1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬN XÉT TÌNH TRẠNG mất RĂNG, NHU cầu điều TRỊ PHỤC HÌNH VÀ một số đặc điểm CUNG RĂNG, KHỚP cắn CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG năm 2015

98 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 5,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh lý Răng Hàm Mặt ở người cao tuổi cũng tuân theo quy luậtchung như các bệnh mãn tính khác, và ngoài ra còn mang một số đặc tínhriêng biệt, do tình trạng răng miệng người cao tuổi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRẦN THỊ TRÀ GIANG

NHẬN XÉT TÌNH TRẠNG MẤT RĂNG, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ PHỤC HÌNH VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CUNG RĂNG, KHỚP CẮN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2015

Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học, TrườngĐại học Y Hà Nội; Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo, Viện Đào tạo Răng HàmMặt đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương, người thầy đãtận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Vũ Mạnh Tuấn, Phó trưởng Bộ môn Nhakhoa Cộng đồng cùng các thầy cô trong Bộ môn Nha khoa Cộng đồng đã tạođiều kiện cho tôi khi thực hiện luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, cácbác sỹ chuyên khoa II, các nghiên cứu sinh, cao học, bác sỹ nội trú, bác sĩ củaViện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, cùng các cán bộ y tếcủa 30 trạm Y tế phường nơi tôi điều tra đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trìnhtriển khai nghiên cứu và thu thập số liệu tại địa phương

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, đồng nghiệp, bạn bè đãluôn ủng hộ, động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Trần Thị Trà Giang

Trang 3

Tôi là Trần Thị Trà Giang, học viên lớp Cao học khóa XXIV, chuyênngành Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam đoan này

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Thị Trà Giang

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Một vài đặc điểm về người cao tuổi 3

1.1.1 Khái niệm người cao tuổi 3

1.1.2 Biến đổi sinh lý về răng miệng ở người cao tuổi 4

1.1.3 Tình trạng mất răng 6

1.1.4 Các phương pháp điều trị phục hình 9

1.2 Một vài nét về cung răng, khớp cắn 11

1.2.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý cung răng, khớp cắn 11

1.2.2 Hậu quả của tình trạng mất răng 16

1.2.3 Một số nghiên cứu về cung răng, khớp cắn của người cao tuổi trên thế giới 17

1.2.4 Đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương 19

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 21

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 21

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 22

2.3.2 Chọn cỡ mẫu 22

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 23

2.3.4 Phương pháp thu thập thông tin 23

2.4 Các tiêu chuẩn được sử dụng 24

2.4.1 Tình trạng mất răng và răng đối 24

2.4.2 Các chỉ số về cung răng, khám khớp cắn 26

2.4.3 Các biến số nghiên cứu 28

2.4.4 Cách đánh giá và ghi phiếu khám 29

Trang 6

2.7 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 34

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu 36

3.2 Tình trạng mất răng, nhu cầu điều trị phục hình 39

3.3 Một số đặc điểm về cung răng, khớp cắn của nhóm người cao tuổi tại một số xã, phường của tỉnh Bình Dương 46

Chương 4: BÀN LUẬN 52

4.1 Tình trạng mất răng, nhu cầu điều trị phục hình người cao tuổi tại Bình Dương 52

4.1.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 52

4.1.2 Tình trạng mất răng của người cao tuổi tại Bình Dương 53

4.1.3 Nhu cầu điều trị phục hình của người cao tuổi mất răng 56

4.2 Một số đặc điểm cung răng, khớp cắn của nhóm đối tượng nghiên cứu 58

4.2.1 Đặc điểm răng, cung răng 58

4.2.2 Đặc điểm khớp cắn 60

KẾT LUẬN 64

KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Bảng 1.1 Tỷ lệ người cao tuổi tại Việt Nam 3

Bảng 1.2 Biến đổi sinh lý về hình thái, cấu trúc, chức năng ở một số tổ chức 5

Bảng 1.3 Tỉ lệ hiện hành (%) mất răng toàn bộ của người cao tuổi 8

Bảng 3.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 36

Bảng 3.2 Đặc điểm chung về thói quen sống của đối tượng nghiên cứu 38

Bảng 3.3 Đặc điểm chung về tình trạng sức khỏe toàn thân của đối tượng nghiên cứu 39

Bảng 3.4 Tỷ lệ mất răng ở người cao tuổi 39

Bảng 3.5 Tỷ lệ mất răng theo tuổi, giới, nơi sống 40

Bảng 3.6 Tương quan mất răng hai hàm 40

Bảng 3.7 Tương quan mất răng theo phân loại Kennedy- Applegate với nhóm tuổi ở hàm trên 41

Bảng 3.8 Tương quan mất răng theo phân loại Kennedy - Applegate với nhóm tuổi ở hàm dưới 42

Bảng 3.9 Số răng mất trung bình hai hàm theo giới, nhóm tuổi, địa dư 43

Bảng 3.10 Tương quan của hiệu lực nhai và độ tuổi 44

Bảng 3.11 Tình trạng đã điều trị phục hình theo khu vực sống 44

Bảng 3.12 Nhu cầu điều trị của người cao tuổi mất răng 45

Bảng 3.13 Độ cắn phủ, độ cắn chìa 46

Bảng 3.14 Tình trạng răng đối 47

Bảng 3.15 Đường cong Spee 49

Bảng 3.16 Phân loại khớp cắn theo Angle tương quan răng 6 49

Bảng 3.17 Phân loại khớp cắn theo Angle tương quan răng 3 50

Bảng 3.18 Trung bình số lượng điểm chạm ở tư thế LMTĐ 50

Bảng 3.19 Vị trí đỉnh, cằm và đường giữa mặt 51

Trang 8

Hình 1.1 Biến đổi về thẩm mỹ, xương hàm dưới người cao tuổi 4

Hình 1.2 Phân loại mất răng theo Kennedy 7

Hình 1.3 Cấu tạo cầu răng cổ điển; hàm giả tháo lắp từng phần và toàn phần 10

Hình 1.4 Cung răng hai hàm 12

Hình 1.5 Múi chịu nhóm 1 13

Hình 1.6 Múi chịu nhóm 2 14

Hình 1.7 Múi chịu nhóm 3 14

Hình 1.8 Cung răng hai hàm cân đối khi cắn chạm 16

Hình 1.9 Mất răng hàm lớn phía sau và ảnh hưởng tới các răng còn lại 16

Hình 1.10 Bản đồ địa lý tỉnh Bình Dương 19

Hình 2.1 Biểu diễn cách chia vùng lục phân 27

Hình 2.2: Khay khám, giấy cắn, thước đo, gương nha khoa 30

Hình 2.3: Độ cắn chìa (1); độ cắn phủ (2) 31

Hình 2.4 Đường cong spee 31

Hình 2.5 Cách khám bệnh nhân ở tư thế lồng múi tối đa cùng giấy cắn 33

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Tương quan trục răng kế cận của các răng mất theo sáu vùng

của hai hàm 47Biểu đồ 3.2 Phân bố những răng trồi lên 48Biểu đồ 3.3 Phân bố điểm chạm quá mức ở tư thế LMTĐ 51

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn “già hóa dân số” Theo thống kêmới nhất của Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009 cho thấy tỷ lệdân số cao tuổi - những người có độ tuổi từ 60 tuổi trở lên ở Việt Nam là 9%;

và dự báo sẽ chạm ngưỡng 10% vào năm 2017 [1],[2],[3]

Cùng với sự gia tăng về số lượng người cao tuổi là sự thay đổi về môhình bệnh tật người cao tuổi từ bệnh lây nhiễm sang những bệnh không lâynhiễm theo mô hình của một xã hội hiện đại Người cao tuổi phải đối mặt vớinhững biến đổi về sinh lý, tâm lý và một số yếu tố khác Đó là thời kì “lãohóa” của mỗi cá thể Các cơ quan trong cơ thể dần thoái hóa, dẫn đến sự suygiảm của các chức năng sống Điều đó làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mãntính, và làm trầm trọng hơn các bệnh đã mắc Trong đó vấn đề sức khỏe răngmiệng là một mục tiêu quan trọng của chăm sóc và nâng cao sức khỏe ngườicao tuổi Bệnh lý Răng Hàm Mặt ở người cao tuổi cũng tuân theo quy luậtchung như các bệnh mãn tính khác, và ngoài ra còn mang một số đặc tínhriêng biệt, do tình trạng răng miệng người cao tuổi chịu tác động từ nhiều yếutố: vùng địa lý, mức sống, kinh tế, văn hóa, tâm lý, tập quán xã hội…

Đã có nhiều công trình nghiên cứu điều tra và đánh giá tình trạng sứckhỏe răng miệng của người cao tuổi Việt Nam trong những năm gần đây.Nghiên cứu của tác giả Đoàn Thu Hương về người cao tuổi tại khoa RăngHàm Mặt - bệnh viện Hữu Nghị năm 2003, cho thấy có 94% người mất răngtừ 1 đến 30 chiếc [4] Tỉ lệ này là 91,1% trong nghiên cứu năm 2004 của tácgiả Phạm Văn Việt thực hiện tại Hà Nội [5]

Nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng mất răng, trong đó hai nguyênnhân chủ yếu được xác định là do bệnh lý sâu răng và viêm quanh răng [6].Mất răng nhiều làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của người cao tuổi [7]

Trang 11

như chức năng ăn nhai giảm, hạn chế về khả năng lựa chọn thức ăn, giao tiếp

xã hội, thẩm mỹ v v Về phương diện nha khoa, mất răng gây ra tình trạngthay đổi về cung răng khớp cắn; thời gian mất răng càng dài hoặc những phụchình răng được làm không phù hợp, không đúng quy cách cũng gây nênnhững rối loạn về khớp cắn như lệch lạc khớp cắn, các cản trở cắn… Đây cũngchính là một trong những yếu tố bệnh sinh của loạn năng khớp thái dương hàm[8],[9] Những tác động xấu tới khớp thái dương hàm ban đầu làm nhuyễn sụnkhớp, sau đó là thoái hóa và có thể dẫn đến dính khớp Nếu không được điều trịsớmthì dẫn đến hư khớp, tiêu các đầu xương, gây xơ cứng khớp, làm hạn chếvận động hàm một phần hay toàn bộ Ngoài ra loạn năng thái dương hàm cònthường kèm theo những tổn thương ở răng, co thắt cơ nhai gây đau và nhữngrối loạn của cơ quan lân cận

Bên cạnh đó, các nghiên cứu về tình trạng mất răng ở khu vực ĐôngNam Bộ thường được thực hiện chủ yếu tại Thành phố Hồ Chí Minh, nên

chúng tôi thực hiện đề tài: “Nhận xét tình trạng mất răng, nhu cầu điều trị phục hình và một số đặc điểm cung răng khớp cắn của người cao tuổi tại tỉnh Bình Dương năm 2015” với hai mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả tình trạng mất răng, nhu cầu điều trị phục hình của người cao tuổi tại tỉnh Bình Dương năm 2015.

2 Nhận xét một số đặc điểm cung răng, khớp cắn của nhóm đối tượng trên.

Trang 12

Chương 1TỔNG QUAN

1.1 Một vài đặc điểm về người cao tuổi

1.1.1 Khái niệm người cao tuổi

Người cao tuổi hay người cao niên, hay người già là những người lớntuổi có độ tuổi khoảng từ 60 trở lên Pháp lệnh người cao tuổi ở Việt Namnhận định “người cao tuổi có công sinh thành, nuôi dưỡng, giáo dục con cháu

về nhân cách và vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội” [10]

Trên thế giới năm 1950 có 205 triệu người từ 60 tuổi trở lên, đến năm

2012 số người cao tuổi tăng lên đến gần 810 triệu người Dự tính con số nàysẽ đạt 1 tỷ người trong vòng gần 10 năm nữa và đến năm 2050 sẽ tăng gấp đôi

là 2 tỷ người Có sự khác biệt lớn giữa các vùng, trong đó dân số người caotuổi ở châu Á chiếm đến 11% [11]

Tại Việt Nam tính tới năm 2010 đã có hơn 8 triệu người cao tuổi, chiếm

9,4% dân số Số người cao tuổi tăng lên nhanh chóng trong khi tỷ lệ hỗ trợtiềm năng, tỷ lệ giữa dân số độ tuổi lao động và những người cao tuổi đanggiảm đáng kể

Bảng 1.1 Tỷ lệ người cao tuổi tại Việt Nam

Trang 13

1.1.2 Biến đổi sinh lý về răng miệng ở người cao tuổi

Hình 1.1 Biến đổi về thẩm mỹ, xương hàm dưới người cao tuổi [12]

Theo qui luật chung về lão hóa của người cao tuổi, tuy nhiên mỗi cơquan bộ phận vùng răng miệng có biến đổi riêng theo xu hướng thoái triển từtừ, tạo ra những rối loạn không hồi phục cả về hình thái và chức năng Nhiềunghiên cứu cho biết: có các biến đổi về chuyển hoá, trao đổi chất kém ở men,ngà bị xơ hoá (các ống Tome bị vôi hoá) làm cho răng dễ bị tổn thương Hìnhthái răng, tiếp xúc giữa các răng, chiều dài trước - sau cung răng đều thay đổi.Các biến đổi ở tuỷ răng dẫn tới điều trị phục hồi gặp rất nhiều khó khăn Độdày của lớp xương răng tăng lên, đôi khi quá mức làm cho chân răng phì đạinhư hình dùi trống, gây ra nhiều khó khăn khi có chỉ định nhổ răng Các biếnđổi theo tuổi làm cho mô liên kết lợi giảm khả năng chống lại các tác động lýhọc Lợi bị teo và co gây hở chân răng Biểu mô phủ và mô liên kết giảm mốigắn kết, giảm tính đàn hồi và tăng sự nhạy cảm, chịu đựng kém, dễ bị tổnthương và lâu lành Hệ thống dây chằng quanh răng giảm, thoái triển mất vaitrò đệm tựa Xương ổ răng tăng hiện tượng tiêu xương, giảm chiều cao.Xương hàm yếu, khi gãy thường can xấu và chậm Khớp thái dương - hàm xơ

Trang 14

hoá, hõm khớp nông, sụn chêm dẹt, thể tích lồi cầu giảm, dây chằng rão, xơ,

cơ nhai giảm trương lực Các chức năng nhai, nuốt đều ảnh hưởng Tuyếnnước bọt có hiện tượng giảm tiết Nước bọt ít, giảm khả năng đệm, toan hoá

dễ gây sâu răng và tăng nguy cơ viêm nhiễm ở răng miệng [13],[14],[15].Theo Ainamo A, Ainamo J, Barnett N.A, Ketterl W, Mallet J.P, Nitzan D.W

và nhiều nghiên cứu khác một số biến đổi được cụ thể ở bảng 1.1 [16],[17],[18],[19],[20]

Bảng 1.2 Biến đổi sinh lý về hình thái, cấu trúc, chức năng ở một số tổ chức

Lợi Teo, mất căng bóng, da cam, xơ, sừng hoá.

