1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu một số KÍCH THƯỚC sọ mặt TRÊN ẢNH CHUẨN hóa và PHIM sọ NGHIÊNG từ XA ở học SINH 12 TUỔI tại TỈNH BÌNH DƯƠNG

128 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN TẤT THÀNHNGHIÊN CỨU MỘT SỐ KÍCH THƯỚC SỌ MẶT TRÊN ẢNH CHUẨN HÓA VÀ PHIM SỌ NGHIÊNG TỪ XA Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2018... NGUYỄN TẤT

Trang 1

NGUYỄN TẤT THÀNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KÍCH THƯỚC

SỌ MẶT TRÊN ẢNH CHUẨN HÓA VÀ PHIM SỌ NGHIÊNG TỪ XA Ở HỌC SINH

12 TUỔI TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

NGUYỄN TẤT THÀNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KÍCH THƯỚC

SỌ MẶT TRÊN ẢNH CHUẨN HÓA VÀ

PHIM SỌ NGHIÊNG TỪ XA Ở HỌC SINH

12 TUỔI TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trang 3

Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành vàkết thúc chương trình đào tạo thạc sĩ.

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Trương Mạnh Dũng, Viện trưởngviện Đào tạo Răng Hàm Mặt, trường Đại học Y Hà Nội, chủ nhiệm đề tài cấp

nhà nước “Nghiên cứu nhân trắc đầu mặt của người Việt Nam để ứng

dụng trong y học” đã cho phép tôi sử dụng những số liệu trong luận văn của

mình Tôi cũng trân trọng cảm ơn các thầy cô, các anh chị và các bạn đồngnghiệp trong đoàn nghiên cứu đã làm việc nghiêm túc và đầy trách nhiệm để

có được những tư liệu nghiên cứu đầy đủ

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trịnh Thị Thái Hà đãtận tâm dạy dỗ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu, và trực tiếp hướng dẫn tôitrong quá trình làm luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn, biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Võ TrươngNhư Ngọc, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng tôi trong suốt quátrình thực hiện nghiên cứu này Thầy là tấm gương sáng về tinh thần làm việcđầy trách nhiệm để tôi cố gắng học tập và noi theo

Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt cùng các thầy

cô đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện học tập cho tôi và giúp đỡ tôi hoànthành luận văn

Tôi xin cảm ơn sự trợ giúp hữu ích của nhóm xây dựng phần mềmVNCEPH, các nhóm xử lý và phân tích số liệu Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơnđến tất cả các bạn sinh viên đã tình nguyện tham gia làm đối tượng nghiên cứucũng như tất cả các bạn sinh viên, học viên của Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt vàĐại Học Y Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân

và bạn bè đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều, là điểm tựavững chắc cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Hà Nội, 31 tháng 10 năm 2018

Nguyễn Tất Thành

Trang 4

Tôi là Nguyễn Tất Thành lớp cao học Răng Hàm Mặt 25 - Trường Đạihọc Y Hà Nội, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS TS.Trịnh Thị Thái Hà

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sởnghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam đoan này

Hà Nội, 31 tháng 10 năm 2018

Người viết cam đoan

Nguyễn Tất Thành

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về nhân trắc học và nhân trắc học vùng mặt 3

1.1.1 Nhân trắc học 3

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu nhân trắc học vùng mặt 3

1.1.3 Sơ lược một số phương pháp phân tích cấu trúc sọ măt 4

1.2 Phân loại tương quan xương theo ANB 6

1.3 Phương pháp nghiên cứu nhân trắc trên ảnh chuẩn hóa 7

1.3.1 Lịch sử phương pháp nghiên cứu nhân trắc trên ảnh chuẩn hóa 7

1.3.2 Kỹ thuật chụp ảnh 8

1.3.3 Các nghiên cứu nhân trắc sử dụng phương pháp phân tích trên ảnh chuẩn hóa gần đây 10

1.4 Phương pháp nghiên cứu nhân trắc phim sọ mặt nghiêng kĩ thuật số 15

1.4.1 Lịch sử phương pháp nghiên cứu nhân trắc trên phim sọ nghiêng kĩ thuật số 15

1.4.2 Kỹ thuật chụp phim sọ mặt nghiêng từ xa 15

1.4.3 Các nghiên cứu nhân trắc sử dụng phương pháp phân tích trên phim sọ nghiêng chuẩn hóa 17

1.5 Thẩm mỹ - Hình thái khuôn mặt 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn chung 24

2.1.2 Tiêu chí chọn ảnh 24

2.1.3 Tiêu chí chọn phim sọ nghiêng 24

2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25

Trang 7

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu 26

2.5 Vật liệu và phương tiện nghiên cứu 26

2.6 Phân tích phim ảnh bằng phần mềm VNceph 27

2.7 Các mốc giải phẩu 29

2.7.1 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh 29

2.7.2 Một số điểm mốc giải phẫu, kích thước cần đo trên phim sọ-mặt từ xa 31

2.7.3 Các đường thẳng và đoạn thẳng 33

2.7.4 Các mặt phẳng 34

2.7.5 Các góc 34

2.8 Các chỉ số được khảo sát trong nghiên trong nghiên cứu 40

2.8.1 Các đặc điểm chung 40

2.8.2 Các chỉ số trên ảnh chuẩn hóa 40

2.8.3 Các chỉ số trên phim sọ mặt nghiêng 41

2.9 Xử lý số liệu 41

2.10 Sai số và cách khống chế sai số 42

2.10.1 Sai số trong quá trình chụp ảnh 42

2.10.2 Sai số trong quá trình chụp phim X-Quang 42

2.11 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 43

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 44

3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 44

3.1.2 Dạng phân phối các đặc điểm nghiên cứu 45

3.1.3 Hệ số tương quan giữa hai lần đo 46

3.2 Xác định các kích thước mặt và hình thái khuôn mặt trên ảnh chuẩn hóa ở học sinh 12 tuổi tại Bình Dương 46

3.2.1 Các kích thước trên ảnh chuẩn hóa 46

Trang 8

nhóm đối tượng trên 55

3.3.2 Các chỉ số mô cứng trên phim sọ mặt nghiêng kỹ thuật số 55

3.3.3 Các chỉ số mô mềm trên phim sọ mặt nghiêng kỹ thuật số 59

Chương 4: BÀN LUẬN 63

4.1 Đặc điểm nhân trắc khuôn mặt của mẫu nghiên cứu 63

4.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 63

4.1.2 Dạng phân phối các đặc điểm nghiên cứu 63

4.1.3 Hệ số tương quan giữa hai lần đo 63

4.2 Xác định các kích thước mặt và hình thái khuôn mặt trên ảnh chuẩn hóa ở học sinh 12 tuổi tại Bình Dương 64

4.2.1 Các kích thước trên ảnh chuẩn hóa 64

4.2.2 Các chỉ số kích thước theo phân loại hình thái khuôn mặt 72

4.3 Xác định một số chỉ số sọ mặt trên phim sọ nghiêng kĩ thuật số từ xa ở nhóm đối tượng trên 75

4.3.1 Các chỉ số mô cứng trên phim sọ mặt nghiêng kỹ thuật số 75

4.3.2 Các chỉ số mô mềm trên phim sọ mặt nghiêng kỹ thuật số 81

KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 2.1 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng 29

Bảng 2.2 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh nghiêng 30

Bảng 2.3 Các góc 36

Bảng 3.1 Hệ số tương quan giữa hai lần đo 46

Bảng 3.2 Giá trị trung bình của các kích thước ngang trên ảnh chuẩn hóa 46

Bảng 3.3 Giá trị trung bình của các tỷ lệ kích thước ngang trên ảnh chuẩn hóa 47

Bảng 3.4 Giá trị trung bình các kích thước dọc trung bình trên ảnh chuẩn hóa 48

Bảng 3.5 Các tỷ lệ trung bình của kích thước dọc trên ảnh chuẩn hóa 48

Bảng 3.6 Khoảng cách trung bình từ hai môi đến đường thẩm mỹ S và E trên ảnh chuẩn hóa 49

Bảng 3.7 Giá trị trung bình các góc nghiêng trên ảnh chuẩn hóa 49

Bảng 3.8: Giá trị trung bình các chỉ số khuôn mặt trên ảnh chuẩn hóa 50

Bảng 3.9 Giá trị trung bình các kích thước ngang theo hình dạng khuôn mặt 51

Bảng 3.10 Giá trị trung bình các kích thước dọc theo hình dạng khuôn mặt 52

Bảng 3.11 Giá trị trung bình các góc nghiêng theo hình dạng khuôn mặt 53

Bảng 3.12 Giá trị trung bình của các khoảng cách từ hai môi đến đường thẩm mỹ E và S theo hình dạng khuôn mặt 54

