* Bệnh lý tế bào nguồn sinh máu tại tủy gồm các nhóm bệnh lý sau: - Hội chứng suy tuỷ xương: Suy tủy và giảm sinh tủy - Hội chứng rối loạn sinh tuỷ MDS: Myelodysplastic Syndromes theoFAB
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
NGHIÊN CỨU PHÂN BỐ BỆNH MÁU
VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH MÁU ÁC TÍNH
TẠI KHOA HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU
BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 - 2017
LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA II
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
NGHIÊN CỨU PHÂN BỐ BỆNH MÁU
VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH MÁU ÁC TÍNH
TẠI KHOA HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU
BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 - 2017
Chuyên ngành : Huyết học - Truyền máu
LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA II
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN TUẤN TÙNG
Trang 4Hoàn thành luận văn chuyên khoa II, tôi xin trân trọng cảm ơn:
Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Bộ môn Huyếthọc - Truyền máu, Trường Đại học Y Hà Nội đã đào tạo và tạo mọi điều kiện
để tôi hoàn thành chương trình học tập và đề tài nghiên cứu;
Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai, các cán bộphụ trách các khu điều trị khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai;Ban lãnh đạo Viện, các cán bộ, nhân viên các khoa phòng của ViệnHuyết học - Truyền máu Trung ương đã tạo mọi điều kiện cho tôi để tôi hoànthành chương trình học tập và nghiên cứu khoa học;
Đảng ủy, Ban Giám đốc, khoa Xét nghiệm, các khoa phòng của Bệnhviện Xây dựng - Bộ Xây dựng đã ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi trong suốtquá trình công tác, học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu;
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sỹNguyễn Tuấn Tùng, người thầy đã dành cho tôi nhiều tâm sức để hướng dẫn,chỉ bảo sâu sắc và luôn động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoànthành luận văn;
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TS Thầy thuốc nhân dân Phạm Quang Vinh, Phó Viện trưởng Viện Huyết học -Truyền máu Trung ương, chủ nhiệm Bộ môn Huyết học - Truyền máu, TrườngĐại học Y Hà Nội - Người thầy đã ủng hộ, tạo điều kiện và góp ý nhiều ý kiếnquý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn;
-Xin trân trọng cảm ơn các giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ, các nhà khoa họctrong Hội đồng bảo vệ Luận văn chuyên khoa II, các thầy giáo, cô giáo đã giúpcho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn
Trang 5qua để tôi có được số liệu, kết quả nghiên cứu để thực hiện và hoàn thànhluận văn.
Tôi xin cảm ơn những bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đã đồng ýtham gia nghiên cứu, giúp tôi thực hiện đề tài của mình;
Xin được cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiệngiúp đỡ, dành cho tôi sự quan tâm về mọi mặt, thường xuyên khích lệ tôitrong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn;
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tớingười cha, các anh, chị, em và những người thân trong gia đình, trong họ tộcNội, Ngoại đã dành cho tôi tất cả, luôn động viên cổ vũ để tôi cố gắng họctập, phấn đấu và trưởng thành trong cuộc sống và sự nghiệp;
Xin được cảm ơn chồng và các con thân yêu đã dành cho tôi rất nhiều cả
về vật chất, tinh thần và là nguồn sức mạnh thôi thúc tôi phấn đấu vươn lên,chuyên tâm học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 6Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân do chínhtôi thực hiện, các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực vàchưa từng được công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây Cácthông tin, tài liệu trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 7ALL : Acute lymphoblastic leukemia
(Lơ xê mi cấp dòng lympho)AML : Acute myeloid leukemia (Lơ xê mi cấp dòng tủy)
CFU : Clony forming unit (Tế bào gốc)
CQTM : Cơ quan tạo máu
ĐUTX : Đa u tủy xương
G6PD : Glucose - 6 - phosphatase dehydrogenase
(Hội chứng rối loạn sinh tủy không xếp loại)
PK : Pyruvat Kinase
RA : Refractory anemia (Thiếu máu dai dẳng)
RAEB -1 : Refractory anemia with excess blasts - 1
(Thiếu máu dai dẳng tăng quá mức tế bào blasts -1)RAEB -2 : Refractory anemia with excess blasts - 2
(Thiếu máu dai dẳng tăng quá mức blasts - 2)
Trang 8RCMD : Refractory cytopenia with multilineage dysplastic
(Giảm tế bào dai dẳng có rối loạn nhiều dòng tế bào)RCUD : Refractory cytopenia with unilineage dysplasia
(Giảm tế bào dai dẳng loạn sản đơn dòng)XHGTC : Xuất huyết giảm tiểu cầu
WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái niệm về sinh máu 3
1.1.1 Một vài điểm về thuyết sinh máu 3
1.1.2 Sinh máu trong điều kiện bình thường và bệnh lý 6
1.2 Các nguyên nhân gây bệnh về máu và cơ quan tạo máu 8
1.2.1 Các bệnh máu mắc phải 8
1.2.2 Các bệnh máu liên quan đến dị ứng, miễn dịch 10
1.2.3 Các bệnh máu do di truyền 10
1.3 Xếp loại bệnh máu và cơ quan tạo máu 11
1.3.1 Phân loại bệnh máu dựa vào bệnh lý của cơ quan tạo máu và máu ngoại vi 12
1.3.2 Phân loại bệnh máu và cơ quan tạo máu theo nguồn gốc tế bào và nguyên nhân 16
1.3.3 Phân loại bệnh máu và cơ quan tạo máu theo Wintrobe 20
1.3.4 Phân loại bệnh máu và cơ quan tạo máu theo Nathan và Oski 22
1.3.5 Phân loại bệnh máu theo phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10 23
