1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tong hop bai giang cac chuong KTD 1 (2)

92 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 5,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.7 Các thiết bị đóng cắt cơ bản trong mạch điện khí cụ điệnĐóng cắt và bảo vệ quá tải, bảo vệ ngắn mạch Bảo vệ quá tải, bảo vệ ngắn mạch Đóng cắt mạch điện 11 CHƯƠNG II... Mở máy động c

Trang 2

CHƯƠNG I : KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MẠCH ĐIỆN (MĐ)

Trang 3

1.3 Các thông số đặc trưng cho mạch điện

1 Nguồn điện áp ( nguồn S.Đ.Đ)

Nguồn điện áp lý tưởng :

u = e Nguồn thực tế :

u

i

uRR

5

2 L dt

 

L

iLL

số vòng

dây

6

Trang 4

du dt

C : điện dung (F)

C C

C u

A =

2

C C

Trang 5

10

Trang 6

1.7 Các thiết bị đóng cắt cơ bản trong mạch điện (khí cụ điện)

Đóng cắt và bảo vệ quá tải, bảo vệ ngắn mạch

Bảo vệ quá tải, bảo vệ ngắn mạch

Đóng cắt mạch điện

11

CHƯƠNG II

Trang 7

0 1 2 3 4 5 6 7 -1

-0.8 -0.6 -0.4 -0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

i

-1 -0.8 -0.6 -0.4 -0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

Trang 8

1 Dùng véc tơ :

đặc trưng cho 1 véc tơ gồm: A và

x0

A

ur

A

2.3 Các phương pháp biểu thị các đại lượng xoay chiều hình sin

1

I' arctg

Trang 10

A e A

2 Khi làm phép *, / SP thì biểu thị dạng lũy thừa

3 Nhân 1 số với j là quay số đó 1 góc 90 o

Trang 11

b Biểu thị các đại lượng xoay chiều hình sin bằng SP :

Trang 12

Lưu ý :

k n k



UR= RIR ψu= 0

Trang 13

0 0.002 0.004 0.006 0.008 0.01 0.012 0.014 0.016 0.018 0.02 -2

-1 0 1 2 3 4

t

• Dạng SP :

R R

Trang 14

0 1 2 3 4 5 6 -1

-0.8 -0.6 -0.4 -0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

KL: Phần tử điện cảm không tiêu tán năng lượng

Để đặc trưng cho QTNL trên điện cảm đặt:

 U C = X C I C

ψu= -90 o

Xc

Trang 15

0 1 2 3 4 5 6 -1

-0.8 -0.6 -0.4 -0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

KL: Phần tử điện dung không tiêu tán năng lượng

Để đặc trưng cho QTNL trên điện dung đặt:

Trang 16

?

Trang 20

Bài tập 3

Trang 23

Ví dụ: Vẽ đồ thị vector của mạch sau

1 Công suất tức thời

i

u

p

+ p(2t)

Trang 24

L U



C U

Trang 25

Biểu diễn vector

P

QS

u i

j( )UIe  

Trang 26

-Ud=đường dây,Pdcàng lớn

- Tiết diện dây sdlớn => chi phí đầu tư đường dây lớn

2.6 Nâng cao hệ số cos  (bùcos )

1 Sự cần thiết phải nâng cao hệ số cos

Trang 27

Ví dụ : Cho mạch điện như hình vẽ :

* A

* A

Trang 29

CHƯƠNG III CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI

MẠCH ĐIỆN

Trang 38

Tìm tổng trở tương đương Z?

Trang 46

CHƯƠNG IV

MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA

Trang 55

Giải

Trang 57

Tính I trong tõng pha riªng

C

UIZ

Trang 58

A A

Trang 64

PHẦN MÁY ĐIỆN

Trang 65

CHƯƠNG V

MÁY BIẾN ÁP

Trang 66

Khái niệm chung Phân loại MBA.

Cấu tạo MBA.

Nguyên lý làm việc của MBA.

Phương trình cân bằng điện từ của MBA.

Sơ đồ thay thế của MBA.

