Mặc dù, công tác kiểm tra thuế nói chung và kiểm tra thuế về thuế TNDN nói riêng đã được Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc quan tâm chú trọng, song kết quả kiểm tra thuế TNDN của Chi c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
_
TRẦN QUỐC DŨNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ SA ĐÉC,
TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp.Hồ Chí Minh - Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
_
TRẦN QUỐC DŨNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ SA ĐÉC,
TỈNH ĐỒNG THÁP
Chuyên ngành: Tài chính công
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.Nguyễn Kim Quyến
Tp.Hồ Chí Minh - Năm 2019
TP.HCM - Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và phù hợp với thực tiễn Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nghiên cứu nào khác
TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 10 năm 2019
NGƯỜI CAM ĐOAN
Trần Quốc Dũng
Trang 4TÓM TẮT Tên đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế thu
nhập doanh nghiệp: Trường hợp Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
Lý do chọn đề tài: Còn tồn tại nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra
thuế thu nhập doanh nghiệp
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng
kỹ thuật lấy ý kiến của công chức, các doanh nghiệp và phương pháp nghiên cứu khảo sát thông qua kỹ thuật thu thập thông tin bằng phiếu khảo sát với cỡ mẫu 40 công chức, 25 doanh nghiệp
Kết quả: Tác giả đã phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm
tra thuế thu nhập doanh nghiệp
Kiến nghị và kế luận: Đề xuất các kiến nghị gồm: Quản lý thuế; hệ thống văn
bản qui phạm pháp luật; tuyên truyền hỗ trợ; đối với người nộp thuế; quy trình kiểm
tra thuế; tổ chức cán bộ; ứng dụng hỗ trợ kiểm tra thuế
Từ khóa: Kiểm tra thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, Sa Đéc
Trang 5ABSTRACT
Title: Analysis of factors affecting the results of inspection about corporate
income tax: Case Tax Deparment of Sa Dec city, Dong Thap province
Reason for writing: There are still many factors affecting the results of
inspection about corporate income tax
Methods: Using qualitative research methods, using the technique of
collecting opinions of civil servants, enterprises and the methods of surveying
research through the technique of collecting information by questionnaire with the
sample size of 40 civil servants, 25 enterprises
Results: The author has analyzed the factors affecting the results of inspection
about corporate income tax
Recommendations and conclusions: Proposals include: Tax administration,
system of legal documents, propaganda support, for taxpayers, tax inspection
process, staff organization, application of inspection support
Keywords: Tax inspection, corporate income tax, Sa Dec
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế thành phố Sa ĐécBảng 1.1: Sự khác nhau giữa kiểm tra thuế và thanh tra thuế Bảng 2.1: Tình hình thực hiện thu NSNN giai đoạn 2016 - 2018 Bảng 2.2: Kết quả kiểm tra thuế
Bảng 2.3: Kết quả qua kiểm tra gia đoạn 2016 - 2018
Bảng 2.4: Các nhân tố ảnh hưởng và ký hiệu
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát nhóm nhân tố bên ngoài
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát nhóm nhân tố bên trong
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ……… 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Khung phân tích, phạm vi và phương pháp tiếp cận của đề tài …
2
3.1 Khung phân tích 2
3.2 Phạm vi 2
3.3 Phương pháp tiếp cận thực hiện đề tài 2
4 Kết cấu của đề tài gồm 3
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 4
1.1 Lý thuyết của Việt Nam về kiểm tra thuế TNDN 4
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 4
1.1.2 Khái niệm thuế TNDN 5
1.1.2.1 Khái niệm thuế TNDN 5
1.1.2.2 Người nộp thuế 6
1.1.2.3 Đặc điểm thuế TNDN 7
1.1.2.4 Vai trò thuế TNDN 7
1.1.3 Kiểm tra thuế 8
1.1.3.1 Khái niệm về kiểm tra thuế 8
1.1.3.2 Mục tiêu, vai trò của kiểm tra thuế 8
1.1.3.3 Các hình thức kiểm tra thuế 9
1.1.3.4 Các trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 12
1.1.3.5 Tóm lượt quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 13
1.1.3.6 Sự khác nhau giữa kiểm tra thuế và thanh tra thuế 15
1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế TNDN 18
1.2.1 Nhân tố bên ngoài 18
1.2.2 Nhân tố bên trong 18
Trang 9Kết luận chương 1 20
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp: Trường hợp Chi cục thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp 22
2.1 Một vài nét về thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp 22
2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc 23
2.3 Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN và kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 26
2.3.1 Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN 26
2.3.2 Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 26
2.3.3 Kết quả kiểm tra thuế về thuế thu nhập doanh nghiệp 27
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế TNDN: Trường hợp Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp 28
2.4.1 Mô hình khảo sát 29
2.4.2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng 29
