người phụ nữ khi mang thai bị nhiễm rubella, mặc dù không có chỉ định đìnhchỉ thai nghén và được tư vấn tiếp tục theo dõi thai kỳ nhưng họ vẫn luônmang nặng nỗi lo lắng sinh ra những đứa
Trang 1Ở Việt Nam, tác giả Lê Diễm Hương đã nghiên cứu về tình trạng phụ nữnhiễm rubella , báo cáo một số trường hợp rubella bẩm sinh Hoàng Thị ThanhThủy, đã nghiên cứu tình hình đình chỉ thai nghén vì nhiễm rubella tại Bệnh việnPhụ sản Trung ương 6 tháng đầu năm 2011 Năm 2011, trong cả nước xảy rađại dịch rubella Hàng nghìn phụ nữ mang thai bị nhiễm rubella, hơn 2000phụ nữ mang thai bị nhiễm rubella đến trung tâm chẩn đoán trước sinh Bệnhviện Phụ sản Trung ương tư vấn, hơn 1000 phụ nữ mang thai nhiễm rubella bịđình chỉ thai nghén, gần 100 trẻ sơ sinh bị hội chứng rubella bẩm sinh Tuynhiên, ở Việt Nam nói chung và ở khu vực miền Bắc nói riêng, có rất ít cácnghiên cứu về tình hình nhiễm rubella trong thời kỳ thai nghén và ảnh hưởngđến thai nhi của người mẹ bị nhiễm rubella trong thời kỳ mang thai Những
Trang 2người phụ nữ khi mang thai bị nhiễm rubella, mặc dù không có chỉ định đìnhchỉ thai nghén và được tư vấn tiếp tục theo dõi thai kỳ nhưng họ vẫn luônmang nặng nỗi lo lắng sinh ra những đứa trẻ không khỏe mạnh.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu hội
chứng rubella bẩm sinh và một số yếu tố liên quan của thai phụ nhiễm rubella trong thời kỳ mang thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương”, với
Trang 3CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 Một số đặc điểm của virus rubella
Virus rubella gây bệnh “Sởi Đức” Bệnh đặc trưng bởi sốt, nổi ban vàtổn thương hạch bạch huyết Bệnh ảnh hưởng chủ yếu đến trẻ em, thiếu niên
và những người trẻ tuổi Phụ nữ mang thai trong những tháng đầu nếu bịnhiễm rubella, virus có thể qua rau thai truyền sang thai nhi và gây rubellabẩm sinh Bệnh thường nhẹ, tự khỏi Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu,nhưng phòng bệnh bằng vắc xin rất có hiệu quả ,,
1.1.1 Đặc điểm sinh vật học
Virus rubella là thành viên duy nhất của nhóm Rubivirus, thuộc họ
Togaviridae Cho đến nay, mới chỉ có một kiểu gen được xác định
Virius hình cầu, đường kính từ 40 đến 80 nm, chứa một sợi ARN.Phần nhân của virus là một cấu trúc đậm đặc khi nhìn bằng kính hiển viđiện tử, đường kính 30 đến 35 nm được bao bọc bởi lớp vỏ bao lipoprotein
Bề mặt của virus có những yếu tố gây ngưng kết hồng cầu trông giống nhưhình những gai nhọn Hạt virus chứa 3 cấu trúc polypeptide: 2 glycoproteinmàng E1, E2 và một protein capsid (protein C) gắn với ARN không bịglycosyl hoá Protein vỏ bao E1 có khả năng gây ngưng kết hồng cầu vàtạo kháng thể trung hoà hạt virus E2 có hai dạng E2a và E2b Sự khácnhau giữa các chủng virus rubella là do sự khác biệt về mặt kháng nguyêncủa E2 ,,,,
Trang 4bị, nhưng biểu hiện thường nhẹ
Có thể nói rằng, một nửa số trường hợp nhiễm rubella không biểu hiệndấu hiệu lâm sàng mà chỉ có thể phát hiện được bằng xét nghiệm Do vậy,việc phân biệt ban đỏ trên bệnh nhân đơn thuần chỉ dựa vào thăm khám lâmsàng là rất khó khăn ,
Việc phân tích kết quả huyết thanh học phát hiện các kháng thể đặchiệu như IgG, IgM và ái tính của IgG là các xét nghiệm được dùng phổ biếnhiện nay và cho phép định hướng trong nhiều trường hợp để phân biệt nhiễmmới và tái nhiễm
Trang 51.2 Đặc điểm dịch tễ học nhiễm rubella
1.2.1 Nguồn truyền nhiễm
Bệnh có nguồn truyền nhiễm duy nhất là người Cho tới nay chưa ghinhận các mầm bệnh tự nhiên là động vật cũng như người lành mang virus.Các trường hợp nhiễm virus thải qua chất nhầy mũi họng và có khả năng lâytruyền bệnh ngay từ cuối thời kỳ ủ bệnh tương ứng với khoảng thời gian 1tuần trước và sau khi xuất hiện ban Các trường hợp nhiễm virus không cótriệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng cũng có thể trở thành nguồntruyền nhiễm
1.2.2 Đường truyền nhiễm
Rubella được lây truyền qua đường hô hấp do ,,:
- Hít phải những giọt dịch tiết đường mũi họng (nước bọt, nước mũi) cóchứa virus của người bệnh được bắn ra khi tiếp xúc trực tiếp mặt đối mặt vớingười bệnh
- Tiếp xúc với các vật dụng, các bề mặt (sàn nhà, bàn ghế, đồ chơi) códính chất tiết mũi họng của người bệnh
- Thai nhi bị nhiễm virus rubella sau khi sinh ra sẽ tiếp tục thải virusqua phân cho đến 30 tháng tuổi
1.3 Đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và chẩn đoán nhiễm rubella
1.3.1 Triệu chứng lâm sàng
Sốt, phát ban và nổi hạch là 3 triệu chứng lâm sàng điển hình củarubella Rubella thường có thời gian ủ bệnh từ 14 - 17 ngày và có thể đến 21ngày, bệnh nhân hoàn toàn bình thường Sau thời gian ủ bệnh, tiếp theo có 3triệu chứng chính là sốt, phát ban và nổi hạch Thường xuất hiện sốt nhẹ, rất
ít khi có sốt cao Đồng thời với sốt, bệnh nhân thường có phát ban (khoảng
Trang 6dưới 50% bệnh nhân có phát ban) hoặc các nốt phỏng nhỏ, có thể kèm theocác nhức đầu sổ mũi, viêm kết mạc Sau khi phát ban thì sốt giảm Bệnh cóthể kéo dài từ 1 - 5 ngày Dấu hiệu rõ nét nhất của nhiễm rubella là nổi hạchbạch huyết sau tai, chẩm và dãy hạch sau cổ
