THÔNG TIN KINH TẾ CÓ NHIỆM VỤ VÀ VAI TRÒ GÌ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ( HAY TRONG CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH) . THÔNG TIN KINH TẾ TRONG DOANH NGHIỆP THƯỜNG DÙNG NHỮNG NGUỒN NÀO ......................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1ĐỀ TÀI 06: THÔNG TIN KINH TẾ CÓ NHIỆM VỤ VÀ VAI TRÒ GÌ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ( HAY TRONG CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH) THÔNG TIN KINH TẾ TRONG DOANH NGHIỆP THƯỜNG DÙNG NHỮNG NGUỒN NÀO ?
Giảng viên hướng dẫn Lê Thanh Huệ
Sinh viên thực hiện 1, Nguyễn Đức Hiếu
2, Lại Hồng Phong
3, Trần Thị Huệ
4, Vũ Đức Kim Oanh Phân công công việc trong nhóm(100%/4)
1 Trần Thị Huệ :tìm tài liệu và làm phần thông tin kinh tế có nhiệm vụ và vai trò gì
trong hoạt động của doanh nghiệp
2 Vũ Đức Kim Oanh: tìm tài liệu và làm phần thông tin kinh tế trong doanh nghiệp
thường dùng những nguồn nào
3 Nguyễn Đức Hiếu :làm và chỉnh sửa powerpoint
4 Lại Hồng Phong: thuyết trình
Mục lục
Mục lục
Lời mở đầu 1
I MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
II NỘI DUNG
1 Khái niệm về kinh tế thông tin
Trang 21.1 Thông tin là gì?
1.2 Nền kinh tế thông tin là gì?
2 Nhiệm vụ của thông tin kinh tế trong doanh nghiệp và vai trò
2.1 Sự thay đổi
2.2 Kinh doanh và hoạt động kinh doanh
2.3 Cơ cấu lao động
2.4 Lực lượng lao động
3 Nguồn thông tin kinh tế mà các doanh nghiệp thường dùng 3.1 Thu thập thông tin kinh tế
3.2 Các nguồn thông tin kinh tế thường được tổ chức theo 6 mục sau đây
3.3 Các nguồn thông tin của doanh nghiệp
4.Kết luận
Lời mở đầu
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ với những thành tựu kỳ diệu của
nó đang tác động mạnh mẽ tới mọi hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Cùng với sự phát triển nhanh chóng của tin học và vai trò ngày càng nổi trội của thông tin sau cuộc cách mạng về quản lý, từ hai thập kỷ nay thế giới đã bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin đã và đang từng bước đi vào tất cả các lĩnh vực, chiếm một vị trí quan trọng trong xã hội
Theo bảng khảo sát website :dammio.com vào năm 2017
Trang 3Việt Nam là nước có dân số đông, đứng thứ 14 trên thế giới với xấp xỉ 93.6 triệu dân trong đó tỉ lệ đô thị hóa là 31% Tính đến tháng 1 năm 2017, Việt Nam có 50.05 triệu người dùngInternet chiếm 53% dân số, tăng 6% so với năm 2016 Số người dùng Internet được xem là ở mức cao trên thế giới, tuy nhiên tỉ lệ người dùng vẫn ở mức trung bình Việt Nam có đến 46 triệu người dùng mạng xã hội, chiếm 48% dân số
Chính vì vậy kinh tế thông tin giữ vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong sự phát triển của kinh tế, xã hội nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Các nguồn thông tin kinh tế được các doanh nghiệp tìm kiếm và tận dụng triệt để, áp dụng cho kỹ thuật và công tác quản lý
Dựa trên tầm quan trọng vai trò của nền kinh tế nhóm em đã nghiên cứu đề tài : Thông tin kinh té có nhiệm vụ vai trò gì trong hoạt động của doanh nghiệp? Thông tin kinh tế thường được sử dụng những nguồn nào ?
I MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
- Hiểu được thế nào là kinh tế thông tin.