2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng 29
2.4.4 Mẫu nghiên cứu định lượng 31
2.4.5 Phân tích kết quả khảo sát các nhân tố ảnh hưởng 32
2.4.5.1 Phân tích kết quả khảo sát nhóm nhân tố ảnh hưởng bên ngoài 32
2.4.5.2 Phân tích kết quả khảo sát nhóm nhân tố ảnh hưởng bên trong 33
Kết luận chương 2 37
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kết quả kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp: Trường hợp Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp 38 3.1 Mục tiêu tổng quát và một số mục tiêu cụ thể cải cách quản lý thuế giai đoạn 2025-2030 38
3.1.1 Mục tiêu tổng quát cải cách quản lý thuế đến năm 2030 38
3.1.2 Mục tiêu cụ thể cải cách quản lý thuế giai đoạn 2025-2030 38
3.1.3 Mục tiêu đối với kết quả kiểm tra thuế 39
Trang 103.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kết quả kiểm tra thuế TNDN:
Trường hợp Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp 39
3.2.1 Kiến nghị đối với công tác quản lý thuế 39
3.2.2 Kiến nghị đối với hệ thống văn bản qui phạm pháp luật thuế 40
3.2.3 Kiến nghị đối với công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 40
3.2.4 Kiến nghị đối với người nộp thuế 42
3.2.5 Kiến nghị đối với quy trình kiểm tra thuế 43
3.2.6 Kiến nghị đối với công tác tổ chức cán bộ 43
3.2.6.1 Về tuyển dụng công chức 43
3.2.6.2 Về đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực cho công chức 44
3.2.6.3 Về luân chuyển vị trí công tác và chế độ đãi ngộ đối với công chức làm kiểm tra thuế 44
3.2.7 Kiến nghị đối với các chương trình ứng dụng hỗ trợ kiểm tra thuế 45
Kết luận chương 3 45
KẾT LUẬN 47 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong hệ thống chính sách thuế ở nước ta, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giữ vai trò quan trọng không những trên góc độ là công cụ rất mạnh của nhà nước, mà còn về ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho ngân sách Nhà nước (NSNN) Đảng và nhà nước luôn ban hành các chính sách nhằm khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế, hàng năm có thêm hàng vạn doanh nghiệp mới ra đời, với quy
mô ngày một lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đa dạng phong phú Tuy nhiên số thu về thuế TNDN vẫn chiếm thấp so với tổng thể NSNN do tình trạng trốn thuế và gian lận thuế TNDN ngày càng diễn biến dưới nhiều hình thức tinh vi, phức tạp, làm cho số thuế TNDN bị thất thoát ngày càng nhiều
Mặc dù, công tác kiểm tra thuế nói chung và kiểm tra thuế về thuế TNDN nói riêng đã được Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc quan tâm chú trọng, song kết quả kiểm tra thuế TNDN của Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc vẫn còn tồn tại một số nhân tố làm ảnh hưởng đến như hệ thống chính sách thuế, đội ngũ công chức thực hiện công tác kiểm tra, cơ sở vật chất ngành thuế, ý thức chấp hành pháp luật thuế pháp luật thuế của người nộp thuế người nộp thuế, công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Mặc dù có nhiều đề tài nghiên cứu về giải pháp quản lý thuế TNDN – Nguyễn Thị Hương (2014), kiểm soát thuế TNDN – Lê Thị Ái Diệu (2015), tuân thủ thuế TNDN – Nguyễn Thị Hồng Việt (2015), hoàn thiện công tác kiểm tra thuế TNDN – Phạm Ngọc Phụng (2015) nhưng không có đề tài nào đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế TNDN trong khi đây là những nhân tố then chốt giúp cho kết quả kiểm tra thuế TNDN đạt chất lượng góp phần
tăng số thu cho NSNN Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp: Trường hợp Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của
mình
Trang 122 Mục tiêu của đề tài
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế TNDN trường hợp Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
- Kiến nghị một số giải pháp cho kiểm tra thuế TNDN: Trường hợp Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp trong thời gian tới nhằm nâng cao chất lượng kết quả kiểm tra thuế TNDN cũng như góp phần làm cho NSNN ngày càng tăng
3 Khung phân tích, phạm vi và phương pháp tiếp cận của đề tài
3.3 Phương pháp tiếp cận thực hiện đề tài
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng kỹ thuật lấy ý kiến của công chức có am hiểu và kinh nghiệm về kiểm tra thuế TNDN và các doanh nghiệp phát sinh số thuế TNDN phải nộp cao đã được Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc kiểm tra thuế TNDN để nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế TNDN
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp nghiên cứu khảo sát thông qua kỹ thuật thu thập thông tin bằng phiếu khảo sát để xác định và đánh giá mức độ của các nhân tố ảnh hưởng (đã được nhận dạng qua phương pháp định tính), được tiến hành khảo sát đối với 40 công chức đã và đang thực hiện kiểm tra thuế TNDN và 25 doanh nghiệp đã được Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc kiểm tra nội dung thuế TNDN
Trang 134 Kết cấu của đề tài gồm
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài được kết cấu thành 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp: Trường hợp Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kết quả kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp: Trường hợp Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