1.3.6 Cơ sở của phương pháp xếp loại bệnh lý tế bào máu 25
1.3.7 Xếp loại bệnh máu và cơ quan tạo máu 25
1.4 Tình hình nghiên cứu bệnh máu, cơ quan tạo máu tại Việt nam và trên thế giới 34
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Đối tượng nghiên cứu 36
2.2 Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 36
2.2.2 Vật liệu nghiên cứu 36
2.2.3 Nội dung nghiên cứu 36
2.2.4 Các kỹ thuật và tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu 41
Trang 102.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 49
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
3.1 Một số đặc điểm chung 50
3.2 Phân bố theo đặc điểm dịch tễ 53
3.3 Phân bố các loại bệnh máu và cơ quan tạo máu tại khoa Huyết học – Truyền máu Bệnh viện Bạch mai từ 01/01/2016 đến 30/6/2017 56
3.3.1 Phân bố bệnh nhân bệnh ác tính cơ quan tạo máu 57
3.3.2 Phân bố bệnh nhân nhóm suy tủy và giảm sinh tủy 62
3.3.3 Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh lý về màng, enzyme 63
3.3.4 Phân bố bệnh nhân nhóm bệnh rối loạn đông máu 63
3.3.5 Phân bố bệnh nhân nhóm bệnh lý dòng hồng cầu ngoại vi 63
3.3.6 Phân bố bệnh nhân nhóm bệnh về huyết sắc tố 64
3.3.7 Phân bố bệnh nhân nhóm bệnh lý dòng tiểu cầu ngoại vi 64
3.3.8 Phân bố bệnh nhân nhóm bệnh lý khác có liên quan đến máu 65
3.4 Một số đặc điểm điều trị ở một số bệnh máu ác tính 65
3.4.1 Hình thức vào viện 65
3.4.2 Tình hình truyền máu 66
3.4.3 Số lần điều trị và ngày nằm viện 67
3.4.4 Tình trạng ra viện 69
Chương 4: BÀN LUẬN 70
4.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 70
4.1.1 Số bệnh nhân và số lượt bệnh nhân vào điều trị tại Khoa 70
4.1.2 Phân bố bệnh nhân theo vùng dân cư 71
4.1.3 Phân bố bệnh nhân theo dân tộc 72
4.1.4 Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi và giới tính 73
4.1.5 Phân bố theo nghề nghiệp ở những bệnh nhân trong nghiên cứu 74
4.1.6 Phân bố bệnh nhân theo nhóm máu hệ ABO, Rh 75
4.2 Phân bố bệnh máu và cơ quan tạo máu tại Khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai từ 01 /01/2016 đến 30/6/2017 76
Trang 114.2.3 Nhóm bệnh rối loạn đông máu 83
4.2.4 Phân bố nhóm bệnh lý dòng hồng cầu ngoại vi 83
4.2.5 Nhóm bệnh lý huyết sắc tố 84
4.2.6 Nhóm bệnh lý dòng tiểu cầu ngoại vi: 84
4.2.7 Nhóm các bệnh khác liên quan đến máu 84
4.2.8 Nhóm bệnh lý màng , ezyme 85
4.3 Một vài đặc điểm điều trị lơ xê mi cấp, u lympho và đa u tủy xương 85
4.3.1 Về hình thức vào viện của các bệnh nhân lơ xê mi cấp, u lympho và đa u tủy xương 85
4.3.2 Về truyền máu và chế phẩm máu trong thời gian điều trị: 86
4.3.3 Về số lần vào điều trị 86
4.3.4 Tình trạng khi ra viện 87
KẾT LUẬN 88
KIẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12Bảng 1.1 Bảng xếp loại hội chứng rối loạn sinh tủy theo WHO 2008 26
Bảng 1.2 Bảng xếp loại u lympho Hodgkin theo WHO 2008 30
Bảng 1.3 Bảng xếp loại u lympho không Hodgkin và LXM dòng lympho theo WHO 2008 31
Bảng 2.1 Bảng điểm DIC theo Hiệp hội đông máu và tắc mạch thế giới 46
Bảng 3.1 Số bệnh nhân và số lượt bệnh nhân vào điều trị tại khoa 50
Bảng 3.2 Số bệnh nhân vào khoa điều trị theo tháng 51
Bảng 3.3 Số bệnh nhân cũ vào điều trị theo hẹn và bệnh nhân vào điều trị mới trong thời gian nghiên cứu 52
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo vùng dân cư 53
Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo dân tộc 54
Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 54
Bảng 3.7 Phân bố bệnh nhân theo nhóm máu ABO và Rh 55
Bảng 3.8 Số BN và số lượt bệnh nhân theo từng nhóm bệnh 56
Bảng 3.9 Phân bố bệnh nhân trong nhóm bệnh ác tính cơ quan tạo máu 57
Bảng 3.10 Phân bố bệnh trong nhóm LXM cấp 57
Bảng 3.11 Thể bệnh trong LXM cấp dòng Lympho 58
Bảng 3.12 Phân bố thể bệnh LXM cấp dòng tủy theo FAB 1986 58
Bảng 3.13: Một số bất thường nhiễm sắc thể và gen gặp ở BN lơ xê mi cấp dòng tủy 59
Bảng 3.14 Phân bố BN trong nhóm tăng sinh tủy mạn tính 60
Bảng 3.15 Phân bố BN trong hội chứng tăng sinh lympho mạn tính 60
Bảng 3.16 Phân bố bệnh nhân U lympho ác tính theo WHO 2008 61
Bảng 3.17 Phân bố bệnh nhân rối loạn sinh tủy 61
Bảng 3.18 Phân bố đa u tủy xương theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đa u tủy xương Quốc tế 2009 62
Bảng 3.19 Phân bố bệnh nhân trong nhóm suy tủy và giảm sinh tủy 62
Bảng 3.20 Phân bố bệnh nhân trong nhóm bệnh rối loạn đông máu 63
Trang 13Bảng 3.23 Phân bố bệnh nhân trong nhóm bệnh lý dòng tiểu cầu ngoại vi 64Bảng 3.24 Phân bố bệnh nhân trong nhóm bệnh lý khác có liên quan đến
máu 65Bảng 3.25 Hình thức vào viện 65Bảng 3.26 Tình hình truyền máu, chế phẩm máu ở một số bệnh máu ác tính 66Bảng 3.27 Tỉ lệ sử dụng máu và chế phẩm ở các bệnh nhân lơ xê mi cấp, u
lympho và đa u tủy xương theo nhóm máu 66Bảng 3.28 Tỉ lệ bệnh nhân lơ xê mi cấp, U lympho và ĐUTX sử dụng máu
và chế phẩm máu trong điều trị 67Bảng 3.29 Số ngày điều trị trung bình một số bệnh máu ác tính 68Bảng 3.30 Tình trạng ra viện của bệnh nhân thuộc nhóm bệnh máu nghiên cứu 69Bảng 4.1 Bảng so sánh sự phân bố nhóm máu hệ ABO ở Việt Nam và
bệnh nhân ở nhóm nghiên cứu 76
Trang 14Biểu đồ 3.1 Phân bố theo độ tuổi 50
Biểu đồ 3.2 Số bệnh nhân nằm viện theo tháng 52
Biểu đồ 3.3 Phân bố nghề nghiệp ở BN điều trị tại khoa 55
Biểu đồ 3.4 Phân bố số lần vào viện của một số bệnh máu ác tính 67
Biểu đồ 3.5 Số ngày nằm viện của 4 nhóm bệnh 68
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt sinh sản và biệt hóa tế bào máu 5
