1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm DỊCH tễ học lâm SÀNG, căn NGUYÊN sốt PHÁT BAN ở TRẺ EM

96 195 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 32,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, còn rất nhiều căn nguyên gây sốtkèm phát ban khác ở trẻ nhỏ không chỉ ở Việt Nam mà theo các nghiên cứu trên thếgiới do nhiều căn nguyên truyền nhiễm, đặc biệt là virus có thể

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 3

Nhân dịp hoàn thành luận văn này, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được tỏ lòng biết ơn tới:

Thầy giáo - GS.TS Phạm Nhật An, nguyên chủ nhiệm Bộ môn Nhi - Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã tận tình chỉ bảo, khơi dậy trong tôi lòng say mê nghiên cứu khoa học, hướng dẫn tôi những bước đi đầu tiên trên con đường nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.

Các thầy cô giáo trong Bộ môn Nhi, phòng Nghiên cứu khoa học - Trường Đại học Y Hà Nội, đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình làm luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Đảng ủy, Ban giám hiệu và phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Y

Hà Nội.

Ban lãnh đạo và toàn thể Bệnh viện Nhi Trung ương.

Phòng đọc và phòng internet của thư viện Trường Đại học Y Hà Nội.

Đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Tôi cũng xin chân thành cảm ơn:

Tất cả các bệnh nhân và thân nhân của họ.

Tất cả các tác giả trong và ngoài nước có công trình nghiên cứu khoa học tham khảo cho luận văn.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn:

Gia đình, bạn bè tôi đã động viên và dành cho tôi những gì tốt đẹp nhất để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tôi xin ghi nhận tất cả những tình cảm và công ơn đó.

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2018

Trần Thị Trang Anh

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn củaThầy Phạm Nhật An.

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đượccông bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực

và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2018

Người viết cam đoan

Trang 5

1.1 Một số khái niệm về sốt phát ban 3

1.2 Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng sốt phát ban ở trẻ em 3

1.2.1 Một số đặc điểm dịch tễ học của sốt phát ban ở trẻ em 3

1.2.2 Đặc điểm lâm sàng của sốt phát ban 6

1.3 Cơ chế hình thành ban của một số căn nguyên sốt phát ban thường gặp 20

1.4 Một số căn nguyên sốt phát ban hay gặp ở trẻ em, định hướng căn nguyên sốt phát ban dựa vào đặc điểm lâm sàng 22

1.4.1 Một căn nguyên sốt phát ban hay gặp ở trẻ em 22

1.4.2 Định hướng căn nguyên sốt phát ban dựa vào một số hình thái ban 23

1.4.3 Định hướng căn nguyên sốt phát ban dựa vào triệu chứng lâm sàng kèm theo 26

1.5 Một số bệnh sốt phát ban ở trẻ em 28

1.5.1 Các bệnh sốt phát ban cổ điển ở trẻ em 28

1.5.2 Một số bệnh có sốt và phát ban khác ở trẻ em 32

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Đối tượng nghiên cứu 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 37

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 37

2.2.3 Phương pháp tiến hành nghiên cứu 37

2.2.4 Thu thập và xử lý số liệu 42

2.2.5 Đạo đức nghiên cứu 43

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

3.1 Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của sốt phát ban 44

3.1.1 Một số đặc điểm dịch tễ 44

3.1.2 Một số đặc điểm lâm sàng 49

3.2 Diễn biến lâm sàng 59

3.2.1 Thời gian nằm viện 59

3.2.2 Các căn nguyên gây sốt phát ban 61

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 64

Trang 6

4.1.2 Một số đặc điểm lâm sàng 68

4.2 Diễn biến lâm sàng 73

4.2.1 Thời gian nằm viện 73

4.2.2 Các căn nguyên gây sốt phát ban 73

KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

AGEP Acute Generalized Exanthematous Pustulosis

(Hội chứng ngoại ban mụn mủ cấp tính lan toả)ASLO Anti-streptolysin O

CDC US Centers for Disease Control and Prevention

(trung tâm kiểm soát và phòng bệnh Mỹ)DIC Disseminated intravascular coagulation

(Rối loạn đông máu nội quản rải rác)EBV Epstein–Barr virus

ICD-10 International Classification of Diseases 10th

(Phân loại bệnh tật quốc tế 10)HHV-6 Human herpesvirus 6

HSP Henoch-Schonlein purpura (Ban xuất huyết Scholein – Henoch)HHV-7 Human herpesvirus 7

KD Kawasaki Disease (bệnh Kawasaki)

SLE Systemic Lupus Erythematosus (Lupus ban đỏ hệ thống)

SJS Stevens-Johnson syndrome (Hội chứng Steven- Johnson)

SSSS Staphylococcal scalded skin syndrome

(Hội chứng bong vẩy da do tụ cầu – hội chứng 4S)WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 8

Danh mục bảng biểu: Trang

Bảng 1.1 Một số hình thái thường gặp của ban trên da 9

Bảng 1.2 Đặc điểm hình dạng, cấu hình của ban trên da 14

Bảng 1.3 Căn nguyên hay gặp sốt phát ban ở trẻ em 22

Bảng 1.4 Chẩn đoán phân biệt căn nguyên sốt phát ban dựa vào hình thái ban 23

Bảng 1.5 Chẩn đoán phân biệt căn nguyên sốt phát ban dựa vào triệu chứng lâm sàng kèm theo 26

Bảng 1.6 : Một số bệnh sốt phát ban thường gặp ở trẻ em 28

Bảng 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi các ca bệnh sốt phát ban theo căn nguyên 44

Bảng 3.2 Tỷ lệ sốt phát ban theo giới và nhóm tuổi 45

Bảng 3.3 Tiền sử tiêm phòng vaccine Sởi và tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ ≥ 9 tháng tuổi 46

Bảng 3.4 Tiền sử tiếp xúc tác nhân gây bệnh và tỷ lệ mắc bệnh 47

Bảng 3.5 Lý do nhập viện và thời điểm nhập viện 49

Bảng 3.6 Một số đặc điểm về sốt của sốt phát ban 50

Bảng 3.7 Một số đặc điểm về ban của sốt phát ban theo căn nguyên, mối liên quan với sốt 52

Bảng 3.8 Một số đặc điểm về hình thái ban trong sốt phát ban ở trẻ em 53

Bảng 3.9 Các triệu chứng lâm sàng khác kèm theo 58

Bảng 3.10 Các trường hợp sốt phát ban có dấu hiệu nặng khi nhập viện 59

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa thời gian nằm viện và căn nguyên sốt phát ban 60

Bảng 3.12 Các nhóm căn nguyên sốt phát ban theo chẩn đoán ra viện 61

Bảng 3.13 Căn nguyên sốt phát ban có chuẩn đoán xác định bằng xét nghiệm 62

Bảng 3.14 Xét nghiệm thường quy định hướng căn nguyên nhiễm trùng 62

Danh mục biểu đồ: Trang Biểu đồ 3.1 Tuổi mắc bệnh trung bình theo căn nguyên sốt phát ban 45

Trang 9

Biểu đồ 3.4: Sốt phát ban do căn nguyên virus theo thời gian 48

Biểu đồ 3.5 Mức độ sốt trong sốt phát ban theo căn nguyên 50

Biểu đồ 3.6: Trung bình thời gian sốt chia theo căn nguyên 51

Biểu đồ 3.7: Thời gian nằm viện trung bình theo nhóm căn nguyên 59

Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ các bệnh sốt phát ban trong nghiên cứu 61