Trang 14Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1 Lý thuyết của Việt Nam về kiểm tra thuế TNDN
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp:
Doanh nghiệp: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh
doanh” – (Nguồn: Luật doanh nghiệp, 2014, Khoản 7, Điều 4)
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 ở Việt Nam có các loại hình doanh nghiệp như sau:
“Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp Trong đó: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được
quyền phát hành cổ phần.” – (Nguồn: Luật doanh nghiệp, 2014, Điều 47)
“Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành
cổ phần.” – (Nguồn: Luật doanh nghiệp, 2014, Điều 73)
“Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý theo quy định Việc tổ chức
quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo
các quy định” – (Nguồn: Luật doanh nghiệp, 2014, Điều 88)
“Công ty cổ phần là doanh nghiệp Trong đó: Vốn điều lệ được chia thành
Trang 15nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng
cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác; Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ
phần các loại để huy động vốn.” – (Nguồn: Luật doanh nghiệp, 2014, Điều 110)
“Công ty hợp danh là doanh nghiệp Trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên
là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại
chứng khoán nào.” (Nguồn: Luật doanh nghiệp, 2014, Điều 172)
“Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ
phần.” - (Nguồn: Luật doanh nghiệp, 2014, Điều 183)
1.1.2 Khái niệm thuế TNDN:
1.1.2.1 Khái niệm thuế TNDN
Trang 16Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động
sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp nếu có thu nhập chịu thuế
1.1.2.2 Người nộp thuế:
Theo Luật Thuế TNDN năm 2008 thì người nộp thuế bao gồm:
“Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam; Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó; Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh
mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm: Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ,
mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam; Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;
Trang 17Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt
Nam.” – (Nguồn: Luật số 14, 2008, Điều 2)
1.1.2.3 Đặc điểm thuế TNDN
Đối tượng nộp thuế thu TNDN là các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác Tính chất trực thu của thuế TNDN được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ thu thuế TNDN khi các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lợi nhuận
- Là nguồn thu quan trọng của NSNN
Các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh thu nhập chịu thuế bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp,
tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam phải nộp thuế TNDN; doan nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan
Trang 18đến hoạt động của cơ sở thường trú; doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
- Là công cụ quan trọng để góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo chiến lược, phát triển toàn diện của nhà nước
Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định nhằm để thúc đẩy sản xuất kinh doanh khuyến khích các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào nước ta
- Là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh
tế
Thuế TNDN là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu quả vai trò của thuế TNDN, chúng ta cần phải xem xét dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm thực tiễn của nước ngoài
1.1.3 Kiểm tra thuế
1.1.3.1 Khái niệm về kiểm tra thuế:
Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực hiện nghiêm chỉnh
1.1.3.2 Mục tiêu, vai trò của kiểm tra thuế
Mục tiêu của kiểm tra thuế là ngăn chặn, phòng ngừa các hành vi sai sót và gian lận thuế của người nộp thuế Người nộp thuế thực hiện theo phương pháp kê khai thì một xu hướng tất yếu là người nộp thuế tìm mọi cách để giảm gánh nặng thuế của mình, chính vì thế chức năng kiểm tra thuế là một trong những chức năng quan trọng hàng đầu trong quản lý thuế
Trong điều kiện doanh nghiệp tự khai - tự nộp thuế hiện nay kiểm tra thuế
Trang 19nói chung và kiểm tra về thuế TNDN nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng trong
hệ thống quản lý thuế Cụ thể như sau:
Phát hiện những sai sót của người nộp thuế và của công chức để nhắc nhở, chấn chỉnh; đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật thuế qua kiểm tra
Thông qua kiểm tra thuế để phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật thuế, trốn thuế, lậu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời số thuế TNDN theo quy định pháp luật thuế vào NSNN Điều này, cũng góp phần đảm bảo công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế giữa những người nộp thuế khác nhau
Thông qua kiểm tra về thuế TNDN nhằm cảnh báo, ngăn ngừa các hành vi trốn thuế, lậu thuế Với việc làm tốt kiểm tra thuế TNDN, cơ quan thuế đánh tín hiệu cho người nộp thuế biết nếu vi phạm pháp luật thuế sẽ bị phát hiện và bị xử phạt Do vậy, người nộp thuế phải cân nhắc giữa lợi ích có thể đạt được của việc trốn thuế (nếu không bị phát hiện) với khả năng bị phát hiện qua kiểm tra và bị xử phạt