Bảng 3.13 Giá trị trung bình các góc theo tương quan xương-xương trên phim sọ nghiêng giữa nam và nữ 55

Bảng 3.14 Giá trị trung bình các góc theo tương quan xương-xương trên phim sọ nghiêng giữa các loại tương quan xương 56

Bảng 3.15 Giá trị trung bình các góc theo tương quan răng-xương và răng răng trên phim sọ nghiêng giữa nam và nữ 56

Bảng 3.16 Giá trị trung bình các góc theo tương quan răng-xương và răng răng trên phim sọ nghiêng giữa các loại tương quan xương 57

Bảng 3.17 Giá trị trung bình kích thước trên phim sọ nghiêng giữa nam và nữ 58

Bảng 3.18 Giá trị trung bình kích thước trên phim sọ nghiêng giữa các loại tương quan xương 58

Trang 10

Bảng 3.20 Giá trị trung bình các khoảng cách từ hai môi đến đường E, S

trên phim sọ nghiêng giữa các loại tương quan xương 59Bảng 3.21 Giá trị trung bình các góc mô mềm trên phim sọ nghiêng giữa

nam và nữ 60Bảng 3.22 Giá trị trung bình các góc mô mềm trên phim sọ nghiêng theo

phân loại khớp cắn 61Bảng 3.23 Giá trị trung bình các tỉ lệ trên phim sọ nghiêng giữa nam và nữ 62Bảng 3.24 Giá trị trung bình các tỉ lệ trên phim sọ nghiêng giữa các loại

tương quan xương 62Bảng 4.1 So sánh giá trị trung bình một số kích thước ngang ở nam với các

tác giả khác trong nước 65Bảng 4.2 So sánh giá trị trung bình một số kích thước ngang ở nữ với các

tác giả khác 65Bảng 4.3 So sánh giá trị trung bình (khoảng cách của nghiên cứu với tác

giả trong nước 70Bảng 4.4 So sánh giá trị trung bình (khoảng cách) của nghiên cứu với tác

giả nước ngoài 70Bảng 4.5 So sánh giá trị trung bình (góc) của nghiên cứu với tác giả nước

ngoài 72Bảng 4.6: So sánh phân loại tương quan xương dựa vào góc ANB với các

nghiên cứu khác 76Bảng 4.7 So sánh kết quả ở nam 82Bảng 4.8 So sánh kết quả ở nam 82

Trang 11

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính 44Biểu đồ 3.2 Phân bố hình dạng khuôn mặt giữa nam và nữ trên ảnh chuẩn hóa 50Biểu đồ 3.2 Phân bố tương quan xương theo ANB trên phim sọ nghiêng 55

Trang 12

Hình 1.1 Góc SNA, SNB, ANB 7

Hình 1.2 Tư thế chụp đối tượng nghiên cứu 9

Hình 1.3 Bố cục vị trí đặt máy ảnh 10

Hình 1.4 Sơ đồ chụp phim sọ mặt nghiêng từ xa 16

Hình 1.5 Phân loại mặt theo Sigaud 21

Hình 1.6 Phân loại mặt theo Carton 21

Hình 1.7 Phân loại mặt theo Williams 22

Hình 1.8 Phân loại mặt theo Durer 22

Hình 1.9 Phân loại mặt theo Celebic và Jerolimove 23

Hình 2.1 Phim cephalometric 27

Hình 2.2 Cửa sổ thông tin bệnh nhân trên VNceph 28

Hình 2.3 Giao diện nhập phim trên phần mềm VNceph 28

Hình 2.4 Giao diện các điểm mốc và kết quả đo 28

Hình 2.5: Các mốc giải phẩu trên ảnh thẳng 30

Hình 2.6: Các mốc giải phẩu trên ảnh nghiêng 31

Hình 2.7 Một số điểm mốc giải phẫu cần xác định trên phim sọ - mặt nghiêng từ xa 32

Hình 2.8 Các mốc giải phẩu cần xác định trên mô mềm trên phim sọ mặt nghiêng từ xa 33

Hình 2.9 Đường thẩm mỹ E 33

Hình 2.10 Đường thẩm mỹ 33

Hình 2.11 Các mặt phẳng tham chiếu trên mô cứng 34

Hình 2.12 Các góc trên ảnh 35

Hình 2.13 Các góc mô mềm trên phim sọ mặt nghiêng 37

Hình 2.14 Các góc theo xương xương trên phim sọ mặt nghiêng 38

Hình 2.15 Các góc theo xương răng 39

Hình 3.1 Dạng phân phối của chỉ số Tr-N 45

Hình 3.2 Dạng phân phối của chỉ số Li-E 45

Hình 3.3 Dạng phân phối của chỉ số Li-S 45

Hình 3.4 Dạng phân phối của chỉ số Al-Al 45

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hình thái giải phẫu cơ thể người chịu ảnh hưởng của nhiềuyếu tố phức tạp khác nhau Sinh ra và lớn lên trong các điều kiệnđịa lý, sinh thái, tập quán sinh hoạt khác nhau, cơ thể của conngười trong đó đặc biệt là khuôn mặt có những nét đặc trưng khácnhau tạo nên các chủng tộc khác nhau

Để phân tích sự khác nhau về hình thái khuôn mặt, có 2phương pháp chính đó là: đo trực tiếp trên cơ thể sống, đo giántiếp Trong phương pháp đo gián tiếp bao gồm đo qua ảnh chuẩnhóa, đo qua phim XQ chụp theo kỹ thuật từ xa Mỗi phương phápđều có ưu, nhược điểm nhất định, trong đó phương pháp phân tíchgián tiếp được đánh giá là nhanh gọn, thu thập được số lượng mẫulớn với thời gian ngắn, chi phí thấp…

Đã có rất nhiều các nghiên cứu nhân trắc bằng phương pháp

sử dụng ảnh chụp chuẩn hóa được thực hiện trên nhiều chủng tộcngười với các nước đại diện khác nhau như Chen và Zhang (2016),Leung (2014) [1], [2]…và các nghiên cứu trên phim kĩ thuật sốnhư Jacobson (2007), E.J.Bae (2014), JYC Wu (2010), [3], [4], [5],

… Các chỉ số này được sử dụng như một công cụ thiết yếu trongchỉnh nha và phẫu thuật tạo hình hàm mặt hay phẫu thuật thẩm mỹ.Trong lĩnh vực y học nói chung và răng hàm mặt, ngoạikhoa, phẫu thuật tạo hình hàm mặt nói riêng Các chỉ số vùng đầu

- mặt… là những thông tin rất quan trọng giúp ích trong việc chẩnđoán và lập kế hoạch điều trị để phục hồi lại các chức năng cơ bản

về mặt thẩm mỹ do các bệnh lý hoặc do tai nạn giao thông, tai nạnlao động gây ra, ngoài ra còn được sử dụng trong ngành khác nhưbảo hộ lao động, nhận dạng hình sự, hội họa và điều khắc… Tuy

Trang 15

nhiên ở Việt Nam hiện nay, chúng ta vẫn chưa có các chỉ số, số

đo, kích thước vùng đầu - mặt đặc trưng cho người Việt Nam

Sự tăng trưởng của hệ thống sọ mặt có thể chia thành 3 giaiđoạn: từ lúc sinh đến lúc dậy thì, từ lúc dậy thì đến lúc trưởngthành và giai đoạn sau trưởng thành Tuổi 12 tuổi được coi là giaiđoạn chuyển tiếp từ thiếu niên đến trưởng thành, là giai đoạn quantrọng có thể can thiệp nắn chỉnh răng bởi vì các răng vĩnh viễn đãthay thế hết các răng sữa, có thể thay đổi tối ưu hệ thống răngxương và mô mềm

Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu nhân trắc bằngphương pháp sử dụng hình ảnh khuôn mặt trên ảnh và trên phim.Tuy nhiên, những nghiên cứu này đều mang đậm tính bản sắc, chỉ

áp dụng cho chủng tộc nhất định, ở những quốc gia nhất định Vìvậy các bác sĩ ở nước ta không thể áp dụng kết quả của các côngtrình khoa học này vào công tác điều trị và nghiên cứu do có sựkhác biệt về chủng tộc, dân tộc cũng như quan niệm về thẩm mỹ

Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần phải có các nghiên cứu:

“ Nghiên cứu một số kích thước sọ mặt trên ảnh chuẩn hóa và phim sọ nghiêng từ xa ở học sinh 12 tuổi tại Bình Dương” với 2

mục tiêu sau:

1 Xác định các kích thước mặt và hình thái khuôn mặt trên ảnh chuẩn hóa ở học sinh 12 tuổi tại Bình Dương năm 2017.

2 Xác định một số chỉ số sọ mặt trên phim sọ nghiêng kĩ thuật số từ

xa ở nhóm đối tượng nghiên cứu trên.

