4.5 Những Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hệ Thống4.5.1 Chất lượng của hệ thống thông tin quang kết hợp theo các phương pháp điều chế và giải điều chế khác nhau.. 4.5.1 Chất lượng của hệ t
Trang 1Chương 4: Hệ Thống Thông Tin Quang Kết Hợp
NHÓM 1
Trang 24.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin quang kết hợp
Khái niệm hệ thống thông tin quang kết hợp dùng để chỉ sựu đòi hỏi cao về tính kết hợp thời gian của nguồn phát quang laze và độ kết hợp về không gian trong bộ tách sóng quang khi trộn tín hiệu quang
và tín hiệu quang nội
Vào những năm 70, người ta chứng minh có thể đổi tần tiến hiệu
quang trên hệ thống
Vào những năm 80, công nghệ chế tạo sợi quang đã đáp ứng được yêu cầu để truyền tín hiệu Công nghệ laze cũng có bước tiến dài Vì thế nghiên cứu về truyền thông tin quang kết hợp đã cố những thành tựu Nhiều hãng đã aspp dụng công nghệ này để nâng cao khả năng truyền và tốc độ truyền, kéo dài cựu ly truyền
Trang 3 Hiện nay kỹ thuật điều chế cường độ và giải điều chế trực tiếp có đặc điểm:
Cường độ ánh sáng bức xạ laze được điều chế trực tiếp từ dòng điện vào
Không sử dụng pha để truyền sóng
Tách sóng trực tiếp được thực hiện ở máy thu quang., được tách ra ở băng tần cơ sở mà không có bất kỳ xử lý hoặc biến đổi nào
Trang 4 Hệ thống thông tin quang kết hợp có đặc điểm:
Tín hiệu thông tiin được điều chế ở ở phía phát với mức yêu cầu cao
về độ rộng phổ tín hiệu độ ổn định tần sosoo
Độ phân cực được giữ nguyên trong quá trình truyền
Trước khi tách sóng, nó được trộn với băng tần nội trước khi qua
photoddiot
Trang 5Ưu điểm
Nâng cao độ nhạy máy thu
Nâng cao khả năng truyền dẫn
Nâng cao khả năng lựa chọn kênh
Kết hợp thu coherrent với kỹ thuật khuếch đại quang
Trang 6Mô hình hệ thống thông tin quang kết hợp
Trang 7Bộ khuếch đại công suất.
Bộ điều khiển công suất
Trang 8 Laze hoạt động ở chế độ đơn mode có độ rộng phổ hẹp.
Thường dùng là laze DFB có độ rông 0,1 nm
Laze cộng hưởng hoặc laze cách tử có độ rộng phổ khoảng 10: 100 MHz
Các loại laze đa mode không thích hợp cho hệ thống này
Để đảm bảo hệ thống ổn định, cần thực hiện trong môi trường nhiệt
độ ổn định và có thể thêm bộ điều chỉnh công suất tự động
Trang 9 Bộ điều chế ngoài có thể được thực hiện theo hai phương án sau:
Điều khiển dòng nội xạ của nguồn laze, sử dụng trong khóa dịch tần số
Điều chế trường quang phát từ nguồn laze bằng các thiết bị thích hợp trong hệ thống ASK
Trong bộ điều biến cần có cách ly quang và sợi quang nhằm chắn phải xạ quang gây mất ổn định sóng mang quang
Trang 10b) Phía thu.
Bộ thu bao gồm:
Bộ trộn quang laze dao động nội photodiot
Bộ tiền khuếch đại
Bộ điều chế giải trung tần
Mạch quyết định
Trang 11 Bộ trộn quang là thiết bị gồm 4 cửa tương tự như ghép hướng siêu cao tần.
