1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu TÌNH HÌNH NHIỄM các tác NHÂN lây QUA ĐƯỜNG TRUYỀN máu ở NGƯỜI HIẾN máu tại VIỆN HUYẾT học và TRUYỀN máu TRUNG ƯƠNG GIAI đoạn 2010 – 2012

82 156 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Máu để truyền cho người bệnh thường được lấy từ 3 nguồn chính: ngườihiến máu tình nguyện, người hiến máu chuyên nghiệp và người nhà hiến máu.Trong đó, nguồn máu từ những người hiến máu t

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, nguồn cung cấp máu cho các bệnh viện luôn ở trong tình trạngthiếu trầm trọng Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) nhu cầu sử dụng máutrong điều trị hàng năm của mỗi quốc gia tính theo đơn vị máu bằng khoảng2% dân số Ở Việt nam, với hơn 80 triệu dân, hàng năm cần khoảng 1,8 triệuđơn vị máu mới đáp ứng được nhu cầu về máu đảm bảo cung cấp cho cấpcứu, điều trị và dự phòng cho quốc phòng, thảm họa

Máu để truyền cho người bệnh thường được lấy từ 3 nguồn chính: ngườihiến máu tình nguyện, người hiến máu chuyên nghiệp và người nhà hiến máu.Trong đó, nguồn máu từ những người hiến máu tình nguyện là nguồn máu antoàn hơn, ít nguy cơ mắc bệnh lây qua đường truyền máu, nguồn máu nàyhiện nay còn rất hạn chế, do phần lớn các cơ sở thu nhận máu trên cả nướccòn chưa được đẩy mạnh công tác vận động hiến máu Bên cạnh đó chấtlượng và các chế phẩm của máu từ người hiến máu chuyên nghiệp cung cấpcho người bệnh ngày càng trở nên đáng lo ngại

Truyền máu có thể cứu sống người bệnh cũng có thể mang đến rất nhiềutai biến cho họ nếu máu đó không được đảm bảo về chất lượng Đặc biệt lànguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm lây qua đường truyền máu nếu như máukhông được sàng lọc kỹ Để khắc phục điều này, việc nâng cao tỷ lệ ngườihiến máu tình nguyện và tiến tới chỉ lấy máu từ nhóm máu người tình nguyện

là biện pháp quan trọng và cần thiết nhất Bên cạnh đó việc nâng cao chấtlượng máu và chế phẩm máu, kiểm định thường xuyên chất lượng các chếphẩm máu cũng là điều cần đặc biệt quan tâm

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nàynhằm mục tiêu sau:

Trang 2

1 Nghiên cứu tỷ lệ kháng thể HIV, kháng thể HCV, HBsAg, kháng thể giang mai và ký sinh trùng sốt rét ở người hiến máu tại viện Huyết học và Truyền máu TW giai đoạn 2010-2012.

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới tình trạng nhiễm HIV, HBV, HCV, giang mai và ký sinh trùng sốt rét.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 VIRUS HIV

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu tìm ra HIV:

Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (AIDS) được mô tả đầutiên vào năm 1981 ở nhóm luyến ái đồng tính với hội chứng nhiễm trùng cơhội, bị viêm phổi do nấm Pneumocytis Carrini, U hạch dạng Kaposi’sCarcinoma [8], [26], [45]

Tháng 6 năm 1982 người ta nhận thấy hội một chứng tương tự gặp ởbệnh nhân Hemophilia A và B do sử dụng nhiều máu và chế phẩm máu đểđiều trị Tháng 12 năm đó phát hiện một trẻ em bị hội chứng nhiễm trùng cơhội và đã tử vong do nhận một đơn vị tiểu cầu lấy từ một người mà sau đóphát hiện người này bị AIDS Từ đó, tháng 12 năm 1983 ở Mỹ đã thay đổitiêu chuẩn lựa chọn người hiến máu, không lấy máu ở người có nguy cơ caonhư: Nghiện ma túy, làm nghề mại dâm…[8], [16]

Tháng 4 năm 1983 Montagner (Pháp) và Gallo (Mỹ) phân lập được virusgây bệnh lý tế bào mà sau này gọi là HIV, virus này có ái tính cao với tế bàolympho T4, đại thực bào và một số tế bào khác ở cơ thể [26]

Năm 1985 phát hiện kháng thể chống HIV trong huyết thanh (Anti-HIV) và

sử dụng kháng thể này trong xét nghiệm phát hiện và sàng lọc HIV

Năm 1987 đã phát hiện men sao chép ngược RT (Reverse transcriptase)trong nhân của HIV Gần đây vai trò của Protease trong vòng sống của virus,

có vai trò trong tạo màng của HIV trước khi rời khỏi tế bào đích Sự ức chếmen này làm cho virus không tạo vỏ được và RNA trở thành virus khônghoàn chỉnh Nhờ hiểu biết này người ta đưa ra phương pháp điều trị HIV [26]

Trang 4

1.1.2 Cấu trúc và các marker sử dụng trong chẩn đoán HIV [26]:

* Cấu trúc HIV

Có 2 type HIV: HIV-1 và HIV-2 HIV-1 là virus thường gặp ở hầu hếtcác châu lục; còn HIV-2 thường chỉ phát hiện ở châu Phi, virus này có họhàng với virus khỉ xanh châu Phi, khỉ này mang HIV-2 nhưng không bị bệnh.Cấu trúc của HIV gồm:

- Vỏ: các gluco-protein (gp) như gp 120, 110, 160, 40, 41 Chúng có giátrị trong xét nghiệm chẩn đoán HIV Riêng gp120 giúp virus tiếp cận thụ thểCD4 trên màng tế bào đích

- Nhân: Các protein nhân bao gồm: p18, p24, p51, p56 trong đó p24 cógiá trị trong chẩn đoán sớm Các kháng nguyên màng và nhân có thể pháthiện cùng lúc bằng kỹ thuật Westem Blot (WB)

- Acid nhân: RNA của virus mang genome của virus

- Các enzym: Men sao chép ngược (RT) giúp RNA sao chép thành sợicDNA, men protease chọn lọc nucleotide tạo protein chức năng cho virus,men integrase giúp gắn DNA của HIV vào DNA tế bào chủ

Trang 5

* Các Marker sử dụng trong chẩn đoán HIV:

- DNA tế bào nhiễm: có thể phát hiện bằng nuôi cấy lympho nhiễm vàphát hiện DNA bằng kỹ thuật PCR Kỹ thuật này phát hiện người nhiễm HIVsau 2-3 ngày

- Các yếu tố xuất hiện trong huyết thanh, huyết tương:

+ Genom RNA-HIV: Kỹ thuật PCR có thể phát hiện trong thời gian

10-11 ngày sau nhiễm HIV

+ Kháng nguyên HIV: Xuất hiện sớm là p24 từ ngày thứ 11sau nhiễm.Kháng nguyên này có thể phát hiện bằng kỹ thuật ELISA sử dụng anti HIV-p24.+ Kháng thể chống HIV: Các kháng thể chống p24, p18, gp 120, gp41… Có hai kháng thể có thể phát hiện được: anti HIV-IgM tồn tại thời gianngắn và anti HIV-IgG tồn tại khá lâu Các type kháng thể này có thể phát hiệnbằng phương pháp ngưng kết hạt gelatin (Serodia), ELISA, Western Blot(WB), miễn dịch phóng xạ (RIA)

1.1.3 Đường lây truyền HIV[8], [26], [41]:

a) Lây qua các dịch vụ y tế:

Các dịch vụ như tiêm truyền, phẫu thuật, các thủ thuật, các dịch vụ tái sửdụng có thể lây chéo trong bệnh nhân Truyền cho bệnh nhân viên y tế quađường tiếp xúc với bệnh nhân, đường máu hoặc tiếp xúc qua da tổn thương.Theo WHO lây qua đường y tế có thể tới 0,5-1%

Tiêm chích ma túy: Do dùng kim-bơm tiêm chung Con đường này cónguy cơ truyền nhiễm rất lớn, ở nước ta có gần 70% nhiễm HIV bằng conđường này (theo UBQG phòng chống AIDS tháng 7/1993) Phòng ngừa lâyqua con đường này phải tuyệt đối dùng riêng bơm – kim tiêm

Lây qua đường truyền máu và các chế phẩm máu: Do đơn vị máu lấy từngười nhiễm HIV mà không được sàng lọc hoặc sàng lọc bằng xét nghiệmkhông loại trừ được

Trang 6

b) Lây qua đường tình dục:

Chủ yếu do xây xát khi giao hợp tạo điều kiện thuận lợi lây nhiễm virus quamáu vào cơ thể Đứng đầu là đồng tính luyến ái giao hợp qua dương vật và hậumôn, tỷ lệ lây nhiễm cao (80-90%) Thứ đến là giao hợp khác giới có xây xátđường tình dục Cách dùng hiệu quả nhất là dùng bao cao su khi giao hợp

c) Truyền từ mẹ sang con:

Theo WHO thì khoảng 25-50% trẻ sơ sinh bị lây nhiễm HIV từ mẹ cónhiễm HIV Sự lây nhiễm xảy ra trong 3 tháng cuối cùng mang thai, lúcchuyển dạ và đẻ Tỷ lệ cao nhất là trường hợp đẻ có can thiệp gây sang chấn

d) Qua các dịch vụ xã hội như cạo râu, mỹ viện, xăm da…

1.1.4 Diễn biến huyết thanh và giai đoạn cửa sổ ở người nhiễm HIV [8], [26]:

* Diễn biến huyết thanh

Trang 7

HIV sống ký gửi trong tế bào chủ là những tế bào có thụ thể CD4, virusmuốn vào được tế bào đích cần có liên kết CD4-gp120 Sau khi vào tế bào,quá trình nhiễm trùng có thể chia làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn I: Nhiễm trùng khởi phát, giai đoạn này có thể chia thành 2

giai đoạn nhỏ Giai đoạn đầu trong huyết thanh không có biểu hiện gì, kéo dàikhoảng 1-2 tuần Giai đoạn tiếp theo trong huyết thanh xuất hiện khángnguyên HIV, thường phát hiện thấy P24 Tiếp đến có thể phát hiện kháng thểchống HIV loại IgM Thời gian này kéo dài 3-6 tuần

Giai đoạn II: Nhiễm trùng tiềm tàng Huyết thanh xuất hiện kháng thể

chống HIV loại IgG Thời kỳ này kéo dài từ 3 tháng đến 10 năm hoặc hơn.Giai đoạn này có thể phát hiện anti-HIV-IgG, RNA-HIV

Giai đoạn III: Nhiễm trùng cấp, người nhiễm HIV có biểu hiện hội

chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) Thời kỳ đầu các biểu hiện dogiảm tế bào T4 và rối loạn miễn dịch của tế bào B lympho thể hiện sưng hạchnhiều nơi kéo dài 2-4 tháng Giai đoạn sau AIDS xuất hiện toàn diện, ngườibệnh suy mòn toàn bộ và dẫn đến tử vong Giai đoạn này trong huyết thanhbệnh nhân cùng lúc có thể phát hiện gp 41, kháng thể chống P18, P24

* Giai đoạn cửa sổ huyết thanh:

Truyền máu và sản phẩm từ máu là một trong các đường truyền nhiễmHIV quan trọng, khi chưa có kỹ thuật sàng lọc tỷ lệ lây nhiễm HIV do truyềnmáu rất cao Nhờ vận động hiến máu tình nguyện và sàng lọc huyết thanhngười hiến máu thì tỷ lệ đơn vị máu bị nhiễm HIV không được sàng lọc giảm

đi rất nhiều, song vẫn còn tỷ lệ cao lây qua đường truyền máu do lấy máu ởgiai đoạn cửa sổ (window period) huyết thanh của người nhiễm HIV, đó làgiai đoạn trong huyết thanh chưa có các yếu tố virus để phát hiện hoặc đã cónhưng chưa có kỹ thuật để phát hiện Nếu lấy máu ở giai đoạn này truyền chobệnh nhân thì rất có thể bị nhiễm HIV mặc dù đã xét nghiệm sàng lọc Nhiễm

Trang 8

trùng bằng cách này gọi là “nhiễm trùng cửa sổ” (window infection) Ở cácnước phát triển nhiễm trùng cửa sổ xảy ra rất ít (từ 1/1.000.000 đến 1/2.000.000), còn các nước đang phát triển và ở châu phi thì tỷ lệ này rất cao(1/94 đến 1/45.000 lần truyền máu)

Biện pháp hạn chế lây nhiễm HIV do lấy máu giai đoạn cửa sổ ngoài vấn

đề sàng lọc 100% đơn vị máu; áp dụng kỹ thuật sàng lọc rút ngắn giai đoạncửa sổ như kỹ thuật phát hiện kháng nguyên, kỹ thuật PCR thì phương phápvận động hiến máu sàng lọc là rất quan trọng

* Sàng lọc HIV người hiến máu

Chiến lược của WHO sàng lọc HIV người hiến máu là tất cả các mẫumáu đều kiểm tra test lần 1 nếu dương tính là loại bỏ Kỹ thuật sàng lọc gồm:

Kỹ thuật SERODIA dựa trên nguyên lý phản ứng ngưng kết hạt gelatin cógắn kháng nguyên HIV, hoặc kỹ thuật ELISA dùng kháng nguyên gp41 hoặcgp24… để phát hiện kháng thể chống HIV Bằng kỹ thuật trên thì giai đoạncửa sổ còn khá rộng, vì vậy các nước phát triển đã bổ sung thêm kỹ thuậtELISA phát hiện kháng nguyên p24 như vậy chất lượng ATTM được tăng lên

rõ rệt

1.1.5 Dịch tễ học HIV/AIDS ở thế giới và Việt nam [8], [26], [50], [55]:

Kể từ khi phát hiện người đầu tiên nhiễm HIV vào tháng 6 năm 1981 đếnnay, với sự gia tăng nhanh chóng, hiện nay đại dịch HIV/AIDS đã ảnh hưởngđến toàn thế giới Tính đến ngày 28/02/2003 đã phát hiện 42 triệu ngườinhiễm HIV, đã có khoảng 15 triệu người chết vì AIDS Trong đó trên 90%thuộc về các nước đang phát triển, mà chủ yếu là Châu Phi

Ở Việt nam từ một phụ nữ được phát hiện nhiễm HIV tháng 12/1990, với

sự gia tăng nhanh chóng đến ngày 31/01/2003 có 60.792 trường hợp nhiễmHIV được phát hiện, 9.458 bệnh nhân chuyển thành AIDS và tổng số ngườichết vì AIDS là 5.199 người

Trang 9

1.2 VIRUS VIÊM GAN B (HBV)

1.2.1 Lịch sử nghiên cứu tìm ra HBV [26], [33]:

Bệnh viêm gan được mô tả từ thời kỳ Hypocrate, tuy nhiên mãi tới thế kỷXVII và XVIII mới thấy xuất hiện dịch lớn “Bệnh vàng da của lính” ở Châu

Âu và Mỹ Bệnh này liên quan đến đường ăn uống

Năm 1885 Lurman thông báo 191 trường hợp viêm gan sau vaccine đậumùa được phân lập từ hạch lympho của người, từ đó người ta quan tâm tớibệnh viêm gan không lây qua đường ăn uống Tới chiến tranh thế giới thứ IIngười ta mới tách viêm gan truyền qua đường tiêu hóa gọi là viêm gan A vàtruyền qua đường máu gọi là viêm gan B

Trong những năm từ 1963-1967 sau khi kiểm tra hàng loạt mẫu máu ởcác vùng dân cư khác nhau Blumberg đã tìm ra “kháng nguyên Australia” ởngười viêm gan B, ký hiệu Au Đến năm 1968 các nhà nghiên cứu đã chứngminh Au là kháng nguyên bề mặt của virus gây viêm gan B và ký hiệu làHBsAg

Năm 1970 Dane và cộng sự phân lập được virus gây viêm gan B (thểDane), từ đấy người ta phát hiện nhiều dấu ấn của HBV như HBeAg, HBcAg,anti HBe, anti HBc… Sau đó năm 1973 virus gây viêm gan A được phân lập

ở phân và kỹ thuật miễn dịch được ứng dụng để chẩn đoán virus này

1.2.2 Cấu trúc và các marker sử dụng để chẩn đoán nhiễm HBV [26], [57], [58], [65], [68], [78]:

* Cấu trúc HBV: thuộc nhóm DNA, họ hepadnaviridae, gồm: Vỏ bọc,nhân(capsid), genome

+ Lớp vỏ bọc: 2 lớp lipoprotein, chứa 3 loại protein và đều là thành phần cởbản của kháng nguyên HBsAg:

Trang 10

- Protein nhỏ có 226 acid amin, chiếm tỷ lệ cao nhất, mang quyết địnhkháng nguyên HBs;

- Protein trung bình có chừng 280 acid amin, tính miễn dịch cao, cảm thụvới albumin và là thụ thể để virus tiếp cận tế bào gan;

- Protein lớn gồm 380-400 acid amin, mang quyết định kháng nguyênHBsAg, nó có vai trò trong liên kết và xâm nhập của virus vào tế bào gan.+ Lớp capsit: Gồm 183 acid amin, mang đặc trưng của HbcAg và khángnguyên lõi HbeAg liên quan đến sự nhân lên của virus

+ Lớp trong cùng: Gồm genome của vius (DNA) và các enzym nhưpolymerase-DNA, proteinkinase

• Một số marker của HBV:

+ HBsAg: kháng nguyên bề mặt, phát hiện ở mức độ cao

+ HBeAg: kháng nguyên nhân, liên quan với tái tổ hợp lượng lớn vius,khả năng truyền HBV ở cá thể rất cao Gặp ở bệnh nhân viêm gan cấp

+ HBcAg: kháng nguyên nhân

Trang 11

+ Anti-HBs: thể hiện có thể là đã nhiễm HBV, kháng thể truyền từ mẹsang hoặc kháng thể do vacine HBsAg.

+ Anti-HBe: chỉ điểm nhiễm trùng HBV

+ IgM anti-HBc: chỉ điểm nhiễm trùng cấp HBV, có thể phát hiện 4-6tháng sau nhiễm trùng

1.2.3 Đường lây truyền HBV: [25], [32], [66], [69]

HBV sống gửi trong tế bào gan, song cho đến nay người ta khẳng định

có HBsAg trong máu, tinh dịch, chất nhờn âm đạo, nước bọt, nước não tủy,sữa mẹ… Đường lây truyền của HBV có thể xếp thứ tự như sau:

a, Lây từ mẹ sang cho con

Lây truyền tại tử cung trước khi đẻ không phổ biến lắm, chỉ khoảng 5%trẻ có nguy cơ cao có nhiễm trùng rõ khi sinh ra

Trong thời kỳ chu kỳ sinh là đường lây nhiễm HBV chủ yếu, nó quyết định tỷ

lệ tồn tại, gia tăng tỷ lệ HBsAg trong cộng đồng Lây nhiễm từ mẹ sang conthường xảy ra trong lúc chuyển dạ và đẻ Xảy ra qua xây sát nhỏ ở rau thai vàthuận lợi khi có sang chấn trong quá trình đẻ; truyền sang con bởi các dịchtiết của mẹ

Trong thời kỳ cho con bú: khả năng truyền ít hơn vì hầu hết những đứatrẻ có nguy cơ cao đã bị nhiễm khi đẻ Tác giả Đỗ Trung Phấn (1995) chothấy 6 tháng đầu sau khi đẻ nếu không bị nhiễm trong thời kỳ chu sinh thì sẽnhiễm trong thời kỳ cho con bú

b, Đường tiêm truyền

Vius viêm gan B có thể lây truyền qua đường máu hoặc các sản phẩm từmáu Các dịch vụ như tiêm truyền, phẫu thuật, các dụng cụ tái sử dụng có thểlây chéo trong bệnh nhân, nhân viên y tế qua đường tiếp xúc với bệnh nhân,đường máu hoặc tiếp xúc qua da tổn thương

Trang 12

Qua đường truyền máu và các chế phẩm máu với bệnh viêm gan là xuất

xứ của từ viêm gan sau truyền máu hay viêm gan huyết thanh Truyền máu cóthể lây cả viêm gan B và C, song đại bộ phận viêm gan sau truyền máu vàviêm gan C

c, Lây bệnh từ người sang người

+ Tiếp xúc gần gũi: Sự trao đổi các chất dịch như nước bọt, dịch tiết…+ Lây qua đường tinh dục:

Người ta đã tìm thấy sự có mặt HBsAg trong tinh dịch, dịch tiết âm đạo,máu hành kinh HBV xâm nhập qua vết xước do giao hợp tạo điều kiện thuậnlợi lây nhiễm vius qua máu vào cơ thể Cách dùng hiệu quả nhất là dùng baocao su

+ Lây chéo trong gia đình: Dùng chung bàn chải răng, dao cạo râu, tiếpxúc với các dịch tiết…

1.2.4 Diễn biến huyết thanh và giai đoạn cửa sổ ở người nhiễm HBV: [25], [32], [66], [68]

14/38

Diễn biến huyết thanh của nhiễm HBV cấp

Số tuần sau lây nhiễm

anti-HBs HBsAg

0 4 8 12 16 20 24 28 32 36 52 100

Trang 13

Viêm gan vius B: Sau khi nhiễm HBV thì HBsAg sẽ sự xuất hiện 1-2tuần Sau đó xuất hiện anti-HBc Với người viêm gan B mạn thì trong huyếtthanh có thể thấy HBsAg, HBeAg và anti-HBc; có thể có anti-HBe Vớingười lành mang HBsAg thể hiện tình trạng đặc biệt trong nhiễm HBV Tỷ lệngười lành mang HBsAg trong cộng đồng rất cao Như vậy xét nghiệmELISA tìm HBsAg thì giai đoạn cửa sổ huyết thanh khoảng 2-3 tuần.