Thí nghiệm không tải và thí nghiệm ngắn mạch MBA Xác định các tham số của MBA.

Biến thiên điện áp thứ cấp MBA Đặc tính ngoài của MBA.

Tổn hao và hiệu suất của MBA.

Máy biến áp ba pha.

Một số MBA đặc biệt.

5.1 Khái niệm chung Phân loại

MBA.

Trang 67

5.2 Cấu tạo MBA

5.3 Nguyên lý làm việc

Trang 68

5.4 Phương trình cân bằng điện từ MBA.

5.5 Sơ đồ thay thế của MBA.

Sơ đồ thay thế đầy đủ

Trang 69

5.6 Máy biến áp ba pha

5.7 Các máy biến áp đặc biệt

Trang 70

5.7 Các máy biến áp đặc biệt

5.7 Các máy biến áp đặc biệt

Trang 71

CHƯƠNG VI MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Chương VI: Máy điện không đồng bộ

6.1 Khái niệm chung

Trang 72

6.2 Cấu tạo của máy điện không đồng bộ ba pha

6.2 Cấu tạo của máy điện không đồng bộ ba pha

Trang 73

6.2 Cấu tạo của máy điện không đồng bộ ba pha

6.2 Cấu tạo của máy điện không đồng bộ ba pha

Trang 74

6.2 Cấu tạo của máy điện không đồng bộ ba pha

6.2 Cấu tạo của máy điện không đồng bộ ba pha

Trang 75

6.2 Cấu tạo của máy điện không đồng bộ ba pha

b Dây quấn roto

• Ưu và nhược điểm giữa roto dây quấn và roto lồng sóc

a Động cơ roto dây quấn:

Trang 76

6.3 Nguyên lý làm việc của máy điện KÐB 3 pha

6.4 Mở máy động cơ không đồng bộ ba pha

Trang 77

6.4 Mở máy động cơ không đồng bộ ba pha

2 Mở máy lồng sóc

a Mở máy trực tiếp: Phương pháp đóng trực tiếp

động cơ điện vào luới diện Dòng khởi động

tăng 5→7 lần Iđm

• Ưu điểm: mở máy nhanh.

• Khuyết điểm của pp này là dòng điện Mở Máy

lớn, làm tụt điện áp Mạng điện rất nhiều.

Phương pháp này dùng được khi công suất

Mạng điện (hoặc nguồn điện)lớn hơn công suất

động cơ rất nhiều.

6.4 Mở máy động cơ không đồng bộ ba pha

b.Giảm điện áp cung cấp cho stato

Các biện pháp giảm điện áp như sau:

Trang 78

6.4 Mở máy động cơ không đồng bộ ba pha

b.Giảm điện áp cung cấp cho stato

6.4 Mở máy động cơ không đồng bộ ba pha

• - Dùng Máy tự biến áp

Trang 79

6.4 Mở máy động cơ không đồng bộ ba pha

• Phương pháp nối sao-tam giác

CHƯƠNG 7 THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT

Trang 80

mạch điện, bảo vệ quá tải ngắn mạch, sụt áp,

chống giật,… đôi khi trong kỹ thuật cũng sử dụng

aptomat để đóng cắt không thường xuyên các

mạch làm việc ở chế độ bình thường.

Trang 81

II Cầu dao tự động Aptomat

• Phân loại:

II Cầu dao tự động Aptomat

• Phân loại:

Trang 82

II Cầu dao tự động Aptomat

Aptomat bảo vệ quá dòng cực đại:

1 – Nút nhấn làm việc (Reset)

2 – Ngàm giữ tiếp điểm làm việc

3 – Phần ứng.

4 – Lõi thép.

5 – Cuộn dây dòng điện.

6 – Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm

Trang 83

II Cầu dao tự động Aptomat

Aptomat bảo vệ quá dòng cực tiểu:

1 - cuộn điện từ(nam châm điện)

5 – Cuộn dây dòng điện

6 – Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm

7 – Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm

Trang 84

II Cầu dao tự động Aptomat

Chọn Aptomat

Điều kiện để chọn Aptomat là: Id>Iaptomat≥ (1.25 ÷ 1.5)Iđm, vì

vậy tính toán chọn lắp đặt trong thực tế chủ yếu dựa vào:

- Dòng điện tính toán đi trong mạch

- Dòng điện quá tải

- Tính thao tác có chọn lọc

- Ngoài ra, lựa chọn aptomat còn phải căn cứ vào đặc tính làm

việc của phụ tải, aptomat không được phép cắt khi có quá tải

ngắn hạn thường xảy ra trong điều kiện làm việc bình thường

như dòng điện khởi động, dòng điện đỉnh trong phụ tải công

nghệ.

Yêu cầu chung là dòng điện định mức của móc bảo vệ

Iaptomat không được bé hơn dòng điện tính toán Itt của mạch:

Trang 85

ACB: (air circuit breaker) Máy cắt không khí

VCB: (Vacuum Circuit Breakers) máy cắt chân không

MCCB: (moulded case circuit breaker) là aptomat khối, thường có dòng cắt ngắn mạch lớn (có thể

lên tới 80kA)

MCB: (Miniature Circuit Bkeaker) là aptomat loại tép, thường có dòng cắt định và dòng cắt quá

tải thấp (100A/10kA)

RCCB: (Residual Current Circuit Breaker) chống dòng rò loại có kích thước cỡ MCB 2 P, 4P

RCBO: (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection) chống dòng rò loại có

kích thước cỡ MCB 2P có thêm bảo vệ quá dòng

ELCB: (Earth Leakage Circuit Breaker) Thiết bị chống dòng rò, thực chất là loại MCCB hay

MCB bình thường có thêm bộ cảm biến dòng rò Loại này vừa bảo vệ ngắn mạch, vửa bảo vệ quá

tải, vừa bảo vệ dòng rò ( nên giá đắt hơn Có khi bộ RCD trong ELCB còn đắt gấp hàng chục lần

RCCB hay RCBO bình thường).

• Tuy nhiên, nếu nhìn trên góc độ mạch điện và các nguyên tắc bảo vệ thì rõ ràng RCCB và ELCB

hoàn toàn giống nhau (bảo vệ chống dòng rò - dòng dư thừa, chống giật), chỉ khác nhau về tên gọi

và ELCB có loại cấu tạo như MCCB (còn RCBO chỉ có cấu tạo dạng tép như MCB)

RCBO = ELCB = RCCB + MCB (MCCB)

RCD: (Residual Current Device) là một thiết bị luôn gắn kèm (gắn thêm) với MCCB hay MCB để

bảo vệ chống dòng rò

• MCCB, VCB, ACB chúng tuy khác loại nhưng có cùng chức năng.

Chúng dùng để cách ly nguồn hoặc ngắt nguồn tại thời điểm sự cố vì thế

cứu được sự cố xa hơn và cô lập những phần tử hư hỏng với phần tử bình

thường Nếu mạch có giới hạn dòng nhỏ thì dùng MCCB thay thế, nhưng

nếu dòng cao thì dùng CB có giá trị cao hơn ACB/VCB vì chúng tin cậy

hơn và có tuổi thọ cao hơn Khác nhau cơ bản giữa MCCB và ACB là:

1 MCCBs giá thành thấp hơn ACBs

2 MCCBs dùng ở dòng điện sự cố thấp (below 630/800A), ACBs dòng

cao hơn (800A and above)

3 ACBs lớn hơn và chiếm nhiều diện tích hơn,Có thể lắp 3-4 cái MCCB

vào 1 cái ACB

4 Ưu điểm ACB là chịu dc dòng ngắn mạch lớn, chịu dc thời gian đủ dài

cho phép phía thiết bị hạ áp mở hoặc xóa sự cố, vì vậy cô lập dc sự cố

ra khỏi mang điện

5 ACBs dễ bảo quản và sữa chữa (có thể tháo thành những thành phần

riêng biệt).

Trang 86

ACB và VCB

• ACB - Air Circuit Breakers: These are used to

interrupt circuits while current flows through them.

Compressed air is used to quench the arc when the

connection is broken.

• VCB - Vacuum Circuit Breakers: A vacuum circuit

breaker utilizes a vacuum to extinguish arcing when

the circuit breaker is opened and to act as a dielectric

to insulate the contacts after the arc is interrupted.

Chọn CB hạ áp cần tuân theo các điều kiện

sau:

• -dòng định mức CB lớn hơn hoặc bằng dòng định mức tải

điện áp định mức CB phải lớn hơn điện áp lưới

-chọn CB có dòng cắt ngắn mạch lớn hơn dòng ngắn mạch

tính toán

-chọn loại đặc tuyến của CB phù hợp với đặc tính tải, nếu là

tải động cơ nên chọn CB có đặc tuyến loại C (có dòng cắt

bảo vệ ngắn mạch từ 5-10 lần dòng định mức)

-CB tổng phải có dòng định mức lớn hơn CB phía tải nhằm

mục đích bảo vệ quá tải sự cố, CB tổng không bị tác động

sai

-nếu số lượng phụ tải nhiều, thì cần quan tâm đến hệ số

Trang 87

Cầu dao tự động MCCB

• MCCB 3P 400A 36KA: Cầu dao tự động 3

pha, 400A dòng cắt 36kA

MCB

MCB 2P 20A/6KA MCB MITSUBISHI 1P/10A/10kA MCB MITSUBISHI 3P/13A/06kA

Trang 88

Máy cắt không khí ACB

• ACB Mitsubishi 3 pha

Khởi động từ-Contractor

• Khởi động từ 22A: Contractor LS 22A, 220V

Trang 89

• ELCB

• ELCB (Earth leakage circuit breaker) thường được

gọi tên theo các thói quen khác nhau là “Rơ le bảo vệ

chạm đất”, aptomat “chống giật”, “cầu dao chống

giật” ELCB là loại thiết bị làm việc trên nguyên tắc

phát hiện sự chênh lệch dòng điện đi và về để có thể

ngắt phía nguồn tiêu thụ nếu có sự chênh lệch giữa

chúng ELCB được dùng để bảo vệ an toàn cho lưới

điện quan trọng hơn là sự an toàn của con nguời đối

với các nguy cơ bị “điện giật”.

II Cầu dao tự động Aptomat

• Lắp đặt ELCB trong mạng điện gia đình, văn

phòng

• Một mạng điện gia đình (hoặc cả đối với các văn

phòng) lý tưởng nhất là lắp các ELCB theo các

cấp độ khác nhau theo từng mức phân nhánh của

sự cung cấp điện nhằm đảm bảo phù hợp với tình

trạng làm việc của chúng.

II Cầu dao tự động Aptomat

Trang 90

Cầu chì

• Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách

làm đứt mạch điện Cầu chì được sử dụng nhằm phòng tránh các

hiện tượng quá tải trên đường dây gây cháy, nổ

Nguyên lý hoạt động Cầu chì

• Trong tiếng Anh, fuse (cầu chì) có nghĩa gốc là

"tự tan chảy" Cầu chì thực hiện theo nguyên

lý tự chảy hoặc uốn cong để tách ra khỏi mạch

điện khi cường độ dòng điện trong mạch tăng

đột biến Để làm được điều này, điện trở của

chất liệu làm dây cầu chì cần có nhiệt độ nóng

chảy, kích thước và thành phần thích hợp.

Trang 91

Cấu tạo cầu chì

• Thành phần không thể thiếu trong một cầu chì là

một dây chì mắc nối tiếp với hai đầu dây dẫn

trong mạch điện Vị trí lắp đặt cầu chì là ở sau

nguồn điện tổng và trước các bộ phận của mạch

điện, mạng điện cần được bảo vệ như các thiết bị

điện,

• Các thành phần còn lại bao gồm: hộp giữ cầu chì,

các chấu mắc, nắp cầu chì, v.v được thay đổi tùy

thuộc vào loại cầu chì cũng như mục đích thẩm

mỹ.

Phân loại cầu chì

 Phân theo môi trường hoạt động

Trang 92

Phân loại cầu chì

Ngày đăng: 03/11/2019, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w