Kiểm tra về thuế TNDN góp phần hoàn chỉnh pháp luật thuế Qua kiểm tra
sẽ phát hiện ra hiện nay có những điểm nào còn bất cập, gây khó khăn cho người nộp thuế khi thực hiện nghĩa vụ thuế cũng như gây khó khăn cho công chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thuế Từ đó, công chức có thể đưa ra những kiến nghị với các cấp có thẩm quyền nhằm hoàn chỉnh pháp luật thuế về thuế TNDN
Kiểm tra về thuế TNDN góp phần tăng cường tính tuân thủ pháp luật Khi phát hiện ra những sai sót, vi phạm của người nộp thuế, công chức phải xử lý bằng các hình thức xử phạt nghiêm minh để người nộp thuế thấy rằng bất cứ ai cũng phải tuân thủ pháp luật Những hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị xử phạt thích đáng Xử lý đúng người, đúng tội sẽ nâng cao được hiệu lực của luật thuế
1.1.3.3 Các hình thức kiểm tra thuế
Theo Thông tư số 156 năm 2013 kiểm tra thuế bao gồm hai hình thức là kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp
Trang 20thuế như sau:
“Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế: Kiểm tra tính đầy đủ trong
hồ sơ khai thuế: Trường hợp phát hiện trong hồ sơ khai thuế chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Kiểm tra để làm rõ nội dung cần bổ sung trong hồ sơ thuế: Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm,
số tiền thuế được hoàn, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu; thời gian giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan thuế hoặc hồi báo (nếu gửi qua đường bưu điện) Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc
bổ sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản; trường hợp người nộp thuế giải trình trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải lập Biên bản làm việc Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế và chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được lưu cùng với hồ sơ khai thuế Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung Thời hạn khai bổ sung
là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo yêu cầu khai bổ sung Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho người nộp thuế biết; hoặc ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nếu không đủ căn
cứ để ấn định số thuế phải nộp.” – (Nguồn: Thông tư số 156, 2013, Điều 60)
Trang 21“Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung
hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp Kiểm tra đối với trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật: Phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế căn cứ trên cơ sở dữ liệu được hướng dẫn để xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế về khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế đã hoàn, hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, hoặc có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế; khi xác định người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ
sở người nộp thuế Kiểm tra đối với các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định; Căn cứ phân loại hồ sơ kiểm tra trước khi hoàn thuế và kiểm tra sau hoàn thuế cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Kiểm tra đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề: Hàng năm, cơ quan thuế căn cứ nguồn nhân lực của hoạt động kiểm tra, số lượng người nộp thuế đang hoạt động và tình hình thực tế trên địa bàn quản lý để xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra Việc hướng dẫn xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định Kiểm tra đối với các đối tượng chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hoá, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh
và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được áp dụng linh hoạt các trường hợp kiểm tra theo quy định tại điều này Phạm vi
và tần suất kiểm tra: Kiểm tra đối với các trường hợp nêu trên được thực hiện kiểm tra tối đa 1 lần trong 1 năm với phạm vi kiểm tra toàn diện việc chấp hành pháp luật
về thuế hoặc kiểm tra theo từng dấu hiệu rủi ro về thuế của người nộp thuế; và được kiểm tra theo nội dung cụ thể Xử lý chồng chéo trong hoạt động kiểm tra: Trường
Trang 22hợp kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra của cơ quan thuế cấp dưới nếu có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra với kế hoạch kiểm tra, thanh tra về thuế của Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Bộ Tài chính, cơ quan thuế cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch của các cơ quan cấp trên; trường hợp kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra với kế hoạch thanh tra, kiểm tra về thuế của Thanh tra tỉnh, Sở Tài chính, cơ quan thanh tra địa phương thì Cục trưởng Cục Thuế phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính
để xử lý, báo cáo Tổng cục trưởng xem xét quyết định khi cần thiết.” – (Nguồn: Thông tư số 156, 2013, Điều 61)
1.1.3.4 Các trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Theo Thông tư số 156, năm 2013 các trường hợp phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế như sau:
“1 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp
2 Kiểm tra đối với trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật
Phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế căn cứ trên cơ sở dữ liệu để xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế về khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế đã hoàn, hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, hoặc có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế
Khi xác định người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
3 Kiểm tra đối với các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định
Căn cứ phân loại hồ sơ kiểm tra trước khi hoàn thuế và kiểm tra sau hoàn
Trang 23thuế cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
4 Kiểm tra đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề: Hàng năm, cơ quan thuế căn cứ nguồn nhân lực của hoạt động kiểm tra, số lượng người nộp thuế đang hoạt động và tình hình thực tế trên địa bàn quản lý để xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra Việc hướng dẫn xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định
5 Kiểm tra đối với các đối tượng chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được áp dụng linh
hoạt các trường hợp kiểm tra theo quy định” – (Nguồn: Thông tư số 156, 2013,
Điều 61)
1.1.3.5 Tóm lượt quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Theo quy trình kiểm tra thuế năm 2015, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được thực hiện theo quy trình như sau:
“Lập kế hoạch kiểm tra và chuyên đề kiểm tra
Áp dụng phần mềm ứng dụng rủi ro để lập kế hoạch kiểm tra và chuyên đề kiểm tra;
Chuẩn bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm
Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể
Dự thảo quyết định kiểm tra thuế (như đã nêu trên)
Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được gửi cho bộ phận kê khai và kế toán thuế và gửi cho NNT chậm nhất là ba ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định
Trước khi công bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải phân công các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theo nội dung ghi trong quyết định kiểm tra
Trang 24Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được tiến hành chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải thích nội dung kiểm tra theo quyết định Sau khi công bố quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra thuế và người nộp thuế phải có biên bản xác định thời gian và nội dung công bố quyết định kiểm tra
Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc được giao Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác định
số liệu kiểm tra với đại diện người nộp thuế
Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của Người nộp thuế không quá 5 ngày làm việc thực tế, kể từ ngày bắt đầu công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Trong trường hợp xét thấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ thì chậm nhất là trước một ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế để có quyết định bổ sung thời hạn kiểm tra Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêm thời hạn kiểm tra một lần Thời gian bổ sung không quá 5 (năm) ngày làm việc thực tế
Lập biên bản kiểm tra
Căn cứ để lập biên bản kiểm tra là số liệu và tình hình được phản ánh trong biên bản kiểm tra từng phần việc mà Trưởng đoàn kiểm tra đã giao cho từng thành viên trong đoàn thực hiện
Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước người nộp thuế và các thành viên trong Đoàn kiểm tra Nếu người nộp thuế yêu cầu, Trưởng đoàn kiểm tra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm tra thuế
Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
Trang 25Chậm nhất là 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra để trình Thủ trưởng cơ quan thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế.
Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra (trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối đa không quá
30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản kiểm tra), Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thu Trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế; không phải xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn không quá 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ký kết luận kiểm tra thuế
Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra (trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra), Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định xử lý sau kiểm tra, hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra hoặc xem xét xử lý theo quy định của pháp luật
Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp
luật tố tụng hình sự ” - (Nguồn: Quy trình 746, 2015)
1.1.3.6 Sự khác nhau giữa kiểm tra thuế và thanh tra thuế:
Trang 26Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa kiểm tra thuế và thanh tra thuế
Kiểm tra thuế Thanh tra thuế
“Văn bản hướng dẫn thực
hiện”
746/2015/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục Thuế”
“Quyết định số TCT ngày 28/7/2015 và Quyết định số 2605/QĐ-TCT ngày 30/12/2016 của Tổng cục Thuế”
1404/QĐ-Phạm vi “Tại trụ sở cơ quan thuế
và tại trụ sở người nộp thuế.”