1.2.5 Dịch tễ học nhiễm HBV ở thế giới và Việt Nam: [14], [31], [33], [68]

Hiện nay nhiễm các vius viêm gan cao và có xu hướng gia tăng trên thếgiới Người ta ước tính hiện nay có khoảng 2 tỉ người nhiễm HBV và khoảng2-4 triệu người nhiễm HCV, phần lớn số nhiễm trên thuộc về các nước đangphát triển (chiếm 90%) Việt Nam là vùng có tỷ lệ nhiễm HBV rất cao từ 10-15%, và tỷ lệ nhiễm HCV từ 1-5% Đây là hai virus viêm gan được sàng lọctrong truyền máu ở Việt Nam

1.3 VIRUS VIÊM GAN C (HCV)

1.3.1 Lịch sử nghiên cứu tìm ra HCV: [25], [32], [46], [68].

Năm 1975 người ta nhận thấy có một tỷ lệ bệnh nhân bị viêm gan màkhông tìm thấy HAV, HBV Đến năm 1978 hội nghị quốc tế thống nhất đặttên loại viêm gan này là non A - non B

Tới năm 1988-1989 M.Houghton và cộng sự phân lập được virus viêmgan gọi là HCV, là tác nhân gây viêm gan non A- non B

Năm 1995 sự phát triển kỹ thuật khuyếch đại gen (PCR) đã phát hiệnđược genome của virus do đó có thể chuẩn đoán chính xác HCV

1.3.2 Cấu trúc và các markers sử dụng trong chuẩn đoán HCV: [25], [49]

• Cấu trúc HCV: Thuộc nhóm RNA, họ flaviridae; gồm: Vỏ bọc, nhân,

genome

Trang 14

+ Lớp vỏ bọc : gồm lớp lipid và protein xuyên màng, protein màng giúpvirú tiếp cận tế bào đích.

+ Nhân (capsid): protein đã được phosphoryl hóa, làm nhiệm vụ điềuhòa sao chép gen

+ Genome: Sợi RNA cấu trúc bởi 9400 acid amin và các gen mã hóaprotein hạt virus cần cho sự sao chép HCV

• Các marker trong chuẩn đoán

+ Anti HCV: có mặt ở bệnh nhân nhiễm HCV (bằng ELISA)

+ IgM anti HCV: Có mặt ở viêm gan C cấp tính (bằng ELISA)

+ RNA của virú trong huyết thanh (bằng PCR)

1.3.3 Đường lây truyền HCV: [25], [49], [54], [68], [69], [78].

HCV sinh sản trong tế bào gan nhưng các thành phần lại có mặt tronghuyết tương như RNA-HCV và virus tự do đều có khả năng truyền bệnh + Đường truyền máu là đường lây chính của HCV chiếm 90% các trườnghợp viêm gan sau truyền máu Trước đây do chưa có sàng lọc HCV nên tỷ lệviêm gan sau truyền máu khá cao

+ Các dụng cụ y tế như dụng cụ tiêm truyền, châm cứu, chạy thận nhântạo, dụng cụ sản khoa ngoại khoa, đa khoa, nha khoa… đều là những yếu tốnguy cơ lây nhiễm HCV Đặc biệt là đối tượng tiêm chích ma túy có tỷ lệnhiễm HCV cao (70-80%) thường kèm cả lây nhiễm HIV

+ Đường mẹ con: Thời kỳ sinh đẻ chiếm tỷ lệ thấp (dưới 10%), tỷ lệ nàykhá cao nếu ở thời điểm bản sao virus tăng trong máu

+ Đường tình dục: Ít gặp, thường gặp ở quan hệ đồng tính luyến ái

+ Đường lây qua các dụng cụ xã hội có tiếp xúc với máu như mỹ viện, cạorâu, sửa móng tay…

Trang 15

1.3.4 Diễn biến huyết thanh và giai đoạn cửa sổ người nhiễm HCV: [25], [49], [54], [68], [69].

anti-ALT

Bình thường

Năm Tháng

anti-ALT

Bình thường

Năm Tháng

HCV RNA

Trang 16

• Diễn biến huyết thanh: Sau khi bị nhiễm HCV thường RNA-HCV đượctìm thấy trong huyết thanh của bệnh nhân bằng kỹ thuật PCR sau 13-15 ngày.Với kỹ thuật xác định anti-HCV bằng kỹ thuật ELISA phải sau 54-192 ngàymới phát hiện (tùy kỹ thuật, thế hệ kit và theo từng người bệnh)

• Giai đoạn cửa sổ: Cửa sổ huyết thanh khi dùng kỹ thuật ELISA hiệnanti-HCV có thời gian dài 75-100 ngày (theo Decker 1997) Với kỹ thuậtPCR phát hiện RNA-HCV thì chính xác hơn phương pháp miễn dịch và giaiđoạn cửa sổ huyết thanh chỉ 11 ngày

1.3.5 Dịch tễ học nhiễm HCV ở thế giới và Việt Nam: [14], [17], [33], [49].

Cho đến nay trên thế giới có khoảng 2-4 triệu người mang HCV Cácnghiên cứu hồi cứu huyết thanh trước năm 1990 cho thấy các vùng địa lýkhácnhau có tỷ lệ anti-HCV trong quần thể khác nhau:

Anh: 0,5%; Nhật: 8%; Australia: 1%

Đài Loan: 12% Mỹ: 4%:; Hy Lạp: 13%Theo thống kê của Mỹ 90-98% nhiễm HCV là qua truyền máu nên còngọi HCV là viêm gan sau truyền máu (Post- Transfusion)

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người có anti-HCVtrong dân cư miền Nam cao hơn miền Bắc, các đối tượng khác nhau có tỷ lệkhác nhau:

+ Tỷ lệ anti-HCV (+) ở người bình thường tại miền nam là 4.31%

+ Tỷ lệ anti-HCV (+) ở người truyền máu nhiều lần cao: Đỗ Trung Phấn15,2% Phan Bích Liên là 15% Đặc biệt, bệnh nhân Hemophilia có tỷ lệ rấtcao: Đỗ Trung Phấn: 50% Phan Bích Liên:47.1%

+ Tỷ lệ anti-HCV (+) ở người hiến máu: Đỗ Trung Phấn người hiến máutrên 2 lần là 3.4% Phan Bích Liên người hiến máu là 15%, trong đó 31.5%nam giới, 3,3% nữ giới Nguyễn Thị Nga, Ngô Quang Lực người hiến máu tạibệnh viện Việt Đức là 5,5%

Trang 17

1.4 GIANG MAI (Treponema pallidum)

Xoắn khuẩn Treponema pallidum được Schaudinn và Hoffman tìm ranăm 1905 Giang mai lây nhiễm chủ yếu qua da và niêm mạc, đường lâychính là quan hệ tình dục (trên 90%) Ngoài ra, giang mai lây gián tiếp qua đồdùng, vật dụng nhiễm bẩn: chậu, quần áo… hoặc qua vết xây cước trên dahoặc qua truyền máu hoặc từ mẹ sang con (Giang mai bẩm sinh)

Theo Ước tính của WHO, hang năm trên phạm vi toàn cầu có khoảng

390 triệu người mắc các bệnh lây qua đường tình dục, trong đó có khoảng 12triệu trường hợp nhiễm giang mai Năm 2003 tại Hoa kỳ số người mắc giangmai là 7.177 trường hợp Trong vòng 30 năm từ 1970 đến 2003, tỷ lệ ngườinhiễm Giang mai giảm mạnh từ 20/100.000 dân xuống còn 4/100.000 dân ỞViệt nam, theo báo cáo chưa đầy đủ của các tỉnh trong toàn quốc số ngườimắc giang mai là 2.892 người (năm 2003) Tỷ lệ hiện mắc giang mai trongnhóm nguy cơ thấp (tân binh, phụ nữ có thai) ở Hà nội là 0,38%, ở nhómnguy cơ cao (bệnh nhân khám bệnh lây qua đường tình dục, gái mại dâm,người nghiện ma túy) là 3,5 % [13]

Trước kia truyền máu là con đường có khả năng lây bệnh, đặc biệt làtruyền máu tươi Khi giang mai được đưa vào sàng lọc tỷ lệ lây nhiễm rấtthấp, mặt khác sau khi lấy máu và bảo quản 24-48h ở 40C, nguy cơ nhiễmtrùng cơ bản đã được loại trừ vì vi khuẩn nhạy cảm với nhiệt độ sẽ nhanhchóng bị diệt ở nhiệt độ thấp

1.5 SỐT RÉT

Theo nhiều tác giả trên thế giới có 120 loại Plasmodium trong đó chỉ cóbốn loại ký sinh ở người: P vivax, P ovale, P malariae, P falciparum.Nhiễm do P falciparum thường gây ra tử vong ở người Bệnh sốt rét lây quavết cắn của muỗi Anophenles cái và qua đường truyền máu

Theo điều tra của WHO năm 1992 có khoảng 90% dân châu phi mang kýsinh trùng sốt rét, trong đó khoảng 275 triệu người mang ký sinh trùng lạnh

Trang 18

không triệu chứng Ngoài Châu phi, các nước thuộc Châu Á và Châu Mỹ có

số lượng bệnh nhân và người mang ký sinh trùng lạnh ít hơn, tuy vậy số bệnhnhân sốt rét cũng lên tới 5-6 triệu người mỗi năm [74]

Cũng như nhiều nước trên thế giới sau khi hưởng ứng chiến dịch “thanhtoán bệnh sốt rét” do WHO đề ra, Việt nam đã đạt được những thành tựu đángkể: số người chết vì sốt rét giảm mạnh: năm 1991 là 4.646 người thì năm

1992 là 2.645 người, năm 1993 là 1.026 người, số vụ dịch cũng giảm rõ rệt:năm 1991 là 144 vụ, năm 1992 là 104 vụ, năm 1993 là 19 vụ Đến năm 1997Việt nam đã đạt được những thành công bước đầu quan trọng: tỷ lệ chết dosốt rét giảm xuống còn 0,2/100.000 dân và giảm số lượng bệnh nhân sốt rét áctính xuống còn 1.530 người (năm 1991 là 3.711 người) [7], [8]

Trong công tác truyền máu sàng lọc ký sinh trùng sốt rét cũng đã được

áp dụng với Người hiến máu Tuy nhiên theo nhiều báo cáo tổng kết, tỷ lệnhiễm ký sinh trùng sốt rét ở người hiến máu rất thấp [16], [39]

1.6 MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG NGUY CƠ CAO NHIỄM HIV, HBV, HCV,GIANG MAI VÀ KST SỐT RÉT [8], [17], [33], [39], [60], [65], [68] 1.6.1 Nhóm nghiện chích ma túy:

Theo Lauf và cộng sự 1994 trong 4659 bệnh nhân nhiễm HCV ở vùngHamburg của Đức người nghiện chích ma túy chiếm 23,4% Thống kê ở Mỹ

1992, nhiễm HCV do nghiện chích ma túy là 50%

Báo cáo của ủy ban quốc gia về phòng chống HIV/AIDS cho thấy nhiễm HIVqua đường nghiện chích ma túy ở 6 tháng đầu năm 1999 chiếm tỷ lệ cao(65,5%) Theo Lã Thị Nhẫn ở nhóm nghiện chích ma túy có tỷ lệ HBsAg (+)

là 37,96%, anti-HCV (+) là 97,22%

Người nghiện chích ma túy nhiễm HBsAg theo Phạm Song là 23%,Trần Văn Bé là 16%

1.6.2 Nhóm gái mại dâm và quan hệ tình dục với người nhiễm vius:

Đây là con đường rất quan trọng, trước hết là luyến ái đồng giới, qua

Trang 19

dương vật và hậu môn lây nhiễm rất cao với HIV là 80-90%, thứ đến là luyến

ái nam nữ có xây xát đường tình dục

Thống kê ở Mỹ 1992, nhiễm HCV do quan hệ tình duc chiếm 13%

1.6.3 Người tiếp xúc với máu dịch của người nhiễm virus

Theo Nguyễn Thị Nga nhóm nhân viên BV Việt Đức có tỷ lệ HBsAg (+)

là 17,3%

Theo Lauf và cộng sự 1994 trong 4659 bệnh nhân nhiễm HCV ở vừngHamburg của Đức thì nhân viên y tế tế chiếm 0,7%; do kim đâm 0,1%

1.6.4 Người được truyền máu và sản phẩm máu:

Theo Lauf và cộng sự 1994 trong 4659 bệnh nhân nhiễm HCV ở vùngHamburg của Đức thì người được truyền máu chiếm 5,1%, Hemophilia 4,9%,lọc máu 4,2%

Ở nhóm bệnh nhân nhận máu nhiều lần có tỷ lệ Anti-HCV(+) cao: theo

Đỗ Trung Phấn và CS 1995 là 15,8%; theo Nguyễn Thị Bích Liên 1995 ởbệnh về máu là 47,18%, chạy thận nhân tạo là 44%, người hiến máu là 15%;Nguyễn Thị Y Lăng và CS 1998 15%, trong đó bệnh nhân Hemophilia là50%, tan máu 20%

1.7 TÌNH HÌNH TRUYỀN MÁU

1.7.1 Lịch sử truyền máu: [25], [32], [37].

1.7.1.1 Truyền máu trước năm 1900

Richard Lower (1631-1667) đã thí nghiệm truyền máu lấy từ 2 con chó chomột con chó nhỏ hơn bằng cách cứ mỗi lần rút máu từ con chó nhỏ lại bù máu từ

2 con chó lớn Với tổng lượng máu rút ra tương đương với trọng lượng con chónhỏnhưng nó vẫn sống và hoạt động bình thường sau thí nghiệm

Năm 1667 J.A.Denis và Paul Emmerez đã truyền máu cuẩ một con bêcho một bệnh nhân rối loạn hành vi, lần thứ nhất không thấy biểu hiện gì và

Trang 20

thí nghiệm được tiến hành lần thứ 2 và phản ứng truyền máu xảy ra Haitháng sau bệnh nhân lại phát bệnh và Denis đã thực hiện lại liệu pháp này,hôm sau bệnh nhân tử vong Sau đó rất lâu các thí nghiệm tượng tự khôngđược thực hiện trong thời gian dài.

JamesBlundell (1790-1877) thực hiện truyền máu cho những phụ nữ mấtmáu sau đẻvới người cho là chồng bệnh nhân Máu được truyền bằng syringehoặc dụng cụ chứa đặt trên cao, nhưng do không kiểm soát được lượng máutruyền hoặc máu bị đông nên phản ứng tan máu và mát máu nhiều là nguyênnhân có thể gây chết cả người nhận và người cho

Năm 1869 Braxton Hicks truyền máu có dùng chống đông bằng dungdịch phosphate cho một số bệnh nhân chảy máu sản khoa nhưng hầu hết đều

tử vong

1.7.1.2 Truyền máu từ 1900 đến nay

Năm 1900 Karl Landsteiner phathiện ra hệ nhóm máu ABO trong đó có

3 nhóm máu là A,B,O và các ngưng kết tố tương ứng, sau đó học trò của ông

là Decasstilo và Sturli phát hiện nhóm máu AB Đây là một bước ngoặt mở ramột thời kỳ mới trong truyền máu

Năm 1913 Reuben Ottenberg nêu vấn đề hòa hợp nhóm máu trongtruyền máu đưa ra sơ đồ truyền máu mang tên ông, từ đây đã khắc phục đượctình trạng tử vong do tan máu khi truyền nhầm nhóm

Năm 1914 Albert Hustin, L.Agote, R Lewisohn, R.Weil đã truyền máubằng chai đầu tiên có chất chống đông

Năm 1915 Unger đã đưa ra kỹ thuật truyền máu bằng hai syringe đã kếtthúc thời kỳ truyền máu từ động mạch sang tĩnh mạch

Từ năm 1936 - 1939 Frantus đã xây dựng ngân hàng máu đầu tiên tạiChicago

Trang 21

Năm 1939 Levin và Stetson, năm 1940 Landsteiner và Weiner phát hiện

Năm 1981 một bệnh mới AIDS được khám phá, đây là bệnh lây truyềnđường máu, nó gây nên một số khó khăn lớn trong vấn đề an toàn truyền máu.Năm 1983 phân lập được HIV Năm 1985 phát hiện anti-HIV, đã được ápdụng để sàng loc HIV/AIDS

Năm 1989 HCV đã được xác định và được sàng lọc trong truyền máubằng kỹ thuật phát hiện kháng thể chống HCV

Năm 1990 đến nay vấn đề truyền máu được quan tâm không chỉ đảm bảo

an toàn bằng cách phù hợp về mặt miễn dịch mà đảm bảo không truyền cácbệnh nhiễm trùng cho người nhận bằng các biện pháp sàng lọc

1.7.2 Hiện trạng về truyền máu

1.7.2.1 Thực trạng về truyền máu

a, Tình hình thế giới: [25], [43], [48], [55], [59], [77], [78]

- Cho đến nay chúng ta vẫn chưa sản xuất được chất thay thế máu, vì vậyvẫn phải lấy máu từ người hiến máu để đáp ứng nhu cầu đó trong cấp cứu vàđiều trị bệnh Theo WHO thì cần phải có 2% dân số của một nước hiến máu 1lần/năm để đáp ứng nhu cầu máu của quốc gia đó

Trang 22

- Nhiều nước đã giải quyết được vấn đề hiến máu không lấy tiền, có nhiềungười hiến máu tự nguyện Giáo dục hiến máu trở thành trách nhiệm, cácnước đã có ngân hàng máu thực sự.

- Trang thiết bị hiện đại cho thu gom máu, sàng lọc bệnh nhiễm trùng, táchcác thành phần máu, sản xuất các chế phẩm, bảo quản vận chuyển máu và cácchế phẩm máu

- An toàn truyền máu trở thành luật quốc gia, luật quốc tế và được kiểmsoát chặt chẽ

- Sự phát triển ngày càng tăng của một số bệnh nhiễm trùng nguy hiểm do

đó nguồn người hiến máu an toàn đang bị thu hẹp; vấn đề vận động hiến máuđang được nhiều quốc gia quan tâm

b, Tình hình nước ta: [5], [6], [12], [25], [29], [30], [37], [38].

