1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm GIẢI PHẪU BỆNH của UNG THƯ BIỂU mô BUỒNG TRỨNG THEO PHÂN LOẠI của tổ CHỨC y tế THẾ GIỚI năm 2014

125 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 11,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UTBM buồng trứngbao gồm một nhóm hỗn hợp nhiều loại u, bao gồm 5 thứ típ phổ biến nhất là:UTBM thanh dịch độ cao, UTBM thanh dịch độ thấp, UTBM dạng nội mạc,UTBM tế bào sáng và UTBM nhầy

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

U buồng trứng (BT) là một trong những loại u khá phổ biến ở nhiềunước trên thế giới, chiếm tới 30% các u thuộc hệ thống sinh dục (SD) nữ [1].Trong đó, ung thư buồng trứng (UTBT) chiếm tỉ lệ cao, đây là loại ung thư(UT) đứng đầu trong số các UT phụ khoa và đứng thứ 4 trong tất cả các UT ở

nữ giới Theo số liệu thống kê tại Mỹ năm 2013 ước tính có 22.240 trườnghợp mới mắc và có tới 14.030 trường hợp tử vong do căn bệnh này [2] TạiViệt Nam theo số liệu của chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống UTgiai đoạn 2011-2014 thì tỷ lệ mới mắc UTBT ở phụ nữ Việt Nam năm 2010 là2.185 ca và ước tính số ca mới mắc UTBT năm 2020 sẽ là 5.548 [3]

U biểu mô BT có thể lành, ác tính hoặc giáp biên Ung thư biểu mô(UTBM) chiếm 90% các khối u ác tính của BT [4], [5] UTBM buồng trứngbao gồm một nhóm hỗn hợp nhiều loại u, bao gồm 5 thứ típ phổ biến nhất là:UTBM thanh dịch độ cao, UTBM thanh dịch độ thấp, UTBM dạng nội mạc,UTBM tế bào sáng và UTBM nhầy Những năm gần đây, những hiểu biết mới

về sinh bệnh học và nguồn gốc phân tử của các thứ típ nhóm UTBM buồngtrứng ngày càng tăng Các típ khác nhau có tiến triển tự nhiên và tiên lượngkhông giống nhau Mặc dù hiện nay, điều trị hóa chất bổ trợ phụ thuộc chủyếu vào giai đoạn và phân độ mô học của khối u hơn là típ của tế bào u,nhưng điều này có khả năng sẽ thay đổi trong tương lai với sự phát triển cácloại hóa chất trị liệu mới và các loại thuốc điều trị đích đối với mỗi típ u cụthể hoặc mỗi biến đổi phân tử đặc hiệu [6]

Có nhiều phương pháp để chẩn đoán UTBM buồng trứng bao gồm: chẩnđoán lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm chất chỉ điểm u, chẩn đoán

mô bệnh học (MBH)…Tuy nhiên chẩn đoán MBH được coi là “tiêu chuẩnvàng”, mang tính chất quyết định Bảng phân loại MBH các u BT của Tổ

Trang 2

chức y tế thế giới (TCYTTG) là phân loại được áp dụng phổ biến nhất trêntoàn thế giới, xuất bản lần đầu tiên năm 1973 Từ đó đến nay cùng với sự pháttriển của phôi thai học, sinh học phân tử và hóa mô miễn dịch (HMMD),TCYTTG đã cho ra đời 4 bảng phân loại MBH về các khối u BT vào các năm

1973, 1993, 2003, 2014

Trong bảng phân loại mới nhất năm 2014, đã có nhiều thay đổi về têngọi các típ của UTBM, đặc biệt trong UTBM thanh dịch đã chia thành hai thứtíp: UTBM thanh dịch độ thấp, UTBM thanh dịch độ cao có nguồn gốc bệnhsinh hoàn toàn khác nhau [7], [8] Các nhóm UTBM buồng trứng đã đơn giảnhóa tên gọi thứ típ so với phân loại năm 2003 [1], [7], với mục đích giảm bớt

sự băn khoăn cho các nhà lâm sàng trong quyết định phác đồ điều trị

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về UTBM buồng trứng cảtrong lĩnh vực lâm sàng cũng như giải phẫu bệnh (GPB), tuy nhiên chủ yếu làtheo phân loại của TCYTTG năm 2003, chưa có công trình nghiên cứu nào theophân loại MBH của TCYTTG năm 2014 Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài:

“Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh của ung thư biểu mô buồng trứng theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới năm 2014” nhằm 2 mục tiêu chính sau:

1 Mô tả đặc điểm giải phẫu bệnh của ung thư biểu mô buồng trứng tại Bệnh viện K theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới năm 2014.

2 Xác định tỷ lệ bộc lộ p53 liên quan với típ mô bệnh học của ung thư biểu mô buồng trứng.

Trang 3

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm phôi thai học, mô học của buồng trứng

Trong hệ SD nữ, hai BT đóng vai trò hết sức quan trọng: tạo ra cácnoãn chín (noãn trưởng thành) có khả năng thụ tinh để tạo ra cá thể mới vàtạo ra các hormon SD chi phối hoạt động SD ở nữ giới Để đảm đương đượchai chức năng quan trọng trên, BT có cấu tạo khá phức tạp và được tạo thànhbởi nhiều loại tế bào khác nhau, bao gồm tế bào biểu mô và tế bào liên kết.Một số tế bào hoặc mô chỉ được hình thành và phát triển trong một giai đoạnnhất định và đó là điều khác biệt với các mô khác của cơ thể Chính cấu tạophức tạp và chịu ảnh hưởng của nội tiết nên bệnh lý BT cũng phong phú vàrất phức tạp, đặc biệt là các u ác tính Để xác định các típ mô u người ta phảicăn cứ vào nguồn gốc mô học của loại u đó Do vậy, những hiểu biết về môhọc và phôi thai học của BT có ý nghĩa hết sức quan trọng trong bệnh học,đặc biệt là bệnh học u

1.1.1 Phôi thai học của buồng trứng

Bào thai học cho phép ta hiểu được cách phân loại, tạo mô học, và tiếntriển của các u phức tạp của BT Trong thời kỳ bào thai BT phát triển theo haigiai đoạn:

Giai đoạn vô tính: tuyến SD nam hay nữ đều xuất hiện ở mặt trong

của thể Wolff, dưới hình thái một mào SD Đó là một khối trung diệpthai dầy, trên bề mặt phủ một biểu mô hố bụng nguyên thủy có nhiềulớp tế bào gọi là biểu mô mầm

Bắt đầu từ tuần thứ bảy của cuộc sống bào thai, các tế bào SD nguyênthủy di chuyển từ rãnh nguyên thủy ở phía sau tới mô trung diệp của mào SD,lúc này không thể phân biệt được BT và tinh hoàn [9]

Trang 4

Giai đoạn hữu tính: BT bắt đầu biệt hóa vào cuối tuần thứ tám của

quá trình phát triển phôi, nghĩa là muộn hơn sự biệt hóa của tinh hoàn.Bởi vậy, ở phôi tám tuần, nếu tuyến SD không biểu hiện những đặctính của nam giới, ta có thể nói rằng tuyến SD ấy là BT [10]

Khác với ở tinh hoàn, ở BT biểu mô khoang cơ thể phủ mầm tuyến SDtồn tại suốt đời và trở thành biểu mô BT Đây sẽ trở thành hầu hết các u biểu

mô BT sau này Ở phôi thai và trẻ em, biểu mô này là một biểu mô vuông đơn[10], [11]

1.1.2 Mô học

Hai BT đảm nhiệm hai chức năng quan trọng là: tạo ra noãn chín có thểthụ tinh và tiết ra hormon SD nữ (oestrogen và progresteron) BT được chialàm 2 vùng: vùng trung tâm hẹp là vùng tủy, và ngoại vi rộng là vùng vỏ

Vùng tủy cấu tạo bởi mô liên kết thưa có nhiều sợi tạo keo, sợi chun vàcác ít tế bào sợi hơn vùng vỏ Ngoài ra, còn có các sợi cơ trơn, những độngmạch xoắn, những cuộn tĩnh mạch tạo nên mô cương BT

Vùng vỏ BT được phủ ở mặt ngoài bởi biểu mô đơn có nguồn gốc từbiểu mô phủ thành lưng của khoang thể phôi Ở phụ nữ còn trẻ, biểu mô này

là biểu mô vuông đơn về sau trở nên dẹt ở một số nơi trừ những nơi thấy rãnh

ở trên mặt BT [11] Dưới biểu mô là mô kẽ, cấu tạo bởi những tế bào hìnhthoi xếp theo nhiều hướng khác nhau, tạo thành những hình xoáy tròn rất đặcbiệt chỉ thấy ở BT Chúng có một tiềm năng khác với tế bào sợi của mô liênkết vì có thể biệt hóa được thành những tế bào nội tiết gọi là tế bào kẽ và tếbào vỏ của BT để tạo ra những tuyến nội tiết gọi là tuyến kẽ và tuyến vỏ đảmnhiệm chức năng tiết hormon loại steroid Giáp với biểu mô BT, mô liên kếtchứa ít tế bào sợi, ít mạch máu, nhiều sợi tạo keo và chất gian bào Những tếbào sắp xếp theo hướng ít nhiều song song với mặt BT, và cùng với sợi tạokeo tạo thành một lớp liên kết mỏng gọi là màng trắng

Trang 5

Mô kẽ của phần vỏ BT vùi trong những khối hình cầu gọi là nangtrứng Mỗi nang trứng là một túi đựng noãn Ở trẻ gái trước tuổi dậy thì, cácnang trứng rất nhỏ, khá đều nhau và không thấy được bằng mắt thường.Chúng được gọi là nang trứng nguyên thủy hay còn gọi là nang trứng chưaphát triển Từ tuổi dậy thì, hàng tháng dưới tác dụng của các hormon củavùng dưới đồi và tuyến yên, các nang trứng tiến triển qua nhiều giai đoạn:nang trứng nguyên thủy, nang trứng thứ phát, nang trứng chín (còn gọi lànang Graaf) có kích thước khác nhau và có thể nhìn thấy được bằng mắtthường Cuối cùng là sự giải phóng nang trứng chín khỏi BT gọi là phóngnoãn Nang trứng thứ phát trải qua các giai đoạn tiến triển: nang trứng đặc,nang trứng có hốc và nang trứng có hốc điển hình [Bộ môn Mô-Phôi học,

2007 #1;Kumar, 2014 #2][12]

Hình 1.1 Mô học buồng trứng [13]

Trang 6

1.2 Tạo mô học và bệnh sinh của UTBM buồng trứng

U biểu mô BT là u xuất phát từ lớp tế bào trung mạc phủ trên bề mặt

BT (còn gọi là biểu mô bề mặt) hoặc từ những nang trong mô đệm (được hìnhthành do biểu mô bề mặt bị vùi vào mô đệm sau khi trứng rụng Những tế bàonày có khả năng chuyển sản và tăng sinh thành nhiều loại u biểu mô bề mặtkhác nhau, có thể giống biểu mô cổ trong cổ tử cung (u chế nhầy), biểu mônội mạc tử cung (u dạng nội mạc), biểu mô vòi trứng (u thanh dịch), biểu mônội mạc thời kỳ có thai (u tế bào sáng), biểu mô đường niệu (u Brenner) [5]

1.2.1 UTBM thanh dịch

Với những hiểu biết mới của chúng ta trong những năm gần đây vềbệnh sinh và sinh học phân tử, các u thanh dịch ác tính được chia thành hainhóm riêng biệt là UTBM thanh dịch độ thấp và UTBM thanh dịch độ cao.Việc phân chia này dựa trên mô hình đối ngẫu của UTBM buồng trứng, chiaUTBM buồng trứng thành típ I và típ II [14] Mẫu cấu trúc đầu tiên trong típ I

là UTBM thanh dịch độ thấp với với tỷ lệ cao của đột biến KRAS và BRAFnhưng không đột biến TP53 Mẫu cấu trúc đầu tiên trong típ II là UTBMthanh dịch độ cao, đặc trưng bởi sự không ổn định cấu trúc gen ở mức độ cao

và gần như tất cả các trường hợp có đột biến TP53 [15]

Hai nhóm UTBM thanh dịch này phát triển theo hai con đường hoàntoàn khác nhau:

 UTBM thanh dịch độ thấp: có tổn thương tiên phát là u thanh dịch giápbiên/ u thanh dịch tăng sinh không điển hình và cùng có đột biến BRAF

và KRAS

 UTBM thanh dịch độ cao: nhiều nghiên cứu cho thấy rằng UTBMthanh dịch nội biểu mô vòi trứng (Serous tubal intraepithelial

Trang 7

carcinoma - STIC) là tổn thương tiên phát STIC cũng mang đột biếnTP53 STIC biểu hiện ở vòi trứng của khoảng 60% các trường hợp cóUTBM thanh dịch độ cao [16], [17].

Hình 1.2 Sự lan truyền STIC từ tua vòi trứng lên bề mặt buồng BT [18] 1.2.2 UTBM nhầy

UTBM nhầy xuất phát từ u nhầy giáp biên/ u nhầy có tăng sinh tế bàokhông điển hình, mặc dù một số ca có thể xuất phát từ u quái và một số từ uBrenner [7], [19]

Trang 8

1.2.5 U Brenner ác tính

Tạo mô học của u Brenner đến nay vẫn chưa sáng tỏ [20] Có thể cónguồn gốc từ các ổ dị sản biểu mô chuyển tiếp Một số trường hợp u Brennerngoài BT đã từng được báo cáo Một số ít trường hợp phối hợp với u quái cóthể bắt nguồn từ tế bào mầm [21], [22]

1.2.6 UTBM nhầy thanh dịch

Đặc điểm tạo mô học chưa sáng tỏ bởi vì chỉ có một số lượng nhỏ các

ca được báo cáo, quan sát các trường hợp này thường phối hợp với u nhầythanh dịch giáp biên/ u nhầy thanh dịch tăng sinh tế bào không điển hình.Trong khi đó các trường hợp u nhầy thanh dịch giáp biên/ u nhầy thanh dịchtăng sinh tế bào không điển hình phối hợp với bệnh lạc nội mạc ở ít nhất mộtphần ba số ca bệnh và thường phát triển từ nang lạc nội mạc Điều đó chothấy bệnh lạc nội mạc dường như là tổn thương tiên phát [7]

1.2.7 UTBM không biệt hóa

Việc phối hợp với UTBM dạng nội mạc độ thấp, từ đó tạo mô học củaUTBM không biệt hóa được cho rằng là một quá trình phát triển từ UTBMdạng nội mạc

1.3 Dịch tễ học u biểu mô buồng trứng

UTBT gặp ở gần 204.000 phụ nữ trên toàn thế giới mỗi năm, bao gồmkhoảng 23.000 phụ nữ Mỹ Mặc dù tỷ lệ gia tăng thấp nhưng UTBT là bệnhcực kỳ nguy hiểm đến tính mạng Trên toàn cầu, nó cướp đi sinh mạng của125.000 phụ nữ mỗi năm, đứng thứ 7 trong các loại UT gây tử vong ở phụ nữ[23], [24] Hình thái của các khối u BT rất đa dạng, điều này do sự hiện diệncủa các loại tế bào trong BT bình thường: các tế bào biểu mô bề mặt đa tiềmnăng, các tế bào mầm, các tế bào mô đệm - dây SD, mỗi loại trong số chúng

sẽ dẫn đến các loại u khác nhau Từ đó người ta chia ra ba loại u nguyên phátchính của BT là: các u biểu mô (65-70%), các u tế bào mầm (15-20%), các u

mô đệm - dây SD (10%) [23]

Trang 9

Các u biểu mô BT được phân loại dựa vào loại tế bào u (thanh dịch,nhầy, dạng nội mạc, tế bào sáng, biểu mô chuyển tiếp), sau đó lại được chiathành ba nhóm chính là: lành tính, giáp biên, ác tính [25] UTBM buồng trứng

là bệnh hay gặp trong các UT phụ khoa, chỉ đứng sau UT vú và UT cổ tử cung[26] UTBM buồng trứng chiếm khoảng 90% các khối u ác tính của BT, trong

UTBM dạng nội mạc

UTB M nhầy

UTBM thanh dịch độ thấp

Các típ khác Tất cả

Biểu hiện chung:

- Bệnh nhân (BN) có thể có những triệu chứng không đặc hiệu như đầytức bụng, bụng to lên

- Chảy máu âm đạo bất thường, các triệu chứng về dạ dày - ruột và tiếtniệu cũng có thể xuất hiện

Trước một BN nữ, có cảm giác chướng và khó chịu vùng bụng nênkhám kỹ tiểu khung và thăm âm đạo và trực tràng

- UTBM buồng trứng thường tiến triển âm thầm và không có dấu hiệuđặc trưng, chính vì vậy phần lớn (trên 70%) khi được phát hiện thì bệnh đã ởgiai đoạn III-IV [28]

Trang 10

Siêu âm: là xét nghiệm được sử dụng rộng rãi, ưa chuộng do đơn giản,

rẻ tiền và có độ nhạy cao trong chẩn đoán các khối u BT Có thể siêu âm theođường bụng hay đường âm đạo tuỳ trường hợp Trên hình ảnh siêu âm có thểxác định một số đặc điểm sau:

- Xác định là u cơ năng hay u thực thể: nang cơ năng có vỏ mỏng, dịchtrong nang thuần nhất Nang thực thể có vỏ dầy, dịch trong nang không thuầnnhất, có âm vang trong nang

- U BT một bên hoặc hai bên

- Một u hoặc nhiều u

- Bờ của u: bờ u dày hay mỏng, nhẵn hoặc nham nhở

- Tính chất âm vang của u: giảm âm, tăng âm, âm hỗn hợp

- Có dịch ổ bụng hay không, nhiều dịch hay ít

- Có tổn thương các tạng trong ổ bụng hay không

Khi khối u có bờ không đều, vách dày, đậm âm, không đồng nhất, có tổchức đặc trong lòng hay có sùi ở ngoài và trong vách xơ dày, đặc biệt khi ởphụ nữ đã mãn kinh hoặc kèm theo dịch ổ bụng thì gợi ý là u ác tính Siêu âmDoppler màu thấy các mạch máu trong u tăng sinh với độ trở kháng thấp haynhiều mạch máu tân sản bất thường cũng thường là dấu hiệu gợi ý ác tính

Chụp cắt lớp vi tính: là xét nghiệm rất cần thiết, giúp xác định chính

xác hơn về kích thước, mật độ, sự xâm lấn vào các cơ quan lân cận trong ổbụng Hình ảnh thấy được trên phim chụp cắt lớp vi tính còn giúp ích rấtnhiều cho các nhà ngoại khoa lên kế hoạch trước khi tiến hành phẫu thuật cho

Trang 11

BN [1], [28].

Chụp Xquang tim phổi: là một xét nghiệm thường quy, ngoài mục

đích đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp trước phẫu thuật còn để đánh giágiai đoạn bệnh BN có thể có tràn dịch màng phổi hoặc di căn các khối u BT

ác tính với hình ảnh thả bóng [1], [28]

Soi ổ bụng: đánh giá được tổn thương, giai đoạn bệnh, đồng thời sinh

thiết bệnh phẩm làm xét nghiệm MBH Tuy nhiên, có thể gây vỡ u hoặc làmlan tràn UT ra ổ bụng và thành bụng Vì vậy, chỉ nên tiến hành sinh thiết khi

có nghi ngờ và với những u còn nhỏ, và tiến hành ở những cơ sở có khảnăng phẫu thuật tốt

Chọc dịch cổ chướng hoặc dịch màng phổi: vừa có tác dụng điều trị

vừa làm xét nghiệm tế bào học (TBH) đánh giá sự lan tràn của khối u Ngoài

ra, có thể chẩn đoán TBH áp trên diện cắt mô u ngay trong phẫu thuật Tuyphương pháp dễ thực hiện nhưng độ chính xác chưa cao Tỷ lệ tìm thấy tế bào

u khi xét nghiệm dịch ổ bụng có thể lên tới 60% [28]

Chẩn đoán sinh thiết tức thì (STTT): STTT còn gọi là sinh thiết cắt

lạnh là một phương pháp chẩn đoán MBH trong lúc mổ trên các tiêu bản đượccắt từ máy cắt lạnh (Cryostat) Phương pháp này đã giúp các nhà phẫu thuật

có một thái độ xử lý đúng đắn, làm giảm số lần phẫu thuật, rút ngắn thời gianđiều trị, góp phần quan trọng trong điều trị các khối u và UT nói chung STTT

là phương pháp chẩn đoán nhanh sau 10-15 phút, có độ chính xác cao, có thể

áp dụng rộng rãi tại các cơ sở điều trị ngoại khoa lớn, đặc biệt là các trungtâm điều trị UT Độ chính xác, độ đặc hiệu của xét nghiệm chung cho các loại

u là 96,03% và 97,9%, với u BT thì độ chính xác, độ đặc hiệu là 98,2% và100% [29]

Chẩn đoán MBH: được coi là chẩn đoán cuối cùng, có độ nhạy, độ đặc

hiệu cao nhất Chẩn đoán TBH độ chính xác cao nhất cũng chỉ đạt tới 80%các trường hợp, có những trường hợp không thể đưa ra chẩn đoán chính xác

Trang 12

hoặc chỉ có thể xác định dương tính với UT mà không thể định típ mô học của

u, trong khi đó chẩn đoán MBH với ưu thế có cả tế bào, cấu trúc mô, số lượngbệnh phẩm đủ đã đưa khả năng chẩn đoán chính xác đến > 95% Với UTBT,người ta có thể thực hiện các chẩn đoán MBH trước, trong và sau phẫu thuậtdựa trên các kỹ thuật nhuộm thường quy: HE, PAS

Hóa mô miễn dịch (HMMD): là sự kết hợp giữa hai lĩnh vực: mô học

và miễn dịch học HMMD là phương pháp chẩn đoán quan trọng, đặc biệttrong định typ mô học của u HMMD được sử dụng không chỉ nhằm xác địnhmột mô có hay không sự bộc lộ của một kháng nguyên (KN) nào đó mà còncho biết tình trạng KN của các tế bào riêng biệt ở trong mô và vị trí tế bàomang KN, đồng thời HMMD còn giúp phân biệt sự khác nhau về KN của các

tế bào nhờ vào các loại kháng thể (KT) khác nhau Sự bộc lộ của phức hợpKN-KT trong kỹ thuật HMMD còn giúp nhận dạng một cách đặc hiệu cácdòng tế bào khác nhau trong cùng một mô u

Các xét nghiệm huyết thanh:

Có thể giúp chẩn đoán phân biệt với các u biểu mô hay u tế bào mầm

Đại thể: thường ở 2 bên BT, phát triển dạng nhú mảnh, hoại tử hiếm

gặp Vôi hóa có thể gặp, các tổn thương bên ngoài BT có thể là cácnốt cứng do canxi hóa [7]

Mô bệnh học: UTBM thanh dịch độ thấp được xác định bởi đa dạng

Trang 13

các kiểu cấu trúc bao gồm: tế bào đơn lẻ và các ổ nhỏ tế bào hình dạngbất thường phát hiện ngẫu nhiên xâm nhập trong mô đệm, cấu trúc vinhú hoặc kém phổ biến hơn là cấu trúc nhú lớn bao quanh bởi mộtkhoảng sáng Các dạng cấu trúc xâm nhập khác nhau thường cùng tồntại [30].

Một tỷ lệ đáng kể của UTBM thanh dịch độ thấp có thành phần phốihợp của u thanh dịch giáp biên/ u thanh dịch tăng sinh không điển hình Các tếbào của UTBM thanh dịch độ thấp biểu hiện nhân không điển hình mức độ nhẹhoặc trung bình, và có thể có một hạt nhân rõ Trái ngược với UTBM thanhdịch độ cao, UTBM thanh dịch độ thấp bao gồm tập hợp tế bào nhỏ đồng dạnghơn với nhân đa hình thái giới hạn Hầu hết không thấy hoại tử, thể cát nhiềuhơn và hoạt động nhân chia thường thấp (thường < 2-3 nhân chia/ 10 vi trườngvật kính 40) hơn so với UTBM thanh dịch độ cao [7]

Hình 1.3 Vi thể UTBM thanh dịch độ thấp: các tế bào lợp cấu trúc nhú

nhân không điển hình mức độ nhẹ, hoạt động nhân chia thấp [24]

1.4.3.2 UTBM thanh dịch độ cao

Trang 14

Đại thể: UTBM thanh dịch độ cao có kích thước đa dạng Các khối u

thường gặp ở 2 bên BT, lồi lên, ở dạng đặc và nhú hoặc các nang chứađầy dịch Vùng đặc cắt qua thường có màu trắng xám, và điển hình cóhoại tử rộng và chảy máu Đôi khi tổn thương dạng polyp có thể thấy

ở các riềm tua vòi của vòi trứng

Mô bệnh học: UTBM thanh dịch độ cao điển hình bao gồm các khối

(ổ) đặc tế bào có khe hở xung quanh Thêm vào đó là cấu trúc nhú,tuyến và mắt sàng khá phổ biến Hoại tử thường gặp Nhân lớn, tăngsắc, đa hình, thường nhân quái lớn hoặc nhiều nhân Hạt nhân thườngnổi rõ và có thể rất lớn, ưa acid Nhiều nhân chia và thường khôngđiển hình Thể cát có thể thấy

Hình 1.4 Vi thể UTBM thanh dịch độ cao: nhân không điển hình rõ, hoạt

động nhân chia cao [6]

1.4.3.3 UTBM nhầy

Trang 15

Đại thể: UTBM nhầy có kích thước lớn, điển hình là ở một bên BT,

cấu trúc phức hợp đặc và nang [7]

Mô bệnh học: mô u tập trung dày đặc cấu trúc tuyến, nang, nhú hoặc

dạng đặc với các tế bào trụ chế nhầy, kèm xâm nhập mô đệm Tế bào

u có nhân tăng sắc, nhân chia không điển hình, bào tương ưa acid, chếnhầy Có những vùng có ổ nhầy lớn ở ngoại bào [31]

Hình 1.5 Vi thể UTBM nhầy: các tế bào u với nhiều mức độ biệt hóa khác

nhau, có ổ tế bào dạng hình đài [6]

1.4.3.4 UTBM dạng nội mạc

Đại thể: kích thước trung bình là 15cm và có bề mặt ngoài nhẵn Diện

cắt có thể mềm bở hoặc cấu trúc nhú trong lòng nang, có thể chứadịch máu Chúng có thể là cấu trúc đặc với chảy máu, hoại tử

Mô bệnh học: hầu hết các khối u biểu hiện dạng cấu trúc tuyến sát nhau

với sự hòa nhập các tuyến hoặc tăng sinh dạng mặt sàng Mặc dù nhìnchung các cấu trúc tuyến lợp bởi biểu mô không chế nhày, phân tầng vớigiới hạn tế bào rõ, có những ổ là biểu mô chế nhầy nhưng không phổ

Trang 16

biến Kém phổ biến hơn là các u biểu hiện phát triển phá hủy, thể hiệnbằng việc các tuyến, ổ tế bào hoặc tế bào đơn lẻ xâm nhập mô đệm vàthường phối hợp với mô đệm phản ứng tăng sinh xơ và xâm nhập viêm.

Có thể thấy cấu trúc: biệt hóa vảy, biến đổi chế tiết [7]

Hình 1.6 Vi thể UTBM dạng nội mạc: các cấu trúc tuyến tăng sinh sát

nhau, có vùng dạng mặt sàng [6]

1.4.3.5 UTBM tế bào sáng

Đại thể: u điển hình ở một bên BT, kích thước trung bình là 15cm [32].

Cấu trúc thay đổi từ dạng đặc, đặc và nang, tới chủ yếu là nang với cácnốt màu vàng nhạt, giống thịt lót ở vách nang lạc nội mạc

Mô bệnh học: khối u có cấu trúc ống hóa nang, nhú, đặc, có thể phối

hợp với nhau, với tỷ lệ thay đổi [33] Đôi khi giãn ra thành nang lợpbởi một lớp tế bào dẹt, một phần dễ gây nhầm lẫn là biểu hiện lànhtính Các nhú nhìn chung tương đối đều và nhỏ, nhưng cũng có thể lớn

và trục liên kết xơ mạch rõ và thường có hyalin hóa Những vùng cấutrúc đặc bao gồm các mảng, đám tế bào hình đa diện, ngăn cách nhau

Trang 17

bởi các vách liên kết mảnh Hầu hết các khối u bao gồm các tế bào cónhân tăng sắc, nằm ở cực đỉnh (tế bào đinh mũ), thường lệch tâm vàkhông rõ hạt nhân Nhân chia tương đối ít [7], [34].

Hình 1.7 Vi thể UTBM tế bào sáng: cấu trúc nhú với trục liên kết hyalin

hóa, lợp bởi biểu mô đơn có dạng đinh mũ [24]

1.4.3.6 U Brenner ác tính

Đại thể: u thường có kích thước lớn từ 16-20cm Có thể dạng đặc hoặc

nang với các nốt ở vách nang Khoảng 80% số trường hợp ở thời điểmchẩn đoán còn giới hạn ở BT (giai đoạn I)

Mô bệnh học: u có giới hạn không rõ, bao gồm các tế bào chuyển tiếp

ác tính Vùng dạng nang trong u lót bởi biểu mô nhiều tầng, nhân đahình thái và tăng sắc, hoặt động nhân chia tăng [35]

1.4.3.7 UTBM nhầy thanh dịch

Đại thể: kích thước trung bình 12cm và trên một nửa trường hợp có u ở

hai bên BT Các khối u có dạng một ổ hoặc nhiều ổ và chứa các vùngđặc Cấu trúc nhú lồi ở trong lòng nang và trên bề mặt

Mô bệnh học: các u có cấu trúc nhú và tạo bởi biểu mô tầng giống như

u thanh dịch Cấu trúc phổ biến của xâm nhập là mắt sàng và hòa nhập,

Trang 18

mặc dù dạng phát triển xâm nhập phá hủy có thể gặp Chỉ số nhân chiathay đổi nhưng có khuynh hướng thấp (< 5 nhân chia/ 10 vi trường vậtkính 40) [7], [36].

1.4.3.8 UTBM không biệt hóa

Đại thể: thường biểu hiện khối dạng đặc với hoại tử rộng.

Mô bệnh học: các tế bào u tập trung thành mảng, thường phối hợp với

hoại tử dạng bản đồ Các tế bào đơn dạng và kém liên kết, hoạt độngnhân chia cao [37]

1.4.4 Một số dấu ấn HMMD dùng trong chẩn đoán UTBM buồng trứng

Trong nhiều trường hợp, trên tiêu bản MBH thường qui khó để chẩnđoán típ MBH và cần phân biệt với các típ khác, ta cần nhuộm HMMD đểchẩn đoán xác định Ngày nay có nhiều dấu ấn miễn dịch rất hữu ích trongchẩn đoán UTBM buồng trứng

Bảng 1.2 Tỷ lệ bộc lộ với các dấu ấn HMMD của các típ UTBM buồng

trứng [38], [39], [40], [41].

Típ UTBM

PAX8 dương tính

WT1 dương tính

TP53 bất thường

CDKN2A dương tính lan

tỏa

ER dương tính

PR dương tính UTBM thanh

Trang 19

biểu hiện hoàn toàn (< 5% nhân tế bào u) Nếu biểu hiện khác với 2 kiểu hình trên thì là biểu hiện TP53 típ hoang dã (không phối hợp với đột biến TP53).

- CDKN2A (P16) dương tính lan tỏa khi dương tính với > 90% tế bào u [39], [40].

Dấu ấn p53: ở người, p53 được mã hóa bởi gen TP53 nằm ở nhánh

ngắn của nhiễm sắc thể chromosome 17 [42] Tên gọi p53 do có trọnglượng 53 kilodalton P53 là gen đè nén u thường bị đột biến nhất trong

UT của người Có thể phát hiện đột biến gen p53 bằng kỹ thuật giảitrình tự DNA hoặc gián tiếp bằng kỹ thuật HMMD [7]

Hình 1.8 Nhuộm HMMD dấu ấn p53 với UTBM thanh dịch độ cao (đột biến sai nghĩa, exon 6): dương tính mạnh và lan tỏa với p53 (100% tế bào u

dương tính) [41]

Trang 20

Hình 1.9 Nhuộm HMMD dấu ấn p53 với UTBM thanh dịch độ cao (thêm nucleotid, exon 4): mất biểu hiện hoàn toàn với p53 (0 % tế bào u dương

tính) [41]

Dấu ấn WT-1: protein của u Wilm (WT1) là dấu ấn trung biểu mô, có

nhiều ở cầu thận, lưới SD trong quá trình phát triển WT1 dương tínhtrong đa số các u biểu mô ống Muller (nhất là UTBM thanh dịch BT),dương tính mạnh và lan tỏa trong nhân Vì vậy dấu ấn này rất hữu íchtrong phân biệt UTBM thanh dịch với các típ khác của UTBM buồngtrứng [43]

Các dấu ấn ER, PR: dương tính ở nhân tế bào, thường gặp trong ung

thư vú, buồng trứng và nội mạc tử cung Các loại ung thư khác có thểdương tính với ER, nhưng hiếm khi dương tính với PR (chủ yếu làUTBM phổi, dạ dày, tuyến giáp) [43]

1.5 Phân loại ung thư biểu mô buồng trứng

Bảng phân loại MBH u BT đầu tiên của TCYTTG ra đời năm 1973 vàđược áp dụng rộng rãi Sau 20 năm, nhờ những tiến bộ về miễn dịch học, sinhhọc, phôi thai học và di truyền học, TCYTTG cho xuất bản lần thứ 2 cuốnphân loại mô học các u BT có sửa chữa và bổ sung thêm năm 1993 Trongphân loại này có nhiều điểm khác biệt so với các phân loại trước đó, u BTđược chia thành 7 nhóm (không phải chỉ có u biểu mô bề mặt như trước đây)bao gồm: u biểu mô - mô đệm bề mặt, u mô đệm SD, u tế bào mầm, u nguyênbào SD, u không đặc hiệu của BT, u không xếp loại và u di căn [44]

Tiếp đó, đến năm 2003 dựa trên những tiến bộ về sinh học phân tử vàđặc biệt về gen học, HMMD, người ta nhận thấy có nhiều típ mô học mới vớinhững đặc trưng về hình thái, đặc điểm sinh học và gen học hoàn toàn riêngbiệt Do vậy, TCYTTG đã cho xuất bản phân loại mô học các u BT năm 2003,

Trang 21

có thêm nhiều típ mới, biến thể mới và đầy đủ hơn cùng các biến đổi gen củamỗi típ và code của nhóm bệnh [1].

1.5.1 Bảng phân loại u buồng trứng của TCYTTG năm 2003

Dưới đây chúng tôi chỉ trình bày nhóm các u ác tính mô đệm - biểu

- UTBM tuyến xơ (u xơ tuyến ác tính) 9015/3

U nang chế nhầy với các nốt vách nang

Các u dạng nội mạc và biến thể với biệt hóa vảy

Trang 22

- UTBM tuyến 8310/3

- UTBM tuyến xơ (u xơ tuyến ác tính) 8313/3

Các u tế bào chuyển tiếp

UTBM không biệt hoá và không xếp loại

Trong những năm gần đây, nhờ những tiến bộ mới về sinh bệnh học, genhọc, mà bảng phân loại MBH của TCYTTG tiếp tục được cập nhật và xuấtbản năm 2014

1.5.2 Bảng phân loại u buồng trứng của TCYTTG năm 2014

Các nghiên cứu gần đây về giải phẫu bệnh lâm sàng và sinh học phân

tử chỉ ra rằng UTBM thanh dịch độ thấp và UTBM thanh dịch độ cao khôngcùng biểu hiện một hình thái MBH từ mức độ biệt hóa cao đến trung bình vàkém biệt hóa Hơn thế nữa, các nghiên cứu cho thấy các khối u độ thấp và độcao phát triển theo hai con đường khác hoàn toàn nhau Bởi vậy, hệ thốngphân chia 3 mức độ biệt hóa: cao, vừa và kém biệt hóa được thay thế bằng hailoại riêng biệt là “UTBM thanh dịch độ thấp” và “UTBM thanh dịch độ cao”[8], [14]

Trang 23

Tuy nhiên cũng có một số rất hiếm các trường hợp u thanh dịch giápbiên và UTBM thanh dịch độ thấp có thể tiến triển thành UTBM thanh dịch

độ cao [45] Trong phân loại mới này không còn thứ típ UTBM tế bào chuyểntiếp, các típ của nhóm u biểu mô ác tính được rút gọn hơn so với phân loạinăm 2003 Mặt khác, các UTBM được trình bày chi tiết hơn về sinh bệnh học,tạo mô học và đặc biệt là các biến đổi về sinh học phân tử Phần chi tiết củaphân loại xin được trình bày ở bảng phụ lục, dưới đây chúng tôi chỉ nêu về cácUTBM của BT:

Trang 24

UTBM không biệt hóa 8020/3

1.5.3 Phân loại giai đoạn của các u buồng trứng

Phân loại giai đoạn các u BT theo TNM và Liên đoàn sản phụ khoaquốc tế (FIGO-2014) [7]

T: Primary tumor (u nguyên phát)

U giới hạn ở một bên BT (vỏ nguyên vẹn) hoặc

bề mặt vòi trứng; không có tế bào u trong dịch

cổ chướng hoặc dịch rửa phúc mạc

U giới hạn ở một hoặc hai bên BT (vỏ nguyênvẹn) hoặc các vòi trứng; không có u trên bề mặt

BT hoặc vòi trứng; không có tế bào u trong dịch

cổ chướng hoặc dịch rửa phúc mạc

T1c

T1c IC U giới hạn một hoặc hai bên BT hoặc vòi trứng

với một trong các dấu hiệu:

T1c1 IC1 Phẫu thuật làm vỡ vỏ

T1c2 IC2 Vỡ vỏ trước phẫu thuật hoặc u trên bề mặt BT

hoặc bề mặt vòi trứng

T1c3 IC3 Thấy tế bào u trong dịch cổ chướng hoặc dịch

rửa màng bụng

T2 II U ở một hoặc cả hai bên BT hoặc vòi trứng với

sự lan tràn vào khung chậu

T2a IIA Lan tràn và/ hoặc cấy ghép trên tử cung và/hoặc

III U gây tổn thương ở một hoặc hai bên BT hoặc

vòi trứng, hoặc UTBM tiên phát ở màng bụng,với đặc điểm tế bào, mô học khẳng định lan tớimàng bụng phía ngoài khung chậu và/ hoặc di

Trang 25

TNM FIGO Mô tả

căn hạch mạc treo

N1 IIIA1 Chỉ di căn hạch mạc nối

N1a IIIA1i Hạch di căn có đường kính lớn nhất ≤ 10mm.N1b IIIA1ii Hạch di căn có đường kính lớn nhất > 10mmT3a IIIA2 Di căn phúc mạc vi thể ngoài khung chậu phối

hợp hoặc không phối hợp với hạch mạc treo

Di căn phúc mạc đại thể ngoài khung chậu vớikích thước lớn nhất ≤ 2cm kết hợp với hoặckhông di căn hạch mạc nối

Di căn phúc mạc ngoài khung chậu với kích thướclớn nhất trên 2cm kết hợp với hoặc không di cănhạch mạc nối (ngoại trừ sự lan rộng của u vào vỏbao gan hoặc lách mà không vào nhu mô kết hợpvới các cơ quan khác)

M1a IVA Lan tràn ở màng phổi có TBH dương tính

M1b IVB Di căn mô liên kết và di căn các cơ quan ngoài ổ

bụng (bao gồm hạch vùng SD và hạch ngoài ổ bụng)

N: Regional lymph nodes (các hạch nạch huyết vùng)

Nx: các hạch bạch huyết vùng không đánh giá được

No: không có di căn hạch bạch huyết vùng

N1: Di căn hạch bạch huyết vùng

N1a: hạch di căn có đường kính lớn nhất ≤ 10mmN1b: hạch di căn có đường kính lớn nhất > 10mm

M: Distant metastasis (di căn xa)

Mo: không có di căn xa

M1: di căn xa

M1a: di căn màng phổi với TBH dương tính

Trang 26

M1b: di căn nhu mô và các cơ quan ở ngoài ổ bụng (bao gồmhạch vùng SD và hạch ở ngoài ổ bụng).

pTNM: phân loại sau phẫu thuật

Phân loại pT và pN tương ứng với phân loại T và N

pM1: di căn xa được xác định trên vi thể

Chú ý: pM0 và pMx không có giá trị phân loại

pN0: đánh giá mô học của các mẫu hạch vét khung chậu thường bao

gồm ≥ 10 hạch Nếu các hạch âm tính, nhưng số lượng hạch thông thườngkhông đủ, xếp loại pN0

Xếp loại giai đoạn

Trang 27

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm 194 trường hợp UTBM buồng trứngnguyên phát được phẫu thuật tại Bệnh viện K từ 1/6/2014 đến 31/6/2016

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Có thông tin hành chính đầy đủ

- Kết quả xét nghiệm MBH sau mổ khẳng định là UTBM buồng trứngnguyên phát

- Có mô tả chi tiết về hình thái đại thể

- Còn tiêu bản lưu trữ, đảm bảo chất lượng để chẩn đoán

- Còn khối nến có đủ bệnh phẩm để chẩn đoán MBH và HMMD

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Các trường hợp không đảm bảo bất kỳ một trong các tiêu chuẩn lựa chọn

2.1.3 Cỡ mẫu

- Cỡ mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp lấy mẫu toàn bộ,chọn mẫu có chủ đích

- Cỡ mẫu: 194 (130 hồi cứu, 64 tiến cứu)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu mô tả,hồi cứu kết hợp tiến cứu

2.2.2 Kỹ thuật thu thập số liệu

- Khai thác thông tin BN, điền đầy đủ, chi tiết theo mẫu phiếu thu thập

số liệu, bao gồm các thông tin sau:

- Tuổi

Trang 28

- Vị trí u

- Mô tả đại thể: kích thước, màu sắc, tính chất vỏ và diện cắt

- Chẩn đoán MBH

- Giai đoạn đánh giá theo FIGO [7]

2.2.3 Quy trình nghiên cứu

2.2.3.1 Quy trình lấy mẫu

Hồi cứu

- Các ca UTBM buồng trứng từ 1/6/2014 đến 30/9/2015

- Tra cứu hồ sơ bệnh án, thu thập số liệu theo mẫu bệnh án nghiên cứu

- Đọc lại tiêu bản theo phân loại MBH của TCYTTG năm 2014 Tìmkhối nến, cắt lại và nhuộm HMMD với dấu ấn p53 Đối với các trường hợpkhó xác định típ MBH trên tiêu bản HE thường qui nhuộm thêm dấu ấn WT1

Tiến cứu

- Thu thập các ca UTBM buồng trứng từ 1/10/2015 đến 31/6/2016

- Bệnh phẩm sau phẫu thuật được chụp ảnh đại thể, mô tả phẫu tíchbệnh phẩm theo mẫu phiếu thu thập số liệu với ít nhất 2 block u, chuyển đúc

và cắt mảnh, nhuộm theo phương pháp HE thường quy

- Nhuộm HE, nhuộm HMMD với dấu ấn p53, đối với các trường hợpkhó xác định típ MBH trên tiêu bản HE thường qui nhuộm thêm dấu ấn WT1

- Đọc kết quả theo phân loại MBH của TCYTTG năm 2014

2.2.3.2 Xét nghiệm MBH

Các tiêu bản HE được đọc trên kính hiển vi quang học độ phóng đại

40, 100, 200, 400 lần, dưới sự giúp đỡ của các nhà GPB có kinh nghiệm vàđược kiểm tra lại bởi thầy hướng dẫn

- Phân loại về vi thể: xác định típ MBH theo phân loại MBH củaTCYTTG năm 2014 [7]

U thanh dịch

Trang 29

- Đặc điểm vi thể của UTBM thanh dịch độ cao và UTBM thanh dịch độ thấp,phân típ dựa theo tiêu chuẩn của Malpica A và cộng sự [7], [46]:

+ UTBM thanh dịch độ thấp: nhân không điển hình mức độ nhẹ hoặctrung bình, tỷ lệ nhân chia ≤ 12 nhân chia/ 10 vi trường vật kính 40

+ UTBM thanh dịch độ cao: nhân không điển hình mức độ nặng, tỷ lệnhân chia > 12 nhân chia/ 10 vi trường vật kính 40

- Các đặc điểm vi thể chính của các típ UTBM buồng trứng theo WHO 2014:

Trang 30

+ UTBM nhầy: cấu trúc tuyến, nang, nhú hoặc đặc với các tế bào trụchế nhầy Kèm xâm nhập mô đệm.

+ UTBM dạng nội mạc: các cấu trúc tuyến sát nhau, hòa nhập dạngmặt sàng, lợp bởi biểu mô không chế nhầy, phân tầng, xâm nhập mô đệm Cóthể thấy biệt hóa vảy, biến đổi chế tiết

+ UTBM tế bào sáng: cấu trúc nang, nhú, đặc Tế bào nhân tăng sắc,bào tương sáng, tế bào đinh mũ

+ U Brenner ác tính: gồm các ổ đám tế bào chuyển tiếp ác tính, xenlẫn vùng giáp biên và lành

+ UTBM nhầy thanh dịch: hình thái phối hợp hai thành phần giốngUTBM nhầy và UTBM thanh dịch

+ UTBM không biệt hóa: Các tế bào đơn dạng, kém liên kết, đôi khitập trung thành mảng Không biệt hóa theo bất cứ típ MBH nào còn lại củaUTBM buồng trứng

1, Cắt tiêu bản: mảnh cắt được trải phẳng bằng bể nước ấm, dán mảnh vào lam kính chuyên dụng của hãng (Dako, Leica, Thermo).

Trang 31

“Start”(máy nhuộm tự động báo giờ kết thúc khi nhuộm xong).

6, Tẩy nước bằng cồn 90°, 100° Tẩy cồn bằng xylen

7, Gắn lamen

Lưu ý:

Sử dụng tất cả các loại KT và hóa chất của Hãng Dako, Đan Mạch.

Nồng độ pha loãng KT và qui trình nhuộm theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với mỗi loại KT.

Trong mỗi lần nhuộm đều có tiêu bản chứng dương và chứng âm.

b, Cách đánh giá

Đánh giá kết quả nhuộm HMMD:

Âm tính: chỉ có màu xanh tím của Hematoxylin nhuộm nhân.

Dương tính: nếu có hiện diện KN trên tế bào, phức hợp

KN-KT-streptavidine sẽ cho màu vàng nâu (dùng màu DAB)

Với dấu ấn p53 (phân biệt UTBM thanh dịch độ cao và UTBM thanh

dịch độ thấp):

Được tiến hành nhuộm trong tất cả các trường hợp bệnh trong nghiêncứu Theo nhiều nghiên cứu p53 có thể bộc lộ theo 2 cách khác nhau cho thấytương quan với đột biến TP53 [41], [47]

 Dương tính mạnh và lan tỏa nhân với > 60% tế bào u

 Âm tính (< 5% tế bào u lên màu với nhân): cần phải đảm bảo kĩthuật HMMD không phải là âm tính giả

Vì gần như tất cả các trường hợp UTBM thanh dịch độ cao đều có độtbiến TP53 Khi nhuộm HMMD với dấu ấn p53 sẽ bộc lộ theo một trong haicách trên Do vậy p53 là một dấu ấn hữu ích trong chẩn đoán phân biệtUTBM thanh dịch độ cao và độ thấp [7]

Với dấu ấn WT1:

Nhuộm trong 17 trường hợp bệnh khó phân biệt giữa UTBM thanh dịch

và các típ UTBM khác Theo Hylander B và cộng sự [48]:

- Dương tính:

Trang 32

(+) nhân bắt màu vàng nâu từ 5-25% tế bào u

(++) nhân bắt màu vàng nâu từ > 25-50% tế bào u

(+++) nhân bắt màu vàng nâu từ > 50-75% tế bào u

(++++) nhân bắt màu vàng nâu từ > 75% tế bào u

- Âm tính: nhân bắt màu vàng nâu từ < 5% tế bào u

2.2.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

- Vị trí u: một bên hay cả hai bên

- Phân giai đoạn theo FIGO

2.2.4.2 Nghiên cứu GPB

Mô tả hình thái đại thể

+ Kích thước u: dùng thước có vạch chia độ centimét đo đường kínhlớn nhất của khối u

+ Bề mặt u: nhẵn hay sần sùi

+ Diện cắt: mềm hay chắc, dai; đặc hay có nang, hoại tử, chảy máu, + Tính chất xâm lấn vỏ hoặc mô kế cận

Đặc điểm vi thể

- Xác định típ MBH theo phân loại MBH của TCYTTG năm 2014

- Mối liên quan giữa típ MBH và một số yếu tố

+ Mối liên quan giữa nhóm tuổi và típ MBH

Trang 33

+ Mối liên quan giữa vị trí u và típ MBH+ Mối liên quan giữa kích thước u và típ MBH+ Mối liên quan giữa đặc điểm diện cắt u và típ MBH+ Mối liên quan giữa giai đoạn FIGO và típ MBH

- UTBM nhầy thanh dịch

- UTBM không biệt hóa

Tỷ lệ bộc lộ dấu ấn WT1: với 17 trường hợp khó chẩn đoán giữa

UTBM thanh dịch và các típ MBH khác trên tiêu bản HE thường qui

2.4 Địa điểm nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này tại khoa Giải phẫu bệnh - Tế bàoBệnh viện K

2.5 Xử lý số liệu

 Các thuật toán được sử dụng để xử lý số liệu

- Tính tần suất, tỷ lệ %

- Tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn

- So sánh hai giá trị trung bình bằng thuật toán T - student

- So sánh hai tỷ lệ bằng thuật toán Chi - Square

- Kiểm định Phi and Cramer’s V test

 Các thuật toán thống kê y học được sử dụng trên phần mềm SPSS 16.0

2.6 Hạn chế sai số của nghiên cứu

- Các thông tin trong hồ sơ bệnh án được thu thập đầy đủ và chi tiết,trường hợp còn thiếu sẽ trực tiếp khai thác từ BN hoặc phẫu thuật viên, bác

Trang 34

- Việc xử lý và phân tích số liệu cũng được tiến hành một cách khoa học

và chính xác để tránh các sai số trong quá trình tính toán

2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Đề cương nghiên cứu cần được thông qua bởi Hội đồng chấm đềcương của trường Đại học Y Hà Nội trước khi tiến hành nghiên cứu

- Nghiên cứu cần sự cho phép của Hội đồng khoa học và Ban Giám đốcBệnh viện K trước khi tiến hành thực hiện

- Tất cả các biến số, chỉ số nghiên cứu sẽ được thu thập một cách trungthực và khoa học

- Mọi thông tin thông tin cá nhân của BN sẽ được giữ bí mật

2.8 Sơ đồ nghiên cứu

Bệnh nhân UTBM buồng trứng

Trang 35

Thu thập thông tin BN Thu thập thông tin BN

Thu thập thông tin về

đặc điểm đại thể

Đánh giá đặc điểm đại

thể

Chẩn đoán MBH trêntiêu bản HE

Chẩn đoán MBH trên

tiêu bản HE

Nhuộm HMMD vàđánh giá kết quả

Nhuộm HMMD và

đánh giá kết quả

Phân tích số liệu nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chúng tôi lựa chọn được 194 trường hợp UTBM buồng trứng vàonghiên cứu và thu được một số kết quả như sau:

Trang 37

3.1.2 Phân bố u theo vị trí

Một bên Hai bên

Biểu đồ 3.2 Phân bố UTBM buồng trứng theo vị trí Nhận xét:

- Trong 194 BN nghiên cứu, có 84 BN có u ở một bên BT (chiếm tỷ lệ43,3%), 110 BN có u ở cả hai bên BT (chiếm tỷ lệ 56,7%), về đặc điểm vị trí

u đối với chung nhóm UTBM buồng trứng thì sự khác biệt không có ý nghĩathống kê với p = 0,72 > 0,05

3.1.3 Phân bố UTBM buồng trứng theo giai đoạn FIGO

Bảng 3.1 Phân bố UTBM buồng trứng theo giai đoạn FIGO

Trang 38

3.2 Đặc điểm GPB của UTBM buồng trứng

3.2.1 Một số đặc điểm đại thể của UTBM buồng trứng

3.2.1.1 Phân bố u theo kích thước

Bảng 3.2 Kích thước trung bình của UTBM buồng trứng

3.2.1.2 Phân bố theo đặc điểm bề mặt của u

Bảng 3.3 Phân bố theo đặc điểm bề mặt u

- Các u chủ yếu có bề mặt nhẵn, chiếm 61,9% Trong khi đó tỷ lệ u có

bề mặt nham nhở ít hơn, chiếm 38,1% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kêvới p < 0,05

3.2.1.3 Phân bố theo màu sắc u

Bảng 3.4 Phân bố theo màu sắc u

Trang 39

3.2.1.4 Phân bố theo đặc điểm diện cắt u

Bảng 3.5 Phân bố theo đặc điểm diện cắt u

Trang 40

3.2.1.6 Phân bố u theo tính chất xâm lấn u

ra mô kế cận Tỷ lệ u không có xâm lấn ít hơn (chiếm 33,5%) Sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê với p < 0,01

Một số hình ảnh đại thể minh họa:

Ngày đăng: 03/11/2019, 18:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Clement PB (1997), Histology for pathologist, Philadelphia-Lippincott- Raven, 929-960 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Histology for pathologist
Tác giả: Clement PB
Năm: 1997
12. Bộ môn Mô-Phôi học, Trường Đại học Y Hà Nội (2007), Mô-Phôi (phần mô học), Nhà Xuất Bản Y Học, Hà Nội, 223-232 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô-Phôi(phần mô học)
Tác giả: Bộ môn Mô-Phôi học, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y Học
Năm: 2007
13. Taleton state university (2012), Anatomy &amp; Physiology Spring (Biology 2204) Lecture Review, Ovary Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomy & Physiology Spring (Biology2204) Lecture Review
Tác giả: Taleton state university
Năm: 2012
14. Shih I, Kurman RJ (2004), Ovarian tumorigenesis: a proposed model based on morphological and molecular genetic analysis, Am J Pathol, 164, 1511-1518 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Pathol
Tác giả: Shih I, Kurman RJ
Năm: 2004
15. Kurman RJ, Shih I (2010), The origin and pathogenisis of epithelial ovarian cancer: aproposed unifying theory, Am J Surg Pathol, 34, 433-443 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Surg Pathol
Tác giả: Kurman RJ, Shih I
Năm: 2010
16. Kindelberger DW, Lee Y, Miron A et al (2007), Intraepithelial carcinoma of the fimbria and pelvic serous carcinoma: Evidence for a causal relationship, Am J Surg Pathol, 31, 161-169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Surg Pathol
Tác giả: Kindelberger DW, Lee Y, Miron A et al
Năm: 2007
17. Przybycin CG, Kurman RJ, Ronnett BM et al (2010), Are all pelvic (Nonuterine) serous carcinoma of tubal origin?, Am J Surg Pathol, 34, 1407-1416 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Surg Pathol
Tác giả: Przybycin CG, Kurman RJ, Ronnett BM et al
Năm: 2010
18. Kurman RJ, Shih IM (2010), The origin and pathogenesis of epithelial ovarian cancer: a proposed unifying theory, Am J Surg Pathol, 34, 433-443 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Surg Pathol
Tác giả: Kurman RJ, Shih IM
Năm: 2010
19. McKenney JK, Soslow RA, Longacre TA (2008), Ovarian mature teratomas with mucinous epithelial neoplams: morphologic heterogeneity and association with pseudomyxoma peritonei, Am J Surg Pathol, 32, 645-655 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am JSurg Pathol
Tác giả: McKenney JK, Soslow RA, Longacre TA
Năm: 2008
21. Bransilver BR, Ferenczy A, Richart RM (1974), Brenner tumors and Walthard cell nests, Arch Pathol, 98, 76-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Pathol
Tác giả: Bransilver BR, Ferenczy A, Richart RM
Năm: 1974
22. Roth LM (1974), The Brenner tumor and the Walthard cell nest. An electrion microscopic study, Lab Invest, 31, 15-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lab Invest
Tác giả: Roth LM
Năm: 1974
23. Vinay Kumar, Abul K. Abbas, Jon C. Aster (2014), Robbins Basic Pathology, Ninth edition ed, Elsevier, 695-700 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Robbins BasicPathology
Tác giả: Vinay Kumar, Abul K. Abbas, Jon C. Aster
Năm: 2014
24. Christopher P. Crum, Marisa R. Nucci, Kenneth R. Lee (2011), Diagnostic gynecologic and obstetric pathology, Second ed, Elsevier Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnostic gynecologic and obstetric pathology
Tác giả: Christopher P. Crum, Marisa R. Nucci, Kenneth R. Lee
Năm: 2011
25. Robert A. Soslow, Carmen Tornos (2011), Diagnostic Pathology of Ovarian Tumors, Springer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnostic Pathology ofOvarian Tumors
Tác giả: Robert A. Soslow, Carmen Tornos
Năm: 2011
26. Nguyễn Bá Đức (2010), Điều trị nội khoa bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học, 189-197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị nội khoa bệnh ung thư
Tác giả: Nguyễn Bá Đức
Nhà XB: Nhà xuất bảnY học
Năm: 2010
27. Kửbel M, Kalloger SE, Huntsman DG et al (2010), Differences in tumor type in low-stage versus high-stage ovarian carcinomas, Int J Gynecol Pathol, 29, 203-211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int JGynecol Pathol
Tác giả: Kửbel M, Kalloger SE, Huntsman DG et al
Năm: 2010
28. Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Tuyết Mai (2010), Điều trị nội khoa bệnh Ung thư, Nhà xuất bản Y học, Hà nội, 189-197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trịnội khoa bệnh Ung thư
Tác giả: Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Tuyết Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
29. Đặng Thế Căn, Nguyễn Phi Hùng (2001), Giá trị của chẩn đoán sinh thiết tức thì qua nghiên cứu 1917 trường hợp tại bệnh viện K Hà Nội, Tạp chí Y học thực hành Thành phố Hồ chí Minh, số đặc biệt chuyên đề ung thư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành Thành phố Hồ chí Minh
Tác giả: Đặng Thế Căn, Nguyễn Phi Hùng
Năm: 2001
30. Yemelyanova A, Mao TL, Nakayama N et al (2008), Low-grade serous carcinoma of ovary displaying a macropapillary pattern of invasion, Am J Surg Pathol, 32, 1800-1806 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Surg Pathol
Tác giả: Yemelyanova A, Mao TL, Nakayama N et al
Năm: 2008
32. Offman SL, Longacre TA (2012), Clear cell carcinoma of the female genital tract (not everything is as clear as it seems), Adv Anat Pathol, 19, 296-312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adv Anat Pathol
Tác giả: Offman SL, Longacre TA
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w