Biểu đồ 3.9: Trung bình số lượng bạch cầu, CRP theo nhóm căn nguyên 63

Trang 10

Hình 1 1 Trẻ bị bệnh mèo cào có tổn thương nhiễm bệnh và hạch cổ sưng 5

Hình 1.2 Vị trí phát ban 6

Hình 1.3 Nốt Koplik mọc ở niêm mạc miệng và niêm mạc môi dưới 7

Hình 1.4 Đặc điểm bề mặt ban 8

Hình 1.5: Ban xuất huyết kịch phát tiến triển ở trẻ nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu .17 Hình 1.6: Ban cánh bướm trong SLE 18

Hình 1.7 Ban bỉm tã 18

Hình 1.8 Ban do thuốc 19

Hình 1.9 Ban nhiệt 20

Hình 1.10: Sáu bệnh sốt phát ban cổ điển ở trẻ em 31

Hình 1.11 Ban Tay chân miệng điển hình 33

Hình 1.12 Ban phỏng nước đặc trưng của thuỷ đậu trên nền da đỏ và ở rất nhiều lứa tuổi hình thái, từ dạng dát sẩn tới mụn nước và kể cả mụn mủ 34

Hình 1.13 Các dạng ban trong sốt Dengue 35

Hình 1.14: Ban điển hình trong bệnh Kawasaki 36

Hình 2.1 Tóm tắt sơ đồ tiến hành nghiên cứu 38

Hình 3.1 Mụn phỏng nước trên nền đỏ ở chân và trong miệng điển hình của Tay chân miệng trong nghiên cứu 56

Hình 3.2 Mụn phỏng nước của thuỷ đậu và mụn mủ trong thuỷ đậu bội nhiễm trong nghiên cứu,ban dày đặc toàn thân 56

Hình 3.3 Ban dát sẩn dạng sởi hội tụ ở mặt và thân 57

Hình 3.4 Sốt phát ban không xác định có ban mụn mủ trắng lan toả toàn thân trên nền đỏ da, sau đó ban thâm lại và bay đi, theo dõi hội chứng AGEP có định hướng liên quan tới dị ứng thuốc nhưng không rõ tiền sử 57

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sốt phát ban là một bệnh lý thường gặp ở trẻ em do nhiều căn nguyên gâynên, có thể xảy ra thành dịch Trên thế giới, chỉ riêng sốt phát ban do Rubella, theoWHO năm 2009 đã có 121344 trường hợp từ 167 nước Việt Nam ghi nhận có dịchphát ban ở Lào Cai năm 2009, dịch phát ban ở Nghệ An năm 2011 và nhiều vụdịch gần đây

Trong một số báo cáo của Việt Nam thường nhắc tới căn nguyên của sốt phátban do sởi và rubella hay gặp, trong 3 năm 2009-2011, số ca sốt phát ban nghi sởihay rubella có đến 20000 trường hợp, trong đó 4/64 tỉnh mắc trên 1000 ca cũng gâynên sự quan tâm lớn của cộng đồng Tuy nhiên, còn rất nhiều căn nguyên gây sốtkèm phát ban khác ở trẻ nhỏ không chỉ ở Việt Nam mà theo các nghiên cứu trên thếgiới do nhiều căn nguyên truyền nhiễm, đặc biệt là virus có thể gây dịch lây lanmạnh trong cộng đồng nếu không có phương pháp dự phòng, phát hiện sớm, quản

lý hợp lý ca bệnh như bệnh tay chân miệng, sốt xuất huyết Dengue, thuỷ đậu Ngoài

ra còn có một số căn nguyên ít gặp hơn HHV-6, nhiễm khuẩn huyết, Rickettsia các căn nguyên không nhiễm trùng hoặc không chẩn đoán ra căn nguyên

Tỷ lệ mắc bệnh và khả năng xảy ra thành dịch của sốt phát ban tuỳ thuộc vàotừng giai đoạn, và các yếu tố như lứa tuổi, thời điểm theo mùa trong năm, giới Việc chẩn đoán căn nguyên bệnh sốt phát ban trong giai đoạn sớm cần dựa vào cácđặc điểm tổn thương mang tính đặc thù của từng loại bệnh, với tính chất diễn biếnkhác nhau, vị trí khác nhau và yếu tố dịch tễ khác nhau Mặc dù sốt phát ban ở trẻ

em rất phổ biến và đa dạng, kèm khả năng phát triển thành dịch, một số trường hợpgây ra các biến chứng nguy hiểm và biến chứng dài lâu, ngoài ra gần đây có nhữngđợt dịch có xu hướng tăng nhưng đến nay chưa thực sự nhiều nghiên cứu đi sâukhông chỉ trên thế giới và Việt Nam để đánh giá những đặc điểm chính của sốt phátban trên lâm sàng, giúp cho tiếp cận trong chẩn đoán và điều trị có hiệu quả hơn

Bên cạnh đó, đã có các tiến bộ trong việc áp dụng các xét nghiệm đặc hiệu

kỹ thuật cao để chẩn đoán nguyên nhân được cập nhật tại Việt Nam, các bệnh sốt

Trang 12

phát ban đã ngày càng xác định được chính xác căn nguyên hơn, nên có giá trị, tuynhiên giá thành còn cao, còn hạn chế trong việc phát hiện nhiều căn nguyên và chưaphổ biến ở mọi cơ sở y tế, chưa thể trở thành xét nghiệm thường quy trong chẩnđoán xác định Vì thế việc định hướng chẩn đoán căn nguyên sốt phát ban ở trẻ emsớm dựa vào dấu hiệu lâm sàng và dịch tễ sẽ có ý nghĩa quan trọng cho việc điều trị

và phòng ngừa bệnh dịch cần dựa vào các dấu hiệu lâm sàng và dịch tễ

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, và căn nguyên sốt phát ban ở trẻ em”, với 2 mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng sốt phát ban ở trẻ em tại khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Nhi Trung Ương giai đoạn 01/07/2017- 30/06/2018

2 Tìm hiểu một số căn nguyên thường gặp gây sốt phát ban ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Một số khái niệm về sốt phát ban

Phát ban (Skin rash, skin eruption): là triệu chứng bệnh lý do nhiều căn

nguyên gây nên với biểu hiện viêm da và/ hoặc thay đổi màu sắc của da làm biếnđổi kết cấu bình thường bên ngoài của da Phát ban có thể gây nên trực tiếp haygián tiếp do nhiễm trùng virus, vi khuẩn, nấm hoặc cũng có thể do các bệnh khôngnhiễm trùng gây nên

Thuật ngữ “ban” không đặc hiệu và đôi khi được sử dụng không chính xáckhi áp dụng với bất kỳ bất thường về da nào; phát ban thường được dùng khi nóiđến biểu hiện cấp tính ở da

Sốt phát ban: Là tình trạng phát ban có biểu hiện sốt kèm theo, chủ yếu do

các căn nguyên vi sinh vật

Bệnh sốt phát ban : Các bệnh thường do căn nguyên vi sinh vật có triệu

chứng sốt và phát ban Vào đầu thế kỷ 20, có 6 bệnh sốt phát ban ở trẻ em được

phân loại gọi là “sáu bệnh ở trẻ em” gồm Sởi, Sốt Scarlet, Rubella, Bệnh

Filatow-Dukes (Hiện còn đang tranh cãi về sự tồn tại của bệnh), Ban đỏ nhiễm trùng, Đàoban trẻ em (Roseola infatum)

1.2 Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng sốt phát ban ở trẻ em

1.2.1 Một số đặc điểm dịch tễ học của sốt phát ban ở trẻ em

Phát ban và sốt rất hay gặp ở các bệnh nhi Phát ban do virus tới nay vẫnchiếm tỷ lệ cao nhất trong sốt phát ban ở trẻ em Các căn nguyên thường gặp đãđược nêu trong bảng

Phần lớn các trường hợp trẻ có sốt và ban trong một số nghiên cứu có hơn70% là do virus và chỉ khoảng 20% do vi khuẩn , trong một số báo cáo, 50% trườnghợp sốt phát ban là do các căn nguyên nhiễm trùng, 40% là các căn nguyên miễndịch dị ứng, và 10-30% các trường hợp không xác định được căn nguyên , Cácban virus này thường do phản ứng và có thể gây ra bởi enterovirus, adenovirus,echovirus và nhiều loại khác Rubeola (sởi) do paramyxovirus là vấn đề sức khoẻ

Trang 14

chính của cộng đồng với tỷ lệ mắc bệnh và tử vong đáng kể, đặc biệt ở những nướcđang phát triển, giảm hơn ở những nước công nghiệp Một căn nguyên sốt phát ban

do virus ở trẻ nhỏ cũng cần đăc biệt lưu tâm do có thể đe doạ tính mạng là sốt

Dengue truyền bởi muỗi Aedes egypti gây nên các vụ dịch vào mùa mưa, và có

những vụ dịch ở Ấn độ, với tỷ lệ tử vong là 0,57 năm 2009

Tuổi – Tuổi của bệnh nhi giúp thu hẹp các chẩn đoán về sốt phát ban Ngoại

ban liên quan tới bệnh virus thường gặp ở nhóm tuổi trẻ em

Phát ban do virus như sởi, đào ban trẻ em, EBV và nhiễm trùng do virusđường ruột thường ở trẻ nhỏ và trẻ em dưới 3 tuổi Tuổi mắc thủy đậu, rubella, vàhồng ban nhiễm khuẩn có thể từ 3 đến 10 tuổi Sốt xuất huyết Dengue và sốtchikungunya gặp ở tất cả các lứa tuổi

Nhiễm khuẩn máu do não mô cầu có hai đỉnh lứa tuổi là dưới 5 tuổi và giữa15-24 tuổi SLE, viêm da cơ trẻ em, thấp tim, viêm nút quanh động mạch, và bệnh uhạt Wegener’s thường gặp ở trẻ hơn 6-7 tuổi trong khi HSP thường gặp trẻ 2-8 tuổi

và viêm khớp thiếu niên mạn tính thường dưới 1 tuổi Phần lớn các trường hợp KD

và SSSS là trẻ dưới 5 tuổi

Mùa- Một số lượng lớn nhiễm trùng có ban và sốt có thiên hướng theo mùa.

Ví dụ, nhiễm trùng do virus đường ruột non-polio xuất hiện vào mùa hè và mùa thu;bệnh Kawasaki, nhiễm trùng não mô cầu và nhiễm trùng do parvovirus thường gặpnhiều nhất vào mùa đông hoặc những tháng đầu xuân; sởi và rubella thường vàomùa xuân; bệnh do ve truyền như bệnh Lyme, ehrlichiosis/anaplasmosis,và RockyMountain spotted fever (RMSF) thường xuất hiện vào xuân và hè; bệnh tularemia

và dịch hạch thường gặp vào hè Nhiễm trùng do Vibrio vulnificus thường xuất hiện

vào giữa tháng tư và tháng mười, khi nước biển ấm hơn tạo điều kiện cho sự lantruyền của các sinh vật Nhiễm khuẩn huyết do loại sinh vật này thường gặp phảisau ăn hải sản sống ,

Địa dư – Du lịch hoặc ở tại một vùng cụ thể ở Mỹ hoặc các nơi khác trên thế

giới có thể là một trong những bằng chứng quan trọng để chẩn đoán sốt phát ban , Một số ví dụ về một số trường hợp sốt phát ban gắn với một số nơi ở Mỹ như

Trang 15

Sốt phát ban vùng núi đá (Rocky Moutain spotted fever) – Các bang ở trungtâm miền Nam và Atlantic

Bệnh Lyme – Vùng Đông Bắc, Trung Tây và Nam Tây Pacific

Dịch hạch – Các bang miền Tây

Sốt hồi quy do Borrelia hermsii – Vùng núi Tây Mỹ

Thời gian ủ bệnh- Thời gian ủ bệnh rất hữu ích trong việc xác định việc bệnh

nhân tiếp xúc với bệnh nhân có ban tương tự Thời gian ủ bệnh đối với một số tác

nhân nhiễm trùng có thể có liên quan tới sốt và ban (xem phụ lục Giai đoạn ủ bệnh cho bệnh truyền nhiễm có sốt và phát ban)

Tiền sử phơi nhiễm- Tiền sử phơi nhiễm khá rộng để có thể có thể chẩn đoán

phân biệt ban và sốt Việc tiếp xúc với thức ăn, nước, cây cối, động vật và dịch tiếtcủa người nhiễm đều có thể dẫn đến ban :

Bệnh nhiễm Toxoplasma và bệnh mèo cào do mèo

Bệnh dịch hạch từ dê, thỏ, chó, sóc, hoặc chó sói

Sốt chuột cắn hay leptospirosis từ chuột

Trang 16

Hình 1 1 Trẻ bị bệnh mèo cào có tổn thương nhiễm bệnh và hạch cổ sưng

Tiền sử sử dụng thuốc – Mặc dù thuốc có thể gây tổn thương da mức độ lớn,

mối liên quan giữa sốt và ban do thuốc lại không mạnh như các bác sỹ nghĩ Trongmột nghiên cứu phân tích hệ thống 148 trường hợp sốt do thuốc, có ít hơn 20% cóban, và ít hơn 50% số ban là mày đay mọc tự nhiên Dạng phản ứng tăng nhạy cảmhoặc phản ứng da dị ứng (ban, ngứa hoặc phát ban nhiều) đã được đánh giá ởkhoảng 20000 bệnh nhân nhập viện trong chương trình giám sát và mặc dù việckèm theo ban không được đánh giá, chỉ khoảng 2% bệnh nhân dùng thuốc có phảnứng trên da Các thuốc kháng sinh như penicillin, cephalosporin và trimethoprim-sulfamethoxazole có tỷ lệ phản ứng da dị ứng cao

Tổn thương da có kèm sốt (thường sốt cao) là đặc điểm khi phản ứng thuốcnặng, đặc biệt là dị ứng thuốc DRESS, ban đa hình thái, hội chứng Steven –Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc Các phản ứng hiếm gặp này thường xuấthiện diễn biến từ một đến 3 tuần sau khi tiếp xúc với dị nguyên

Tiền sử tiêm chủng- Tiêm chủng không đủ là nguy cơ nhiễm virus ở trẻ nhỏ

và là căn nguyên có thể gây bệnh

1.2.2 Đặc điểm lâm sàng của sốt phát ban

1.2.2.1 Đặc điểm phát ban

Phát ban là triệu chứng khá thường gặp do rất nhiều căn nguyên gây nên,nhưng chủ yếu gặp do các căn nguyên nhiễm trùng và các bệnh dị ứng/miễn dịch.Phát ban đơn thuần thường ít khi là một tình huống cấp cứu, và có thể khỏi khôngcần điều trị, tuy nhiên trong một số trường hợp cần thăm khám kỹ và đánh giá đểcan thiệp kịp như phát ban trong bệnh cảnh của phản ứng phản vệ; ban xuất huyếthoại tử trong một số bệnh nhiễm trùng nặng như nhiễm khuẩn huyết do não môcầu ) Mô tả đặc điểm ban có thể dựa vào các tiêu chí sau

hiện khu trú ở những vùng cơ thểhoặc lan tỏa toàn thân

Trang 17

Hình 1.2 Vị trí phát ban

- Khu trú (Localized) – hình 1.2 trái: giới hạn ở một vùng của cơ thể

- Lan tỏa (generalized) – hình 1.2 phải : xuất hiện ở nhiều vùng cơ thể

b/ Màu sắc: Màu sắc của ban có thể là đỏ, tím, trắng hoặc bạc Màu sắc của

ban có thể đồng nhất hoặc loang lổ xen kẽ các khoảng sẫm màu và nhạt màu và cóthể thay đổi màu sắc trong quá trình bệnh, căng da có thể mất hoặc không, trườnghợp căng da không mất gặp trong xuất huyết dưới da

c/ Nội ban và ngoại ban:

Ngoại ban – exanthem (ban bên ngoài cơ thể) từ Hy Lạp là exanthema, còn

gọi là “sự bùng phát”(a breaking out) thường chỉ một sự phát ban rộng khắp, haygặp do căn nguyên virus

Ngoại ban thường được mô tả như triệu chứng bệnh với ban đỏ chấm và nốtsẩn tương tự như ban sởi Ngoại ban đôi khi khó phân biệt với ban dị ứng thuốcnhưng ngoại ban virus hay gặp ở trẻ nhỏ còn ban do thuốc thường gặp ở người lớn

Nội ban – enanthen (ban trong cơ thể) chỉ những chấm nhỏ trên niêm mạc,

như nốt Koplik trong bệnh sởi, có thể gặp trong đậu mùa, thủy đậu, bệnh đào bantrẻ em

Trang 18

Hình 1.3 Nốt Koplik mọc ở niêm mạc miệng và niêm mạc môi dưới

d/ Diễn biến, mật độ ban:

Phát ban có thể có tiến triển trong quá trình mắc bệnh hay không, hoặc xuấthiện cùng lúc ở nhiều vị trí trên cơ thể và không tiến triển Dựa vào hình thức lancủa ban có thể định hướng tới một số căn nguyên như

- Từ mặt lan xuống phần dưới cơ thể ở Sởi, Rubella

- Từ thân lan ra xung quanh có thể gặp ở thể điển hình Thủy đậu…

Bề mặt ban rất đa dạng Có thể có dạng vảy, các nốt gồ ghề hoặc mịn Nếu ởdạng các nốt cũng có thể từ mức độ rải rác đều cho đến phân bố rời rạc, đặc hoặc códịch phía trong

Trang 19

Hình 1.4 Đặc điểm bề mặt ban

Sốt tinh hồng nhiệt (hình1.4 - trái) ban đầu xuất hiện ban với các nốt đỏ nhỏ

li ti ở ngực và bụng sau đó lan ra toàn thân, trông như vết rám nặng, nhưng nếu đưatay sờ lên da sẽ cảm giác khô ráp như giấy ráp Sốt tinh hồng nhiệt là một ví dụ vềban dạng mịn với các nốt đặc nhỏ

Virus thủy đậu (hình 1.4 - phải) gây nên nhiều ban rời rạc, và tùy vào mức độnặng của bệnh, các nốt có thể gần sát nhau hoặc cách xa nhau Do việc tiêm phòngvaccine thủy đậu nên ngày càng có nhiều trường hợp không điển hình của thủy đậu.Một số trẻ có ít hơn 50 nốt toàn thân và trông như vết cắn côn trùng, trong hình làhình ảnh ban thủy đậu dạng nốt phỏng nước

e/ Phân loại ban theo hình thái ban thường gặp ở trẻ em

Bảng 1.1 Một số hình thái thường gặp của ban trên da

1 Chấm/Dát Tổn thương

phẳng cóđường kính

<1 cm

Viêm mạch hủy bạch cầu

2 Nốt sần Tổn thương

gồ lên bềmặt cóđường kính

< 1cm

U mềm lây

Trang 20

Hình thái Mô tả Ví dụ

3 Vết loang Tổn thương

phẳngđường kính

Trang 21

Hình thái Mô tả Ví dụ

7 Bọng nước Tổn thương

phỏng nước

có dịchđường kính

> 1cm

8 Mụn mủ Tổn thương

phỏng nước

có dịch đụcđường kính

<1 cm

Mụn mủ tụ cầu sơ sinh

9 Vết trợt Mất lớp

thượng bì da

Viêm kẽ da do liên cầu khuẩn

10 Mày đay Tổn thương

phù thoángqua, thườngcăng da mấthoặc vùnggiữa nhạtmàu có viềnban đỏ xungquanh

Chứng mày đay

Trang 22

Hình thái Mô tả Ví dụ

thượng bị vàmột phần hạ

Hoại tử biểu mô nhiễm độc

14 Ban Xuất huyết Ban đỏ căng

da khôngmất hoặcvùng có thểxâm phạmđược

Viêm mao mạch

Trang 23

Hình thái Mô tả Ví dụ

15 Vết trầy da Sự trầy da

thường dogãi

Ghẻ

16 Vảy da Sự bong bề

mặt nôngcủa thượngbì

Trang 24

Hình thái Mô tả Ví dụ

18 Vết thiểu sản Phần mỏng đi

của da gồmthượng bì, hạ

bì và vùng

mô dưới da,biểu hiệnvùng giảmmàu và da bịnhăn nheo

19 Dạng liken hóa Các vết nổi

bật đậm màu,dày vùngthượng bì do

cọ và gãithường xuyên

Viêm da cơ địa mạn tính

Bảng 1.2 Đặc điểm hình dạng, cấu hình của ban trên da

nốtriêngbiệt

Các tổn thương phântán riêng lẻ

Chốc loét do tụ cầu vàng

Trang 25

là vùng nhạt màu(phù) và có rìa dạngban đỏ

Trang 26

7 Polycyclic

Đa vòng

Các tổn thương dạngvòng nhẫn trùngnhau

Mày đay

8 Theo rễ thần kinh Hạn chế trong một

hoặc một vài vùngphân bố của dâythần kinh cảm giác

f/ Một số đặc điểm lâm sàng kèm theo phát ban : Ban có thể kèm theo một

số dấu hiệu khác như ngứa, đau, có cảm giác tê, có vảy cứng, và có thể có dịchtrong hoặc dịch đục trong ban phỏng nước

1.2.2.2 Một số kiểu hình ban điển hình gặp ở trẻ em

a/ Ban dạng sởi (measles-like morbilliform rash)

Trang 27

Ban dạng Rubella (Rubelliform rash) Ban dạng Scarlet fever (Scarlatiniform rash)

Xem Một số bệnh sốt phát ban thường gặp ở trẻ em

b/ Ban xuất huyết hoại tử

Hình 1.5 : Ban xuất huyết kịch phát tiến triển ở trẻ nhiễm khuẩn huyết do não

mô cầu [Bernard A Cohen, Pediatric Dermatology (Third Edition), Mosby, 2005,

263-273]

Ban xuất huyết hoại tử hình sao đặc trưng cho nhiễm khuẩn huyết do não môcầu liên quan tới Rối loạn đông máu nội quản rải rác (DIC) làm xuất hiện các banxuất huyết “kịch phát” (fulminant purpura)

Ban có thể xuất hiện rất sớm sau 5-15 giờ hoặc muộn hơn sau vài ngày Đặcđiểm của ban: Lúc đầu là những nốt dát sẩn giống như sởi, sau vài giờ chuyển thànhcác đốm xuất huyết-hoại tử với 5 đặc điểm:

Ban ở toàn thân (nhất là trẻ em), nhưng thường xuất hiện ở các vị trí tận cùngcủa mạch máu như: Đầu ngón hoặc bàn tay-chân, vành tai, cánh mũi

Trang 28

Mọc không cùng đợt bệnh càng nặng thì nốt hoại tử càng nhiều và dính liềnnhau thành mảng xuất huyết.

c/ Ban cánh bướm ( Butterfly rash /Malar rash)

Hình 1 6: Ban cánh bướm trong SLE

Ban má hay ban cánh bướm là một dạng ban ở mặt Nó được gọi là ban cánhbướm vì nó có hình dạng của cánh bướm Đây là loại ban thường gặp ở Lupus Ban

đỏ Nó cũng có thể gặp ở một số bệnh khác như Pellagra, Viêm da cơ và Hội chứngBloom

Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) là bệnh viêm mạn tính nhiều cơ quan Nó đượcchẩn đoán khi đủ 4/11 tiêu chuẩn Ba trong số các tiêu chuẩn đó là các triệu chứngtrên da và tiêu chuẩn đầu tiên là ban má hoặc ban cánh bướm (hình 1.6) Nó cầnđược chẩn đoán phân biệt với các căn nguyên khác gây “mặt đỏ” khác, như viêm da

bã nhờn, viêm da cơ địa, trứng cá đỏ

d/ Ban “bỉm tã” (Diaper Rash)

Trang 29

Hình 1.7 Ban bỉm tã

Căn nguyên của ban bỉm tã là do viêm da tiếp xúc với các kích thích vật lý,

cơ học, hóa học tại chỗ vùng mặc tã (do phân, nước tiểu, ẩm )

Các vết ban thường ở khu vực tiếp xúc với tã ẩm là mông, đùi, bụng dưới,

âm hộ, vùng mu, bẹn bìu Ban dạng ban đỏ, nốt sẩn và có vùng bong vảy Vùng da

bị sưng nền viêm làm trẻ khó chịu Sự cọ xát mạn tính có thể gây loét (Viêm da trợt

tã Jacquet) , có thể nhiễm trùng thêm vi khuẩn và nấm

e/ Ban do thuốc (Drug Rash)

Hình 1.8 Ban do thuốc (Phản ứng ban dạng sởi với phenobarbital ở trẻ sau 2

tuần điều trị co giật do sốt Tổn thương da chiếm ưu thế ở mặt (a), và phần thân trên

và chi (b) Phần quanh miệng và quanh mũi không có ban.) [Bernard A Cohen,Pediatric Dermatology (Third Edition), Mosby, 2005, 263-273]

Hội chứng DRESS (Drug Rash with Eosinophilia and Systemic Symptoms)

- hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toànthân, còn được gọi là hội chứng tăng nhạy cảm chống co giật và hội chứng giả u,thường xuất hiện 1-6 tuần sau khi sử dụng thuốc chống co giật dạng vòng hoặc một

số thuốc khác (allopurinol, minocycline, sulfonamides, kháng sinh khác) Hội

Trang 30

chứng này thường biểu hiện gồm tam chứng sốt, ban và viêm gan Ban da ngứa, lantỏa, ban đỏ và phát ban mày đay có dạng mảng đám

Đặc điểm ban do thuốc

- Khoảng 2% các bệnh nhân được điều trị nội trú có phản ứng da do thuốc

- Xuất hiện thường đột ngột và đối xứng

- Các loại kháng sinh, đặc biệt là penicillin và sulfonamid là nguyên nhânchính

Các dạng ban do phản ứng thuốc hay gặp nhất là dang mày đay và ban dạngsởi Trong số đó, ban dạng sởi gặp nhiều hơn Một ban dạng sởi do thuốc xuất hiện

ở dạng phát ban lan toả dạng dát sẩn, thường hội tụ trên diện rộng

- Ban da do thuốc thường : màu đỏ sáng, hội tụ trên một vùng rộng Cần phải phát hiện được hai phản ứng nguy hiểm đe doạ tính mạng của phản ứngthuốc là : (1) hội chứng hoại tử ly thượng bì nhiễm độc và (2) hội chứng Stevens-Johnson

f/ Ban nhiệt (Heat rash)

Hình 1.9 Ban nhiệt (Heat rash)

Trang 31

Do sự tắc nghẽn ống tuyết mồ hôi, ban nhiệt trông như các các mụn nhỏ màu

đỏ hoặc hồng Ban nhiệt thường mọc ở đầu, cổ và vai trẻ, ban thường xuất hiện khi

bố mẹ trẻ mặc cho trẻ quá ấm, nhưng cũng có thể xảy ra với bất kỳ trẻ nào trongthời tiết nóng nực Ban sẽ thường mất đi khi da được làm mát

1.3 Cơ chế hình thành ban của một số căn nguyên sốt phát ban thường gặp

Virus gây nên ngoại ban do một số cơ chế bao gồm tổn thương da trực tiếptrong thuỷ đậu, enterovirus, và herpes, trong khi một số dạng ban khác, như sởi vàrubella, có thể do sự kết hợp giữa viêm xâm nhập của virus vào da và đáp ứng miễndịch của cơ thể vật chủ

Một số tương tác giữ cơ thể chủ- virus được hoạt hoá bởi một số thuốc nhấtđịnh, tăng cường sự phát ban lan toả như trong 95% trường hợp nhiễm Epstein–Barrvirus được điều trị kèm ampicillin

Hiện tượng dị ứng, phát ban được biết đến từ rất lâu từ thời La mã cổ đại,cho tới thế kỷ XVI mới được chú ý đầy đủ như Helmont (1577-1644), Botalius J(1530-1582) Sau khi phát hiện ra hiện tượng phản vệ, phản vệ thụ động, cùng với

sự phát hiện vai trò các chất tham gia quá trình của bản ứng miễn dịch, người tathấy được cơ chế gây nên các triệu chứng dị ứng, trong đó có hiện tượng phát ban,mày đay Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật năm 1950 là việc phát hiện

ra kháng thể dị ứng, tự kháng thể rồi các phân tử khác như IgG, Cytokine,serotonin

Với sự xâm nhập của dị nguyên (các “vật lạ”), khởi động phản ứng của hệthống miễn dịch, tạo nên phản ứng kết hợp kháng nguyên- kháng thể và có hoặckhông có sự tham gia của bổ thể, phá vỡ tế bào miễn dịch giải phóng các chất trunggian tế bào (histamin, bradykinin ) tác động tới các cơ quan trong đó có da Mặtkhác, phức hợp kháng nguyên- kháng thể lắng đọng ở các cơ quan và gây nên cáctổn thương như viêm hoại tử các tiểu động mạch do lắng đọng sợi tơ huyết đặc biệt

ở lớp dưới biểu mô

Trang 32

Vì thế, trong một số trường hợp phát ban do căn nguyên nhiễm trùng, cơ chếbiểu hiện trên da có những đặc điểm tương tự phát ban lan toả do phản ứng vớithuốc.

Trong những trường hợp ban xuất huyết do nhiễm trùng huyết nặng, Phảnứng kháng nguyên - kháng thể - bổ thể gây độc tế bào, huỷ hoại tế bào đồng thờigây đông máu nội quản rải rác (DIC) và gây những xuất huyết lớn, rối loạn đôngmáu do đó máu sẽ lan vào vùng da và cơ quan nội tạng Các vết bầm máu có thểtiến triển nhanh chóng lan một vùng lớn trên bề mặt cơ thể từ vài phút tới vài giờ,

và có thể tiến triển hoại tử ở giữa, như trong nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu

1.4 Một số căn nguyên sốt phát ban hay gặp ở trẻ em, định hướng căn nguyên sốt phát ban dựa vào đặc điểm lâm sàng

1.4.1 Một căn nguyên sốt phát ban hay gặp ở trẻ em

Bảng 1.3 Căn nguyên hay gặp sốt phát ban ở trẻ em

Căn nguyên nhiễm trùng

Nhiễm virus

Sởi, Rubella, Thủy đậu, Adenovirus, Herpes simples virus nhóm 1 và 2, HHV-6,HHV-7, EBV, coxackie, Sốt xuất huyết Dengue, Chikungunya, influenza A và B,viêm gan B, Lassa, Marburg, Ebola, Hantavirus

Nhiễm vi khuẩn

Tụ cầu vàng, liên cầu nhóm A, Não mô cầu, Listeria monocytogenes, Salmonellatyphi, Viêm đại tràng do Yersinia, Bartonella quintana, Borrella, nhiễmLepstopira

Bệnh Rickettsia

R.prowazekki (Sốt phát ban chấy rận), R.typhi (sốt phát ban do chuột), R.Tsutsugamushi (bệnh sốt mò), R.conorii ( Sốt hồi quy Ấn độ), Coxiella burnetti(sốt Q), R.Ricketsii (sốt phát ban núi đá), R.akari (Sốt phát ban nốt phỏng),

Trang 33

Căn nguyên nhiễm trùng

Rochalimae quitana (sốt hầm hào)

Căn nguyên không nhiễm trùng

Bệnh collagen thành mạch

Viêm khớp thiếu niên hệ thống, SLE, viêm da cơ trẻ em, bệnh Kawasaki, bệnhScholein – Henoch, viêm đa động mạch nút, viêm hạt Wegener

Ban tăng nhạy cảm với thuốc

SJS, Hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng phát ban dothuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân (DRESS), Viêmmạch máu quá mẫn

1.4.2 Định hướng căn nguyên sốt phát ban dựa vào một số hình thái ban

Bảng 1.4 Chẩn đoán phân biệt căn nguyên sốt phát ban dựa vào hình thái ban

Ban dát hoặc ban dát sẩn

Sởi, rubella, dengue, Đào ban trẻ em, Hồng ban nhiễm khuẩn, ban do thuốc,Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, Sốt chikungunya, nhiễm Adeno virus,nhiễm Enterovirus, bệnh do Brucella, nhiễm Rickettsia, SLE, Viêm khớp thiếu

niên tiên phát thể hệ thống

Hồng ban/ban dạng tinh hồng nhiệt lan toả có bong da

Sốt tinh hồng nhiệt, SJS, ly thượng bì nhiễm độc do thuốc, hội chứng shocknhiễm độc do tụ cầu và liên cầu, bệnh Kawasaki

Ban dạng phỏng nước

Thuỷ đậu, herpes simplex, nhiễm entervirus, SJS

Ban xuất huyết

Nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu, sốt Dengue, sốt chikungunya, hội chứngxuất huyết có sẩn ở vùng tay chân đi găng (Papular-purpuric "gloves andsocks" syndrome), nhiễm rickettsia, Yersinia pestis, Borrelia, Bartonella, HSP,

viêm mao mạch

Ban dạng mày đay

Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, coxsackievirus, Yersinia enterocolitica,

Trang 34

Borrelia, Coxiella burnetti

Ban dạng nốt

Hồng ban nút (Erythema nodosum) (trong lao, do thuốc, Yersiniaenterocolitica), Bartonella

1.4.2.1 Hồng ban lan toả/ Ban dát sẩn (generalized erythema)

Hồng ban lan toả (generalized erythema) là các dạng ban dát và sẩn có thểlan rộng và đôi khi hội tụ lại Nhiều cụm từ dùng để miêu tả dạng phát ban này, nhưban dát sẩn, ngoại ban, ban dạng sởi (maculopapular, exanthenmatous, morbilliformmeasles-like) Chẩn đoán phân biệt đối với phát ban cấp dạng sởi là: Thuốc, Virus

và “Nhiễm độc” 

a/ Hồng ban lan toả do virus

Tuy tỷ lệ phát ban dạng hồng ban lan toả do thuốc có vẻ chiếm tỷ lệ caonhưng gặp kèm với sốt không nhiều, sốt kèm phát ban chủ yếu do căn nguyên virus,

vì thế trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung tìm hiểu sốt và phát ban do virus

Ngoại ban virus gây ra bởi sự phân bố của virus qua đường máu tới da, nghĩ tới một phản ứng mạch máu gây nên Biểu hiện lâm sàng của hồng ban lan toả

không đặc hiệu cho loại virus nào, tuy nhiên các dấu hiệu và triệu chứng khác cóthể hướng tới căn nguyên gây bệnh cụ thể Virus thường gặp liên quan tới sốt phát

ban nhất là rubeola (sởi), rubella ( sởi Đức), herpesvirus nhóm 6 (roseola), parvovirus B19 (hồng ban nhiễm khuẩn- Erythema infectiosum), và Enterovirus (ECHO và coxsackievirus) Nhiễm trùng virus gây nên ban đứng hàng đầu trong số

những bệnh trẻ em thường gặp cổ điển Tiêm chủng mở rộng đã làm giảm đáng kể

tỷ lệ mắc rubella và rubeola Ở trẻ dưới 2 tuổi, căn nguyên gây phát ban do virusphổ biến nhất là do sởi Hồng ban nhiễm khuẩn (bệnh thứ năm) thường xuất hiện ởlứa tuổi đi học, theo dịch Nhiễm enterovirus thường vào mùa hè và thu

Sốt phát ban có dạng hồng ban lan toả ở trẻ nhỏ do căn nguyên virus có thểphân biệt với

Trang 35

- Ban do thuốc thường ngứa và có màu đỏ sậm hơn, có tính hội tụ hơn làngoại ban virus

- Ban “nhiễm độc” thường tập trung ở các nếp, có thể có cảm giác như giấynhám, thường có tính xâm lấn niêm mạc hơn

- Ban trong sốt đốm núi đá (Rocky Moutain spotted fever) ban đầu thường có

có ban dạng sát sẩn nhưng điển hình là ở vị trí xa (tay, chân) và tiến triểnthành dạng xuất huyết

b/ Sốt phát ban có ban dạng hồng ban lan toả do căn nguyên ít gặp hơn : Ban

“nhiễm độc”, Lupus ban đỏ hệ thống (xem 1.2.2.2 Một số kiểu hình ban điển

hình – Ban cánh bướm)

Ban “nhiễm độc” (Toxic erythemas) gồm : sốt tinh hồng nhiệt, hội chứng

phát ban bong vảy da do tụ cầu (4S), và bệnh Kawasaki (hội chứng hạch bạch huyết

da niêm mạc)

Ban nhiễm độc hiếm gặp, mặc dù tỷ lệ tăng lên trong những năm gần đây, trẻnhỏ thường gặp, ngoại trừ hội chứng shock nhiễm độc thường ở người lớn Cùngvới sự xuất hiện của kháng sinh, sốt tinh hồng nhiệt ít gặp hơn và ít nặng nề hơn.Trẻ sơ sinh có nguy cơ cao nhất mắc SSSS vì giảm khả năng thanh thải độc tố bởithận và thiếu kháng thể đối với độc tố Có tổn thương niêm mạc kèm theo tất cả cácdạng ban nhiễm độc ngoại trừ hội chứng bong vẩy da tụ cầu

Đặc điểm giúp phân biệt của ban nhiễm độc với ban do thuốc gồm cấu hìnhban có dạng giấy nhám, kèm tổn thương niêm mạc (sốt tinh hồng nhiệt và bệnhKawasaki), có kèm sốt, và có biểu hiện nhiễm trùng tập trung hoặc biểu hiện bệnhliên quan tới hạch bạch huyết Tất cả các ban “nhiễm độc”, da đều trở nên khá đỏ,thường có dạng giấy nhám và có tình trạng bong da sau viêm, kèm theo tổn thươngniêm mạc

Ban nhiễm độc là một phản ứng của da đối với sự xuất hiện của độc tố luânchuyển trong hệ tuần hoàn, căn nguyên thường do nhiễm trùng

- Sốt tinh hồng nhiệt, độc tố được sinh ra bởi liên cầu nhóm A (Streptococcus pyogenes), thường gây viêm họng.

Trang 36

- Trong phát ban dạng tinh hồng nhiệt (scarlatiniform) do tụ cầu, hội chứngbong vẩy da tụ cầu (SSSS), và hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc, độc tố được

sinh ra chủ yếu do nhiễm Staphylococcus aureus hoặc khu trú

- Hội chứng hạch bạch huyết da niêm mạc (bệnh Kawasaki), sự tồn tại của độc

tố cũng được giả thuyết đưa ra nhưng vẫn chưa được xác định rõ

1.4.2.2 Hồng ban khu trú

Hồng ban khu trú có dạng các tổn thương riêng rẽ và tập trung ở một vùngnhỏ của bề mặt cơ thể Hồng ban khu trú không có tổn thương ở vùng thượng bìnhưng viêm hạ bì có thể xâm lấn tới vùng lớp mỡ dưới da Ba dạng hồng ban khutrú thường gặp nhất trong sốt phát ban là : Viêm mô tế bào, dạng mảng cứng bì;abces và nhọt (có thể gây nhiễm khuẩn huyết); và hồng ban nút (erythemanodosum), dạng nốt

1.4.3 Định hướng căn nguyên sốt phát ban dựa vào triệu chứng lâm sàng kèm theo Bảng 1.5 Chẩn đoán phân biệt căn nguyên sốt phát ban dựa vào triệu chứng

lâm sàng kèm theo

a.Tiền triệu có nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

Sởi, rubella, Hồng ban nhiễm khuẩn, Đào ban trẻ em, thuỷ đậu, adenoviruses, coxsackievirus, EBV, sốt tinh hồng nhiệt

b.Biểu hiện sốt cấp tính

Sởi, rubella, Hồng ban nhiễm khuẩn, Đào ban trẻ em, thuỷ đậu , adenoviruses, coxsackievirus, Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, sốt tinh hồng nhiệt, hội chứng shock nhiễm độc, nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, nhiễm lepstopira, bệnh Kawasaki, Viêm khớp thiếu niên tiên phát thể

hệ thống, thấp khớp cấp

c Sốt biểu hiện âm ỉ

SLE, Viêm da cơ trẻ em, Viêm nút quanh động mạch (polyarteritis nodosa), Bệnh u hạt Wegener’s

d.Sốt hồi quy

Borrelia, Bartonella quintana

e Viêm đa khớp nhỏ/ đau cơ

Trang 37

Sốt Chikungunya, sốt dengue, leptospira, Viêm khớp thiếu niên tiên phát thể hệ thống, SLE, Viêm nút quanh động mạch, Viêm da cơ trẻ em

f Viêm khớp lớn

Thấp khớp cấp, HSP

g.Gan lách to kèm biểu hiện hạch

Tăng bạch cầu đơn nhân trung tính, nhiễm leptospira, Borrelia, bệnh do Brucella

h.Triệu chứng xuất huyết

Sốt Dengue, sốt chikungunya, nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu, HSP

i Suy đa tạng, huyết áp thấp, shock

Sốt Dengue, nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu, hội chứng shock nhiễm độc, nhiễm leptospira, sốt chikungunya

Trang 38

1.5.1 Các bệnh sốt phát ban cổ điển ở trẻ em

Bảng 1.6 : Một số bệnh sốt phát ban thường gặp ở trẻ em (6 bệnh sốt phát ban cổ điển)

Bệnh Tên khác Căn nguyên Thời gian

Triệu chứngkhác

Sởi

(Measles)

,

Bệnh thứnhất,Rubeola, sởicứng (hardmeasles) ,Sởi 14 ngày,Morbilli

Virus sởi 8-11 ngày 3C’s :Viêm long

đường hô hấp trên (coryza), viêm kết mạc mắt

(conjuntivitis), ho (cough)

Hạt Koplik là đặc trưng và xuất hiện trước khi mọc ban,

ở niêm mạc má, có dạng các sần trắng xám nhỏ li ti trên nền đỏ

Phát ban kiểu sởi

Ban điển hình bắt đầu ở đầu (thường sau tai) và tiến triển đến thân và chi Các vết tổn thương có

xu hướng hội tụ lại ở mặt và thân mình nhưng ở tay chân thì riêng rẽ

Viêm thanh quảnViêm não

Hạch có thể sờ thấy lan toả

Trang 39

Sốt tinh hồng

nhiệt

(Scarlet fever)

Bệnh thứ hai,Scarlatina

Streptococcus pyogenes

2-5 ngày 1-2 ngày, nôn, đau

Không có Ban dát và sẩn trong rubella thường

riêng rẽ kể cả ở thân mình và lan theo hướng từ trên xuống như bệnh sởi nhưng thời gian ban lan toàn thân ngắn hơn (24-48 giờ)Nốt đỏ có thể găp ở khẩu cái mềm

Staphylococcus aureus

Sốt, khó chịu, datăng nhạy cảm

Ban đỏ xuất hiện quanh mồm, có ranh giới rõ, tăng nhạy cảm sau đó lan toàn thân trong khoảng 2 ngày

Bọng nước dễ vỡ trên bề mặt da, dấu Nikolsky's dương tính Tổn thương da lành trong 7-10 ngày không để lại sẹo trừ khi bội nhiễm