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về nhân trắc học và nhân trắc học vùng mặt

1.1.1 Nhân trắc học

Nhân trắc học là một ngành khoa học nghiên cứu cấu thànhkích thước, tỉ lệ, mối quan hệ giữa các bộ phận trên cơ thể Nhântrắc học là công cụ đầu tiên của nhân chủng học, nó được sử dụng

để nhận dạng, với mục đích tìm hiểu sự đa dạng thể chất của conngười, để xác định tương quan giữa thể chất với các đặc điểmphân biệt chủng tộc và tâm lý Nhân trắc học liên quan đến việc

đo lường hệ thống các tính chất vật lý của cơ thể con người, mô tảchủ yếu kích thước và hình dạng cơ thể Các chỉ số nhân trắc được

đo ở trạng thái và tư thế khác nhau phỏng theo trạng thái và tư thếhoạt động của con người nhằm thiết lập lại trong trường hợp cótổn thương khiếm khuyết cần chỉnh sửa để khôi phục lại hình thểgiải phẫu và chức năng

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu nhân trắc học vùng mặt

Việc đo đạc cơ thể đã được thực hiện từ thời Ai Cập cổ đạinhưng những người Hy Lạp cổ đại là mới là những người đầu tiênthực hiện phép đo trên khuôn mặt Mục đích của các phép đo cũngkhác nhau, một số muốn chỉ ra nhóm người ưu việt hơn, một sốmuốn tạo ra vẻ đẹp hoàn mỹ trong khi mục đích của đa số là cốgắng lượng hóa các số đo và tỉ lệ của cơ thể [6]

Polycleitos (450-420 TCN) nghiên cứu dựa phần lớn vàonhững tỉ lệ cơ bản của người Ai Cập, ông định nghĩa cơ thể lýtưởng là những tiêu chuẩn: chiều cao mặt bằng 1/10 chiều dài cơ

Trang 17

thể, chiều cao toàn bộ đầu bằng 1/8 chiều dài toàn bộ cơ thể, tổngchiều dài của đầu và cổ bằng 1/6 chiều dài cơ thể Sau này côngthức được sử dụng trong nghệ thuật của Hy Lạp-La Mã và sau này

là Tây Âu

Leonardo Da Vinci (1452-1519) cho rằng ở khuôn mặt cânđối kích thước của miệng bằng độ dài từ đường giữa hai môi tớicằm, tỉ lệ giữa ba tầng mặt bằng nhau, chiều cao của tai bằngchiều cao của mũi Dù đưa ra những tiêu chuẩn khá nghiêm ngặt

về tỉ lệ lý tưởng, song ông cũng không phủ nhận sự phong phúvốn có của tự nhiên [6]

Albrecht Durer (1471-1528) chia khuôn mặt thành ba phầnbằng nhau là phần trán, phần mũi, phần môi và cằm Phần môi vàcằm được chia thành bốn phần bằng nhau: đường giữa hai môigiới hạn 1/4 phía trên, rãnh cằm chia đôi khoảng cách từ lỗ mũitới cằm Khoảng cách giữa hai mắt bằng độ rộng của một mắt [6]

Trong thế kỷ XVIII và XIX, ngành nhân trắc học hiện đạiđược phát triển, nhưng các nghiên cứu về mô mềm chưa đượcquan tâm nhiều Thế kỷ XX được xem là thời kỳ của những tỉ lệ

và phép đo khách quan

1.1.3 Sơ lược một số phương pháp phân tích cấu trúc sọ măt

Hiện nay, có nhiều phương pháp nghiên cứu cấu trúc sọ-mặt,gồm hai phương pháp đo chính: đo trực tiếp và đo gián tiếp Mỗiphương pháp đều có những ưu, nhược điểm cũng như ứng dụngriêng [7]

1.1.3.1 Đo trực tiếp

Phương pháp đo trực tiếp là phương pháp đầu tiên được sửdụng để nghiên cứu các chỉ số sọ mặt con người Ưu điểm là biết

Trang 18

chính xác kích thước thật, do đó các chỉ số và kích thước có chínhxác cao Tuy nhiên, vẫn còn nhiều nhược điểm: độ chính xác củakết quả đo được phụ thuộc vào người đo, kỹ thuật đo, mất nhiềuthời gian và nhân lực, không có khả năng lưu trữ để tiến hành đođạc, kiểm tra lại [7].

1.1.3.2 Đo gián tiếp

Đo gián tiếp là phương pháp đo được tiến hành trên cáchình ảnh của đối tượng trên ảnh và phim Các hình ảnh này có thể

là hình ảnh hai chiều hoặc hình ảnh ba chiều Phương pháp đogián tiếp có nhiều ưu điểm: dễ thực hiện, tiết kiệm được thời gian,nhân lực và đỡ phức tạp hơn nhiều so với phương pháp đo trựctiếp trên người, ngoài ra còn có nhiều ưu điểm về khả năng thôngtin, lưu trữ và bảo quản Hiện nay khoa học công nghệ phát triểnmạnh, có nhiều phần mềm hỗ trợ, phương pháp đo gián tiếp chokết quả rất nhanh và chính xác [8], [7]

Ảnh chụp từ lâu đã được ứng dụng trong chỉnh nha, nhằmđánh giá hình ảnh bệnh nhân trước trong và sau điều trị qua đóthấy được sự thay đổi của điều trị can thiêp Tuy nhiên, việc phântích đo đạc trên ảnh dù được sử dụng rộng rải nhưng việc dùngảnh để nghiên cứu phân tích còn bị xem nhẹ, người ta cho rằngtrên ảnh chỉ mang tính chất định tính chứ ít mang tính chất địnhlượng Chủ yếu là để đánh giá các đặc điểm thiên về định tính chứkhông phải đo đạc định lượng Ngay nay việc chuẩn hóa phươngpháp chụp ảnh cho phép đo ảnh chụp trở thành công cụ khoa học

và chính xác Từ đó, các tư liệu ảnh chụp đầu mặt có giá trị đểlượng giá định tính lẫn định lượng Ảnh chụp có thể đánh giá sựtăng trưởng, chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị và đánh giá kết quả

Trang 19

điều trị Công nghệ ngày càng phát triển, máy ảnh kỹ thuật sốmang nhiều tính năng ưu việt giúp có thể xem ngay hình ảnh saukhi chụp, kết nối với máy tính, dễ dàng lưu trữ và bảo quản, dễdàng sao chép mà không tốn kém, trao đổi thông tin nhanh chónggiữa các đồng nghiệp, phân tích nhanh chóng với phần mềm kỹthuật số [9], [10].