Virus rubella được đào thải ra ngoài cơ thể người bệnh theo các chấttiết mũi họng ngay từ cuối thời kỳ ủ bệnh, khoảng 1 tuần trước và 1 tuần saukhi xuất hiện triệu chứng phát ban Những người có biểu hiện triệu chứngnhiễm rubella chiếm tỷ lệ 50 - 70% Phát ban là dấu hiệu làm người ta để ýtới Ban bắt đầu xuất hiện ở trên đầu, mặt, rồi mọc khắp toàn thân, thườngkhông tuần tự như sởi Nốt ban có hình tròn hay bầu dục, đường kính khoảng
1 - 2mm, các nốt có thể hợp thành từng mảng hay đứng riêng rẽ Trong vòng
24 giờ ban mọc khắp người, chỉ sau 2-3 ngày là bay hết Cần phân biệt vớiban của sởi: ban sởi sờ mịn, mọc thứ tự từ trên đầu, mặt xuống, sau khi bay đểlại các vảy như phấn rôm, trên da có các vân màu sẫm Nổi hạch ở vùngxương chẩm, khuỷu tay, bẹn, cổ, sờ hơi đau Hạch thường nổi trước phát ban,tồn tại vài ngày sau khi ban bay hết Đau khớp hoặc đau khắp mình mẩy, haygặp ở phụ nữ Các khớp ngón tay, cổ tay, gối, cổ chân đau trong khi phát ban,sau đó không để lại di chứng
1.3.2 Xét nghiệm
Trong giai đoạn cấp tính, xét nghiệm lấy dịch mũi, hầu họng để nuôicấy phân lập virus, hoặc xét nghiệm PCR để chẩn đoán Tuy nhiên giai đoạnnày dễ bị bỏ qua vì người bệnh thường đến muộn
Xét nghiệm miễn dịch hay được áp dụng nhất Chẩn đoán thường đượcđịnh lượng bằng huyết thanh IgG và IgM Mẫu máu huyết thanh được xétnghiệm lúc nhiễm và sau khi nhiễm tăng gấp 4 lần hoặc cao nhất Khi bị lâynhiễm cấp tính, nếu người có huyết thanh dương tính ở lần thử đầu tiên không
Trang 7ảnh hưởng đến thai nhi Kháng thể kháng rubella IgM có thể tìm thấy lần đầunhiễm rubella và tái nhiễm rubella Tái nhiễm rubella thường không có triệuchứng lâm sàng Thường được chẩn đoán bằng xét nghiệm cận lâm sàng và ítnguy cơ lây nhiễm rubella đến thai nhi trong thời kỳ thai nghén
Chẩn đoán thai nhi nhiễm rubella thường được xác định bởi IgM trongmẫu máu thai nhi, đạt được ở tuần thứ 22 hoặc muộn hơn Sự có mặt khángthể IgM rubella trong máu thai nhi xác định được nhiễm rubella trong thời kỳthai nghén, bởi vì IgM của mẹ không qua hàng rào rau thai
IgG: IgG được sử dụng như một dấu hiệu nhận biết của tiêm phòngrubella hoặc đã bị nhiễm bệnh Xét nghiệm thường kiểm tra máu của mẹ vàcủa thai nhi Hạn chế của phương pháp này là không xác định được nhiễmmới hoặc tái nhiễm rubella
IgM: Kháng thể IgM được phát hiện ra ở từng cá thể vừa bị nhiễmrubella hoặc vừa được tiêm phòng IgM thường xuất hiện 5 ngày sau khingười mẹ bị phát ban và thường tồn tại từ 6 đến 8 tuần Tuy nhiên, trong một
số trường hợp kháng thể rubella IgM tồn tại trong vòng 1 năm hoặc dài hơnsau khi nhiễm lần đầu, tái nhiễm không triệu chứng hoặc tiêm phòng ,.Thường chỉ kiểm tra IgM khi bệnh nhân đã nhiễm rubella hoặc nghi ngờ bịnhiễm IgM là dấu hiệu nhận biết của nhiễm rubella lần đầu hoặc tái nhiễm.Kết quả âm tính giả có thể xảy ra vì những phản ứng chéo nhau và yếu tố liênquan tới khớp, parvovirus và mononucleosis
Ái tính của IgG: Với một chẩn đoán chính xác hơn và thời gian củanhiễm virus đặc biệt là trong trường hợp không chắc chắn , Trong thực tế,kháng thể IgG ái tính xuất hiện và tăng lên trong 3 tháng đầu sau khi phát ban
và giảm dần cho đến 6 tuần sau đó Đánh giá IgG ái tính là quan trọng và kiếnnghị trong trường hợp chẩn đoán phân biệt giữa nhiễm rubella cấp tính và các
Trang 8tình trạng khác như: nhiễm cũ, tái nhiễm hoặc sau tiêm phòng hoặc "IgM dươngtính giả" hoặc IgM tồn tại kéo dài Sự trưởng thành của dạng rubella đặchiệu - IgG ái tính xảy ra rất nhanh, chỉ trong vòng 2 tháng Bởi vậy, xétnghiệm này chỉ được sử dụng kết hợp với những xét nghiệm khác có sẵntrong phòng nghiên cứu để xác định trạng thái nhiễm rubella ,,, Vì vậy, xétnghiệm IgG ái tính giúp phân biệt nhiễm mới và tái nhiễm Nhiễm mới thìchỉ số ái tính thấp 1 - 30%, tái nhiễm thì chỉ số ái tính cao > 60%
Việc định lượng IgG, IgM hoặc RNA virus trong nước bọt thay vì trongmáu đã được sử dụng và đề xuất để chẩn đoán rubella , , , Theo báo cáo củaRamsay và cộng sự, xét nghiệm nước bọt cho thấy độ nhạy là 98% và độ đặchiệu là 100% đối với IgG, độ nhạy là 81% và độ đặc hiệu là 99% đối với IgM Xét nghiệm nước bọt phải được thực hiện 7 - 42 ngày sau khi bệnh khởi phát
và vận chuyển nhanh chóng đến phòng thí nghiệm Để chẩn đoán rubella chắcchắn, phân lập virus từ mũi, cổ họng, máu, nước tiểu và dịch não tủy phảiđược thực hiện trong giai đoạn cấp tính của nhiễm virus, nhưng phương phápnày là hạn chế bởi thực tế là nó không phải là thường được sử dụng bởi vìkhông phải tất cả các phòng thí nghiệm được trang bị để làm điều đó
1.3.3 Chẩn đoán tình trạng nhiễm rubella ở phụ nữ mang thai
Chẩn đoán nhiễm rubella dựa vào lâm sàng là rất khó khăn, hầu hết chẩn
đoán đều dựa vào xét nghiệm cận lâm sàng Sốt, nổi ban đỏ và nổi hạch là 3
triệu chứng điển hình của bệnh rubella Tuy nhiên, những người có biểu hiệntriệu chứng nhiễm rubella chỉ chiếm tỷ lệ 50 - 70%
Chẩn đoán chính xác nhiễm rubella cấp tính ở thai phụ là rất quan trọng
và đòi hỏi phải xét nghiệm huyết thanh, bởi vì một số trường hợp không cótriệu chứng lâm sàng Vì vậy, xét nghiệm miễn dịch liên kết enzym để định
Trang 9lượng rubella IgG và IgM rất tiện lợi, nhạy bén và chính xác Sự hiện diện củamột trường hợp nhiễm rubella được chẩn đoán bởi ,:
+ Tỉ lệ kháng thể rubella IgG giữa mẫu huyết thanh cấp và trong thờigian hồi phục tăng lên gấp 4 lần
+ Kết quả dương tính sau xét nghiệm máu kháng thể rubella đặc hiệu IgM.+ Kết quả dương tính với rubella (sự phân lập của virus rubella trongmẫu bệnh phẩm lấy từ bệnh nhân)
1.3.4 Chẩn đoán thai nhi bị nhiễm rubella
Không phải tất cả các trường hợp bà mẹ nhiễm rubella trong khi mangthai đều truyền virus cho thai nhi và thai nhi bị nhiễm virus rubella là phảiluôn luôn có dị tật bẩm sinh hoặc hội chứng rubella bẩm sinh , Lý do này rấtquan trọng để phân biệt các trường hợp trong đó nhiễm virus là chỉ có bà mẹ
và thai nhi cũng bị nhiễm Một số kỹ thuật chẩn đoán hiện nay được áp dụng,những kỹ thuật này là: siêu âm không xâm lấn và xâm lấn, chọc nước ối, chọccuống rốn và sinh thiết gai rau ,
Việc kiểm tra siêu âm của thai nhi rõ ràng là không xâm lấn nhưng không
có độ nhạy 100%, vì nhiều thai nhi nhiễm rubella nhưng không có dấu hiệu siêu
âm và có một số chỉ dẫn đặc trưng siêu âm như thai chậm phát triển trong tửcung, thiểu ối, ruột tăng âm vang, phù thai Siêu âm có thể giúp cho chẩn đoánthai chậm phát triển trong tử cung nhưng không phải là một công cụ tốt cho chẩnđoán hội chứng rubella bẩm sinh khi gặp phải bất thường bẩm sinh
Thông qua việc sử dụng các kỹ thuật chẩn đoán trước sinh xâm lấn thainhi là sinh thiết gai rau, chọc nước ối hoặc lấy máu dây rốn đã được thực hiện
sử dụng các phương pháp sau đây: phân lập trực tiếp virus, nghiên cứu của bộgen của virus (bằng cách lai hoặc khuếch đại PCR) và định lượng axit nucleic
Trang 10virus gần đây nhất bằng phương pháp PCR, nghiên cứu đặc hiệu các khángthể IgM hoặc IgA trong máu thai nhi ,,
Sinh thiết rau thai sau 11 tuần, chọc ối có thể được thực hiện sau 15 tuầntuổi thai và lấy mẫu máu của thai nhi sau 18 - 20 tuần Tất cả các kỹ thuật chẩnđoán xâm lấn có liên quan đến biến chứng, chủ yếu đến sẩy thai và sinh non
Các xét nghiệm chẩn đoán xâm lấn trước sinh có thể có kết quả âm tínhgiả nếu không tuân thủ theo hướng dẫn chính xác Trong thực tế, ban đầu, lấymẫu xét nghiệm thai nhi nên được thực hiện từ 6 - 8 tuần sau khi người mẹ bịnhiễm , là điều quan trọng là để nhấn mạnh rằng IgM đặc hiệu trong máu củathai nhi sẽ phát hiện từ khoảng 22 tuần của thai kỳ vì các kháng thể nàykhông được sản xuất trước đó với kết quả âm tính giả , Độ nhạy IgM làkhoảng 95% và độ đặc hiệu 100% , Revello và cộng sự phát hiện bộ gen trongnước ối 100% trường hợp , trong khi Tanemura và cộng sự xác định chỉ có37,5%
1.4 Hội chứng rubella bẩm sinh và các thay đổi bất thường của thai nhi
1.4.1 Hội chứng rubella bẩm sinh
Theo trung tâm kiểm soát và phòng chống dịch bệnh Hoa Kỳ (1997),định nghĩa trường hợp hội chứng rubella bẩm sinh là:
• Trường hợp hội chứng rubella bẩm sinh: trẻ sơ sinh biểu hiện mộttrong những triệu chứng hoặc dấu hiệu lâm sàng sau đây:
1 Đục thủy tinh thể, bệnh tăng nhãn áp bẩm sinh, bệnh tim bẩm sinh(thường là còn ống động mạch hoặc hẹp động mạch phổi ngoại biên), khiếmthính, bệnh sắc tố võng mạc
Trang 112 Ban xuất huyết, gan lách to, vàng da, tật nhỏ đầu, chậm phát triển,viêm màng não, bệnh xương các đầu xương dài
• Trường hợp nghi ngờ: dấu hiệu lâm sàng rõ ràng nhưng không có tiêuchí đạt yêu cầu được xác định là một trường hợp có thể xảy ra
• Dự đoán trường hợp: một trường hợp mà không có xét nghiệm, có bất
kỳ hai triệu chứng được liệt kê trong nhóm 1 của lâm sàng hoặc một đượcphát hiện từ nhóm 1 và một từ nhóm 2, và thiếu bằng chứng của bất kỳnguyên nhân khác
• Xác nhận trường hợp: bằng chứng lâm sàng và khẳng định xét nghiệm
• Nhiễm virus khi: có bằng chứng xác định xét nghiệm dương tính, màkhông cần bất kỳ triệu chứng lâm sàng
1.4.2 Cơ chế bệnh sinh của hội chứng rubella bẩm sinh
Người là nguồn truyền bệnh duy nhất Bệnh lây truyền qua tiếp xúctrực tiếp giữa người hoặc hít phải những giọt dịch tiết của đường hô hấp.Virus nhân lên trong các tế bào của đường hô hấp, rồi lan tràn đến các hạchlympho và vào máu Nhiễm virus rubella ở phụ nữ mang thai có thể dẫn đếnnhiễm virus ở thai nhi do virus có khả năng xâm nhập qua rau thai Tuy nhiên,tần suất xuất hiện những bất thường ở thai nhi do virus rubella gây ra phụthuộc vào tuổi thai bị nhiễm
Trang 12Sơ đồ 1.1 Cơ chế bệnh sinh của hội chứng rubella bẩm sinh
1.4.3 Các thay đổi bất thường của thai nhi
Theo Wong thì các loại dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh bao gồm 3 loạihình cơ bản đó là: (1) dị tật có khả năng phục hồi; (2) dị tật ảnh hưởng đến sựphát triển và (3) dị tật vĩnh viễn
NhiÔm rubella
Virus nhân lên tại chổVirus phát triển ở các tổ chứcVirus xâm nhập vào rau thai Virus nhân lên trong máu thai nhi Virus nhân lên trong các tổ chức thai nhi
Rối loạn bệnh lý sớm(Tim, Tai, Mắt)
Rubella bẩm sinh
Ban
Kháng thể IgM, IgG
Virus xâm nhập vào nước ối
Hầu hết100%
Một phần
Trang 13Bảng 1.1 Phân loại dị tật bẩm sinh của thai nhi do mẹ bị nhiễm rubella
trong vòng 12 tuần đầu của thời kỳ mang thai
Điếc cảm nhậnXẹp phổiTâm thầnĐục thuỷ tinh thểPhình động mạch
Rối loạn tạo máuBệnh não
Cận thị nặngĐái tháo đườngRối loạn hóc môn tuyến giáp
Dị tật da
Dị tật động mạchTăng nhãn áp
1.5 Các công trình nghiên cứu
Trên thế giới đã có khá nhiều các nghiên cứu về dị tật bẩm sinh ở thainhi và trẻ sơ sinh do các bà mẹ sinh con bị nhiễm rubella trong 12 tuần đầucủa thời kỳ mang thai Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra rằng nếu phụ nữmang thai bị nhiễm rubella nguyên phát trong vòng 8 tuần đầu của thai kỳ thìthai nhi sẽ bị nhiễm rubella 100% Nếu phụ nữ mang thai bị nhiễm rubellatrong vòng 12 tuần đầu của thai kỳ thì thai nhi sẽ bị mắc dị tật bẩm sinh đến90% Nếu phụ nữ mang thai bị nhiễm rubella sau 16 tuần đầu của thai kỳ thìthai nhi sẽ bị mắc dị tật bẩm sinh đến khoảng 20% và nhiễm rubella sau 20
Trang 14tuần thì khả năng mắc dị tật bẩm sinh của thai nhi sẽ rất thấp và thậm chíkhông có dị tật bẩm sinh
Theo Miller và cộng sự (1982), nghiên cứu trên 1000 phụ nữ bị nhiễmrubella ở các giai đoạn trong quá trình mang thai: 40% phụ nữ mang thai tiếptục theo dõi, các trẻ sơ sinh được theo dõi về lâm sàng và miễn dịch Phụ nữmang thai bị nhiễm rubella và ban đỏ trong 12 tuần đầu tiên có 80% thai nhi
bị nhiễm rubella và 69% trẻ mắc dị tật bẩm sinh Vào tuần 13 - 14, tỷ lệ là54%, vào giữa và cuối thai kỳ là 25% Các cháu bé bị nhiễm rubella đượctheo dõi 2 năm so với các cháu không nhiễm rubella Những khiếm khuyếtrubella xảy ra ở những trẻ em bị nhiễm trước 11 tuần (bất thường về tim bẩmsinh và điếc) và 35% những người mắc bệnh tại 13 - 16 tuần (điếc đơn thuần).Không có khiếm khuyết nào được tìm thấy ở 63 trẻ bị nhiễm sau 16 tuần Đây
là một phát hiện rất tốt và có giá trị trong công tác giám sát, tư vấn giữ hoặcphá thai nhằm làm giảm tỷ lệ dị tật bẩm sinh do rubella
Nguy cơ bị bất thường bẩm sinh sau khi thai phụ nhiễm rubella bị giớihạn vào 16 tuần đầu tiên của thai nhi Nguy cơ mắc hội chứng rubella bẩmsinh thấp ở phụ nữ mang thai bị nhiễm sau 20 tuần và thai chậm phát triểndường như là hệ quả duy nhất của nhiễm rubella trong 3 tháng cuối Nhiễmrubella trong khoảng thời gian trước thụ thai dường như không tăng nguy cơhội chứng rubella bẩm sinh
Theo Amy Johnson và Brenda Ross (2007), lây nhiễm ở thai nhi từmáu mẹ sẽ dẫn đến tình trạng nhiễm virus mãn tính Nguy cơ bất thường bẩmsinh lớn nhất ở thai nhi là ở trong 3 tháng đầu thai nghén Có một vài báo cáocho rằng nguy cơ nhiễm hội chứng rubella bẩm sinh là khoảng 90% khi người
mẹ mang thai bị nhiễm trước 12 tuần Nguy cơ giảm xuống 20% khi người
mẹ bị nhiễm ở tuổi thai từ 12 - 16 tuần Tuy nhiên, sau 20 tuần, nguy cơ nàygiảm xuống đến tối thiểu Nguy cơ ảnh hưởng đến những hệ thống cơ quan
Trang 15trong cơ thể có thể xảy ra Những khiếm khuyết bẩm sinh bao gồm nhữngkhiếm khuyết ở mắt, ví dụ như hình thể (10%), mắt nhỏ và tăng nhãn áp,những bất thường về tim (10% - 20%), đặc biệt là bất thường ống động mạch,bất thường động mạch phổi, khiếm khuyết ở van tim, điếc cảm nhận (60% -70%), não bộ chậm phát triển trí tuệ, không có khả năng hoạt động tinh tế Cóthể có tới 1/3 trẻ không có triệu chứng bất thường sau khi sinh nhưng có thể
có một số triệu chứng xuất hiện muộn như đái đường, u tuyến giáp và béo phì.Hội chứng rubella mở rộng (sa sút trí tuệ, đái đường type I) có thể phát triểnmuộn ở độ tuổi 20 hoặc 30 tuổi Trẻ sơ sinh mang hội chứng rubella bẩm sinh
có thể mang virus trong nhiều tháng và cần phải được cách ly với những đứatrẻ khác và những cá nhân miễn dịch thấp
Việc phát hiện tình trạng dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh có thể bằng cácdấu hiệu lâm sàng như: đục thuỷ tinh thể, bất thường động mạch, điếc,…nhưng cũng có thể được phát hiện thông qua các xét nghiệm chứng tỏ có mặtcủa virus rubella trong máu trẻ sơ sinh IgM là một kháng thể có thể đượcphát hiện trong máu mẹ hoặc trẻ sơ sinh (tồn tại trong máu trẻ sơ sinh trongvòng 6 tháng và trong một số trường hợp có thể đến 1 năm) Trong vòng 6tháng sau khi sinh có thể tìm thấy kháng thể IgM trong 95% trẻ có dị tật bẩmsinh Ngoài 6 tháng sau khi sinh, sự có mặt của IgM có thể là do nhiễm trongthời kỳ mang thai và có thể là do nhiễm mới
O'Neill nghiên cứu trên 55 trẻ sơ sinh bị nhiễm rubella bằng cách theodõi dọc trong khoảng thời gian dài Nhóm đối tượng nghiên cứu bao gồm 34trường hợp được chẩn đoán bằng lâm sàng và 21 trường hợp được chẩn đoánbằng IgM huyết thanh Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả 35 trường hợp có dịtật bẩm sinh ở mắt ngay sau khi sinh và giai đoạn sau sơ sinh Đục thuỷ tinh thểchiếm 85% và 63% là đục thuỷ tinh thể cả 2 bên, tăng nhãn áp chiếm 29%
Trang 16Tại Việt Nam có rất ít công trình nghiên cứu về nhiễm rubella ở phụ nữmang thai cũng như ảnh hưởng đến thai nhi Lê Diễm Hương và cộng sự(2004), nghiên cứu 256 bà mẹ đến khám và điều trị có tiền sử sản khoa bấtthường cho thấy tỷ lệ IgG rubella (+) đến 75,54%, sẩy thai liên tiếp: 51,07%,thai chết lưu: 17,17%, dị tật bẩm sinh: 4,29% Tác giả phân tích ở các bà mẹIgG rubella (+) cho thấy, có thể nhiễm bệnh từ thời niên thiếu hoặc do lâynhiễm từ người có bệnh gần đây chưa được kiểm tra phát hiện Tác giả LêDiễm Hương có báo cáo 4 trường hợp rubella bẩm sinh khi người mẹ bịnhiễm rubella trong 3 tháng đầu thai nghén Nghiên cứu của Nguyễn QuảngBắc, tuổi thai bị nhiễm rubella dưới 12 tuần chiếm 60%, tỷ lệ ảnh hưởng bấtthường lên thai nhi 70% Hoàng Thị Thanh Thủy (2011) cho thấy, 914 bà mẹđình chỉ thai nghén do nhiễm rubella Trong đó, tuổi thai dưới 12 tuần chiếm48,5%, từ 13 - 16 tuần chiếm 42,8%, trên 17 tuần chiếm 8,7% Phân tích cácchỉ định đình chỉ thai nghén cho thấy 67,2% bà mẹ có nguy cơ cao, được tưvấn đình chỉ thai nghén, 32,4% bà mẹ có nguy cơ thấp, gia đình xin đình chỉthai nghén và 0,4% không có nguy cơ được theo dõi tiếp
1.6 Thái độ xử trí phụ nữ mang thai bị nhiễm rubella
Dựa trên tuổi thai và thời điểm bị lây nhiễm, thai nhi có thể có nguy cơcao bất thường bẩm sinh Người mẹ bị nhiễm rubella trong 3 tháng đầu thời
kỳ thai nghén, đình chỉ thai nghén nên được thảo luận Nếu bị nhiễm trongthời kỳ thai nghén muộn, thai nhi bị nhiễm rubella thấp, nên cân nhắc sứckhoẻ và sự phát triển của thai nhi có thể được theo dõi nếu khẳng định thainhi không bị nhiễm rubella
Nếu một phụ nữ đang mang thai xuất hiện những dấu hiệu hoặc triệuchứng nhiễm rubella hoặc trong thời gian gần đó ở trong tình trạng có thểnhiễm rubella, tuổi mang thai cần phải được xác định cùng với trạng tháimiễn dịch của người ấy :
Trang 17+ Miễn dịch đã được xác định ≥ 12 tuần: Không cần kiểm tra gì thêmnữa Hội chứng rubella bẩm sinh không được báo cáo sau khi tái nhiễm ở mẹsau 12 tuần.
+ Miễn dịch đã được xác định ≤ 12 tuần mang thai: Nếu những ngườiphụ nữ ấy biểu hiện tăng mạnh tỉ lệ kháng thể rubella IgG mà không có sựhiện diện của kháng thể IgM, họ có khả năng tái nhiễm Nguy cơ của thai nhi
bị nhiễm bẩm sinh sau khi mẹ bị tái nhiễm trong khoảng 3 tháng đầu tiênđược ước tính vào khoảng 8%
+ Không có miễn dịch hoặc không xác định được miễn dịch tuổi thai ≤
16 tuần: IgG và IgM cấp và chậm cần phải lấy (chẩn đoán nhiễm mới rubellacần được xét nghiệm huyết thanh cấp cho cả kháng thể IgG và IgM) Nhiễmmới rubella được chẩn đoán khi kháng thể IgM là dương tính Khi kháng thểIgM âm tính, kiểm tra đôi huyết thanh cấp và huyết thanh chậm cho kháng thểIgG cần phải được làm Trong khoảng thời gian nhiễm rubella, mẫu máu cầnphải được lấy càng sớm càng tốt, kèm theo mẫu xét nghiệm chậm 2 đến 3tuần sau nếu như mẫu IgM đầu tiên là âm tính Khi có một tình trạng nhiễmrubella bị nghi ngờ, mẫu cấp cần phải được lấy ngay, kèm theo một mẫu xétnghiệm chậm 4 đến 5 tuần sau
+ Tuổi thai từ 16 đến 20 tuần: hội chứng rubella bẩm sinh ở tuổi thai từ
16 đến 20 tuần là rất hiếm (<1%) và có thể biểu hiện bởi bệnh điếc cảm nhận(thường nghiêm trọng) ở trẻ mới sinh
+ Tuổi thai > 20 tuần: một phụ nữ trong tình trạng có thể nhiễm rubellasau 20 tuần mang thai cần phải được trấn an vì không có một nghiên cứu nàoghi lại hội chứng rubella bẩm sinh sau 20 tuần
+ Khó khăn khi chẩn đoán: xuất hiện muộn với trạng thái miễn dịchkhông xác định: một phụ nữ có thai sau khi xuất hiện ban đỏ từ 4 - 5 tuần trở
Trang 18lên là tình huống chẩn đoán tiến thoái lưỡng nan Nếu IgG âm tính, bệnh nhân
rõ ràng là có khả năng nhiễm rubella và không có bằng chứng của nhiễmrubella trong thời gian gần đó Nếu IgG dương tính, có bằng chứng của nhiễmrubella trong thời gian gần đó Như vậy sẽ khó xác định ngày nhiễm và nguy
cơ nhiễm rubella của thai nhi, tuy nhiên nếu có một kháng thể ở mức độ thấp
sẽ gợi ý nhiễm rubella xa hơn Xét nghiệm kháng thể IgM hoặc định lượng lạikháng thể IgG để xác định mức độ tăng hay giảm có thể được cân nhắc
Tuy nhiên, nhờ có xét nghiệm IgG ái tính để phân biệt sơ nhiễm rubellatrong giai đoạn đầu của thai kỳ với tái nhiễm virus này Nhiễm mới: chỉ số áitính thấp 1- 30%, tái nhiễm: chỉ số ái tính cao > 60% ,,,
+ Thông qua việc sử dụng các kỹ thuật chẩn đoán trước sinh có xâmlấn là sinh thiết gai rau, chọc nước ối hoặc lấy máu dây rốn đã được thực hiện
sử dụng các phương pháp sau đây: phân lập trực tiếp virus, nghiên cứu của bộgen của virus (bằng cách lai hoặc khuếch đại PCR), và định lượng axit nucleicvirus gần đây nhất bằng phương pháp PCR, nghiên cứu các kháng thể đặchiệu IgM hoặc IgA trong máu thai nhi , ,
Trang 19CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những trẻ sơ sinh được sinh ra từ các bà mẹtrong quá trình mang thai bị nhiễm rubella, tiếp tục theo dõi thai và chuyển dạ
đẻ tại BVPSTW trong năm 2011
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Trẻ sơ sinh được lấy máu tĩnh mạch xét nghiệm kháng thể khángrubella IgG và IgM
- Hồ sơ bệnh án đầy đủ các thông tin cần nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Trẻ sơ sinh không được lấy máu tĩnh mạch xét nghiệm kháng thể IgG
và IgM
- Hồ sơ không đầy đủ các thông tin cần nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Là phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu thuận tiện, thu thập từ tháng 01- 2011 đến tháng 12- 2011
2.2.3 Kỹ thuật thu thập thông tin
- Thu thập thông tin về đặc trưng cá nhân của mẹ, tiền sử sản phụ khoa, tiền
sử nhiễm rubella, tiền sử tiêm phòng rubella, các triệu chứng của mẹ xuất hiện
Trang 20khi mang thai: sốt, phát ban, nổi hạch và các triệu chứng hoặc các bất thường,các dị tật bẩm sinh của trẻ sơ sinh theo phiếu thu thập thông tin thiết kế sẵn.
- Thu thập các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng, một số yếu tố liên quanđến sức khỏe trẻ sơ sinh, định lượng IgG, IgM, siêu âm trẻ sơ sinh sau khisinh, xét nghiệm máu cuống rốn, tĩnh mạch trẻ sơ sinh
2.3 Biến số nghiên cứu và tiêu chuẩn của các biến số:
- Tiền sử tiêm phòng rubella, tiền sử sản khoa của mẹ
- Triệu chứng: sốt, phát ban, nổi hạch
- Tuổi thai bị nhiễm rubella: tính theo tuần
- Tuổi thai biểu hiện bệnh: tính theo tuần
- Tuổi thai tại thời điểm chuyển dạ
2.3.2 Biến số phụ thuộc
- Các triệu chứng hoặc các bất thường, các dị tật bẩm sinh của trẻ sơ sinh:
Bất thường về tim mạch (tim bẩm sinh, hẹp độngmạch phổi, còn ống động mạch…)
võng mạc, tăng nhãn áp bẩm sinh )
Trang 21≥ 7 điểm và suy thai < 7 điểm.
- Định lượng IgM và IgG: được chia thành hai nhóm giá trị âm tính vàdương tính
2.3.3 Một số tiêu chuẩn liên quan đến nghiên cứu
- Theo tác giả Phan Trường Duyệt :
dưới 2500gram, bao gồm cả trẻ đẻ non và trẻ CPTTTC hoặc phốihợp cả hai
đủ tháng > 37 tuần tuổi)
sinh đủ tháng > 37 tuần tuổi)
tử cung: dựa vào cân nặng của trẻ sơ sinh đối chiếu với các trị sốcân nặng tương ứng đường bách phân vị thứ 10 của thai Việt Nam.Nếu trọng lượng sơ sinh thấp hơn trị số này sẽ được xếp vào loạikém phát triển tương ứng với tuổi thai đó
2.3.4 Chẩn đoán người mẹ và trẻ sơ sinh bị nhiễm rubella
Sử dụng máy Architect của hãng Abbott của Hoa Kỳ để định lượng IgG
và IgM
Trang 22- IgG ≥ 10 IU: dương tính
- IgM ≥ 1 IU: dương tính
- Nhiễm mới rubella: Sơ nhiễm và tái nhiễm
+ Sơ nhiễm rubella: Người mẹ có xét nghiệm rubella IgM (+) và IgG (-)hoặc IgM (-), IgG (-) chuyển đảo thành IgM (+), IgG (+)
+ Tái nhiễm rubella: Nhiễm rubella ở người đã từng nhiễm rubella, khi
có sự chuyển đảo huyết thanh IgM (-) và IgG (+) thành IgM (+), IgG (+) hoặcIgM (-), IgG (+) tăng hiệu giá gấp 4 lần
- Không bị nhiễm rubella: IgG (-), IgM (-)
- Nhiễm cũ rubella: IgG (+), IgM (-)
- Xét nghiệm máu tĩnh mạch rốn, lấy máu tĩnh mạch trẻ sơ sinh:
IgM (+): Thai nhi bị nhiễm rubella
IgM (-): Thai nhi không nhiễm rubella
2.4 Một số quy trình liên quan đến nghiên cứu
2.4.1 Quy trình xét nghiệm định lượng kháng thể kháng rubella
2.4.1.1 Địa điểm làm xét nghiệm.
- Xét nghiệm tại khoa sinh hóa Bệnh viện Phụ sản Trung ương
2.4.1.2 Thiết bị nghiên cứu.
- Sử dụng máy miễn dịch Architect của hãng Abbott của Hoa Kỳ
- Xét nghiệm kháng thể kháng rubella IgG và IgM dựa trên kỹ thuật miễn
dịch enzyme đặc hiệu
2.4.1.3 Tiêu chuẩn đánh giá.
- Xét nghiệm IgG được chẩn đoán dương tính khi: IgG ≥ 10 IU với độnhạy từ 98,8 - 99,8%, độ đặc hiệu từ 87,3 - 99,8%
Trang 23- Xét nghiệm IgM được chẩn đoán dương tính khi: Ig M ≥ 1 IU với độnhạy từ 89,2 - 98,8%, độ đặc hiệu từ 98,8 - 99,8%.
2.4.2 Quy trình lấy máu cuống rốn trẻ sơ sinh
2.4.2.1 Chỉ định lấy máu cuống rốn trẻ sơ sinh:
- Phụ nữ mang thai có xét nghiệm kháng thể IgM (+), tất cả trẻ sơ sinh
được lấy máu cuống rốn hoặc máu tĩnh mạch
2.4.2.2 Các bước tiến hành lấy máu cuống rốn
- Thời điểm lấy máu cuống rốn: sau khi đẻ
- Cuống rốn trẻ sơ sinh được sát trùng vô khuẩn
- Dùng kim tiêm chọc vào dây rốn, lấy khoảng 2 ml máu cuống rốn
- Bệnh phẩm được gửi đến phòng xét nghiệm
2.4.2.3 Tiêu chuẩn đánh giá
- Thai nhi, trẻ sơ sinh bị nhiễm rubella khi: kháng thể IgM (+)
- Thai nhi, trẻ sơ sinh không bị nhiễm rubella khi: kháng thể IgM (-)
2.4.3 Quy trình siêu âm phát hiện dị tật
2.4.3.1 Chỉ định siêu âm:
- Dị tật tim bẩm sinh được siêu âm sau khi sinh
2.4.3.2 Một số tiêu chuẩn chẩn đoán dị tật bẩm sinh :
- Dị tật tim bẩm sinh:
+ Siêu âm: đường cắt tim 4 buồng
+ Quan sát kích thước các buồng tim: tâm nhĩ, tâm thất
+ Sử dụng biểu đồ tổng hợp kích thước các buồng tim và mạch máu theotiêu chuẩn để chẩn đoán hẹp và thiểu sản
Trang 24+ Dùng đường cắt tim 4 buồng
+ Quan sát xuất phát động mạch phổi
+ Chẩn đoán hẹp động mạch phổi dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán:
Kích thước động mạch phổi ≤ ½ động mạch chủ
Van động mạch chủ di động hình vòm
Tâm nhĩ phải giãn to
- Còn ống động mạch:
+ Được chẩn đoán sau khi sinh 2 ngày
+ Siêu âm tim Doppler chẩn đoán còn ống động mạch
2.4.4 Cách thức thăm khám và thu thập số liệu một số dị tật trên lâm sàng
2.4.4.1 Đo vòng đầu thai nhi :
- Đo trong vòng 1 ngày sau khi sinh
- Dùng thước dây đo vòng đầu qua đường kính chẩm trán (ụ chẩm và điểm cao nhất của trán), trên điểm cao nhất của vành tai 1cm
- Tiêu chuẩn đánh giá vòng đầu bé khi chu vi vòng đầu < 33cm: tính cho những trẻ sơ sinh đủ tháng > 37 tuần tuổi
2.4.4.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng nhãn áp bẩm sinh
- Giác mạc to, phù giác mạc
Trang 25- Tiền phòng sâu, góc tiền phòng rộng.
2.4.4.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm sắc tố võng mạc: khám đáy mắt :
- Có sắc tố đen tụ lại thành từng đám có hình dạng như tế bào xương
nằm dọc hoặc bao quanh mạch máu
- Thời kì đầu sắc tố chỉ có ở vùng xích đạo Sau đó lan tỏa về chu biên
và trung tâm cho đến gần toàn bộ võng mạc
- Màng Bruch bị xâm phạm, võng mạc mỏng dần trở thành màu xám
- Mạch máu nhỏ dần nhất là mao động mạch, về sau động mạch võngmạc teo dần hình như sợi chỉ trắng
- Đĩa thị giác teo dần màu trắng đục như sáp ong
2.4.4.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán phát ban do rubella:
- Ban mọc lúc đầu ở trên đầu, mặt, rồi mọc khắp toàn thân, thường khôngtuần tự như sởi
- Nốt ban có hình tròn hay bầu dục, đường kính khoảng 1 - 2mm, các nốt
Trang 26- Mối liên quan của các yếu tố giữa mẹ, thai nhi được phân tích và xemxét theo thuyết kiểm định giả thuyết χ2 và giá trị p (xác suất xuất hiện), khi giátrị p < 0,05 là có khác biệt thống kê
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu
- Đây là một nghiên cứu hồi cứu, sử dụng các hồ sơ bệnh án có sẵn,không can thiệp trực tiếp vào đối tượng nghiên cứu nên không vi phạm đạođức nghiên cứu
- Các thông tin đều được mã hóa và giữ bí mật
2.7 Hạn chế của đề tài.
- Sử dụng phương pháp hồi cứu nên có nhiều thông tin bị thiếu sót.
- Các đối tượng trẻ sơ sinh được chẩn đoán mắc hội chứng rubelle bẩm sinhchỉ được đánh giá trong thời gian theo dõi tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
- Có sai số nhớ lại của bà mẹ về thời điểm nhiễm rubella trong quá trìnhmang thai và biểu hiện bệnh
- Một số biểu hiện của hội chứng rubella bẩm sinh như điếc, giảm thínhlực, bệnh võng mạc…chưa được đánh giá
- Không theo dõi được các biểu hiện muộn của hội chứng rubella bẩmsinh
Trang 27137 trường hợp, trong đó có 2 trường hợp đẻ song thai.
3.1.2 Phân bố tuổi sản phụ nhiễm rubella
Biểu đồ 3.1: Phân bố sản phụ theo nhóm tuổi Nhận xét:
- Nhóm tuổi từ 20-24 và nhóm tuổi 25-29 có 49 sản phụ mỗi nhóm,chiếm 35,8% Nhóm tuổi <20 và từ 35-39 tuổi có 6 sản phụ mỗi nhóm chiếm4,4% Nhóm tuổi 30-34 có 27 sản phụ chiếm 19,6% Không có sản phụ nhiễmrubella chuyển dạ đẻ ở nhóm tuổi ≥ 40
- Tuổi trung bình của sản phụ nhiễm rubella là: 28,3 ± 4,1
- Tuổi nhỏ nhất của sản phụ là 17 tuổi, cao nhất là 39 tuổi
Trang 283.1.3 Phân bố nghề nghiệp của sản phụ nhiễm rubella
Biểu đồ 3.2: Nghề nghiệp của sản phụ Nhận xét:
Số sản phụ là cán bộ viên chức chiếm tỷ lệ cao nhất: (41 sản phụ) 29,9%.Nông dân có 38 sản phụ (27,7%) Nhân viên y tế có 3 sản phụ chiếm 2,2% vàhọc sinh, sinh viên là 4 sản phụ chiếm 2,9%
3.1.4 Đặc điểm về tiền sử sản khoa của sản phụ
Biểu đồ 3.3: Phân bố tỷ lệ sản phụ có tiền sử mổ lấy thai Nhận xét: Có 25 sản phụ có tiền sử mổ lấy thai chiếm 18,2%.
Trang 29Bảng 3.1: Tỷ lệ sản phụ có tiền sử sinh con dị dạng
Tổng 137 100
Nhận xét: Có 4 sản phụ có tiền sử sinh con dị dạng chiếm 2,9%.
3.1.5 Đặc điểm lâm sàng, chuyển dạ đẻ của sản phụ
Biểu đồ 3.4: Tuổi thai chuyển dạ Nhận xét:
Sản phụ chuyển dạ ởtuổi thai đủ tháng có tỷ lệ cao nhất: 98 trường hợpchiếm 71,5% Sản phụ chuyển dạ ở tuổi thai từ 28-37 tuần chiếm 27,1% Có 2trường hợp thai già tháng chiếm 1,4% Không có sản phụ nào chuyển dạ ởtuổi thai dưới 28 tuần
Bảng 3.2: Phân bố cách xử trí chuyển dạ theo tuổi thai
Trang 30- Có 2 trường hợp thai già tháng với tỉ lệ đẻ thường và mổ lấy thai là 50%
- Trong 69 sản phụ mổ lấy thai có 19 sản phụ có tiền sử mổ cũ
3.2 Đặc điểm của trẻ sơ sinh
3.2.1 Tình trạng của trẻ sau sinh
Bảng 3.3: Chỉ số Apgar của trẻ sơ sinh
Trang 31Chỉ số Apgar Sau 1 phút Sau 5 phút
- Ở phút thứ nhất: sơ sinh có tình trạng bình thường chiếm tỷ lệ 66,2%.
