1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG mắc mù lòa DO một số BỆNH gây mù có THỂ PHÒNG TRÁNH được ở NHỮNG NGƯỜI từ 50 TUỔI tại một số TỈNH MIỀN bắc, VIỆT NAM, năm 2015

107 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN DUY THẮNGTHỰC TRẠNG MẮC MÙ LÒA DO MỘT SỐ BỆNH GÂY MÙ CÓ THỂ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC Ở NHỮNG NGƯỜI TỪ 50 TUỔI TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC, VIỆT NAM, NĂM 2015... Hiện nay tôi đang công tác

Trang 1

NGUYỄN DUY THẮNG

THỰC TRẠNG MẮC MÙ LÒA DO MỘT SỐ BỆNH GÂY MÙ CÓ THỂ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC

Ở NHỮNG NGƯỜI TỪ 50 TUỔI TẠI

MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC, VIỆT NAM, NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

NGUYỄN DUY THẮNG

THỰC TRẠNG MẮC MÙ LÒA DO MỘT SỐ BỆNH GÂY MÙ CÓ THỂ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC

Ở NHỮNG NGƯỜI TỪ 50 TUỔI TẠI

MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC, VIỆT NAM, NĂM 2015

Trang 3

Trường Đại học Y Hà Nội, phòng Đào tạo Sau đại học đã quan tâm, tạo mọiđiều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn này Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Thị Tài – côgiáo đã dìu dắt, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhviết Luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng chân thành cảm ơn TS Mai Quốc Tùng, mặc dù công việcchuyên môn rất bận nhưng Thầy cũng đã luôn dành thời gian giúp đỡ, giảiđáp những thắc mắc, khó khăn về mặt chuyên môn tôi gặp phải trong quátrình làm nghiên cứu

Tôi cũng chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện Mắt Trung ương,lãnh đạo và các đồng nghiệp phòng Chỉ đạo tuyến Bệnh viện Mắt TrungƯơng đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập nâng cao thêmkiến thức, giúp đỡ, tạo điều kiện trong công việc cũng như góp ý trong quátrình làm Luận văn tốt nghiệp

Tôi vô cùng biết ơn gia đình và người thân trong gia đình tôi đã khuyếnkhích, động viên, chia sẻ cùng tôi trong cuộc sống, công tác cũng như việchọc tập nghiên cứu khoa học

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

NGUYỄN DUY THẮNG

Trang 4

Kính gửi: - Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Y Hà nội

- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

- Hội đồng chấm luận văn cao học khóa 23

Tôi tên là: Nguyễn Duy Thắng, học viên lớp cao học Y tế công cộngkhóa 23

Hiện nay tôi đang công tác tại phòng Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện MắtTrung ương

Tôi xin cam đoan:

- Tôi được Cục quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế là cơ quan chủ quản đềtài: “Đánh giá nhanh các bệnh gây mù có thể phòng tránh tại 14 tỉnh, ViệtNam, 2015” cho phép tham gia với nhiệm vụ cán bộ tham gia nghiên cứu vàđược phép sử dụng số liệu của 5 tỉnh là Tuyên Quang, Điện Biên, Phú Thọ,Bắc Ninh, Nam Định để thực hiện Luận văn tốt nghiệp

- Các kết quả trình bày trong Luận văn là hoàn toàn chính xác, trung thực

dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Lê Thị Tài và TS Mai Quốc Tùng

- Công trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác đã được công bố

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2016

Học viên

Nguyễn Duy Thắng

Trang 5

BYT Bộ Y tế

CBYT Cán bộ y tế

CSM Chăm sóc mắt

CSMBĐ Chăm sóc mắt ban đầu

CSR Cataract Surgical Rate

Phẫu thuật đục thủy tinh thểCSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu

PCML Phòng chống mù lòa

RAAB Rapid Assessment of Avoidable Blindness

Đánh giá nhanh mù lòa có thể phòng tránh đượcTKX Tật khúc xạ

TTT

TW

Thể thủy tinh Trung ươngWHO World Health Organization:

Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 6

PHỤ LỤC

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mù loà là một trong những vấn đề có ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng ởViệt Nam Mù lòa không những làm giảm chất lượng cuộc sống, giảm khảnăng lao động mà nó còn tăng nguy cơ gặp các tai nạn thương tích, chấnthương, tăng gánh nặng cho cộng đồng chính vì vậy các chi phí cho mù lòacũng tạo ra các gánh nặng về kinh tế cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội Mộtcuộc điều tra đánh giá chi phí do khiếm thị triển khai tại Úc cho thấy chi phítrực tiếp của việc điều trị bệnh về mắt ở Úc là 1,8 tỷ đô la Úc và chi phí giántiếp cộng thêm vào 8 tỷ đô la Úc để chi trả thường xuyên hàng năm cho chămsóc mắt ở Úc [1] Như vậy, chúng ta cần phải giải quyết gánh nặng mù lòanày đem lại ánh sáng cho người dân

Mặt khác, tỉ lệ phát triển dân số hàng năm là 1,08% năm 2014 [2] vàtheo tác giả Hoàng Phi Hùng xu hướng lão hoá dân số cũng bắt đầu tăng ởViệt Nam [3] Điều đó sẽ gây ra sự gia tăng nhanh chóng số ca mắc mới cácbệnh liên quan đến sự lão hóa, bao gồm cả mù lòa Các cơ sở chăm sóc mắttại Việt Nam cần phải tăng cường hoạt động phòng chống mù lòa để hạn chếđược số mắc mới hàng năm và làm giảm số tồn đọng mù lòa trong tương lai

Theo kết quả của điều tra “Đánh giá nhanh các bệnh gây mù có thểphòng tránh”(Rapid Assessment of Avoidable Blindness – RAAB) do Bệnhviện Mắt Trung ương (BVMTW) thực hiện với sự giúp đỡ về kỹ thuật và tàichính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tại 16 tỉnh, đại diện cho các vùngsinh thái và kinh tế xã hội khác nhau ở Việt Nam năm 2007 Kết quả cho thấy,

tỷ lệ mù lòa theo tuổi và giới ở người từ 50 tuổi trở lên ở Việt Nam là (3,1%)(với độ tin cậy 95%, dao động từ 2,8 đến 3,4%) và ước tính hiện có 385.800người, 83% tổng số người mù ở Việt Nam được cho là có thể phòng chữađược: bao gồm (66%) là do đục thủy tinh thể (ĐTTT) dao động từ 24,1% -85,1%, tiếp theo là bệnh phần sau của nhãn cầu với (16,6%) (dao động từ

Trang 10

8,5% - 27,5%), sẹo giác mạc do nguyên nhân khác mắt hột chiếm (5,6%) 15,6%), biến chứng phẫu thuật (4,1%), teo nhãn cầu (3,2%), tật khúc xạ(2,5%) và mắt hột (1,7%) [4].

(0-Từ năm 2007 tới nay, tình hình mù lòa đã có nhiều thay đổi, một phần

là do hiệu quả của các hoạt động phòng chống mù lòa, phần khác cũng do sựcải thiện của kinh tế xã hội và ý thức của người dân đối với chăm sóc mắt.Chúng ta muốn xây dựng một kế hoạch hành động quốc gia thì cần có nhữngthông tin chính xác, tin cậy về các nhu cầu, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng củacác cơ sở chăm sóc mắt (CSM) trong nước; các số liệu về phòng chống mùlòa phải được cập nhật, liên tục và chính xác Vì vậy, cần có một cuộc điều trađánh giá tình hình mù lòa mới ở một số tỉnh trong tất cả các vùng sinh tháicủa Việt Nam để thu thập những thông tin về tình hình mù lòa và các trở ngạingăn cản người dân tiếp cận các dịch vụ CSM

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu“Thực trạng mắc mù lòa do một số bệnh gây mù có thể phòng tránh được ở những người từ 50 tuổi tại một số tỉnh miền Bắc, Việt nam, năm 2015” nhằm mô tả

thực trạng mù lòa hiện nay tại một số tỉnh phía Bắc đồng thời tìm hiểu một sốyếu tố liên quan tới mù lòa tại các tỉnh này Từ đó chúng tôi sẽ đưa ra nhữngkhuyến nghị phù hợp, đồng thời làm cơ sở góp phần xây dựng chiến lượcQuốc gia phòng chống mù loà (PCML) và CSM giai đoạn 2015-2020, giúpngười dân phòng tránh được mù lòa do những bệnh gây mù có thể phòngtránh được, góp phần cải thiện, nâng cao sức khỏe người dân

Mục tiêu nghiên cứu

1. Mô tả thực trạng mắc mù lòa do một số bệnh gây mù có thể phòng tránh được ở những người từ 50 tuổi trở lên tại một số tỉnh miền Bắc, năm 2015.

Trang 11

2. Phân tích một số yếu tố liên quan tới mù lòa ở những người từ 50 tuổi trở lên tại các tỉnh trên năm 2015.

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm

Đánh giá thị lực (TL) trong điều tra RAAB tuân theo những định nghĩasau đây của WHO [4]

1.1.1 Mù: thị lực hiện có của mắt tốt hơn có thị lực <3/60 (bao gồm cả mù do

tật khúc xạ) trong đó thị trường không được đánh giá Thị lực này cũng được

đo với kính lỗ và theo như định nghĩa mù của WHO ( ở mức độ 3 của tổn

thương thị lực)

Bảng 1.1: Phân loại mức độ tổn thương thị lực theo Tổ chức Y tế thế giới (1)

Năm 1975, Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG – WHO) đã đưa ra bảngphân loại mức độ tổn thương giảm thị lực và mù loà để áp dụng cho tất cả các

nước như sau:

Mức độ

giảm thị lực

(2) Xếp loại

Thị lực của mắt tốt nhất với kính điều chỉnh (3)

Tối đa dưới Tối thiểu bằng hoặc hơn

0 “Bình thường”Thị lực

6/6 20/20 10/10 (1,0)

6/18 20/70 3/10 (0,3)

1 Thị lực thấp (hoặctổn thương thị lực

nhẹ)

6/18 20/70 3/10 (0,3)

6/60 20/200 1/10 (0,1) 2

Thị lực thấp (hoặc tổn thương thị lực trầm trọng)

6/60 20/200 1/10 (0,1)

3/60 (ĐNT xa 3 mét)

20/400 1/20 (0,05)

3/60 (Đếm ngón tay xa 3 mét)

20/400 1/20 (0,05)

1/60 (Đếm ngón tay xa 1 mét) 5/300 (20/1200) 1/50 (0,02)

1/60 (Đếm ngón tay

xa 1 mét) 5/300(20/1200) 1/50 (0,02)

Phân biệt được ánh sáng

(ST+)

5 Mù độ III Không thấy ánh sáng ST (-)

Trang 13

(1) Phỏng theo phân loại quốc tế về bệnh tật Chỉnh lý năm 1975 Geneva, WHO, 1977.

(2) Nếu xét về thị trường thì bệnh nhân có thị trường không rộng hơn 10° nhưng hơn 5° quanh điểm định thị trung tâm sẽ được xếp vào mức 3; Những bệnh nhân có thị trường không rộng hơn 5° được xếp vào mức 4, dù cho thị lực trung tâm còn tốt.

(3) Đối với 4 mức độ giảm thị lực đầu tiên, những dòng số khác nhau trong mỗi ô của 2 cột thị lực nêu lên mức độ thị lực như nhau theo các loại ký hiệu khác nhau Dòng đầu là ký hiệu dùng với bảng Snellen cách 6 mét (và, ở nơi nào làm theo cách này, khả năng đếm ngón tay xoè rộng ở khoảng cách tương ứng), dòng thứ 2 là ký hiệu tương đương khi dùng với loại bảng đo cách 20 thước Anh (foot), dòng thứ 3 theo ký hiệu số thập phân.

Ở Việt Nam, chúng ta thường đánh giá thị lực theo ký hiệu số thập phân vớimức độ tổn thương thị lực theo quy định của WHO Nghĩa là thị lực của mắttốt hơn với kính điều chỉnh < 3/10 gọi là người thị lực thấp Thị lực của mắttốt hơn với kính điều chỉnh < đếm ngón tay 3m gọi là người mù

1.1.2 Một số định nghĩa được sử dụng trong nghiên cứu

- Mù: Thị lực hiện có ở mắt tốt hơn dưới 3/60

- Đục thủy tinh thể: Đục thuỷ tinh thể là tình trạng thấu kính trong suốt

bên trong mắt trở nên mờ đục, làm cho các tia sáng đi vào mắt bị chặnlại không tới võng mạc nên mắt nhìn không rõ

- Tật khúc xạ (TKX) là từ chung chỉ các tật cận thị, viễn thị và loạn thị

của mắt Khi mắt bị TKX tức là mắt có thiếu sót ở các thành phầnquang học (như giác mạc, thể thủy tinh) làm cho ánh sáng đi vào mắtqua các thành phần này không tạo thành tiêu điểm rõ nét trên võngmạc, như vậy, mắt bị TKX nhìn đồ vật sẽ bị nhòe, mờ, không rõ nét

Trang 14

- Glôcôm: là một bệnh cấp cứu nhãn khoa có đặc trưng gây tăng áp lực

trong mắt làm giảm thị lực, thu hẹp thị trường , teo thị thần kinh và gây mù

- Bệnh mắt hột: là một viêm mạn tính của kết mạc và giác mạc.

- Sẹo giác mạc do mắt hột: Sẹo trên kết mạc là các đoạn xơ trắng nhỏ,

dải sẹo, hình sao mạng lưới Sẹo gây co kéo cạn cùng đồ - mi cụp vào

- Sẹo giác mạc: Sẹo đục giác mạc che mờ hoặc che lấp diện đồng tử.

- Quặm (lông xiêu): Có từ 1 lông xiêu trở lên cọ vào nhãn cầu, hoặc

bệnh nhân mới nhổ lông xiêu

- Thoái hóa hoàng điểm tuổi già: Bệnh thoái hóa điểm vàng là do

hoàng điểm bị thoái hóa làm cho thị lực của con người bị suy giảm vàgây mất thị lực ở vị trí vùng trung tâm

- Teo nhãn cầu: là khi nhãn cầu nhỏ lại thì mắt không thể thấy được và

không có phương pháp trị liệu nào cứu vãn được

1.2 Một số nguyên nhân gây mù:

Trang 15

Hình 1.2 Diễn biến mắt bị đục thuỷ tinh thể

Có nhiều nguyên nhân gây đục thể thuỷ tinh:

- Đục thể thuỷ tinh bẩm sinh, đục thể thuỷ tinh ở trẻ em

+ Đục thể thuỷ tinh bẩm sinh là đục thể thuỷ tinh có ngay từ khi trẻmới sinh ra

+ Đục thể thuỷ tinh xuất hiện trong năm đầu tiên của cuộc đời đượcgọi là đục thể thuỷ tinh ở trẻ em

+ Nguyên nhân gây đục thể thuỷ tinh bẩm sinh có thể do di truyềnhoặc do bệnh của phôi trong thời kỳ mang thai

- Đục thể thuỷ tinh do tuổi già

+ Đục thể thuỷ tinh do tuổi già là nguyên nhân cao nhất gây giảm thịlực ở người cao tuổi Ở Nam Ấn Độ, tỷ lệ đục thể thuỷ tinh là(74.6%) ở nhóm người từ 50 tuổi [6] Ở Việt Nam (năm 2002), tỷ lệđục thể thuỷ tinh là ở người từ 50 tuổi là (71,3%) [7]

+ Bệnh sinh của đục thể thuỷ tinh tuổi già do nhiều yếu tố và chưađược hiểu biết rõ ràng Nguyên nhân gây đục thể thủy tinh tuổi già

Trang 16

là do rối loạn quá trình dị hóa glucose trong thể thủy tinh làm rốiloạn quá trình tổng hợp protêin của thể thủy tinh.

+ Đục thể thuỷ tinh do tuổi già có 3 hình thái

o Đục nhân thể thuỷ tinh

o Đục vỏ thể thuỷ tinh

o Đục thể thuỷ tinh dưới bao sau

- Đục thể thuỷ tinh do chấn thương: Đục thủy tinh thể chấn thương xảy

ra khi thủy tinh thể tự nhiên bị tổn thương bởi sự va đập bằng vật tù,hoặc bị vật nhọn xuyên vào mắt Chấn thương đụng dập do vật tù làmcho mắt cùng lúc bị ép ngắn lại theo trục dọc (trước ra sau) và phình rahai bên theo trục ngang của nhãn cầu Tác động này có thể dẫn đến vỡhoặc rách bao trước, bao sau thủy tinh thể, vòng Zinn, làm tổn hại đếnthủy tinh thể, vỡ các mạch máu mống mắt gây xuất huyết tiền phòng.Thủy tinh thể bị tổn thương sẽ mất tính trong suốt và trở nên đục

- Đục thể thuỷ tinh do bức xạ: ion hóa, sóng ngắn, bức xạ

- Đục thể thuỷ tinh bệnh lý:

+ Bệnh đái tháo đường:

o Đục thể thuỷ tinh do đái tháo đường thực sự (hoặc đục dạngbông tuyết) gặp ở người trẻ bị đái tháo đường không điềuchỉnh

Trang 17

o Đục thể thuỷ tinh tuổi già ở những bệnh nhân đái tháo đường:

Về mặt chuyển hoá sự tích luỹ Sorbitol trong thể thuỷ tinhkèm theo những biến đổi Hydrat hoá sau đó và sự tăngGlycosyl hoá protein trong thể thuỷ tinh của đái tháo đường

có thể góp phần thúc đẩy tốc độ hình thành đục thể thuỷ tinh

do tuổi già ở những bệnh nhân đái tháo đường

+ Bệnh giảm canxi huyết (đục thể thuỷ tinh trong bệnh Tetani): bệnhthường ở hai mắt, biểu hiện bằng những chấm đục óng ánh ở vỏtrước và vỏ sau, dưới bao thể thuỷ tinh và thường cách biệt với baobởi một vùng còn trong

+ Đục thể thuỷ tinh sau viêm màng bồ đào

Trang 18

- Nguyên nhân: do vi khuẩn Chlamydia Trachomatis gây ra, nhưngthường có những vi sinh vật khác phối hợp trong quá trình gây bệnh.

+ Bệnh mắt hột thường gặp ở những gia đình có điều kiện nhà ởchật chội, nước cho sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh, điềukiện vệ sinh môi trường kém (chuồng nuôi súc vật gần nhà ở,

hố xí bẩn, xử lý phân người và gia súc không tốt,…) [9]

- Các biến chứng của bệnh mắt hột:

+ Viêm kết mạc phối hợp, viêm bờ mi: Cương tụ kết mạc, tiết tố(dử, ghèn), bờ mi dày đỏ, nứt kẽ mắt (mắt toét)

+ Lông xiêu, quặm

+ Lông xiêu: có một vài lông mi cọ vào nhãn cầu

+ Lông quặm: Sụn dày, cuộn hình lòng máng, lông xiêu nhiều,

bờ tự do của mi bị mòn vẹt

+ Viêm loét giác mạc: chói mắt, sợ ánh sáng, chảy nước mắt.Cương tụ rìa Loét trên giác mạc

Trang 19

+ Sẹo đục giác mạc: làm giảm thị lực.

+ Viêm tắc lệ đạo, viêm mủ túi lệ: Chảy nước mắt, ấn vùng góctrong có mủ nhày chảy ra

+ Khô mắt: Giảm hoặc không có nước mắt hoàn toàn Kết mạcmất bóng, dăn deo Giác mạc mất bóng, đục [8]

Hình 1.3 Hình ảnh mắt hột (bên trái) và hình ảnh sẹo giác mạc

do quặm mắt hột (bên phải)

1.2.3 Tật khúc xạ

Là từ chung chỉ các tật cận thị, viễn thị và loạn thị của mắt, trong đó chủyếu là cận thị chiếm tỉ lệ khá cao trong cộng đồng Khi mắt bị tật khúc xạ(TKX) tức là mắt có thiếu sót ở các thành phần quang học (như giác mạc, thểthủy tinh) làm cho ánh sáng đi vào mắt qua các thành phần này không tạothành tiêu điểm rõ nét trên võng mạc, như vậy, mắt bị TKX nhìn đồ vật sẽ bịnhòe, mờ, không rõ nét [5]

- Cận thị

Trang 20

+ Khái niệm: là tình trạng khúc xạ của mắt trong đó các tia sángsong song đi vào mắt được hội tụ ở trước võng mạc khi mắt ởtrạng thái nghỉ không điều tiết.

+ Khái niệm: là hiện tượng các tia sáng song song đi vào mắt hội

tụ sau võng mạc khi mắt ở trạng thái nghỉ không điều tiết

+ Triệu chứng: Nhìn mờ cả gần và xa Hay mệt mỏi, đau đầu,nhức mắt và chảy nước mắt vì phải điều tiết mắt liên tục

Hình 1.5 Mô phỏng mắt viễn thị

- Loạn thị

Trang 21

+ Khái niệm: là hiện tượng các tia sáng song song đi vào mắt ởcác kinh tuyến khác nhau được hội tụ ở các khoảng cách khácnhau khi mắt ở trạng thái nghỉ không điều tiết.

+ Triệu chứng: ảnh của vật mà ta nhìn thấy sẽ bị méo hình hoặc bị

mờ cả khi nhìn xa và nhìn gần Hay mệt mỏi, đau đầu, nhức mắt

Hình 1.6 Mô phỏng mắt loạn thị

1.2.4 Glôcôm

- Khái niệm: Là một nhóm bệnh có đặc điểm chung và đặc trưng gây tổn hại thần kinh thị giác (lõm bệnh lý và teo đĩa thị giác) dẫn đến tổn hại chức năng thị giác (thị trường sau đó thị lực) và thường kèm theo nhãn

áp cao nhưng có một số trường hợp nhãn áp không cao [1],[8]

- Tăng nhãn áp xuất hiện do các cấu trúc ở trong mắt bị lão hóa, mất tính đàn hồi và đường thoát của thủy dịch bị bít kín nên thủy dịch không thểthoát ra ngoài được dẫn đến áp suất trong mắt tăng lên

Trang 22

Hình 1.7 Tăng nhãn áp do các cấu trúc ở trong mắt bị lão hóa

1.2.5 Bệnh võng mạc đái tháo đường

- Khái niệm: là một trong những biến chứng của bệnh đái tháo đường

Hình 1.8 Bệnh đái tháo đường gây ra những tổn thương

ở mao mạch võng mạc

- Triệu chứng

+ Ở giai đoạn đầu bệnh nhân không cảm thấy gì bất thường

+ Khi bệnh tiến triển hơn có thể gặp:

• Cảm giác đốm đen (ruồi bay), hoặc các sợi màu đen trước mắt

• Nhìn mờ

Áp lực tích tụ

Phíatrước mắt

Trang 23

1.2.6 Bệnh thoái hóa hoàng điểm tuổi già

- Khái niệm: Điểm vàng hay hoàng điểm giúp mắt nhận biết màu sắc, chitiết và độ rõ nét của hình ảnh Bệnh thoái hóa điểm vàng là do hoàngđiểm bị thoái hóa làm cho thị lực của con người bị suy giảm và gây mấtthị lực ở vị trí vùng trung tâm [8]

Hình 1.9 Sự khác biệt mắt thoái hóa hoàng điểm

- Triệu chứng: Thoái hóa hoàng điểm thường diễn ra từ từ và không đau,các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh có thể thay đổi,

+ Với thoái hóa hoàng điểm khô

• Cần tăng độ chiếu sáng khi đọc hoặc làm việc gần mắt

• Chữ in có vẻ mờ hơn

• Màu sắc dường như nhạt hơn và xỉn hơn

• Mắt mờ dần

• Điểm mù ở trung tâm thị trường cùng giảm thị lực trung tâm

+ Với thoái hóa hoàng điểm ướt

• Méo mó hình ảnh

• Giảm thị lực trung tâm

• Có điểm mờ ở trung tâm thị trường

Điểm vàng bị thoái hóaĐiểm vàng mắt

bình thường

Trang 24

1.2.7 Mù do một số bệnh khác

- Chấn thương mắt: do các tai nạn thương tích gặp phải trong sinh hoạt cũng như lao động

- Viêm loét giác mạc để lại di chứng sẹo giác mạc

- Một số bệnh nội nhãn (viêm màng bồ đào, bệnh võng mạc, dịch kính)

1.3 Các bệnh gây mù có thể phòng tránh được

Đục thủy tinh thể và tật khúc xạ là các nguyên nhân gây mù hoàn toàn có thể điều trị được May Phần lớn các trường hợp mù loà (chiếm tới 70 - 80%) gặp ở các nướcđang phát triển đều có thể chữa trị hoặc phòng ngừa được, việc áp dụng cácbiện pháp đơn giản, ít tốn kém, dễ làm và dễ được cộng đồng chấp nhậnnhưng lại có hiệu quả cao và loại mù loà đó gọi là mù loà có thể phòng tránhđược

- Đục thủy tinh thể và tật khúc xạ là các nguyên nhân gây mù hoàn toàn

có thể điều trị được Đây là 2 nguyên nhân chủ yếu, chiếm 60% trongtổng số các bệnh lý gây mù theo WHO Đục thủy tinh thể có thể phụchồi nhanh chóng bằng phẫu thuật đơn giản, an toàn, ít tốn kém và cóthể thực hiện ngay tại cộng đồng Tật khúc xạ thì có thể phòng tránhthông qua giáo dục truyền thông và đeo kính đúng

- Glôcôm, bệnh võng mạc đái tháo đường (BVMĐTĐ), bệnh võng mạctrẻ sinh non chiếm 15% trong tổng số các bệnh gây mù Đây là nhữngnguyên nhân có thể phòng ngừa và điều trị hiệu quả nếu có chươngtrình sàng lọc để phát hiện sớm và theo dõi, can thiệp kiệp thời

- Bệnh mắt hột và các bệnh khác gây sẹo giác mạc chiếm 15% trong tổng

số các bệnh gây mù Bệnh mắt hột chủ yếu ở các nước nghèo, đangphát triển Những bệnh này có thể phòng qua việc sử dụng nước sạch,

vệ sinh cá nhân và môi trường tốt và điều trị qua việc tra mỡ hoặc uốngthuốc kháng sinh Còn sẹo giác mạc có thể do mắt hột, quặm hoặcnguyên nhân khác có thể phòng tránh nhưng điều trị ở mức độ khókhăn, kết quả hạn chế

Trang 25

- Thoái hóa hoàng điểm tuổi già, các bệnh võng mạc, bệnh lý thị thầnkinh chiếm 10% trong các nguyên nhân gây mù Các bệnh này khó điềutrị, khó phòng ngừa hiệu quả.

1.4 Tình hình mù lòa trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Tình hình mù lòa trên thế giới

Theo thống kê trên thế giới có khoảng 39 triệu người mù, 285 triệungười khiếm thị; người mù tập trung cao ở nhóm tuổi 50 trở lên chiếm (65%),tuy nhiên gần 80% các nguyên nhân gây mù có thể phòng tránh và chữa trịđược [4] Trong đó, đục thủy tinh thể (ĐTTT) là nguyên nhân dẫn đầu gâynên mù lòa trên toàn cầu hiện nay chiếm (51%) [4] Đục TTT chủ yếu tậptrung ở các nước Nam Á (47,8%) [10] trong đó có Việt Nam, ở một số nướcđang phát triển như Ấn Độ tỷ lệ này là 50-80% [10] , ở phía Nam Ấn Độ là(74,6%) [11]

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới năm 2014 trên thế giới có 285triệu người được ước tính có tổn hại thị giác trong đó có 246 triệu người cóthị lực thấp và 39 triệu người bị mù Con số trên chưa tính đến những trườnghợp tổn hại thị giác do tật khúc xạ Trong đó có khoảng 19 triệu trẻ em bịkhiếm thị, trong đó có 12 triệu trẻ em bị khiếm thị do TKX, một nguyên nhângây mù dễ dàng chuẩn đoán và cấp kính và 45 triệu người lớn bị tổn hại thịgiác do tật khúc xạ [12]

Mù loà được phân bố không đồng đều trên thế giới, trên 90% số người

mù sống ở các nước đang phát triển, chỉ dưới 10% số người mù gặp tại cácnước phát triển trên thế giới 65% số người mù có tuổi từ 50 trong khi đónhóm người này chỉ chiếm 20% dân số thế giới [12] Những người già sẽ cónguy cơ suy giảm thị lực do bệnh mắt mãn tính và quá trình lão hóa và nhómngười này chiếm tỷ trọng cao hơn, đây là một cảnh báo cho các nước đang có

Trang 26

số dân bị già hóa như Thụy Điển, Áo, Bulgaria,…[13] Nữ giới có tỷ lệ mùcao hơn nam giới [7],[12].

Nguyên nhân gây mù chủ yếu khác nhau giữa các nước phát triển vàcác nước còn lại Trên toàn cầu, tật khúc xạ (TKX) chưa chỉnh kính là nguyênnhân chính gây suy giảm thị lực vừa và nặng; đục thủy tinh thể vẫn lànguyên nhân cao nhất gây mù lòa ở các nước đang phát triển và nước chưaphát triển Bệnh đục thể thuỷ tinh là nguyên nhân cao nhất gây mù, tiếptheo là bệnh glôcôm, thoái hoá hoàng điểm tuổi già, sẹo giác mạc, bệnhvõng mạc tiểu đường, mắt hột ở các nước phát triển nguyên nhân caonhất gây mù loà do thoái hoá hoàng điểm tuổi già do tỷ lệ người tuổi trên

70 cao tại các nước này [12 ]

Hình 1.10 Nguyên nhân gây giảm thị lực

(bao gồm mù lòa) trên thế giới (WHO 2010)

Mù loà từ nhỏ ở trẻ em có tỷ lệ thấp nhưng có ảnh hưởng lớn đến xãhội do số năm những đứa trẻ này bị mù rất dài Các nguyên nhân chính gây

mù ở trẻ em bao gồm đục thể thuỷ tinh, bệnh võng mạc trẻ đẻ non, khô mắt

do thiếu vitamin A Có tới 75% các nguyên nhân gây mù là có thể phòngchống được bao gồm: Đục thể thuỷ tinh, mắt hột, glôcôm, bệnh võng mạc tiểuđường (VMĐTĐ) Tuy nhiên, các nguyên nhân này được phân bố không đồngđều trên thế giới [7]

Nghiên cứu của Marcelo và cộng sự năm 2004 tại Uruguay cho thấykhi điều tra 3,956 người trong đó số người tham gia nghiên cứu là 3,729(94,3%) Tỷ lệ về tuổi điều chỉnh của mù là 0,9% (khoảng tin cậy 95%: 0,5-1,3) Đục thể thủy tinh (48,6%) và tăng nhãn áp (14,3%) là nguyên nhânchính gây mù lòa Đục thể thủy tinh là nguyên nhân chính gây giảm thị lựctrầm trọng (65,7%), tiếp theo là tật khúc xạ chưa được chỉnh kính

Trang 27

(14,3%) Bảo hiểm phẫu thuật đục thể thủy tinh là 76,8% (tính theo mắt) và91,3% (tính theo người) Tất cả các hoạt động phẫu thuật đục thủy tinh thể,70,0% có thể nhìn thấy ≥ 20/60 và 15,3% không thể nhìn thấy 20/200 sauphẫu thuật Tỷ lệ mù lòa ở Uruguay là thấp so với các nước Mỹ Latin khác và

tỷ lệ này có khả năng giảm hơn nữa do tăng tỷ lệ bảo hiểm phẫu thuật đụcthủy tinh thể của Uruguay cho người ≥ 50 tuổi cao và chú trọng tới các hoạtđộng của bệnh bán phần sau [14]

Bệnh võng mạc đái tháo đường cũng đang có xu hướng tăng cao tại cácnước phát triển và đang phát triển Theo nghiên cứu đánh giá nhanh mù lòa vàbệnh võng mạc đái tháo đường ở Chiapas, Mexico: 3,300 đối tượng được lựachọn, trong đó có 2,864 người (87%) tham gia nghiên cứu ĐTTT vẫn lànguyên nhân cao nhất của mù hai mắt (63%), tiếp theo là các bệnh bán phầnsau (24%), trong đó bao gồm bệnh võng mạc đái tháo đường (8%) Tỷ lệ củabệnh đái tháo đường là 21% (19,5% -23,1%) Trong số những người tham gia

bị bệnh đái tháo đường, tỷ lệ bệnh võng mạc đái tháo đường (ít nhất 1 mắt) là38,9% [15] Một nghiên cứu khác, điều tra đánh giá nhanh của mù lòa vàbệnh võng mạc tiểu đường ở Cộng hòa Moldova: Tỷ lệ mù lòa là 1,4% (95%

CI 1,0% đến 1,8%) Các nguyên nhân chính gây mù lòa và suy giảm thị lựctrầm trọng là đục thể thủy tinh không được điều trị (58,2%), tăng nhãn áp(10,9%), và các nguyên nhân bán phần sau khác (10,9%) Tỷ lệ ước tính củabệnh đái tháo đường là 11,4% Trong số tất cả những người có bệnh đái tháođường, (55,9%) có biểu hiện của bệnh lý võng mạc và mắt có khả năng bịvõng mạc tiểu đường ảnh hưởng 14,6% [16]

Như vậy chúng ta thấy đối với các nước trên thế giới thì nguyên nhângây ra mù lòa vẫn chủ yếu là bệnh đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp và bệnhvõng mạc đái tháo đường

1.4.2 Tình hình mù lòa ở Việt Nam

Trang 28

Bảng 1.2: Tình hình mù lòa qua các cuộc điều tra [ 4 ]

Tỉnh - Hà Nội,

- Hải Phòng,

- Hà Bắc,

- Hà Tây,

- Thanh Hóa,

- Nghệ An

- TP HCM

- Thái Bình,

- Hà Nam Ninh,

- Sóc Trăng,

- Tiền Giang,

- Hải Phòng,

- Ninh Thuận,

- Minh Hải,

- Thái Nguyên

- Yên Bái,

- Gia Lai

- Phú Thọ,

- Hải Phòng,

- Hà Tây,

- Nghệ An,

- Binh Định,

- Gia Lai,

- Bình Phước,

- Tiền Giang.

- Lào Cai

- Thái Nguyên

- TP HCM

- Vũng Tàu

- Ninh Thuận

- Cần Thơ

- Tiền Giang

Đơn vị mẫu Hộ gia đình Hộ gia đình Hộ gia đình Hộ gia

đình Hộ gia đìnhTổng số mẫu

Trang 29

Mù 2 mắt

Bảng 1.2 cho thấy tại Việt Nam nguyên nhân gây mù chính vẫn là đụcthể thủy tinh, tiếp theo là các bệnh bán phần sau, glôcôm, sẹo giác mạc domắt hột, sẹo giác mạc,… Qua bảng số liệu cũng cho thấy những nguyên nhângây mù đã thay đổi so với trước đây, mù lòa do bệnh mắt hột, các bệnh gây

mù do thiếu Vitamin A ở những giai đoạn năm 1996 – 2000 thì nay nguyênnhân gây mù là bệnh đục thủy tinh thể, glôcôm tiếp đó các bệnh mới nổi hiệnnay là tật khúc xạ, bệnh võng mạc đái tháo đường cũng cần phải được quantâm và phòng tránh

Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Lê và công sự năm 2012 tại Nghệ An chokết quả trong số 4.613 người được đưa vào nghiên cứu có 212 người bị mù,mặc dù có đang đeo kính Nguyên nhân đứng đầu là do đục TTT chưa đượcphẫu thuật 144 người (67,9%), tiếp theo là nguyên nhân do các bệnh bán phầnsau của mắt 21 người (14,6%) Nguyên nhân gây giảm TL ở mức 3/60, thị lực

<6/18 có 2 nguyên nhân chính ở tỉnh Nghệ An là đục TTT chưa được phẫuthuật (56,9%) và TKX (18,5%) Trong số đối tượng được khám có 729 đốitượng (15,8%) giảm TL với kính đang đeo [17]

Qua tình hình các báo cáo, nghiên cứu tại Việt Nam nguyên nhân gây mùcao nhất cũng là đục thủy tinh thể, tiếp đó là một số bệnh mắt hột, sẹo giácmạc do quặm mắt hột từ những năm trước đây, glôcôm, sẹo giác mạc (dichứng của viêm loét giác mạc, chấn thương) thì các bệnh mới nổi như tậtkhúc xạ, bệnh võng mạc đái tháo đường cũng cần phải quan tâm

1.5 Một số yếu tố liên quan đến tình hình mù lòa

Các nghiên cứu tiến hành ở Việt Nam và trên thế giới đều chỉ ra tỷ lệ

mù hai mắt ở phụ nữ đều cao hơn hẳn nam giới[14],[16], [18],[19],[20], [21]

Trang 30

Theo kết quả điều tra trong khoảng 5 năm gần đây, thì tỷ lệ mù giữa 2 giớinam và nữ tại Việt Nam và thế giới có sự chênh lệch đáng kể.

Hình 1.11 So sánh tỷ lệ mù ở người 50 tuổi trở lên theo giới tính tại

Việt Nam và một số nước trên thế giới

Theo nghiên cứu của tác giả Abou-Gareeb trên toàn cầu phụ nữ chịu

mù cao hơn nam giới và trong các cuộc điều tra phụ nữ chiếm 64,5% tổng sốngười mù; tỷ lệ OR điều chỉnh theo tuổi của phụ nữ mù với nam giới là 1,43

đã cho thấy (95% CI 1,33-1,53), dao động từ 1,39 (95% CI 1,20-1,61) ở châuPhi, 1,41 (95% CI 1,29-1,54) ở châu Á và 1,63 (95% CI 1,30-2,05) ở cácnước công nghiệp phát triển [22] Khi nghiên cứu tại các tỉnh tại Việt Nam vàUrugoay cũng cho thấy, Việt Nam có tỷ lệ mù lòa cao và tỷ lệ mù lòa của nữgiới thường cao hơn nam giới trong các cuộc điều tra là phù hợp với nhậnđịnh trên Khi so sánh với kết quả một số nghiên cứu tại các nước trên thếgiới, thì kết quả của chúng tôi lại khác biệt Kết quả gây mù tại Moldova chothấy tỷ lệ mù lòa ở nam giới (1,7%) cao hơn so với tỷ lệ mù lòa ở nữ giới(1,3%); hay trong khu vực Đông Nam Á nghiên cứu của Thái Lan năm 2014

tỷ lệ mù của nam giới là (0,7%) cao hơn tỷ lệ mù của nữ giới (0,6%) như vậy

tỷ lệ mù theo giới tính tại Việt Nam cũng cao hơn rất nhiều (hình 1.11)

Mặt khác, tỷ lệ mù ở các nhóm người cao tuổi cũng có sự khác biệt Tỷ

lệ mù ở các nhóm tuổi càng cao thì tỷ lệ càng cao, liên quan đến đục thủy tinhthể và các bệnh thoái hóa khác

Hình 1.12 So sánh tỷ lệ mù ở người 50 tuổi trở lên theo nhóm tuổi

tại Việt Nam và Campuchia

Nghiên cứu tại tỉnh Thanh Hóa (2011), Quảng Nam (2011), Campuchia(2012) kết quả cho thấy tỷ lệ mù đều tăng dần lên theo nhóm tuổi [18], [19],

Trang 31

[23] (Hình 1.12) Như vậy, số người mù theo nhóm tuổi càng tăng do tuổi thọtăng cao Tỷ lệ mù lòa ở nhóm tuổi dao động giữa các tỉnh và các nước làkhác nhau Nhóm tuổi từ 50-59 tại Thanh Hóa là (0,5%), Quảng Nam (0,4%)sang Campuchia tỷ lệ cũng là (0,5%) Nhóm tuổi từ 60-69 cũng có sự khácbiệt Thanh Hóa (2,9%), Quảng Nam (1,7%) và Campuchia (2,2%) Tình hình

mù lòa tại các nhóm tuổi ở nước ta gần như tương đương như ở Campuchia.Mặt khác theo nghiên cứu của tác giả Xu SC khi đánh giá các yếu tố nguy cơgây suy giảm thị lực ở miền nam Trung Quốc cũng cho thấy những người caotuổi (OR = 5,08, P = 0,048), giới tính nam (OR = 3,37, P = 0,035), và nôngthôn (OR = 3,11, P = 0,017) đã làm tăng tỷ lệ khiến thị lực suy giảm đi [24]

Tại Việt Nam tỷ lệ mù lòa không đồng đều giữa các tỉnh và khu vực.Hiện nay tại Việt Nam mới có 2 kết quả nghiên cứu của tác giả Hà Huy Tài(1996) và kết quả nghiên cứu của tác giả Tôn Thị Kim Thanh (2003) tiếnhành điều tra tại 8 vùng sinh thái khác nhau trong cả nước Nghiên cứu củatác giả Tôn Thị Kim Thanh cho thấy tỷ lệ mù hai mắt ở người trên 50 tuổi thìđồng bằng sông Mekong (4,74%), miền núi (4,31%), thành phố (3,66%),đồng bằng sông Hồng (3,76%) [25] Như vậy, tỷ lệ mù lòa tập trung ở đồngbằng nhiều nhất, tiếp đó đến các tỉnh miền núi và cuối cùng là thành phố

1.6 Một vài nét về 5 tỉnh nghiên cứu

1.6.1 Bắc Ninh

Là tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam thuộc đồng bằng sông Hồng vànằm trên Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Tỉnh có 1 thành phố, 1 thị xã, 6huyện, 23 phường, 6 thị trấn và 97 xã Diện tích 822,7 km2, dân số trung bìnhnăm 2014 là 1.131,2 nghìn người [2]

Hệ thống chăm sóc mắt gồm 1 Bệnh viện Mắt, 01 Khoa mắt thuộc bệnhviện đa khoa tỉnh.Tổng số cán bộ ngành mắt 46 người (18 cán bộ có trình độ Đại

Trang 32

học, trên Đại học), trong đó riêng Bệnh viện mắt 24 cán bộ, khoa Mắt BVĐKtỉnh 13 cán bộ, chuyên khoa Mắt các bệnh viện tuyến huyện 6 cán bộ [26].

1.6.2 Phú Thọ

Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng đông bắc Việt Nam Phía Bắc, tỉnh giáptỉnh Tuyên Quang và Yên Bái, phía đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía đông giáphuyện Ba Vì - thành phố Hà Nội, phía tây giáp tỉnh Sơn La, phía nam giáptỉnh Hòa Bình Tỉnh có 1 thành phố, 1 thị xã, 11 huyện, 18 phường, 11 thị trấn

và 248 xã Diện tích 3.533,3 km², dân số trung bình năm 2014 là 1.360,2nghìn người [2]

Hệ thống chăm sóc mắt gồm 1 Bệnh viện Mắt, 01 Khoa mắt thuộc bệnhviện đa khoa tỉnh, 01/13 số huyện có khoa mắt, số huyện có liên khoa mắtthuộc bệnh viện đa khoa 12/13, Tổng số cán bộ ngành mắt có 44 người trong

đó Thạc sĩ nhãn khoa 7 người, bác sĩ chuyên khoa 1: 11 người, bác sĩ chuyênkhoa 2: 01 người, bác sĩ chuyên khoa định hướng 7 người, bác sĩ đa khoa

18 người [26 ]

1.6.3 Nam Định

Tỉnh Nam Định nằm ở phía Nam vùng châu thổ sông Hồng, phía Bắcgiáp tỉnh Hà Nam, phía Đông giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông Nam và Namgiáp với biển Đông và phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình Tỉnh có 9 huyện và 1thành phố loại II trực thuộc tỉnh, 20 phường, 15 thị trấn và 194 xã Nam Địnhchia thành 3 vùng : đồng bằng thấp trũng, đồng bằng ven biển và trung tâmcông nghiệp Diện tích 1.653,2 km² và dân số trung bình năm 2014 là 1.845,6nghìn người [2]

Hệ thống chăm sóc mắt gồm 1 Bệnh viện Mắt, 01 Khoa mắt thuộc bệnhviện đa khoa tỉnh, không có huyện có khoa mắt riêng, số huyện có liên khoamắt thuộc bệnh viện đa khoa 10, tổng số cán bộ ngành mắt có 28 người trong

đó Thạc sĩ nhãn khoa 4 người, bác sĩ chuyên khoa 1: 12 người, bác sĩ chuyên

Trang 33

khoa 2: 1 người, bác sĩ chuyên khoa định hướng: 9 người, bác sĩ đa khoa: 2người [26].

1.6.4 Tuyên Quang

Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc, phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang,phía Đông giáp Thái Nguyên và Bắc Kạn, phía Tây giáp Yên Bái, phía Nam giápPhú Thọ và Vĩnh Phúc Tuyên Quang có 1 thành phố, 6 huyện, 1 thị xã, 129 xã,

7 phường và 5 thị trấn, trong đó có 51 xã và 72 thôn bản nằm trong vùng đặc biệtkhó khăn Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5.867,3 km2, trong đó có 70% diện tích

là đồi núi, dân số trung bình năm 2014 là 753,8 nghìn người [2]

Hệ thống chăm sóc mắt gồm 1 khoa mắt thuộc trung tâm phòng chốngbệnh xã hội, 01 khoa mắt thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh, 02/06 số huyện cókhoa mắt, số huyện có liên khoa mắt thuộc bệnh viện đa khoa 3/6, tổng số cán

bộ ngành mắt có 11 người trong đó 6 bác sĩ chuyên khoa cấp 1, 02 bác sĩchuyên khoa cấp 2, 3 bác sĩ chuyên khoa định hướng [26]

1.6.5 Điện Biên

Điện Biên là tỉnh miền núi, biên giới phía Tây Bắc của Tổ quốc, códiện tích 9.562.9 km2, có đường biên giới quốc gia dài 400.861km, trong đótiếp giáp với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào 360 km, tiếp giáp vớinước Trung Quốc 40,8km Tỉnh có 10 đơn vị hành chính: 8 huyện, 1 thị xã, 1thành phố, 116 xã, 9 phường, 5 thị trấn Diện tích 9.562,9 km² và dân số trungbình năm 2014 là 538,1 nghìn người [2]

Hệ thống chăm sóc mắt gồm 1 khoa mắt thuộc trung tâm phòng chốngbệnh xã hội, 01 Khoa mắt thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh, không có huyện cókhoa mắt riêng, số huyện có liên khoa mắt thuộc bệnh viện đa khoa 10, tổng

số cán bộ ngành mắt có 12 người trong đó 3 thạc sĩ nhãn khoa, 01 bác sĩchuyên khoa cấp 1, 08 bác sĩ chuyên khoa định hướng [26]

Trang 34

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Những người từ 50 tuổi trở lên sống tại một số

tỉnh miền Bắc được lựa chọn

Tiêu chuẩn lựa chọn

Đối tượng lựa chọn vào nghiên cứu phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

− Những người từ 50 tuổi trở lên

− Hiện đang sinh sống, làm việc tại 5 tỉnh nghiên cứu ít nhất là 06tháng

− Có khả năng tự đọc hiểu và trả lời phiếu phỏng vấn

− Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

− Những người đi vắng xa nhà quá 1 tuần

− Những người không có khả năng giao tiếp

− Những người từ chối khám

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Trang 35

- Thời gian: Nghiên cứu được bắt đầu từ 4/2015- 5/2016 trong đó thời

gian thu thập số liệu là từ 4/2015 – 12/2015

- Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại 5 tỉnh miền Bắc: Bắc Ninh,

Phú Thọ, Điện Biên, Tuyên Quang, Nam Định

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng công cụ

đánh giá trên hệ thống đánh giá các bệnh mù lòa có thể phòng tránh được(RAAB) để thu thập và phân tích thông tin về nguyên nhân gây bệnh mù lòa

có thể phòng tránh

Trang 36

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và cách lấy mẫu:

Cỡ mẫu: Cỡ mẫu được tính toán bằng phần mềm tính cỡ mẫu RAAB 6 do

tác giả Hans Limburg cùng với cộng sự xây dựng nên Phần mềm này đượcWHO coi là công cụ để đánh giá các mù lòa có thể phòng tránh được áp dụngtại nhiều quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pháp, Lào, Campuchia, Việt Nam …Phần mềm tính cỡ mẫu RAAB được thiết kế như sau:

Để tính toán cỡ mẫu cần thiết, cần nhập 4 thông số chính

- Dân số được lựa chọn trong vùng được khảo sát (Populationsize): trong trường hợp này là tổng những người độ tuổi từ 50 trởlên ở các địa điểm nghiên cứu: 4,583,815 người

- Tần số mong muốn (Expected frequency): 3,10 %

- Tỷ lệ dự kiến (Worst aceptable): 4,08%

- Tỷ lệ người dân vắng mặt hoặc từ chối tham gia nghiên cứu (Non– compliance): 10%

Khi bốn thông số được nhập vào, kích thước mẫu để lấy mẫu ngẫunhiên sẽ xuất hiện trong các khoảng tin cậy 80%, 90%, 95% Chọn mức độ tincậy mà bạn muốn áp dụng cho nghiên cứu và tổng kích thước mẫu cho mẫucụm với các số lượng yêu cầu của một chùm các kích thước 40, 50, 60 côngthức sẽ được tính toán tự động

Hình 2.1 Hình ảnh minh họa tính toán cỡ mẫu bằng phần mềm RAAB

Trang 37

Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn độ tin cậy 95% và mỗi cụm khám

50 người thì mỗi tỉnh sẽ chọn ngẫu nhiên 40 cụm khám Do đó, số lượngngười cần khám cho mỗi tỉnh làm tròn khoảng 2,000 người và số người điềutra tại 5 tỉnh tương ứng là 10,000 người Thực tế trong nghiên cứu này chúngtôi đã tiến hành được 9659 người phù hợp với các tiêu chuẩn lựa chọn trên

Chọn mẫu:

Chọn tỉnh:

Hai tỉnh Bắc Ninh và Phú Thọ được chọn lại để điều tra do muốn có sốliệu để có thể so sánh với kết quả điều tra năm 2007 nhằm tìm xem có

sự thay đổi nào về các chỉ số mù lòa từ đó đến nay

Ba tỉnh Tuyên Quang, Điện Biên, Nam Định được chọn theo các tiêuchí sau:

+ Ưu tiên các tỉnh miền núi nghèo

+ Cung cấp số liệu theo các vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam

+ Dựa theo khả năng cung cấp nhân lực điều tra của tỉnh

+ Tỉnh đó chưa có số liệu điều tra nào trước đây

Như vậy tổng cộng có 5 tỉnh điều tra là: Tuyên Quang, Điện Biên, Bắc Ninh,Phú Thọ, Nam Định

Trang 38

- Lập danh sách toàn bộ các hộ gia đình trong mỗi cụm được chọn

- Bốc thăm ngẫu nhiên một hộ gia đình có người từ 50 tuổi đầu tiên, các

hộ gia đình tiếp theo có người từ 50 tuổi được lựa chọn theo nguyên tắc

“cổng liền cổng”

- Tất cả số người từ 50 tuổi tại mỗi hộ được chọn điều tra được khám vàphỏng vấn, cứ như thế cho đến khi đủ 50 người/ cụm thì dừng lại

2.2.3 Các chỉ số, biến số nghiên cứu

Biến số Chỉ số Định nghĩa biến

số

Phương pháp và công cụ thu thập

số liệu Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng mắc mù lòa do nguyên nhân gây mù lòa ở những người từ 50 tuổi trở lên tại một số tỉnh miền Bắc, năm 2015.

Tuổi - Tỷ lệ đối tượng

nghiên cứu theo nhóm tuổi

Lấy năm nghiên cứu trừ năm sinh (dương lịch)

Phỏng vấn

Giới - Tỷ lệ đối tượng

nghiên cứu theo giới

Nam, nữ Quan sát

Mù do ĐTTT - Tỷ lệ mù do ĐTTT Theo khái niệm

phần 1.2.1

- Khám lâm sàng Công cụ:

+ Đèn soi đáy mắt

+ Pin cho đèn soi

Mù do TKX - Tỷ lệ mù do TKX Theo khái niệm

Theo khái niệm phần 1.2.2

Trang 39

- Khám lâm sàng Công cụ:

+ Thước dây + Bảng che thị lực

+ Đèn soi đáy mắt

+ Pin cho đèn soi

Mù do bệnh lý

bán phần sau khác

Tỷ lệ mù do bệnh lý bán phần sau trừ VMĐTĐ, thoái hóa hoàng điểm tuổi già

Liên quan đến các bệnh lý bán phần sau của mắt trừ VMĐTĐ, thoái hóa hoàng điểm tuổi già

Mù do biến

chứng phẫu thuật

Tỷ lệ mù do biến chứng phẫu thuật ĐTTT

Do biến chứng sau khi phẫu thuật ĐTTT gây ra

+ Pin cho đèn soi

Mù do teo nhãn

cầu

- Tỷ lệ mù do teo nhãn cầu

Nhãn cầu bị teo không nhìn thấy

gì bởi bất cứ nguyên nhân gì

Mù do sẹo giác

mạc

- Tỷ lệ mù do sẹo giác mạc trừ sẹo giác mạc do quặm, mắt hột

Di chứng của bệnh lý giác mạc (không kể mắt hột, chấn thương mắt)

Mù do thoái hóa

hoàng điểm tuổi

già

Tỷ lệ mù do thoái hóa hoàng điểm tuổi già

Theo khái niệm phần 1.2.6

Mù do bệnh

võng mạc đái tháo

đường

Tỷ lệ mù do bệnh võng mạc đái tháo đường

Mắt xuất huyết, phù nề, có thể có đục dịch kính, bong võng mạc.

Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan tới mù lòa ở những người từ 50 tuổi tại một số tỉnh miền Bắc, năm 2015.

Trang 40

Tổ chức lớp tập huấn

Khảo sát, thiết kế, lập kế hoạch, lựa chọn cụm Đào tạo cán bộ, thực hành tại phòng khám

- Khu vực: Phân chia theo Quyết định số 61/QĐ-UBDT ngày12/03/2009 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận các xã, huyện là miềnnúi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính và các xã khu vực I, II, IIIthuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 được quy định tạiQuyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm

Ủy ban Dân tộc

- Nhóm tuổi chia làm 4 nhóm: 50-59 tuổi, 60-69 tuổi,70-79 tuổi và

≥ 80 tuổi

- Giới: Nam, nữ

2.2.4 Quy trình nghiên cứu.

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức nghiên cứu

Thành phần tham gia lớp tập huấn: 01 Cán bộ Cục Quản lý Khám, chữabệnh vai trò giám sát và hướng dẫn cách tiến hành điều tra 01 bác sỹ của

Thử nghiệm tại thực địa

Tiến hành điều tra, Nhập số liệu lần 1

Nhập số liệu lần 2 và

xử lý số liệu

Tổng hợp viết báo cáo

Ngày đăng: 03/11/2019, 20:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Quỹ dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) NewYork và Tổ chức Hỗ trợ Người cao tuổi quốc tế (HelpAge International) (2012). Già hóa trong Thế kỷ 21, thành tựu và thách thức, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Già hóa trong Thế kỷ21, thành tựu và thách thức
Tác giả: Quỹ dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) NewYork và Tổ chức Hỗ trợ Người cao tuổi quốc tế (HelpAge International)
Năm: 2012
14. Marcelo Gallarreta, João M.Furtado, Van C.Lansingh và cộng sự (2014).Rapid assessment of avoidable blindness in Uruguay: results of a nationwide surey Rev Panam Salud Publica, 4 (36), 219-224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rev Panam Salud Publica
Tác giả: Marcelo Gallarreta, João M.Furtado, Van C.Lansingh và cộng sự
Năm: 2014
15. Polack S, Yorston D, López-Ramos A và cộng sự (2012). Rapid assessment of avoidable blindness and diabetic retinopathy in Chiapas, Mexico. Ophthalmology, 119 (5), 1033-1040 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthalmology
Tác giả: Polack S, Yorston D, López-Ramos A và cộng sự
Năm: 2012
16. Zatic T, BendelicE và PaducaA (2015). Rapid assessment of avoidable blindness and diabetic retinopathy in Republic of Moldova. Br J Ophthalmol, 99 (6), 832-836 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Br JOphthalmol
Tác giả: Zatic T, BendelicE và PaducaA
Năm: 2015
17. Nguyễn Hữu Lê (2012). Đánh giá nhanh các bệnh gây mù có thể phòng tránh được tại Nghệ An, Bệnh viện Mắt Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhanh các bệnh gây mù có thể phòngtránh được tại Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Hữu Lê
Năm: 2012
18. Anna - Lena Arnold, Tran Huy Hoang, Natasha Tomic và cộng sự (2012).Đánh giá nhanh tình hình phòng chống mù lòa tại Quảng Nam, Hội thảo quốc gia Tổng kết công tác phòng chống mù loà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhanh tình hình phòng chống mù lòa tại Quảng Nam
Tác giả: Anna - Lena Arnold, Tran Huy Hoang, Natasha Tomic và cộng sự
Năm: 2012
19. Anna-Lena Arnold, Dr Lucy Busija, Tran Huy Hoang và cộng sự (2011).Đánh giá nhanh tình hình phòng chống mù lòa tại Thanh Hóa, Hội thảo quốc gia Tổng kết công tác phòng chống mù loà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhanh tình hình phòng chống mù lòa tại Thanh Hóa
Tác giả: Anna-Lena Arnold, Dr Lucy Busija, Tran Huy Hoang và cộng sự
Năm: 2011
20. Anna-Lena Arnold1, Lucy Busija1, Tran Huy Hoang và cộng sự (2011).Đánh giá nhanh tình hình phòng chống mù lòa tại Sơn La, Hà Nội, Hội thảo quốc gia Tổng kết công tác phòng chống mù loà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhanh tình hình phòng chống mù lòa tại Sơn La
Tác giả: Anna-Lena Arnold1, Lucy Busija1, Tran Huy Hoang và cộng sự
Năm: 2011
22. Abou-Gareeb I, Lewallen S, Bassett K và cộng sự (2010). Gender and blindness: a meta-analysis of population-based prevalence surveys.Ophthalmic Epidemiol, 5 (17), 276-281 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthalmic Epidemiol
Tác giả: Abou-Gareeb I, Lewallen S, Bassett K và cộng sự
Năm: 2010
24. Xu SC, Chow J, Liu J và cộng sự (2016). Risk factors for visual impairment associated with corneal diseases in southern China. Clin Ophthalmol., 10 (2), 777-782 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ClinOphthalmol
Tác giả: Xu SC, Chow J, Liu J và cộng sự
Năm: 2016
27. Limburg H (2010). Results of Rapid Assessment for Avoidable Blindness (RAAB) in 16 provinces of Viet Nam (2008). , International Centre for Eye Health, London School of Hygiene and Tropical Medicine Sách, tạp chí
Tiêu đề: Results of Rapid Assessment for Avoidable Blindness(RAAB) in 16 provinces of Viet Nam (2008)
Tác giả: Limburg H (2010). Results of Rapid Assessment for Avoidable Blindness (RAAB) in 16 provinces of Viet Nam
Năm: 2008
28. (2000). Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 1999, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 1999
Nhà XB: Nhàxuất bản Thế giới
Năm: 2000
29. John Neena, Jose Rachel, Vashist Praveen và cộng sự (2008). Rapid Assessment of Avoidable Blindness in India. PLoS ONE., 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PLoS ONE
Tác giả: John Neena, Jose Rachel, Vashist Praveen và cộng sự
Năm: 2008
31. Nguyễn Hữu Lê, Phan Trọng Dũng và Bùi Đình Long (2013). Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế của cộng đồng đối với các bệnh mù lòa có thể phòng tránh được. Tạp chí Y tế công cộng, 29, 40- 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y tế công cộng
Tác giả: Nguyễn Hữu Lê, Phan Trọng Dũng và Bùi Đình Long
Năm: 2013
32. Muhit M1, Wadud Z1, Islam J1 và cộng sự (2016). Generating Evidence for Program Planning: Rapid Assessment of Avoidable Blindness in Bangladesh. Ophthalmic Epidemiol, 1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthalmic Epidemiol
Tác giả: Muhit M1, Wadud Z1, Islam J1 và cộng sự
Năm: 2016
33. Mikhail Linetsky và Cibin T. Raghavan et al (2014). UVA light-excited kynurenines oxidize ascorbate and modify lens proteins through the formation of advanced glycation end products: implications for human lens aging and cataract formation. Journal of Biological Chemistry, 289, 17111-17123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Biological Chemistry
Tác giả: Mikhail Linetsky và Cibin T. Raghavan et al
Năm: 2014
34. Roberts JE (2011). Ultraviolet radiation as a risk factor for cataract and macular degeneration. Eye Contact Lens, 37 (4), 246-249 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eye Contact Lens
Tác giả: Roberts JE
Năm: 2011
35. Đỗ Như Hơn, Hoàng Thị Minh Châu, Phạm Thị Khánh Vân và cộng sự (2015). Công tác phòng chống mù lòa năm 2013-2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác phòng chống mù lòa năm 2013-2014
Tác giả: Đỗ Như Hơn, Hoàng Thị Minh Châu, Phạm Thị Khánh Vân và cộng sự
Năm: 2015
37. Herrieth Mganga, Susan Lewallen và Paul Courtright (2011). Gender and blindness: Evidence from Africa. Middle East &amp; Africa Journal of Ophthalmology, 18 (2), 98-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal ofOphthalmology
Tác giả: Herrieth Mganga, Susan Lewallen và Paul Courtright
Năm: 2011
23. Toby Langdon, Manfred Mửrchen, Mr El Nimeth và cộng sự (2012).Rapid Assessment for Avoidable Blindness (RAAB) in Takeo Province, Cambodia Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w