XQ là phương pháp tốt nhất trong việc đánh giá cấu trúcxương và mô mềm vùng sọ mặt Nhiều nghiên cứu về sọ-mặt đãđược đánh giá qua phân tích trên phim, sử dụng để chẩn đoán vàxác định phương án điều trị trong chỉnh nha như các phân tích củaTweed, Steiner và Ricketts Cùng với sự ra đời của phim sọ-mặt

từ xa kỹ thuật số, việc phân tích phim trở nên dễ dàng, nhanhchóng và tiện lợi Bên cạnh đó, liều chiếu xạ giảm xuống so vớiphim thường quy, những nguy cơ tiếp xúc với hóa chất cũng giảmxuống do không cần phải rửa phim Chất lượng hình ảnh có thểđược cải thiện rõ rệt bằng cách điều chỉnh độ sáng, độ tương phản

và độ bão hòa của hình ảnh Các nhà lâm sàng cũng có thể dễdàng và nhanh chóng trao đổi thông tin với nhau [9]

Nhược điểm của phương pháp phân tích qua phim là đây chỉ

là hình ảnh hai chiều, còn khối sọ-mặt là một hình khối phức tạp nên

có nhiều hình ảnh chồng lên nhau không phân biệt được trên phimhai chiều do đó khó có thể đo đạc và phân tích chính xác được.Ngày nay để khắc phục nhược điểm trên phương pháp phân tích trênhình ảnh ba chiều lần lượt ra đời như cắt lớp vi tính, hệ thống quétlaser hay phép đo ảnh nổi Các phương pháp này cho phép có đượchình ảnh của đối tượng trong không gian ba chiều, đo đạc chính xáctrên các lát cắt đã được lựa chọn Mặc dù vậy để làm được điều này

Trang 20

cần kinh phí rất lớn, chỉ được thực hiện ở các trung tâm lớn, trangthiết bị hiện đại [11], [12]

1.2 Phân loại tương quan xương theo ANB

Steiner là người đã phổ biến góc ANB vào năm 1959 trongmột bài báo của ông Góc này đã được chấp nhận rộng rãi như làmột phương pháp có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tươngquan xương hai hàm theo chiều trước sau [13] Hiện nay góc nàyvẫn là giá trị trên phim sọ nghiêng từ xa được sử dụng phổ biến nhấttrong chẩn đoán và điều trị của các bác sỹ phẫu thuật chỉnh hìnhhàm mặt tại Việt Nam Góc ANB là góc giữa đường thẳng NA(Nasion-Subspinal) và đường thẳng NB (Nasion- Submental) Gócnày được xác định bằng cách đo trực tiếp hoặc bằng cách lấy gócSNA trừ đi góc SNB

Hình 1.1 Góc SNA, SNB, ANB [13]

Mặc dù vẫn rất phổ biến và hữu dụng, nhưng góc ANB đãđược chứng minh trong y văn là thường có sự khác biệt giữa giátrị của góc này và sự khác biệt thực sự với nền sọ Một vài tác giả

đã chỉ ra rằng điểm Nasion không cố định trong quá trình pháttriển (điểm Nasion tăng lên 1mm mỗi năm) và bất cứ sự thay đổi vị

Trang 21

trí nào của điểm Nasion cũng ảnh hưởng trực tiếp đến góc ANB.Hơn nữa, sự xoay của xương hàm trong quá trình phát triển cũngnhư điều trị chỉnh nha cũng có thể làm thay đổi góc ANB Chiều dài,

độ nghiêng của nền sọ và chiều cao mặt trước cũng là những yếu tốảnh hưởng đến góc ANB Tuổi càng tăng, giá trị góc ANB cànggiảm do sự phát triển xoay theo chiều kim đồng hồ của xương hàm

Phân loại tương quan xương

TQX loại I TQX loại II TQX loại III

1.3 Phương pháp nghiên cứu nhân trắc trên ảnh chuẩn hóa

1.3.1 Lịch sử phương pháp nghiên cứu nhân trắc trên ảnh chuẩn hóa

Phương pháp đo trên ảnh chụp trong nhân trắc đã đươc sửdụng rất lâu nhưng do trang thiết bị trước đây còn đơn giản kĩthuật chụp chưa được chuẩn hóa nên người ta vẫn cho rằng ảnhchụp mang tính định tính cao, ít mang tính định lượng Đến giữathế kỷ XX người ta mới cho rằng nếu các ảnh chụp được chuẩnhóa thì sẽ đưa ra những số đo chính xác hơn Nhờ những ưu điểmcủa ảnh chụp so với đo trực tiếp mà các nghiên cứu trên ảnh chụpngày càng nhiều ứng dụng và càng được sử dụng rộng rãi

Năm 1952, Gavan và cộng sự đã chỉ ra những hạn chế củaphép đo ảnh chụp như: nguồn sáng, khoảng cách từ máy ảnh đếnngười được chụp gây ra kết quả đo trên ảnh không chính xác nhưkhi đo trực tiếp [14]

Năm 1955, Stoner đã sử dụng phương pháp chụp ảnh chuẩnhóa và xác định tư thế đầu tự nhiên [15] Sau đó, Fernandez-Riveiro cùng cộng sự (2003) cũng sử dụng phương pháp trên để

Trang 22

nghiên cứu và đưa ra một vài giá trị cho quần thể người trưởngthành da trắng [16].

Năm 1959, Neger đã tiến hành nghiên cứu mô mềm khuônmặt trên ảnh và sử dụng 6 tương quan góc giữa môi trên, môi dưới

và cằm, so sánh hình dạng khuôn mặt của các nhóm khớp cắnkhác nhau [17]

Sau đó, các tác giả bắt đầu đưa ra nhiều phương pháp chụpảnh chuẩn hóa như Claman (1990), Arnett và Bergman (1993),Bishara (1995) Việc sử dụng các phương pháp chuẩn hóa làmcho phép đo ảnh chụp trở thành công cụ khoa học chính xác vàđáng tin cậy hơn Ảnh chụp có giá trị lượng giá cả định tính vàđịnh lượng, trở thành một tư liệu quan trọng và đáng tin cậy trongnghiên cứu và giảng dạy [18],[19], [20]

+ Môi ở tư thế nghỉ

+ Khớp cắn ở tư thế chạm múi tối đa

- Tư thế chụp: mặt thẳng, mặt nghiêng

Trang 23

Hình 1.2 Tư thế chụp đối tượng nghiên cứu

- Vị trí đặt của thước tham chiếu có thuỷ bình: thước cóvạch mm được đặt ngang mức mặt phẳng ngang, được gắn cốđịnh lên giá đỡ, giọt nước nằm ngang không chuyển động

- Vị trí đặt máy ảnh: máy ảnh đặt cách xa đối tượng 1,5m,tiêu cự khoảng 55-70 mm để đảm bảo tỉ lệ 1:1 giống như khi chụpvới máy có ống kính 35 mm Chân máy đỡ lấy máy ảnh và ốngkính, đế máy cho phép điều chỉnh độ cao giúp đảm bảo trục quanghọc của thấu kính được cố định trong suốt quá trình chụp ảnh.Một nguồn sáng được gắn vào máy ảnh ở khoảng cách 27 cm tính

từ trục quang học để tránh hiệu ứng mắt đỏ khi chụp ảnh Nguồnsáng thứ hai được đặt sau đối tượng để làm sáng nền và loại bỏbóng mờ không mong muốn trên ảnh

Trang 24

Hình 1.3 Bố cục vị trí đặt máy ảnh [22]

- Tiêu chuẩn của ảnh chụp:

+ Ảnh chụp rõ nét, không bị rung, nhòe

+ Mặt tự nhiên, môi ở tư thế nghỉ

+ Nhìn thấy rõ toàn bộ mặt và hai tai

+ Đường thẳng qua hai đồng tử phải song song với thước thủy bìnhđặt trên đầu

1.3.3 Các nghiên cứu nhân trắc sử dụng phương pháp phân tích trên ảnh chuẩn hóa gần đây

1.3.3.1 Trên thế giới

Năm 1995, Bishara dùng ảnh chụp để đánh giá sự thay đổi

mô mềm sau điều trị chỉnh nha ở những bệnh nhân sai khớp cắnloại II, tiểu loại I có nhổ răng và không nhổ răng Nhóm 91 bệnh

Trang 25

nhân được đánh giá trên ảnh chuẩn hóa, trước và sau điều trị,trong khoảng hai năm Nghiên cứu cho thấy những ưu việt khiứng dụng phương pháp phân tích ảnh chuẩn hóa trong nắn chỉnhrăng [20].

Năm 1998, Sutter và Turley nghiên cứu trên ảnh chuẩn hóa,

so sánh nét mặt nhìn nghiêng của những người mẫu nữ da trắng,người Mỹ gốc Phi và những người bình thường để tìm ra sự khácbiệt về thẩm mỹ giữa những cộng đồng người trên [21]

Năm 2003, Paula Fernández-Riveiro và cộng sự nghiên cứucác góc mô mềm nhìn nghiêng trên ảnh chuẩn hóa ở tư thế đầu tựnhiên ở 212 người da trắng độ tuổi 18-20 (50 nam và 162 nữ) Kếtquả cho thấy sự khác biệt về giới được nhận thấy ở một số gócnhư góc đỉnh mũi, góc mũi-trán, góc mũi dọc và góc lưng mũi.Các góc có giá trị thay đổi trong khoảng rộng là góc mũi-môi vàgóc cằm-môi [15]

Năm 2006, Fariaby nghiên cứu trên 100 sinh viên 20 tuổi ởIran bằng phương pháp phân tích trên ảnh chuẩn hóa Tác giả đo 7kích thước và 9 góc mô mềm Kết quả trung bình khoảng cáchgiữa hai mắt là 31±3 mm, chiều rộng mũi là 37±3 mm, chiều dàimũi là 48±4 mm, chiều rộng miệng là 50±4 mm, chiều cao haimôi là 20±2 mm, góc mũi môi là 98±100, góc mũi mặt là 130±90,hầu hết các kích thước ở nam lớn hơn ở nữ [22]

Năm 2007, Zhang và cộng sự nghiên cứu so sánh mốitương quan giữa hai phương pháp đo đạc giữa đo trên phim XQ

và trên ảnh chuẩn hóa Nghiên cứu được tiến hành trên 326 đốitượng (168 người da trắng, 158 người da đen) Tác giả nhận xétphương pháp đo trên ảnh chuẩn hóa có độ tin cậy tương đối cao,

Trang 26

khi hệ số tương quan nhóm đều trên 0,9 Có sự tương quan về kếtquả đo bởi hai phương pháp [23].

Năm 2008, Siddik Malkoç và cộng sự nghiên cứu phân tíchcác góc mô mềm khuôn mặt bằng phương pháp đo trên ảnh chuẩnhóa trên 100 người Thổ Nhĩ Kỳ trưởng thành có độ tuổi từ 19-25(46 nam và 54 nữ) [24]

Ozdemir nghiên cứu trên 430 người Thổ Nhĩ Kỳ độ tuổi

18-24 (281 nữ và 149 nam) Các đối tượng được chụp ảnh chuẩn hóa

ở tư thế đầu tự nhiên và phân tích ảnh kỹ thuật số sử dụng 17 kíchthước dọc và 10 kích thước ngang Cũng như các nghiên cứukhác, các kích thước ở nam hầu hết lớn hơn ở nữ Độ lồi trên mặtnghiêng khác nhau giữa hai giới quan sát được chủ yếu ở các phép

đo trên vùng mặt [25]

Năm 2009, Farhan Zaib, Junaid Israr và Abida Ijaz nghiêncứu phân tích mô mềm khuôn mặt nhìn nghiêng bằng phươngpháp đo trên ảnh chuẩn hóa trên 60 đối tượng có độ tuổi 18-25 (30nam và 30 nữ) Kết quả nghiên cứu trên 11 biến số cho thấy cáckích thước độ rộng mũi, góc trán mũi, góc mặt lưng mũi và góctổng lồi mặt ở nam giới lớn hơn so với nữ giới; góc lồi khuôn mặt

là gần như giống nhau ở cả hai giới, chỉ có góc môi-cằm và gócđầu ở nữ giới cao hơn so với ở nam giới [26]

Năm 2012, Jintu Fan và cộng sự nghiên cứu mối liên quangiữa sự hấp dẫn của khuôn mặt và những tỉ lệ trên khuôn mặt.Nghiên cứu phân tích sự liên quan giữa các tỉ lệ trên mặt của 432bức ảnh được đưa ra bằng máy tính và cho điểm tính hấp dẫn củachúng, từ đó xác định các tỉ lệ tối ưu cho một khuôn mặt phụ nữ

lý tưởng và xa hơn nữa là thiết lập một mô hình dự đoán sự hấp

Trang 27

dẫn của khuôn mặt từ tỉ lệ của các thành phần trên khuôn mặt.Nghiên cứu đưa ra khuôn mặt với những tỉ lệ lý tưởng cũng nhưkhuôn mặt theo các chuẩn tân cổ điển và tỉ lệ vàng, nhưng có vẻnhững khuôn mặt đó cũng chưa thực sự hấp dẫn [27].

Năm 2014, Cindi SY Leung và cộng sự nghiên cứu 514 trẻ

12 tuổi ở miền Nam Trung Quốc trên ảnh chuẩn hóa, tiến hành cácphép đo đạc trung bình cấu trúc mô mềm và xác định sự khác biệt

về kích thước giữa hai giới [2]

Năm 2015, Moshkelgosha nghiên cứu các kích thước vàgóc mô mềm trên 240 người Ba Tư độ tuổi 16-18 (gồm 110 nữ và

130 nam) Kết quả cho thấy tầng mặt dưới và tầng mặt giữa chiếm

tỉ lệ tương đương nhau, trong khi tầng mặt trên chiếm tỉ lệ thấpnhất Nam giới có mũi dài hơn, dày hơn và nhô ra trước hơn sovới nữ Môi trên và môi dưới ở nữ nhô ra trước hơn so với ở nam.Các kích thước của cằm cho thấy sự đặc trưng giới tính như ởnam chiều cao cằm lớn hơn, nhô ra trước hơn và rãnh cằm môisâu hơn Các kích thước ở nam đều lớn hơn ở nữ như chiều rộngmiệng, chiều rộng mũi và khoảng cách giữa hai mắt [28]

Năm 2016, Fangmei Chen và David Zhang nghiên cứu trênảnh chụp của 390 hoa hậu, siêu mẫu, ngôi sao điện ảnh và 409người bình thường để đánh giá về sự hấp dẫn trên khuôn mặt củacác người mẫu nữ và các tiêu chuẩn liên quan [1]

Ngoài ra còn rất nhiều nghiên cứu trước đó về khuôn mặttrên ảnh chuẩn hóa như nghiên cứu của Paula Fernández-Riveiro(2002) trên người da trắng [37] Nghiên cứu của Guyot (2003) sosánh giữa hai phương pháp đo trên ảnh chuẩn hóa và phương pháp

đo trực tiếp [29]

1.3.3.2 Ở Việt Nam

Trang 28

Năm 1999, Hồ Thị Thùy Trang nghiên cứu trên ảnh chụp

62 sinh viên, độ tuổi 18-25 có khuôn mặt hài hòa, kết quả chothấy tầng trên ở phần mũi bẹt, mũi và sống mũi trên nhóm ngườiViệt thấp hơn, đỉnh mũi tù hơn; phần trán nhô ra trước hơn, đặcbiệt là ở nữ Tầng mặt dưới nhô nhiều ra trước, hai môi trên vàdưới đều nhô ra trước, môi dưới nằm trước đường thẩm mỹ vàmôi trên gần chạm đường thẩm mỹ Môi dưới dày hơn và chiềucao của cằm ngắn hơn tương đối so với tầng mặt dưới, cằm lùihơn đặc biệt là ở nữ Nhìn thẳng, miệng nhỏ hơn khoảng cách sovới hai đồng tử [30]

Năm 2010, Võ Trương Như Ngọc và cộng sự đã nghiên cứuđặc điểm kết cấu và chỉ số sọ-mặt ở 143 sinh viên độ tuổi 18-25bằng phương pháp đo trực tiếp, đo trên phim sọ-mặt kỹ thuật số từ

xa và đo trên ảnh chuẩn hóa Nhìn chung các kích thước ngang vàdọc đầu mặt, sọ-mặt ở nam lớn hơn ở nữ, các tỉ lệ, các chỉ sốthường không khác nhau, các góc mô mềm nhìn nghiêng thay đổitùy theo góc Tỉ lệ tầng mặt trên/tầng mặt giữa/tầng mặt dưới củanhóm nghiên cứu đều gần bằng nhau, tần suất xuất hiện các tỉ lệ đạtđược các tiêu chuẩn tân cổ điển là không cao Về tương quan giữa

mô cứng và mô mềm tác giả cho rằng nghiên cứu trên phim sọ-mặt

từ xa là chính xác nhất và kết luận rằng mô cứng không thể phảnánh được đúng tình trạng mô mềm, mô mềm có quá trình thíchnghi riêng, mô cứng và mô mềm có tương quan nhưng không chặtchẽ Tác giả cũng nghiên cứu về sự hài hòa của khuôn mặt và bướcđầu đưa ra tiêu chuẩn đánh giá khuôn mặt hài hòa cho người ViệtNam [31]

Năm 2012, Nguyễn Tuấn Anh nghiên cứu trên 146 học sinhtrường Trung học phổ thông Chu Văn An - Hà Nội độ tuổi 16-18tuổi bằng phương pháp đo trên ảnh chuẩn hóa cho thấy khuôn mặt

Trang 29

hình oval chiếm tỉ lệ lớn nhất, tiếp theo là hình vuông và hình tamgiác, kích thước ba tầng mặt không bằng nhau, trong đó tầng mặttrên có kích thước lớn nhất, tỉ lệ tầng mặt giữa/tầng mặt dưới là71,5% So sánh giữa nam và nữ, khuôn mặt nam lớn hơn nữ, độ lớnmắt, độ rộng mũi, góc mặt và góc mũi mặt ở nam cũng lớn hơn ở

nữ, trong khi đó độ cao trán ở nữ lớn hơn ở nam, nữ ít vẩu hơn sovới nam [32]

Năm 2015, Nguyễn Phương Trinh nghiên cứu đặc điểmnhân trắc khuôn mặt ở một nhóm người dân tộc Pa Cô độ tuổi 18-

25 ở huyện A Lưới, Thừa Thiên Huế, kết quả cho thấy có rất ít đốitượng nghiên cứu đạt được những tiêu chuẩn tân cổ điển, không

có sự khác biệt giữa hai giới, trong những tiêu chuẩn được đánhgiá, tiêu chuẩn tỉ lệ mũi mặt theo chiều đứng đạt tỉ lệ cao nhất (n-sn/n-gn = 0,43) với tỉ lệ 46,7% ở nam và 33,3% ở nữ [33]

1.4 Phương pháp nghiên cứu nhân trắc phim sọ mặt nghiêng kĩ thuật số

1.4.1 Lịch sử phương pháp nghiên cứu nhân trắc trên phim sọ nghiêng kĩ thuật số

Năm 1895 Roentgen phát minh ra tia X tạo ra một cuộc cáchmạng trong nha khoa Từ đó một loạt các sự kiện liên quan đếnphim XQ đầu mặt được diễn ra [34]

Năm 1922, Pacini giới thiệu kỹ thuật phân tích phim XQchuẩn hóa theo hướng dọc giữa trong nhân trắc học [35]

Năm 1931, Broadbent (Mỹ) và Hofrath (Đức) đã giới thiệu

kỹ thuật đo sọ mặt trên phim Một trong những khó khăn của kĩthuật này là cố định vị trí đầu khi chụp phim để xác định mặt phẳngtham chiếu Mặt khác, hình ảnh trên phim chuẩn hóa là hình ảnhhai chiều mà sọ mặt là một hình khối phức tạp nên có nhiều hìnhảnh chồng lên nhau không phân biệt được hoặc có nhiều hình ảnhchúng ta cần phải chồng khít lên nhau thì rất khó làm được [36],

Trang 30

1.4.2 Kỹ thuật chụp phim sọ mặt nghiêng từ xa

 Trang thiết bị

Các thiết bị cơ bản để chụp phim sọ mặt từ xa bao gồm:nguồn phát tia, hệ thống định vị đầu có thể điều chỉnh được, bộphận tiếp nhận hình ảnh [39]

 Vị trí nguồn phát tia

- Nguồn tia được đặt cách mặt phẳng dọc giữa của đối tượng 152,4 cm (5feet) Tia bắt đầu được bắn ra khi các răng ở vị trí lồng múi tối đa và môi ở tưthế nghỉ

- Chùm tia đi qua tai ngoài thẳng góc với phim [39]

 Vị trí phim

Hình ảnh thu được bị khuếch đại bởi khoảng cách từ tấm giữphim đến mặt phẳng dọc giữa của đối tượng Để làm giảm sai sốnày, tấm giữ phim càng đặt sát đầu bệnh nhân càng tốt

Trang 31

Hình 1.4 Sơ đồ chụp phim sọ mặt nghiêng từ xa [39]

 Tư thế đối tượng tại hệ thống định vị đầu

- Tư thế đầu tự nhiên được cố định bởi hai nút định vị lỗ tai đặt vào hai

lỗ tai sao cho thành trên lỗ tai dựa vào mặt trên hai nút đó

- Đầu đối tượng nghiên cứu được đặt giữa thanh định vị trán và địnhhướng bởi:

 Mặt phẳng Fankfort song song với sàn nhà

 Mặt phẳng dọc giữa song song với cassette và vuông góc vớisàn nhà

- Kẹp trán giúp nâng đỡ khuôn mặt để hạn chế sự xoay xungquanh của nút cố định lỗ tai

- Kiểm tra sự thẳng hàng: tia đi qua trung tâm lỗ ống tai ngoàihai bên

- Môi ở tư thế nghỉ

- Hai hàm đưa về khớp cắn lồng múi tối đa [39]

* Tiêu chuẩn của phim sọ mặt nghiêng từ xa

Đầy đủ thông tin của đối tượng nghiên cứu trên phim

Phim chụp đúng tiêu chuẩn kỹ thuật [39]:

Trang 32

 Khớp cắn ở tư thế lồng múi tối đa.

 Hai bên lỗ ống tai ngoài, hai bên hốc mắt, hai bên lồi cầu vàđường cành ngang xương hàm dưới hai bên phải trùng nhau

 Hố yên phải thật rõ nét

 Nhìn rõ được các mốc giải phẫu của mô cứng và mô mềm

1.4.3 Các nghiên cứu nhân trắc sử dụng phương pháp phân tích trên phim

sọ nghiêng chuẩn hóa

1.4.3.1 Trên thế giới

Trên thế giới đã có rất nhiều những công trình nghiên cứuliên quan đến các chỉ số bình thường của cấu trúc sọ mặt trênphim sọ nghiêng chụp theo kỹ thuật từ xa và hình thành nênnhững phương pháp phân tích phổ biến: phân tích của Ricketts(1961), Steiner (1960), Tweed (1954), Sassouni …

- Nghiên cứu của Ricketts và cộng sự (1982), đã xác địnhchiều rộng bình thường của XHT là 61,9 ± 3 mm ở trẻ 9 tuổi, vàtăng thêm 0,6mm mỗi năm Chiều rộng XHD là 76,1 ± 3 mm ở trẻ

9 tuổi, và tăng thêm 1,4mm mỗi năm) [40]

Năm 1958, Burstone và Subtelly đã đưa ra các phép đo vàcác điểm mốc đo nhân trắc dùng trong phân tích mô mềm đầu mặttrên phim XQ Một số điểm mốc trong số này cũng được các tácgiả về sau sử dụng khi phân tích mô mềm trên ảnh chuẩn hóa[28], [41], [42]

Năm 2002, Topouzelis N và Kavadia đã nghiên cứu trên 10đặc điểm của phân tích Ricketts để khảo sát đặc điểm sọ mặt ởngười trưởng thành Hy Lạp Mẫu nghiên cứu gồm 81 phim sọnghiêng của 41 nam và 40 nữ có khớp cắn bình thường và khuônmặt hài hòa Kết quả cho thấy người Hy Lạp có xương mặt ngắn,không có sự khác biệt đáng kể giữa nam và nữ [43]

Trang 33

Năm 2004, nghiên cứu cắt ngang được thực hiện ở nhóm tuổi

từ 12-14 tuổi ở trung tâm sức khỏe Ormani từ tháng 7 năm 2001đến tháng 7 năm 2003, mẫu gồm 50 trẻ (21 nam, 29 nữ) có khớpcắn bình thường không có điều trị chỉnh hình trước đây và sửdụng phân tích Ricketts để đánh giá Kết quả ở 12, 14 tuổi cótương quan cao với các giá trị chuẩn của Ricketts tuy nhiên ởnhóm 13 tuổi xương hàm dưới hơi lùi Độ nhô của xương hàmtrên, độ nhô của răng cửa và độ nhô của môi là những giá trị cótương quan cao với giá trị của Ricketts [44]

Năm 2007, O.-E G Kolokitha thực hiện nghiên cứu đượctổng hợp từ 136 phim mặt nghiêng (chụp từ 1 phòng nghiên cứu)của trẻ từ 10 đến 12 tuổi người Hy Lạp điều trị nắn chỉnh răng tại

4 phòng chỉnh nha tư tại Thessaloniki Mẫu gồm 68 phim nam và

68 phim nữ có rối loạn khớp cắn loại II không có điều trị chỉnhhình trước đó và sử dụng phân tích Ricketts để đánh giá Kết quảxương hàm dưới lùi về sau, chiều dài thân và chiều cao nhánh lêncủa xương hàm dưới đều nhỏ hơn bình thường, gần như không cókhác biệt phụ thuộc vào giới tính ngoại trừ chiều cao nhánh lênlớn hơn ở trẻ nam so với nữ [45]

Năm 2014, E J Bae thực hiện nghiên cứu trên người HànQuốc từ 9-19 tuổi để khảo sát các thay đổi về chiều dài sọ mặt ởcác trường hợp khớp cắn bình thường sử dụng phương phápRicketts Tác giả sử dụng 31 phim mặt nghiêng của 31 trường hợpvới khớp cắn bình thường Giá trị trung bình và độ lệch tiêu chuẩnđược định sẵn ở từng lứa tuổi Kết quả có sự thay đổi liên tụctrong 10 năm được theo dõi ở vị trí xa răng hàm hàm trên so vớimặt dọc xương bướm, độ sâu mặt, trục xương hàm dưới với mặt

Trang 34

Frankfort, chiều dài sọ trước, cung hàm dưới và chiều dài thânxương hàm dưới [4].

1.4.3.2 Tại Việt Nam

Năm 1999 Hà Hồng Hiệp nghiên cứu trên 60 phim sọ mặtnghiêng ở sinh viên Việt Nam bao gồm 30 nam 30 nữ ở lứa tuổi18-25, thấy rằng không có sự khác biệt giữa nam và nữ về các chỉ

số răng mặt Sự khác biệt đối với phương tây chủ yếu là mốitương quan giữa răng và xương, giữa răng và răng, vị trí môi trên

và môi dưới vượt qua đường E góc liên răng cửa nhỏ hơn so vớingười châu âu

Năm 2009 Đồng Khắc Khẩm nghiên cứu trên trẻ 3-13 tuổithấy rằng: Chiều dài nền sọ trước có tương thuận khá chặt vớichiều trước sau của xương hàm trên và xương hàm dưới Điều này

có nghĩa khi nền sọ trước tăng kích thước, xương hàm trên vàxương hàm dưới cũng dài thêm Tuy nhiên mức độ tăng trưởng củanền sọ sẽ chậm hơn mức độ tăng trưởng của khối mặt Nền sọ tăngtrưởng thêm 10,32 mm từ 3 đến 13 tuổi trong khi chiều dài tươngđối của xương hàm tăng thêm 17,85 mm và xương hàm dưới tăngthêm 22,93 mm từ 3-13 tuổi Điều này hợp lý với sự tăng trưởngchung của khối sọ mặt [46]

Năm 2010 Võ Trương Như Ngọc nghiên cứu trên 143 đốitượng sinh viên để đo chỉ số kích thước trung bình bằng cả: đotrực tiếp, trên ảnh, trên phim [31]

Lê Võ Yến Nhi (2009) đánh giá thay đổi sọ mặt ở trẻ em từ

10 đến 14 tuổi theo phân tích Ricketts Kết quả cho thấy không có

sự khác biệt về hình dạng sọ mặt giữa nam và nữ, chỉ khác nhau

về kích thước sọ mặt của nam lớn hơn nữ Nhóm trẻ Việt Nam cómột số đặc điểm sọ mặt khác với nhóm trẻ Trung Quốc và Cuba

Sự khác biệt này xảy ra tương tự ở nhiều độ tuổi khác nhau [47]

Trang 35

Lê Nguyên Lâm (2014) nghiên cứu tiến hành trên 105 trẻtại các thời điểm 12,13,14,15 tuổi (gồm 50 nam, 55 nữ) Nghiêncứu đã khai thác được thế mạnh của việc theo dõi dọc bằngcách kết hợp cả phương pháp đo đạc các thông số trên phim ởbốn độ tuổi 12, 13, 14 và 15 tuổi và đánh giá được khả năngtiên đoán của phân tích Ricketts Từ kết quả nghiên cứu chothấy hướng tăng trưởng cấu trúc sọ mặt- răng hầu như ít thayđổi trong giai đoạn 12-15 tuổi Vì vậy, những điều trị tác độnglên khối hàm mặt làm thay đổi hướng tăng trưởng sẽ có khuynhhướng không ổn định sau điều trị [48].

Võ Trương Như Ngọc (2010) thực hiện nghiên cứu đặc điểmkết cấu sọ - mặt và đánh giá khuôn mặt hài hòa ở một nhóm ngườiViệt tuổi từ 18-25 cho thấy: các kích thước ngang và dọc khuôn mặt

ở nam thường lớn hơn nữ; các tỷ lệ, chỉ số của nam và nữ thườngkhông khác nhau; các góc mô mềm nhìn nghiêng của nam và nữkhác nhau; mặt nam nhìn nghiêng nhô hơn mặt nữ; mũi của nam caohơn và nhọn hơn mũi của nữ; môi trên của nam nhô nhiều hơn [31]

1.5 Thẩm mỹ - Hình thái khuôn mặt

Con người sống trong xã hội và mong muốn được hòanhập vào cộng đồng phụ thuộc một phần vào vẻ bề ngoài Hìnhảnh mà một con người tạo dựng nên sẽ là công cụ đầu tiên để cóthể giao tiếp thành công Thật vậy, thời đại hiện này là thời đạicủa các mối quan hệ xã hội và giao tiếp, vậy thì nhu cầu "đượcđẹp" của con người là hoàn toàn có thể lý giải được

Burstone nhận ra rằng phần mặt dưới không chỉ tham giavào quá trình tiêu hóa, giao tiếp, hít thở mà còn mang những ảnhhưởng rộng ra tính xã hội, cộng đồng; là sự chấp nhận của mọingười đối với một cá nhân và nhận thức bản thân mang tính tâm

lý của cá nhân đó [49], [50]

Trang 36

Tweed từng đưa ra quan điểm rằng thế giới nên là nơi tốtđẹp dành cho thế hệ trẻ Nếu một đứa trẻ phải chịu khuyết tật dịdạng mặt, niềm hạnh phúc sống dường như bị tước đi, chúng tacần dốc hết sức lực để tìm lại niềm hạnh phúc đó cho trẻ Barocas

và cộng sự đã chỉ ra rằng những đứa trẻ có gương mặt dễ thương,xinh xắn thường được cho là hiền lành ngoan ngoãn và được thầy

cô cũng như bạn bè giúp đỡ và quan tâm hơn và ngược lại, mặc

dù rõ ràng không hề có mối liên quan giữa chỉ số thông minh IQ

và vẻ đẹp hình thể bên ngoài Một đứa trẻ với gương mặt xinh đẹp

bụ bẫm cũng góp phần tạo dựng thêm hình ảnh cho cha mẹ trẻ,giúp họ tự tin hơn trong xã hội và thành công hơn trong sự nghiệp

Bước đầu tiên trong phân tích vùng mặt là xem xét khuônmặt nhìn thẳng để đánh giá hình dạng khuôn mặt Đối với mỗi dântộc khác nhau, hình thể khuôn mặt là một trong những điểm khácbiệt mang tính đặc trưng Tuy nhiên sự đa dạng của các dạng mặtgần như là vô hạn Vì vậy, đã có nhiều phép phân loại tổng thểkhuôn mặt được đưa ra:

Sigaud (1910) đã nhấn mạnh đến ảnh hưởng của môitrường và cho rằng hình thái mặt sẽ biến đổi để thích nghi vớichức năng: loại bắp thịt có khuôn mặt phát triển cân đối, batầng mặt bằng nhau, loại hô hấp có tầng mặt giữa lớn nhất, làmột kết quả giữa một tình trạng trao đổi oxy giữa cơ thể vớimôi trường nhiều hơn mức bình thường, loại tiêu hóa với tầngmặt dưới lớn hơn hai tầng mặt trên và loại trí tuệ có tầng mặttrên cao hơn hai tầng mặt dưới Tuy nhiên phân loại này cũngkhông hoàn toàn chính xác bởi cũng có những vận động viênchuyên nghiệp hoạt động thể lực cường độ cao vẫn có kiểu mặt

Trang 37

trí tuệ trong khi có những người hoạt động trí óc nhiều lại cókiểu mặt loại bắp thịt hay loại hô hấp…

Hình 1.5 Phân loại mặt theo Sigaud [6]

Carton nghiên cứu và chia ra 6 loại hình mặt, trong đó 3loại: hình xoan, hình xoan dài, hình trứng khó phân biệt vớinhau, đây là dạng mặt có sự cân đối giữa 3 tầng Williamsnghiên cứu sự liên quan giữa hình thái mặt và răng và đã phânbiệt ra thành 4 dạng mặt: dài, vuông, tam giác và oval (tráixoan)

Hình 1.6 Phân loại mặt theo Carton [6]

Hình 1.7 Phân loại mặt theo Williams [6]

Theo Durer, phân loại mặt rất đa dạng, có sự phối hợp củatoán học với sự khác nhau của các loại mặt, theo ông có các loạimặt sau: dạng vuông, hình chữ nhật, hình chữ nhật dài, hình thang

Trang 38

có đáy ở trên, hình thang có đáy ở dưới, hình 6 cạnh, tam giác,oval, oval dài và tròn.

Hình 1.8 Phân loại mặt theo Durer [6]

Tuy nhiên, các phân loại trên chủ yếu dựa vào hình thái,không có tiêu chuẩn rõ ràng nên thực tế đôi khi rất khó sử dụng.Chính vì vậy, Celebic và Jerolimove dựa vào mối tương quangiữa ba kích thước ngang của mặt: chiều rộng giữa 2 xương tháidương (Ft-Ft), chiều rộng giữa 2 xương gò má (Zy-Zy) và chiềurộng hàm dưới (Go-Go) để xác định hình dạng khuôn mặt Theoông mặt hình vuông nếu Go-Go = Zy-Zy = Ft-Ft hoặc Ft-Ft = Zy-

Zy hoặc Zy = Go-Go, mặt hình oval nếu Zy > Ft-Ft và

Zy-Zy >Go-Go, mặt hình tam giác nếu Ft-Ft > Zy-Zy-Zy-Zy > Go-Go hoặcFt-Ft < Zy-Zy < Go-Go (nếu 2 kích thước chênh nhau khoảng2mm thì coi như là bằng nhau) [31]

Trang 39

Hình 1.9 Phân loại mặt theo Celebic và Jerolimove [31]

Trang 40

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là các học sinh có độtuổi 12 đang học tập và sinh sống tại tỉnh Bình Dương

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn chung

1 Nghiên cứu được thực hiện ở trẻ ở độ tuổi 12 tuổi tại Bình Dương

2 Có bố mẹ, ông bà nội ngoại là người Việt

3 Không có dị dạng hàm mặt, không có tiền sử chấn thương hay phẫuthuật vùng hàm mặt

4 Chưa điều trị nắn chỉnh răng và các phẫu thuật tạo hình khác

5 Không có các biến dạng xương hàm

6 Đã mọc hoàn chỉnh 24 răng vĩnh viễn trên cung hàm, các răng không

có tổn thương tổ chức cứng gây mất chiều dài cung răng

7 Hợp tác nghiên cứu

8 Được sự đồng ý của bố hoặc mẹ

2.1.2 Tiêu chí chọn ảnh

- Ảnh chụp rõ nét, không bị rung nhòe

- Mặt cười tự nhiên, môi ở tư thế nghỉ

- Nhìn thấy toàn bộ mặt và 2 tai

- Đường thẳng đi qua hai đồng tử phải song song với thướcthủy bình đặt trên đầu

2.1.3 Tiêu chí chọn phim sọ nghiêng

- Khớp cắn ở tư thế lồng múi tối đa

- Hai lỗ ống tai ngoài, hai bên hốc mắt hai bên lồi cầu vàđường cành ngang xương hàm dưới hai bên trùng nhau

- Hố yên phải thật rõ nét

- Nhìn rõ được các mốc giải phẩu của mô mềm và mô cứng

Ngày đăng: 03/11/2019, 19:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Wong, J.Y., et al., Validity and reliability of craniofacial anthropometric measurement of 3D digital photogrammetric images.The Cleft Palate-Craniofacial Journal, 2008. 45(3): p. 232-239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Validity and reliability of craniofacialanthropometric measurement of 3D digital photogrammetric images
13. Steiner, C.C., Cephalometrics in clinical practice. The Angle Orthodontist, 1959. 29(1): p. 8-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cephalometrics in clinical practice
14. Gavan, J., S. Washburn, P. Lewis, Photography: an anthropometric tool.American journal of physical anthropology, 1952. 10(3): p. 331-354 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Photography: an anthropometric tool
15. Stoner, M.M., A photometric analysis of the facial profile: A method of assessing facial change induced by orthodontic treatment. American journal of orthodontics, 1955. 41(6): p. 453-469 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A photometric analysis of the facial profile: A method ofassessing facial change induced by orthodontic treatment
16. Fernández‐Riveiro, P., et al., Angular photogrammetric analysis of the soft tissue facial profile. The European Journal of Orthodontics, 2003.25(4): p. 393-399 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Angular photogrammetric analysis of thesoft tissue facial profile
17. Neger, M., A quantitative method for the evaluation of the soft-tissue facial profile. American journal of Orthodontics, 1959. 45(10): p. 738-751 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A quantitative method for the evaluation of the soft-tissue facialprofile
18. Claman, L., D. Patton, R. Rashid, Standardized portrait photography for dental patients. American Journal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics, 1990. 98(3): p. 197-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standardized portrait photographyfor dental patients
19. Arnett, G.W., R.T. Bergman, Facial keys to orthodontic diagnosis and treatment planning. Part I. American journal of orthodontics and dentofacial orthopedics, 1993. 103(4): p. 299-312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Facial keys to orthodontic diagnosis andtreatment planning. Part I
20. Bishara, S.E., et al., A computer assisted photogrammetric analysis of soft tissue changes after orthodontic treatment. Part I: methodology and reliability. American Journal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics, 1995. 107(6): p. 633-639 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A computer assisted photogrammetric analysis ofsoft tissue changes after orthodontic treatment. Part I: methodologyand reliability
22. Fariaby, J., A. Hossini, E. Saffari, Photographic analysis of faces of 20- year-old students in Iran. British Journal of Oral and Maxillofacial Surgery, 2006. 44(5): p. 393-396 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Photographic analysis of faces of 20-year-old students in Iran
23. Zhang, X., et al., Correlations between cephalometric and facial photographic measurements of craniofacial form. American journal of orthodontics and dentofacial orthopedics, 2007. 131(1): p. 67-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Correlations between cephalometric and facialphotographic measurements of craniofacial form
24. Malkoỗ, S., et al., Angular photogrammetric analysis of the soft tissue facial profile of Turkish adults. The European Journal of Orthodontics, 2008. 31(2): p. 174-179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Angular photogrammetric analysis of the soft tissuefacial profile of Turkish adults
25. Ozdemir, S.T., et al., Photographic facial soft tissue analysis of healthy Turkish young adults: anthropometric measurements. Aesthetic plastic surgery, 2009. 33(2): p. 175-184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Photographic facial soft tissue analysis of healthyTurkish young adults: anthropometric measurements
26. Zaib, F., J. Israr, A. Ijaz, Photographic angular analysis of adult soft tissue facial profile. Pakistan Orthodontic Journal, 2009. 1(2): p. 34-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Photographic angular analysis of adult softtissue facial profile
27. Fan, J., et al., Prediction of facial attractiveness from facial proportions. Pattern Recognition, 2012. 45(6): p. 2326-2334 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prediction of facial attractiveness from facialproportions
28. Moshkelgosha, V., et al., Photographic facial soft tissue analysis by means of linear and angular measurements in an adolescent persian population. The open dentistry journal, 2015. 9: p. 346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Photographic facial soft tissue analysis bymeans of linear and angular measurements in an adolescent persianpopulation
29. Guyot, L., et al., Comparison between direct clinical and digital photogrammetric measurements in patients with 22q11 microdeletion.International journal of oral and maxillofacial surgery, 2003. 32(3): p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison between direct clinical and digitalphotogrammetric measurements in patients with 22q11 microdeletion
31. Võ Trương Như Ngọc (2010). Nghiên cứu đặc điểm kết cấu sọ-mặt và đánh giá khuôn mặt hài hòa ở một nhóm người Việt tuổi từ 18-25. Luận án tiến sĩ y học, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm kết cấu sọ-mặt vàđánh giá khuôn mặt hài hòa ở một nhóm người Việt tuổi từ 18-25
Tác giả: Võ Trương Như Ngọc
Năm: 2010
32. Nguyễn Tuấn Anh (2012). Nhận xét một số kích thước mô mềm khuôn mặt trên ảnh chuẩn hóa ở một nhóm học sinh THPT - Chu Văn An Hà Nội năm 2012. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét một số kích thước mô mềm khuôn mặttrên ảnh chuẩn hóa ở một nhóm học sinh THPT - Chu Văn An Hà Nội năm2012
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2012
33. Nguyễn Phương Trinh (2015). Đặc điểm nhân trắc khuôn mặt của một nhóm người Pa Cô trên ảnh chuẩn hóa từ 18 đến 25 tuổi tại huyện A Lưới – Thừa Thiên Huế. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm nhân trắc khuôn mặt của mộtnhóm người Pa Cô trên ảnh chuẩn hóa từ 18 đến 25 tuổi tại huyện ALưới – Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Phương Trinh
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w