Gồm một tín hiệu đầu vào và một sóng dao động nội được cộng tuyến tính với nhau
Có thể được cấu tạo từ hai gương bán phản xạ, hai lăng kính ghép lại, hay bộ ghép sợi quang nóng chảy
Độ lệch giữa các trạng thái phân cực có thể ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống
Trang 12 Laze dao động nội tương tự phần phát tuy nhiên có điểm khác là:
Trong laze dao động nội có khả năng điều chỉnh tần số phát trong một khoảng rộng để đảm bảo tần số tín hiệu ổn định
Trang 134.2 Nguyên lý hoạt động
Trang 14Giả sử trường điện từ tín hiệu có dạng:
Trang 154.4 Điều khiển phân cực
4.4.1 Yêu cầu về trạng thái phân cực của thông tin coherent
Một yêu cầu quang trọng của HTTQ Coherent là sóng của tín hiệu
và bộ dao động nội đưa đến mặt photodiode phải có cùng phân cực, nếu không cùng phân cực sẽ làm ảnh hưởng đến biên độ và pha ở đầu ra
Các ảnh hưởng biên độ:
Trang 164.4.1 Yêu cầu về trạng thái phân cực của thông tin coherent
Các ảnh hưởng về pha:
Ở đây: và được biểu thị bằng bB, () () là các thành phần đến của dao động nội dọc theo trục x và y tương ứng, là độ lệch pha
Trang 174.4.2 Các phương pháp điều khiển phân cực:
4.4.2.1 Sử dụng các sợi duy trì phân cực:
Thông thường sợi đơn mode truyền theo hai mode phân cực trực giao nhau, nhưng thực tế cấu tạo vật liệu không hoàn hảo làm cho
sự phân cực ở đầu ra bị biến đổi
Vì vậy, người ta thường áp dụng một số biện pháp để đạt được các sợi bảo toàn được phân cực như sau:
Phương pháp 1: sản xuất các sợi có rất thấp, sợi này rất nhạy với tác động bên ngoài nhưng có thế duy trì trạng thái phân cực trực giao ở đầu vào bất kỳ
Trang 184.4.2.1 Sử dụng các sợi duy trì phân cực:
Phương pháp 2: Tạo ra các sợi có cao nhằm loại bỏ các tác động bên ngoài Có thể tạo ra khúc xạ kép bằng cách tạo ra tính bất đối xứng trong lõi hoặc đưa vào ứng suất bằng cách thiết kế vỏ thích hợp
Trang 204.4.4.2 Sử dụng các kỹ thuật trộn và chuyển đổi phân cực
Trang 214.4.4.2 Sử dụng các kỹ thuật trộn và chuyển đổi phân cực
Trang 224.4.4.2 Sử dụng các kỹ thuật trộn và chuyển
đổi phân cực
Có hai bổ xung để thực hiện kỹ thuật này
Trộn phân cực: Tần số chuyển đổi bộ phân cực lớn hơn nhiều so với tốc độ bit, như vậy không cần đồng hồ để đồng bộ, vì có nhiều chuyển tiếp trong khoảng t/g 1 bit
Chuyển đổi phân cực đồng bộ: Các chuyển tiếp giữa các trạng thái
phân cực trực giao xuất hiện chính xác tại điểm giữa của khe bit Vì vậy cần đồng bộ với đồng hồ của hệ thống, tuy nhiên cần giảm băng tần của bộ lọc và giảm nhẹ các yêu cầu của phần cứng
Trang 234.4.2.3 Sử dụng máy thu phân cực trực giao
Về cơ bản máy thu có thể khôi phục được hai trạng thái của phân cực trực giao
Vấn đề cuối cùng là tín hiệu IF cần phải giải điều chế đường bao bằng thiết bị có đặc tính bình phương nhưng cũng có khi bằng một
bọ phận phân biệt đường dây trễ
Trang 244.4.2.3 Sử dụng máy thu phân cực trực giao
Trang 254.3 Các phương pháp điều chế trong hệ thống
COHERENT
4.3.1 Điều chế trong thông tin quang Coherent.
4.3.1.1 Các kỹ thuật điều chế.
Điều chế là quá trình mà sóng mang biến đổi về một vài
tham số dưới tác động của tín hiệu thông tin số và tương tự.
Có thể thực hiện được cả điều chế số lẫn điều chế tương tự, nhưng điều chế số phổ biến hơn điều chế tương tự.