Hình 1.2 Sơ đồ sinh máu thời kỳ phôi thai và sau đẻ 7
Hình 1.3 Xếp loại bệnh máu và cơ quan tạo máu 11
Trang 15ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh máu và cơ quan tạo máu là những bệnh lý phức tạp, đa dạng vàphổ biến Gặp ở mọi lứa tuổi Cùng với sự phát triển của các ngành côngnghiệp, sự thay đổi các yếu tố khí hậu, yếu tố môi trường đã khiến cho tỷ lệngười dân mắc các bệnh về máu và cơ quan tạo máu ngày càng tăng Theonghiên cứu tại khoa Nội, Bệnh viện Bạch Mai trong 6 năm từ 1969 đến năm
1974 thì tỷ lệ bệnh nhân mắc các bệnh về máu và cơ quan tạo máu chiếm10% tổng số bệnh nhân vào khoa Nội điều trị [1] Theo nghiên cứu tại Bệnhviện Truyền máu - Huyết học thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1990 đến năm
1992 thì tỷ lệ mắc các bệnh về máu ở người lớn là 55,3% trong tổng số cácbệnh [2] Theo nghiên cứu tại Viện Huyết học - Truyền máu Bệnh viện BạchMai trong thời gian 3 năm từ 1997-1999, tỷ lệ này tăng lên chiếm từ 10,9%đến 11,9% bệnh máu, chỉ đứng sau bệnh tim mạch và tiêu hóa [3] Bệnh máu
và cơ quan tạo máu ở người lớn chủ yếu là bệnh mắc phải, mang tính chất cấptính, hoặc mạn tính, một bệnh cũng có giai đoạn cấp và mạn tính xen kẽ nhau,làm cho bệnh diễn biến nặng nề dễ dẫn đến tử vong, tỷ lệ tử vong của bệnhnhân mắc bệnh máu chiếm 25% bệnh nhân khoa Nội nói chung [1] Bệnh máu
và cơ quan tạo máu ở người lớn có những bệnh mang tính di truyền, mạn tínhnhư bệnh huyết sắc tố di truyền liên quan với nguồn gốc dân tộc và mang tínhchất địa phương [4], chiếm 31,2% các bệnh di truyền theo thống kê của khoaNội, Bệnh viện Bạch Mai [1]
Ở các cơ sở điều trị khác nhau và ở từng giai đoạn, từng thời điểm, bệnhtật thay đổi nên phân bố bệnh cũng thay đổi Đã có nghiên cứu về mô hìnhbệnh máu ở người lớn tại Viện Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Bạch Mainhư nghiên cứu của Trần Thị Minh Hương năm 2000 [3], nghiên cứu của
Trang 16Học - Truyền máu Trung ương giai đoạn 2006-2010 của tác giả Ngô HuyMinh [6] Có một số nghiên cứu về mô hình bệnh máu và cơ quan tạo máu ởtrẻ em như tại Bệnh viện Truyền máu - Huyết học thành phố Hồ Chí Minh củatác giả Trần Văn Bé năm 1992 [2], tác giả Phi Nga năm 1999 tại khoa Huyếthọc lâm sàng Viện Nhi khoa [7], tác giả Mai Lan nghiên cứu tại Viện Huyếthọc - Truyền máu Trung ương vào năm 2016 [8] Để có được tỷ lệ phân bốcác loại bệnh trong từng nhóm bệnh, một vài đặc điểm điều trị một số bệnhmáu ác tính là các thông tin cần thiết trong hoạch định chiến lược quản lýbệnh nhân, xây dựng kế hoạch cho chẩn đoán và điều trị, đồng thời biết được
xu hướng mắc bệnh máu và cơ quan tạo máu để phát triển chuyên ngành phùhợp với tình hình khám, chữa bệnh của Bệnh viện, đáp ứng nhu cầu khámchữa bệnh của bệnh nhân Từ tháng 01/2016, khoa Huyết học - Truyền máuBệnh viện Bạch Mai đã ứng dụng quản lý bệnh nhân, quản lý bệnh bằng bệnh
án điện tử, có thể cập nhật chính xác các nhóm bệnh nhân và một số đặc điểmđiều trị của các bệnh nhân bị bệnh máu, cơ quan tạo máu Vì vậy tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu phân bố bệnh máu và đặc điểm điều trị một
số bệnh máu ác tính tại khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai
2016 - 2017” với mục tiêu sau:
1 Nghiên cứu sự phân bố bệnh máu gặp ở bệnh nhân điều trị tại khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai từ 01/01/ 2016 dến 30/06/2017.
2 Nhận xét một vài đặc điểm điều trị một số bệnh máu ác tính thường gặp tại khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai
từ 01 /01/ 2016 đến 30/6/ 2017.
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm về sinh máu
1.1.1 Một vài điểm về thuyết sinh máu:
Trước đây có nhiều trường phái, quan niệm về sinh máu và mối quan hệbên trong các tế bào máu Người ta đưa ra hai loại thuyết sinh máu chính là:Thuyết một nguồn và thuyết nhiều nguồn
* Thuyết một nguồn: Theo các tác giả: Maximov, Dantsokakoff,
Weidenreich, Jordan, Bloom và Doway cho rằng bất kỳ tế bào nào cũng đềusinh ra từ một thủy tổ, đó là tế bào gốc vạn năng với những kích thích đặchiệu sinh ra chúng Quá trình sinh máu được kiểm soát chặt chẽ đảm bảo sựcân bằng ổn định các dòng tế bào máu [8]
* Thuyết nhiều nguồn: Còn một số quan niệm khác chủ trương theo
thuyết 2, 3 nguồn và nhiều nguồn: như các tác giả Ehrlich, Schridde, Naegeli,Schilling cho rằng mỗi loại tế bào máu đều có một thủy tổ riêng
- Thuyết hai nguồn:
Ehrlich, Schiride, Naegeli cho rằng: Lymphoblast là thủy tổ của dònglympho Myeloblast là thủy tổ của dòng hạt, mono, tiểu cầu và hồng cầu
- Thuyết ba nguồn:
Đại diện là Schilling cho rằng: Lymphoblast là thủy tổ của dòng lympho.Myeloblast là thủy tổ của dòng hạt, tiểu cầu, hồng cầu Tế bào liên võng làthủy tổ của dòng mono
- Thuyết nhiều nguồn:
Sabin cho rằng: Lymphoblast là thủy tổ của dòng lympho; Monoblast làthủy tổ của dòng mono; Tế bào liên võng nội mạc xoang mao mạch của tủyxương là thủy tổ của dòng hồng cầu
Người ta đã chia sự phát triển của quá trình sinh máu thành 5 giai đoạnnhư sau:
Trang 18bào non nhất, phát triển sớm nhất, là thủy tổ của tất cả các dòng tế bào Cókhả năng sống dài ngày và tái sinh sản tốt, tế bào nguồn sinh máu vạn năng cónhóm quyết định kháng nguyên là CD 34 Tế bào nguồn sinh máu vạn năng
có chủ yếu trong tủy xương nhưng cũng gặp ở lách và máu ngoại vi với tỷ lệnhỏ [8], [9]
* Tế bào nguồn sinh máu đa năng (Multipotential stem cells): Là tế