“Tại trụ sở người nộp thuế.”
Đối tượng “Bộ phận kiểm tra thuế,
bộ phận quản lý thuế thu nhập cá nhân, người được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế thuộc cơ quan thuế các cấp (Phòng Kiểm tra thuế thuộc Cục Thuế và Đội Kiểm Kiểm tra thuế thuộc Chi cục Thuế)”
“Bộ phận thanh tra thuế, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra thuộc Tổng cục Thuế, Cục Thuế”
Mục đích “Phát hiện những sai lệch
của đối tượng kiểm tra để điều chỉnh và ngăn chặn những sai lệch ấy (sai lệch có thể là vi phạm pháp luật, có thể chỉ là không đúng kế hoạch, không
“Phát hiện, ngăn chặn những hành vi trái pháp luật”
Trang 27đúng yêu cầu…)”
Thành lập Đoàn kiểm
tra/Thanh tra
“Có thể lập hoặc không,
và có khi chỉ cần một người thực hiện việc kiểm tra theo yêu cầu của cấp trên.”
“Phải lập thành Đoàn và Đoàn thanh tra thực hiện việc thanh tra theo quy định.”
Thời gian công bố quyết
định
“10 ngày làm việc, kể từ
ngày ban hành quyết định kiểm tra thuế.”
“15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra.”
Thời gian tiến hành “Không quá 5 ngày làm
việc thực tế.”
“Không quá 45 ngày làm việc đối với một cuộc thanh tra do Tổng cục Thuế tiến hành, không quá
30 ngày, làm việc đối với một cuộc thanh tra do Cục Thuế.”
Báo cáo kết quả “Chậm nhất là 5 (năm)
ngày làm việc kể từ ngày
ký Biên bản kiểm tra thuế”
“Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra.”
Xử lý kết quả “Không quá 07 (bảy) ngày
làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra Thủ
trưởng cơ quan Thuế phải ban hành Quyết định xử lý
“Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra kèm theo dự thảo kết luận thanh tra,
Trang 28vi phạm về thuế hoặc ký kết luận kiểm tra thuế.”
Lãnh đạo cơ quan thuế thực hiện ký kết luận thanh tra.”
(Nguồn: Quyết định số 746, 2015; Quyết định số 1404, 2015 và Quyết định
số 2605, 2016)
1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế TNDN
Kết quả tham khảo ý kiến của các chuyên gia, tác đã tập hợp được các nhân
tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế TNDN gồm nhóm nhân tố bên ngoài như ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế; trình độ, hiểu biết pháp luật thuế của người đại diện theo pháp luật và nhóm nhân tố bên trong như chính sách thuế quá phức tạp; thay đổi chính sách thuế; thời gian tiến hành kiểm tra thuế; biên chế làm kiểm tra thuế; trình độ, năng lực của công chức làm kiểm tra thuế; chương trình ứng dụng hỗ trợ kiểm tra thuế; ứng dụng công nghệ thông tin của công chức vào kiểm tra thuế; chế độ đãi ngộ đặc thù cho công chức làm kiểm tra thuế; công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế:
1.2.1 Nhân tố bên ngoài
Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế
Nếu ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế tốt thì người nộp thuế sẽ tự giác chấp hành và khai đầy đủ các nghĩa vụ thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, hạn chế sai sót, phối hợp với đoàn kiểm tra thuế Ngược lại, khi ý thức của người nộp thuế không cao hoặc kém thì người nộp thuế sẽ cố tình khai man, trốn thuế bằng nhiều hành vi và thủ đoạn tinh vi, không hợp tác với đoàn kiểm tra thuế trong việc cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu như cung cấp chậm, giải trình không nhất quán
Trình độ, hiểu biết pháp pháp luật thuế của người đại diện theo pháp luật
Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, người đại diện theo pháp luật hoạt
Trang 29động dưới hình thức gia đình có hạn chế về trình độ, hiểu biết pháp luật thuế - thuế TNDN, trong quá trình hoạt động thể hiện tính tuân thủ pháp luật thuế không cao Khi cơ quan thuế kiểm tra xử lý thì mới biết là vi phạm pháp luật thuế đặc biệt là thuế TNDN
1.2.2 Nhân tố bên trong
Chính sách thuế quá phức tạp
Chính sách thuế quá phức tạp, chồng chéo như thể hiện cùng 1 nội dung về thuế TNDN được quy định tại cùng hai hoặc nhiều hơn trong văn bản quy phạm pháp luật ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra cũng như xử lý về thuế TNDN
Thay đổi chính sách thuế
Chính sách thuế về quản lý thuế, về thuế TNDN thường xuyên thay đổi, một
số từ đa nghĩa, không rõ ràng dẫn đến việc hiểu và áp dụng không nhất quán giữa người nộp thuế và công chức làm ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra cũng như xử lý
về thuế TNDN
Thời gian thực hiện kiểm tra thuế
Theo “Quyết định số 746/2015/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng Cục thuế
về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế” thời gian thực hiện 01 cuộc KTT là 05 ngày làm việc thực tế, một số trường hợp doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn và phức tạp, qua kiểm tra vướng về chính sách thuế cũng là nguyên nhân nhân tố khách quan làm kéo dài thời gian kiểm tra thuế dẫn đến thực hiện không đúng quy trình và làm ảnh hưởng đến xử lý về thuế TNDN
Biên chế làm kiểm tra thuế
Do biên chế thiếu nên việc bố trí, tăng cường nhân lực làm kiểm tra thuế hạn chế làm ảnh hưởng đến chất lượng kết quả kiểm tra thuế TNDN
Trình độ, năng lực của công chức làm kiểm tra thuế
Trình độ, năng lực của công chức làm kiểm tra thuế không đồng đều, một số còn yếu, mặt khác phải luân chuyển theo quy định nên một số công chức làm kiểm traq thuế mới luân phiên luân chuyển thiếu kinh nghiệm thực tiễn; bên cạnh có một
Trang 30số công chức thiếu tính phấn đấu và tự giác học tập, nâng cao trình độ, nghiệp vụ làm ảnh hưởng đến chất lượng kết quả kiểm tra thuế TNDN
Chương trình ứng dụng hỗ trợ kiểm tra thuế
Kết quả từ ứng dụng phân tích quyết toán thuế TNDN - báo cáo tài chính cũng như thông tin tích hợp các dữ liệu về kê khai liên quan đến thuế TNDN phải nộp chưa chính xác, chưa đồng bộ, cho ra kết quả chưa sâu, không đáng tin cậy làm ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế TNDN
Ứng dụng công nghệ thông tin của công chức vào kiểm tra thuế
Trình độ của công chức làm kiểm tra thuế chưa đồng đều trong tình hình Tổng cục Thuế liên tục cho ra đời nhiều chương trình tối ưu nhất, việc tiếp cận cũng như khai khác công nghệ thông tin của công chức vào các ứng dụng phục vụ kiểm tra thuế còn hạn chế làm ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế TNDN
Chế độ đãi ngộ đặc thù cho công chức làm kiểm tra thuế
Chế độ đãi ngộ đặc thù đối với mỗi công chức nói chung, công chức làm kiểm tra thuế nói riêng nếu phù hợp với chuyên môn năng lực của họ sẽ tạo được điều kiện cũng như hiệu quả trong công việc, đời sống của công chức được đảm bảo
sẽ làm giảm nguyên nhân và động cơ nhũng nhiễu trong kiểm tra thuế
Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế có vai trò đưa chín sách thuế đến gần người nộp thuế và hỗ trợ tối đa khi người nôp thuế gặp vướng mắc trong việc thực hiện pháp luật thuế Nếu việc tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế được thực hiện tốt, đầy đủ và liên tục sẽ giúp người nộp thuế kịp nắm bắt các chính sách thuế mới, giải đáp những vướng mắc của người nộp thuế, đồng thời giúp ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế được nâng cao
Kết luận chương 1: Trong chương 1, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về
kiểm tra thuế TNDN cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế TNDN Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua kỹ thuật lấy ý kiến của lãnh đạo quản lý trực tiếp kiểm tra
Trang 31thuế TNDN, công chức trực tiếp làm kiểm tra thuế TNDN tại Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp và các doanh nghiệp có phát sinh số thuế TNDN phải nộp lớn đã được Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc kiểm tra về thuế TNDN để nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế TNDN
Các vấn đề lý luận được trình bày ở trên là cơ sở cho việc nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế TNDN tại Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp ở Chương 2