Trang 26A Điều chế khóa dịch biên độ ASK(Amplitute Shift Keying) hoặc khóa đóng mở OOK(On – Off Keying)
Đây là cách điều chế sóng mang đơn giản nhất và nó cũng thích hợp điều chế cường độ
Công thức của sóng mang điều biến:
Trang 27Phổ công suất điều chế tín hiệu ASK
Trang 28B Khóa dịch tần FSK( Frequency Shift keying)
Biên độ sóng mang giữ không đổi và được biểu thị bởi công thức
m(t) có thể nhận các giá trị là độ chênh lệch tần đỉnh đỉnh và tham
số là chỉ số điều chế
Trang 29Phổ công suất của tín hiệu trung tần MSK
Trang 30Nếu diều chế được coi là FSK lệch tần rộng và phổ của nó được phân thành hai thành phần
Trang 31
C Điều chế khóa dịch pha PSK:
Điều chế khóa dịch pha PSK các chùm bit tín hiệu quang được phát
ra bằng cách điều chế pha
Trang 32D Điều chế dạng khóa dịch pha vi phân DPSK (Differential PSK)
Điều chế khóa dịch pha vi phân DPSK cũng giống như điều chế
Trang 33E Điều chế phân cực.
Phương pháp điều chế phân cực là loại điều chế đặc thù riêng cho
hệ thống thông tin quang Coherent
Bộ thu hoạt động theo cách sau:
Tín hiệu được kết hợp với sóng của bộ dao động nội bộ trong bộ trộn quang
Tín hiệu đầu ra được đưa đến bộ tách sóng phân cực, tín hiệu được tách thành 2 phần trực giao
Trang 34Sơ đồ khóa dịch cực ASK kép
Trang 35Đồ thị véc tơ của sơ đồ khóa dịch cực bộ dao động
Trang 36 Căn cứ vào sự định hướng tương đối của các trục nhận thấy rằng tín hiệu được tách ra đối với hai kênh giống như tín hiệu điều chế ASK kép.
Dòng IF có thể viết như sau:
Trang 37Sơ đồ khóa dịch cực ASK kép
Trang 38Trường hợp một kênh mang tín hiệu điều chế PSK, còn kênh kia mang sóng mang không điều chế ở IF.
Trang 39Sơ đồ véc tơ của sơ đồ khóa dịch cực bộ dao động nội
Trang 404.5 Những Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hệ Thống
4.5.1 Chất lượng của hệ thống thông tin quang kết hợp theo các phương pháp điều chế và giải điều chế khác nhau.
4.5.1.1 Đánh giá độ nhạy thu.
Có 3 phương pháp điều chế cơ bản được dùng trong thông tin quang Coherent : ASK, FSK, PSK
• Hệ thống máy thu tách sóng trực tiếp ASK
• Hệ thống máy thu đồng tần ASK
• Hệ thống máy thu đồng tần PSK
• Hệ thống máy thu đổi tần
Trang 414.5.1.1 Đánh giá độ nhạy thu.
• Hệ thống máy thu tách sóng trực tiếp ASK
Trang 424.5.1.1 Đánh giá độ nhạy thu.
• Hệ thống máy thu đồng tần ASK
)Nếu kể đến hiệu suất lượng tử thì ta có công thức tổng quát hơn:
Trang 434.5.1.1 Đánh giá độ nhạy thu.
• Hệ thống máy thu đồng tần PSK
Suy ra công thức tỉ số BER đối với hệ thống PSK:
Trang 444.5.1.1 Đánh giá độ nhạy thu.
• Hệ thống máy thu đổi tần
- Tỉ số BER
+ Đối với máy thu đổi tần không đồng bộ PSK:
+ Đối với máy thu đổi tần đồng bộ ASK:
+ Đối với máy thu đổi tần đồng bộ FSK:
Trang 454.5.1 Chất lượng của hệ thống thông tin quang kết hợp theo các phương pháp điều chế và giải điều chế khác nhau.
