nhu cầu học nghề cho lao động nông thôn cũng như nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo của các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện

* Các mô hình có hiệu quả trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Qua tổng hợp hiện nay toàn huyện còn một số mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn đang duy trì hoạt động có hiệu quả như:

- Nghề phi nông nghiệp: Kết hạt cườm, may áo mưa, đan ghế nhựa, đan giỏ xách nhựa, may công nghiệp; may dân dụng, tạo sản phẩm từ lục bình, làm móng và tóc, làm nhan, sửa chữa máy phun xịt thuốc

Ngày đăng: 04/11/2019, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w