1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

THÔNG TIN KINH tế có NHIỆM vụ và VAI TRÒ gì TRONG HOẠT ĐỘNG của DOANH NGHIỆP ( HAY TRONG các tổ CHỨC KINH DOANH) THÔNG TIN KINH tế TRONG DOANH NGHIỆP THƯỜNG DÙNG NHỮNG NGUỒN nào

49 227 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 6,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÔNG TIN KINH TẾ CÓ NHIỆM VỤ VÀ VAI TRÒ GÌ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ( HAY TRONG CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH) . THÔNG TIN KINH TẾ TRONG DOANH NGHIỆP THƯỜNG DÙNG NHỮNG NGUỒN NÀO...............................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Kinh tế thông

tin

ĐỀ TÀI 06: THÔNG TIN KINH TẾ CÓ NHIỆM VỤ

VÀ VAI TRÒ GÌ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ( HAY TRONG CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH) THÔNG TIN KINH TẾ TRONG DOANH NGHIỆP THƯỜNG DÙNG NHỮNG NGUỒN NÀO ?

Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Lê Thanh Huệ

Nhóm thực hiện: Nhóm 11

Trang 2

Lời mở đầu

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ với những thành tựu kỳ diệu của nó đang tác động mạnh mẽ tới mọi hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Cùng với sự phát triển nhanh chóng của tin học và vai trò ngày càng nổi trội của thông tin sau cuộc cách mạng về quản lý, từ hai thập kỷ nay thế giới đã bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin đã và đang từng bước đi vào tất cả các lĩnh vực, chiếm một vị trí quan trọng trong xã hội

Dựa trên tầm quan trọng vai trò của nền kinh tế nhóm em đã nghiên cứu đề tài : Thông tin kinh té có nhiệm vụ vai trò gì trong hoạt động của doanh nghiệp? Thông tin kinh tế thường được sử dụng những nguồn nào ?

Trang 4

Thế nào là kinh tế thông tin

Trang 5

* Thông tin là gì?

Khái niệm “ Thông tin” mới bắt đầu trở

thành đối tượng của nghiên cứu khoa học

và kỹ thuật từ giữa thế kỷ 20 này Người ta

đã nói đến thông tin như là một trật tự, là

quyền lực, là nguồn tài nguyên chủ chốt

của một nên kinh tế và là yếu tố cơ bản

của một nền kinh tế mới, một xã hội mới –

xã hội thông tin.

* Nền kinh tế thông tin là gì?

Nền kinh tế “ hậu công nghiệp” hiện được nhiều học giả của trường phái khoa học xã hội gọi là

“nền kinh tế tri thức”, còn các học giả của các trường phái khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin gọi là “nền kinh thế thông tin – kinh tế số” Các khái niệm “kinh tế tri thức”, “kinh tế thông tin” hay “kinh tế số” hiện được dùng với nghĩa gần tương đương, chúng đều nhấn mạnh và khẳng định vai trò động lực phát triển kinh tế toàn cầu của thông tin, tri thức, công nghệ thông tin (CNTT)

và truyền thông.

Trang 6

Trang 7

1 Nhiệm vụ của thông tin kinh

tế trong doanh nghiệp và vai

trò

Trang 8

Sự thay đổi

Đầu tiên, chúng ta cùng so sánh xem sự khác nhau giữa thời đại thông tin so với các thời đại khác

  Thời đại nông nghiệp Thời đại công nghiệp Thời đại thông tin

Khoảng thời gian Trước 1800 Từ 1800 đến 1957 Từ 1957 tới nay

Nhân công chính Nông dân Công nhân trong nhà

máy Nhân công tri thức

Quan hệ lao động Con người và đất đai Con người và máy

Trang 9

• Kinh doanh trong thời đại thông tin phụ thuộc vào công nghệ thông tin được sử dụng

để thực hiện công việc kinh doanh

• Trong thời đại thông tin năng xuất lao động tăng lên nhanh chóng

• Hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin xác định sự thành công trong thời đại thời đại thông tin

• Trong thời đại thông tin, công nghệ thông tin có mặt trong hầu hết các sản phẩm và dịch vụ

Trang 10

Thay đổi ranh giới kinh doanh

Đầu tiên, chúng ta sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) ngày nay báo trước một thời kỳ mới với những thay đổi xã hội lớn lao CNTT như một công nghệ chung xâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế xã hội.