4.5.1.2 Phân loại thu Coherent.
Đối với máy thu Coherent yêu cầu cơ bản của nó là giảm nhiễu laser dao
động nội và ổn định tần số trung gian Để có thể lựa chọn phương pháp điều
chế và giải điều chế thích hợp cho hệ thống Coherent, người ta tiến hành phân
loại chúng ra làm ba loại sau:
• Hệ thống có mức độ kết hợp cao (Hight Coherent Systems – HCS):
• Hệ thống có mức độ kết hợp trung bình(Average Coherent Systems – ACS)
• Hệ thống có mức độ kết hợp thấp (Low Coherent Systems – LCS)
Trang 464.5.1 Chất lượng của hệ thống thông tin quang kết hợp theo các phương pháp điều chế và giải điều chế khác nhau.
4.5.1.2 Phân loại thu Coherent.
• Hệ thống có mức độ kết hợp cao (Hight Coherent Systems – HCS):
- Tín hiệu so sánh trực tiếp với pha phục hồi lại mạch của nó nhờ mạch chỉnh
pha tự động của tín hiệu dao động nội
- Sử dụng homodyne với kỹ thuật điều chế: Điều biên AM, điều pha PM
- Sơ đồ cấu trúc của nguồn thu đơn giản, độ nhạy thu cao
Các công trình nguyên cứu đầu tiên chủ yếu tập trung vào việc tính toán tỉ lệ
lỗi bit với các mẫu lý tưởng và so sánh với các sơ đồ điều chế khác
Trang 474.5.1 Chất lượng của hệ thống thông tin quang kết hợp theo các phương pháp điều chế và giải điều chế khác nhau.
4.5.1.2 Phân loại thu Coherent.
• Hệ thống có mức độ kết hợp trung bình(Average Coherent Systems – ACS)
- Được xem là một bộ biến đổi tần thấp từ vùng sóng quang về vùng song vô
tuyến
- Có mức độ kết hợp trung bình ACS, sử dụng phổ biến trong thu heterodyne
với kỹ thuật điều chế FM, PM, AM và kỹ thuật giải điều chế đồng bộ
So với hệ thống có mức độ kết hợp cao, hệ thống có mức độ kết hợp trung
bình có ưu thế là: + Giảm nhẹ sơ đồ cấu trúc của nguồn thu
+ Hạ thấp yêu cầu về độ đơn sắc của laser phát và laser dao động nội
Và nhược điểm là đòi hỏi công suất nguồn thu lớn
Trang 484.5.1 Chất lượng của hệ thống thông tin quang kết hợp theo các phương pháp điều chế và giải điều chế khác nhau.
4.5.1.2 Phân loại thu Coherent.
• Hệ thống có mức độ kết hợp thấp (Low Coherent Systems – LCS)
- Có 4 kỹ thuật điều chế
+ Điều biên: Điều chế trực tiếp dòng nội xạ của laser hoặc điều chế ngoài
+ Điều tần: Điều chế trực tiếp dòng nội xạ của laser
+ Điều pha: Thực hiện nhờ bộ điều chế ngoài hoặc kỹ thuật khóa dòng
- Bảng thống kê kết quả điều chế (xem giáo trình trang 250-253)
Trang 494.5.1 Chất lượng của hệ thống thông tin quang kết hợp
theo các phương pháp điều chế và giải điều chế khác nhau 4.5.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhạy máy thu:
- Trong thực tế có rất nhiều yếu tố vật lý kéo độ nhạy thu Coherent giảm
nhiễu pha giữa chúng, nhiễu cường độ, sự không phù hợp về phân cực của
mode song và tán sắc trong sợi quang
• Nhiễu Pha
• Nhiễu cường độ
• Không tương xứng về phân cực
• Tán sắc trong sợi quang
• Các yếu tố hạn chế khác
Trang 504.5.1 Chất lượng của hệ thống thông tin quang kết hợp
theo các phương pháp điều chế và giải điều chế khác nhau 4.5.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhạy máy thu:
• Nhiễu Pha
Trang 514.5.1 Chất lượng của hệ thống thông tin quang kết hợp