Trang 40

7-14 ngày Không 10% có ngứa, sốt nhẹ , mệt mỏi,

đau họng trước khi phát ban

Đặc trưng bởi má đỏ có dạng như

“vết tát”(khoảng 4 ngày), tiếp theo

là ban “dạng lưới” ở thân và gốc chi 2 ngày sau ban ở mặt và bay sau6-14 ngày

Trẻ lớn có thể kêu đau khớp

Có thể có giai đoạn phát ban lại

"Ban đột ngột", hồng ban ở trẻ nhỏ,sốt 3 ngày

Human HerpesVirus 6B,Human HerpesVirus 7

10-14ngày

3 ngàyKhởi phát bằng cơn sốt cao đột ngột 39,5-41oC nhưng thường không mệt mỏi và

ít triệu chứng

Ban dát và sần màu hồng đỏ xuất hiện trước hết ở thân mình và gốc chi, các ban riêng rẽ cách xa nhau

Sốt giảm nhanh ngay trước khi ban xuất hiện Ban thoáng qua, hết nhanh tồn tại 24-48 tiếng, không bong da, không thay đổi màu sắc

Hay co giậttrong cơn sốtđầu tiên

Ngày đăng: 03/11/2019, 17:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Lupi O và Tyring SK (2003). Tropical dermatology: viral tropical diseases. J Am Acad Dermatol, (49), 979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAm Acad Dermatol
Tác giả: Lupi O và Tyring SK
Năm: 2003
14. Elena Bozzola et al (2016 ). Varicella Skin Complications in Childhood: A Case Series and a Systematic Review of the Literature. Int. J. Mol. Sci., 17, 688 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int. J. Mol. Sci
15. O'Brien D, Tobin S, Brown GV và cộng sự (2001). J. Fever in returned travelers: review of hospital admissions for a 3-year period. Clin Infect Dis, (33), 603 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Infect Dis
Tác giả: O'Brien D, Tobin S, Brown GV và cộng sự
Năm: 2001
16. Joy D Jester (1995). The Skin and Infection: A Color Atlas and Text, Williams&amp; Wilkins, Baltimore Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Skin and Infection: A Color Atlas and Text
Tác giả: Joy D Jester
Năm: 1995
17. Mackowiak PA và LeMaistre CF (1987). Drug fever: a critical appraisal of conventional concepts. An analysis of 51 episodes in two Dallas hospitals and 97 episodes reported in the English literature. Ann Intern Med, (106), 728 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Intern Med
Tác giả: Mackowiak PA và LeMaistre CF
Năm: 1987
18. Arndt KA và Jick H (1976). Rates of cutaneous reactions to drugs. A report from the Boston Collaborative Drug Surveillance Program”, . JAMA, (235), 918 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA
Tác giả: Arndt KA và Jick H
Năm: 1976
19. Jame D.Cherry (2014). Chapter 179 : Measles. Feigin and Chery’s textbook of pediatrics infectious diseases Elservier, USA, p.2381 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Feigin and Chery’s textbook ofpediatrics infectious diseases
Tác giả: Jame D.Cherry
Năm: 2014
20. Linda A. Waggoner-Fountain (2011). Chapter 167 : Child care and Communicable Diseases. Nelson textbook of Pediatrics, 19th edition, Elsevier Saunders, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nelson textbook of Pediatrics
Tác giả: Linda A. Waggoner-Fountain
Năm: 2011
21. Perry R. T. và Halsey N. A. (2004). The Clinical Significance of Measles: A Review. The Journal of Infectious Diseases, 189 (Suppl 1), S4–16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of Infectious Diseases
Tác giả: Perry R. T. và Halsey N. A
Năm: 2004
22. Visal H. (2011). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh sởi ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung ương trong 2 năm (2009-2010), Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh sởi ởtrẻ em tại bệnh viện Nhi Trung ương trong 2 năm (2009-2010)
Tác giả: Visal H
Năm: 2011
23. Aslop J et al. (1960). Hand-foot-and-mouth disease in Birmingham in 1959 Br Med J, 2 (5214), 1708-1711 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BrMed J
Tác giả: Aslop J et al
Năm: 1960
25. Bộ Y Tế . (2012). Cẩm nang chẩn đoán &amp; xử trí bệnh tay chân miệng ở trẻ em 26. Heininger U và Seward JF (2006). Varicella, . Lancet;, 368 (9544), 1365 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chẩn đoán & xử trí bệnh tay chân miệng ở trẻ em"26. Heininger U và Seward JF (2006). Varicella, . "Lancet
Tác giả: Bộ Y Tế . (2012). Cẩm nang chẩn đoán &amp; xử trí bệnh tay chân miệng ở trẻ em 26. Heininger U và Seward JF
Năm: 2006
28. Nadia Ali AzfarN, Lamees Mahmood Malik, Ayesha Jamil và cộng sự (2012).Cutaneous manifestations in patients of dengue fever. Journal of Pakistan Association of Dermatologists, 22 (4), 320-324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of PakistanAssociation of Dermatologists
Tác giả: Nadia Ali AzfarN, Lamees Mahmood Malik, Ayesha Jamil và cộng sự
Năm: 2012
29. Cobra C, Rigau-Pérez JG, Kuno G và cộng sự (1995). Symptoms of dengue fever in relation to host immunologic response and virus serotype, Puerto Rico, 1990-1991. Am J Epidemiol., 142 (11), 1204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Epidemiol
Tác giả: Cobra C, Rigau-Pérez JG, Kuno G và cộng sự
Năm: 1995
30. Barron KS. (1998). Kawasaki disease in children. Curr Opin Rheumatol., 10 (1), 29-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr Opin Rheumatol
Tác giả: Barron KS
Năm: 1998
31. Bernard A Cohen (2005). Chapter 7 Reactive Erythema. Pediatric Dermatology, Mosby, 169-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PediatricDermatology
Tác giả: Bernard A Cohen
Năm: 2005
32. Phạm Nhật An và Trần Thị Hồng Vân (2011). Mô hình bệnh tật trẻ em tại khoa Truyễn nhiễm-Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí nghiên cứu Y học, 4 (3), 33. Segal GB và Halterman JS (2008). Neutropenia in pediatric practice. PediatrRev., 29, 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí nghiên cứu Y học, "4 (3), 33. Segal GB và Halterman JS (2008). Neutropenia in pediatric practice. "Pediatr"Rev
Tác giả: Phạm Nhật An và Trần Thị Hồng Vân (2011). Mô hình bệnh tật trẻ em tại khoa Truyễn nhiễm-Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí nghiên cứu Y học, 4 (3), 33. Segal GB và Halterman JS
Năm: 2008
34. José Cássio de Moraes, Cristiana M. Toscano và Eliana N. C. de Barros (2011). Etiologies of rash and fever illnesses in Campinas, Brazil. J Infect Dis 204, 627-636 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Infect Dis
Tác giả: José Cássio de Moraes, Cristiana M. Toscano và Eliana N. C. de Barros
Năm: 2011
35. Kow-Tong Chen và Hsiao-Ling Chang et al. (2007). Epidemiologic Features of Hand-Foot-Mouth Disease and Herpangina Caused by Enterovirus 71 in Taiwan, 1998 - 2005. Pediatrics, 120 (2), e244-e252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatrics
Tác giả: Kow-Tong Chen và Hsiao-Ling Chang et al
Năm: 2007
37. Phan Hữu Nguyệt Diễm (2003). Suy gan trong sốt xuất huyết trẻ em. . Y học TP Hồ Chí Minh, 7 (1), 132-137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y họcTP Hồ Chí Minh
Tác giả: Phan Hữu Nguyệt Diễm
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w