Chính CNTT sẽ là một nguồn lực tạo ra những bứt phá quan trọng giúp nền kinh tế Việt Nam, nền kinh tế có tới 97% GDP từ các DNVVN, tìm được chỗ đứng trong cạnh tranh toàn cầu

Trang 11

Tác động của công nghệ thông tin đến sự phát triển của các ngành công nghệ cao.

▸ Về thực chất, nền kinh tế mới là nền kinh tế

xử lý thông tin, trong đó các máy tính và

các công nghệ truyền thông và viễn thông

(các mạng máy tính) là những công cụ chủ

chốt và mang tính chiến lược, bới chúng

sản xuất ra và trao đổi các nguồn thông tin

đa được vật chất hoá, có tính cốt tử đối với

sự phát triển của xã hội Dịch vụ hiện nay

chiếm tỷ lệ trên 60% trong tổng sản phẩm

của toàn thế giới.

Trang 12

Tác động của công nghệ thông tin đến sự phát triển thị trường

▸ Thương mại điện tử là một phát kiến quan

trọng, nó sẽ chi phối phần lớn các hoạt động

của xã hội trong tương lai, các doanh nghiệp

có được thông tin phong phú về thị trường, dễ

dàng tạo dựng và củng cố quan hệ bán hàng,

nhanh chóng tạo ra nhiều sản phẩm mới

▸ Thương mại điện tử đặc biệt có ý nghĩa với các

nước đang phát triển (nhất là đối với các công

ty nhỏ, các vùng biệt lập, xa xôi, ít có cơ hội

giao dịch, thiếu thong tin, thiếu đối tác)

Trang 13

Thay đổi phát triển công nghệ và ứng

dụng

Loại thứ nhất:

Liên quan đến các doanh

nghiệp dẫn đạo công nghệ

Các doanh nghiệp này

Loại thứ ba

Là các doanh nghiệp dịch vụ như khách sạn, cung cấp thực phẩm, bán lẻ, và vận tải Nhiều DNVVN rơi vào loại này

Theo Noteboom, sự khác nhau giữa các nhóm DNVVN về ứng dụng công nghệ có thể chia thành ba loại

Trang 14

Các khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin ở các DNVVN

Trang 15

▸ Trước tiên, DNVVN thường không có

kiến thức chuyên môn về lĩnh vực

công nghệ thông tin, phần vì họ

vốn chỉ chú ý vào các hoạt động

tác nghiệp, do đó, dành rất ít thời

gian cho các hoạt động cải tiến và

chiến lược Điều này cũng cản trở

họ tích lũy kiến thức riêng về các

họ tụt hậu về công nghệ, không hiểu biết đầy đủ về các khả năng của CNTT và không nhận thức được lợi thế của một ứng dụng cụ thể

Trong các doanh nghiệp nhỏ, việc đưa ra các kiểu công nghệ thông tin mới nhất không phải lúc nào cũng suôn sẻ Có thể kể ra một số lý do cho điều này:

Trang 16

▸ Thứ ba, CNTT có thể dẫn đến các lợi thế không thể đoán trước Nhiều doanh nghiệp nhỏ vì thế không thể xác lập chính xác nhu cầu của họ nếu không có sự trợ giúp của các chuyên gia bên ngoài

Khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin

▸ Thứ tư, cải tiến bằng CNTT thường bắt đầu với quá trình công nghệ sản xuất, loại cải tiến này yêu cầu thay đổi nhiều về các chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm các bộ phận so với các loại cải tiến khác Nó làm thay đổi từ bên trong tổ chức và các công việc, nhiệm vụ của các nhân viên Các doanh nghiệp tụt hậu về công nghệ chủ yếu

là do rất nhiều hạn chế về tổ chức

Trang 17

5 tỷ USD

Trong giai đoạn 2015-2020.

Sự thay đổi về đầu tư

Riêng lĩnh vực phần cứng điện tử thu hút

Trang 18

Thống kê số liệu về thị trường liên quan đến CNTT

Trang 19

Kinh doanh và hoạt động kinh doanh

Trang 20

• HTTT kinh doanh: theo dõi dòng

thông tin thị trường, thông tin công

nghệ và đơn đặt hàng của khách

hàng Nhận thông tin sản phẩm từ

HTTT SX Theo phân tích và đánh

giá để đưa ra các kế hoạch SX phục

vụ cho nhu cầu sản xuất kinh

doanh của công ty

Hệ thống thông tin kinh doanh sản xuất bao gồm:

• HTTT sản xuất: nhận kế hoạch sản xuất từ HTTT kinh doanh quản lý thông tin nguyên vật liệu của các nhà cung cấp, theo dõi quá trình sản xuất cập nhật thông tin và tính tổng chi phí của quá trình sản xuất cùng với thông tin sản phẩm

để chuyển qua HTTT kinh doanh làm cơ sở cho

hệ thống thông tin kinh doanh xác định giá, chiến lược trong quá trình phát triển của công ty.

Trang 21

Kinh doanh và hoạt động kinh doanh

Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất theo cấp quản lý

Mức quản lý Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất

Tác nghiệp

• Hệ thống quản trị thông tin nguồn nhân lực

• Hệ thống quản trị thong tin nguồn khách hàng

• Hệ thống thông tin mua hàng

• Hệ thống thông tin nhận hàng

• Hệ thống thông tin kiểm tra chất lượng

• Hệ thống thông tin giao hàng

• Hệ thống thông tin kế toán chi phí giá thành

Trang 22

Kinh doanh và hoạt động kinh doanh

Mức quản lý Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất

• Hệ thống thông tin Just-in-time ( thời gian thực)

• Hệ thống thông tin hoạch định hàng dự trữ

• Hệ thống thông tin phát triển và thiết kế sản phẩm

Trang 23

Kinh doanh và hoạt động kinh doanh

Mức quản lý Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất

Chiến lược

• Phát triển cơ cấu bán hàng

• Lên kế hoạch và đánh giá công nghệ, mở rộng đối tượng bán hàng

• Xác định lịch trình sản xuất, chiến lược marketing

• Thiết kế bố trí sản xuất trong doanh nghiệp

Trang 24

Cơ cấu lao động

Trang 25

Cơ cấu bộ máy doanh nghiệp (cơ cấu doanh nghiệp)

▸ Cơ cấu bộ máy doanh nghiệp

là tổng hợp các bộ phận (đơn

vị và cá nhân) khác nhau, có

mối liên hệ và quan hệ phụ

thuộc lẫn nhau, để thực hiện

nhiệm vụ kinh doanh của

doanh nghiệp.

Trang 26

Cơ cấu tổ chức

quản trị doanh nghiệp

▸ Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định Được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp

26

Trang 27

Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản trị

Tính tối ưu Tính linh hoạt Tính cậy lớn Tính kinh tế

Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản trị phải bảo đảm những yêu cầu sau:

Trang 28

* Nhóm các nhân tố thuộc đối tượng quản

trị:

• Tình trạng và trình độ phát triển của cơng

nghệ sản xuất của doanh nghiệp.

• Tính chất và đặc điểm sản xuất: chủng loại sản

phẩm, quy mô sản xuất, loại hình sản xuất.

Tất cả những nhân tố trên đều ảnh hưởng đến

thành phần và nội dung những chức năng quản

lý và thông qua chúng mà ảnh hưởng trực tiếp

đến cơ cấu tổ chức quản trị.

Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản trị

* Nhóm những nhân tố thuộc lĩnh vực quản trị:

• Quan hệ sở hữu tồn tại trong doanh nghiệp.

• Mức độ chuyên môn hóa và tập trung hóa các hoạt động quản trị.

• Trình độ cơ giới hóa và tự động hóa các hoạt động quản trị, trình độ kiến thức tay nghề của cán bộ quản

lý, hiệu suất lao động của họ.

• Quan hệ phụ thuộc giữa số lượng người bị lãnh đạo, khả năng kiểm tra của người lãnh đạo đối với hoạt động của những người cấp dưới.

• Chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với đội ngũ cán bộ quản trị v.v

Trang 30

Cơ cấu chức năng

Trang 31

Cơ cấu chức năng

Cơ cấu chính thức

và không chính thức

Cơ cấu trực tuyến - chức năng

Cơ cấu tổ chức chương trình - mục

tiêu

Trang 32

Cơ cấu trực tuyến - chức năng

• Để khắc phục các nhược điểm của các cơ cấu trực tuyến và chức năng, hiện nay kiểu cơ cấu liên hợp (trực tuyến - chức năng được áp dụng rộng rãi và phổ biến cho mọi doanh nghiệp).

Trang 33

Cơ cấu chính thức và không chính thức

Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp còn được chia thành cơ cấu chính thức và

cơ cấu không chính thức Hai hình thức này đều có thể tìm thấy ở các tổ chức khác nhau Vì vậy, việc phân loại các cơ cấu này là cần thiết

Cơ cấu chính thức: Cơ cấu chính thức gắn liền với cơ cấu vai trò

nhiệm vụ hướng đích trong một doanh nghiệp được tổ chức một cách chính thức

Cơ cấu không chính thức: Là toàn bộ những cuộc tiếp xúc cá

nhân, sự tác động qua lại cá nhân cũng như sự tác động theo nhóm cán bộ, công nhân ngồi phạm vi cơ cấu đã được phê chuẩn của

doanh nghiệp.

Trang 34

Cơ cấu tổ chức chương trình - mục tiêu

Là một hình thức cơ cấu tổ chức được thực hiện trên cơ sở phân chia rõ ràng theo thời gian và theo nội dung các cơng việc xác định, cần thiết để đạt những mục tiêu đã được xác định.

Trang 35

Lực lượng lao động

Mức quản lý Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất

Tác nghiệp

• Hệ thống thông tin quản lý lương

• Hệ thống thông tin quản lý vị trí làm vịêc

• Hệ thống tin quản lý người lao động

• Hệ thống thông tin đánh giá tình hình thực hiện công việc và con người

• Hệ thống thông tin báo cáo lên cấp trên

• Hệ thống thông tin tuyển chọn nhân viên và sắp xếp công việc

Trang 36

Kinh doanh và hoạt động kinh doanh

Mức quản lý Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất

Chiến thuật

• Hệ thống thông tin phân tích và thiết kế công vệc

• Hệ thống thông tin tuyển chọn nhân viên

• Hệ thống thông tin quản lý lương thưởng và bảo hiểm trợ cấp

• Hệ thống thông tin đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Chiến lược • Kế hoạch hóa nguồn nhân lực

Trang 37

Kinh doanh và hoạt động kinh doanh

Mức quản lý Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất

Chiến lược

• Phát triển cơ cấu bán hàng

• Lên kế hoạch và đánh giá công nghệ, mở rộng đối tượng bán hàng

• Xác định lịch trình sản xuất, chiến lược marketing

• Thiết kế bố trí sản xuất trong doanh nghiệp

Trang 38

Hệ thống thông tin nhân lực ở cấp chiến thuật

Các Hệ thống thông tin nhân lực chiến thuật gồm có:

• Hệ thống thông tin phân tích và thiết kế công vệc

• Hệ thống thông tin tuyển chọn nhân viên

• Hệ thống thông tin quản lý lương thưởng và bảo hiểm trợ cấp

• Hệ thống thông tin đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trang 39

2 Nguồn thông tin kinh tế mà các doanh nghiệp thường dùng

Trang 40

* Thu thập thông tin kinh tế

Đây là công đoạn đầu tiên và có vai trò rất quan trọng trong quy trình XLTT kinh tế vì chỉ có thu thập được đầy đủ các thông tin cần thiết mới đảm bảo cho ta những dữ liệu chính xác, phản ánh toàn diện các mặt hoạt động của một hiện tượng kinh tế -

xã hội đang khảo sát.

Trang 41

Các nguồn thông tin kinh tế

Thông tin thị trường (Market

Information)

+ Các hãng thông tấn, liên kết với site

có thông tin của các hãng thông tấn

chính thức và tư nhân, được phân loại

+ Đăng ký công ty:

+ Cơ hội thương mại và kinh doanh (trade and business opportunities) + Đấu thầu và mua bán

Thông tin số liệu (Numerical information)

+ Giá cả:

+ Tỷ giá hối đoái:

+ Số liệu thống kê: Được phân theo khu vực địa lý.Các nguồn thông tin kinh tế thường được tổ chức theo 6 mục sau

đây:

Trang 42

Các nguồn thông tin kinh tế

- Thông tin về luật pháp

và công nghệ:

+ Định mức và tiêu chuẩn

+ Biểu thuế và luật lệ thương mại:

(Tariffs and trade regulations)

+ Mua bán quốc tế và quản lý cung

ứng (International purchasing and

Các bản danh bạ đặc biệt (special compendium)

- Các công cụ tìm kiếm

- Danh bạ các cơ sở dữ liệu về thương mại

- Các tổ chức xúc tiến thương mại

- Danh bạ các công ty giám định

- E-commerce Portals

Trang 43

Các nguồn

thông tin của doanh nghiệp

Trang 44

Nguồn thông

tin bên ngoài:

▸ Các cơ quan hành chính

▸ Khách hàng

▸ Doanh nghiệp cạnh tranh

▸ Doanh nghiệp sẽ cạnh tranh

▸ Các đối tác, nhà cung cấp

▸ Các hiệp hội hàng hoá

▸ Các công ty tư vấn pháp luật

▸ Internet

44

Trang 45

Nguồn thông tin trong nội tại doanh nghiệp

Ngoài nguồn thông tin bên ngoài, doanh nghiệp còn có một nguồn thông tin quan trọng từ hệ thống sổ sách và các báo cáo kinh doanh thường kỳ của doanh nghiệp Tùy theo từng loại yêu cầu thông tin khác nhau, người ta sẽ tiến hành những bước xử lý dữ liệu khác nhau, và do đó, hình thành những hệ thống thông tin với các dạng khác nhau, phục vụ những mục tiêu đa dạng và có những đặc tả khác nhau

Trang 46

Liên hệ

Trang 47

Nhân lực

 Theo VietnamWorks, nhu cầu nhân lực ngành Công nghệ thông tin ba năm vừa qua tăng trung bình 47%/năm Nguyên nhân là do số lượng các công ty tuyển dụng ngành Công nghệ thông tin tăng 69%

Làm một phép tính toán từ các số liệu thống kê nói trên thì tính đến năm 2020, Việt Nam cần 1,2 triệu nhân lực ngành Công nghệ thông tin Trong khi đó số lượng nhân lực thiếu hụt lại lên đến 500,000 người

Trang 48

Kết luận

▸ Công nghệ thông tin là một thúc ép không thể tránh khỏi và cũng mở ra không gian rộng lớn để các DNVVN cải thiện vị thế cạnh tranh của mình nhanh chóng

▸ Phải tạo ra các điều kiện tổ chức tốt hơn

và chú ý đến việc phát triển tầm nhìn chiến lược về các áp dụng có thể của công nghệ thông tin, không chỉ trong chính các doanh nghiệp mà còn cả trong mạng lưới Hơn nữa, các chính sách hỗ trợ của các tổ chức trung gian như các tổ chức chuyên môn ngành và chính phủ cũng rất cần thiết

▸ Đối với Việt Nam, khi mà các DNVVN

chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế, muốn cải thiện vị thế cạnh tranh, bằng lối “tư duy đi tắt, đón đầu” trước hết, không thể không nhận thức những vấn

đề cốt lõi của phổ biến, chấp nhận và ứng dụng công nghệ thông tin.

48

Ngày đăng: 03/11/2019, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w