theo các phương pháp điều chế và giải điều chế khác nhau 4.5.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhạy máy thu:
• Nhiễu Pha
Trang 524.5.1 Chất lượng của hệ thống thông tin quang kết hợp
theo các phương pháp điều chế và giải điều chế khác nhau 4.5.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhạy máy thu:
• Nhiễu cường độ
Trang 534.5.1 Chất lượng của hệ thống thông tin quang kết hợp
theo các phương pháp điều chế và giải điều chế khác nhau 4.5.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhạy máy thu:
• Không tương xứng về phân cực
- Trạng thai phân cực của tín hiệu thu được không đóng một vai trò nào
trong các bộ thu tách song trực tiếp đơn giản vì dong photon được tạo ra
chỉ phụ thuộc vào số lượng photon tới
- Phương pháp thông dụng nhất được sử dụng để giải quyết vấn đề phân cực
là dung máy thu hai cổng tương tự khác nhau ở chỗ 2 nhánh sẽ xử lý các
thành phần phân cực trực giao
Trang 544.5.1 Chất lượng của hệ thống thông tin quang kết hợp
theo các phương pháp điều chế và giải điều chế khác nhau 4.5.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhạy máy thu:
• Tán sắc trong sợi quang
- Trong hệ thống IM-DD tán sắc:
+ Ảnh hưởng đến tốc độ bit hoạt động của hệ thống, đặc biệt là trong hệ
thống tốc độ cao
+ Ảnh hưởng đến các đặt tính của hệ thống thông tin quang coherent
cần phải sử dụng các laser bán dẫn hoạt động ở chế độ đơn mode với độ rộng
phổ hẹp
Trang 554.5.1 Chất lượng của hệ thống thông tin quang kết hợp
theo các phương pháp điều chế và giải điều chế khác nhau 4.5.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhạy máy thu:
• Các yếu tố hạn chế khác
- Có nhiều yếu tố làm giảm đặc tính hệ thống thông tin quang coherent và
cần được xem xét đến trong suốt quá trình thiết kế hệ thống
- Hồi tiếp phản xạ
- Có rất nhiều sự phản xạ giữa 2 bề mặt phản xạ dọc theo cáp sợi quang có
thể biến nhiễu pha thành nhiễu cường độ và ảnh hưởng đến đặc tính của hệ
thống quang Coherent
Trang 564.5.2 Những Kỹ Thuật Coherent tiên tiến 4.5.2.1 Một số kỹ thuật Coherent tiên tiến.
• Kỹ thuật ghép kênh quang theo thời gian OTDM
• Kỹ thuật truyền dẫn phân cực đa mức
• Ghép kênh quang theo tần sô OFDM
Trang 574.5 Những Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hệ Thống 4.5.2 Những Kỹ Thuật Coherent tiên tiến
4.5.2.2 Kỹ thuật về hệ thống
• Tạo ra một hệ thống có năng lực truyền dẫn cao
• Tận dụng được băng tần rất rộng của sóng ánh sang nói chung và sợi quang
Single mode
• Hệ thống Coherent cho phép truyền một số lượng lớn kênh
• Hệ thống Coherent cho khả năng lựa chọn độ nhạy máy thu
Trang 584.5.2 Những Kỹ Thuật Coherent tiên tiến 4.5.2.3 Tiến bộ kỹ thuật công nghệ.
• Làm hẹp độ rộng phổ
• Ổn định tần số và công suất phát
• Các thiết bị quang thụ động
Trang 594.5.2 Những Kỹ Thuật Coherent tiên tiến
4.5.2.4 Khả năng áp dụng của kỹ thuật thông tin quang coherent vào mạng lưới
• Khả năng áp dụng vào mạng lưới
• Những tồn tại trước mắt của hệ thống thông tin quang Coherent
Công nghệ hệ thống chưa hoàn thiện
Hệ thống có cấu trúc phức tạp
Hệ thống coherent đòi hỏi chi phí lớn
Trang 60THE END.
CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE