Định nghĩa cổ điển về xác suất • Định nghĩa 2.1: giả sử trong mỗi phép thử các kết cục là đồng khả năng và có tất cả n kết cục như vậy.. Định nghĩa hình học về xác suất: Định nghĩa 2
Trang 1CHƯƠNG 0: BỔ TÚC
$1.Giải tích tổ hợp.
1.Quy tắc cộng và quy tắc nhân:
• Ví dụ1: Có 6 quyển sách toán, 5 quyển lý, 4 quyển hóa có bao nhiêu cách để chọn:
Trang 2a.Trường hợp chọn toán có 6 cách
lý có 5 cáchhóa có 4 cáchSuy ra: có 6+5+4 cách
Ghi nhớ: các trường hợp thì cộng ; các giai đoạn thì nhân
( )!
k n
Trang 43 10
Trang 5• Ví dụ 3: Có bao nhiêu cách để chọn một đội tuyển gồm 3 học sinh từ 10 học sinh giỏi của một trường để đi thi cấp quận.
C
10 10
A
Trang 6• Ví dụ 5: Có bao nhiêu cách để sắp 10 người trong đó có A, B,
C, D ngồi vào một bàn ngang sao cho:
Trang 7m k
11
k k
1
(1 )
k k
.
(1 )
k k
1
(1 )
k k
Trang 8x a a
22
Trang 9Ví dụ 6: Tính
2 5 2
Trang 10• -hàm mật độ Gauss(hàm chẵn)
- tích phân Laplace (hàm lẻ)
tra xuôi: ( tra ở hàng 1,9;cột 6 bảng tích phân Laplace)
tra ngược: hàng 1,0; cột 4,5
2
2
1 ( )
1 2 0.5, 5
Trang 11• Hình 3.1 Hình 3.2
Trang 12CHƯƠNG I ĐẠI CƯƠNG VỀ XÁC SUẤT
§1:Biến cố và quan hệ của giữa các biến cố
1.Phép thử và biến cố.
2.Phân loại biến cố : gồm 3 loại
- Biến cố chắc chắn:
- Biến cố không thể có hay không thể xảy ra:
- Biến cố ngẫu nhiên: A, B, C…
3 So sánh các biến cố.
Định nghĩa 1.1: (A nằm trong B hay A kéo theo B) nếu
A xảy ra thì B xảy ra.Vậy
Trang 13Định nghĩa 1.2: A được gọi là biến cố sơ cấp
4 Các phép toán trên biến cố.
xảy ra khi và chỉ khi A xảy ra và B xảy ra xảy ra khi và chỉ khi A xảy ra hoặc B xảy ra.
xảy ra khi và chỉ khi A xảy ra và B không xảy ra
xảy ra khi và chỉ khi A không xảy ra
Trang 14• Hình 1.1 Hình 1.2
Trang 15• Các phép toán của biến cố có tính chất giống các phép toán
của tập hợp, trong đó có các tính chất đối ngẫu:
Ngôn ngữ biểu diễn: tổng = có ít nhất một ;tích = tất cả đều.
Trang 16§2: Các định nghĩa xác suất
• 1 Định nghĩa cổ điển về xác suất
• Định nghĩa 2.1: giả sử trong mỗi phép thử các kết cục là đồng khả năng và có tất cả n kết cục như vậy Kí hiệu m là số các kết cục thuận lợi cho biến cố A Khi ấy xác suất của
biến cố A là:
• Ví dụ 2.1: Trong 1 hộp có 6 bi trắng, 4 bi đen.Lấy ngẫu nhiên
ra 5 bi Tính xác suất để lấy được đúng 3 bi trắng
• Giải ( phân phối siêu bội)
.
C C C
Trang 17Chú ý: lấy 1 lúc 5 bi giống lấy lần lượt 5 bi không hoàn lại
• Ví dụ 2.2: Có 10 người lên ngẫu nhiên 5 toa tàu Tính xác suất
để toa thứ nhất không có người lên:
2 Định nghĩa hình học về xác suất:
Định nghĩa 2.2: giả sử trong mỗi phép thử các kết cục là đồng
khả năng và được biểu diễn bằng các điểm hình học trên miền
Kí hiệu D là miền biểu diễn các kết cục thuận lợi cho biến cố
A Khi ấy xác suất của biến cố A là:
P(A)= độ đo D/độ đo (độ đo là độ dài,diện tích hoặc thể tích)
10 10
45
Trang 18• Ví dụ 2.3: Chia đoạn AB cố định ngẫu nhiên thành 3 đoạn
Tính xác suất để 3 đoạn đó lập thành 3 cạnh của 1 tam giác
• Giải: Gọi độ dài đoạn thứ 1,2 là x,y.Khi ấy đoạn thứ 3 là l-x-y
Trang 19HÌNH 2.1
Trang 20• Ví dụ 2.4: Ném lên mặt phẳng có kẻ những đường thẳng song
song cách nhau 1 khoảng là 2a một cây kim có độ dài 2t<2a.Tính xác suất để cây kim cắt 1 trong các đường thẳng song song
Giải: Gọi I là điểm giữa cây kim khi quay kim,IH là khoảng cách
từ I tới đường thẳng gần nhất; là góc nghiêng.Khi ấy ta có:
diện tích D =
0
0
Trang 21HÌNH 2.2
Trang 22HÌNH 2.3
Trang 233 Định nghĩa xác suất theo tiên đề
• Định nghĩa 2.3: Ký hiệu là tập hợp các biến cố trong 1phép thử Ta gọi xác suất là 1 quy tắc đặt mỗi biến cố A với 1
số P(A) thỏa mãn các tiên đề:
Trang 24§3: Các định lý xác suất
1: Định lý cộng xác suất
Định lý 3.1 P(A+B) = P(A) + P(B) – P(AB)
Ví dụ 3.1: Có k người lên ngẫu nhiên n toa tàu (k<n).Tính xác
suất để tất cả các toa đều có người lên
Trang 25Bài giải
• A - tất cả các toa đều có người lên
• - có ít nhất 1 toa không có người lên
• Ai - toa thứ i không có người lên, i =1, 2,…n
1
n i i
C n
Trang 26Ví dụ 3.2: Có n bức thư bỏ ngẫu nhiên vào n phong bì có đề sẵn
địa chỉ Tính xác suất để có ít nhất 1 bức thư đúng địa chỉ
Trang 272 Định lý nhân xác suất
• Định nghĩa 3.2: Xác suất của biến cố B khi biết rằng biến cố A
đã xảy ra được gọi là xác suất của B với điều kiện A và kí hiệu
là P(B/A)
• Chú ý: biến cố A có thể xảy ra trước, đồng thời hoặc sau B
• Ngôn ngữ biểu diễn: P(B/A) = xác suất B biết (nếu)A hoặc Cho A… tính xác suất B
Trang 28HÌNH 3.1
Trang 29• Định nghĩa 3.3: Hai biến cố A,B được gọi là độc lập với nhau nếu xác suất của biến cố này không thuộc vào việc biến có kia
đã xảy ra hay chưa trong 1 phép thử
• Định nghĩa 3.4: Một hệ các biến cố được gọi là độc lập toàn
phần nếu mỗi biến cố của hệ độc lập với 1 tổ hợp bất kỳ của các biến cố còn lại
• Định lý 3.3: A, B độc lập khi và chỉ khi P(AB)=P(A).P(B)
• Giả sử là độc lập toàn phần Khi ấy ta có:i ,i 1,n
Trang 30Chú ý: Trong trường hợp độc lập không nên dùng công thức
cộng xác suất mà nên dùng công thức nhân xác suất.
• Ví dụ 3.3: 1 mạng gồm n chi tiết mắc nối tiếp.Xác suất hỏng
của chi tiết thứ i là Tính xác suất để mạng hỏng
• Giải: - biến cố chi tiết thứ i hỏng
Trang 316 5 6 15 6
Trang 32C C
Trang 333 Công thức xác suất đầy đủ và công thức Bayes:
• Định nghĩa 3.5: Hệ được gọi là hệ đầy đủ, nếu
trong mỗi phép thử nhất định 1 và chỉ 1 trong các biến cố Hi
Trang 35Ví dụ 3.5: Có 2 hộp bi cùng cỡ, hộp 1 chứa 4 bi trắng và 6 bi xanh, hộp 2 chứa 5 bi trắng và 7 bi xanh.Lấy ngẫu nhiên 1 hộp, từ hộp đó lấy ngẫu nhiên 1bi thì được bi trắng Tìm xác suất để viên bi tiếp theo, cũng lấy từ hộp trên ra là bi trắng Giải: Hộp 1: 4t + 6x Lấy ngẫu nhiên 1 hộp:H1lấy được hộp 1
Hộp 2: 5t + 7x H2 lấy được hộp 2
A- biến cố lấy được bi trắng ở lần 1
B- biến cố lấy được bi trắng ở lần 2
H1 H2 1 / 2
Trang 36//
Trang 38Chú ý
• Nếu sau lần 1 đã lấy được bi trắng ta trả bi vào hộp rồi mới lấy tiếp lần 2 thì lời giải thay đổi như sau:
• P(B)=P(A), trong cả 2 bài toán
• Giả sử lần 1 đã lấy được bi trắng tính xác suất để bi đó lấy
Trang 394 Công thức Bernoulli
• Định lý 3.5: Giả sử trong mỗi phép thử 1 biến cố A có thể xuất hiện với xác suất p (khi A xuất hiện ta quy ước là thành công) Thực hiện n phép thử giống nhau như vậy Khi ấy xác suất để
có đúng k lần thành công là (từ nay trở đi ta ký hiệu p=1-q):
(Phân phối nhị thức)Định nghĩa 3.6: Kí hiệu k0 là số sao cho:
Khi ấy k0 được gọi là số lần thành công có nhiều khả năng xuất hiện nhất(tức là ứng với xác suất lớn nhất)
n k p , , C p qn k. k. n k , k 0,1, , n
n k p, 0 Max n k p, , , 0 k n
Trang 40Định lý 3.6: hoặc
• Chú ý:
• Ví dụ 3.6: Tung cùng lúc 20 con xúc xắc
1 Tính xác suất để có đúng 4 mặt lục xuất hiện
2 Tính số mặt lục có nhiều khả năng xuất hiện nhất
Trang 41Ví dụ 3.7:Trong 1 hộp có N bi trong đó có M bi trắng còn lại là
đen Lấy ngẫu nhiên lần lượt từng bi có hoàn lại ra n bi Khi ấy xác suất để lấy được đúng k bi trắng được tính bằng CT
Bernoulli với p = M/N
• Chú ý: Lấy bi : + Không hoàn lại là siêu bội
+ Hoàn lại là nhị thức.
Ví dụ 3.8: Có 1 tin tức điện báo tạo thành từ các tín hiệu(.)và (-)
Qua thống kê cho biết là do tạp âm, bình quân 2/5 tín hiệu(.)
và 1/3 tín hiệu(-) bị méo Biết rằng tỉ số các tín hiệu chấm và vạch trong tin truyền đi là 5:3 Tính xác suất sao cho nhận
đúng tín hiệu truyền đi nếu đã nhận được chấm
Trang 42• Gọi A là biến cố nhận được chấm.