- Nắm được đặc điểm và đặc trưng của nền kinh tế thông tin
- Nhiệm vụ và vai trò của kinh tế thông tin trong doanh nghiệp
- Làm rõ nguồn thông tin kinh tế mà các doanh nghiệp thường dùng
II NỘI DUNG
Trang 41 Khái niệm về kinh tế thông tin
Khi kiến thức, nói rộng hơn là sự hiểu biết trở thành nguyên liệu đầu vào và nguồn gốc của giá trị trong nền kinh tế, người ta gọi đó là nền kinh tế thông tin Và thông tin, lúc này, trở thành tín hiệu điều khiển các quyết định kinh tế Vậy chúng ta cùng tìm hểu thông tin là gì?
1.1 Thông tin là gì?
Khái niệm “ Thông tin” mới bắt đầu trở thành đối tượng của nghiên cứu khoa học
và kỹ thuật từ giữa thế kỷ 20 này Người ta đã nói đến thông tin như là một trật tự, là quyền lực, là nguồn tài nguyên chủ chốt của một nên kinh tế và là yếu tố cơ bản của một nền kinh tế mới, một xã hội mới – xã hội thông tin
Sự tiến hóa trong vai trò của thông tin kể trên gắn liền với những bước tiến vũ bão của ngành kỹ thuật máy tính và Công nghệ thông tin trong mấy thập niên vừa qua Nền kinh tế thông tin đã là một thực tế trong nhiều nước khắp năm châu và xã hội thông tin cũng đang được hình thành và sẽ trở thành thực tiễn ở nhiều nước phát triển khi loài người bước sang thế kỷ 21
1.2 Nền kinh tế thông tin là gì?
Nền kinh tế “ hậu công nghiệp” hiện được nhiều học giả của trường phái khoa học
xã hội gọi là “nền kinh tế tri thức”, còn các học giả của các trường phái khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin gọi là “nền kinh thế thông tin – kinh tế số” Các khái niệm
“kinh tế tri thức”, “kinh tế thông tin” hay “kinh tế số” hiện được dùng với nghĩa gần tương đương, chúng đều nhấn mạnh và khẳng định vai trò động lực phát triển kinh tế toàn cầu của thông tin, tri thức, công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông
2 Nhiệm vụ của thông tin kinh tế trong doanh nghiệp và vai trò
2.1 Sự thay đổi
Đầu tiên, chúng ta cùng so sánh xem sự khác nhau giữa thời đại thông tin so với các thời đại khác
Thời đại nông nghiệp Thời đại côngnghiệp Thời đại thông tin Khoảng thời gian Trước 1800 Từ 1800 đến 1957 Từ 1957 tới nay
Nhân công chính Nông dân Công nhân trong nhà Nhân công tri thức
Trang 5máy Quan hệ lao động Con người và đấtđai Con người và máymóc Con người và conngười Công cụ chủ yếu Công cụ cầm tay Máy móc Công nghệ thông tin Như vậy, thời đạị mà chúng ta đang sống là thời đại thông tin, xã hội của chúng ta thực sự là xã hội công nghệ thông tin Thời đại thông tin dược phân biệt với những thời đại khác bởi 5 đặc điểm quan trọng:
- Thời đại thông tin xuất hiện do sự xuất hiện của các hoạt động xã hội dựa trên nền tảng thông tin
- Kinh doanh trong thời đại thông tin phụ thuộc vào công nghệ thông tin được sử dụng để thực hiện công việc kinh doanh
- Trong thời đại thông tin năng xuất lao động tăng lên nhanh chóng
- Hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin xác định sự thành công trong thời đại thời đại thông tin
- Trong thời đại thông tin, công nghệ thông tin có mặt trong hầu hết các sản phẩm
và dịch vụ
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, các doanh nghiệp đang có xu hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin Mới trước đây 10 năm, các doanh nghiệp Việt Nam hầu như còn hết sức xa lạ với cái gọi là sử dụng hệ thống thông tin cho mục đích quản lý