Phân bào, Thẩm thấu, Đề kháng đều giảm

Biểu mô bám dính Di chuyển về phía chóp

Dây chằng Không đều, thu hoặc giãn Tăng xơ chun, tế bào giảm và

có thể mất hoặc hoà vào xương răng

Xương ổ răng,

xuơng hàm Mạch máu, tạo cốt bào, bè xương giảm, xương loãng.Biểu mô niêm mạc

miệng

Teo, mỏng, vùng sừng hoá biến đổiTương bào B tăng, có rối loạn trao đổi chất

Mô liên kết Tế bào mỡ giảm, mô xơ, sợi collagen tan

Tuyến ức, tuyến nước bọt teo dần

1.1.3 Tình trạng mất răng

1.1.3.1 Nguyên nhân gây mất răng

Người bệnh mất răng do những nguyên nhân sau:

Trang 15

- Bệnh sâu răng: Sâu răng và biến chứng của sâu răng được cho lànguyên nhân chính dẫn đến mất răng Ở người Việt Nam, tỉ lệ mất răng dobiến chứng sâu răng là 57 - 72% [21].

- Bệnh nha chu: Viêm quanh răng được coi là nguyên nhân thứ hai gây ramất răng và là nguyên nhân chính gây mất răng ở người lớn tuổi [22]

- Chấn thương hàm mặt: Theo tác giả Trịnh Hồng Mỹ có tới 66,7% cáctổn thương vùng răng trước là do chấn thương [23]

- Ngoài ra, mất răng còn do các nguyên nhân khác như do các khối uvùng xương hàm, nhổ răng chủ động để chạy tia hay theo yêu cầu chỉnh nha,thiếu răng bẩm sinh…

1.1.3.2 Phân loại mất răng

Mất răng được phân làm hai loại chính: mất răng từng phần và mất răngtoàn bộ Trong đó có rất nhiều kiểu mất răng từng phần Người ta ước tính cókhoảng trên 65.000 kiểu mất răng ở trên một cung hàm Vì vậy, cần phải cóphân loại mất răng từng phần để qui về một số loại mất răng có thể áp dụngđược trong lâm sàng

Những yêu cầu cần có của một phân loại mất răng có thể được chấp nhận:

- Đơn giản, cho phép dễ nhận ra ngay loại mất răng khi khám bệnh nhân

- Cho phép biết được loại mất răng nào có thể làm hàm giả được nâng đỡtrên răng hoặc hàm giả vừa được nâng đỡ trên răng vừa được nâng đỡ trênsống hàm

- Định hướng để phác họa loại phục hình

- Được đa số mọi người chấp nhận

Có nhiều cách phân loại mất răng của nhiều tác giả khác nhau như:Kennedy, Applegate, Kourliandsky, Bailyn, Skinner Trong số đó, cách phânloại mất răng của Kennedy được nhiều người sử dụng nhất

Trang 16

* Phân loại mất răng của Kennedy và bổ xung Applegate

Edward Kennedy đưa ra cách phân loại mất răng từng phần đầu tiên vàonăm 1923 Ông phân ra làm 4 loại mất răng từng phần:

- Loại I: mất răng phía sau hai bên không còn răng giới hạn xa

- Loại II: mất răng phía sau một bên không còn răng giới hạn xa

- Loại III: mất răng phía sau một bên còn răng giới hạn xa

- Loại IV: mất răng phía trước (răng cửa) đi qua đường giữa

- Loại V: mất răng có giới hạn 2 đầu trong đó giới hạn trước là răng cửa yếu

- Loại VI: mất răng có giới hạn 2 đầu và khoảng mất răng ngắn các rănggiới hạn tốt

Hình 1.2 Phân loại mất răng theo Kennedy [24]

Ưu điểm của cách phân loại mất răng của Kennedy [25],[26]

- Dễ nhận biết loại mất răng

- Gợi ý được kiểu thiết kế hàm giả cho từng loại mất răng

Trang 17

* Trên thế giới WHO (1997) đã đặt mục tiêu toàn cầu về sức khỏe răng

miệng đến năm 2020 và một trong những mục tiêu này là vấn đề liên quanđến mất răng với mục đích can thiệp tăng số lượng các răng còn chức năng ănnhai tối thiểu là 21 răng

Bảng 1.3 Tỉ lệ hiện hành (%) mất răng toàn bộ của người cao tuổi [27]

Quốc gia Tỉ lệ % không có răng Nhóm tuổi

Tỉ lệ mất răng toàn bộ của nhóm người cao tuổi ở các nước trên thế giới

là khác nhau và có liên quan chặt chẽ đến tình hình kinh tế - xã hội Cácnghiên cứu bệnh học cho thấy người ở tầng lớp xã hội thấp, có thu nhập thấp

và các cá nhân được giáo dục kém thì thường bị mất răng toàn bộ hơn nhómngười còn lại [27]

Bên cạnh đó số lượng răng còn tồn tại trên cung răng được chứng minh

có liên quan tới tỉ lệ tử vong của người cao tuổi Theo nghiên cứu của tác giảMitsuyoshi Yoshida trong 8 năm kể từ năm 1995 trên 1030 đối tượng ngườicao tuổi Nhật Bản khỏe mạnh, những người răng có điểm chạm ít nhất ở vùngrăng hàm nhỏ hai bên có nguy cơ tử vong ít hơn 0,78 lần so với người không

có điểm chạm răng ở hai hàm [28] Tác giả Toshinobu Hirotomi (2014) trong

5 năm nghiên cứu trên 600 đối tượng độ tuổi 70 cũng đưa ra kết luận ngườicao tuổi còn trên 20 răng có tỉ lệ sống sót cao hơn với những người còn 19

Trang 18

răng trên cung hàm hoặc ít hơn [29].

* Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra của tác giả Nguyễn Văn Bài

(1994) [26] ở miền Bắc Việt Nam tỷ lệ mất răng của nhóm tuổi trên 65 là95,21%, nhu cầu phục hình là 90,43%, tỷ lệ mất răng nói chung là 42,1% vànhu cầu phục hình răng bằng cầu là 59,79%

Nghiên cứu của tác giả Trương Mạnh Dũng (2007) trên 427 người caotuổi tại phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội với các tiêuchuẩn đánh giả của Tổ chức y tế thế giới thì tỉ lệ mất răng chiếm 81,73% [17].Tác giả La Minh Tân và Nguyễn Trung Kiên (2011) nghiên cứu tạiThành phố Cần Thơ trên 548 người cao tuổi, tỉ lệ mất răng là 97,63% [30]

1.1.4 Các phương pháp điều trị phục hình

1.1.4.1 Hàm tháo lắp

Hàm tháo lắp từng phần: gồm có hàm nhựa và hàm khung.

Hàm tháo lắp toàn bộ.

1.1.4.2 Cầu răng

Cầu với: là cầu răng cố định có nhịp cầu với ra ngoài răng trụ Cầu

với thực hiện với ý muốn tiết kiệm bởi răng trụ và nhịp cầu với chỉ có tácdụng thẩm mỹ, ổn định cung răng hơn là chức năng ăn nhai

Cầu dán: là loại cầu răng cố định bằng kim loại đúc, phần giữ có

hình dạng tương tự như móc của hàm khung và được gắn dính vào men răngtrụ bằng keo dán riêng biệt sau khi xói mòn men răng bằng dung dịch axít

Cầu ngắt lực: là loại cầu răng bằng kim loại có các phần giữ được

gắn lên răng trụ, có các phần nối cứng chắc và không cứng chắc giữa phầngiữ và nhịp cầu

Cầu răng cổ điển (cầu bọc toàn bộ răng trụ).

Trang 19

Cầu cổ điển là loại phục hình mất răng cố định để phục hồi răng mất bằngcách dùng các răng bên cạnh làm răng trụ để mang, gánh răng giả thay thế răngmất Cầu răng cổ điển gồm khung kim loại bọc toàn bộ thân răng trụ ở hai đầu

và được phủ ngoài bằng sứ nhựa, hoặc hoàn toàn bằng thép

Hình 1.3 Cấu tạo cầu răng cổ điển; hàm giả tháo lắp từng phần và toàn

phần[31]

1.1.4.3 Cấy ghép răng (Implant)

Xương hàm vùng mất răng được khoan và đặt chốt kim loại vào đó Sauvài tháng hoặc ngay tức thì tùy từng trường hợp mà chúng ta phục hình rănggiả thay răng mất trên chốt kim loại đó Phương pháp này có thể thay thế mộthoặc nhiều răng mất [26]

1.2 Một vài nét về cung răng, khớp cắn

1.2.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý cung răng, khớp cắn

Hệ thống nhai là một tổng thể, một đơn vị chức năng bao gồm nhiềuthành phần:

- Răng và nha chu

- Các xương hàm

- Các khớp thái dương hàm

Trang 20

Ngoài chức năng ăn nhai, nuốt, hệ thống nhai còn đảm nhận nhiều chứcnăng quan trọng khác như chức năng ngôn ngữ, chức năng thẫm mỹ và chứcnăng giao tiếp [32].

Vì vậy tình trạng mất răng ở người cao tuổi ảnh hưởng rất lớn đến hệthống nhai của cơ thể Số lượng răng mất càng nhiều càng tác động tiêu cựcđến các răng trên cung hàm gây nên hiện tượng đổ nghiêng các răng kế cậnrăng mất, làm các răng đối thòng dài hoặc trồi lên; rối loạn chức năng khớpcắn: mất định vị khớp cắn, mất ổn định khớp cắn; cũng như đối với khớp tháidương hàm, gây đến tình trạng loạn năng khớp thái dương hàm Tuy nhiênchúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu đánh giá một số đặc điểm vềcung răng, khớp cắn của người mất răng

1.2.1.1 Răng và cung răng

Trang 21

Hình 1.4 Cung răng hai hàm [33]

 Răng (men, ngà, xê măng) có nguồn gốc từ nang răng

Tổ chức quanh răng (lợi, xê măng răng, dây chằng quanh răng, xương ổrăng) Xê măng và dây chằng quanh răng biệt hóa từ túi răng và xung quanh

đó là xương ổ răng

Hai yếu tố quyết định tính đặc trưng của mỗi răng là mặt nhai (mặt thânrăng) chịu tác động trực tiếp của những lực sang chấn và trục chân răng có vaitrò chống đỡ và truyền những lực này

Mặt nhai là phần hoạt động của thân răng, được tạo bởi các rãnh và múi

Có thể là một múi (răng nanh) hay nhiều múi (răng cối lớn và cối nhỏ) haythành bờ cắn (răng cửa)

Múi răng: múi răng được xếp một cách hợp lý để phù hợp với yêu cầusinh lý, nhằm mục đích:

- Giảm lực tác động lên răng (làm giảm khả năng gãy, vỡ) và tổ chứcquanh răng

- Tiết kiệm năng lượng dành cho vận động cơ

Trang 22

Trong sự sắp xếp bình thường của bộ răng ở tư thế lồng múi tối đa, cácmúi ngoài của răng sau dưới và các múi trong của răng sau trên ăn khớp trongphạm vi bản nhai với các răng hàm đối diện, rìa cắn các răng cửa và răngnanh hàm dưới ăn khớp với mặt trong của răng cửa và răng nanh hàm trên,các múi này được gọi là múi chịu.

Các múi ngoài của cung răng trên và các các múi trong của cung răngdưới có khuynh hướng tiếp xúc nhai chỉ khi hàm dưới đang vận động trượttheo chiều ngang, các múi này được gọi là múi hướng dẫn

Múi chịu được chia thành 3 nhóm, hai nhóm ở hàm dưới và 1nhóm ởhàm trên:

+ Nhóm 1: Gồm các múi ngoài của răng hàm nhỏ và răng hàm lớn hàmdưới, các múi này ăn khớp vào vùng gờ bên hoặc trũng tam giác răng đốidiện, trừ các múi xa ngoài của răng cối lớn hàm dưới ăn khớp với trũng giữacủa răng đối diện, Các điểm chịu cắn khớp của nhóm này đóng vai trò quyếtđịnh đảm bảo cho sự ổn định cắn khớp ở tư thế LMTĐ, đây là nhóm múi chịuquan trọng nhất

Hình 1.5 Múi chịu nhóm 1 [34]

+ Nhóm 2: Gồm rìa cắn của các răng cửa và răng nanh hàm dưới, giữ vaitrò chính trong chức năng hướng dẫn chuyển động ra trước và trước bên

Trang 23

Hình 1.6 Múi chịu nhóm 2 [34]

+ Nhóm 3: Gồm các múi trong của răng hàm lớn và răng hàm nhỏ hàmtrên, các múi gần trong của các răng cối lớn trên ăn khớp vào trũng giữa củarăng đối diện, các múi khác vào vùng gờ bên hoặc trũng tam giác răng đối diện

Hình 1.7 Múi chịu nhóm 3 [34]

 Rãnh

Giữa 2 múi răng có một rãnh chính, giữa 3 múi răng có một hố (trũng).Từ những rãnh chính tách ra các rãnh phụ đi trên mặt múi răng, giúp tănghiệu quả nhai và tạo đường thoát cho thức ăn Hướng và vị trí của những rãnhnày tạo điều kiện cho vận động sang bên của múi răng đối diện, tránh tạo racản trở cắn Múi răng có hình cầu, tạo thành tiếp xúc dạng điểm khi các răngđốidiện tiếp khớp với nhau

Những tiếp xúc dạng điểm này cho phép:

- Truyền lực nhai theo trục răng

Trang 24

- Chèn và ổn định các răng.

- Giảm mặt tiếp xúc tạo điều kiện để thức ăn thoát và hạn chế mòn răng

- Đạt được hiệu quả nhai tối đa trong khi làm việc với lực tối thiểu Ngược lại, nếu các múi răng bị mòn phẳng đi, làm tăng mặt tiếp xúc, thì

sự lồng khớp nói chung không ổn định, tăng tốc độ mòn và làm nhai kém hiệuquả, dễ dẫn đến mệt mỏi cơ và loạn năng TDH

Diện nhai rất đa dạng, có thể thành múi rãnh rõ hoặc là bị mòn phẳng đi

Độ nghiêng của sườn múi đóng vai trò quan trọng, sườn múi dốc sẽ cải thiệnhiệu quả nhai và giúp ổn định khớp cắn ở tư thế lồng múi tối đa nhưng sẽ làmtăng nguy cơ xuất hiện cản trở cắn

1.2.1.2 Khớp cắn lồng múi tối đa

Định nghĩa:

Lồng múi tối đa là vị trí có tiếp xúc giữa các răng của hai hàm, trong đócác răng có sự tiếp xúc với nhau nhiều nhất, hai hàm ở vị trí đóng khít nhất vàhàm dưới có được sự ổn định cơ học cao nhất

Liên quan giữa các mặt nhai ở tư thế lồng múi tối đa:

Mối liên quan giữa thành phần chịu và thành phần hướng dẫn ở lồng múitối đa gồm bốn loại

- Liên hệ giữa múi chịu - gờ bên: Gờ múi của múi chịu đặt vào khoangmặt bên của hai gờ bên răng đối diện

- Liên hệ múi chịu - trũng giữa: Múi chịu đặt vào trũng giữa răng đối diện

- Liên hệ múi chịu - trũng tam giác: Múi chịu đặt vào trũng tam giác, tạothành hai hoặc ba điểm

- Liên hệ rìa cắn răng trước dưới - mặt trong răng trước trên

Nếu theo phân loại của Angle, mối liên quan giữa các răng nanh trên vàdưới cũng được chia làm ba loại

Loại I: Răng nanh trên ở vị trí xa nửa so với răng nanh dưới

Trang 25

Loại II: Răng nanh trên nằm ở vị trí gần so với răng nanh dưới.

Loại III: Răng nanh trên nằm ở vị trí xa so với răng nanh dưới

Bình thường ở vị trí LMTĐ có sự tiếp xúc đều của các răng trên cung hàm,

và các răng tiếp xúc với nhau ở dạng điểm Tại vị trí này, số lượng điểm chạm củacác răng trên hai hàm là lớn nhất [35]

1.2.2 Hậu quả của tình trạng mất răng

1.2.2.1 Hậu quả tại chỗ

Hình 1.8 Cung răng hai hàm cân đối khi cắn chạm [36]

Hình 1.9 Mất răng hàm lớn phía sau và ảnh hưởng tới các răng còn lại [36]

- Các răng còn lại hai bên bị xô lệch, răng đối diện bị trồi lên

Khi các răng trên hai hàm còn đầy đủ và ở vị trí hài hòa cân đối, những răngsau giữ ổn định cho chiều cao tầng mặt dưới và chức năng nhai, trong khi những

Trang 26

răng trước giúp cắt thức ăn, bảo vệ các răng sau trong chuyển động sang bên củahàm dưới, và thiết lập nụ cười (Hình 1.8).

Nếu mất các răng sau gây áp lực quá mức lên các răng trước, tạo ra sự dịchchuyển nhẹ Theo thời gian khi răng mất không được điều trị phục hình, các răng

kế cận cũng như răng đối của răng mất bắt đầu di chuyển; áp lực quá mức tácđộng làm các răng phía trước trải rộng ra, đồng thời thay đổi chiều cao tầng mặtdưới (Hình 1.9)

- Đường cong Spee và khớp cắn thay đổi xấu

- Bệnh sâu răng, nha chu, chấn thương khớp cắn phát sinh đưa đến mấtthêm những răng khác

- Xương ổ răng nơi răng mất bị tiêu nhanh

- Hình dạng mặt có thể bị thay đổi do rối loạn khớp cắn [36]

1.2.2.2 Hậu quả toàn thân

- Tiêu hóa rối loạn do sự nhai nghiền thức ăn không tốt

- Các răng còn lại phải hoạt động chức năng nhiều hơn gây nên tình trạngmòn răng nhanh, nghiêng ngả làm rối loạn khớp cắn, có thể gây ra hội chứngS.A.D.A.M (Đau khớp thái dương hàm và cơ nhai)

- Phát âm thay đổi

- Hô hấp có thể bị ảnh hưởng (lưỡi bị nâng lên, gây hiện tượng thở bằngmiệng tăng) [36]

1.2.3 Một số nghiên cứu về cung răng, khớp cắn của người cao tuổi trên thế giới

Như đã đề cập đến ở phần đặt vấn đề, mất răng ảnh hưởng lớn đến chấtlượng cuộc sống của người cao tuổi, và đặc biệt ảnh hưởng đến sức khỏe răngmiệng Nhưng những tác động trực tiếp của mất răng gây nên tình trạng rốiloạn về khớp cắn, thay đổi cấu trúc giải phẫu, chức năng sinh lý của răng trêncung hàm và hoạt động cơ học của xương hàm, là một trong năm nguyênnhân lớn gây loạn năng khớp thái dương hàm Đây cũng là mục tiêu nghiên

Trang 27

cứu của nhiều tác giả trên thế giới nhằm nâng cao sức khỏe răng miệng chongười cao tuổi

Ở Brazil nghiên cứu dịch tễ học năm 2003 trên 5349 đối tượng có độtuổi từ 65 đến 74 tuổi, tỉ lệ mất răng toàn bộ là 54,7% và chỉ 2,7% chấp nhậnđược về chức năng nhai và thẩm mỹ, sự rút ngắn chiều dài cung răng cũngchiếm 2,7% và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ [37].Nghiên cứu tại Anh năm 2004, tác giả H L Craddock và C C Youngsontrên 120 đối tượng với 155 trường hợp có răng đối thì 83% có hiện tượng trồirăng, dao động từ 0,5mm đến 5,4mm; 32 vị trí tham gia nhiều hơn một điểmchạm hoặc gây cản trở cắn [38]

Tác giả H.C Lin và cộng sự thực hiện đề tài trên 1573 đối tượng từ

35-44 tuổi và 1515 đối tượng từ 65 đến 74 tuổi người Trung Quốc sống ở cácvùng thành thị và nông thôn, có 18% người cao tuổi ở thành thị và 27% ngườicao tuổi nông thôn không có những cặp răng đối cắn chạm nhau [39]

Khảo sát dich tễ trong những năm 1980, nhóm nghiên cứu người Hà Lantiến hành điều tra dịch tễ học tại Hà Lan và sau này ở Tanzania cho thấy sốlượng răng và số điểm chạm các răng trên cung hàm giảm cùng sự gia tăng về

số tuổi [40]

Kết quả công trình nghiên cứu (2004) của tác giả Kaija Hiltunen trong 5năm từ những năm 1990- 1991 trên đối tượng người cao tuổi cho thấy 8% đốitượng có bốn điểm chạm ở vùng răng hàm nhỏ và răng hàm lớn, 22% có từmột đến ba điểm chạm ở vùng răng hàm hoặc vùng răng trước, 70% không cóđiểm chạm giữa răng hai hàm; và 34% đối tượng có triệu chứng của loạnnăng khớp thái dương hàm [41]

1.2.4 Đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương

Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng

điểm phía Nam, với diện tích 2694,4 km2 xếp thứ 4 trong vùng Đông Nam

Trang 28

Bộ Địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống sông ngòi và tài nguyên thiên nhiên phong phú Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến 11, mùa khô từ khoảng tháng 12

năm trước đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình hàng năm 1.800 mm

đến 2.000 mm Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5oC

Hình 1.10 Bản đồ địa lý tỉnh Bình Dương [42]

Bình Dương là cửa ngõ giao thương với TP Hồ Chí Minh, trung tâmkinh tế - văn hóa của cả nước; có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốcgia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên

Trang 29

Á …; cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 - 15km… thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội toàn diện.

Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao,GDP tăng bình quân khoảng 14,5%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực,công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao, năm 2010, tỷ

lệ công nghiệp - xây dựng 63%, dịch vụ 32,6% và nông lâm nghiệp 4,4%.Tính đến năm 2011, toàn tỉnh có 1.691.400 người, mật độ dân số 628

người/km² Trong đó dân số nam đạt 813.600 dân số nữ đạt 877.800 người.

Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 14,2‰ Trong đó dân

số sống tại thành thị đạt gần 1.084.200 người, dân số sống tại nông thôn đạt607.200 người Trên địa bàn Bình Dương có khoảng 15 dân tộc, nhưng đông

nhất là người Kinh và sau đó là người Hoa, người Khơ Me [43].

Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020nhằm xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tếnhanh, toàn diện đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyếttốt các vấn đề xã hội, xóa đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần của nhân dân Trong đó, năm 2003 tỉ lệ trạm y tế xã đạtchuẩn quốc gia là 50%, tỉ lệ trạm y tế có bác sỹ là 82% Chỉ tiêu về số cán bộ

y tế/ một vạn dân của tỉnh năm 2010 đạt 27 (có 8 bác sĩ), năm 2015 là 38 cán

bộ (có 15 bác sĩ), và tăng lên 55 cán bộ (có 30 bác sĩ) vào năm 2020 Bêncạnh đó, mục tiêu về tuổi thọ trung bình của người dân là 75 tuổi (năm 2010);năm 2015 là 77 tuổi, và 80 tuổi năm 2020

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là người cao tuổi có hộ khẩu thường trú và sinh sống tại tỉnh BìnhDương (theo Luật người cao tuổi của Việt Nam năm 2009 quy định người caotuổi lớn hơn hoặc bằng 60 tuổi) [3]

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Những người ≥ 60 tuổi, đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu, đủ nănglực trả lời các câu hỏi phỏng vấn, khám và có mặt đầy đủ trong quá trìnhnghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Những người > 60 tuổi, không đồng ý tham gia nghiên cứu và không

có mặt trong khi điều tra, không đủ năng lực trả lời các câu hỏi phỏng vấn

- Đang bị bệnh lý toàn thân cấp tính

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Bình Dương và Viện Đào tạo RăngHàm Mặt, trường Đại học Y Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: tháng 9/2015 - 12/2016

Trang 31

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2 Chọn cỡ mẫu

Áp dụng công thức: 2 2

2 / 1

) 1 (

d

p p Z

Trong đó:

- Mục tiêu nghiên cứu 1:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu

p: Tỷ lệ mất răng cộng đồng tại Hà Nội của người trên 60 tuổi (91,1%) [5].d: Độ chính xác tuyệt đối giữa tham số mẫu và tham số quần thể (d=0,038)

Lấy mẫu 30 chùm nên mỗi chùm ta cần 1350/30 = 45 người cao tuổi

- Mục tiêu nghiên cứu 2 :

p: Tỷ lệ không có điểm chạm răng hai hàm của người ở độ tuổi 76, 81,

86 tuổi tại Phần Lan (70%) [41]

d: Độ chính xác tuyệt đối (= 10%)

Z2

(1-α/2): hệ số tin cậy, với mức ý nghĩa thống kê  = 0,05, tương ứng.với độ tin cậy là 95% thì Z(1-α/2) = 1,96

Trang 32

Do sử dụng kỹ thuật chọn mẫu chùm ngẫu nhiên nên cỡ mẫu cần nhânvới hệ số thiết kế mẫu (DE = 2).

Do vậy, cỡ mẫu là 162 người cao tuổi

Trên thực tế đề tài chúng tôi đã thực hiện thăm khám về cung răng khớpcắn cho 200 người cao tuổi tại tỉnh Bình Dương

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu

- Mục tiêu nghiên cứu 1:

Bước 1 Chọn 30 chùm ngẫu nhiên cho tỉnh Bình Dương, mỗi chùm là

1 xã/phường

Bước 2 Chọn đối tượng nghiên cứu: Lên danh sách các người caotuổi trong xã/phường, chọn ngẫu nhiên đơn người cao tuổi thứ nhất trongxã/phường Những người tiếp theo sử dụng kỹ thuật “cổng liền cổng” cho tớikhi đủ cỡ mẫu thì dừng

Như vậy, mỗi một xã/phường sẽ chọn ít nhất 45 người cao tuổi

- Mục tiêu nghiên cứu 2:

Bước 1: Lên danh sách những người cao tuổi mất răng ở các xã/phường tại tỉnh Bình Dương:

o Thành phố Thủ Dầu 1: phường Phú Thọ, Chánh Mỹ, Phú Mỹ

o Huyện Phú Giáo: xã An Bình, An Thái, Phước Sang

o Huyện Bắc Tân Uyên: xã Tân Bình, Tân Mỹ, Lạc An

Bước 2: Chọn ngẫu nhiên đơn 22 người cao tuổi mất răng để khám vềtình trạng cung răng, khớp cắn

2.3.4 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập số liệu bằng việc sử dụng bộ công cụ để phỏng vấn từng người,

và khám răng miệng:

Trang 33

+ Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu để thu thập các thông tin về đặc trưng

cá nhân (tuổi, giới, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp trước khi về hưu, học vấn,chuyên môn, hôn nhân, sống gia đình hay độc thân, kinh tế gia đình, bảo hiểm y

tế, khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế gần nhất, khoảng cách từ nhà đến cơ sởrăng hàm mặt gần nhất), liên quan đến bệnh răng miệng

+ Khám lâm sàng xác định tình trạng mất răng, đặc điểm của cung răngkhớp cắn ở người cao tuổi

Bộ câu hỏi phỏng vấn và bệnh án: sử dụng bộ công cụ mẫu của Tổ chức

Y tế Thế giới năm 1997 (bổ sung năm 2013), và điều tra sức khỏe răng miệngtoàn quốc lần 1 năm 1990, lần 2 năm 2000; và mẫu phiếu khám của đề tài

2.4 Các tiêu chuẩn được sử dụng

2.4.1 Tình trạng mất răng và răng đối

2.4.1.1 Tình trạng mất răng và nhu cầu điều trị

4: Mất răng toàn bộ hai hàm

Mất răng theo phân loại Kennedy - Applegate

0: Không mất răng

1: Mất răng loại I

2: Mất răng theo loại II

3: Mất răng theo loại III

Trang 34

4: Mất răng theo loại IV

5: Mất răng theo loại V

6: Mất răng theo loại VI

7: Mất răng toàn hàm

9: Không ghi nhận

Tình trạng phục hình và nhu cầu phục hình răng mất

Răng giả hiện có ở từng hàm Nhu cầu riêng cho mỗi hàm

1: có 1 cầu răng

2: Có nhiều hơn 1 cầu

3: Có hàm giả tháo lắp từng

0: không có răng giả

1: Cần 1 đơn vị răng giả (Thay thế 1răng)

2: Cần nhiều đơn vị (Thay thế hơn 1răng)

3: Cần kết hợp một hay nhiều đơn vị Rgiả

4: Cần răng giả toàn bộ (Thay thế toàn bộrăng)

9: Không ghi nhận0: không có nhu cầu răng giả

2.4.1.2 Tiêu chuẩn tình trạng răng trên cung hàm theo WHO

Các răng được đánh giá theo các tiêu chuẩn sau

5: Răng mất vì lý do khác Nhổ để chỉnh nha, nha chu, phục hình

Trang 35

Mã số: Tình trạng Tiêu chuẩn

9: (X) Răng bị loại Dùng cho bất cứ răng nào không thể khám được

Tình trạng răng đối của khoảng mất răng

0: Răng thẳng trục, không trồi, nghiêng

1: Răng thòng xuống

2: Răng trồi lên

Tình trạng răng kế cận khoảng mất răng

0: Răng thẳng trục, không trồi, nghiêng

1: Răng nghiêng gần

2: Răng nghiêng xa

2.4.2 Các chỉ số về cung răng, khám khớp cắn

Khớp cắn theo phân loại Angle

0: Loại I

1: Loại II

2: Loại III

9: Không ghi nhận

 Biên độ há ngậm miệng: được đo theo đơn vị cm

Đường cong Spee: Do đề tài thực hiện trên cộng đồng và trên đốitượng người cao tuổi mất răng nên chúng tôi chỉ đánh giá ở 2 mức độ:

0: Đường cong Spee liên tục

1: Đường cong Spee gián đoạn

Hệ số chịu lực của OCKMAN

Cách tính hệ số nhai: Đếm số răng mất của bệnh nhân, sau đó lấy 100 trừ

đi hệ số tương ứng của răng Trong đó:

Trang 36

 Nếu mất một răng thì coi như mất luôn răng đối diện cùng tên.

 Những răng có chỉ định nhổ thì coi như không có

 Hiệu lực nhai được chia ra làm 4 mức:

+ Vùng 1: từ răng 1.7 đến răng 1.4

+ Vùng 2: từ răng 1.3 đến răng 2.3

+ Vùng 3: từ răng 2.4 đến răng 2.7

+ Vùng 4: từ răng 3.7 đến răng 3.4

+ Vùng 5: từ răng 3.3 đến răng 4.3

+ Vùng 6: từ răng 4.4 đến răng 4.7

Trang 37

Hình 2.1 Biểu diễn cách chia vùng lục phân 2.4.3 Các biến số nghiên cứu

Tuổi Định tínhthứ hạng Độ tuổi của đối tượng nghiêncứu bệnh ánKhaiGiới Định tínhnhị phân Giới tính bệnh ánKhai

Khu vực sống Định tínhnhị phân Yếu tố địa dư bệnh ánKhai

Số răng mất Định lượngliên tục Từ 0-32 răng lâm sàngKhám

Tình trạng điều trị

phục hình

Định tínhdanh mục

Các loại điều trị phục hình đã

có của bệnh nhân

Khámlâm sàng

Phân loại MR Kennedy

- Applegate

Định tínhdanh mục Loại I, II, III, IV, V, VI

Khámlâm sàng

Hiệu lực nhai Định tínhthứ hạng Lực nhai theo % lâm sàngKhám

Độ cắn phủ Định lượngliên tục Theo đơn vị mm lâm sàngKhám

Độ cắn chìa Định lượngliên tục Theo đơn vị mm lâm sàngKhám

Tình trạng răng kế cận Định tính rờirạc Trục răng lâm sàngKhám

Trang 38

nhị phân lâm sàng

Đường cong Spee Định tínhnhị phân Liên tục hoặc gián đoạn lâm sàngKhám

Phân loại Angle khớp

cắn vùng răng 3

Định tính rờirạc

Loại ILoại IILoại IIIKhông xác định do mất răng

Khámlâm sàng

Phân loại Angle khớp

cắn vùng răng 6

Định tính rờirạc

Loại ILoại IILoại IIIKhông xác định do mất răng

Khámlâm sàng

Điểm chạm quá mức Định lượng

rời rạc

Số lượng điểm chạm quá mức

ở tư thế LMTĐ

Khámlâm sàng

Số lượng điểm chạm 2

hàm

Định lượngrời rạc

Theo số lượng điểm chạm ở tư

thế LMTĐ

Khámlâm sàng

2.4.4 Cách đánh giá và ghi phiếu khám

Số liệu được thu thập thông qua phiếu khám răng miệng có kết hợp giữaphỏng vấn và khám lâm sàng với nội dung theo phiếu khám in sẵn Phiếukhám răng miệng gồm 2 phần: phỏng vấn và khám lâm sàng

 Phỏng vấn bao gồm các nội dung (Phụ lục phiếu khám răng miệng)

1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu

2 Thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của đối tượng nghiên cứu

3 Thông tin về một số yếu tố liên quan với tình trạng mất răng

Trang 39

+ Hộp dụng cụ vô trùng, hộp đựng dụng cụ đã dùng, gạc, bông gòn, khẩutrang, giấy cắn nha khoa.

+ Thước đo chiều dài với mức đo tới 1mm để đo biên độ chuyển độngcủa hàm dưới trên các mặt phẳng

+ Thuốc tiệt trùng

- Phương tiện khác:

+ Phiếu điều tra

+ Máy chụp ảnh trong miệng

+ Thuốc xử lý cấp cứu

Hình 2.2: Khay khám, giấy cắn, thước đo, gương nha khoa

Khám khớp thái dương hàm: chúng tôi ghi nhận các triệu chứng:

- Tiếng kêu khớp: kêu một bên hay kêu hai bên, kêu lục cục hay kêu lạoxạo Tiếng kêu lục cục là tiếng kêu gọn phát ra trong khi há, ngậm hoặc cảhai, tiếng lạo xạo là một âm kéo dài thường nghe được trong phần lớn chu kỳ

há, đóng hoặc cả hai, giống như tiếng sỏi lạo xạo trong khớp

Trang 40

- Đau khớp: đau tự nhiên, đau khi vận động hay khi sờ nắn, đau một bênhay hai bên, đau tại khớp hay đau cả vùng quanh khớp.

Đo độ cắn phủ, độ cắn chìa

4 Độ cắn phủ: ở tư thế lồng múi tối đa - cắn 2 hàm răng chạm nhau,vạch 1 đường ngang là hình chiếu của rìa cắn răng cửa trên lên răng cửa dưới,dùng thước đo độ cắn phủ từ rìa cắn răng cửa dưới đến đường vạch; nếu răngdưới ra ngoài so với răng trên thì nhận kết quả âm

5 Độ cắn chìa: ở tư thế lồng múi tối đa - cắn chặt, đưa đầu thước vàovuông góc thân răng cửa dưới, tiếp xúc răng cửa trên 1.1,2.1 - răng nhô nhất,vạch lại điểm tiếp xúc trên thước, đo độ cắn chìa

Hình 2.3: Độ cắn chìa (1); độ cắn phủ (2)[45]

Đường cong Spee: là đường cong có bề lõm quay lên trên từ đỉnh răng

số 3 theo đỉnh núm ngoài răng hàm nhỏ, răng hàm lớn hàm dưới

Hình 2.4 Đường cong spee [45]

Ngày đăng: 03/11/2019, 19:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Posselt U (1971). The temporomandibular joint syndrome and occlusion.J Prosthet Dent, 25, 432-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Posselt U (1971). The temporomandibular joint syndrome and occlusion."J Prosthet Dent
Tác giả: Posselt U
Năm: 1971
11. Quỹ dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), New York và Tổ chức Hỗ trợ Người cao tuổi quốc tế (2012). Báo cáo tóm tắt: Già hóa trong thế kỷ 21: Thành tựu và thách thức, 4-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), New York và Tổ chức Hỗ trợNgười cao tuổi quốc tế (2012). "Báo cáo tóm tắt: Già hóa trong thế kỷ21: Thành tựu và thách thức
Tác giả: Quỹ dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), New York và Tổ chức Hỗ trợ Người cao tuổi quốc tế
Năm: 2012
13. Nguyễn Võ Duyên Thơ (1992). Điều tra tình hình sức khoẻ răng miệng ở người già, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt khoá 86-92, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Toàn văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Võ Duyên Thơ (1992). "Điều tra tình hình sức khoẻ răng miệngở người già
Tác giả: Nguyễn Võ Duyên Thơ
Năm: 1992
14. Cautley A.J., Rodda-J.C., Treasure-E.T. et al (1992). The oral health and attitudes to dentate elderly population in Mosgiel, N-Z-Dent-J, 88 (394), 138-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cautley A.J., Rodda-J.C., Treasure-E.T. et al (1992). The oral health andattitudes to dentate elderly population in Mosgiel, "N-Z-Dent-J
Tác giả: Cautley A.J., Rodda-J.C., Treasure-E.T. et al
Năm: 1992
15. Kalsbeek H., et al. (2000). Oral health of community-living elderly. 1.Condition of teeth, use of proffessional dental care and oral hygiene habits. Ned tijdschr tandheelkd, 107(12), 499-504 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kalsbeek H., et al. (2000). Oral health of community-living elderly. 1.Condition of teeth, use of proffessional dental care and oral hygienehabits. "Ned tijdschr tandheelkd
Tác giả: Kalsbeek H., et al
Năm: 2000
16. Lee K.L., Schwarz E., Mak K. (1993). Improving oral health through understanding the meaning of health and disease in a Chinese culture.Int-Dent-J, 43(1), 2- 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lee K.L., Schwarz E., Mak K. (1993). Improving oral health throughunderstanding the meaning of health and disease in a Chinese culture."Int-Dent-J
Tác giả: Lee K.L., Schwarz E., Mak K
Năm: 1993
18. Võ Thế Quang (2000). Viêm quanh chóp răng, Bách khoa thư bệnh học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tập III, 523 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Thế Quang (2000). Viêm quanh chóp răng, "Bách khoa thư bệnh học
Tác giả: Võ Thế Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
19. Chistensen J. (1977). Oral health status of 65 to 74 year old Danes. A preliminary report on the replications of who’s international collaborative study in Denmark. J. Dent Res, Special Issue C, 56, 149-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chistensen J. (1977). Oral health status of 65 to 74 year old Danes. Apreliminary report on the replications of who’s international collaborativestudy in Denmark." J. Dent Res
Tác giả: Chistensen J
Năm: 1977
20. Douglass C.W., et al.(1993). Oral health status of elderly in New England, Journal of Gerontology Medical Sciences, 48(2), 39-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Douglass C.W., et al.(1993). Oral health status of elderly in NewEngland, "Journal of Gerontology Medical Sciences
Tác giả: Douglass C.W., et al
Năm: 1993
21. Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải (2002). Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải (2002). "Điều tra sứckhỏe răng miệng toàn quốc
Tác giả: Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
22. Đỗ Quang Trung (1998). Bệnh học quanh răng, Bộ môn Răng Hàm Mặt, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Quang Trung (1998). "Bệnh học quanh răng
Tác giả: Đỗ Quang Trung
Năm: 1998
23. Trịnh Hồng Mỹ (2012). Nghiên cứu kỹ thuật cấy ghép Implant trên bệnh nhân mất răng có ghép xương, Tóm tắt Luận văn Tiến sỹ Y học, Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108, tr 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Hồng Mỹ (2012). "Nghiên cứu kỹ thuật cấy ghép Implant trên bệnhnhân mất răng có ghép xương
Tác giả: Trịnh Hồng Mỹ
Năm: 2012
25. Trần Thiên Lộc (2008). Thực hành phục hình răng tháo lắp bán hàm, Nhà xuất bản Y học, trang 28-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thiên Lộc (2008). "Thực hành phục hình răng tháo lắp bán hàm
Tác giả: Trần Thiên Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
26. Nguyễn Văn Bài (1994). Góp phần đánh giá tình trạng mất răng và nhu cầu điều trị phục hình ở một số tỉnh phía Bắc, Luận văn chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội, 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Bài (1994). "Góp phần đánh giá tình trạng mất răng và nhucầu điều trị phục hình ở một số tỉnh phía Bắc
Tác giả: Nguyễn Văn Bài
Năm: 1994
28. Mitsuyoshi Yoshida, Hidehiko Morikawa, Mineka Yoshikawa et al (2005). Eight-year mortality associated with dental occlusion and denture use in community-dwelling elderly persons, Gerodontology, 22, 234-237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mitsuyoshi Yoshida, Hidehiko Morikawa, Mineka Yoshikawa et al(2005). Eight-year mortality associated with dental occlusion anddenture use in community-dwelling elderly persons, "Gerodontology
Tác giả: Mitsuyoshi Yoshida, Hidehiko Morikawa, Mineka Yoshikawa et al
Năm: 2005
29. Toshinobu Hirotomi, Akihiro Yoshihara, Hiroshi Ogawa et al (2014).Number or teeth and 5-year mortality in an elderly population, Community Dent Oral Epideminol, Published by JohnWiley & Sons Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toshinobu Hirotomi, Akihiro Yoshihara, Hiroshi Ogawa et al (2014)."Number or teeth and 5-year mortality in an elderly population
Tác giả: Toshinobu Hirotomi, Akihiro Yoshihara, Hiroshi Ogawa et al
Năm: 2014
32. Hoàng Tử Hùng (2005). Cắn khớp học, Nhà xuất bản Y học - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh, trang 35 - 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Tử Hùng (2005). "Cắn khớp học
Tác giả: Hoàng Tử Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học - Chi nhánhTP Hồ Chí Minh
Năm: 2005
24. Dental implant: Bone considerations. [Online] available at:http://periobasics.com/dental-implants-bone-considerations.html[Accessed 16 August 2017] Link
36. Cynthia Bollinger, Kathelence Williams Turk. Dental Implants. [Online]available at: http://www.deardoctor.com/articles/dental-implant-options/page3.php [Accessed 16 September 2017] Link
42. Bản đồ quy hoạch tỉnh Bình Dương, http://www.binhduong.gov.vn/Pages/ban-do.aspx?InitparamUrl=/BanDo/bandoquyhoach/GeneratedImages, xem 23/10/2017 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w