Trong số các khái niệm lí thuyết nghiên cứu ý định hành vi của mô hình chấp nhận công nghệ TAM, ý định sử dụng khoá học tiếng Anh trực tuyến được xem là yếu tố dự đoán khuynh hướng hành
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP - -
NGUYỄN DUY HÙNG
CÁC YẾU TÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ
ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TẠI VIỆT NAM: MỘT NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ
ĐÀO TẠO TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN
FACTORS INFLUENCING THE INTENTION TO USE E-LEARNING IN
VIETNAM: AN EMPIRICAL INVESTIGATION IN ONLINE ENGLISH
LEARNING COMMUNITY
Chuyên ngành: Quản trị kỉnh doanh
Mã ngành : 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
BÁCH KHOA - ĐHQG - HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Phạm Quốc Trung
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Truông Thị Lan Anh
2 Thư kí: TS Phạm Xuân Kiên
3 Phản biện 1: TS Truông Thị Lan Anh
4 Phản biện 2: TS Nguyễn Vũ Quang
5 ủy viên: TS Phạm Quốc Trung
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐÒNG TRƯỞNG KHOA
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC sĩ
Họ tên học viên: NGUYỄN DUY HÙNG MSHV: 1570500
Ngày, tháng, năm sinh: 26-06-1981 Nơi sinh: Quảng Ngãi
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02
I TÊN ĐỀ TÀI: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỪ DỤNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TẠI VIỆT NAM: MỘT NGHIÊN cứu DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TIẾNG ANH TRựC TUYẾN
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Đề tài đuợc thực hiện nhằm đạt đuợc những mục tiêu: Xác định và đo luờng các yếu tố ảnh huởng đến ý định sử dụng dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến Đề xuất hàm ý quản lý để thúc đẩy việc phát triển các dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến phù họp và đạt hiệu quả hơn
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 26-02-2019
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20-05-2019
V CÁN Bộ HƯỚNG DẪN: TS PHẠM QUỐC TRUNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ là cột mốc quan trọng để kết thúc chuơng trình học, đồng thời cũng là công trình nghiên cứu khoa học đầu tiên bài bản nhất của tôi bên lĩnh vực khoa học xã hội, nên đối với tôi nó rất có ý nghĩa về mặt kỉ niệm, về mặt học thuật có thể đây
là tiền đề giúp tôi định huớng phát triển sự nghiệp nghiên cứu khoa học sau này
Đe hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đuợc rất nhiều sự giúp đỡ từ thầy cô, bạn bè, gia đĩnh và đồng nghiệp Đặc biệt là sự hỗ trợ tu vấn nhiệt tình từ thầy Phạm Quốc Trung, nguời đã giúp đỡ, huớng dẫn tôi rất nhiều để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Phạm Quốc Trung và toàn thể quý thầy cô khoa Quản lý công nghiệp đã truyền đạt cho tôi rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong thời gian qua giúp tôi hoàn thành khóa học cũng nhu luận văn tốt nghiệp này
Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là những anh chị em MBA các khóa truớc đã chia sẽ rất nhiều kinh nghiệm và tài liệu giúp tôi có thể hoàn thành thành luận văn tốt nhất có thể
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đĩnh luôn là động lực lớn để tôi cố gắng học tập
và vuợt qua khó khăn để đạt đuợc thành quả này
Tp HCM, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Nguời thực hiện luận văn
Nguyễn Duy Hùng
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Nghiên cứu nhằm mục đích kiểm định và đo lường mức độ tác động của các yếu
tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến Trong số các khái niệm lí thuyết nghiên cứu ý định hành vi của mô hình chấp nhận công nghệ TAM,
ý định sử dụng khoá học tiếng Anh trực tuyến được xem là yếu tố dự đoán khuynh hướng hành vi của khách hàng Vì thế, nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá một
số các yếu tố tác động lên ý định sử dụng khoá học tiếng Anh trực tuyến Thông qua việc mở rộng mô hình chấp nhận công nghệ TAM, các yếu tố khám phá bao gồm: Thiết
kế khoá học trực tuyến, Thiết kế giao diện người dùng, Trải nghiệm học tập trực tuyến trước đây, Nhận thức sự tương tác
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước là nghiên cứu định tính sơ bộ và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính sơ bộ dùng phương pháp thảo luận tay đôi
để hiệu chỉnh lại thang đo cho phù hợp Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi vói 244 mẫu được chon lọc Dữ liệu thu thập được sử dụng
để đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng phân tích hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và kiểm định giả thuyết của mô hình nghiên cứu
Ket quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố mở rộng của mô hình chấp nhận công nghệ TAM là Thiết kế khoá học trực tuyến, Thiết kế giao diện người dùng, Trải nghiệm học tập trực tuyến trước đây và Nhận thức sự tương tác Cả bốn thành phần này đều ảnh hưởng đến Ý định sử dụng khoá học tiếng Anh trực tuyến
Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực và thời gian, nghiên cứu này đã không tránh khỏi một số hạn chế nhất định Tuy nhiên, với kết quả đạt được, nghiên cứu này
có thể hữu ích cho các doanh nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến ở Việt Nam
Trang 6ABSTRACT
The study aims to test and measure the impact of factors affecting the intention to use
an online English Learing in Vietnam Among the behavioral theory of conceptual research concepts of the TAM (Technology Acceptance Model), the intention to use an online English learning is considered a predictor of customer behavior Therefore, this study aims to explore a number of factors that influence the intention to use an online English learning Through the expansion of the TAM (Technology Acceptance Model), the exploratory factors include: Online course design, User interface design, Previous online learning experience, Perceived Interaction
Based on these basis theoretical, a research model was used to test the hypothesis The steps used to test the research model is preliminary and formal study Preliminary studies include qualitative research through interviews and preliminary quantitative study with structured questionaire conducted on samples of size n = 10 This step used