2.1.1 Thay đổi ranh giới kinh doanh
Sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) ngày nay báo trước một
thời kỳ mới với những thay đổi xã hội lớn lao CNTT như một công nghệ chung xâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế xã hội
CNTT sẽ thay đổi các điều kiện thị trường và vị trí của các đối tác trong cấu trúc chuỗi cung cấp, người tiêu dùng sẽ giữ vai trò quan trọng thiết yếu trong toàn bộ chuỗi này CNTT đang có khuynh hướng xóa nhòa các biên giới, không thừa nhận sự biệt lập,
mở ra không gian rộng rãi hơn nhiều cho những người tham gia sáng tạo, CNTT như một thách thức đồng thời cũng là công nghệ quan trọng phổ biến nhất, lan tỏa mạnh nhất
và hứa hẹn nhất giúp các doanh nghiệp Việt Nam nhanh chóng hòa nhập vào nền kinh tế toàn cầu Chính CNTT sẽ là một nguồn lực tạo ra những bứt phá quan trọng giúp nền kinh tế Việt Nam, nền kinh tế có tới 97% GDP từ các DNVVN, tìm được chỗ đứng trong
Trang 6cạnh tranh toàn cầu Vấn đề là phải hướng đến việc tìm ra con đường để CNTT thâm nhập, lan tỏa nhanh nhất vào trong các DNVVN, nâng sức cạnh tranh của DNVVN
2.1.1.1 Tác đ ng c a công ngh thông tin đ n s phát tri n c a các ộng của công nghệ thông tin đến sự phát triển của các ủa công nghệ thông tin đến sự phát triển của các ệ thông tin đến sự phát triển của các ến sự phát triển của các ự phát triển của các ển của các ủa công nghệ thông tin đến sự phát triển của các ngành công ngh cao ệ thông tin đến sự phát triển của các
Về thực chất, nền kinh tế mới là nền kinh tế xử lý thông tin, trong đó các máy tính
và các công nghệ truyền thông và viễn thông (các mạng máy tính) là những công cụ chủ chốt và mang tính chiến lược, bới chúng sản xuất ra và trao đổi các nguồn thông tin đa được vật chất hoá, có tính cốt tử đối với sự phát triển của xã hội Dịch vụ hiện nay chiếm
tỷ lệ trên 60% trong tổng sản phẩm của toàn thế giới
2.1.1.2 Tác động của công nghệ thông tin đến sự phát triển thị trường
Thương mại điện tử là một phát kiến quan trọng, nó sẽ chi phối phần lớn các hoạt động của xã hội trong tương lai, các doanh nghiệp có được thông tin phong phú về thị trường và đối tác, dễ dàng tạo dựng và củng cố quan hệ bạn hàng, rút ngắn chu kù sản xuất kinh doanh, nhanh chóng tạo ra nhiều sản phẩm mới Thương mại điện tử sẽ trực tiếp giúp cho sự phát triển của nền kinh tế công nghiệp nhanh chóng chuyển tiếp sang nền kinh tế tri thức.Thương mại điện tử đặc biệt có ý nghĩa với các nước đang phát triển (nhất
là đối với các công ty nhỏ, các vùng biệt lập, xa xôi, ít có cơ hội giao dịch, thiếu thong tin, thiếu đối tác), vì bằng phương tiện điện tử họ có thể dễ dàng tiếp xúc với thị trường rộng lớn trong nước cũng như nước ngoài
2.1.2 Thay đổi phát triển công nghệ và ứng dụng
Ứng dụng của CNTT trong các DNVVN
Theo Nooteboom, sự khác nhau giữa các nhóm DNVVN về ứng dụng công nghệ có thể chia thành ba loại
- Loại thứ nhất, liên quan đến các doanh nghiệp dẫn đạo công nghệ Các doanh nghiệp này thường chú trọng hay phụ thuộc vào nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực như ngành vi sinh và công nghệ thông tin Các doanh nghiệp này cũng được gọi là các doanh nghiệp dựa trên công nghệ mới (New Technology Based Firms -NTBFs)
- Các doanh nghiệp thuộc loại hai tập trung vào phát triển, đưa vào ứng dụng và thương mại hóa các công nghệ trong các sản phẩm, dịch vụ hay quá trình công nghệ, quản lý của họ Các DNVVN thường rơi vào loại này, chẳng hạn trong các ngành chế tạo, xây dựng và dịch vụ kinh doanh thương mại
Trang 7- Loại thứ ba là các doanh nghiệp dịch vụ như khách sạn, cung cấp thực phẩm, bán
lẻ, và vận tải Nhiều DNVVN rơi vào loại này
Chúng ta vẫn thường thấy những ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến hiện nay trong các DNVVN Việt Nam là các phần mềm kế toán, rất giản đơn và cục bộ Ngày nay, các ứng dụng CNTT trong DNVVN không chỉ là kế toán mà nó cũng có nhiều ứng dụng định hướng chiến lược Hợp tác ngày càng tăng và việc tích hợp hơn nữa là vấn đề sống còn cho ứng dụng công nghệ thông tin trong các DNVVN Định hướng tích hợp chủ yếu bao gồm:
- Định hướng chiến lược hướng đến các vấn đề như các dạng hợp tác, các thay đổi cấu trúc trong toàn ngành dọc, các phương pháp marketing, các kênh phân phối
- Định hướng tổ chức hướng về các vấn đề như cấu trúc tổ chức, phương pháp quản trị, huấn luyện, tổ chức lao động
- Định hướng công nghệ hướng đến các sản phẩm hay dịch vụ, các hệ thống chế tạo, các hệ thống thông tin, xử lý dữ liệu điện tử
Các khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin ở các DNVVN
Đặc biệt trong các doanh nghiệp nhỏ, việc đưa ra các kiểu công nghệ thông tin mới nhất không phải lúc nào cũng suôn sẻ Có thể kể ra một số lý do cho điều này
Trước tiên, DNVVN thường không có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực công nghệ thông tin, phần vì họ vốn chỉ chú ý vào các hoạt động tác nghiệp, do đó, dành rất ít thời gian cho các hoạt động cải tiến và chiến lược Điều này cũng cản trở họ tích lũy kiến thức riêng về các phát triển mới nhất
Thứ hai, DNVVN thường không biết các nguồn thông tin mà họ nên tham khảo Điều này khiến họ tụt hậu về công nghệ, không hiểu biết đầy đủ về các khả năng của CNTT và không nhận thức được lợi thế của một ứng dụng cụ thể
Thứ ba, CNTT có thể dẫn đến các lợi thế không thể đoán trước Nhiều doanh nghiệp nhỏ vì thế không thể xác lập chính xác nhu cầu của họ nếu không có sự trợ giúp của các chuyên gia bên ngoài Những người cung cấp giải pháp CNTT có khuynh hướng cung cấp hệ thống mở rộng, phức tạp hơn cần thiết và thường không cho biết các thông tin chính xác về thời gian cần cho việc học cách vận hành hệ thống
Thứ tư, cải tiến bằng CNTT thường bắt đầu với quá trình công nghệ sản xuất, loại cải tiến này yêu cầu thay đổi nhiều về các chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm các bộ phận so với các loại cải tiến khác Nó làm thay đổi từ bên trong tổ chức và các công việc, nhiệm vụ của các nhân viên Các doanh nghiệp tụt hậu về công nghệ chủ yếu là do rất
Trang 8nhiều hạn chế về tổ chức Điều cần thiết là phải thiết lập được quá trình xử lý thông tin và tiêu chuẩn hóa mà điều này lại hay thiếu trong các DNVVN, do phương pháp làm việc của họ thường không chính thức Hơn nữa, ứng dụng CNTT vì mục đích cải tiến cũng yêu cầu tầm nhìn chiến lược thích đáng
2.1.3 : Sự thay đổi về đầu tư
Chi phí đầu tư cho lĩnh vực CNTT của các DN trong những năm vừa qua không thay đổi nhiều, chủ yếu tập trung vào phần cứng Việt Nam phấn đấu thu hút nhiều dự án
FDI vào các lĩnh vực trọng điểm, trong đó riêng lĩnh vực phần cứng điện tử sẽ thu hút 5
tỷ USD trong giai đoạn 2015-2020
2.2 Kinh doanh và hoạt đọng kinh doanh
Mục tiêu
Hỗ trợ ra quyết định đối với những hoạt động phân phối và hoạch định các nguồn lực kinh doanh và sản xuất
Hệ thống thông tin kinh doanh sản xuất bao gồm:
- HTTT kinh doanh: theo dõi dòng thông tin thị trường, thông tin công nghệ và
đơn đặt hàng của khách hàng Nhận thông tin sản phẩm từ HTTT SX Theo phân tích và đánh giá để đưa ra các kế hoạch SX phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
- HTTT sản xuất: nhận kế hoạch sản xuất từ HTTT kinh doanh quản lý thông tin nguyên vật liệu của các nhà cung cấp, theo dõi quá trình sản xuất cập nhật thông tin và tính tổng chi phí của quá trình sản xuất cùng với thông tin sản phẩm để chuyển qua HTTT kinh doanh làm cơ sở cho hệ thống thông tin kinh doanh xác định giá, chiến lược trong quá trình phát triển của công ty
Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất theo cấp quản lý
Mức quản lý Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất
Tác nghiệp - Hệ thống quản trị thông tin nguồn nhân lực
- Hệ thống quản trị thong tin nguồn khách hàng
- Hệ thống thông tin mua hàng
Trang 9- Hệ thống thông tin nhận hàng
- Hệ thống thông tin kiểm tra chất lượng
- Hệ thống thông tin giao hàng
- Hệ thống thông tin kế toán chi phí giá thành
Chiến thuật
- Hệ thống thông tin quản trị hàng dự trữ và kiểm tra
- Hệ thống thông tin hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
- Hệ thống thông tin Just-in-time ( thời gian thực)
- Hệ thống thông tin hoạch định hàng dự trữ
- Hệ thống thông tin phát triển và thiết kế sản phẩm
Chiến lươc
- Phát triển cơ cấu bán hàng
- Lên kế hoạch và đánh giá công nghệ, mở rộng đối tượng bán hàng
- Xác định lịch trình sản xuất, chiến lược marketing
- Thiết kế bố trí sản xuất trong doanh nghiệp
2.3 Cơ cấu lao động
2.3.1 Cơ cấu bộ máy doanh nghiệp (cơ cấu doanh nghiệp)
Cơ cấu bộ máy doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp
2.3.2 Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp
Trang 10Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp
2.3.3 Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản trị
Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản trị phải bảo đảm những yêu cầu sau:
Tính tối ưu
Tính linh hoạt
Tính cậy lớn
Tính kinh tế
2.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản trị
Có thể quy thành hai loại nhóm nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản trị của doanh nghiệp:
* Nhóm các nhân tố thuộc đối tượng quản trị:
- Tình trạng và trình độ phát triển của cơng nghệ sản xuất của doanh nghiệp
- Tính chất và đặc điểm sản xuất: chủng loại sản phẩm, quy mô sản xuất, loại hình sản xuất
Tất cả những nhân tố trên đều ảnh hưởng đến thành phần và nội dung những chức năng quản lý và thông qua chúng mà ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức quản trị
* Nhóm những nhân tố thuộc lĩnh vực quản trị:
- Quan hệ sở hữu tồn tại trong doanh nghiệp
- Mức độ chuyên môn hóa và tập trung hóa các hoạt động quản trị
- Trình độ cơ giới hóa và tự động hóa các hoạt động quản trị, trình độ kiến thức tay nghề của cán bộ quản lý, hiệu suất lao động của họ
- Quan hệ phụ thuộc giữa số lượng người bị lãnh đạo, khả năng kiểm tra của người lãnh đạo đối với hoạt động của những người cấp dưới