bào phát triển từ tế bào nguồn vạn năng, có khả năng tạo tế bào gốc cho từngnhóm tế bào, còn gọi là tế bào nguồn sinh máu định hướng dòng tủy (CPU -GEMM), nhóm định hướng lympho (CPU - L) [8], [9]
* Tế bào nguồn có khả năng sinh hai dòng tế bào (Bipotential stem
cells): Tế bào này chỉ sinh được hai dòng tế bào, như CPU - EM chỉ sinh radòng hồng cầu và mẫu tiểu cầu; CPU - GM chỉ sinh ra dòng bạch cầu hạt vàmonocyte, đại thực bào [8], [9]
* Tế bào nguồn chỉ sinh một dòng tế bào và biệt hóa thành tế bào chín (Unipotential stem cells): Là các tế bào mẹ của dòng hồng cầu (BFU - E,
CFU - E), dòng bạch cầu hạt (CFU - G), bạch cầu ưa acide (CFU - Eo); bạchcầu ưa bazơ (CFU - Ba), mẫu tiểu cầu (CFU - Meg) [8], [9]
* Tế bào trưởng thành (Mature cells): Là các tế bào cuối cùng của từng
dòng, hầu hết không có khả năng sinh sản, được biệt hóa đầy đủ, chỉ trừ một
số lymphoblast và monoblast khi có điều kiện kích thích [8], [9]
Trang 19Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt sinh sản và biệt hóa tế bào máu [8]
Khi sự biệt hóa này bị rối loạn thì xảy ra bệnh lý về máu và cơ quan tạo máu Như vậy là sự phát triển của các tế bào máu là một quá trình phát triển
liên tục từ tế bào gốc vạn năng đến các tế bào trưởng thành và chúng có các
TB tiền thân sinh Lympho T (CFU - T)
Lymphoxít T
TB tiền thân sinh Lympho B (CFU - B)
Lymphoxít B
Hồng cầu TBG định hướng
TB tiền thân sinh MTC CFU - Meg
Tế bào gốc
(CFU-S)
Monoxit
TB tiền thân dòng Mônô: CFU - M
Tiểu cầu
TB tiền thân dòng
BC hạt - CFU- G
BC đoạn Trung tính
BC đoạn ưa axit
TB tiền thân sinh MTC CFU - Meg
TBG định
Hướng sinh tủy
(CFU - GEMM)
TBG định hướng sinh BC hạt Mô nô CFU - GM
BC đoạn ưa bazơ
TB tiền thân sinh Bạch cầu ưa bazơ CFU - B
Trang 20tế bào để đảm bảo số lượng và biệt hóa để đảm bảo về chất lượng.
Khi có các tác nhân gây rối loạn tăng sinh hoặc biệt hóa sẽ dẫn đến rốiloạn quá trình sinh máu bình thường, gây ra những bệnh lý về máu và cơ quantạo máu [8]
1.1.2 Sinh máu trong điều kiện bình thường và bệnh lý
* Sinh máu trong điều kiện bình thường
Sinh máu phụ thuộc vào các thời kỳ khác nhau của cơ thể, hầu hết các tếbào máu có nguồn gốc từ tủy xương, riêng tế bào lympho T và B thì quá trìnhbiệt hóa và phát triển lại được diễn ra ở các vị trí ngoài tủy xương Dựa trên cơ
sở phát triển cá thể có thể chia quá trình sinh máu thành hai thời kỳ [8], [9]
* Sinh máu thời kỳ phôi thai:
Ngay từ ngày thứ tám của thời kỳ phôi thai, sinh máu đã bắt đầu đượchình thành bởi các tiểu đảo Woll Parder và được gọi là sự sinh máu ở trung bìphôi Từ tuần thứ tư trở đi, sinh máu được thực hiện tại trung mô trong phôi
và rõ nhất ở gan và lách Đến tháng thứ ba thì tủy xương, hạch và tuyến ứccũng bắt đầu sinh máu, từ tháng thứ tám sinh máu chủ yếu tại tủy xương Sinhmáu ở thời kỳ bào thai là một quá trình biệt hóa không ngừng và mạnh mẽ.Lúc đầu sinh máu lan tỏa ở đâu có mảnh trung mô là ở đó có sinh máu, về sausinh máu được khu trú dần tại lách, hạch và tủy xương Các dòng tế bào dầnđược hoàn thiện về số lượng, hình thái, chức năng và tính kháng nguyên bềmặt [8]
Trang 21* Sinh máu ở thời kỳ sau đẻ:
Sinh máu ở thời kỳ sơ sinh và ở trẻ em được thực hiện ở ba cơ quanchính, đó là tủy xương, hạch và lách Tủy xương có vai trò chính là sản sinh
ra ba dòng tế bào máu: Dòng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu Ở trẻ sơ sinh tất
cả tủy xương của xương dài, xương ngắn và xương dẹt đều có khả năng sinhmáu [Hình 1.2] Trong những năm đầu của cuộc đời, mỗi dòng tế bào máucũng vẫn có những biến đổi quan trọng: Số lượng hồng cầu giảm dần, huyếtsắc tố F được thay thế bởi huyết sắc tố A, số lượng và thành phần khángnguyên bề mặt tế bào cũng có sự thay đổi Có thể coi sinh máu ở giai đoạn sơsinh và trẻ em là một giai đoạn chuyển tiếp quan trọng trong đời sống cá thể,đồng thời cũng tạo ra những yếu tố cần thiết để cơ thể thích nghi được vớingoại cảnh [8], [9]
Hình 1.2 Sơ đồ sinh máu thời kỳ phôi thai và sau đẻ [8]
Ở thời kỳ sau đẻ, cùng với những thay đổi về vị trí còn có những thayđổi về hình thái và cấu trúc của tủy, tủy được phân chia thành hai phần rõ rệt:
- Tủy đỏ: Phần tạo máu, gồm nhiều trung tâm tạo máu có màu đỏ, vùngnày có rất nhiều tế bào nguồn tạo máu và tế bào máu đang biệt hóa hoặc đãtrưởng thành [9]
Trang 22hợp bệnh lý của tủy hoặc tuổi già, tế bào mỡ thường xâm lấn vùng tạo máu vàhạn chế khả năng sinh máu của tủy
* Sinh máu trong điều kiện bệnh lý:
Khi tủy xương bị bệnh thì vị trí sinh máu có thể thay đổi:
- Có thể trở lại sinh máu thời kỳ bào thai (sinh máu tại gan, lách) nhưtrong bệnh lách to sinh tủy [9]
- Các tác nhân rối loạn tăng sinh hoặc biệt hóa sẽ dẫn tới rối loạn hoạt độngsinh máu bình thường, gây nên tình trạng bệnh lý của hệ thống sinh máu [6]
1.2 Các nguyên nhân gây bệnh về máu và cơ quan tạo máu
Mặc dù nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của nhiều bệnh máu chưa được
rõ ràng, nhưng người ta đã tìm thấy một số yếu tố nguy cơ có thể gây bệnhmáu và cơ quan tạo máu như: Hóa chất, thuốc, yếu tố ô nhiễm môi trường,một số bệnh do di truyền [9]
1.2.1 Các bệnh máu mắc phải:
Hầu hết các bệnh máu và cơ quan tạo máu là do mắc phải, nguyên nhân
và cơ chế bệnh sinh đến nay hầu hết chưa rõ ràng, tuy nhiên người ta đã xácđịnh một số yếu tố nguy cơ sau:
Trang 23viêm non steroid, đặc biệt là muối vàng; thuốc chống lao; thuốc điều trị đáitháo đường; thuốc chống động kinh và co giật [8], [9].
