1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

01 nhiem vu KSDH DC thiet ke DT743 phan duong buoc DADT

17 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây cũng là khu vực có nút giao thông quan trọng nằm tiếp giáp địa phận của tỉnh Bình Dương với Thành phố Hồ Chí Minh, là tuyến đường huyết mạch vận chuyển hàng hóa từ Khu công nghiệp Só

Trang 1

MUÏC LUÏC

MUÏC LUÏC 1

1.Giới thiệu chung: 2

2.Cơ sở pháp lý chung: 2

3.Các tiêu chuẩn và quy trình áp dụng: 3

3.1.Các tiêu chuẩn và qui phạm về khảo sát: 3

3.2.Về thiết kế: 3

4.Phạm vi nghiên cứu: 4

5.Hiện trạng mạng lưới giao thông khu vực dự án: 5

6.Mục tiêu của dự án: 6

7.Nhiệm vụ khảo sát địa hình: 7

7.1.Mục đích khảo sát địa hình: 7

7.2.Phạm vi khảo sát: 7

7.3.Phương pháp khảo sát: 7

7.4.Khối lượng và phương án các công tác khảo sát xây dựng (dự kiến): 7

7.4.1.Công tác chuẩn bị: 7

7.4.2.Công tác đo đạc khảo sát địa hình phần đường: 7

7.4.3.Khống chế mặt bằng và cao độ hạng IV bằng phương pháp GPS 8

7.4.4.Lập lưới khống chế mặt bằng đường chuyền cấp 2: 9

7.4.5.Đo khống chế cao độ thủy chuẩn kỹ thuật: 9

7.4.6.Đo vẽ bình đồ dọc tuyến: 10

7.4.7.Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến: 10

7.4.8.Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến: 10

7.4.9.Tổng hợp khối lượng công tác khảo sát: 10

7.5.Thời gian thực hiện: 11

7.6.Phần lưu ý: 11

8.Nhiệm vụ công táckhảo sát địa chất: 11

8.1.Mục đích: 11

8.2.Khối lượng khảo sát dự kiến: 12

8.2.1.Khoan khảo sát: 12

8.2.2.Khối lượng thí nghiệm 9 chỉ tiêu cơ lý: 12

8.2.3.Thí nghiệm 7 chỉ tiêu đất không nguyên dạng: 12

8.2.4.Thí nghiệm nén cố kết Cv: 12

8.2.5.Thí nghiệm nén 3 trục cố kết không thoát nước UU: 12

8.2.6.Thí nghiệm nén nở hông Qu: 12

8.2.7.Đo mô đun đàn hồi mặt đường bằng cần Benkenman: 12

8.2.8.Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): 12

9.Khảo sát thủy văn : 13

9.1.Mục đích của khảo sát thủy văn : 13

9.2.Hồ sơ khảo sát thuỷ văn dọc tuyến: 13

9.3.Nội dung khác : 13

10.Nội dung nhiệm vụ thiết kế: 13

10.1.Phần đường: 13

10.2.Thoát nước: 14

10.3.Phần cầu: 14

10.4.Lập tổng mức đầu tư: 16

10.5.Kiến nghị và kết luận 17

Trang 2

NHIỆM VỤ KHẢO SÁT - THIẾT KẾ XÂY DỰNG

BƯỚC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CÔNG TRÌNH: MỞ RỘNG ĐƯỜNG ĐT 743

(Bao gồm đoạn từ miếu Ông Cù đến ngã ba công viên Tân Đông Hiệp mở rộng thành 6 làn xe ; đoạn từ ngã ba công viên Tân Đông Hiệp đến ngã ba Đại lộ Độc Lập mở rộng thành 8 làn xe ; đoạn từ ngã ba Đại lộ Độc Lập đến cầu vượt Sóng Thần mở rộng thành 6 làn xe ; cầu vượt ngã tư 550,

cầu vượt ngã sáu An Phú)

ĐỊA ĐIỂM:

THỊ XÃ THUẬN AN, THỊ XÃ DĨ AN - TỈNH BÌNH DƯƠNG

1 Giới thiệu chung:

- Tên dự án: MỞ RỘNG ĐƯỜNG ĐT 743

- Địa điểm: Thị xã Thuận An, Thị xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương

- Chủ đầu tư: Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp TNHH MTV (Becamex IDC)

- Địa chỉ trụ sở chính: 230 đại lộ Bình Dương, P.Phú Hòa, Tp.Thủ Dầu Một, BD

- Điện thoại: 0650.3.822.650

2 Cơ sở pháp lý chung:

- Luật số 49/2014/QH13 của Quốc hội : Luật đầu tư công

- Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII

- Thông tư 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Thông tư 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng Về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ Về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng

TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN CÔNG NGHIỆP – TNHH MTV

(BECAMEX IDC)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -oOo -

-oOo -Số : … /2015/NVTK Tp Hồ Chí Minh, ngày… Tháng … năm 2015

Trang 3

- Văn bản số 104/TB-UBND ngày 15/06/2015 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình Dương về ý kiến kết luận của chủ tịch UBND tỉnh Trần Văn Nam tại cuộc họp nghe báo cáo Phương án mở rộng Đại lộ Bình Dương và mở rộng đường ĐT743 kết hợp xử lý nút giao Sóng Thần

3 Các tiêu chuẩn và quy trình áp dụng:

3.1 Các tiêu chuẩn và qui phạm về khảo sát:

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ 04:2009/BTNMTQCVN

2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độcao 11:2008/BTNMTQCVN

3 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình TCVN 9401:2012

4 Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung TCVN 9398 :2012

5 Qui trình khảo sát đường ôtô 22 TCN 263-2000

6 Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 262-2000

7 Qui trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012

8 Khảo sát xây dựng – nguyên tắc cơ bản TCVN4419-1987

9 Quy phạm đo vẽ bản đồ Địa hình tỉ lệ 1/500 ÷ 1/5000 96-TCN 43-90

10 Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí

nghiệm mẫu đất

TCVN 9153:2012

11

Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận

chuyển và bảo quản hiện hành về thí nghiệm mẫu

trong phòng và hiện trường

TCVN 2683-1991

12 Phương pháp xác định khối lượng riêng TCVN 4195 - 2012

13 Phương pháp xác định độ ẩm TCVN 4196 - 2012

14 Các phương pháp xác định thành phần hạt TCVN 4198 - 2012

15 Phương pháp xác định khối lượng thể tích TCVN 4202 - 2012

16 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) TCVN 9351:2012

17 Thí nghiệm xác định hệ số cố kết TCVN 4200 - 2012

3.2 Về thiết kế:

1 Kết cấu bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012

2 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ do mưa rào TCVN 9845:2013

3 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386-1:2012

4 Quy chuẩn Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2008/BXD

Trang 4

5 Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận và sử dụng QCXDVN 01:2002

6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại, phân cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 03:2012/BXD

7 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD

8 Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007

9 Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-05

10 Qui trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06

11 Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN 262-2000

12

Đường và hè phố–Nguyên tắc cơ bản xây dựng

công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử

dụng

TCXDVN 265-2002

13 Điều lệ báo hiệu đường bộ 41:2012/BGTVTQCVN

14 Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu. TCVN 9844:2013

16 Tiêu chuẩn thoát nước mạng lưới và công trình bên ngoài TCVN 7957-2008

17 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng công trình TCXDVN 295-2001 18

Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên

ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ

tầng đô thị

TCXDVN 333-2005

19

Quy định tạm thời về các giải pháp kỹ thuật

công nghệ đối với đoạn chuyển tiếp giữa đường

và cầu (cống) trên đường ô tô

Quyết định số 3095/QĐ-BGTVT ngày 07/10/2013

20 Đèn chiếu sáng đường phố Yêu cầu kỹ thuật

chung

TCVN 5828 – 1994

21 Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN-272-05

22 Quy chuẩn tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22 TCN-220-95

23 Kết cấu bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574: 1991

24 Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995

25 Quy trình thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế

thi công

TCVN 4252: 1988

4 Phạm vi nghiên cứu:

- Dự án Nâng cấp, mở rộng đường ĐT743 đoạn từ ngã tư Miếu Ông Cù đến nút giao Sóng Thần thuộc Thị xã Dĩ An và Thị xã Thuận An - Tỉnh Bình Dương

- Phạm vi dự án cụ thể như sau:

+ Điểm đầu tuyến: Ngã Tư miếu Ông Cù – Thị xã Thuận An – Tỉnh Bình Dương + Điểm cuối tuyến: Cầu vượt Sóng Thần – Thị xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương

Trang 5

Tổng chiều dài tuyến khoảng 12km thuộc địa phận Thị xã Thuận An và Thị xã Dĩ

An – Tỉnh Bình Dương

5 Hiện trạng mạng lưới giao thông khu vực dự án:

- Tuyến đường ĐT743 đoạn từ ngã tư Miếu Ông Cù đến nút giao thông cầu vượt Sóng Thần bao gồm các đoạn tuyến có hiện trạng như sau:

Stt Tên đoạn Mặt đường (m) Vỉa hè (m) Tổng cộng (m)

1 Ngã tư Miếu Ông Cù đến ngã 3

công viên Tân Đông Hiệp 15 10 25

2 Ngã 3 công viên Tân Đông

Hiệp đến ngã 3 đường Độc Lập 20,4 18 38,4

3 Ngã 3 đường Độc Lập đến cây

xăng Cửu Long 16 24 40

4 Cây xăng Cửu Long đến Siêu

thị B.D Mart 16 14 30

5 Siêu thị Coop Mart đến nút

giao cầu vượt Sóng Thần 26 10 36

+ Hiện trạng mặt đường là bê tông nhựa

+ Khu vực tuyến đi qua có hệ thống điện lực, chiếu sáng đi nổi, hệ thống cống thoát nước nằm trên vỉa hè

- Hình ảnh hiện trạng:

Trang 6

Hình hiện trạng giao thông khu vực ngã ba công viên Tân Đông Hiệp

6 Mục tiêu của dự án:

- Hiện tại tuyến đường ĐT 743 đang được khai thác sử dụng với quy mô mặt đường

từ 15m đến 25m, điểm đầu tuyến bắt đầu từ ngã tư Miếu Ông Cù và điểm kết thúc

là khu vực nút giao ngã tư cầu vượt Sóng Thần Đoạn tuyến nghiên cứu là khu vực giao thông quan trọng kết nối các tuyến đường tỉnh, đường huyện đi qua hai thị xã Thuận An và thị xã Dĩ An với các tuyến đường đối ngoại quan trong của tỉnh Bình Dương là Đường Mỹ Phước - Tân Vạn và Quốc lộ 1 Đây cũng là khu vực có nút giao thông quan trọng nằm tiếp giáp địa phận của tỉnh Bình Dương với Thành phố

Hồ Chí Minh, là tuyến đường huyết mạch vận chuyển hàng hóa từ Khu công nghiệp Sóng Thần và ga Sóng Thần đi các cảng và ngược lại

- Đường Mỹ Phước Tân Vạn đoạn qua thị xã Dĩ An hiện nay đã được đầu tư xây dựng xong và đã đưa vào khai thác tuy nhiên hiệu quả khai thác của tuyến đường này vẫn chưa được khái thác tối ưu do hiện tượng ùn tắc giao thông thường xuyên xảy ra tại nút giao An Phú

- Nhằm kết nối xuyên suốt các khu công nghiệp của tỉnh Bình Dương với hệ thống

hạ tầng giao thông quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của Quốc gia như: cảng biển (Thị Vải, Cái Mép), cảng container (cảng Đồng Nai, Bình Dương và Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh), và sân bay quốc tế mới (Long Thành) thì việc cảo tạo mở rộng đường ĐT743 kết hợp với xử lý nút giao Sóng Thần nhằm tạo động lực phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị trong vùng cũng như giải quyết tình trạng ùn kẹt xe của khu vực là rất cần thiết và cấp bách

Trang 7

7 Nhiệm vụ khảo sát địa hình:

7.1 Mục đích khảo sát địa hình:

- Khảo sát nhằm phục vụ cho việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Khảo sát ở bước này là thu thập những tài liệu, số liệu cần thiết về địa hình, địa vật, để phục vụ công tác lập hồ sơ thiết kế cơ sở của công trình

7.2 Phạm vi khảo sát:

- Phạm vi dự án cụ thể như sau:

+ Điểm đầu tuyến: Ngã Tư miếu Ông Cù – Thị xã Thuận An – Tỉnh Bình Dương + Điểm cuối tuyến: Cầu vượt Sóng Thần – Thị xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương

- Tổng chiều dài tuyến khoảng 12km thuộc địa phận Thị xã Thuận An và Thị xã Dĩ

An – Tỉnh Bình Dương

7.3 Phương pháp khảo sát:

- Phương pháp khảo sát phải phù hợp với công trình theo tuyến Đây là công trình vừa xây dựng mới vừa kết nối với công trình hiện hữu nên công tác khảo sát bao gồm các công việc sau:

+ Đăng kí cao độ các tuyến đường đấu nối hiện hữu Công tác này bao gồm:

+ Công tác chuẩn bị

+ Công tác đăng kí đường hiện hữu

+ Công tác đăng kí các công trình hiện hữu trên tuyến

- Công tác thị sát và đo đạc ngoài thực địa vẫn theo phương pháp truyền thống kết hợp với những ứng dụng tiên tiến từ máy toàn đạc điện tử

- Các hạng mục đo dài, cắm điểm chi tiết, cắm cong đo theo phương pháp toạ độ vuông góc kết hợp phương pháp toạ độ cực sử dụng máy toàn đạc điện tử, gương phản chiếu với độ chính xác cao, kết hợp với thước dây

- Công tác đo cao (lưới độ cao, trắc ngang, trắc dọc…) đo theo phương pháp đo cao hình học

7.4 Khối lượng và phương án các công tác khảo sát xây dựng (dự kiến):

7.4.1 Công tác chuẩn bị:

- Thu thập, chuẩn bị số liệu phục vụ công tác khảo sát ngoài hiện trường

- Lập kế hoạch khảo sát, đo đạc thực địa

7.4.2 Công tác đo đạc khảo sát địa hình phần đường:

- Khối lượng công tác khảo sát thực hiện theo Chương 7 và Chương 12 Quy trình khảo sát 22TCN 263 – 2000, nhằm thực hiện khảo sát đảm bảo yêu cầu kỹ thuật các tọa độ quy hoạch, triển khai tuyến đúng theo bản vẽ quy hoạch, xác định các giao lộ giao thông chính xác

- Nội dung công tác khảo sát chủ yếu bao gồm:

+ Khống chế mặt bằng và cao độ hạng IV;

+ Khống chế mặt bằng đường chuyền cấp II;

Trang 8

+ Lập lưới cao độ thủy chuẩn kỹ thuật;

+ Đo vẽ bình đồ hiện trạng tỷ lệ 1/1000, đường đồng mức 1m;

+ Đo vẽ trắc dọc tuyến;

+ Đo vẽ trắc ngang tuyến;

7.4.3 Khống chế mặt bằng và cao độ hạng IV bằng phương pháp GPS

a Qui phạm đo vẽ:

- Căn cứ theo Qui phạm tạm thời của Tổng Cục Địa chính ban hành năm 1996, các yếu tố đặc trưng như sau (Phụ lục 6.1 – Qui trình khảo sát 22 TCN-263-2000): + Chiều dài cạnh lưới tọa độ Hạng IV : từ 2Km – 5Km