to evaluate te reliability and validity of scale (use SPSS 23 software) Research done by formal quantitative methods with sample size n = 244 This step aims to test the reliability, validity of scale and testing theoretical model with Structural Equotion Model (use AMOS 23 software) The collected data is used to assess the reliability of the scale by analyzing Cronbach's Alpha coefficient, Exploratory factor analysis, confirmatory factor analysis, Analysis of linear structure model (SEM) and testing hypotheses of the research model
The research results show that the External variables of the TAM are online course design, user interface design, Previous online learning experience and Perceived interaction All four components affect the intention to use an online English Learning
In the condition of lack of time and resources, the research did not avoid some limitations However, with the results achieved, this study could be useful for
Trang 7businesses in developing strategies for business and marketing Especially, useful for businesses e- learing services in the Vietnamese market
Trang 8LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân tôi thực hiện dưói sự hướng dẫn của
TS Phạm Quốc Trung và không sao chép từ bất kỳ công trình nghiên cứu của các tác giả khác để làm thành sản phẩm của riêng mình
Tất cả thông tin thứ cấp được sử dụng trong luận văn này đều có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Các số liệu sơ cấp được sử dụng trong luận văn này đều được thu thập
rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian dối nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về mặt nội dung của luận văn do tôi thực hiện Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh không liên quan đến những vi phạm tác quyền và bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện nếu có
Tp.HCM, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Duy Hùng
Trang 9MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN 1
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 4
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 5
1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 6
1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÍ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu 7
2.1
Cơ SỞ LÍ THUYẾT 7
2.1.1
Đào tạo trực tuyến (E-learning) 7
2.1.1.1
Ý định sử dụng 7
2.1.1.2 Thiết kế khoá học trực tuyến 7
2.1.1.3 Thiết kế giao diện người dùng 8
2.1.1.4 Trải nghiệm học tập trực tuyến trước đây 8
2.1.1.5 Nhận thức sự tương tác 9
2.1.1.6 Nhận thức dễ sử dụng 9
2.1.1.7 Nhận thức hữu ích 9
2.1.2 Mô hình lí thuyết hành động hợp lí TRA 9
2.1.3 Mô hình lí thuyết hành vi dự định TPB 10
2.1.4
Mô hình chấp thuận công nghệ TAM 1
1 2.2 CÁC NGHIÊN cứu TRƯỚC ĐÂY 12 2.2.1 Nghiên cứu của I-Fan Liu và cộng sự (2010) 12
2.2.2 Nghiên cứu của Park và cộng sự (2012) 13 2.2.3 Nghiên cứu của Zhen Shao và Ming Yang (2017)
Trang 103.1.1 Quy trình nghiên cứu 23
3.1.2 Nghiên cứu sơ bộ 25
3.1.3 Nghiên cứu chính thức 26
3.2 Xây dựng thang đo khái niệm nghiên cứu 29
3.2.1 Thang đo thiết kế khóa học trực tuyến (Online Course Design) 30
3.2.2 Thang đo thiết kế giao diện người dùng (User-interface Design) 31
3.2.3 Thang đo trải nghiệm học tập trực tuyến trước đây (Previous Online Learning Experience) 32
3.2.4 Thang đo nhận thức hữu ích (Perceived Usefulness) 32
3.2.5 Thang đo nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use) 33
3.2.6 Thang đo nhận thức sự tương tác (Perceived Interaction) 34
3.2.7 Thang đo ý định sử dụng khóa học trực tuyến (Intention to use Online English Learning) 35
3.3 Xây dựng phiếu khảo sát 36
3.4 MẪU 36
3.5 Kỹ thuật phân tích số liệu 37
3.6 Tóm tắt chương 3 39
CHUÔNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 40
4.1 Kết quả phân tích thống kê mô tả 40
4.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha) 43
4.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 44
4.4 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 46
4.4.1 Kiểm định tính đơn hướng 49
4.4.2 Kiểm định độ tin cậy 49
4.4.3 Kiểm định giá trị hội tụ 50
4.4.4 Kiểm định giá trị phân biệt 50
4.5 Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính và các giả thuyết 51
4.5.1 Kiểm định mô hình lí thuyết và các giả thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính 51
4.5.2 Đánh giá mô hình lí thuyết bang Bootstrap 52
4.5.3 Kết quả kiểm định các giả thuyết 53
Trang 114.6 Thảo luận kết quả 58
4.7 Tóm tắt chương 4 60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 61
5.1 Tóm tắt nghiên cứu 61
5.2 Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu 61
5.2.1
Kết quả và đóng góp về phương pháp nghiên cứu 61
5.2.2
Kết quả và đóng góp về mặt lý thuyết 62
5.3 Hàm ý quản trị 62
5.3.1 Thiết kế khoá học trực tuyến, Thiết kế giao diện ngưòi dùng 62
5.3.2 Trải nghiệm học tập trực tuyến trước đây 63
5.3.3 Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức sự tương tác 64
5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 73
PHỤ LỤC C: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 78
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 108
Trang 12DANH MUC CÁC KÍ HIẼU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ■ ■ CNTT: công nghệ thông tin
TRA: Theory of Reasoned Action
TPB: Theory of Planned behavior
TAM: Technology Acceptance Model
EFA: Exploratory Factor Analysis
SPSS: Statistical Package for the Social Sciences
CFA: Confirmatory Factor Analysis
SEM: Structural Equation Modelling
AMOS: Analysis of Moment Structures
SA: system accessibility
SN: Subjective norm
BI: Behavioral Intention
MR: Mức độ phù họp của chuyên ngành (Major relevance)
MOOCs: massive open online courses
PE: Perceived Ease of use
SE: self-efficacy
OCD: Thiết kế khoá học trực tuyến (Online Course Design)
UID: Thiết kế giao diện người dùng (User Interface Design)
POLE: Trải nghiệm học tập trực tuyến (Previous Online Learning Experience)
PU: Nhận thức hữu ích (Perceived Usefulness)
PEOU: Nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use)
PI: Nhận thức sự tương tác (Perceived Interaction)
IUOEL: Ý định sử dụng khoá học tiếng Anh trực tuyến (Intention to Use Online English Learning)
Trang 13Bảng 4.1: Ket quả thống kê mô tả
Bảng 4.2: Ket quả đánh giá độ tin cậy của các thang đo
Bảng 4.3: Kiểm định KMO và Bartlett
Bảng 4.4: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng họp và tổng phương sai trích Bảng 4.6: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt
Bảng 4.7: Ket quả ước lượng bang Bootstrap với N=500
Bảng 4.8: Ket quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình cấu trúc tuyến tính