• H1 là biến cố truyền đi chấm
• H2 là biến cố truyền đi vạch
3 5 8 3 2
5 3
/
1 4 2
Trang 43Chương 2: Đại lượng ngẫu nhiên, vectơ ngẫu nhiên
§1: Đại lượng ngẫu nhiên
• Khái niệm: Đại lượng ngẫu nhiên là đại lượng có thể ngẫu
nhiên nhân một số giá trị với xác suất tương ứng xác định
• Đại lượng ngẫu nhiên là rời rạc nếu số các giá trị của nó là hữu hạn hoặc vô hạn đếm được
• Đại lượng ngẫu nhiên là liên tục nếu tập hợp tất cả các giá trị
có thể có của nó lấp đầy ít nhất 1 khoảng trên trục số
Trang 44§2: Các phương pháp mô tả đại lượng ngẫu nhiên
1 Bảng phân phối xác suất (chỉ dùng cho rời rạc)
Định nghĩa 2.1: (…) vô hạn
Chú ý:
• Ví dụ 2.1: 1 người bắn lần lượt từng viên đạn vào bia với xác suất trúng đích của mỗi viên là p, cho đến khi trúng thì dừng Hãy lập bảng phân phối xác suất của số đạn đã bắn ra cho đến khi dừng lại
2 1
k
k
p p
p
x x
xx
Trang 45ngừng hoặc bắn hết 20 viên thì ngừng
• 2 Hàm phân phối xác suất(rời rạc và liên tục):
• Định nghĩa 2.2: hàm phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên X là:
Tính chất: 1.F(x) là hàm không giảm
2 các t/c đặc trưng3
Hệ quả 1: Nếu X là đại lượng ngẫu nhiên liên tục thì
liên tục trên toàn trục số
x X x
F x
2
20 19
3 2
1
q pq
pq pq
p
Trang 46• Hệ quả 2: Nếu X liên tục thì
• Hệ quả 3: Giả sử X rời rạc và có bảng phân phối xác suất như trên.Khi ấy
• Ví dụ 2.3:
nếu nếunếunếu
x x
i X
i
p x
F
X x0 0,x0
4 , 0 5 , 0 1 , 0
7 5
1 , 0
0
x
F X
x x x x
5 2
2
Trang 47Chú ý: Hàm phân phối bên trái miền giá trị của X
và bên phải miền giá trị của X
• 3.Hàm mật độ xác suất(chỉ dùng cho đại lượng ngẫu nhiên liên tục)
• Định nghĩa 2.3: Hàm mật độ xác suất của đại lượng ngẫu nhiên X liên tục là:
P a X b f x dx
Trang 48Chú ý: 1.Trong trường hợp liên tục sự thay đổi tại 1 điểm
Trang 492 Hãy tìm hàm phân phối
Trang 50• Ví dụ 2.5: Hai cầu thủ bóng rổ lần lượt ném bóng vào rổ cho đến chừng nào 1 người ném lọt rổ thì thôi Lập dãy phân phối của số lần ném của mỗi người nếu xác suất lọt
rổ của người thứ nhất,hai là
• Giải: Gọi là xác suất ném trượt bóng của người 1,2
Trang 52§3: Véc tơ ngẫu nhiên
I Vectơ ngẫu nhiên
Giả sử là các đại lượng ngẫu nhiên được xácđịnh bởi kết quả của cùng 1 phép thử Khi ấy
được gọi là một vectơ ngẫu nhiên n chiều
II Véctơ ngẫu nhiên rời rạc 2 chiều(X,Y).
1 Bảng phân phối xác suất đồng thời:
Trang 53Y x
Trang 542.Bảng phân phối xác suất lề của X và Y
3.Điều kiện độc lập của X và Y
ij 1
, 1, , 1,
h
j k
p
Trang 555.Hàm phân phối xác suất đồng thời(rời rạc và liên tục)
Trang 56Ví dụ 3.1: Giả sử x,y có bảng phân phối xác suất sau:
Trang 57(1)Tìm bảng phân phối xác suất lề của X:
(2) Hãy kiểm tra tính độc lập của X và Y
là phụ thuộc (3)Tìm bảng phân phối của X khi Y=5:
(4)Tìm hàm phân phối:
0 2 0,3 0,7
X
X P
0, 0.1, , 0.1 0.2,
0.1 0.3, 1,
X Y X
Trang 58III Véc tơ ngẫu nhiên liên tục 2 chiều (X,Y)
1.Hàm phân phối xác suất đồng thời F(x,y)
Trang 59HINH 3.1
Trang 60X Y
Trang 61.Chú ý : Các hàm phân phối xác suất lề:
4.Điều kiện độc lập của X và Y
X Y
0
,( )
Trang 62Ví dụ 3.2: Cho
,nếu ,nếu trái lại(1) Xác định tham số a
2 2
x y x
Trang 64HÌNH 3.2
Trang 65HÌNH 3.3
Trang 674.Hãy tìm hàm mật độ xác suất của X khi Y=2
Tương tự tìm hàm mật độ xác suất của Y khi X=3
nếu y<3nếu y 3
2 / 2
Trang 68HÌNH 3.4
Trang 69HÌNH 3.5
Trang 705.Hãy tìm hàm phân phối xác suất đồng thời F(x,y)
,nếu x<0 hoặc y<0
,nếu,nếu
u v u
u v u
Trang 71HÌNH 3.6
Trang 72HÌNH 3.7
Trang 73HÌNH 3.8
Trang 74Ví dụ 3.3: P(-2<X<1,-2<Y<2) =
,D1: -2<x<1 , -2<y<2
,D2:-2<Y<2.P(-2<X<1 / -2<Y<2)=
Trang 75$4.Hàm của một đại lượng ngẩu nhiên
1 Trường hợp rời rạc.
Giả sử:
Ví dụ 4.1 : Cho
-2 -1 0 1 20,1 0,2 0,1 0,2 0,4Suy ra:
0 1 40,1 0,2+0,2 0,5
Trang 772 Trường hợp liên tục: Gỉa sử cho X liên tục
Bước 1 Tìm miền giá trị của
Trang 78đều trên đoạn kí hiệu X~U ,nếu
nếu x<a
Chú ý : Nếu X có phân phối đều thì cũng có
phân phối đều, với là các hằng số
Trang 79Ví dụ 4.3 : Cho X có phân phối đều trên đoạn [0,1] .
) ln
( )
( )
Y y P Y y P X y P X e F
Trang 80$4 Hàm của hai đại lượng ngẫu nhiên
Trang 82Bước 2
Bước 3
Ví dụ 4.2:
,nếu,nếu trái lại
Tìm hàm phân phối của Z=X+Y
Trang 84• HÌNH 4.1 • HÌNH 4.2
Trang 85Chương 3.Các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên và
véctơ ngẫu nhiên.
§1 Kỳ vọng
1 Định nghĩa
Định nghĩa 1.1: Giả sử
Định nghĩa 1.2: Giả sử X là liên tục và có hàm mật độ là
Ý nghĩa:kỳ vọng E(X) là giá trị trung bình của X
2 Tính chất: (1) E(C) = C,(2) E(CX) = C.E(X) ,C là hằng số
(3) E(X+Y) = E(X) + E(Y)(4) X, Y độc lập suy ra E(XY) = E(X).E(Y)
Trang 873 Độ lệch:
§3.Các đặc trưng khác của đại lượng ngẫu nhiên
1.Mod X(giá trị của X ứng với xác suất lớn nhất)
Định nghĩa 3.1: Giả sử X rời rạc và
Định nghĩa 3.2: Giả sử X liên tục và có hàm , ta có
2 Med X(medium – trung vị X)
MedX m f x dx
Trang 90k k
p q
Trang 92.Ví dụ 3.3 : Cho X có bảng phân phối xác suất sau:
Trang 93Cách dùng máy tính bỏ túi ES
• Mở tần số(1 lần): Shift Mode Stat On(Off)
• Nhập: Mode Stat 1-var
2 0,4
5 0,3
7 0,3
AC: báo kết thúc nhập dữ liệu
Cách đọc kết quả: Shift Stat Var
Trang 94Cách dùng máy tính bỏ túi MS :Vào Mode chọn SD
Xóa dữ liệu cũ: SHIFT CLR SCL =
Trang 960 0
3 1/ 2
0 0
2 2
sin 1 sin cos
sin 1 sin cos
Trang 100§6: Các đặc trưng của vectơ ngẫu nhiên
1.Kỳ vọng: E(X,Y) = (E(X),E(Y))
2 Hiệp phương sai (covarian):
Định nghĩa 6.1: cov(X,Y) = E[(X - E(X)).(Y – E(Y))]
Định lý 6.1: cov(X,Y) = E(XY) – E(X).E(Y)
Tính chất: (1) X,Y độc lập thì cov(X,Y) = 0
(2) cov(X,X) = D(X)(3) cov
Trang 1013 Hệ số tương quan
Định nghĩa 6.2:
Tính chất: (1) X,Y độc lập
(2) (3)
Ý nghĩa: Hệ số đặc trưng cho sự ràng buộc tuyến tính giữa X và Y: càng gần1, thì X,Y càng gần có quan hệ tuyến tính
Trang 1035 Cách dùng máy tính bỏ túi
a)Loại ES: MODE STAT a+bx
ACCách đọc kết quả:
SHIFT STAT VAR
SHIFT STAT VAR
SHIFT STAT VAR
SHIFT STAT VAR
SHIFT STAT REG
SHIFT STAT SUM