+ Sai số trung phương đo góc : + 2,0”

+ Sai số trung phương tương đối cạnh đáy : 1/120.000

+ Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất : 1/70.000

+ Giá trị góc nhỏ nhất trong tam giác : 300

+ Sai số khép góc tam giác cho phép : + 8’

- Quy cách mốc theo 22 TCN 263-2000

+ Mặt mốc : 40x40cm

+ Đáy mốc : 50x50cm

+ Bệ mốc : 60x60x10cm

+ Tim mốc bằng sứ, vật liệu làm mốc bê tông đổ mác 200 Trên mặt mốc ghi số hiệu mốc, ngày tháng năm xây dựng

b Yêu cầu về tài liệu gốc sử dụng:

- Điểm tọa độ gốc: Tọa độ Nhà nước hạng III

- Tọa độ Nhà nước: sử dụng tọa độ theo hệ VN-2000

- Mốc tọa độ do Chủ đầu tư cấp

c Thực hiện đo điểm mốc tọa độ Hạng IV:

- Phương pháp đo: thực hiện bằng GPS đo tĩnh (Static)

- Số lượng điểm tọa độ hạng IV: Để thuận tiện cho công tác đo lập lưới tọa độ hạng

IV và triển khai lập lưới Đường chuyền cấp II, bố trí 4 điểm GPS.

- Lưới khống chế toạ độ thực hiện bằng công nghệ GPS với các chỉ tiêu độ chính xác trong hệ mặt phẳng toạ độ Gauss quy định trong Quy phạm tạm thời của Tổng cục Địa chính ban hành năm 1996

d Lập lưới khống chế cao độ hạng IV:

- Lập lưới khống chế cao độ thuỷ chuẩn hạng IV được xây dựng theo tiêu chuẩn cấp nhà nước Các mốc cao độ hạng IV được tiến hành đo theo phương pháp đo cao hình học Sai số khép cao độ phải thỏa mãn yêu cầu fh ≤ ± 20 Lmm (L là chiều dài đường đo, tính bằng Km)

Trang 9

- Cao độ mốc lấy theo cao độ mốc quốc gia (Hệ Hòn Dấu).

- Khối lượng thực hiện toàn tuyến là: 10,000 km.

- Lưới khống chế cao độ thủy chuẩn hạng IV được kết hợp xây dựng trên cơ sở lưới tọa độ hạng IV

7.4.4 Lập lưới khống chế mặt bằng đường chuyền cấp 2:

- Mục đích: triển khai lưới tọa độ nhằm tăng dày điểm tọa độ, bình sai đảm bảo yêu cầu kỹ thuật giữa 2 điểm tọa độ Hạng IV Sử dụng mốc này để đo xác định tọa độ giao lộ, tim đường, đo vẽ bình đồ địa hình chi tiết, thi công và nghiệm thu

- Căn cứ theo Qui phạm tạm thời của Tổng Cục Địa chính ban hành năm 1996, các yếu tố đặc trưng như sau (Phụ lục 6,3 – Qui trình khảo sát 22 TCN-263-2000): + Chiều dài cạnh lưới tọa độ đường chuyền cấp 2 : từ 80m – 350m

+ Sai số trung phương đo góc : m < +10”

+ Sai số trung phương tương đối đo cạnh ĐC : ms/s <1/5.000

+ Sai số khép tương đối đường chuyền : f x2+ f y2 : [S] <

1/5000

+ Trong đó:

+ fx và fy : sai số khép gia số tọa độ theo trục x và y; S: Chiều dài lưới đo

+ Sai số khép góc cho phép Đường chuyền : 20” n

+ Sai số vị trí điểm : <50mm

+ Chiều dài cạnh tối ưu : 200m

+ Số cạnh tối đa trong 1 đường chuyền : 15 cạnh

- Yêu cầu về tài liệu gốc sử dụng: Đo triển khai theo tọa độ các điểm GPS đã lập

- Thực hiện đo điểm mốc Đường chuyền Cấp II:

- Phương pháp đo: thực hiện bằng máy điện tử toàn đạc và gương quang học

- Vị trí chôn mốc: vị trí đất ổn định đường ngắm thông thoáng về 2 điểm ĐCII kế tiếp

- Tổng số điểm tọa độ ĐC 2: 50 điểm

7.4.5 Đo khống chế cao độ thủy chuẩn kỹ thuật:

- Lưới cao độ Thủy chuẩn kỹ thuật: được thực hiện bằng phương pháp đo cao độ hình học với các loại máy cao độ có độ chính xác theo quy định

- Đo triển khai lưới thủy chuẩn kỹ thuật từ mốc cao độ hạng IV

- Độ chính xác yêu cầu : fh < ±30 L (mm) (L: Chiều dài đường đo tính bằng Km)

- Tính toán bình sai tọa độ và cao độ bằng phần mềm chuyên dụng thực hiện trên máy vi tính

- Các điểm mốc có thể sử dụng chung mốc Đường chuyền Cấp II

Trang 10

- Chiều dài đo khống chế cao độ thủy chuẩn kỹ thuật: 10km

- Lưới cao độ thủy chuẩn kỹ thuật sử dụng hệ cao độ nhà nước

7.4.6 Đo vẽ bình đồ dọc tuyến:

- Sau khi lập Lưới khống chế mặt bằng Đường chuyền Cấp II và Thủy chuẩn kỹ thuật, triển khai đo lập bình đồ tuyến

- Tuyến thiết kế phải vừa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, vừa hài hòa, cần phải đo vẽ bình đồ địa hình trước Sau khi có bản đồ địa hình, có thể tiến hành kẻ tuyến trên file, chọn lựa được tuyến đường tối ưu nhất, sau đó triển khai cắm tọa độ đỉnh ngoài thực địa để xác định tuyến

- Lập bình đồ 1/1000 đường đồng mức 1m cho khu vực dọc tuyến Trên bình đồ tuyến, phải thể hiện đầy đủ các địa hình, địa vật chủ yếu sau:

+ Các khu vực dân cư (làng, xóm ), các công trình quan trọng: Trụ điện cao thế, trạm biến thế, các công trình kỹ thuật nổi, ngầm: đường điện, đường dây thông tin, cáp quang, đường ống nước và các công trình khác

+ Vị trí các mương rãnh thoát nước, ao hồ, mương thủy lợi, cầu Ranh giới tường rào các nhà máy và vị trí công trình xây dựng trong nhà máy

+ Nếu có những địa hình địa vật đặc biệt nằm gần phạm vi nghiên cứu thì sơ họa

để thể hiện trên bình đồ

+ Trong quá trình lập bình đồ tuyến cần thống kê nhà cửa, công trình nổi và ngầm trong phạm đo vẽ bình đồ

- Tỷ lệ đo vẽ : 1/1000, đường đồng mức 1m

- Khối lượng đo vẽ bình đồ: 1 (100Ha)

7.4.7 Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến:

- Dựa vào tim đường thực địa

- Dựa vào cọc chi tiết đã cắm trên bình đồ tuyến

- Tỷ lệ đo vẽ: dài 1/1000; cao 1/100

- Điểm khống chế toạ độ: điểm đầu, điểm cuối, các đỉnh đường cong, các giao lộ và các cọc Km

- Khối lượng đo vẽ mặt cắt dọc tuyến: 10km.

7.4.8 Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến:

- Trắc ngang được đo theo cọc chi tiết trên trắc dọc

- Tỷ lệ : 1/200

- Tổng khối lượng đo vẽ mặt cắt ngang 10km.

7.4.9 Tổng hợp khối lượng công tác khảo sát:

- Bảng tổng hợp khối lượng công tác khảo sát:

STT Hạng mục công việc Đơn

vị

Khối lượng Thực hiện

A KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

Ngày đăng: 03/11/2019, 19:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w