Phụ lục 5...18 Bước 2: Xây dựng thang điểm đánh giá khuôn mặt hài hòa...19 Bước 3: Xây dựng nhóm chuyên gia đánh giá khuôn mặt hài hòa...19 Nhóm chuyên gia đánh giá khuôn mặt hài hòa gồm
Trang 1HOÀNG VĂN KANG
ĐẶC ĐIỂM KHUÔN MẶT HÀI HÒA
TRÊN ẢNH CHUẨN HÓA CỦA MỘT NHÓM
NGƯỜI VIỆT TỪ 18 ĐẾN 25 TUỔI
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2HOÀNG VĂN KANG
ĐẶC ĐIỂM KHUÔN MẶT HÀI HÒA
TRÊN ẢNH CHUẨN HÓA CỦA MỘT NHÓM
NGƯỜI VIỆT TỪ 18 ĐẾN 25 TUỔI
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học, TrườngĐại học Y Hà Nội; Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo và QLKH, Viện Đào tạoRăng Hàm Mặt đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương, TS PhạmThanh Hà, người Thầy đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vàhoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Võ Trương Như Ngọc đã đóng góp chotôi những ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp và bạn bè đãquan tâm động viên, giúp đỡ tôi
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ kính yêu,những người thân trong gia đình đã thông cảm, động viên tôi trong quá trìnhhọc tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2018
Người viết cam đoan Hoàng Văn Kang
Trang 4Tôi là Hoàng Văn Kang, học viên lớp Cao học 25 chuyên ngành RăngHàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương và TS Phạm Thanh Hà
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2018
Người viết cam đoan
Hoàng Văn Kang
Trang 5X : Giá trị trung bình
P : Giá trị p của kiểm định 2 phía
SD : Độ lệch chuẩn
Trang 6Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O B Y T Ộ Ụ Ạ Ộ Ế 1
Đ T V N Đ Ặ Ấ Ề 1
Đ p là m t khái ni m h t s c trìu t ẹ ộ ệ ế ứ ượ ng và khó tranh cãi, nó g n nh mang tính đ nh tính, ầ ư ị ph thu c vào các tiêu chu n xã h i khác nhau và các th i đ i khác nhau Không ch v y, v i ụ ộ ẩ ộ ờ ạ ỉ ậ ớ nhân sinh quan khác nhau, tiêu chu n v cái đ p c a m i ng ẩ ề ẹ ủ ỗ ườ i càng tr nên khác bi t ở ệ 1
Ch ươ ng 1 3
T NG QUAN Ổ 3
1.1 Tổng quan về vai trò của thẩm mỹ khuôn mặt 3
1.1.1 Thẩm mỹ - Hình dạng khuôn mặt 3
1.1.2 Lịch sử các phép đo nhân trắc vùng mặt 4
1.2 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu đặc điểm nhân trắc khuôn mặt trên ảnh chụp chuẩn hóa 6
1.2.1 Ưu nhược điểm của phương pháp đo trên ảnh chụp chuẩn hóa 7
1.2.2 Trục tham chiếu 8
1.2.3 Tư thế đầu 9
1.3 Các quan niệm về thẩm mỹ khuôn mặt 11
1.3.1 Định nghĩa thẩm mỹ khuôn mặt 11
1.3.2 Quan niệm thẩm mỹ trên thế giới theo chuyên ngành khác nhau 12
1.4 Tình hình nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt trên thế giói và ở Việt Nam 14
1.4.1 Các nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt trên thế giới 14
1.4.2 Tại Việt Nam 14
Trang 72.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 17
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 17
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
2.4 Các bước tiến hành 18
Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu: 18
Lập danh sách 386 đối tượng tuổi từ 18 đến 25 đang theo học tại các trường Cao đẳng và Đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương ( Phụ lục 5) 18
Bước 2: Xây dựng thang điểm đánh giá khuôn mặt hài hòa 19
Bước 3: Xây dựng nhóm chuyên gia đánh giá khuôn mặt hài hòa 19
Nhóm chuyên gia đánh giá khuôn mặt hài hòa gồm: bác sĩ chỉnh nha, bác sĩ giải phẫu-nhân trắc học, bác sĩ phẫu thuật tạo hình và chuyên gia hội họa 19
Danh sách nhóm chuyên gia kèm theo phụ lục 4 19
Bước 4: Tập huấn cách chấm điểm bằng thang đo cho các chuyên gia 19
Bước 5: Kiểm định độ đồng nhất của các chuyên gia 19
Bước 6: Xây dựng Slide ảnh của 386 đối tượng cho các chuyên gia chấm điểm độc lập 19
Tất cả các ảnh được đánh mã số và đưa vào phần mềm máy tính để trình chiếu các ảnh tự động 19
Mỗi ảnh chỉ được quan sát khoảng 10 giây và phải cho điểm ngay vào bảng điểm .19
Các chuyên gia đánh giá ảnh một cách độc lập 19
Bước 7: Tổng hợp kết quả của các chuyên gia, rút ra cỡ mẫu 19
Bước 8: Đo một số chỉ số khuôn mặt hài hòa 20
Trang 8được sử dụng trong nghiên cứu của đề tài cấp nhà nước 20
Bước 9: Xử lý số liệu 20
Nhập số liệu và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 23.0 20
Bước 10: Viết báo cáo + bàn luận kết quả 20
2.5 Phương tiện nghiên cứu 20
2.6 Kỹ thuật chụp ảnh chuẩn hoá 21
2.6.1 Tư thế của đối tượng cần chụp 21
2.6.2 Vị trí đặt thước tham chiếu có thuỷ bình 21
2.6.3 Bố cục vị trí đặt máy ảnh 21
2.6.4 Chụp ảnh và lưu trữ ảnh vào máy tính 22
2.6.5 Tiêu chuẩn của ảnh chụp 22
2.6.6 Các bước xử lý ảnh chụp bằng phần mềm 23
2.7 Các điểm mốc giải phẫu, góc, tỉ lệ được sử dụng 23
2.7.1 Các điểm mốc giải phẫu 23
Tham khảo các nghiên cứ trước đây, chúng tôi sử dụng các điểm mốc giải phẫu, các kích thước, các góc dưới đây 23
2.7.1.1 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng 23
2.7.1.2 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh nghiêng 24
Cách xác định các điểm mốc giải phẫu trên ảnh chuẩn hóa nhìn chung gần giống với đo trực tiếp và trên phim XQ tuy nhiên có một số điểm khác đó là: Điểm go là giao điểm giữa đường thẳng đi ngang qua hai điểm ch với đường viền da khuôn mặt Điểm gn là điểm thấp nhất vùng cằm trên mặt phẳng dọc giữa [28] 24
25 25 2.7.2 Các kích thước 25
- Các đường thẩm mỹ: 27
+ Đường thẩm mỹ S (đường Steiner): đường nối điểm trước nhất của trụ mũi (cm) và điểm trước nhất của cằm (pg) 27
Trang 927
2.7.3 Các góc 27
2.7.4 Chỉ số mặt theo Martin và Saller 28
2.7.5 Hình dạng khuôn mặt theo Celebíc và Jerolimov 29
2.8 Sai số và cách khống chế sai số 29
2.8.1 Sai số trong khi làm nghiên cứu - Cách khắc phục 29
2.8.2 Sai số trong quá trình đo đạc và phân tích số liệu - Cách khắc phục 30 2.9 Đạo đức nghiên cứu 30
31
Ch ươ ng 3 32
K T QU NGHIÊN C U Ế Ả Ứ 32
3.1 Sự phân bố đối tượng theo giới 32
3.2 Tỉ lệ khuôn mặt hài hòa 32
Giới 32 Mặt thẳng hài hòa 32
Tổng 32 n 32 % 32 n 32 % 32 Nam 32 52 32 27,96 32 186 32 100 32 Nhận xét: Tỷ lệ nam có khuôn mặt nhìn thẳng hài hòa là 27,96% 32
Trang 1266 33
33 33
200 33
100 33
Nhận xét: Tỷ lệ nữ có khuôn mặt nhìn thẳng và nghiêng hài hòa là 33 % 34
3.3 Một số kích thước sọ mặt đo trên ảnh chuẩn hóa 35
3.4 Các chỉ số mặt theo Martin 38
3.4.1 Chỉ số mặt toàn bộ 38
3.4.2 Chỉ số mũi 38
3.4.3 Chỉ số hàm dưới 39
3.4.4 Phân loại hình thái khuôn mặt theo Celebíc và Jerolimov 39
Ch ươ ng 4 41
BÀN LU N Ậ 41
4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 41
4.1.1 Tỉ lệ theo giới 41
4.1.2 Phương pháp nghiên cứu 41
4.1.3 Dạng phân phối của các đặc điểm nghiên cứu 43
4.2 Kết quả nghiên cứu 45
4.2.1 Tỉ lệ khuôn mặt hài hòa 45
4.2.2 Hình thái mặt 45
4.2.3 Các kích thước khuôn mặt 50
K T LU N Ế Ậ 52
KI N NGH Ế Ị 54
TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 1
PH L C 1 Ụ Ụ 5
Trang 14B ng 2.1 Các đi m m c gi i ph u trên nh th ng ả ể ố ả ẫ ả ẳ 23
B ng 2.2 Các đi m m c gi i ph u trên nh nghiêng ả ể ố ả ẫ ả 24
B ng 2.3 Các kích th ả ướ c trên nh th ng ả ẳ 25
B ng 2.4 Các kích th ả ướ c trên nh nghiêng ả 26
B ng 2.5 Các góc ả 28
B ng 3.1 T l nam có khuôn m t nhìn th ng hài hòa ả ỉ ệ ặ ẳ 32
B ng 3.2 T l nam có khuôn m t nhìn nghiêng hài hòa ả ỉ ệ ặ 33
B ng 3.3 T l nam có khuôn m t nhìn th ng và nghiêng hài hòa ả ỉ ệ ặ ẳ 33
B ng 3.4 T l n có khuôn m t nhìn th ng hài hòa ả ỉ ệ ữ ặ ẳ 33
B ng 3.5 T l n có khuôn m t nhìn nghiêng hài hòa ả ỉ ệ ữ ặ 33
B ng 3.6 T l n có khuôn m t nhìn th ng và nghiêng hài hòa ả ỉ ệ ữ ặ ẳ 33
B ng 3.7 T l khuôn m t hài hòa ả ỉ ệ ặ 34
B ng 3.8 Các kích th ả ướ c d c (mm) thu c nhóm hài hòa đo trên nh o ộ ả chu n hóa th ng ẩ ẳ 35
B ng 3.9 Các góc nghiêng (0) mô m m thu c nhóm hài hòa đo trên ả ề ộ nh chu n hoá ả ẩ 35
B ng 3.10 Kho ng cách t môi đ n các đ ả ả ừ ế ườ ng th m mỹ (mm) thu c ẩ ộ nhóm hài hòa đo trên nh nghiêng chu n hóa ả ẩ 37
B ng 3.11 Các kích th ả ướ c ngang (mm)thu c nhóm hài hòa đo trên ộ nh chu n hóa th ng ả ẩ ẳ 37
B ng 3.12 Các t l thu c nhóm hài hòa đo trên nh chu n hóa ả ỷ ệ ộ ả ẩ 37
B ng 3.13 Phân lo i ch s m t toàn b c a nam và n ả ạ ỉ ố ặ ộ ủ ữ 38
B ng 3.14 Phân lo i ch s mũi c a nam và n ả ạ ỉ ố ủ ữ 39
B ng 3.15 Phân lo i ch s hàm d ả ạ ỉ ố ướ ủ i c a nam và n ữ 39
B ng 3.16 Phân lo i hình thái khuôn m t theo Celebíc và Jerolimov ả ạ ặ 39
B ng 4.1 H s t ả ệ ố ươ ng quan gi a hai l n đo (n=30) ữ ầ 43
B ng 4.2 So sánh giá tr trung bình (kho ng cách) c a nghiên c u v i ả ị ả ủ ứ ớ tác gi trong n ả ướ 48 c B ng 4.3 So sánh giá tr trung bình (kho ng cách) c a nghiên c u v i ả ị ả ủ ứ ớ tác gi n ả ướ c ngoài 48
B ng 4.4 So sánh giá tr trung bình (góc) c a nghiên c u v i tác gi ả ị ủ ứ ớ ả n ướ c ngoài 50
Trang 16Bi u đ 3.1 Phân b đ i t ể ồ ố ố ượ ng nghiên c u theo gi i ứ ớ 32
Bi u đ 3.2 Phân b đ i t ể ồ ố ố ượ ng nghiên c u theo hài hòa và không hài hòa ứ 35
Trong nghiên c u này, các bi n đo đ c đ u là các bi n đ nh l ứ ế ạ ề ế ị ượ ng liên t c Vì v y, đ xác đ nh ụ ậ ể ị
vi c s d ng các thu t toán th ng kê chúng tôi đã ti n hành ki m tra tính phân ph i chu n ệ ử ụ ậ ố ế ể ố ẩ
c a các phép đo ủ 43
B ng ph n m m SPSS 23.0 v i thu t toán th ng kê đ vẽ bi u đ t n su t Histogram và ki m ằ ầ ề ớ ậ ố ể ể ồ ầ ấ ể
đ nh h s Skewness và Kurtosis c a các phép đo Chúng tôi thu đ ị ệ ố ủ ượ c k t qu h u h t các ế ả ầ ế phép đo trong nghiên c u tuân theo phân ph i chu n (phân b hình chuông), ngo i tr kích ứ ố ẩ ố ạ ừ
th ướ c tr-gn, n-gn, sa-sba Các bi n tuân theo quy lu t phân ph i chu n đ ế ậ ố ẩ ượ ử ụ c s d ng t-test khi phân tích, các bi n không tuân theo quy lu t chu n đ ế ậ ẩ ượ ử ụ c s d ng Mann Whitney test .43
44
44
Trang 17Hình 1.1 nh ch p th ng chu n hoá [10] Ả ụ ẳ ẩ 9
Hình 1.2 nh ch p nghiêng chu n hoá [10] Ả ụ ẩ 9
Hình 1.3 Hình d ng m t - V trí hàm d ạ ặ ị ướ i - T ươ ng quan răng 10
Hình 1.4 nh b bi n d ng do đ u ng ra phía sau [10] Ả ị ế ạ ầ ả 11
Hình 1.5 nh b bi n d ng do đ u cúi v phía tr Ả ị ế ạ ầ ề ướ c [10] 11
Hình 1.6 S thay đ i t th đ u làm thay đ i t th x ự ổ ư ế ầ ổ ư ế ươ ng [10] 11
Hình 1.7 S thay đ i t th đ u che d u t th c a x ự ổ ư ế ầ ấ ư ế ủ ươ ng hàm [10] 11
Hình 2.1 Máy nh và ng kính s d ng trong nghiên c u ả ố ử ụ ứ 20
Hình 2.2 B c c v trí đ t máy nh ố ụ ị ặ ả 22
Hình 2.3 Các đi m m c gi i ph u trên nh th ng ể ố ả ẫ ả ẳ 25
Hình 2.4 Các đi m m c gi i ph u trên nh nghiêng ể ố ả ẫ ả 25
Hình 2.5 Các kích th ướ c trên nh th ng ả ẳ 26
Hình 2.6 Các kích th ướ c trên nh nghiêng ả 27
Hình 2.7 Đ ườ ng th m mỹ S ẩ 27
Hình 2.8 Đ ườ ng th m mỹ E ẩ 27
Hình 4.1 L ượ c đ phân b kích th ồ ố ướ ầ c t ng m t trên ặ 44
Hình 4.2 L ượ c đ phân b kích th ồ ố ướ ầ c t ng m t gi a ặ ữ 44
Hình 4.3 L ượ c đ phân b kho ng cách gi a hai m t ồ ố ả ữ ắ 44
Hình 4.4 L ượ c đ phân b kho ng cách t môi trên đ n đ ồ ố ả ừ ế ườ ng S 44
Hình 4.5 L ượ c đ phân b giá tr góc mũi môi ồ ố ị 44
Trang 19ĐẶT VẤN ĐỀ
Đẹp là một khái niệm hết sức trìu tượng và khó tranh cãi, nó gần nhưmang tính định tính, phụ thuộc vào các tiêu chuẩn xã hội khác nhau và cácthời đại khác nhau Không chỉ vậy, với nhân sinh quan khác nhau, tiêu chuẩn
về cái đẹp của mỗi người càng trở nên khác biệt
Hình thái giải phẫu cơ thể người chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố phứctạp khác nhau Con người sinh ra và lớn lên trong các điều kiện địa lý, sinhthái, tập quán sinh hoạt khác nhau, tạo nên những nét đặc trưng khác nhau,trong đó đặc biệt là khuôn mặt
Để phân tích sự khác nhau về hình thái khuôn mặt, có 3 phương phápchính đó là: đo trực tiếp trên cơ thể sống, phân tích gián tiếp qua ảnh, phântích gián tiếp qua phim XQ chụp theo kỹ thuật từ xa Mỗi phương pháp đều
có ưu, nhược điểm nhất định, trong đó phương pháp phân tích gián tiếp quaảnh được đánh giá là nhanh gọn, thu thập được số lượng mẫu lớn với thờigian ngắn, chi phí thấp
Đã có rất nhiều các nghiên cứu nhân trắc bằng phương pháp sử dụngảnh chụp chuẩn hóa được thực hiện trên nhiều chủng tộc người với các nướcđại diện khác nhau, các chỉ số này được sử dụng như một công cụ thiết yếutrong chỉnh nha và phẫu thuật tạo hình hàm mặt hay phẫu thuật thẩm mỹ
Ngày nay nhu cầu thẩm mỹ khuôn mặt và nghiên cứu vẻ đẹp đã trởthành vất đề thiết yếu của xã hội Một khuôn mặt như thế nào được đánh giá
là hài hòa? Việc áp dụng một cách phổ biến, cứng nhắc các tiêu chuẩn củangười Caucasian cho bệnh nhân người Việt liệu có thực sự phù hợp, có tạođược nét đẹp hài hòa, cân xứng cho khuôn mặt
Trang 20Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đặc điểm khuôn mặt hài hòa trên ảnh chuẩn hóa của một nhóm người Việt từ 18-25 tuổi tại tỉnh Bình Dương” với hai mục tiêu sau:
1 Xác định tỷ lệ khuôn mặt hài hòa được đánh giá bằng cảm nhận của chuyên gia trên một nhóm người Việt độ tuổi từ 18 đến 25 tại tỉnh Bình Dương năm 2017-2018.
2 Xác định một số kích thước sọ mặt được đánh giá sự hài hòa ở nhóm đối tượng nghiên cứu trên.
Trang 21Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về vai trò của thẩm mỹ khuôn mặt
1.1.1 Thẩm mỹ - Hình dạng khuôn mặt
Con người sống trong xã hội và mong muốn được hòa nhập vào cộngđồng phụ thuộc một phần vào vẻ bề ngoài Hình ảnh mà một con người tạodựng nên sẽ là công cụ đầu tiên để có thể giao tiếp thành công Thật vậy, thờiđại hiện này là thời đại của các mối quan hệ xã hội và giao tiếp, vậy thì nhucầu "được đẹp" của con người là hoàn toàn có thể lý giải được
Burstone nhận ra rằng phần mặt dưới không chỉ tham gia vào quá trìnhtiêu hóa, giao tiếp, hít thở mà còn mang những ảnh hưởng rộng ra tính xã hội,cộng đồng; là sự chấp nhận của mọi người đối với một cá nhân và nhận thứcbản thân mang tính tâm lý của cá nhân đó [1], [2]
Tweed từng đưa ra quan điểm rằng thế giới nên là nơi tốt đẹp dành chothế hệ trẻ Nếu một đứa trẻ phải chịu khuyết tật dị dạng mặt, niềm hạnh phúcsống dường như bị tước đi, chúng ta cần dốc hết sức lực để tìm lại niềm hạnhphúc đó cho trẻ Những nghiên cứu được thực hiện vào năm 1972 bởi Barocas
và cộng sự đã chỉ ra rằng những đứa trẻ có gương mặt dễ thương, xinh xắnthường được cho là hiền lành ngoan ngoãn và được thầy cô cũng như bạn bègiúp đỡ và quan tâm hơn Trong khi những đứa trẻ xấu hơn thường bị cho làkhông hòa đồng, không trung thực và thường bị cô lập Đối với những trẻ cókhuôn mặt bất thường, mức độ phân biệt đối xử càng nặng nề hơn Vẻ đẹpkhuôn mặt của trẻ có mối tương quan một cách bản năng đối với sự quan tâmthầy cô dành cho trẻ và việc học của những trẻ này cũng có nhiều khởi sắchơn, mặc dù rõ ràng không hề có mối liên quan giữa chỉ số thông minh IQ và
vẻ đẹp hình thể bên ngoài Một đứa trẻ với gương mặt xinh đẹp bụ bẫm cũng
Trang 22góp phần tạo dựng thêm hình ảnh cho cha mẹ trẻ, giúp họ tự tin hơn trong xãhội và thành công hơn trong sự nghiệp [3].
1.1.2 Lịch sử các phép đo nhân trắc vùng mặt
Những bộ phận khác trên cơ thể người nếu gặp phải khiếm khuyết dobẩm sinh hay trong quá trình phát triển, do chấn thương hoặc phẫu thuật,khả năng che lấp là rất cao trong khi đối với khuôn mặt, nơi đòi hỏi tínhthẩm mỹ cao nhất thường gặp nhiều khó khăn hơn trong việc phục hồitrong quá trình điều trị Trên thực tế, khuôn mặt bệnh nhân được đánh giádựa trên những chuẩn mực về cái đẹp theo các tiêu chuẩn về tỷ lệ nhân trắchọc, những giá trị đó giúp chúng ta tái tạo lại những tỷ lệ chuẩn một cáchthẩm mỹ cho bệnh nhân
Việc đo đạc cơ thể đã được thực hiện từ thời Ai Cập cổ đại nhưng nhữngngười Hi Lạp cổ đại là người đầu tiên thực hiện phép đo trên khuôn mặt Mụcđích của các phép đo cũng khác nhau, một số muốn chỉ ra nhóm người ưu việthơn, một số muốn tạo ra vẻ đẹp hoàn mỹ trong khi mục đích của đa số là cốgắng lượng hóa các số đo và tỷ lệ của cơ thể [4]
Polycleitus (420-450 TCN) nghiên cứu dựa phần lớn vào những tỷ lệ cơbản của người Ai Cập, những tỷ lệ cơ thể lý tưởng của ông được cho là nhữngtiêu chuẩn đầu tiên được định nghĩa: chiều cao mặt bằng 1/10 chiều dài cơthể, chiều cao toàn bộ đầu bằng 1/8 chiều dài toàn bộ cơ thể, tổng chiều dàicủa đầu và cổ bằng 1/6 chiều dài cơ thể
Trong thời kỳ nền văn minh Hy Lạp, tiêu chuẩn thẩm mỹ mang tính chấttoán học Theo các tác giả thời kì này đầu có dạng hình khối vuông và đượcchia làm thành 4 phần bằng nhau: tầng tóc, tầng trán, tầng mũi và tầng miệnghay còn gọi là tầng dưới mũi Dựa theo Polycleido, chiều dọc khuôn mặt đượcchia ra thành ba phần bằng nhau, chiều cao đầu = 2/15 chiều cao cơ thể trongkhi chiều ngang khuôn mặt được chia ra năm phần bằng nhau
Trang 23Tiếp sau đó là sự ra đời của trường phái Tân cổ điển (Neoclassical) Trongthời kỳ Phục hưng, các nghệ sĩ như Da Vinci, Dϋrer, Pacioli và Alberti đã đưa
ra những tiêu chuẩn tân cổ điển (Neoclassical Canons), chia khuôn mặt thànhnhững tỷ lệ cân đối lý tưởng
Leon Battista Alberti (1404 – 1472) đã dùng những phép đo nhân trắc để
đề ra các chỉ số về tỷ lệ (proportion indices) cơ thể người Điều này được xem
là một bước tiến quan trọng trong ngành nhân trắc học
Leonardo Da Vinci (1452 - 1519) cho rằng khuôn mặt cân đối: kíchthước của miệng bằng khoảng cách từ đường giữa 2 môi tới cằm, tỷ lệ giữa 3tầng mặt bằng nhau, chiều cao của tai bằng chiều cao của mũi Dù đưa ranhững tiêu chuẩn khá nghiêm ngặt về tỷ lệ lý tưởng, ông cũng không thể phủnhận sự phong phú vốn có của tự nhiên
Albrecht Dϋrer (1471 - 1528) chia khuôn mặt thành 3 phần bằng nhau
là phần trán, phần mũi, phần môi và cằm Phần môi và cằm được chia thành
4 phần bằng nhau: đường giữa 2 môi giới hạn 1/4 phía trên, rãnh cằm chiađôi khoảng cách từ lỗ mũi tới cằm Khoảng cách giữa 2 mắt bằng độ rộngcủa một mắt
Trong những năm của thế kỷ XVIII và XIX, ngành nhân trắc học hiệnđại được phát triển, nhưng việc đo đạc đa phần diễn ra trực tiếp trên sọ người
mà ít chú ý đến mô mềm
Thế kỷ XX được xem là thời kì của những tỷ lệ và phép đo khách quan.Jacques Joseph (1865 - 1934) - cha đẻ của ngành tạo hình mũi hiện đại nhấnmạnh tầm quan trọng của mũi nhìn nghiêng với thẩm mỹ khuôn mặt Ôngnghiên cứu hướng nghiêng của sống mũi trong mối liên quan với các đườngtrên mặt nghiêng hơn là với mặt phẳng Frankfort
Ý tưởng ứng dụng “tỷ lệ vàng” để phân tích khuôn mặt, được giới thiệubởi Seghers cùng cộng sự, và được Ricketts phổ biến "Tỷ lệ vàng" này được
Trang 24cho là hấp dẫn nhất khi nhìn và trong nhận thức của con người, ký hiệu Φđược dùng để chỉ số 1,618 Theo Ricketts, để có được một khuôn mặt thẩm
mỹ thì một số tỷ lệ kích thước khuôn mặt phải tuân theo chỉ số vàng như:chiều rộng mũi/chiều rộng miệng, chiều rộng miệng/chiều rộng giữa 2 gócmắt ngoài, chiều rộng giữa 2 góc mắt ngoài/chiều rộng mặt Ngoài ra, ông chorằng đánh giá một khuôn mặt cần được phân tích trong ba chiều không gian,không có một con số tuyệt đối lý tưởng mà các mối tương quan thường nằmtrong một khoảng rộng
Peck.S và Peck.L nghiên cứu khuôn mặt của những người mẫu chuyênnghiệp, các hoa hậu và các ngôi sao điện ảnh cũng kết luận rằng dân chúngthích những khuôn mặt và vùng xương ổ răng hơi nhô hơn so với các số liệuchuẩn được đưa ra trước đây [5]
1.2 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu đặc điểm nhân trắc khuôn mặt trên ảnh chụp chuẩn hóa
Để đánh giá đúng về quá trình tăng trưởng là quá trình giảm dần sau khi đã
có sự trưởng thành sinh dục và ảnh hưởng ở trong 3 mặt phẳng không gian:
- Sự tăng trưởng chiều rộng đạt tới giá trị của người trưởng thành đầutiên và đạt tới sự hoàn thành cơ bản từ giai đoạn tăng trưởng dậy thì và vềsau, sự thay đổi ít hẳn
- Sự tăng trưởng theo chiều trước sau vẫn ở tốc độ khá nhanh trong thờigian dài hơn và giảm dần khi đạt tới ngưỡng sau thời kỳ dậy thì nhưng vẫn cónhững thay đổi đáng kể trong suốt giai đoạn người lớn sau này
- Sự tăng trưởng theo chiều dọc vẫn tiếp tục tăng mạnh sau thời kỳ dậythì ở cả hai giới và tiếp tục tăng trưởng với mức độ trung bình trong suốt thời
kỳ trưởng thành về sau
Do đó, nghiên cứu xác định các chỉ số nhân trắc khuôn mặt cần đượcthực hiện trên mẫu thống nhất về độ tuổi, nếu muốn đại diện cho ngườitrưởng thành trẻ thì lứa tuổi được chọn là từ 18 đến 25 tuổi [6], [7]
Trang 25Theo Mandall và cộng sự, phân tích mô mềm là công cụ quan trọng nhấtdùng trong đánh giá sự tăng trưởng và phát triển, đồng thời cũng giúp ta phácthảo được kế hoạch điều trị trong chỉnh hình hàm mặt Mô mềm phần mặtchịu nhiều sự thay đổi hơn so với hệ xương mặt Những thay đổi mô mềmgồm có 5 yếu tố chính sau: mũi dài ra, hai môi ít đưa ra phía trước hơn, môidưới cong lên ít hơn, cằm mở ra theo chiều dọc và cằm đưa ra phía trướcnhiều hơn [8].
Trong phạm vi đánh giá nhân trắc khuôn mặt, có rất nhiều phương pháp
đã được sử dụng trong các nghiên cứu trước đây: đo nhân trắc trực tiếp, đođạc trên ảnh chuẩn hóa, đo đạc trên phim sọ nghiêng, dựng hình ảnh 3D trênmáy tính Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, phân tích khuônmặt trong ba chiều không gian nhờ hệ thống thu hình ảnh qua video là mộttrong những phương pháp khá thú vị Tuy nhiên, đây là một phương pháp rấtđắt tiền và đòi hỏi có nhiều kinh nghiệm về công nghệ thông tin Có nhiều tácgiả đã phân tích khuôn mặt qua ảnh và đã đưa ra các tiêu chuẩn để chụp mặtvới các tư thế khác nhau như Ferrario, Bishara, Farkas, mục đích để chuẩnhoá kỹ thuật chụp ảnh nhằm đánh giá và so sánh dễ dàng hơn [9], [10], [11]
Phân tích mô mềm khuôn mặt bằng hình ảnh để tìm ra các đặc điểmmang tính nhân trắc học cung cấp một khối lượng lớn thông tin nhằm hướngđến những giá trị chuẩn hóa của các kích thước mặt khác nhau ở một nhóm đốitượng cụ thể Các chỉ số này giúp việc chẩn đoán các bất thường ở mặt dễ dànghơn và cũng góp phần đưa ra kế hoạch điều trị tốt nhất cho bệnh nhân, Đặc biệt
là các bệnh nhân chỉnh nha hay bệnh nhân phẫu thuật hàm mặt [12], [13]
1.2.1 Ưu nhược điểm của phương pháp đo trên ảnh chụp chuẩn hóa
Ưu điểm:
- Những mốc ngoài mặt cần xác định được không chỉ là những mốc nằm
dọc theo chiều mặt nghiêng mà còn phải kể đến các mốc giải phẫu khác nằmphía trong, thuộc mô mềm như cánh mũi, mép hai môi, khóe mắt những
Trang 26điểm rất khó xác định trên phim chụp sọ nghiêng nhưng dễ xác định hơn trênảnh chụp chuẩn hóa.
- Phương pháp được dùng chủ yếu khi phân tích thẩm mỹ khuôn mặt là
quan sát trực tiếp và phân tích qua ảnh
- Thao tác đơn giản, dễ dàng đánh giá về sự cân xứng vùng mặt, dễ dàng
lưu trữ và trao đổi thông tin
- Tiết kiệm thời gian, nhân lực khi đo đạc và phân tích bằng phần mềm
trên máy tính
Nhược điểm:
- Nguồn cấp sáng không đồng đều
- Biến dạng qua ảnh dẫn đến sai số.
- Tư thế đầu của bệnh nhân không ổn định.
1.2.2 Trục tham chiếu
Khi đánh giá mô xương và răng, ta có thể sử dụng mặt phẳng trong sọ hoặcngoài sọ để tham chiếu, nhưng khi phân tích đánh giá mô mềm nên sử dụng cácmặt phẳng tham chiếu ngoài sọ để thuận lợi hơn cho việc so sánh [10]
Trục tham chiếu trên ảnh thẳng:
- Trục ngang tham chiếu là đường thẳng nối liền hai điểm Ex (Ex - Ex).
Các ảnh được định vị để trục này nằm song song với trục hoành của màn hìnhmáy tính
- Trục dọc tham chiếu là trục thẳng góc với trục ngang tham chiếu và
song song với trục tung của màn hình máy tính
Trục tham chiếu trên ảnh nghiêng:
- Trục ngang tham chiếu được chọn là đường thẳng nối hai điểm Po và
Or (mặt phẳng Francfort) Trước khi chụp ảnh, đối tượng được điều chỉnh saocho đường nối hai đồng tử và đường nối từ khoé mắt ngoài đến đỉnh tai songsong với nền nhà (đường này song song với mặt phẳng Francfort) Các ảnhđược định vị để trục tham chiếu nằm song song với trục hoành của màn hình
Trang 27máy tính
- Trục dọc tham chiếu thẳng góc với trục ngang và đi qua điểm Ex.
Tất cả các kích thước ngang đều được tính song song với trục ngang thamchiếu và các kích thước dọc được tính song song với trục dọc tham chiếu
Kỹ thuật tái lập tư thế đầu tự nhiên được phát triển bởi Sollow vàTallgren, hai tác giả yêu cầu đối tượng đi bộ nhẹ nhàng và thư giãn Đối tượngsau đó được yêu cầu thực hiện động tác cúi đầu ra trước, ngửa đầu về sau vàilần trước khi đưa đầu về trị trí tự cân bằng, tiếp theo, đối tượng nhìn vào mắtmình trong gương đặt cách 200 cm [15]
Trang 28Theo Claman và cộng sự, ảnh chụp chuẩn hóa phải đảm bảo khung ảnhbao quanh đỉnh đầu và xương đòn, khoảng cách từ khóe mắt ngoài đến đườngtóc ở mang tai bằng nhau ở cả hai bên, đường nối hai đồng tử và đường nối từkhóe mắt ngoài đến đỉnh tai song song với sàn nhà, song song với mặt phẳngFrancfort [10]
Mặc dù nguyên tắc tư thế đầu tự nhiên đang được công nhận trong cáctài liệu chỉnh nha hay các nghiên cứu đo đạc trên phim sọ nghiêng hay ảnhchụp chuẩn hóa nhưng vẫn gặp phải một số lỗi đòi hỏi cần có sự tác động củangười bác sĩ trong quá trình thao tác Một vài đối tượng có xu hướng nhấtquán làm biến đổi tư thế đầu tự nhiên, đa số là do thói quen muốn che đi hìnhthái khuôn mặt loại II và loại III (ngửa mặt ra sau quá mức hay cúi mặt vềtrước quá mức) Ví dụ như trường hợp đối tượng với loại II xương hàm dướilùi sau so với bình thường, đối tượng thường sẽ hơi ngửa đầu về sau để che đihình thái mặt này [16]
Hình 1.3 Hình dạng mặt - Vị trí hàm dưới - Tương quan răng
Trong những trường hợp này, người bác sĩ cần chú ý đến hình thái mặtcủa đối tượng và chỉnh sửa để đưa về tư thế đầu tự nhiên Chính vì lý dotrên, một khái niệm mới ra đời, NHO (Natural Head Orientation) - định
Trang 29hướng đầu tự nhiên, kỹ thuật này được giới thiệu nhằm khai thác tối đa ưuđiểm của tư thế đầu tự nhiên trong công tác phân tích ảnh chụp chuẩn hóa.Định hướng tư thế đầu tự nhiên được định nghĩa là sự can thiệp định hướng
tư thế đầu của chủ thể đối tượng qua nhận thức khách quan của tác nhânngoại biên là bác sĩ [17], [18]
Hình 1.4 Ảnh bị biến dạng do
đầu ngả ra phía sau [10]
Hình 1.5 Ảnh bị biến dạng do đầu cúi về phía trước [10]
Hình 1.6 Sự thay đổi tư thế đầu
làm thay đổi tư thế xương [10]
Hình 1.7 Sự thay đổi tư thế đầu che dấu tư thế của xương hàm [10]
1.3 Các quan niệm về thẩm mỹ khuôn mặt
1.3.1 Định nghĩa thẩm mỹ khuôn mặt
Thuật ngữ thẩm mỹ lần đầu tiên được sử dụng bởi Baumgarten để chỉkhoa học của cảm giác mà nghệ thuật tạo ra cho chúng ta Từ đó thuật ngữ
Trang 30thẩm mỹ đã trải qua một chặng đường phát triển rất dài từ Platon đến Aristote,Hegel Mỗi một triết gia có một định nghĩa khác nhau về thẩm mỹ, nhưngnhìn chung các nhà triết gia này đều thống nhất để có được thẩm mỹ thì cầnphải có sự cân xứng và hài hoà Theo Hegel, sự đều đặn, hài hoà và trật tự làcác đặc tính của thẩm mỹ.
1.3.2 Quan niệm thẩm mỹ trên thế giới theo chuyên ngành khác nhau
Quan niệm của chỉnh hình
Angle là người đặt nền móng cho ngành chỉnh hình Angle luôn nghĩrằng nếu khớp cắn đúng thì thẩm mỹ mặt là bình thường, ông cũng đã mô tảnhiều trường hợp có những bất thường nhỏ về khớp cắn thì mặt có bất thườngđáng kể
Tweed nhấn mạnh rằng nếu răng cửa dưới nằm đúng vị trí thì nét
nghiêng của mặt sẽ hài hòa.
Theo Ricketts, đánh giá một khuôn mặt cần phân tích trong ba chiềukhông gian Ông cho rằng không có một con số tuyệt đối lý tưởng mà các mốitương quan bình thường nằm trong một khoảng rộng Khi phân tích mặtnghiêng, ông đưa ra khái niệm về đường thẩm mỹ E (E plane), được vẽ từđỉnh mũi đến điểm nhô nhất của cằm để mô tả tương quan môi miệng với cáccấu trúc lân cận Ông cho rằng: “Ở một người da trắng trưởng thành bìnhthường, hai môi nằm sau giới hạn của đường thẳng vẽ từ đỉnh mũi đến cằm,đường nét nghiêng của hai môi trên đều đặn, môi trên hơi nằm sau hơn so vói
đường thẩm mỹ, và miệng khép kín nhưng không căng”.
Holdaway đánh giá tương quan thẩm mỹ giữa môi, cằm bằng góc H, làgóc được tạo bởi hai đường thẳng: đường đi từ cằm đến môi trên và đường
NB Giá trị bình thường của góc H là 7°- 9°
Steiner đưa ra đường S để đánh giá thẩm mỹ của mô mềm mặt Theo Steiner, trong một khuôn mặt hài hoà, môi trên và môi dưới sẽ chạm đường S,
là đường thẳng đi qua điểm nhô nhất của mô mềm cằm và điểm giữa đường
viền chân mũi.
Trang 31Burstone và cộng sự (1978) đánh giá tương quan hai môi theo chiềutrước sau so với đường thẳng đi qua điểm Sn (Subnasale) và Pog (Pogonion)
mô mềm Ông đánh giá độ nhô hay lùi của hai môi bằng cách vẽ đường thẳnggóc từ điểm nhô nhất của hai môi xuống đường thẳng đi qua Subnasale vàPogonion Theo ông: “Ở người trưởng thành có nét mặt nghiêng hài hoà vàkhớp cắn loại I, các điểm nhô nhất của hai môi thường nằm trước đường này
từ 2 – 3 mm [19]
Simon và Izard cho rằng để có thẩm mỹ nhìn nghiêng, bình thường môitrên, môi dưới và cằm phải nằm giữa hai mặt phẳng Izard ở phía trước (là mặtphẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng Frankfort và đi qua Glabella mômềm) và mặt phẳng Simon ở phía sau (là mặt phẳng đứng vuông góc với mặtphẳng Frankfort và đi qua Orbital mô mềm)
Quan niệm của nhà phẫu thuật
Các nhà phẫu thuật thường dùng những số liệu bình thường có sẵn vàphẫu thuật để làm phù hợp với những giá trị sẵn có này Do đó, có thể cónhững sai lầm nếu áp dụng các số liệu chuẩn không phù hợp từ những phântích trước đó vào các dân tộc khác nhau
Quan niệm của hoạ sĩ và nhà điêu khắc
Golman (1959) cũng nghiên cứu trên ảnh chụp của 160 người đàn ông vàđàn bà da trắng có khuôn mặt dễ thương và 50 ảnh đẹp nhất được chọn bởitrường nghệ thuật Herron và viện nghệ thuật Buffalo Sau đó, 50 ảnh này lạiđược đánh giá bởi các bác sĩ chỉnh hình (các bác sĩ chỉnh hình thường thíchnét nghiêng phẳng hoặc hơi lõm) Kết quả cho thấy vào những giai đoạn đó,quan niệm về cái bình thường và cái đẹp cũng khác nhau giữa các bác sỹchỉnh hình và các họa sĩ
Năm 1509, Fra Paccioli di Borgio, đã xuất bản một cuốn sách viết về các tỷ
lệ thẩm mỹ, trong quyển sách này ông ta cũng đã nhấn mạnh đến “tỷ lệ vàng”
Trang 32"Tỷ lệ vàng” là một tỷ lệ vô tỷ: tỷ lệ giữa phần lớn nhất và phần nhỏ nhấtcủa 2 phần cũng bằng tỷ lệ của cả 2 phần đó với phần lớn nhất, (a+b)/b = b/a.Qui luật này chỉ có thể đạt được khi đoạn nhỏ nhất bằng 0,618 và đoạn lớn là
1 cả đoạn là 1,618
1.4 Tình hình nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt trên thế giói và ở Việt Nam
1.4.1 Các nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt trên thế giới
Jacques Joseph (1865 - 1934) - cha đẻ của ngành tạo hình mũi hiện đạinhấn mạnh tầm quan trọng của mũi nhìn nghiêng với thẩm mỹ khuôn mặt.Nghiên cứu hướng nghiêng của sống mũi trong mối liên quan với các đườngtrên mặt nghiêng hơn là với mặt phẳng Frankfort
B.HolyBroadbent (1894-1977) là người đầu tiên bắt đầu nghiên cứu định
lượng sự thay đổi các cấu trúc trên phim X-quang sọ-mặt năm 1931 [20].
Sau đó, phim sọ-mặt từ xa trở thành một phương tiện gián tiếp đo nhântrắc khuôn mặt Mario Gonzalez Ulloa (1912 - 1995) nhấn mạnh tầm quantrọng của khuôn mặt nhìn nghiêng Ricketts đã tìm ra "tỷ lệ vàng" trên phimsọ-mặt từ xa "Tỷ lệ vàng" này được cho là hấp dẫn nhất khi nhìn và trongnhận thức của con người
Năm 2002, Farkas L.G., Le T.T và cộng sự dùng các chuẩn tỷ lệ mặt tân
cổ điển để đánh giá khuôn mặt của người Mỹ gốc Á và Âu [21]
Năm 2004, Bisson Marcus cũng sử dụng phương pháp phân tích trênảnh để đánh giá kích thước và sự cân xứng của môi ở một nhóm người mẫu
và người bình thường [22], [23]
Năm 2004, Jain SK, Anand Cvà GhoshSK với nghiên cứu “Phân tíchkhuôn mặt qua ảnh” dùng chuẩn tân cổ điển như là phương pháp so sánh chothấy, kích thước tầng mặt dưới của nhóm đối tượng nghiên cứu lớn hơn sovới tầng mặt giữa (55,37% - 44,63%) [24]
1.4.2 Tại Việt Nam
Năm 1995, Hoàng Tử Hùng nghiên cứu các chỉ số sọ-mặt trên 10 đối
Trang 33tượng độ tuổi 21-25 nhận xét độ nhô của răng cửa người Việt lớn hơn so vớingười châu Âu [25].
Năm 1999, Hà Hồng Diệp nghiên cứu trên phim sọ-mặt nghiêng ở 60sinh viên Việt Nam gồm 30 nam và 30 nữ lứa tuổi 18-25, thấy rằng hầu hếtkhông có sự khác biệt giữa nam và nữ về các chỉ số răng mặt, sự khác biệtchủ yếu với người phương Tây ở mối tương quan giữa răng và xương, giữarăng và răng, vị trí môi trên và môi dưới của các đối tượng nghiên cứu vượt
ra khỏi đường thẩm mỹ E, góc liên răng cửa nhỏ hơn
Năm 1999, Hồ Thị Thuỳ Trang nghiên cứu trên 62 sinh viên qua các ảnhchụp, tuổi từ 18-25 có khuôn mặt hài hoà, kết quả cho thấy tầng trên ở phầnmũi bẹt, mũi và sống mũi trên nhóm người Việt thấp hơn, đỉnh mũi tù hơn,phần trán nhô ra trước hơn đặc biệt ở nữ Tầng dưới mặt nhô nhiều ra trước,hai môi trên và dưới đều nhô ra trước, môi dưới nằm trước đường thẩm mỹ vàmôi trên gần chạm đường thẩm mỹ Môi dưới dày hơn và chiều cao của cằmngắn tương đối so với tầng mặt dưới, cằm lùi hơn đặc biệt ở nữ Nhìn thẳng,miệng nhỏ hơn so với khoảng cách hai đồng tử Về xương và răng: xương ởtầng mặt dưới có xu hướng nhô ra trước, góc độ của xương hàm trên và hàmdưới so với nền sọ đều lớn hơn Tuy vậy các góc độ trên người Việt Nam ởranh giới giữa bình thường và hô xương hàm theo theo phân loại cho người
Âu thì răng và xương ổ răng đều vẩu [26]
Đỗ Thị Thu Loan, Mai Đình Hưng (2008) [27] cho rằng đánh giá khuônmặt đẹp và khớp cắn chuẩn cần nhiều yếu tố, trong đó tương quan chiều trướcsau là một yếu tố quan trọng, tác giả đưa ra số liệu chuẩn cho nhóm tuổi 18-
19 và nhận xét người Việt Nam có răng và xương ổ răng nhô ra trước
Võ Trương Như Ngọc (2010) tiến hành nghiên cứu 143 sinh viên để xácđịnh các kích thước và chỉ số sọ-mặt trung bình bằng 3 phương pháp nghiêncứu nhân trắc: đo trực tiếp, đo trên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng và đo trênphim sọ mặt thẳng, nghiêng từ xa kỹ thuật số [28], [29]
Trang 34Võ Trương Như Ngọc và cộng sự (2013) thực hiện nghiên cứu phân tíchtrên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng cho thấy: các kích thước ngang và dọckhuôn mặt ở nam thường lớn hơn nữ; các tỷ lệ, chỉ số của nam và nữ thườngkhông khác nhau; các góc mô mềm nhìn nghiêng của nam và nữ khác nhau;mặt nam nhìn nghiêng nhô hơn mặt nữ; mũi của nam cao hơn và nhọn hơnmũi của nữ; môi trên của nam nhô nhiều hơn [30].
Nguyễn Thị Thu Phương và cộng sự (2013) [31] nghiên cứu tiến hànhtrên sinh viên có khớp cắn Angle I cho rằng nhóm nghiên cứu có môi trênnhô hơn và dày hơn, độ nhô môi dưới cũng lớn hơn người Châu Âu Gócmũi-môi và góc hai môi nhỏ hơn giá trị chuẩn của người da trắng, mũi củanam giới cao hơn nữ giới, môi trên dày hơn
Trần Tuấn Anh (2017) [33], nghiên cứu trên một nhóm người Việt độ tuổi từ
18 - 25 có khớp cắn bình thường và khuôn mặt hài hòa, thấy trên ảnh chụp chuẩn
hóa nghiêng kỹ thuật số, các kích thước, và tỷ lệ giữa nam và nữ ít có sự khác biệt.
Ngoài ra cũng có một số nghiên cứu khác nữa trên phim sọ-mặt nghiêng từ
xa thường quy nhưng chủ yếu là nghiên cứu trên mô cứng để xác định các giá trịtrung bình [32], chưa nghiên cứu nhiều đến mô mềm và khuôn mặt hài hòa, hiệncũng chưa thấy nhiều nghiên cứu thực hiện trên phim sọ-mặt từ xa kỹ thuật số
Trang 35Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trên người dân tộc Kinh độ tuổi từ 18-25 đang học tại các trường Caođẳng và Đại học tại Tỉnh Bình Dương
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Tiêu chuẩn chung:
+ Người dân tộc Kinh, từ 18-25 tuổi
+ Có bố mẹ, ông bà nội ngoại là người Kinh
+ Chưa từng phẫu thuật thẩm mỹ, phẫu thuật hàm mặt lớn liên quanđến hình thái khuôn mặt, chưa điều trị nắn chỉnh răng mặt, không mắc các dị tật bẩm sinh.
+ Có đầy đủ các răng.
+ Hợp tác nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
Không đủ tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu: Áp dụng công thức ước tính cỡ mẫu theo một tỷ lệ của nghiên cứu
mô tả, cắt ngang.
n =Z 2 (1-α/2)
p(1-p)
d 2
Trang 36Trong đó:
n : Cỡ mẫu tối thiểu.
Z 2 (1-α/2): Với độ tin cậy 95% thì Z(1-α/2) = 1,96
p: Tỷ lệ trung bình khuôn mặt hài hòa
Theo nghiên cứu của tác giả Võ Trương Như Ngọc (2010) là 0,43 [30].
- Trong 2462 mẫu có chủ đích theo cách chọn mẫu của đề tài cấp nhà nước
“Nghiên cứu nhân trắc đầu mặt của người Việt Nam để ứng dụng trong y học”tại tỉnh Bình Dương, chúng tôi chọn có chủ đích 386 đối tượng theo tiêu chuẩnlựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ trên, trong đó có 186 nam và 200 nữ
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, trường Đại học Y
Hà Nội và Các trường Cao đẳng và Đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương.Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2017 đến tháng 7/2018
2.4 Các bước tiến hành
Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu:
Lập danh sách 386 đối tượng tuổi từ 18 đến 25 đang theo học tại các trường Cao đẳng và Đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương ( Phụ lục 5)
Chụp ảnh chuẩn hóa theo hai tư thế thẳng và nghiêng bằng máy ảnh kỹ thuật
số Nikon D700 với ống kính Nikon 105mm f/2.8 VR G.
Trang 37Bước 2: Xây dựng thang điểm đánh giá khuôn mặt hài hòa
Thang điểm đánh giá khuôn mặt:
1: Khuôn mặt xấu
2: Khuôn mặt không hài hoà
3: Khuôn mặt tương đối hài hoà
4: Khuôn mặt khá hài hoà
5: Khuôn mặt rất hài hoà
Bước 3: Xây dựng nhóm chuyên gia đánh giá khuôn mặt hài hòa
Nhóm chuyên gia đánh giá khuôn mặt hài hòa gồm: bác sĩ chỉnh nha, bác sĩ giải phẫu-nhân trắc học, bác sĩ phẫu thuật tạo hình và chuyên gia hội họa.
Danh sách nhóm chuyên gia kèm theo phụ lục 4.
Bước 4: Tập huấn cách chấm điểm bằng thang đo cho các chuyên gia
Bước 5: Kiểm định độ đồng nhất của các chuyên gia
Đối với từng nhóm chuyên gia để có được sự thống nhất trong cùngnhóm, chúng tôi sẽ tiến hành tập huấn cho các chuyên gia bằng chỉ số Kappa(Các chuyên gia trong cùng nhóm sẽ được lựa chọn khi chỉ số Kappa ≥0,61)
Bước 6: Xây dựng Slide ảnh của 386 đối tượng cho các chuyên gia chấm điểm độc lập
Tất cả các ảnh được đánh mã số và đưa vào phần mềm máy tính để trình chiếu các ảnh tự động.
Mỗi ảnh chỉ được quan sát khoảng 10 giây và phải cho điểm ngay vào bảng điểm Các chuyên gia đánh giá ảnh một cách độc lập.
Bước 7: Tổng hợp kết quả của các chuyên gia, rút ra cỡ mẫu
Sau khi gửi ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng đến các bác sĩ chỉnh nha, phẫuthuật tạo hình, chuyên gia nhân chắc để đánh giá mức độ hài hòa theo thangđiểm từ 1 đến 5 Các chuyên gia đánh giá độc lập theo từng người Điểm củatừng đối tượng là điểm trung bình chung của 4 nhóm chuyên gia: 5 bác sĩchỉnh nha, 5 bác sĩ giải phẫu - nhân trắc học, 5 bác sĩ phẫu thuật tạo hình và 5chuyên gia hội họa Nhóm có khuôn mặt hài hòa là nhóm có điểm trung bìnhtrên 3 điểm, và không có nhóm chuyên gia nào đánh giá dưới 3 điểm
Trang 38Bước 8: Đo một số chỉ số khuôn mặt hài hòa
Chuẩn hóa ảnh, đánh dấu các mốc giải phẫu mô mềm cần nghiên cứu trên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng bằng phần mềm VN Ceph đã được chuẩn hóa được sử dụng trong nghiên cứu của đề tài cấp nhà nước.
Bước 9: Xử lý số liệu
Nhập số liệu và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 23.0.
Bước 10: Viết báo cáo + bàn luận kết quả
2.5 Phương tiện nghiên cứu
- Mẫu phiếu cam kết tham gia nghiên cứu
- Tờ cung cấp thông tin nghiên cứu
- Khẩu trang, mũ, găng tay y tế
- Máy ảnh kĩ thuật số Nikon D700, ống kính Nikon 105mm f/2.8 VR G,chân máy, giá đỡ, thước thăng bằng có thuỷ bình, tấm hắt sáng, dây rọi gương treo
- Bảng điểm đánh giá khuôn mặt đẹp, hài hòa
- Bảng hướng dẫn quan sát
- Phần mềm đo đạc theo phần mềm được sử dụng của đề tài cấp nhà nước
Hình 2.1 Máy ảnh và ống kính sử dụng trong nghiên cứu
Trang 392.6 Kỹ thuật chụp ảnh chuẩn hoá
2.6.1 Tư thế của đối tượng cần chụp
- Đối tượng ngồi thoải mái trên ghế, tư thế đầu tự nhiên, mắt nhìn thằng
về trước hoặc nhìn thẳng vào gương Hướng dẫn đối tượng điều chỉnh tư thếsao cho khoảng cách từ khoé mắt ngoài đến đường tóc ở mang tai bằng nhau
ở cả hai bên, đường nối hai đồng tử, đường nối từ khóe mắt tới đỉnh tai songsong với sàn nhà
- Môi ở tư thế nghỉ
- Tư thế chụp: Mặt thẳng và mặt nghiêng
2.6.2 Vị trí đặt thước tham chiếu có thuỷ bình
Dùng thước có vạch mm được đặt ngang mức mặt phẳng mặt, giọt nướcngằm ngang cân bằng, không chuyển động Thước được gắn cố định lên giá
đỡ, để ngang trên đỉnh đầu đối tượng chụp, dùng để chuẩn hoá trước khi đo
2.6.3 Bố cục vị trí đặt máy ảnh
Máy ảnh được đặt cách đối tượng 1,5m, tiêu cự 105, đảm bảo tỷ lệ 1:1đối với máy ảnh fullframe với kích thước sensor 24-36mm, tương đương máymáy phim 35mm Chân máy đỡ lấy máy ảnh và ống kính, đế máy cho phépđiều chỉnh độ cao giúp đảm bảo trục quang học của thấu kính được cố địnhtrong suốt quá trình chụp ảnh Một nguồn flash được gắn vào máy ảnh ởkhoảng cách 27cm tính từ trục quang học để tránh hiệu ứng mắt đỏ khi chụpảnh Nguồn flash thứ hai được đặt sau đối tượng để làm sáng nền và loại bỏbóng mờ không mong muốn trên ảnh
Trang 40Hình 2.2 Bố cục vị trí đặt máy ảnh.
2.6.4 Chụp ảnh và lưu trữ ảnh vào máy tính
Ảnh được chụp dưới ánh sáng đèn chiếu, khẩu độ, tốc độ phù hợp vớiánh sáng tại chỗ Một nhãn dán số tương ứng với mã số của mỗi đối tượngđược dính lên phông nền trắng phía sau đối tượng
Trục ống kính được đặt ở ngang tầm mắt của đối tượng, lần lượt từngđối tượng được chỉ định ngồi tại ghế đã được cố định phía trước phông nền.Tóc được cài lên và vén ra sau để thấy rõ được đường chân tóc và hai tai Đốitượng được yêu cầu nhìn thằng vào ống kính đối với ảnh chụp thẳng và nhìnvào gương đặt phía bên phải hoặc bên trái đối với ảnh chụp nghiêng
2.6.5 Tiêu chuẩn của ảnh chụp
- Mặt tự nhiên, môi ở tư thế nghỉ
- Nhìn thấy rõ toàn bộ mặt và hai tai
- Hai đồng tử phải song song với thước thủy bình đặt trên đầu Mắt nhìnsong song mặt phẳng ngang