Có 33,8% sơ sinh có chỉ số Apgar không tốt trong đó 5,8% trẻ ngạt nặng
- Ở phút thứ 5 có 113 trẻ sơ sinh có tình trạng bình thường (81,3%) Có 2trường hợp ngạt nặng (1,4%)
Trang 32Bảng 3.4: Liên quan giữa tuổi thai chuyển dạ và tình trạng trẻ sau sinh.
3(3,1)
22(22,4)
73(74,5)
-30 trẻ có tuổi thai 35-37 tuần trong đó 13 trẻ (43,3%) ngạt sau sinh
-Tuổi thai từ 28-34 tuần có 9 trẻ trong đó 8 trẻ có Apgar <7 điểm
-Thai già tháng có 2 trẻ trong đó có 1 trẻ ngạt nặng sau sinh
Trang 333.2.2 Cân nặng trẻ sau sinh
Biểu đồ 3.5: Phân bố trọng lượng trẻ sơ sinh Nhận xét:
- Trẻ sơ sinh có cân nặng <1500gram chiếm 20,1%
- Sơ sinh có cân nặng từ 1500-1900gram chiếm 33,1%
- 17,3% sơ sinh có cân nặng từ 2000-2400gram
- 29,5% sơ sinh có cân nặng ≥2500gram
Bảng 3.5: Phân bố trọng lượng sơ sinh theo tuổi thai
Trang 34- Nhóm trẻ từ 28-37 tuần có 39 trẻ trong đó 38 trẻ có cân nặng thấp (97,4%).
3.2.3 Thay đổi trên trẻ sơ sinh nhiễm rubella
3.2.3.1 Tỷ lệ trẻ sơ sinh nhiễm rubella
Biểu đồ 3.6: Phân bố kháng thể IgM và IgG Nhận xét:
Có 138 trẻ sơ sinh có kháng thể IgG (+), chiếm tỷ lệ 99,3% 107 trẻ sơsinh nhiễm rubella (IgM dương tính) chiếm tỷ lệ 77,0%, có 1 trường hợp
mẹ nhiễm rubella sau 20 tuần trẻ có xét nghiệm kháng thể IgG và IgM đều
âm tính
3.3.3.2 Các đặc điểm dị tật của trẻ
Trang 35Biểu đồ 3.7: Các hình thái dị tật Nhận xét:
-Các dị tật biểu hiện số lượng cao gồm: trẻ nhẹ cân 98 trường hợp, banxuất huyết dưới da 93 trường hợp, trẻ có chu vi đầu bé có 41 trường hợp, timbẩm sinh gồm 49 trường hợp: gồm các biểu hiện như tim to, thông liên thất,thông liên nhĩ, còn ống động mạch, hẹp động mạch phổi ngoại biên
-Có 22 trường hợp biểu hiện bất thường não: giãn não thất, não úngthủy, dày thể trai, động kinh
-Bất thường ở mắt có 28 trẻ bao gồm đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp vàviêm sắc tố võng mạc
-Các bất thường khác có 10 trường hợp: bụng cóc, biến dạng ngực, viêm
da toàn thân, tắc ruột, sứt môi, hở hàm ếch, thận đa nang, dị tật lỗ đái thấp
Trang 363.2.3.3 Liên quan giữa nhiễm rubella và các dị tật bẩm sinh
Bảng 3.6: Phân bố trẻ nhiễm rubella và dị tật bẩm sinh
-Có 66 trẻ bị dị tật bẩm sinh trong đó 64 trẻ có xét nghiệm IgM (+)
-2 trường hợp trẻ không nhiễm rubella nhưng sinh ra có dấu hiệu bụngcóc, viêm da toàn thân và sứt môi, hở hàm ếch
-Liên quan giữa nồng độ IgG và dị tật bẩm sinh không có ý nghĩa thống
kê với p> 0,05
-Liên quan giữa nồng độ IgM và dị tật bẩm sinh có ý nghĩa thống kê vớip<0,001
3.2.3.4 Phân bố cân nặng của trẻ bị rubella bẩm sinh
Bảng 3.7: Phân bố trẻ mắc rubella bẩm sinh theo cân nặng
Trang 37- Liên quan giữa cân nặng của trẻ sơ sinh và hội chứng rubella bẩm sinh
có ý nghĩa thống kê với p<0,001
- Nhóm trẻ bị hội chứng rubella bẩm sinh có 6 trẻ có cân nặng bình thường
(9,4%), 58 trẻ có cân nặng dưới 2500gram (90,6%) trong đó 27 trẻ có cân nặngdưới 1500gram (42,2%), 31 trẻ có cân nặng từ 1500-2400gram (48,4%)
- Nhóm trẻ không bị hội chứng rubella bẩm sinh có 35 trẻ có cân nặngbình thường (46,7%), 40 trẻ nhẹ cân chiếm 53,3%
Bảng 3.8: Liên quan giữa cân nặng và hội chứng rubella bẩm sinh
3.2.3.5 Phân bố trẻ mắc rubella bẩm sinh theo tuổi thai
Bảng 3.9: Liên quan giữa hội chứng rubella bẩm sinh và tuổi thai lúc xử trí
Trang 38Trong 64 trẻ mắc hội chứng rubella bẩm sinh có 41 trẻ sơ sinh đủ tháng
chiếm 64,1%, 21 trẻ ở nhóm tuổi từ 28-37 tuần chiếm 32,8%, có 2 trẻ sơ sinh
3.2.3.6 Liên quan giữa tình trạng trẻ sau sinh và rubella bẩm sinh
Bảng 3.11: Phân bố trẻ sơ sinh mắc rubella bẩm sinh theo chỉ số Apgar
Trang 40- Nhóm trẻ mắc hội chứng rubella bẩm sinh có 25 trường hợp thai có chỉ
số ối giảm (39,1%), 7 trường hợp thai cạn ối (10,9%), 32 trường hợp thai có ốibình thường (50,0%)
- Nhóm trẻ không mắc hội chứng rubella bẩm sinh có 21 trường hợp
ối giảm (28,0%), 3 trường hợp thai cạn ối (4,0%), 51 trường hợp ối bìnhthường (68,0%)
3.2.3.7 Phân bố theo vị trí bất thường ở các cơ quan của trẻ bị rubella bẩm sinh
Bảng 3.14: Phân bố các bất thường về mắt theo tuổi thai nhiễm
Bất thường
mắt Tuổi thai