Trang 14DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Mô hình lí thuyết hành động hợp lí TRA
Hình 2.2: Mô hình lí thuyết hành vi dự định TPB
Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng cộng đồng học tập trực tuyến
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu ý định học tập qua thiết bị di động
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu Kiểm tra cơ chế tác động của các động lực tâm lý xã hội
về ý định tiếp theo của cá nhân với MOOCs
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu
Hình 4.1: Ket quả phân tích CFA (chuẩn hoá) mô hình tới hạn
Hình 4.2: Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây việc học tập trực tuyến qua mạng internet bằng cách
sử dụng các phương tiện, thiết bị di động để truy cập các trang web, các ứng dụng, khác nhau không còn quá xa lạ với người dân trên toàn cầu
Tham gia vào mạng Internet toàn cầu vào ngày 19/11/1997, tính đến hết quý III/2012, Internet Việt Nam có 31.196.878 ngưòi sử dụng, chiếm tỉ lệ 35,49% dân số Viết Nam xếp thứ 18/20 quốc gia có số người sử dụng Internet lớn nhất thế giói, đứng thứ 18 khu vực châu Á và đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á Tính đến tháng 11/2012,
số lượng ngưòi dùng Internet là 31.304.211
Theo các tài liệu nghiên cứu về đào tạo trực tuyến ở Việt Nam vào khoảng năm
2002 trở về trước thì không nhiều Trong các năm 2003-2004, việc nghiên cứu Đào tạo trực tuyến ở Việt Nam được được chú trọng hon Các nhà lãnh đạo cấp cao của Việt Nam khẳng định rằng, giáo dục là một trong những ngành được ưu tiên cao nhất và được hưởng các nguồn đầu tư cao nhất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Do đó, Việt Nam đã quyết định kết hợp công nghệ thông tin (CNTT) vào tất cả mọi cấp độ giáo dục nhằm đổi mới chất lượng học tập trong tất cả các môn học và trang bị cho lớp trẻ đầy
đủ các công cụ và kỹ năng cần thiết cho kỹ nguyên 21
So với thế giới, châu Á có tốc độ tăng trưởng về đào tạo trực tuyến cao nhất, đạt 17,3%, lợi nhuận đạt 5,2 tỉ đô la năm 2011 và sẽ tăng hơn gấp đôi, đạt 11,5 tỉ đô la vào năm 2016 (theo Ambient Insight, 2012) Đặc biệt, trong mười nước có tốc độ tăng trưởng thị trường đào tạo trực tuyến hàng đầu thế giới thì tốc độ tăng trưởng ở Việt Nam
là 44,3% và tiếp theo là Malaysia 39,4% (theo sea-globe.com, 2012 - trích dẫn từ Ambient Insight, 2012)
Ngày 9/1/2013, Chính phủ đã phê duyệt đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”, trong đó chủ trương đẩy mạnh các hình thức học từ xa, học qua mạng thông qua các hoạt động như: tăng cường xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng CNTT phục vụ cho việc đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến, tăng cường ứng dụng
Trang 16CNTT và truyền thông trong việc cung ứng những chương trình học tập suốt đời cho mọi người
Tính đến tháng 5/2018, tại Việt Nam có 76.762.057 người dùng Internet trong
đó có 64.202.933 ngưòi sử dụng internet trên thiết bị di động (theo cục viễn thông) Điều này cho thấy tiềm năng về thị trường đào tạo trực tuyến tại Việt Nam là rất lớn
Nắm bắt tình hình đó, hiện nay TOPICA đã tham gia vào mạng lưới đào tạo trực tuyến tại Việt nam bằng các khóa học tiếng Anh, các khóa học ngắn hạn khác như kế toán, Bằng hình thức đó TOPICA đã gặt hái được nhiều thành công, là tiền đề cho
sự hợp tác giữa TOPICA và các trường Đại Học lớn ở Việt Nam như: Đại Học Vinh, Đại Học Thái Nguyên, Đại Học Mở Hà Nội, Đại Học Trà Vinh, Đại Học Ngoại Thương, đây là một hình thức liên kết đào tào tạo Cử nhân từ xa Không những vậy, có trường cũng thành lập trung tâm đào tạo từ xa như Đại Học Mở bán công Thành Phố Hồ Chí Minh
Hiện tại, ngoài TOPICA còn có rất nhiều hệ thống đào tạo tiếng Anh trực tuyến đang rất nỗi tiếng và được nhiều người chấp nhận, có thể kể đến như Tiếng Anh 123, hay Duolingo, Memrise, VIP ENGLISH, British Council (Hội đồng Anh), Anh ngữ Antoree, E-talk.vn, Hellochao.vn, Anhnguthuchanh.com, EIV Online, wallstreetenglish.edu.vn, speakingeasily.com, tienganhpanda.com, x3english.com, Bằng các hình thức đào tạo có phí hoặc miễn phí khác nhau họ vẫn đang phát triển mạnh
mẽ Dĩ nhiên, có rất nhiều yếu tố để tạo nên thành công đó tại Việt Nam
Với cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 đã đặt ra cho con người nhiều cơ hội cũng như những thách thức khác nhau, trong đó để có thể phù hợp được với đòi hỏi của công việc, góp phần xây dựng xã hội học tập thì việc thường xuyên nỗ lự học tập là điều cần thiết, đặc biệt là ngoại ngữ mà cụ thể là tiếng Anh, bên cạnh đó công việc hàng ngày cũng ảnh hưởng đến việc phải đến trường để học theo cách học truyền thống thì chọn một khóa học trực tuyến là một giải pháp được xem là hữu hiệu khi nó không ràng buộc về thời gian, không gian và địa lí Mặt khác, cũng có một số người băng khoăn về việc học trực tuyến sẽ không có tương tác mặt đối mặt, không chiến thắng được bản thân, ý thức tự học tập sẽ bỏ qua các bài học, một
Trang 17số khác còn hoài nghi phưong pháp học trực tuyến so với cách học tuyền thống về chất lượng nội dung của khóa học, tất cả những rào cản này là rủi ro sự cảm nhận về Nhận thức hữu ích và Nhận thức dễ sử dụng
Hệ thống học tập trực tuyến cho phép người học cập nhập thông tin qua Internet mọi lúc mọi nơi Học sinh cũng có thể tương tác vói nhau trong quá trình học tập Với
sự phát triển của Internet ngày càng có nhiều người tham gia vào các hoạt động học tập trực tuyến Học tập trực tuyến đang từng bước thay đổi phong cách học tập truyền thống
vì sự phổ biến của Internet Rovai (2002) đã quan sát thấy rằng, trong một hệ thống học tập trực tuyến, tất cả các thành viên đều tin rằng họ sẽ thỏa mãn nhu cầu học tập bằng cách cùng theo đuổi một mục tiêu chung Các thành viên xây dựng mối quan hệ vói nhau và người hướng dẫn thông qua giao diện người dùng Bên cạnh đó các phương tiện truyền thông cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sự tương tác đó Vĩ vậy, cần phải xem xét nhu cầu của người học và đặc điểm của hệ thống học trực tuyến khi thiết kế khóa học trực tuyến (Dede, 1996)
Trong bối cảnh học tập trong lóp học truyền thống, giáo viên xác định chương trĩnh giảng dạy thông qua việc học mặt đối mặt Học sinh tiếp thu khóa học từ giáo viên
và tưong tác với bạn bè trong lóp thông qua các cuộc thảo luận Do vậy giáo viên luôn đóng vai trò trung tâm Thật khó khăn để xác định được học sinh tham gia học tập một cách tích cực hay thụ động Mặt dù vậy, học sinh có thể hoàn thành khóa học thông qua các kì thi, vì thế mô hình học tập truyền thống trong lóp học vẫn là một chuấn mực bất chấp những hạn chế về thời gian, không gian và kích cỡ lóp học
Xu hướng hiện đại trong giáo dục áp dụng công nghệ trong quá trình học tập Khi có thêm giáo viên áp dụng CNTT để hỗ trợ giảng dạy thì các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều hơn về vấn đề giáo dục tích họp công nghệ Davis (1986) đã đề xuất mô hình chấp nhận công nghệ TAM đã cho rằng Nhận thức dễ sử dụng và Nhận thức hữu ích của công nghệ ảnh hưởng đến ý định sử dụng của người dùng Do đó, chúng ta có thể
dự đoán sự sẵn lòng chấp nhận công nghệ của người dùng dựa trên nhận thức của họ bằng cách sử dụng mô hình TAM
Trang 18Trong những năm gần đây, một số nghiên cứu về giáo dục đã sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM để kiểm tra sự sẵn lòng chấp nhận các hệ thống học trực tuyến của học viên (Lee, Cheung, & Chen, 2005; Liaw, in press; Ngai, Poon, & Chan , 2007; Ong, Lai, & Wang, 2004; Pan, Gunter, Sivo & Cornell, 2005; Pituch & Lee, 2006; Raaij & Schepers, in press; Yi & Hwang, 2003) hoặc các khóa học trực tuyến (Arbaugh, 2002; Arbaugh & Duray, 2002; Gao, 2005; Landry, Griffeth, & Hartman, 2006; Selim, 2003)
Việc có thể dụ đoán đuợc ý định của nguời dùng giúp cho các nhà quản trị có thể định huớng thu hút nguời dùng nhiều hon thông qua sụ sẵn lòng chấp nhận công nghệ của họ
Trong các nghiên cứu truớc đây về ý định sử dụng dịch vụ đào tạo trục tuyến hầu hết đều dựa trên thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action), thuyết hành vi dụ định TPB (Theory of Planned behavior), mô hình chấp thuận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model), mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất UTAUT (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology), các nghiên cứu này phần lớn nghiên cứu thuộc lĩnh vực thuong mại điện tử về ý định mua hàng trục tuyến rất nhiều, nhung các nghiên cứu về ý định sử dụng dịch vụ đào tạo trực tuyến mà
cụ thể là dịch vụ đạo tiếng Anh trực tuyến còn hạn chế
Từ những lí do trên cho thấy tiềm năng về dịch vụ đạo tạo trực tuyến (e- learning) mà cụ thể là dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến ở Việt Nam là rất lớn tuy nhiên các nghiên cứu về dịch vụ đào tạo trực tuyến ở Việt Nam còn hạn chế Do vậy, việc nghiên cứu “Các yếu tố ảnh huởng đến Ý định sử dụng khoá học tiếng Anh trực tuyến” là cần thiết Đó là lí do hĩnh thành của đề tài này, trong nghiên cứu này dựa trên
lí thuyết nền của mô hình chấp nhận công nghệ TAM của Davis (1989) nhằm khám phá xem các yếu tố của biến mở rộng trong mô hình chấp nhận công nghệ TAM có ảnh huởng đến ý định sử dụng dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến hay không
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
Đe tài đuợc thục hiện nhằm đạt đuợc những mục tiêu sau:
Trang 19• Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến
• Đề xuất hàm ý quản lý để thúc đẩy việc phát triển các dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến phù hợp và đạt hiệu quả hơn
• Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 26/02 - 20/05/2019
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Nghiên cứu được thực hiện bao gồm 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
• Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính
sơ bộ, dùng phương pháp thảo luận tay đôi với các bạn học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh, ; những người đã có kinh nghiệm học tiếng Anh trực tuyến Thông tin thu được từ nghiên cứu sơ bộ nhằm mục đích khám phá, hiệu chỉnh và bổ sung các thang đo
• Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng, dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng cách phỏng vấn các đối tượng khảo sát thông qua bảng câu hỏi Thông tin thu được từ nghiên cứu chính thức này nhằm mục đích: (1) đánh giá sơ bộ các thang đo: phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) được sử dụng thông qua phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) và (2) khẳng định lại các thang đo bằng hệ số tin cậy tổng hợp, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và kiểm định
mô hình lý thuyết: phương pháp phân tích nhân tố khắng định CFA (Confirmatory Factor Analysis) và phương pháp phân tích mô hĩnh cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modelling) được sử dụng thông qua phần mềm AMOS (Analysis of Moment
Trang 201.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu đem lại một số ý nghĩa về lý thuyết cũng nhu thục tiễn, cụ thể nhu sau:
• Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung vào cơ sở lí luận và các thang
đo về các yếu tố ảnh huởng đến ý định sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến
• Nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo về phuơng pháp nghiên cứu không những cho ngành quản trị kinh doanh và tiếp thị nói riêng mà còn cho các ngành khoa học xã hội khác
• Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần cũng cố thêm thông tin để các doanh nghiệp tiến hành cải thiện các yếu tố ảnh huởng từ đó thu hút đuợc nhiều khách hàng hơn
1.6 BÓ CỤC ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu
Đề tài nghiên cứu đuợc chia thành 5 chuông, cụ thể nhu sau:
• Chương 1: Tổng quan - Trĩnh bày lí do hĩnh thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
phạm vi và đối tuợng nghiên cứu, phuong pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu và bố cục của đề tài nghiên cứu
• Chương 2: Cơ sở lí thuyết và mô hình nghiên cứu - Trình bày tổng quan lí
thuyết nghiên cứu, thang đo của các khái niệm nghiên cứu và mẫu
• Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - Trình bày quy trình nghiên cứu, thang
đo của các khái niệm nghiên cứu và mẫu
• Chương 4: Kết quả nghiên cứu - Trình bày kết quả nghiên cứu định lượng để
kiểm định thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết đề ra
• Chương 5: Kết luận và kiến nghị - Trình bày tóm tắt các kết quả chính, những
đóng góp và những hạn chế của đề tài nghiên cứu nhằm định hướng cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo
Trang 21CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÍ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu
2.1 Cơ SỞ LÍ THUYẾT
2.1.1 Đào tạo trực tuyến (E-learning)
Trong xã hội hiện đại, quá trình học tập đang trở thành một yếu tố quan trọng trong kinh doanh, tăng trưởng kinh tế và xã hội (Kamel, 2002) Cùng vói sự phát triển của CNTT, hiện nay nhu cầu học tập ngày càng tăng cao nhằm đáp ứng cho nhu cầu đa dạng và phức tạp của người học
Trong bối cảnh đó, việc ứng dụng CNTT trong việc dạy và học được gọi là learning ngày càng trở nên phổ biến và việc sử dụng các loại thiết bị di động (như Laptop, điện thoại thông minh - smartphone, máy tính bảng, Ipad, ) có kết nối internet
E-để hỗ trợ cho việc dạy và học được gọi là mobile learning hay còn gọi là m- learning
Hiện nay vẫn còn có nhiều quan điểm khác nhau về đào tạo trực tuyến Đào tạo trực tuyến như là một thuật ngữ dùng để mô tả cho việc học tập, đào tạo dựa trên nền tảng CNTT và truyền thông, đó là hiểu theo nghĩa rộng Ngược lại, theo nghĩa hẹp đào tạo trực tuyến là sự phân phát các nội dung học tập sử dụng các phương tiện điện tử và mạng viễn thông Trong đó, nội dung học tập chủ yếu được số hóa; ngưòi dạy và người học có thể giao tiếp vói nhau qua mạng dưới các hình thức như: thư điện tử (email), thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn, hội thảo trực tuyến, Bên cạnh đó, các loại phương tiện truyền thông, thiết bị di động ngày càng trở nên phổ biến và thân thiện hơn,
dễ sử dụng hơn Do vậy, người dùng sẽ dễ dàng sẵn sàng chấp nhận công nghệ cho việc học tập hơn
2.1.1 L Ý định sử dụng
Trong TAM thì ý định hành vi sử dụng là sự kết hợp giữa Nhận thức hữu ích và thái độ niềm tin, một cá nhân tin rằng độ hữu ích và thái độ niềm tin là yếu tố quyết định đến ý định hành vi sử dụng (Davis, 1989)
2.I.I.2 Thiết kế khoá học trực tuyến
Trang 22Thiết kế khóa học trực tuyến là nội dung của khoá học, là yếu tố then chốt trong việc xác định thành công hay thất bại của việc học trực tuyến (McGiven, 1994) Trong
mô hình của chúng tôi, một khóa học tiếng Anh trực tuyến bao gồm các yếu tố con người và các yếu tố hệ thống Trước tiên khi đề cập đến người dùng của cộng đồng học tập trực tuyến, thì khoá học trực tuyến bao gồm cả người học và ngưòi dạy; và thứ hai
là các loại thiết bị kết nối với Internet và được sử dụng cho các hoạt động học tập, bao gồm các khóa học trực tuyến và các hệ thống học tập trực tuyến
Hon nữa, nó được công nhận rộng rãi rằng, đối với sinh viên, thiết kế của một khóa học trực tuyến là yếu tố quyết định quan trọng nhất về hiệu quả học tập (Fink, 2003) Điều tưcmg tự cũng đúng với quan điểm của hệ thống Do đó, điều quan trọng
là các giáo viên hướng dẫn áp dụng chiến lược và kỹ thuật sư phạm phù hợp khi thiết
kế một khóa học tiếng Anh trực tuyến
2.1.1.3 Thiết kế giao diện người dùng
Là nơi thể hiện nội dung của thiết kế khoá học và là môi trường giao tiếp (sự tương tác) của những ngưòi cùng tham gia học tập Thiết kế tập trung vào người dùng
là một yếu tố quan trọng khác cần được cân nhắc (McKnight, Dillon, & Richardson, 1996)
Thiết kế giao diện tốt giúp người dùng giải quyết các vấn đề kỹ thuật có thể phát sinh khi sử dụng hệ thống (Metros & Hedberg, 2002) Thiết kế giao diện sẽ không tạo điều kiện cho kết quả học tập tốt hơn nếu nó không toàn diện hoặc không đáp ứng được nhu cầu của người dùng (Wang & Yang, 2005)
2.1.1.4 Trải nghiệm học tập trực tuyến trước đây
Được xem xét như kinh nghiệm học tập trước đây của người dùng vói các CNTT
và truyền thông (ICT) (Liu & ctg, 2010) Trước khi tham gia học trực tuyến, người học
có thể nhận thấy rằng một hệ thống mới dễ sử dụng nếu họ có kinh
Trang 23nghiệm vận hành chi tiết về CNTT mới (Adams và cộng sự, 1992; Straub, Keil & Brenner, 1997) và do đó dành ít thời gian hon cho việc khám phá hệ thống mới
Trải nghiệm học tập trước đây của học viên với máy tính và mạng có ảnh hưởng
to lớn đến việc tham gia vào chương trình học trực tuyến (Reed & Geissler, 1995; Reed
& Oughton, 1997; Reed, Oughton, Ayersman, Ervin, & Giessler, 2000) Do đó, Trải nghiệm học tập trực tuyến trước đây là một trong các biến bên ngoài của nghiên cứu này và thảo luận xem liệu có ảnh hưởng đến các yếu tố khác liên quan đến việc sử dụng các khóa học tiếng Anh trực tuyến hay không
2.1.1.5 Nhận thức sự tương tác
Khi những người học tham gia một khóa học tiếng Anh trực tuyến, họ nhận thức được hai loại tương tác: tương tác giữa con người với hệ thống và tưong tác giữa các cá nhân (Liu & ctg, 2010)
2.1.1.6 Nhận thức dễ sử dụng
Nhận thức dễ sử dụng là một biến trong mô hình TAM Là mức độ mà người dung cảm nhận được tính dễ sử dụng do công nghệ mang lại Nếu người sử dụng cảm thấy hệ thống dễ sử dụng và họ sẽ cảm nhận được sự hữu ích thì họ sẽ chấp nhận công nghệ (Davis, 1989)
2.1.1.7 Nhận thức hữu ích
Nhận thức hữu ích là một biến trong mô hình TAM, là mức độ mà người dùng cảm nhận được sự hữu ích do công nghệ mang lại (Davis, 1989)
2.1.2 Mô hình lí thuyết hành động họp lí TRA
Lý thuyết hành động hợp lí TRA (Theory of Reasoned Action) là mô hình nghiên cứu theo quan điểm tâm lí xã hội nhằm xác định các yếu tố của xu hướng hành
vi có ý thức (Fishbein M., Ajzen, 1975; 1980), đây được xem là nghiên cứu tiền đề cho các lí thuyết về thái độ Trong mô hình này dự định hành vi là yếu tố dự đoán tốt nhất
về hành động tiêu dùng Dự định hành vi bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố
Trang 24là yếu tố thái độ đối vód hành vi (Attitude toward Behavior) và chuẩn chủ quan (Subjective Norm) của con người Thái độ đốỉ với một hành động là bạn cảm thấy như thế nào khỉ làm một việc gì đó Chuẩn chủ quan là người khác (gia đình, bạn bè, ) cảm thấy thế nào khỉ bạn làm việc đó
Hình 2.1: Mô hình lí thuyết hành động hơp lí TRA
(Nguồn: Feshbein và Ajzen, 1975)
2.1.3 Mô hình lí thuyết hành vi dự định TPB
Lí thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned behavior) được Ajzen (1985; 1991; 2002) xây dựng từ lí thuyết TRA và bồ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived Behavioral Control), yếu tố này được xem như là những kĩ năng cần thiết, những nhận thức riêng của từng cá nhân để hướng tới việc đạt được kết quả Mô hình này được cho là tối ưu hơn mô hình gốc TRA trong việc dự đoán và giải thích hành
vi của người tiêu dùng trong cùng bối cảnh nghiên cứu
Trang 25Hình 2.2: Mô hình lí thuyết hành vỉ dự định TPB
(Nguồn: Ajzen, 1991)
2.1.4 Mô hình chấp thuận công nghệ TÀM
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model) được xây dựng bởi (Fred D Davis 1989) dựa trên nền tảng lí thuyết TRA cho việc thiết lập các mối quan hệ giữa các hiến để giải thích hành vi của con người trong việc chấp nhận sử dụng hệ thống thông tin
Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
(Nguồn: Davis, 1989)
Trang 26Trong mô hình này, Nhận thức hữu ích của công nghệ được định nghĩa là mức
độ mà người dùng cảm nhận được sự hữu ích do công nghệ mang lại, họ tin rằng nhờ công nghệ sẽ làm tăng lên hiệu quả công việc của họ Con người dù có dùng hay không dùng một ứng dụng nào đó thi dựa vào việc ứng dụng đó có giúp họ thực hiện công việc của họ tốt hon hay không Nhân tố biến bên ngoài (External variables) góp một phần quan trọng trong việc giải thích hành vi chấp nhận sử dụng của người tiêu dùng
Trong TAM thi ý định hành vi sử dụng là sự kết hợp giữa Nhận thức hữu ích và thái độ niềm tin, một cá nhân tin rằng độ hữu ích và thái độ niềm tin là yếu tố quyết định đến ý định hành vi sử dụng Một trong những mục tiêu chính ban đầu của TAM là giải thích các yếu tố về sự chấp nhận máy tính, những yếu tố có khả năng giải thích hành vi sử dụng công nghệ mới với người dùng cuối và cộng đồng sử dụng (Davis et
al, 1989)
Trong thực tế cho thấy một hệ thống thông tin có thể không được chấp nhận và phải có hành động khắc phục thích hợp để được chấp nhận Do vậy, TAM chủ yếu xây dựng nền tảng cho sự ảnh hưởng của những yếu tố bên ngoài vào những yếu tố bên trong như niềm tin, thái độ, ý định, so với mô hình TRA và TPB thì mô hĩnh TAM được dùng nhiều hon trong việc giải thích các ý định và hành vi sử dụng hệ thống thông tin
2.2 CÁC NGHIÊN cứu TRƯỚC ĐÂY
2.2.1 Nghiên cứu của I-Fan Liu và cộng sự (2010)
Nghiên cứu “Extending the TAM model to explore the factors that affect Intention to Use an Online Learning Community” của I-Fan Liu và cộng sự (2010)
Mục tiêu của nghiên cứu này, dựa trên mô hình TAM, là thêm các biến mới, cụ thể là Thiết kế khóa học trực tuyến, Thiết kế giao diện người dùng, Trải nghiệm học tập trực tuyến trước đây và Nhận thức sự tương tác để khám phá xem người dùng có sẵn sàng chấp nhận hay không một cộng đồng học tập trực tuyến Nghiên
Trang 27cứu thực nghiệm này xác nhận mô hình nghiên cứu và giả thuyết được đề xuất và đã chứng minh rằng các giả thuyết có thể được chấp nhận
Fig 1 The proposed research model
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu các yếu tế ảnh hưởng đến ỷ định sử dụng cộng
đồng học tập trục tuyến
Dữ liệu thu thập từ 492 sinh viên ở Đài Loan, có 436 trả lời hợp lệ (chiếm 88.6%) Trong đó có 205 sinh viên nam và 231 sinh viên nữ, 183 sinh viên từ Bắc Đài Loan, 152 sinh viên từ Trung tâm Đài Loan, 101 sinh viên từ Nam Đài Loan Độ tuổi trung bình là 18
2.2.2 Nghiên cứu của Park và cộng sự (2012)
Nghiên cứu “University students’ behavioral intention to use mobile learning: Evaluating the technology acceptance model” của Park và cộng sự (2012)
Trang 28Nghiên cứu này đề xuất và xác minh việc sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM để giải thích và dự đoán việc học sinh chấp nhận học tập bằng thiết bị di động tại trường đại học ở Hàn Quốc Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá mô hình chấp nhận công nghệ TAM để kiềm chứng ỷ định của sinh viên đại học có chấp nhận học tập trên thiết bị di động hay không
> not significant influence
Figure 2: Parameter estimates of general structural model
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu ý định học tập qua thiết bị dỉ động
Trong nghiên cứu này tác giả cho rằng Khả năng truy cập hệ thống (SA) và Tiêu chuẩn chủ quan (SN) có thể được coi là các yếu tố động lực bên ngoài Cả hai biến đều ảnh hưởng đến Ỹ định hành vi (BI) để sử dụng m-leaming Kết quả này tương tự như các nghiên cứu trước đây về m-learning (Beggs, 2000; Marcinkiewicz & Regstad, 1996; Park, 2009)
Một kết quả nghiên cứu quan trọng là phát hiện rằng Mức độ phù hợp của chuyên ngành (MR) đóng một vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến Thái độ (AT) và Nhận thức hữu ích (PU) Một lời giải thích cho điều này có thể được biện
Trang 29minh bởi lý thuyết động lực MR có thể được coi là một yếu tố động lực nội tại để ảnh hưởng đến thái độ và nhận thức hữu ích Nghiên cứu trước đây được thực hiện bởi Park (2009) với mô hình chấp nhận công nghệ TAM đề xuất Tự hiệu quả (SE: self-efficacy)
là một biến mạnh mẽ trong việc giải thích ý định sử dụng e-learning SE cũng có thể được coi là một yếu tố động lực nội tại Theo lý thuyết động lực xã hội của Bandura (1994), SE cao hon tạo ra một quá trình học tập tích cực hon Trong nghiên cứu này,
SE ảnh hưởng đến cả PE (PU) và AT
Kết quả của nghiên cứu này được xác nhận là phù họp với cấu trúc của mô hình chấp nhận công nghệ và các giả thuyết được chấp nhận
2.2.3 Nghiên cứu của Zhen Shao và Ming Yang (2017)
Nghiên cứu “Examining the Impact Mechanism of Social Psychological Motivations on Individuals’ Continuance Intention of MOOCs-The Moderating Effect
of Gender” của Zhen Shao và Ming Yang (2017)
Nghiên cứu này góp phần vào các lí thuyết còn tồn tại trong việc chấp nhận và
sử dụng CNTT từ ba khía cạnh:
1 Nghiên cứu này áp dụng lý thuyết nhận thức xã hội trong bối cảnh MOOCs để kiểm tra ảnh hưởng của các động lực tâm lý xã hội của cá nhân đối với ý định tiếp tục của họ
2 Nghiên cứu này đã xem xét tác động của cam kết quản lý về ý định tiếp tục của
cá nhân trong bối cảnh các MOOCs
3 Nghiên cứu này xác định giới tính có vai trò quan trọng trong mô hình nghiên cứu để kiểm tra xem có sự khác biệt về hành vi giữa nam và nữ hay không
Trang 30<ìtndrr
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu Kiểm tra Ctf chế tác động của các động lực tâm
lý xã hội về ý định tiếp theo của cá nhân với MOOCs
Nghiên cứu này kiểm tra cơ chế tác động của các động lực tâm lý xã hội về ý định tiếp tục của các cá nhân với MOOCs
Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này cho thấy rằng Tự hiệu quả, Tự hưởng thụ, Tự phát triển và Chuẩn mực xã hội là những động lực tâm lý xã hội quan trọng tác động đến ỷ định tiếp tục của sinh viên và tác động gián tiếp qua trung gian bởi Nhận thức dễ sử dụng và Nhận thức hữu ích
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN cứu VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Qua so sánh mô hình cũng như thang đo các biến trong ba nghiên cứu trên, tác giả nhận thấy cả bã mô hình đều dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ TAM để đo lường sự ảnh hưởng của các yếu tố trong mô hình để kiểm đỉnh xem người dùng cố sẵn sàng chấp nhận công nghệ đề sử dụng e-leaming hay không, tác giả thấy rằng thang đo cũng như các các yếu tố được đề xuất trong nghiên cứu của Liu và cộng sự (2010) là đầy đủ và phù hợp hơn với bối cảnh học tập trực tuyến tại Việt
Trang 31Nam Cụ thể, Liu và cộng sự (2010) cho rằng có bốn yếu tố biến bên ngoài của mô hình chấp nhận công nghệ TAM bao gồm: Thiết kế khoá học trực tuyến, Thiết kế giáo diện người dùng, Trải nghiệm học tập trước đây và Nhận thức sự tương tác có ảnh hưởng đến ý định sử dụng cộng đồng học tiếng Anh trực tuyến tại Đài Loan; nghiên cứu của Park và cộng sự (2012) đề cập đến ý định học tập qua thiết bị di động (m-learning) của sinh viên trong bối cảnh sử dụng e-learning ở trường đại học tại Hàn Quốc với các thành phần của biến bên ngoài cơ bản là Tự hiệu quả (SE), MR, SA, SN; nghiên cứu của Zhen Shao và Ming Yang (2017) đề cập đến cơ chế tác động của tâm lí xã hội đến ý định tiếp tục sử MOOCs với các yếu tố bên ngoài như Tự hiệu quả, Tự hưởng thụ, Tự phát triển
và Chuẩn mực xã hội Như vậy rõ ràng là nghiên cứu của Liu và cộng sự (2010) là phù họp hơn trong bối cảnh học tiếng Anh trực tuyến Do đó, tác giả kế thừa mô hình nghiên cứu của Liu và cộng sự (2010) và mô hình nghiên cứu đề xuất như hình 2.7 bên dưới
Trải nghiệm
học tiếng Anh
trực tuyến
Hình 2.7: Mô hình nghiên cửu đề xuất
Trang 32Nhận thức hữu ích và Nhận thức dễ sử dụng có thể bị ảnh hưởng bởi các biến bên ngoài được xem xét trong mô hình TAM gốc Trong nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá các biến bên ngoài trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến ý định của ngưòi học sử dụng các khóa học tiếng Anh trực tuyến, về mặt khái niệm, một khóa tiếng Anh trực tuyến được xem là một mô hình thu nhỏ của cộng đồng học tập ảo Boczkowsk (1999) đã xác định một cộng đồng ảo được hình thành thông qua sự tương tác của một nhóm người cùng theo đuổi các lợi ích chung trên Internet (Dennis, 1998; Foreman, 1999) Bằng cách liên kết các mạng, những người từ các nền tảng khác nhau
có thể nghiên cứu và thảo luận các chủ đề trong một miền cụ thể và chia sẻ kiến thức với nhau; do đó chúng tạo thành một cộng đồng học tập trực tuyến (Heckscher & Donnellon, 1994)
Dựa trên các quan sát trên, mô hĩnh được đề xuất xem xét ảnh hưởng của các biến bên ngoài có ảnh hưởng đến ý định sử dụng khóa học tiếng Anh trực tuyến: Thiết
kế khóa học trực tuyến, thiết kế giao diện người dùng, kinh nghiệm học tập trực tuyến trước đó Sau đây là giải thích chi tiết các biến và đề xuất các giả thuyết
2.3.2.I Thiết kế khóa học trực tuyến
Nói chung, phương pháp học tập truyền thống là dựa trên giấy, trong khi phương tiện học tập trực tuyến là dựa trên web; do đó, loại nội dung sẽ đóng vai trò quan trọng đối với người học trong việc thiết kế khóa học trực tuyến Từ quan điểm của mô hình thiết kế truyền thống, nhà thiết kế khóa học trực tuyến nên xem xét liệu người học sẽ được chuẩn bị để tiếp tục sử dụng nền tảng cho các hoạt động học tập sau khi họ hoàn thành khóa học hiện tại (Wiggins, 1998) Ý nghĩa là chất lượng của Thiết kế khóa học trực tuyến ảnh hưởng đến nhận thức của người học về tính dễ sử dụng và tính hữu ích của các khóa học như vậy Ngoài ra, Middleton (1997) đề xuất rằng các yếu tố khác ảnh hưởng đến nhận thức của người học về học tập trực tuyến, ví dụ: cảm giác độc lập và giới hạn truy cập vào tài liệu Berge (1999) cho rằng thiết kế khóa học trực tuyến nên được xem xét từ quan điểm tương tác giữa các đồng
Trang 33nghiệp và người hướng dẫn Rovai (2004) cũng chỉ ra rằng các yêu cầu của người học cần được xem xét khi thiết kế một chương trình giảng dạy trực tuyến
Chủ đề chính của các nghiên cứu trên là việc thiết kế một khóa học trực tuyến trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả học tập Do đó, trong nghiên cứu này, tác giả muốn thảo luận về mối quan hệ giữa Thiết kế khóa học trực tuyến, Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng và Nhận thức sự tương tác Điều này dẫn đến các giả thuyết sau đây:
Hỉ Thiết kế khóa học trực tuyến ảnh hưởng tích cực đến Nhận thức hữu ích
H2 Thiết kế khóa học trực tuyến ảnh hưởng tích cực đến Nhận thức dễ sử dụng H3 Thiết kế khóa học trực tuyến ảnh hưởng tích cực đến Nhận thức sự tương tác
Chất lượng của Thiết kế giao diện người dùng là một yếu tố quan trọng khi phát triển phần mềm hệ thống thông tin Giao diện người dùng được thiết kế tốt có thể giúp người dùng vận hành một hệ thống dễ dàng hơn và giảm tải nhận thức của họ (Jones, Farquhar, & Surry, 1995; Martin-Michiellot & Mendelsohn, 2000) Từ quan điểm của
lý thuyết Gestalt, Leflore (2000) đã đề xuất một số hướng dẫn cho việc thiết kế giao diện người dùng để hướng dẫn trực tuyến Ông gợi ý rằng thông tin nên được sắp xếp
và tích hợp với các số liệu tốt và văn bản rõ ràng để học sinh dễ đọc và sử dụng Hơn nữa, ngay cả một Logo đơn giản cũng có thể thể hiện một thông điệp rõ ràng Khi chúng tôi phát triển một hệ thống học tập dựa trên Web, một thiết kế giao diện thân thiện với người dùng sẽ giúp người dùng có được nhiều lợi ích hơn (Evans & Edwards, 1999; Najjar, 1996) Liu, Chen và Sun (2006) cũng lưu ý rằng một thiết kế giao diện tương tác nên nhanh chóng hướng dẫn người dùng cách học tập đúng Wang và Yang (2005) cho rằng năm nguyên tắc sau đây của thiết kế lấy người dùng làm trung tâm nên được
sử dụng để phát triển một giao diện người dùng có thể thúc đẩy sự tương tác nhiều hơn giữa người học và hệ thống Các nguyên tắc là: (1) tạo ra thông tin quan trọng khác biệt, (2) thiết lập tầm quan trọng
Trang 34trực quan cho người dùng, (3) tổ chức thông tin để người học có thể nhìn thấy hình ảnh
"lớn", (4) thiết kế nút nhất quán và (5) phản hồi trực quan Những nguyên tắc thiết kế này đã được một số nhà nghiên cứu và tổ chức thông qua (IBM, 2004; Lohr, Falro, Hunt,
& Johnson, 2007) Do đó, tác giả đưa ra các giả thuyết sau:
H4 Thiết kế giao diện người dùng ảnh hưởng tích cực đến Nhận thức dễ sử dụng H5 Thiết kế giao diện người dùng ảnh hưởng tích cực đến Nhận thức sự tương tác
2.3.2.3 Trải nghiệm học tập trực tuyến trước đây
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng Kinh nghiệm học tập trực tuyến trước đây có thể ảnh hưởng đến nhận thức của người học về một chương trình giảng dạy trực tuyến mới (Cereijo, Young, & Wilhelm, 1999; Hartley & Bendixen, 2001) Song, Singleton, Hill
và Koh (2004) cũng lưu ý rằng kinh nghiệm trước đây của ngưòi học trong việc sử dụng CNTT sẽ ảnh hưởng đến Nhận thức hữu ích của các hoạt động học tập trực tuyến trong tương lai Ngoài ra, những trải nghiệm thỏa mãn hon đôi khi dẫn đến kết quả học tập tốt hon trong tưong lai (Shih, Muroz, & Sanchez, 2006) Ý nghĩa là một phong cách học tập như vậy đã có được Nhận thức hữu ích cho người học Arbaugh và Duray (2002) nhận thấy rằng sinh viên cảm thấy hài lòng hon vói các hoạt động học tập trực tuyến liên quan và sẵn sàng tái sử dụng chúng nếu họ đã có kinh nghiệm học tập trực tuyến trước đó Do đó, tác giả đề xuất các giả thuyết sau:
H6 Trải nghiệm học tập trực tuyến trước đây ảnh hưởng tích cực đến Nhận thức hữu ích
H7 Trải nghiệm học tập trực tuyến trước đây ảnh hưởng tích cực đến Nhận thức dễ sử dụng
H8 Trải nghiệm học tập trực tuyến trước đây ảnh hưởng tích cực đến Ỷ định sử dụng
2.3.2.4 Nhận thức hữu ích và nhận thức dễ sử dụng
Trang 35Nhận thức hữu ích và nhận thức Dễ sử dụng là hai biến trong mô hình TAM được sử dụng để khám phá việc áp dụng công nghệ (Davis, Bagozzi, & Warshaw, 1989; Davis, 1986, 1989, 1993) Trong nghiên cứu này, tác giả thêm vào biến số thứ ba, Nhận thức sự tương tác được đề xuất trong mô hình nghiên cứu nhằm mục đích kiểm tra mối quan hệ của nó và tác động đến từng biến số khác xem có ảnh hưởng đến Ý định sử dụng khóa học tiếng Anh trực tuyến hay không
Trong TAM, ý định hành vi của ngưòi dùng về công nghệ bị ảnh hưởng bởi hai biến: Nhận thức Dễ sử dụng và Nhận thức hữu ích Nếu ngưòi dùng cảm thấy hệ thống
dễ sử dụng, họ sẽ cảm thấy rằng việc học trực tuyến hữu ích và họ sẽ sẵn sàng sử dụng công nghệ này Mối quan hệ nhân quả tồn tại giữa hai biến này đã được xác nhận bởi một số nghiên cứu thực nghiệm (ví dụ: Davis, 1989, 1993; Venkatesh & Davis, 1996)
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM do Davis đề xuất dự đoán liệu ngưòi dùng sẽ chấp nhận một công nghệ chung, không tập trung vào một chủ đề cụ thể (Pituch & Lee, 2006) Ngược lại, nghiên cứu hiện tại mở rộng TAM bằng cách tập trung vào các chủ
đề cụ thể và khám phá ý định sử dụng một khóa học tiếng Anh trực tuyến Hon nữa, một số phần nhất định của mô hĩnh đề xuất của Davis và Wiedenbeck (2001), xem xét mối quan hệ giữa Nhận thức dễ sử dụng và Nhận thức sự tương tác Trong nghiên cứu thực nghiệm của họ, họ xác định một số loại phong cách tương tác và chứng minh rằng hai yếu tố có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê Do đó, mối quan hệ giữa hai yếu tố được
đề xuất trong mô hình
từ tương tác một chiều giữa hệ thống và con người sang tương tác giữa người hướng dẫn và người học hai chiều Những người tham gia tăng cường
Trang 36giao tiếp kiến thức và chia sẻ bằng cách tương tác với những người khác trong khóa học tiếng Anh trực tuyến Nó đã được gợi ý rằng kiến thức được tạo ra thông qua một loạt các quá trĩnh theo đó các cá nhân tương tác với nhau để chia sẻ, tái tạo và khuếch đại kiến thức (Nonaka & Nishiguchi, 2001) Nếu người học sẵn sàng tăng cường sự tương tác với người hướng dẫn hoặc đồng nghiệp của họ, họ sẽ xây dựng kiến thức của họ và
có cơ hội làm quen với nhau Tương tác như vậy cũng ảnh hưởng đến ý định hành vi sử dụng e-leaming (Liaw, Huang, & Chen, 2007) Hơn nữa, Cantoni, Cellario và Porta (2004) nhấn mạnh rằng sự tương tác giữa người học có thể được cải thiện bằng cách sử dụng trò chơi, câu đố, phòng trò chuyện, bảng thảo luận, tin nhắn tức thòi và email trong quá trình học trực tuyến
Xuất phát từ môi trường hoạt động của khóa học tiếng Anh trực tuyến; và sau
đó là kết quả của sự tương tác với các đồng nghiệp và người chỉ dẫn Nghiên cứu tập trung vào các đặc điểm của học tiếng Anh trực tuyến và cố gắng phát triển các khóa học tiếng Anh trực tuyến từ quan điểm của hai loại tương tác Do đó, các giả thuyết sau được đề xuất:
Trang 37CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu Trong chương 3 này sẽ là giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đánh giá các thang đo,
đo lường các khái niệm nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu
3.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu bao gồm hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ (định tính) và nghiên cứu chính thức (định lượng) Quy trình nghiên cứu được trình bày trong hình 3.1
Trang 38Hình 3.1: Quỉ trình nghiên cứu
Chi tiết các bước được thực hiện theo thủ tự như sau:
1 Mục tiêu nghiên cứu
2 Cơ sở lí thuyết
3 Đề xuất mô hình nghiên cứu
4 Thiết kế thang đo sơ bộ
5 Khảo sảt định tính sơ bộ
Trang 396 Hiệu chỉnh thang đo sơ bộ
7 Thiết kế thang đo chính thức
8 Nghiên cứu định lượng
9 Thống kê mô tả
10 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo
11 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
12 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
13 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
14 Kết luận - Kiến nghị
3.1.2 Nghiên cứu sơ bộ
Đây là bước nghiên cứu định tính nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu Đối với bước này, dùng kỹ thuật phỏng vấn tay đôi dựa trên một dàn bài lập sẵn theo một nội dung đã được chuẩn
bị dựa trên các thang đo có sẵn và có bổ sung
Nghiên cứu này dự kiến sẽ được thực hiện với khoảng 5-10 người tiêu dùng đã
có tim hiểu hoặc đã sử dụng dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến Kết quả thu được từ các cuộc phỏng vấn này sẽ là cơ sở để khám phá, bổ sung và hiệu chỉnh thang đo cho bảng câu hỏi Sau khi hiệu chỉnh và bổ sung các thang đo của bảng câu hỏi, thì sẽ tiến hành thảo luận với một số người để kiểm tra độ thích hợp của ngôn từ
Bảng 3.1: Kết quả nghiên cửu định tính sơ bộ
Thông tin khách hàng tham gia phỏng
vấn Kết quả phỏng vấn
1 Huỳnh Thị Tú Nhi
Chuyên viên kinh doanh công ty Alinco
2 Phạm Quốc Hân
Nhân viên công ty thuốc lá Sài Gòn
1 Anh chị đã từng học tiếng Anh trực tuyến (có trả phí) ử trang web hay ứng dụng nào?
Đa số trả lời các trang phổ biến như: Topica,
Trang 40Học viên MBA Đại Học Bách Khoa
4 Trần Hoài Phúc
Nhân viên công ty Bạch Kim Toàn cầu
5 Lê Hồng Sơn
Giám đốc công ty Nông Sản Xanh, Giảng
viên online ở Topica
Phần lớn trả lời là do bạn bè giới thiệu về các nội dung cũng như chức năng của trang web đó mang lại
3 Anh chị hãy cho biết những ưu điềm và nhược điểm?
Đa số trả lời ưu điểm là có thể học tập linh hoạt, lúc nào cũng được, đồng thời nó cũng
là nhược điểm khiến cho người học không chiến thắng bản thân thì dễ bỏ bài học
4 Trong suốt quá trình sử dụng Anh/Chị cố gắp bất cứ khố khăn
gì không?
Hầu hết trả lời không gặp khó khăn gĩ
5 Theo anh chị thì trang web hay ứng dụng này cần cải thiện điểm nào để tốt hơn?
Đa số trả lời: thỉnh thoảng tương tác hơi khó khăn vĩ đường truyền internet có vấn
đề, có thể từ nhiều phía khác nhau Một số trang học phí quá cao như Topica
3.1.3 Nghiên cứu chính thức