Trang 104b) Loại MS: MODE REG LIN
Cách xóa dữ liệu cũ : SHIFT CLR SCL =
Trang 105Chương 4: Các quy luật phân phối xác suất cơ bản
§1 Các quy luật phân phối rời rạc cơ bản
1 Phân phối đều rời rạc:
X x1 x2……xk
P 1/k 1/k…….1/k
2 Phân phối không – một A(p):
Định nghĩa 1.1: X có phân phối A(p) X 0 1
P q p Định lý 1.1: X có phân phối A(P) thì E(X) = P, D(X) = p.q
Trang 1064 Phân phối siêu bội
Bài toán: Cho 1 hộp có N bi trong đó có M bi trắng còn lại
là đen Lấy ngẫu nhiên từ hộp đó ra n bi (không hoàn
lại), n không lớn hơn M và N-M Hãy lập bảng phân phối xác suất của X là số bi trắng lấy được
Trang 107Ghi nhớ: lấy bi có hoàn lại: phân phối nhị thức
lấy bi không hoàn lại: phân phối siêu bội
5 Phân phối Poisson P(a),a>0:
Định nghĩa 1.4:
Định lý 1.4: X có phân phối P(a) thì E(X) = D(X) = a
Ví dụ 1.1: Giả sử X có phân phối P(8) Khi ấy:
P(X=6) = 0,122138 (cột 8, hàng 6 bảng phân phối Poisson)
(cột 8, hàng 12 bảng giá trị hàm …)
Chú ý: Nếu gọi X là số người ngẫu nhiên sử dụng 1 dịch
vụ công cộng thì X tuân theo quy luật phân phối Poisson P(a) với a là số người trung bình sử dụng dịch vụ đó
Trang 108Ví dụ 1.2:
Quan sát trong 20 phút có 10 người vào trạm bưu điện
Tính xác suất trong 10 phút có 4 người vào trạm đó
Giải:
Gọi X là số người ngẫu nhiên vào trạm đó trong 10 phút thì
X có phân phối P(a), a = 5 Khi ấy:
Trang 109§2: Các quy luật phân phối liên tục
1 Phân phối chuẩn
Định nghĩa 2.1:
Định lý 2.1: X có phân phối thì E(X) = a, D(X) =
Định nghĩa 2.2: Đại lượng ngẫu nhiên U có phân phối chuẩn tắc N(0,1) nếu: (hàm mật độ Gauss)
Trang 110Định lý 2.3: Giả sử U có phân phối N(0,1) Khi ấy ta có:
Trang 111Định lý 2.5: Giả sử Khi ấy ta có:
Ví dụ 2.1:Chiều cao X của thanh niên có phân phối chuẩn N(165, ).Một thanh niên bị coi là lùn nếu có chiều cao nhỏ hơn 160 cm.Hãy tính tỷ lệ thanh niên lùn
Trang 112Ví dụ 2.2: Cho hãy tính kỳ vọng của
• Giải:
nếu m lẻ vì cận đối xứng, hàm dưới dấu tích phân là hàm lẻ
Trang 114Ví dụ 2.3: Trong 1 hộp bi có 6 trắng, 5 đen, 4 vàng Lấy
ngẫu nhiên lần lượt không hoàn lại gặp vàng thì dừng
.Tính xác suất để lấy được 3 trắng, 2 đen
Giải:Lấy 1 bi cuối cùng là vàng nên:
2 Phân phối đều liên tục: (Xem SGK)
3 Phân phối mũ :(Xem SGK)
4 Phân phối khi bình phương:(Xem SGK)
5 Phân phối Student:(Xem SGK)
3 2
6 5 5 15
10
Trang 115§3 Các định lý giới hạn.
1 Định lý Chebyshev (Xem SGK)
2 Định lý Bernoulli (Xem SGK)
3 Các định lý giới hạn trung tâm
Định lý 3.1(Lyapounov): Giả sử đôi một độc lập và
E X E X D