- Hiện nay ở Việt Nam chúng ta, với gần 80 triệu dân thì hàng năm cầnkhoảng 1.600.000 đơn vị máu (1đơn vị = 250ml) tương đương 400.000 lítmáu/năm; những năm gần đây chúng ta đã quan tâm công tác vận động hiếnmáu nhân đạo để tăng lượng người hiến máu cũng như làm thay đổi thànhphần đối tượng hiến máu, trên toàn quốc đạt khoảng 80.000 lít/năm (khoảng20% nhu cầu) và vẫn chủ yếu từ người hiến máu chuyên nghiệp nên số lượng

và chất lượng không đảm bảo

- Nguồn người hiến máu tự nguyện còn ít và đang bị thu hẹp do:

+ Đời sống của nhân dân còn thấp, thể trạng người trưởng thành có tỷ lệcao không đủ điều kiện hiến máu

+ Có tỷ lệ cao và đang có xu hướng gia tăng số người bị nhiễmHIV,HBV,HCV, sốt rét, giang mai… làm cho số người hiến máu an toànđang bị thu hẹp

Trang 23

c, Kết quả về tách các thành phần máu

Trên 70% máu thu đã được tách, 4 thành phần máu cơ bản là: Khối hồngcầu, khối tiểu cầu nghèo bạch cầu, huyết tương tươi đông lạnh và tủa lạnh yếu

tố VIII

d, Kết quả sử dụng máu trong lâm sàng

Có nguồn máu người cho tình nguyện chất lượng máu được nâng rõ rệt,với hàng trăm ngàn đơn vị và sản phẩm máu đã cứu sống hàng vạn người từnơi thành phố đến hải đảo xa xôi

Bệnh viện và ngân hàng máu bắt đầu có mối quan hệ chặt chẽ trongtruyền máu lâm sàng Chỉ định truyền máu và các thành phần máu hợp lý.Phát triển truyền máu tự thân, hoàn hồi, pha loãng máu trong ngoại khoa ởnhiều tỉnh thành

1.8 CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO ATTM

1.8.1 Khái niệm an toàn truyền máu: [25], [55], [77], [78].

Với khái niệm rộng an toàn truyền máu là không xảy ra bất kỳ nguy hiểmnào cho người bệnh nhân máu, người hiến máu và người làm công tác truyềnmáu Chúng ta có thể thấy tổng thể của ATTM như sau:

1.8.1.1 An toàn cho người hiến máu

Muốn có nhiều người hiến máu và có những đơn vị máu chất lượng,trước hết phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người hiến máu

Bắt đầu từ công tác tuyên truyền vận động để mọi người hiểu về ý nghĩa củaviệc hiến máu cứu người bệnh, hiến máu an toàn và sẵn sàng hiến máu đếnviệc khám tuyển chọn phải hết sức tôn trọng các điều kiện người có khả nănghiến máu (tiêu chuẩn hiến máu), phải tôn trọng tinh thần tình nguyện, phảikiểm tra một cách hệ thống về sức khỏe của người hiến máu, nhất là ngườihiến máu lần đầu

Trang 24

Phải đảm bảo tiêu chuẩn, quy trình, kỹ thuật lấy máu và đảm bảo côngtác vô trùng Chăm sóc sức khỏe người hiến máu và duy trì nguồn người hiếnmáu, giúp họ có ý thức bảo vệ nâng cao sức khỏe để có thể hiến máu nhắc lại

an toàn 2-3 lần/năm Tư vấn nâng cao để hiểu biết của người hiến máu vàhiến máu, nâng cao trách nhiệm của họ đối với ATTM

1.8.1.2 An toàn cho nhân viên y tế

Đảm bảo đúng các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm như tiêm phòngvacievới một số bệnh, sử dụng các dụng cụ trang thiết bị an toàn đặc biệt làcác vật sắc nhọn, các dụng cụ có tiếp xúc với máu Bản thân các cán bộ y tếphải luôn có ý thức tự giác thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo hộ, phòngngừa trong công tác chuyên môn nghiệp vụ Thực hiện nghiêm túc quy chếchống nhiễm khuẩn trong bệnh viện và nơi làm việc

1.8.1.3 An toàn cho người nhận máu

Đây là yêu cầu và là mục đích của truyền máu:

Từ khi có truyền máu đến đầu những năm 70: truyền máu quan tâm chủyếu vấn đề phù hợp mặt miễn dịch, phù hợp hệ nhóm máu:ABO,Rh…

Từ những năm 70 đến nay an toàn truyền máu được quan niệm là phù hợp vềmặt miễn dịch và an toàn về truyền tác nhân gây bệnh nhiễm trùng An toànngười nhận máu đảm bảo các vấn đề :

• Loại bỏ các phản ứng miễn dịch do bất đồng nhóm máu hồng cầu, bạchcầu, tiểu cầu và loại trừ các kháng thể bất thường

• Loại trừ các yếu tố gây bệnh truyền qua đường truyền máu như:

+ Ký sinh trùng sốt rét, Schistosoma, Trypanosoma

+ Vi trùng: giang mai, bội nhiễm các vi trùng do quá trình lấy máu, sảnxuất, bảo quản máu và chế phẩm

+ Siêu vi trùng (virus): Có nhiều virus lây qua đường truyền máu, có thểchia làm 3 nhóm sau:

Trang 25

Nhóm viêm gan: HBV,HCV, HAV, HGV, TTV

Nhóm Retrovirus: HIV-1,2; HTLV-1,2

Nhóm Herpes: CMV, EBV

Loại những tai biến do kỹ thuật truyền máu như định sai nhóm máu,nhầm về mặt hành chính, không theo dõi cẩn thận trong quá trình truyền máucho bệnh nhân

1.8.2 Các biện pháp đảm bảo an toàn phòng lây nhiễm HIV, HBV, HCV, giang mai và sốt rét cho người nhận máu: [25], [43], [55], [59], [77], [78]

1.8.2.1 Vận động hiến máu nhân đạo:

Vận động hiến máu nhân đạo là biện pháp hữu hiệu góp phần nâng caochất lượng an toàn truyền máu, đặc biệt là lây nhiễm HIV và làm tăng sốlượng cũng như chất lượng máu Mọi người dân cần hiểu rõ hiến máu vừa lànghĩa cử vừa là trách nhiệm của mỗi người với cộng đồng, xác định rõ mụcđích của hiến máu cứu người Cuộc vận động hiến máu tập trung vào các nộidung sau:

+ Sự cần thiết và ý ngghĩa của việc hiến máu cứu người

+ Hiến máu phải an toàn: Hiến máu không có hại đến sức khỏe; đồng thời,người hiến máu phải hiểu rõ nguy cơ truyền bệnh cho người nhận máu do đóchỉ hiến máu khi cảm thấy mình hoàn toàn khỏe mạnh, không hiến máu vìmục đích khác ngoài mục đích cứu người bệnh

+ Muốn hiến máu an toàn cần giữ gìn sức khỏe, không tham gia các tệ nạn

xã hội, không có những hành vi nguy cơ cao lây nhiễm các bệnh truyền quađường máu Đồng thời nên hiến máu nhắc lại khi đã hiến máu an toàn

Đây là biện pháp rất quan trọng sàng lọc để có máu an toàn, phòng lâynhiễm giai đoạn cửa sổ khắc phục nhược điểm của phương pháp sàng lọcbằng xét nghiệm

Trang 26

1.8.2.2 Khám tuyển chọn và tư vấn sức khỏe với người hiến máu

Khám tuyển nhằm chọn người đủ tiêu chuẩn hiến máu, vừa đảm bảo antoàn đối với người hiến máu đồng thời là biện pháp tiếp tục sàng lọc, loại bỏngười có yếu tố nguy cơ nhiễm các bệnh truyền qua đường máu Trong quátrình làm công tác khám tuyển, tư vấn, cán bộ thực hiện tiếp tục sàng lọc đốitượng hiến máu thông qua các vấn đề sau:

+ Tiếp tục cung cấp thông tin về hiến máu và an toàn truyền máu để ngườihiến máu tự sàng lọc

+ Khai thác tiền sử bệnh tật, tiền sử tiếp xúc, yếu tố và hành vi nguy cơcao có thể lây nhiễm các yếu tố gây bệnh truyền qua đường truyền máu ởngười hiến máu

+ Phát hiện các dấu hiệu lâm sàng để loại trừ người hiến máu nhiễm hoặcđang mắc các bệnh truyền qua đường máu như viêm gan, HIV/AIDS

1.8.2.3 Sàng lọc các bệnh nhiễm trùng bằng phương pháp xét nghiệm

a, Kỹ thuật chẩn đoán và sàng lọc HIV người hiến máu

+ Nhóm các kỹ thuật phát hiện các yếu tố trực tiếp của HIV

- Kỹ thuật phân lập HIV: có giá trị chuẩn đoán cao, phát hiện HIV từ cácbệnh phẩm như máu, dịch não tủy, sữa mẹ, dịch tiết từ bộ phận sinh dục,mảnh cắt tổ chức Tuy nhiên do phương pháp này đắt tiền, phương tiện hiệnđại, thời gian chờ kết quả lâu (7-20 ngày) nên nó áp chỉ dụng ở các labonghiên cứu

- Kỹ thuật phát hiện DNA-HIV và RNA-HIV: Dùng kỹ thuật PCR pháthiện genome của HIV Với độ khuyếch đại lớn, có thể phát hiện DNA-HIVtrong tỷ lệ 1/100000-1/1000000 tế bào nhiễm PCR phát hiện DNA-HIVtrong tế bào, huyết tương và tiểu cầu Đây là phương pháp có độ nhạy và đặchiệu rất cao, rút ngắn khoảng trống sinh học huyết thanh còn khoảng 1 tuần

Trang 27

- Kỹ thuật đếm số lượng bản sao virus trong huyết tương: Đánh giá mức

độ virus lưu hành, biết khả năng lây nhiễm của bệnh nhân, định liều điều trị

- Kỹ thuật hóa miễn dịch tổ chức: Dùng kháng thể đơn dòng đặc hiệu vớikháng nguyên HIV ở các tổ chức nhiễm ta quan sát được cá tế bào tổ chứcchứa tiền virus.Tuy nhiên nó không nhạy bằng PCR và khó đọc kết quả

- Kỹ thuật lai tạo tại chỗ tổ chức nhiễm HIV: Phát hiện được gen gâybệnh của HIV khu trú tại tổ chức nuôi cấy, kết hợp với miễn dịch huỳnhquang hoặc phóng xạ có thể xác định vị trí khu trú của virus Nó chỉ dùng ởlabo nghiên cứu

- Kỹ thuật phát hiện kháng nguyên HIV: Kháng nguyên nhân P-24 xuấthiện khá sớm, khoảng 10 ngày sau nhiễm đã có mặt trong huyết tương Nó làmột trong các yếu tố có giá trị chuẩn đoán sớm nhiễm HIV Có thể sử dụngnhiều nguyên lý kỹ thuật như ELISA, phóng xạ, miễn dịch huỳnh quang đểphát hiện P-24 Chất thử là kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên P-24 Kỹthuật hiện đang sử dụng nhằm rút ngắn giai đoạn cửa sổ trong sàng lọc HIVngười hiến máu

+ Nhóm các kỹ thuật phát hiện các yếu tố gián tiếp của HIV

Nhóm các kỹ thuật phát hiện kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên của HIV

- Kỹ thuật ngưng kết: giá đỡ là hạt Latex hoặc gelatin gắn một trong cáckháng nguyên P-24, GP-120, GP-41 Sử dụng khi không có điều kiện làmELISA Kỹ thuật này dùng một kháng nguyên là một polypeptide thu được từ

vỏ của HIV-1 gắn lên bề mặt các hạt Latex hoặc genlatin Nhược điểm của kỹthuật là đánh giá bằng mắt thường nên mang tính chủ quan

- Kỹ thuật miễn dịch gắn men (ELISA), kỹ thuật miễn dịch men (EIA)

Kỹ thuật miễn dịch enzym pha rắn (ELISA) được dùng đầu tiên và phổ biến

để chuẩn đoán HIV, là kỹ thuật phát hiện kháng thể tương đối đơn giản và dễthực hiện Kỹ thuật này đáng tin cậy do độ nhạy và độ đặc hiệu cao Mẫu chỉ

Trang 28

coi là dương tính khi thử lại các lần sau vẫn dương tính và có kết quả dươngtính với WB.

- Kỹ thuật miễn dịch phóng xạ (RIA)

- Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang (Immunofluorescence Assay) hoặc kỹthuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp (Inderect Immunofluore scence Assay-FIA) dùng để xác chuẩn test sàng lọc cho kết quả dương với HIV

- Kỹ thuật thấm miễn dịch của Western Blot (WB) dùng để khẳng địnhchuẩn đoán kết quả HIV dương tính của các kỹ thuật miễn dịch khác WB có

độ nhạy và độ đặc hiệu cao, kỹ thuật dùng các kháng nguyên của HIV-1,2được tách riêng biệt theo trọng lượng phân tử, điện di trên tấm genPolyacrylamide

Các kỹ thuật về đếm số lượng tế bào đích (T-CD4) của HIV

- Kỹ thuật xác định số lượng tế bào T-CD4: Dùng 2 loại kỹ thuật : Kỹthuật huỳnh quang miễn dịch đọc kính hiển vi huỳnh quang và kỹ thuật huỳnhquang sử dụng máy đếm tự động (FACS- count) Người dựa vào giá trị tuyệtđối tế bào T-CD4 (giá trị bình thường 800-1300 tế bào/ ml máu) ta còn dựavào tỷ lệ T4/T8 giảm hoặc đảo ngược (bình thường 1.05-1.50)

- Các xét nghiệm máu ngoại vi: Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính,giảm tiểu cầu

- Các xét nghiệm về thay đổi tạo máu tại tủy: hình ảnh giảm sinh tủy

b, Kỹ thuật chẩn đoán và sàng lọc virus viêm gan người hiến máu

* Chuẩn đoán và sàng lọc HBV:

Các đấu ấn dùng sàng lọc là HBsAg, anti-HBc và genome của HBV HBV) Các kỹ thuật sàng lọc:

- Kỹ thuật tủa trên gen thạch: độ nhạy kém, hiện không sử dụng

- Kỹ thuật ngưng kết hạt Latex hoặc gelatin: Các hạt được gắn anti-HBs,khi gặp huyết tương thanh có HbsAg sẽ có phản ứng ngưng kết hạt

Trang 29

- Kỹ thuật phóng xạ miễn dịch (RIA): Pha rắn là anti-HBs phát hiệnHBsAg hoặc dùng HBsAg phát hiện anti-HBs.

- Kỹ thuật ELISA hoặc EIA: Độ nhạy và đặ hiệu cao, sử dụng kháng thểđơn dòng hoặc đặc hiệu HBsAg Hiện được sử dụng rộng rãi trên thế giới

- Kít chẩn đoán nhanh HBsAg: theo nguyên lý kỹ thuật ngưng kết hoặcELISA, tiến hành 1 thì nên rút ngắn thời gian

- Kỹ thuật PCR: Sử dụng phát hiện DNA-HBV

* Chẩn đoán và sàng lọc HCV:

Các yếu tố sử dụng để phát hiện HCV là anti-HCV là RNA-HCV(genome củaHCV), men ALT (Alanine Amino-Transferase), anti-HBc (có giá trị khikhông thấy anti-HCV) Các kỹ thuật sử dụng gồm

- Kỹ thuật ELISA: Với kháng nguyên tổ hợp được gắn vào pha rắn (lỗphản ứng) để phát hiện anti- HCV trong huyết thanh

- Kỹ thuật PCR: phát hiện genome của vius (RNA-HCV), kỹ thuật có độ nhạy

và đặc hiệu cao, phát hiện thành phần trực tiếp của HCV Tuy nhiên giá thành cao,người ta thường sàng lọc người hiến máu dưới dạng pool huyết thanh

- Kít chẩn đoán nhanh

- Kỹ thuật phát hiện ALT kết hợp với phát hiện anti-HBc: Anti-HBc(+)phối hợp với tăng ALT gấp trên 3 lần chỉ số bình thường có gái trị chuẩn đoán

và sàng lọc HCV người hiến máu

c, Kỹ thuật chẩn đoán và sàng lọc Giang mai và KST Sốt rét ở người hiến máu:

* Chẩn đoán và sàng lọc Giang mai

- Kỹ thuật soi tươi: Soi tươi dịch âm đạo, niệu đạo có thể phát hiện ranấm, trung roi Trichomonas

- Kỹ thuật khảo sát tiêu bản nhuộm Gram: Khảo sát tiêu bản nhuộm Gramcho phép nhận định hình dạng, cách sắp xếp và tính chất bắt màu gram âm,gram dương của vi khuẩn để định hướng chẩn đoán các tác nhân gây bệnh

Trang 30

- Kỹ thuật RPR: là một kỹ thuật huyết thanh phát hiện bệnh Giang mai rấthiệu quả Kháng nguyên một huyền dịch gồm các hạt cacbon được bao phủmột phức hợp lipid Kháng thể Reagin có trong huyết thanh bệnh nhân giangmai Ngưng kết được nhìn thấy là các cụm hạt màu đen khi huyết thanh bệnhnhân có chứa kháng thể kháng reagin, có thể quan sát hạt ngưng kết bằngkính lúp.

* Chẩn đoán và sàng lọc Sốt rét:

- Test nhanh

- Kỹ thuật kéo lam nhuộm Giemsa

1.8.2.4 Truyền máu tự thân:

Truyền máu mà người hiến máu và nhận máu là cùng một cá thể Đây làmột trong các chiến lược để đảm bảo an toàn truyền máu trên thế giới

Truyền máu tự thân phòng lây nhiễm các bệnh nhiễm trùng truyền qua đườngmáu; loại trừ các phản ứng miễn dịch đồng loại, do có các kháng thể bấtthường, do các phản ứng ghép chống chủ; loại trừ các phản ứng sốt, dị ứng.Tăng nguồn cung cấp máu an toàn, không gây tai biến gì cho người bệnh

• Các kỹ thuật truyền máu tự thân gồm:

- Hiến máu trước phẫu thuật: Trong phẫu thuật có chuẩn bị một số bệnhnhư phẫu thuật tim mạch, thận, chỉnh hình, cắt khối u tình hình sức khỏecủa bệnh nhân tốt,đảm bảo đủ điều kiện để lấy vài đơn vị máu Theo nguyên

lý tạo máu thì thời gain thích hợp cho phẫu thuật là sau 2 tuần kể từ ngày lấyđơn vị máu cuối cùng

- Pha loãng máu trong phẫu thuật: Lấy ra một vài đơn vị máu ở lúc bắtđầu mổ để truyền lại cho bệnh nhântrong hoặc sau mổ

- Thu gom máu trong phẫu thuật: Lấy lại máu đã chảy ra ở vị trí mổ hoặcxoang rỗng chứa máu khi vỡ phủ tạng

- Thu gom máu sau phẫu thuật: Thu gom qua các đường dẫn lưu sau mổ

Trang 31

1.8.2.5 Loại bỏ bạch cầu trong đơn vị máu:

• Trong truyền máu bạch cầu chiếm vai trò quan trọng:

Bạch cầu là tế bào đích của HIV, HTLV là các virus nguy hiểm, bạchcầu mang HIV và HTLV;

Bạch cầu trong đơn vị máu bảo quản có nhiều tác hại: Bạch cầu hạt giảiphóng nhiều men làm giảm pH của máu bảo quản, giải phóng các chất trunggian gây dị ứng khi truyền máu, làm giảm hiệu lực truyền máu, giảm đời sốnghồng cầu; Bạch cầu môn, lympho được hoạt hóa giải phóng các cytokin gâynhiều tác hại cho bảo quản máu và không an toàn khi truyền;

Kháng nguyên bạch cầu (HLA) gây đáp ứng miễn dịch làm giảm bạchcầu và phản ứng miễn dịch khác

Bạch cầu lympho T gây bệnh ghép chống chủ do truyền máu

• Các biện pháp làm giảm tác dung của bạch cầu

- Loại bach cầu bằng ly tâm: Khi tách các thành phần máu, cần loại bạchcầu nằm giữa huyết tương và bạch cầu

- Loại bạch cầu bằng màng lọc bạch cầu: Có khả năng giữ lại được trên95% bạch cầu; có thể lọc trước truyền máu bằng cách lắp màng lọc vào dâytruyền máu bạch cầu bị giữ lại hoặc lọc trước khi bảo quản, máu sau khi thugom được lọc qua màng lọc, giúp máu bảo quản có hiệu lực hơn

- Bất hoạt bạch cầu: Bằng tia xạ, hóa chất làm mất hoạt tính gây bệnhghép chống chủ, bất hoạt cả virus nằm trong bạch cầu

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Với 307.015 lượt NHM tại viện HH- TM TW trong thời gian từ tháng 1năm 2010 đến tháng 6 năm 2012, bao gồm 2 nhóm người hiến máu:

- Đối tượng người hiến máu chuyên nghiệp: Là những người hiến máuthường xuyên tại ngân hàng máu với mục đích lấy tiền, có hồ sơ lưu trữ tạiViện Huyết học –Truyền máu TW

- Đối tượng người hiến máu tình nguyện: Là những người hiến máu nhânđạo vì người bệnh mà không vì mục đích lấy tiền Đối tượng này hiến máu tạicác địa điểm lấy máu:

+ Điểm lấy máu cố định thường xuyên: Là những điểm lấy máu nhânđạo cố định đặt ngoài Ngân Hàng máu, được tổ chức thường xuyên, định kỳhàng tuần Đối tượng đến hiến máu được quản lý qua chứng minh thư nhândân Các điểm lấy máu cố định của viện Huyết học- Truyền máu chủ yếu nằm

ở các trường Đại học, bao gồm:

Trạm Y tế phường Bách Khoa

Trạm Y tế phường Trung Hòa

Hội trường T20 Đại Học Thủy Lợi

Trạm Y tế trung tâm ký túc xá Mễ Trì

Trạm Y tế trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội I

Trạm Y tế trường Đại Học Tài Chính- Kế toán

+ Điểm lấy máu lưu động: Là những điểm lấy máu nhân đạo ngoài ngânhàng máu; được tổ chức theo kỳ cuộc, không thường xuyên tại các trường, cơ

Trang 33

quan đoàn thể trên địa bàn Hà Nội, tỉnh Hà Tây và Hà Nam Đối tượng đếnhiến máu được quản lý qua danh sách đăng ký của các đơn vị Đoàn Thanhniên, Hội Sinh viên cơ sở.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

• Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp hồi cứu, cắt ngang mô tả

• Một số thông số nghiên cứu

- Nhiễm HIV: Những NHM có xét nghiệm anti HIV (+)

- Nhiễm HBV: Những NHM có xét nghiệm HBsAg (+)

- Nhiễm HCV: Những NHM có xét nghiệm anti HCV (+)

- Nhiễm Giang mai: Những NHM có xét nghiệm anti Giang mai (+)

- Nhiễm KST sốt rét

- Tuổi hiến máu

- Giới: Nam/Nữ

- Nơi ở của HS-SV: Ký túc xá các trường, thuê nhà ở, ở cùng gia đình

- Nghề nghiệp: Nghề hoặc việc làm với thời gian trên 3 tháng

- Lần hiến máu: Hiến máu lần đầu và hiến máu nhắc lại;

- Thời gian hiến máu: Tính theo năm

• Thu thập số liệu nghiên cứu: Qua hồ sơ, tài liệu sau:

+ Phiếu đăng ký hiến máu nhân đạo, hỏi đáp trước hiến máu

+ Sổ xét nghiệm sàng lọc HIV, HBV, HCV, Giang mai, Sốt rét

+ Hồ sơ lưu trữ tại viện Huyết học - Truyền máu TW

Trang 34

2.2.2 Các bước tiến hành nghiên cứu

2.2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

• Thời gian: Từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 6 năm 2012

• Địa điểm: Viện Huyết học - Truyền máu TW

Thu thập số liệu từ Khoa Thu gom máu

Chọn lựa những người hiến máu có kết quả (+) với HIV,HBV,HCV, SR,GM…

Kiểm tra hồ sơ hành chính của người Hiến máu theo mẫu phiếu điều tra

Xử lý số liệu

Kết quả nghiên cứu

Trang 35

2.3 KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC CỦA ĐỀ TÀI

- Nghiên cứu này tiến hành ở đối tượng là những người hiến máu tạiViện Huyết học và Truyền máu TW

- Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho người hiến máu Thôngtin chỉ phục vụ cho nghiên cứu, nhằm mục đích nâng cao chất lượngsàng lọc máu và các chế phẩm máu

- Nghiên cứu được sự đồng ý của người hiến máu và phê duyệt của lãnhđạo Viện, khoa

- Kết quả nghiên cứu được phản hồi lại cho Viện, khoa

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 KẾT QUẢ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI HIẾN MÁU TRONG 3 NĂM 3.1.1 Tình hình người hiến máu trong 3 năm

3.1.1.1 Số người hiến máu và tỷ lệ nam, nữ trong 3 năm

Bảng 3.1: Số người hiến máu và tỷ lệ nam, nữ trong 3 năm:

- Số lượng Nam hiến máu là 182.008 lượt, chiếm tỷ lệ 59,28% và Nữhiến máu là 125.007 lượt, chiếm tỷ lệ 40,72%

3.1.1.2 Tỷ lệ người hiến máu nhắc lại trong 3 năm

Bảng 3.2: Tỷ lệ người hiến máu nhắc lại trong 3 năm:

- Số lượng NHM lần đầu là 189.499 trường hợp, chiếm tỷ lệ 61,72% và

số lượng NHM nhắc lại là 117.516 trường hợp, chiếm tỷ lệ 38,28%

Trang 37

- Số lượng NHM lần đầu và nhắc lại ngày càng tăng theo các năm

3.1.2 Tỷ lệ nhiễm các tác nhân LQĐTM ở người hiến máu trong 3 năm

Bảng 3.3: Tỷ lệ nhiễm các tác nhân LQĐTM ở người hiến máu trong 3

năm

Tác nhân Kháng thể

HIV(+)

HBsAg (+)

Kháng thể HCV(+)

Kháng thể GM(+)

KSTSR (+)

Nhận xét: Qua bảng 3.3 ta thấy:

- Số lượng NHM nhiễm HIV là 399 người, chiếm tỷ lệ 0,13%

- Số lượng NHM nhiễm HBV là 3.212 người, chiếm tỷ lệ 1,05%

- Số lượng NHM nhiễm HCV là 873 người, chiếm tỷ lệ 0,28%

- Số lượng NHM nhiễm GM là 312 người, chiếm tỷ lệ 0,1%

- Số lượng NHM nhiễm KSTSR là 0 người!

Bảng 3.4: Tỷ lệ nhiễm các tác nhân LQĐTM ở người hiến máu theo từng

năm

Tác nhân

Năm, n

Kháng thể HIV(+) HBsAg (+)

Kháng thể HCV(+)

Kháng thể GM(+)

năm như sau:

Trang 38

- Tỷ lệ nhiễm HIV năm 2010 là 0,16%, năm 2011 là 0,14%, năm 2012 là0,07% Tỷ lệ nhiễm HIV giảm dần theo từng năm, có ý nghĩa thống kêvới p < 0,05.

- Tỷ lệ nhiễm HBV cao nhất là năm 2011 với tỷ lệ 1,17% Tỷ lệ nhiễmHBV thấp nhất là năm 2012 với tỷ lệ 0,85%, năm 2010 là 1,04%

- Tỷ lệ nhiễm HCV cao nhất là năm 2012 với tỷ lệ 0,53% Tỷ lệ nhiễmHCV thấp nhất là năm 2011 với tỷ lệ 0,25%

- Tỷ lệ nhiễm GM thấp nhất là năm 2010 với tỷ lệ 0,07% Cao nhất lànăm 2011 với tỷ lệ 0,13% Năm 2012 là 0,10%

Bảng 3.5: Tỷ lệ nhiễm các tác nhân LQĐTM ở người hiến máu lần đầu:

Tác nhân

Năm, n

Kháng thể HIV(+) HBsAg(+)

Kháng thể HCV(+)

Kháng thể GM(+)

KSTSR (+)

Nhận xét: Qua bảng 3.5 ta thấy tỷ lệ nhiễm các tác nhân LQĐTM ở người

hiến máu lần đầu như sau:

- Số lượng nhiễm HIV ở NHM lần đầu trong 3 năm là 326 trường hợpchiếm tỷ lệ 0,17% Trong đó, tỷ lệ nhiễm cao nhất là năm 2010 với tỷ

lệ 0,24%, thấp nhất là năm 2012, với tỷ lệ nhiễm là 0,08%

- Số lượng nhiễm HBV ở NHM lần đầu trong 3 năm là 2961 trường hợp,chiếm tỷ lệ 1,56% Trong đó, tỷ lệ nhiễm cao nhất là năm 2011 với tỷ

lệ 1,71%, thấp nhất là năm 2012 với tỷ lệ nhiễm là 1,18%

- Số lượng nhiễm HCV ở NHM lần đầu trong 3 năm là 741 trường hợp,chiếm tỷ lệ 0,39% Tỷ lệ nhiễm HCV thấp nhất là năm 2011 với tỷ lệ0,35%, Tỷ lệ nhiễm cao nhất là năm 2010 với tỷ lệ 0,43%

- Số lượng nhiễm GM ở NHM lần đầu trong 3 năm là 236 trường hợp,chiếm tỷ lệ 0,12% Tỷ lệ nhiễm GM cao nhất là năm 2011 với tỷ lệ0,16% Thấp nhất là năm 2010 với tỷ lệ 0,10%

Bảng 3.6: Tỷ lệ nhiễm các tác nhân LQĐTM ở người hiến máu nhắc lại:

Trang 39

Tác nhân

Năm, n

Kháng thể HIV(+) HBsAg(+)

Kháng thể HCV(+)

Kháng thể GM(+)

KSTSR (+)

- Tỷ lệ nhiễm HIV ở NHM nhắc lại trong 3 năm là 73 trường hợp, chiếm

tỷ lệ 0,06% Cao nhất là năm 2011 với tỷ lệ nhiễm là 0,08%, giảm dần

ở năm 2012, thấp nhất là năm 2010 với tỷ lệ nhiễm là 0,04%

- Tỷ lệ nhiễm HBV ở NHM nhắc lại trong 3 năm là 251 trường hợp,chiếm tỷ lệ 0,021% Cao nhất là năm 2011 với tỷ lệ 0,25%, giảm dần ởnăm 2012, thấp nhất là năm 2010 với tỷ lệ 0,16%

- Tỷ lệ nhiễm HCV ở NHM nhắc lại trong 3 năm là 132 trường hợpchiếm tỷ lệ 0,11% Cao nhất là năm 2012 với tỷ lệ nhiễm là 0,20%,thấp nhất là năm 2011 với tỷ lệ nhiễm là 0,08%

- Tỷ lệ nhiễm GM ở NHM nhắc lại trong 3 năm là 76 trường hợp chiếm

tỷ lệ 0,06% Tỷ lệ nhiễm thấp nhất là năm 2010 với tỷ lệ 0,04%, năm

2011 và năm 2012 cùng có tỷ lệ nhiễm là 0,08%

Trang 40

Bảng 3.7: Sự đồng nhiễm giữa virus HIV với virus HBV và HCV:

Nhận xét: Qua bảng 3.7 ta thấy trong 339 trường hợp nhiễm virus HIV thì có

361 trường hợp đồng nhiễm virus khác chiếm tỷ lệ 90,48% Đồng nhiễm vớivirus HBV có 14 trường hợp chiếm tỷ lệ 3,51%, đồng nhiễm với HCV có 304trường hợp chiếm tỷ lệ 76,19%, đồng nhiễm với cả HBV và HCV có 43trường hợp chiếm tỷ lệ 10,78% Chỉ có 38 trường hợp nhiễm HIV đơn thuần,chiếm tỷ lệ 9,52%

3.2 MỘT SỐ YẾU TỐ VÀ TỶ LỆ NHIỄM CÁC TÁC NHÂN LQĐTM: 3.2.1 Lần hiến máu và tỷ lệ nhiễm các tác nhân LQĐTM:

Bảng 3.8: Phân bố theo lần hiến máu của người hiến máu trong 3 năm:

Nhận xét: Qua bảng 3.8 ta thấy trong số 307.015 lượt NHM thì tỷ lệ NHM

theo các lần như sau:

- HM lần 1 có 189.499 lượt chiếm tỷ lệ 61,72%

- HM lần 2 có 63.104 lượt chiếm tỷ lệ 20,55%

- HM lần 3 có 23.956 lượt chiếm tỷ lệ 7,80%

- HM từ lần 4 trở lên có 30.456 lượt chiếm tỷ lệ 9,92%

Bảng 3.9: Tỷ lệ nhiễm các tác nhân LQĐTM theo các lần hiến máu:

Ngày đăng: 03/11/2019, 20:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Phạm Ngọc Dũng và cs (2004), “Tình hình hiến máu tự nguyện tỉnh An Giang”, Y học thực hành, (497), tr 166-168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình hiến máu tự nguyện tỉnh AnGiang”, Y học thực hành
Tác giả: Phạm Ngọc Dũng và cs
Năm: 2004
9. Nguyễn Quang Đồng, Đỗ Quang Mạch (1994), “Khảo sát tỷ lệ nhiễm HBsAg trên một số đối tượng tại Bình Thuận bằng kỹ thuật ELSA”, Công trình nghiên cứu khoa học, Nxb Y học, tr. 140- 146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ nhiễmHBsAg trên một số đối tượng tại Bình Thuận bằng kỹ thuật ELSA
Tác giả: Nguyễn Quang Đồng, Đỗ Quang Mạch
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1994
10. Nguyễn Trần Hiền (1995), “Các phương thức lây truyền HIV và giám sát dịch tễ học nhiễm HIV”, Nhiễm HIV/AIDS Y học cơ sở, lâm sàng và phòng chống, Nxb Y học, tr.171- 178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương thức lây truyền HIV và giámsát dịch tễ học nhiễm HIV
Tác giả: Nguyễn Trần Hiền
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1995
11. Lê Thanh Hòa (2000), “Nghiên cứu các chỉ số an toàn truyền máu của sinh viên công an và thái độ đối với việc cho nhân máu để tạo nguồn hiến máu, góp phần xây dựng chỉ số sinh học bình thường trong lực lượng công an nhân dân”, Đề tài BY.97.YTL.099, tr. 45-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các chỉ số an toàn truyền máu củasinh viên công an và thái độ đối với việc cho nhân máu để tạo nguồnhiến máu, góp phần xây dựng chỉ số sinh học bình thường trong lựclượng công an nhân dân
Tác giả: Lê Thanh Hòa
Năm: 2000
12. Nhâm Đình Hùng, Vũ Thị Thúy (1996), “Tình hình viêm gan virus B ở một số đối tượng tại Thái Bình”, Tập san nghiên cứu khoa học trường Đại học Y Thái Bình (1), tr. 15-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình viêm gan virus B ởmột số đối tượng tại Thái Bình
Tác giả: Nhâm Đình Hùng, Vũ Thị Thúy
Năm: 1996
13. Trần Văn Huy, Võ Phụng, Phạm Khắc Lâm (2002), “Các chỉ điểm huyết thanh và sinh học phân tử của virus viêm gan B và C trong ung thư biểu mô tế bào gan”, Tạp chí thông tin Y dược (Số đặc biệt chuyên đề gan mật), tr. 32- 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ điểmhuyết thanh và sinh học phân tử của virus viêm gan B và C trong ung thưbiểu mô tế bào gan
Tác giả: Trần Văn Huy, Võ Phụng, Phạm Khắc Lâm
Năm: 2002
14. Nguyễn Duy Hưng (2007), Nghiên cứu dịch tễ học và lâm sàng một số bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thành phố Hà Nội và thành phố Thái Nguyên, Luận văn tiến sĩ y học, Đại học Y Hà nội, 125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dịch tễ học và lâm sàng một sốbệnh lây truyền qua đường tình dục tại thành phố Hà Nội và thành phốThái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Duy Hưng
Năm: 2007
17. Nguyễn Thị Y Lăng, Bùi Thị Mai An, Đỗ Trung Phấn, Cung Thị Tý, Nguyễn Minh An, Thái Quý (1999): “Kết quả điều tra bước đầu về tình trạng nhiễm virus viêm gan C ở một số đối tượng có liên quan đến truyền máu”. Công trình nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Y học, 154-157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra bước đầu về tìnhtrạng nhiễm virus viêm gan C ở một số đối tượng có liên quan đến truyềnmáu
Tác giả: Nguyễn Thị Y Lăng, Bùi Thị Mai An, Đỗ Trung Phấn, Cung Thị Tý, Nguyễn Minh An, Thái Quý
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
18. Phan Bích Liên, Trần Văn Bảo, Phạm Hoàng Phiệt (1994), “Đánh giá tình hình nhiễm virus viêm gan C ở bệnh viện Chợ Rẫy”, Công trình nghiên cứu khoa học, Nxb Y học, tr.157- 163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giátình hình nhiễm virus viêm gan C ở bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả: Phan Bích Liên, Trần Văn Bảo, Phạm Hoàng Phiệt
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1994
19. Hoàng Thùy Long (1999), “Nghiên cứu về HIV/AIDS ở châu Á – Những bài học thu được trong những năm 1990”, Tóm tắt báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học toàn quốc về HIV/AIDS lần II, tr. 5- 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về HIV/AIDS ở châu Á –Những bài học thu được trong những năm 1990
Tác giả: Hoàng Thùy Long
Năm: 1999
22. Nguyễn Ngọc Minh, Trần Đình Ái (1995), “Kết quả nghiên cứu bước đầu về các bệnh lây qua đường máu tại Huế”, Tạp chí Y học Việt Nam, 9(196), tr. 19-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu bướcđầu về các bệnh lây qua đường máu tại Huế
Tác giả: Nguyễn Ngọc Minh, Trần Đình Ái
Năm: 1995
24. Hoàng Đăng Mịch và cộng sự (2001), “ tình hình nhiễm virus viêm gan C ở một số đối tượng tại Hải Phòng”, Tạp chí Y học Việt Nam (1), tr.15-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tình hình nhiễm virus viêm gan Cở một số đối tượng tại Hải Phòng
Tác giả: Hoàng Đăng Mịch và cộng sự
Năm: 2001
25. Phạm Thị Thùy Nhung (2008), “ Nghiên cứu một số đặc điểm của người hiến máu tại viện Huyết học và Truyền máu TW giai đoạn 2006- 2008” . Luận văn thạc sỹ y khoa, Trường đại học Y Hà nội, tr. 3-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm củangười hiến máu tại viện Huyết học và Truyền máu TW giai đoạn 2006-2008
Tác giả: Phạm Thị Thùy Nhung
Năm: 2008
31. Đỗ Trung Phấn và cs (2001), “Kết quả sàng lọc HIV, HBV, HCV người cho máu toàn quốc giai đoạn 1996-2000”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học Huyết học – Truyền máu 1999-2001, tr 225-229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả sàng lọc HIV, HBV, HCV ngườicho máu toàn quốc giai đoạn 1996-2000”
Tác giả: Đỗ Trung Phấn và cs
Năm: 2001
32. Đỗ Trung Phấn (1995), “Cung cấp máu và an toàn truyền máu. Hai nhiệm vụ khẩn thiết hiện nay”, tạp chí y học Việt Nam,9(196), tr 2-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cung cấp máu và an toàn truyền máu. Hainhiệm vụ khẩn thiết hiện nay
Tác giả: Đỗ Trung Phấn
Năm: 1995
34. Đỗ Trung Phấn, Nguyễn Mạnh Quân và cộng sự (2001), “Vận động hiến máu nhắc lại một biện pháp bảo đảm an toàn truyền máu có hiệu quả”, kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học Huyết học – Truyền máu 1999-2001, nxb y học, tr 274-280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận độnghiến máu nhắc lại một biện pháp bảo đảm an toàn truyền máu có hiệuquả
Tác giả: Đỗ Trung Phấn, Nguyễn Mạnh Quân và cộng sự
Nhà XB: nxb y học
Năm: 2001
38. Trần Ngọc Quế (2003), “Nghiên cứu tình hình nhiễm HIV, HBV, HCV ở các đối tượng sinh viên – Học sinh hiến máu tại viện Huyết học – Truyền máu”. Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà nội, tr. 3-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình nhiễm HIV, HBV, HCV ởcác đối tượng sinh viên – Học sinh hiến máu tại viện Huyết học – Truyềnmáu
Tác giả: Trần Ngọc Quế
Năm: 2003
39. Thái Quý (1999), “ Lịch sử truyền máu”, bài giảng sau đại học, trường đại học y Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử truyền máu
Tác giả: Thái Quý
Năm: 1999
43. Phạm Thi, Vũ Đình Bằng (2004), “kết quả sang lọc các bệnh truyền nhiễm qua đường máu trong khám tuyển người hiến máu qua 14 năm (1/1990 -8/2004) tại đội tiếp huyết bệnh viện TWQĐ 108”, tạp chí thông tin Y Dược số chuyên đề 12/2004, tr 77-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kết quả sang lọc các bệnh truyềnnhiễm qua đường máu trong khám tuyển người hiến máu qua 14 năm(1/1990 -8/2004) tại đội tiếp huyết bệnh viện TWQĐ 108
Tác giả: Phạm Thi, Vũ Đình Bằng
Năm: 2004
44. Nguyễn Đức Thuận, Ngô Mạnh Quân, Bùi Ngọc Dũng (2007), “Kỹ năng tổ chức điểm hiến máu tình nguyện”, Cẩm nang vận động hiến máu tình nguyện, 97 – 98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹnăng tổ chức điểm hiến máu tình nguyện”, "Cẩm nang vận động hiến máutình nguyện
Tác giả: Nguyễn Đức Thuận, Ngô Mạnh Quân, Bùi Ngọc Dũng
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w