1.2.1.2 Do hóa chất
* Benzen: Dẫu biết benzen là rất độc, có thể gây bệnh suy tủy xương,bệnh lơ xê mi …[8], [9] nhưng chất này vẫn được dùng làm dung môi, là chấtkhông thể thiếu trong sản xuất hàng da, cao su
* Thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ gỗ [8], [9]
* Chì, thạch tín vô cơ
1.2.1.3 Do phóng xạ
Bị nhiễm xạ liên tục với liều lượng lớn sẽ dẫn đến suy tủy xương, lơ xêmi Tỷ lệ mắc lơ xê mi trong nhóm các nạn nhân sống sót sau vụ nổ bom hạtnhân tại hai thành phố ở Nhật Bản là Hiroshima và Nagasaki cao gấp 20 lần
so với người dân ở các vùng khác [8]
1.2.1.4 Do nhiễm trùng
* Nhiễm vius: Một số bằng chứng xác nhận mối liên quan giữa HumanTcell Leukemia Virus 1 (HTLV1) với bệnh LXM, u lympho tế bào T; Burkitt.HIV tác động trên các lympho bào có thẩm quyền miễn dịch Virus Denguegây giảm tiểu cầu ngoại vi [8], [9];
* Vi khuẩn: Nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm khuẩn huyết có thể dẫn đếnsuy tủy xương, tan máu [9];
* Nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm giun móc gây thiếu máu, nhiễm ký sinhtrùng sốt rét gây tan máu cấp [9]
Còn nhiều nguyên nhân khác có thể gây nên các bệnh lý về máu Các tácnhân này có thể tác động vào quá trình sinh máu gây rối loạn quá trình tăngsinh và biệt hóa hoặc tác động vào tế bào máu ngoại vi gây nên các bệnh lý vềmáu đa dạng và phức tạp [8]
Trang 24Các biểu hiện dị ứng, miễn dịch trong Huyết học - Truyền máu thườnggặp nhất là các bệnh lý tự miễn dịch Sự có mặt của tự kháng thể và lympho Thoạt hóa bởi tự kháng nguyên là nguyên nhân gây nên tổn thương tế bào và tổchức như phản ứng tan máu, giảm bạch cầu, hồng cầu, hoặc gây bệnh ở nhiều
cơ quan [9]
Bên cạnh các bệnh lý tự miễn là các bệnh lý đồng miễn dịch, với cáckháng thể miễn dịch như trong những trường hợp truyền nhầm nhóm máu hệABO, bất đồng nhóm máu mẹ con hệ Rh, Kidd [9]
Ngoài ra còn rất nhiều nguyên nhân khác gây ra các bệnh lý về máu nhưthiếu nguyên liệu tạo máu, do mất máu, do tiêu thụ quá mức các yếu tố đôngmáu…[9]
1.2.3 Các bệnh máu do di truyền
Bệnh suy tủy xương bẩm sinh: Bệnh Fanconi, Black Fan Diamon
Bệnh Hemophilia: Là bệnh rối loạn đông máu di truyền, nguyên nhân
là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X
Bệnh Thalassemia: Bệnh thiếu máu tan máu bẩm sinh di truyền gây ra
do giảm hoặc mất hẳn sự tổng hợp một chuỗi Globin
Bệnh lý màng hồng cầu: Hồng cầu nhỏ hình cầu; hồng cầu hình bầudục; bệnh lý về thiếu hụt enzym: thiếu G6PD, thiếu PK…
Bệnh lý về tiểu cầu: Suy nhược tiểu cầu Glanzmann, Hội chứngEvans…
Trang 251.3 Xếp loại bệnh máu và cơ quan tạo máu
Hình 1.3 Xếp loại bệnh máu và cơ quan tạo máu [8]
PHÂN LOẠI BỆNH MÁU
NN Ngoại sinh Tiêu sợi huyết
Lupus ban đỏ Sốt rét
Dengue XH HIV/AIDS Suy thận V.Gan mạn
Rối loạn sinh tủy
Hodgkin Non Hodgkin
Ulympho Di căn tủy
Bẩm sinh
BC Giảm BC lượn Số lượng Chất
Tăng Giảm Tăng Giảm
Tan máu
Thiếu Ng/liệu
Mất máu
Sắt Đạm Vitamin
Cấp Mạn
Đông máu (Thrombosis)
Suy nhược TC Loạn dưỡng TC Bệnh TC mắc phải Bệnh TC + tan máu Bệnh TC + H.khối + T.T/thận
Trang 26Từ những hiểu biết về sự sinh sản và biệt hoá của tế bào nguồn tạo máu
đã có nhiều ứng dụng vào lâm sàng nhất là trong phân loại bệnh máu và cơquan tạo máu
1.3.1 Phân loại bệnh máu dựa vào bệnh lý của cơ quan tạo máu và máu ngoại vi [10], [11]
1.3.1.1 Bệnh lý cơ quan tạo máu
Tại đây việc phân loại dựa vào bệnh lý của tế bào nguồn sinh máu (Bệnh
lý tế bào nguồn sinh máu có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trìnhsinh sản, biệt hoá và trưởng thành của tế bào máu) Tế bào nguồn sinh máu có
ở 2 khu vực: tại tuỷ và ngoài tủy
* Bệnh lý tế bào nguồn sinh máu tại tủy gồm các nhóm bệnh lý sau:
- Hội chứng suy tuỷ xương: Suy tủy và giảm sinh tủy
- Hội chứng rối loạn sinh tuỷ (MDS: Myelodysplastic Syndromes) theoFAB có thể chia 5 dưới nhóm:
+ Thiếu máu không hồi phục (RA)
+ Thiếu máu không hồi phục với Sideroblasts hình vòng (RARS)+ Thiếu máu không hồi phục với nhiều blast (RAEB)
+ Thiếu máu không hồi phục với nhiều blast đang chuyển dạng cấp(RAEBt)
+ Lơ xê mi Myelo - Mono kinh (CMML)
- Tăng sinh tủy ác tính: Có thể chia hai nhóm
+ Tăng sinh tủy mạn tính (H/C tăng sinh tuỷ MPS: MyeloProliferative Syndrome):
- Đa hồng cầu nguyên phát" Vaquez " (Polycythemia vera)
- Xơ tuỷ vô căn (AMM: Agnogenic myeloid metaplasia)
- Lơ xê mi mạn dòng tủy (CML: Chronic Myelogenou Leukemia)
- Lơ xê mi mạn dòng Lympho (CLL: Chronic Lymphocytic Leukemia)
Trang 27- Lơ xê mi tế bào tóc (HCL: Hairy Cell Leukemia)
- Tăng tiểu cầu tiên phát
+ Tăng sinh tủy cấp tính:
- Lơ xê mi cấp dòng tuỷ (AML: Acute Myelogenou Leukemia): từ Mo M7
- Lơ xê mi cấp dòng lympho (ALL: Acute Lymphocytic Leukemia): từ
Ll L3
+ Ung thư tương bào (Plasmo) gồm: 2 thể
- Lơ xê mi tương bào (Plasmo Leukemia)
- Đa u tủy (Multipe Myeloma: Kahler)
* Bệnh lý tế bào nguồn sinh máu ngoài tủy: (gan, lách, hạch) gồm các nhóm bệnh lý sau:
-U lympho: - Hodgkin
- Không Hodgkin
- Di căn ung thư tủy xương
1.3.1.2 Bệnh lý máu ngoại vi: 2 nhóm
* Bệnh lý tế bào: Bệnh lý tế bào dòng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu
- Bệnh lý tế bào dòng hồng cầu và huyết sắc tố: (Chủ yếu là giảm hồngcầu: thiếu máu), thiếu máu do các nguyên nhân sau:
+ Thiếu máu do thiếu nguyên liệu tạo máu :
Trang 28- Thiếu máu do mất máu mạn + Thiếu máu do tan máu
Thiếu máu do tan máu nguyên nhân tại hồng cầu (hầu hết là tan máu di truyền):
\ Bệnh ở màng hồng cầu: Bệnh hồng cầu nhỏ hình cầu di truyền, bệnhhồng cầu hình bầu dục, bệnh hồng cầu hình răng cưa di truyền
\ Bệnh về huyết sắc tố (Hemoglobin): Có 2 loại và Thalassemia \ Bệnh về men (Enzym): Thiếu G6PD, thiếu Pyruvat Kinase, thiếuGlutathion Reductaza
Thiếu máu do tan máu nguyên nhân ngoài hồng cầu (hầu hết là bệnh tanmáu mắc phải)
- Nguyên nhân miễn dịch :
+ Đồng miễn dịch với các kháng thể tự nhiên trong truyền nhầm nhóm máu hệ A,B,O Bất đồng nhóm máu mẹ con hệ Rh
+ Tự miễn dịch: Với các kháng thể tự miễn loại IgG hay IgM
+ Nguyên nhân do nhiễm khuẩn: Sốt rét, nhiễm khuẩn máu
+ Nguyên nhân nhiễm độc: Thuốc, hoá chất, độc tố vi khuẩn, nấm, nọc rắn.+ Cường lách
- Bệnh lý tế bào dòng bạch cầu (chủ yếu thay đổi về mặt số lượng)
+ Tăng bạch cầu trong các tình trạng:
\ Nhiễm trùng cấp: Tăng bạch cầu đoạn trung tính, monocyte
\ Nhiễm trùng mạn: Tăng bạch cầu lymphocyte
\ Phản ứng dị ứng: Tăng bạch cầu đoạn ưa axít
+ Giảm bạch cầu: Thường trong các tình trạng nhiễm độc và có thể trong tình trạng dị ứng
- Bệnh lý tế bào dòng tiểu cầu: Chủ yếu giảm về số lượng và chất lượng.+ Giảm tiểu cầu về số lượng:
\ Tiên phát: Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP)
Trang 29\ Thứ phát: Xuất huyết giảm tiểu cầu thứ phát: do nhiễm độc dị ứng,tiêu thụ, vi rút
+ Giảm tiểu cầu về chất lượng:
\ Suy nhược tiểu cầu Glanzmann
\ Loạn dưỡng tiểu cầu: Jean Bernard Soulier
\ Bệnh tiểu cầu mắc phải
\ Hội chứng Evans
\ Hội chứng Moschowitz
* Bệnh lý huyết tương:
- Rối loạn sinh Thromboplastin nội sinh
+ Hemophilia A: thiếu yếu tố VIII
+ Hemophilia B: thiếu yếu tố IX
+ Rosenthal: thiếu yếu tố XI
+ Hagman: thiếu yếu tố XII
+ Xuất huyết do có chất kháng đông lưu hành trong máu
- Rối loạn sinh Thromboplastin ngoại sinh:
+ Thiếu yếu tố II (Prothrombin)
+ Thiếu yếu tố V (Owren)
+ Thiếu yếu tố VII (Alexander)
+ Thiếu yếu tố X (Prower - Stuart)
+ Bệnh bẩm sinh giảm II, V, VII, X
+ Bệnh mắc phải: Thiếu Vitamin K, suy gan
- Rối loạn sinh sợi huyết:
+ Bất thường về tổng hợp dẫn đến không có Fibrinogen máu bẩm sinhhay mắc phải
+ Tiêu huỷ quá mức : Đông máu rải rác nội mạch (DIC)
Trang 30+ Tiêu Fibrin.
- Xuất huyết do nguyên nhân phối hợp
1.3.1.3 Các bệnh có liên quan đến máu:
* Thiếu máu do rối loạn tạo máu
- Thiếu máu do thiếu yếu tố tạo máu
+ Thiếu máu do thiếu sắt
+ Thiếu máu do thiếu VitaminC
+ Thiếu máu do thiếu Vitamin BI2, axit folic
- Thiếu máu do sử dụng yếu tố tạo máu kém
+ Thiếu máu do không sử dụng được sắt
+ Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do rối loạn đồng hoá vitamin B12, axit folic trong bệnh tăng hồng cầu tuỷ
- Thiếu máu do rối loạn sinh tuỷ
- Thiếu máu giảm sản và bất sản tuỷ
- Giảm sinh + Toàn bộ
+ Một dòng hồng cầu
- Mắc phải: + Do độc: thuốc trừ sâu, phóng xạ
+ Do thuốc Cloramphenicol, hoá chất: 6MP, Methotretxat + Do nhiễm khuẩn: Viêm gan siêu vi trùng, nhiễm khuẩn huyết + Thiếu máu do loạn sản tuỷ:
Trang 31\ Bệnh máu: Xương hoá đá, tan máu lâu ngày
\ Bệnh tự miễn: CollagenoseThiếu máu do mất máu:
+ Thiếu máu do mất máu cấp
+ Thiếu máu máu do mất máu mạn
* Thiếu máu do tan máu:
- Thiếu máu tan máu do nguyên nhân tại hồng cầu (hầu hết là tan máu ditruyền)
+ Bệnh về màng hồng cầu
- Bệnh hồng cầu nhỏ hình cầu di truyền
- Bệnh hồng cầu hình bầu dục di truyền
- Bệnh hồng cầu hình răng cưa di truyền+ Bệnh về huyết sắc tố:
- Bệnh Thalassemia: , Thalassemia
- Bệnh huyết sắc tố bất thường (HbE, C, D )
- Bệnh huyết sắc tố không bền vững+ Bệnh về enzym
- Thiếu G6PD, Pyruvat-kynase, Glutathion -Reductaza+ Thiếu máu tan máu do nguyên nhân ngoài hồng cầu (hầu hết là tanmáu mắc phải)
- Nguyên nhân miễn dịch:
+ Bất đồng nhóm máu hoặc do truyền nhầm nhóm hệ A, B, O, Rh+ Tự miễn dịch: Kháng thể IgG hay IgM
- Nguyên nhân do nhiễm khuẩn: Sốt rét, nhiễm khuẩn máu
- Nguyên nhân do nhiễm độc: Thuốc Phenylhydrazin, Nitrit, hoá chất,nấm độc, rắn độc cắn
Trang 32- Bạch cầu kinh thể lympho
- Bạch cầu kinh thể tuỷ
1.3.2.3 Các bệnh rối loạn về cầm máu:
- Xuất huyết do tổn thương thành mạch
+ Do tăng tính thấm thành mạch: Thiếu VitaminC: Bệnh Scorbut
+ Do giảm sức bền thành mạch
\ Nhiễm khuẩn:Não mô cầu, tụ cầu
\ Nhiễm độc: Thuốc, hoá chất, urê máu cao, nọc rắn
\ Do huyết áp cao
\ Do đái đường+ Ban xuất huyết dị ứng: Schoenlein Henoch
+ Dị dạng cấu trúc thành mạch: Bệnh Rendu Osler
- Xuất huyết nguyên nhân do tiểu cầu:
+ Do rối loạn về số lượng:
Trang 33\ Giảm tiểu cầu tiên phát, thứ phát
\ Tăng tiểu cầu tiên phát, thứ phát + Do rối loạn chức năng tiểu cầu :
\ Bệnh suy nhược tiểu cầu Glanzmann
\ Bệnh loạn dưỡng tiểu cầu Jean Bernard Soulier
\ Bệnh tiểu cầu mắc phải
\ H/c Evans
\ Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối: H/c Moschowitz
1.3.2.4 Xuất huyết do rối loạn quá trình đông máu:
- Rối loạn sinh Thromboplastin nội sinh
+ Hemophili A: Thiếu yếu tố VIII
+ Hemophili B: Thiếu yếu tố IX
+ Rosenthal: Thiếu yếu tố XI
+ Hagman: Thiếu yếu tố XII
+ Xuất huyết do có chất chống đông trong máu
- Rối loạn sinh thromboplastin ngoại sinh
+ Thiếu yếu tố II: Prothrombin
+ Thiếu yếu tố V: Owren
+ Thiếu yếu tố VII: Alexander
+ Thiếu yếu tố X: Prower - Stuart
- Bệnh bẩm sinh thiếu yếu tố II, V, VII, X (các yếu tố phụ thuộc vitaminK)+ Mắc phải: Thiếu vitaminK, suy gan, bệnh về máu
+ Rối loạn sinh Fibrin:
+ Bất thường tổng hợp: Sai lệch về tổng hợp dẫn đến khôngFibrinogen máu bẩm sinh hoặc mắc phải
Trang 34+ Tiêu thụ quá mức: Đông máu nội mạch lan toả.
+ Tiêu Fibrin
- Xuất huyết do nguyên nhân phối hợp :
+ Bệnh Von Willebrand
+ Bệnh máu ác tính
+ Bệnh gan thận, ung thư
+ Rối loạn globin máu xuất huyết
1.3.3 Phân loại bệnh máu và cơ quan tạo máu theo Wintrobe [14]
1.3.3.1 Rối loạn hồng cầu:
- Thiếu máu hồng cầu to
- Những rối loạn đặc trưng của chuyển hoá sắt
+ Thiếu máu thiếu sắt
+ Thiếu máu của bệnh mạn tính
+ Thiếu máu
+ Thiếu sắt
- Thiếu máu đẳng sắc:
+ Thiếu máu hồng cầu bình thường và đẳng sắc
\ Thiếu máu sau chảy máu cấp
\ Thiếu máu do rối loạn sinh hồng cầu bẩm sinh
Trang 35\ Thiếu máu trong các bệnh gan, thận, nội tiết+ Suy tuỷ và suy dòng hồng cầu đơn thuần
- Thiếu máu tan máu di truyền do màng hoặc men hồng cầu
+ Hồng cầu nhỏ hình cầu di truyền và thiếu máu tan máu khác mà cóbấtthường của màng hồng cầu
+ Thiếu máu tan máu di truyền phối hợp chuyển hóa đường theo conđường kỵ khí và rối loạn chuyển hoá Nucleotít của hồng cầu
+ Thiếu men G6PD và enzym khác:
- Bệnh di truyền do rối loạn cấu trúc huyết sắc tố :
+ Bệnh huyết sắc tố bất thường : E, S, D, C,
+ Bệnh Thalassemia (, ) và rối loạn liên quan
+ Bệnh huyết sắc tố không ổn định
- Thiếu máu tan máu mắc phải
+ Thiếu máu tan máu đồng miễn dịch
+ Thiếu máu tan máu tự miễn
+ Thiếu máu tan máu mắc phải
- Rối loạn khác liên quan đến hồng cầu:
+ Đa hồng cầu
+ Methemoglobin
+ Rối loạn tạo Porphyrin
1.3.3.2 Rối loạn cầm máu và đông máu:
- Rối loạn về cầm máu tiên phát
+ Rối loạn bất thường thành mạch
+ Giảm tiểu cầu
+ Tăng tiểu cầu
+ Rối loạn số lượng, chức năng tiểu cầu
- Rối loạn đông máu:
+ Rối loạn đông máu di truyền
Trang 36+ Rối loạn đông máu mắc phải
- Suy giảm miễn dịch mắc phải
1.3.3.4 Rối loạn tân tạo của hệ thống tạo máu:
- Bệnh bạch cầu, đa hồng cầu, xơ tuỷ
- Bạch cầu cấp dòng lympho
- Bạch cầu cấp dòng tuỷ
- Bạch cầu kinh dòng tuỷ
- Bạch cầu kinh dòng lympho
- U lympho:
+ Hodgkin
+ Không Hodgkin
1.3.4 Phân loại bệnh máu và cơ quan tạo máu theo Nathan và Oski [15]:
1.3.4.1 Rối loạn sinh hồng cầu:
- Thiếu máu hồng cầu to
- Thiếu máu thiếu sắt và thiếu máu liên quan đến dinh dưỡng
- Ngộ độc chì
- Thiếu máu do rối loạn chuyển hoá sắt và nguyên bào
- Thiếu máu do rối loạn tạo porphyrin
1.3.4.2 Thiếu máu do giảm sản tuỷ và các hội chứng giảm sinh tuỷ
1.3.4.3 Thiếu máu tan máu:
- Thiếu máu tan máu tự miễn
- Phá huỷ hồng cầu do hệ mạch và liên võng nội mô
- Rối loạn màng hồng cầu
Trang 37- Thiếu hụt pyruvat kinase và rối loạn glycolysis
- Các rối loạn sinh tuỷ cấp và mạn, loạn sản tuỷ
-U lympho Hodgkin và không Hodgkin
- Rối loạn hệ lympho - liên võng
1.3.5 Phân loại bệnh máu theo phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10 [16]
1.3.5.1 Thiếu máu dinh dưỡng :
- Thiếu máu do thiếu sắt
- Thiếu máu do thiếu vitamin BI2
- Thiếu máu do thiếu axít Folic
- Thiếu máu do dinh dưỡng khác
1.3.5.2 Thiếu máu do tan máu
- Thiếu máu do rối loạn men
- Thiếu máu Cooley (Địa trung hải)
- Thiếu máu rối loạn hồng cầu liềm
Trang 38- Thiếu máu di truyền do tan máu
- Thiếu máu mắc phải do tan máu
1.3.5.3 Bất sản và thiếu máu khác
- Bất sản nguyên hồng cầu đơn thuần khác mắc phải
- Thiếu máu bất sản khác
- Thiếu máu sau chảy máu cấp
- Thiếu máu do bệnh mạn tính, đã phân loại ở nơi khác
- Thiếu máu khác
1.3.5.4 Rối loạn đông máu, ban xuất huyết và bệnh chảy máu khác
- Đông máu nội mạch rải rác
- Thiếu yếu tố VII di truyền :
- Thiếu yếu tố IX di truyền
- Rối loạn đông máu khác
- Ban xuất huyết và các bệnh chảy máu
1.3.5.5 Bệnh khác của máu và cơ quan tạo máu
- Chứng mất bạch cầu hạt
- Rối loạn chức năng của bạch cầu đoạn trung tính
- Rối loạn bạch cầu khác
Trang 39- Bệnh bạch cầu đơn nhân
- Bệnh bạch cầu khác có xác định loại tế bào
- Bệnh bạch cầu không xác định loại tế bào
- U ác khác
1.3.6 Cơ sở của phương pháp xếp loại bệnh lý tế bào máu
Có nhiều cách phân loại bệnh máu và cơ quan tạo máu:
* Xếp loại dựa vào bệnh lý của cơ quan tạo máu và máu ngoại vi;
* Xếp loại bệnh lý dựa vào phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10 [16];
* Xếp loại theo nguồn gốc tế bào và theo nguyên nhân;
* Xếp loại theo Wintrobe;
* Xếp loại theo Nathan và Oski
Trong các phân loại trên, phân loại theo bệnh lý của cơ quan tạo máu vàmáu ngoại vi được cho là phân loại khá đầy đủ, hiện đang được nhiều nơi ápdụng Dựa trên phân loại này, bệnh máu và cơ quan tạo máu thành 8 nhómchính là:
* Nhóm bệnh máu ác tính cơ quan tạo máu;
* Nhóm suy tủy và giảm sinh tủy;
* Nhóm bệnh rối loạn đông máu;
* Nhóm bệnh về huyết sắc tố;
* Nhóm bệnh lý về màng, enzym;
* Nhóm bệnh dòng hồng cầu ngoại vi;
* Nhóm bệnh dòng tiểu cầu ngoại vi;
* Nhóm các bệnh khác liên quan đến máu [8], [9]
1.3.7 Xếp loại bệnh máu và cơ quan tạo máu
1.3.7.1 Bệnh ác tính cơ quan tạo máu:
Các bệnh ác tính cơ quan tạo máu được chia thành 2 nhóm là bệnh áctính cơ quan tạo máu tại tủy và ngoài tủy
* Bệnh ác tính cơ quan tạo máu tại tủy [17]
- Hội chứng rối loạn sinh tủy: Bao gồm một nhóm bệnh lý có đặc điểm
là tủy xương vẫn hoạt động nhưng hoạt động kém hiệu quả; có bất thường vềchức năng, hình thái và hoặc giảm toàn bộ các tế bào máu Theo xếp loại của
Trang 40WHO 2008, có 6 thể là: RCUD; RARS; RCMD; RAEB-1, RAEB-2; MDS-U;MDS-Del (5q) được trình bày theo bảng sau:
Bảng 1.1 Bảng xếp loại hội chứng rối loạn sinh tủy theo WHO 2008 [17]
1
Thiếu máu khó chữa loạn sản đơn dòng
bao gồm: Thiếu máu dai dẳng, giảm
bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu
(Refractory cytopenia with unilineage
dysplasia RCUD)
≥ 10% tế bào một dòng bịrối loạn
< 5% blast
< 15% nguyên HC sắtvòng (RS)
2
Thiếu máu dai dẳng tăng nguyên hồng
cầu sắt vòng (Refractory anemia with
ringed siderroblasts: RARS)
< 5% blast
≥ 15% RS
3
Giảm tế bào dai dẳng có rối loạn nhiều
dòng tế bào (Refractory anemia with
multilineage dysplastic: RCMD)
≥ 10% tế bào bất thường
ở ≥ 2 dòng tế bào
< 5% blastKhông kèm hoặc kèm RS4
Hội chứng rối loạn sinh tủy có kết hợp
mất nhánh dài nhiễm sắc thể số 5 (del
(5q)(MDS asociated with isolatsed
del(5q))
< 5% blast del(5q)
5
- Thiếu máu dai dẳng có tăng quá mức
blast-1(Refractory aremia with
excceess blast: RAEB-1)
- Thiếu máu dai dẳng có tăng quá mức
blast-2(Refractory anemia with excces
blast2: RAEB-2
5 - 9% blast, thể Auer (-)
10 - 19% blast, thể Auer(±)
6
MDS-U: rối loạn sinh tủy chưa xếp loại < 10% tế bào bất thường
+ <5% blast + gen bấtthường
- Hội chứng tăng sinh tủy mạn tính: