1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG điều TRỊ ĐAU THẮT LƯNG DO THOÁI hóa cột SỐNG BẰNG điện TRƯỜNG CHÂM kết hợp với bài THUỐC độc HOẠT TANG ký SINH

93 190 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 725,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Y học hiện đại YHHĐ, việc điều trị nội khoa bảo tồn đã được đềcập đến từ lâu và đã mang lại hiệu quả nhất định, nhưng phương pháp nàycũng có nhược điểm là các thuốc giảm đau chống v

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau vùng thắt lưng là một bệnh thường xảy ra và gây ảnh hưởng không

ít đối với sinh hoạt hằng ngày Đau vùng thắt lưng là một bệnh lý thường gặptrên thế giới cũng như ở Việt Nam, cường độ từ nhẹ đến nặng và có thể phảinằm liệt giường Bệnh không phân biệt giới tính, lao động trí óc và chân tayđều có thể mắc bệnh này Tỷ lệ bệnh tăng theo tuổi Đau vùng thắt lưng có thể

do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, trong đó có thoái hóa cột sống Thoáihóa cột sống thắt lưng gặp ở mọi chủng tộc, dân tộc, mọi miền khí hậu địa lý,kinh tế

Theo The Lancet (2010) về Global Burden of Disease (GBD) thì đauvùng thắt lưng là nguyên nhân hàng đầu gây hạn chế hoạt động và làmviệc, là một gánh nặng kinh tế đối với cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội.Nghiên cứu của Annals of the Rheumatic Disease (ARD) năm 2010 ước tínhtoàn cầu có khoảng 9,4% dân số bị đau vùng thắt lưng (độ tuổi từ 0 - 100tuổi); Trong đó tỷ lệ nam giới (10,1%) cao hơn ở nữ giới (8,7%) (với CI:95%); và gặp nhiều nhất ở tuổi 80 [1],[2]

Tại Việt Nam, Phạm Khuê điều tra tình hình bệnh tật cho thấy ĐTLchiếm 2% trong nhân dân, chiếm 17% những người trên 60 tuổi Một nghiêncứu của khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai năm 1988 cho thấy ĐTLchiếm 6% tổng số các bệnh xương khớp [3]

Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học chiếm 90 - 95% trong số cáctrường hợp đau vùng thắt lưng Đa số không tìm thấy nguyên nhân, hoặc doTHCS hoặc do tổn thương đĩa đệm Diễn biến mạn tính, đau kiểu cơ học, cókèm hoặc không kèm theo đau thần kinh tọa Đau vùng thắt lưng do thoái hóacột sống là một nguyên nhân thường gặp và quan trọng [4]

Trang 2

Theo Y học hiện đại (YHHĐ), việc điều trị nội khoa bảo tồn đã được đềcập đến từ lâu và đã mang lại hiệu quả nhất định, nhưng phương pháp nàycũng có nhược điểm là các thuốc giảm đau chống viêm có khá nhiều tác dụngphụ ảnh hưởng đến người bệnh, đặc biệt khi phải sử dụng dài ngày.

Theo Y học cổ truyền (YHCT), đau thắt lưng thuộc phạm vi chứng tývới bệnh danh cụ thể là Yêu thống Có rất nhiều phương pháp điều trị bệnhđau vùng thắt lưng mang lại hiệu quả tốt như châm cứu, dùng thuốc, xoa bópbấm huyệt…

Qua trải nghiệm lâm sang, tôi thấy sự kết hợp giữa hai phương phápdung thuốc và không dùng thuốc này rất khả quan trong việc điều trị bệnhĐTL do THCS, vì vậy cần được nghiên cứu đánh giá một cách cụ thể tácdụng của việc phối hợp hai phương pháp điều trị này nhằm tìm ra một phươngpháp kết hợp mới nâng cao hiệu quả điều trị bệnh và chất lượng cuộc sống

của bệnh nhân Do đó chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dụng điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống bằng điện trường châm kết hợp với bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh”, với hai mục tiêu sau:

1 So sánh tác dụng của điện trường châm và điện hào châm kết hợp với bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống.

2 Khảo sát tác dụng không mong muốn của phương pháp điện trường châm kết hợp với bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh trên lâm sàng.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TỔNG QUAN VỀ GIẢI PHẪU SINH LÝ CỘT SỐNG THẮT LƯNG 1.1.1 Cột sống thắt lưng

Đoạn thắt lưng gồm 5 đốt sống được kí hiệu từ L1 đến L5, 4 đĩa đệm và

2 đĩa đệm chuyển đoạn, đây là nơi chịu 80% trọng lượng cơ thể, và có tầmhoạt động rộng theo mọi hướng

Cấu tạo đốt sống thắt lưng gồm thân đốt ở phía trước và cung đốt ở phía sau:

- Thân đốt: là phần lớn nhất của đốt sống, có hình trụ dẹt Chiều rộng lớnhơn chiều cao và chiều dày Mặt trên và mặt dưới là mâm sụn

- Cung đốt sống: có hình móng ngựa, liên quan hai bên là mỏm khớp liêncuống, mỏm khớp chia cung sống thành hai phần: phía trước là cuống sống,phía sau là lá cung, gai sau gắn vào cung sống ở đường giữa sau, hai mỏmngang ở hai bên gắn vào cung sống ở gần mỏm khớp, giữa thân đốt sống vớicung sống là ống tủy Riêng L5 thân đốt ở phía trước cao hơn ở phía sau đểtạo độ ưỡn thắt lưng

- Mỏm ngang: có hai mỏm ngang chạy từ cung đốt sống ra ngoài

- Gai sống: có một gai dính vào cung đốt sống

- Lỗ đốt sống nằm giữa, thân đốt sống nằm trước và cung đốt sống nằm ởsau tạo nên ống sống trong đó có tủy sống

Trang 4

Hình 1.1: Cấu tạo các đốt sống thắt lưng

- Nhóm cơ thành bụng: gồm có cơ thẳng và cơ chéo Cơ thẳng nằm ởphía trước thành bụng, có hai bó cơ thẳng nằm ở hai bên đường giữa Vì nằmphía trước trục cột sống nên cơ thẳng bụng là cơ gập thân người rất mạnh.Nhóm cơ chéo gồm có hai cơ chéo trong và ngoài Các cơ chéo có chức năngxoay thân người

Trang 5

- Dây chằng vàng: dày và khỏe phủ mặt sau của ống sống.

- Các dây chằng liên gai, dây chằng liên mỏm gai, dây chằng trên gai nốicác gai sống với nhau Ngoài những dây chằng, trên đốt L4 - L5 còn được nốivới xương chậu bởi những dây chằng thắt lưng chậu, những dây chằng nàyđều bám vào đỉnh mỏm ngang L4 - L5 và bám vào tận mào chậu ở phía trước

và phía sau Dây chằng thắt lưng chậu căng dãn giúp hạn chế sự di động quámức của hai đốt sống thắt lưng L4, L5 [5],[6]

1.1.3 Đĩa đệm

Đoạn cột sống thắt lưng có 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển tiếp (lưng thắt lưng, thắt lưng - cùng) Chiều cao trung bình của đĩa đệm đoạn này là0,9cm và chiều cao của đĩa đệm L4 - L5 là lớn nhất

-Cấu tạo của đĩa đệm gồm có:

- Mâm sụn: có vai trò là chức năng dinh dưỡng cho khoang gian đốt nhờ

cơ chế khuếch tán

- Vòng sợi: gồm nhiều vòng xơ sụn đồng tâm, được cấu tạo bởi nhữngsợi sụn rất chắc và đàn hồi, đan với nhau theo kiểu xoắn ốc tạo thành nhiềulớp [7],[8],[9]

Trang 6

- Nhân nhày: dạng hình cầu hoặc bầu dục cấu tạo từ chất Gelatin có tácdụng chống đỡ hiệu quả với các sang chấn cơ học.

- Phân bố thần kinh, mạch máu đĩa đệm: các sợi thần kinh cảm giác phân

bố cho đĩa đệm rất ít, mạch máu nuôi dưỡng đĩa đệm chủ yếu ở xung quanhvòng sợi, nhân nhầy không có mạch máu

Chức năng cơ học của đĩa đệm: có tác dụng trụ vững, mềm dẻo mangtính đàn hồi, làm giảm sang chấn cơ học lên cột sống

Từ phía trong rễ thần kinh đi ra ngoài tới hạch giao cảm cạnh sống táchthành cách nhánh:

- Nhánh trước: phân bố cho các vùng trước của cơ thể

- Nhánh sau: phân bố cho da, cho cơ vùng lưng cùng bao khớp và diệnngoài của khớp liên cuống

- Nhánh màng tủy: đi từ hạch giao cảm, chui qua lỗ liên đốt vào ốngsống, chi phối cho các thành phần bên trong bao gồm khớp liên cuống, dâychằng dọc sau, bao tủy Do có sự liên quan về giải phẫu nên bất cứ sự thayđổi nào của những thành phần liên quan ở lỗ liên đốt cũng sẽ kích thích các rễthần kinh gây ra hiện tượng đau

1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐAU THẮT LƯNG THEO YHHĐ

1.2.1 Định nghĩa.

Trang 7

Đau vùng thắt lưng là thuật ngữ để chỉ các triệu chứng đau khu trú tạivùng giữa khoảng xương sườn 12 và nếp lằn liên mông, có thể ở một hoặc haibên (bao gồm cột sống thắt lưng và các tổ chức xung quanh) [4].

Trang 8

1.2.2 Nguyên nhân đau vùng thắt lưng.

- Nguyên nhân tại đĩa đệm: Thoát vị đĩa đệm; Viêm đĩa đệm; U đĩa

đệm; Vôi hóa đĩa đệm; Chấn thương đĩa đệm; Không có đĩa đệm,…

- Bệnh lý cột sống: Thoái hóa cột sống thắt lưng; Viêm cột sống do lao;

Viêm cột sống dính khớp; Dị dạng bẩm sinh ở cột sống (gù vẹo, gai đôi, cùng

hóa L5, thắt lưng hóa S1,…); U cột sống (Ung thư cột sống thắt lưng, Kahler,

…); Trượt đốt sống; Chấn thương gây lún xẹp cột sống; Đặc xương cột sốngthắt lưng,…

- Bệnh lý khác: Loãng xương; Nhuyễn xương; Mất chất vôi rải rác tạo

nên các ổ, hốc, hang, khuyết; Bệnh loạn sản và rối loạn chuyển hóa (bệnhPaget, bệnh to cực…); Bệnh máu gây tổn thương cột sống; Đau thắt lưng do

tư thế nghề nghiệp, một số bệnh nghề nghiệp, tư thế có thể gây ĐVTL nhưthợ may, lái xe, công nhân bốc vác… Đau thắt lưng do tâm thần [10]

1.2.3 Cơ chế gây đau vùng thắt lưng

Đau thắt lưng là triệu trứng của nhiều bệnh, do nhiều nguyên nhân khácnhau gây ra Cơ chế gây đau thì tập trung vào 3 cơ chế sau:

- Cơ chế hóa học:

Theo cơ chế này ĐVTL là sự kích thích các đầu mút thần kinh của cáccấu trúc nhạy cảm như dây chằng dọc sau, màng tủy, bao khớp liên cuống, rễthần kinh… Chất kích thích được giải phóng ra từ các tế bào viêm gồm:Hydrogen hoặc enzyme Những chất này kích thích trực tiếp các đầu mút thầnkinh của các cấu trúc nhạy cảm gây nên triệu chứng đau, nóng với tính chất,

vị trí, cường độ đau không thay đổi khi thay đổi tư thế cột sống Đau theo cơchế này có thể giảm hoặc loại bỏ bằng hai cách: Giảm các chất trung gian hóahọc (vai trò của các thuốc giảm đau chống viêm) và giảm tính nhạy cảm củacác receptor của các cấu trúc nhạy cảm (tác dụng phong bế thần kinh)

Trang 9

- Cơ chế cơ học:

Cơ chế này cũng là cơ chế chủ yếu gây ĐVTL ở nhiều bệnh nhân Áp lực

cơ học quá mạnh ảnh hưởng tới chức năng sinh lý của đĩa đệm, khớp liên cuống

và các tổ chức phần mềm xung quanh cột sống Kích thích cơ học là sự kéo căng

tổ chức liên kết, không có sự tham gia của các chất trung gian hóa học Cơ chếgây đau của cơ học còn chưa rõ có thể do khi các bó sợi của dây chằng, baokhớp bị kéo căng sẽ làm hẹp, biến dạng khoảng trống giữa các bó Collagen Đauthắt lưng theo cơ chế này như nén ép, châm chích, như dao đâm, đau thay đổi cả

về cường độ, và tần số khi thay đổi tư thế cột sống

- Cơ chế phản xạ đốt đoạn: Có một sự liên quan về giải phẫu giữa thầnkinh cảm giác nội tạng với thần kinh tủy sống Khi một nội tạng ở trong ổbụng bị tổn thương thì không những gây đau ở tạng mà còn có thể lan tớivùng cột sống có cùng khoanh tủy chi phối

Như vậy, ĐVTL có thể do một, hoặc nhiều cơ chế kết hợp, việc xác địnhđược cơ chế gây đau sẽ giúp cho việc tìm được nguyên nhân dễ dàng phục vụcho việc điều trị có kết quả hơn [4]

1.2.4 Tổng quan về thoái hóa cột sống thắt lưng

1.2.4.1 Định nghĩa

Thoái hóa khớp nói chung và thoái hóa cột sống nói riêng là bệnh củatoàn bộ thành phần cấu tạo khớp như sụn khớp, xương dưới sụn, bao hoạtdịch, bao khớp…thường xảy ra ở các khớp chịu lực nhiều như cột sống [11]

1.2.4.2 Nguyên nhân thoái hóa

- Sự lão hóa:

Theo quy luật của tự nhiên, ở người trưởng thành khả năng sinh sản và táitạo sụn giảm dần và thay vào đó là sự tăng lên của các tế bào hủy xương, khả

Trang 10

năng tổng hợp các chất tạo nên sợi collagen và mucopolysaccharide sẽ giảm sút

và rối loạn, chất lượng sụn sẽ kém dần, tính chất đàn hồi và chịu lực giảm

- Yếu tố cơ giới:

Yếu tố cơ giới thể hiện ở sự tăng bất thường lực nén trên một đơn vị diệntích của mặt khớp hoặc đĩa đệm, là yếu tố chủ yếu trong thoái hóa khớp thứphát, nó gồm: Các dị dạng bẩm sinh làm thay đổi diện tích tỳ nén bình thườngcủa khớp và cột sống; Các biến dạng thứ phát sau chấn thương, viêm, u, loạnsản làm thay đổi hình thái, tương quan của khớp và cột sống; Sự tăng trọng tải(tăng cân quá mức do béo phì, do nghề nghiệp)

- Các yếu tố khác: Di truyền; Nội tiết (mãn kinh, tiểu đường, loãngxương do nội tiết, do thuốc)

1.2.4.3 Cơ chế bệnh thoái hóa cột sống

Thoái hóa đốt sống một là do sụn thoái hóa phá hủy dần sụn khớp phủtrên bề mặt xương, cùng với thay đổi cấu trúc khớp Hai là, hiện tượng viêmnhững tổ chức cận khớp Sự thoái hóa sụn khớp gây hạn chế vận động Hiệntượng viêm gây triệu chứng đau - xung huyết - và giảm hoạt động khớp.Trong thoái hóa khớp, diễn tiến bệnh có thể phân thành 2 giai đoạn:

- Giai đoạn sớm: Khi hiện tượng cân bằng của sự thoái hóa và sự tự sửa

chữa để tái lập cân bằng trong hoạt động sinh học của khớp còn chưa bị phá

vỡ Giai đoạn này sụn phì đại, tăng phần proteoglycan, hút thêm nước vào tổchức Các tế bào sụn tăng tổng hợp collagen proteoglycan và cả các enzymethoái hóa metalloproteinase (collagen và stromelysine) Đó là những phảnứng của sụn để sửa lại cấu trúc và cũng chỉ là bù trừ tạm thời đưa đến sự tăngtổng hợp cytokin (Interleukin) Sau đó các tế bào sụn không thể thích ứng kéodài với tình trạng trên, cuối cùng suy sụp khả năng tự sửa chữa của sụn khôngcòn cân bằng được quá trình thoái hóa

Trang 11

- Giai đoạn mạn tính: Hiện tượng cân bằng của sụn bị phá vỡ thể hiện

bằng giảm đồng hóa (giảm tổng hợp collagen và proteoglycan) Song songcác sản phẩm liên quan đến sự thoái hóa khuôn sụn được tiếp tục đổ vào dịchkhớp, proteoglycan của sụn khớp giảm về hàm lượng, thay đổi về cấu trúc, từ

đó sức chịu đựng kém đối với cơ học đưa đến sự hủy hoại sụn

+ Thay đổi xương: Sụn bị hủy hoại, xương không được che chở đã tổnthương vì các đòi hỏi về cơ học, xương dưới sụn phản ứng bằng cách tăngsinh xương, tái tạo bất thường để bù trừ mất sụn, mở rộng điểm tựa, thành lậpgai xương (osteophytose), đặc xương dưới sụn

+ Phản ứng viêm ở bao hoạt dịch: Những mảnh proteoglycan và collagenđược giải phóng vào dịch khớp, với lượng tăng dần Ở khớp giữ vai trò là nơiloại bỏ những sản phẩm thoái hóa của sụn như cytokin và yếu tố tăng trưởng.Chúng bị tiêu hủy bởi các đại thực bào Hiện tượng trên dẫn đến viêm nhiễmmạn tính ở bao hoạt dịch Những tế bào hoạt dịch sinh ra cytokin đặc biệt làInterleukin I, các chất này lại tác động vào sụn khớp và làm tăng thêm sự tànphá sụn [4]

Trang 12

Do tình trạng chịu áp lực quá tải lên sụn khớp và đĩa đệm lặp đi lặp lạikéo dài trong nhiều năm dẫn đến sự tổn thương sụn khớp, phần xương dướisụn, mất tính đàn hồi của đĩa đệm, xơ cứng dây chằng bao khớp tạo nênnhững triệu chứng và biến chứng trong thoái hóa cột sống [4].

- Lâm sàng

Trang 13

Triệu chứng lâm sàng của đau vùng cột sống lưng được thể hiện rõ nétbằng hội chứng cột sống

- Hội chứng cột sống:

+ Đau CSTL: được biểu hiện dưới hai dạng đau vùng thắt lưng cấp (đaumột cách kịch phát ở vùng CSTL, kèm theo cảm giác cứng cột sống, đây làmột biểu hiện đặc trưng của thoái hóa đĩa đệm, diễn biến thường trong vòng 1tuần), hoặc đau vùng thắt lưng mạn (diễn biến kéo dài trên 3 tháng, hầu nhưxuất hiện hằng ngày và không có xu hướng thuyên giảm) Đau CSTL theotính chất cơ học

Cách thức bắt đầu: không có tiền sử ngã hoặc chấn thương rõ rệt, màhình thành dần dần ở người có tiền sử đau CSTL cấp hoặc đau dây thần kinhtọa, hoặc đã từng đau CSTL thoáng qua

Các yếu tố ảnh hưởng: đau tăng khi gắng sức, đứng lâu, khi gấp thân,khi ngồi, khi ngủ trên giường mềm, và ngược lại giảm đau khi bỏ gắng sức,nằm tư thế hợp lý, nằm giường cứng…; đáp ứng tốt với thuốc chống viêmkhông steroid

Tính chất đau: đau có thể toàn bộ CSTL, có thể ở 1 hoặc 2 bên…Hoặcđau lan về mào chậu hoặc xuống phía dưới xương cùng, hoặc về phía mông.Mức độ đau tùy trường hợp có thể biểu hiện bởi cảm giác đau, cảm giác nặnghoặc bỏng rát

Thời điểm đau: hầu như liên quan đến thay đổi thời tiết Nếu ở phụ nữ,

có thể liên quan đến thời kì trước hành kinh Bệnh nhân đỡ đau về đêm và khinghỉ ngơi

+ Dấu hiệu thực thể của Hội chứng cột sống:

 Điểm đau cột sống: ấn hoặc gõ trên các mỏm gai đốt sống bệnh nhânphát hiện được điểm đau Trường hợp tổn thương rễ thần kinh thường cóđiểm đau ở cột sống tương ứng

Trang 14

 Điểm đau cạnh sống: ấn đau ở vị trí cách đường liên mỏm gai 2cm.

 Co cứng cơ cạnh sống thắt lưng: Quan sát bệnh nhân ở tư thế đứngthẳng và nghiêng, thấy rõ cơ bên nào bị co cứng sẽ nổi vồng lên Khi sờ nắn,

ấn tay thấy các khối cơ căng, chắc

 Các biến dạng cột sống: bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng, nhìn vùngthắt lưng sẽ phát hiện được hiên tượng mất đường cong sinh lý, vẹo cột sốngthắt lưng, đánh giá được độ ưỡn, gù, vẹo của cột sống

 Tầm hoạt động của CSTL: yêu cầu bệnh nhân cúi, ngửa, nghiêng phải,nghiêng trái, xoay và quan sát thấy tầm hoạt động bị hạn chế

Dùng thước đo tầm vận động để đánh giá hạn chế vận động của CSTL.Bình thường độ duỗi 30 độ, gấp 80 độ, nghiêng từng bên 30 độ, quay từngbên 25 độ Đánh giá tầm vận động của CSTL ở 3 tư thế duỗi, gấp, nghiêng.+ Độ duỗi của cột sống: Điểm đặt cố định ở gai chậu trước, cành cố địnhđặt dọc theo đùi, cành di động đặt dọc theo thân, yêu cầu bệnh nhân đứngthẳng, 2 gót chân chụm vào nhau, ngửa thân tối đa ta được góc đo của độ duỗiCSTL

+ Độ gấp của cột sống: Điểm đặt cố định ở gai chậu trước, cành cốđịnh đặt dọc theo đùi, cành di động đặt dọc theo thân, yêu cầu bệnh nhânđứng thẳng, 2 gót chân chụm vào nhau, cúi thân tối đa ta được góc đo của

độ gấp CSTL

+ Độ nghiêng của cột sống: Bệnh nhân đứng thẳng, điểm cố định ở gaisau S1, cành cố định theo phương thẳng đứng, cành di động đặt dọc cột sống,yêu cầu người bệnh nghiêng tối đa về từng bên, góc đo được là góc nghiêngcủa CSTL

 Nghiệm pháp tay đất: bệnh nhân đứng thẳng 2 gót chạm nhau, từ từcúi xuống phía trước, khớp gối giữ thẳng Bình thường bàn tay chạm đất Khi

Trang 15

có tổn thương động tác cúi sẽ bị hạn chế, tay không sát đất, khoảng cách giữabàn tay và mặt đất sẽ đánh giá mức độ nặng nhẹ của tổn thương.

 Đo độ giãn thắt lưng (nghiệm pháp Schober): bệnh nhân đứng thẳng,sau đó thầy thuốc vạch một đường ngang qua đốt sống thắt lưng 5 (ngang haimào chậu) đo ngược lên 10cm rồi vạch một đường ngang thứ hai, cho bệnhnhân cúi xuống, chân vẫn giữ thẳng, khi đã cúi hết mức tối đa Bình thường

độ giãn CSTL là 4 - 6cm, nếu bị tổn thương thì độ giãn CSTL giảm, nếu nặngthì có thể không giãn [4],[11]

- Cận lâm sàng

- Bilan viêm: âm tính

- Xquang quy ước: có 3 dấu hiệu cơ bản:

 Hẹp khe khớp: hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằngchiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dính khớp

 Đặc xương dưới sụn

 Gai xương: ở rìa ngoài của thân đốt sống, gai xương có thể tạothành cầu xương, khớp tân tạo Đặc biệt những gai xương ở gần lỗgian đốt sống dễ chèn ép vào rễ thần kinh

 Không có hiện tượng hủy xương

- CT Scanner hoặc MRI: hình ảnh hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn,gai xương, ngoài ra có thể đánh giá được tổn thương đĩa đệm và phần mềmcạnh sống

1.2.6 Chẩn đoán đau thắt lưng do thoái hóa cột sống

- Chẩn đoán xác định:

 Lâm sàng: Hội chứng cột sống

 Cận lâm sàng: XQ quy ước; MRI hoặc CT-Scanner (nếu có)

- Chẩn đoán phân biệt:

Trang 16

 Bệnh lý cột sống lưng: khối u, viêm cột sống do vi khuẩn, chấnthương cột sống, thoát vị đĩa đệm cột sống.

 Bệnh lý bên trong ống sống: u tủy, xơ cột bên teo cơ, xơ cứng rải rác…

- Sử dụng một số biện pháp khi cần: phong bế ngoài màng cứng…

1.2.7.2 Điều trị nội khoa.

- Thuốc chống viêm giảm đau không steroid: liều lượng, đường dùngphụ thuộc vào mức độ đau:

+ Đường tiêm: Meloxicam(Mobic 15mg), Piroxicam(Feldel 20mg)…+ Đường uống: Meloxicam(Mobic 7,5mg), Celecoxib(Celebrex 200mg),

- Thuốc giảm đau theo bậc thang của WHO: tùy vào mức độ đau mà sửdụng thuốc theo bậc thang [4],[13]

 Bậc 1: thuốc không có Morphin: Paracetamol, Floctafenin,…

 Bậc 2: Morphin yếu như Paracetamon + Codein; Tramadol;Tramadol + Paracetamol…

Trang 17

 Bậc 3: Morphin mạnh (chlorhydrate morphin) dung dịch uống hoặctiêm.

- Thuốc giãn cơ: Mydocam, Myonal…

- Kéo giãn cột sống để điều chỉnh chiều cao của khoang gian đốt

- Đeo đai giữ cột sống, mặc áo cứng hoặc áo mềm cố định vùng cột sốngthắt lưng

- Các phương pháp khác: đắp Paraffin, bức xạ hồng ngoại, sóng ngắn và

vi sóng, siêu âm, điều trị bằng từ trường… [14]

1.2.7.4 Điều trị ngoại khoa

Được chỉ định với các trường hợp

- Đau vùng thắt lưng nhiều mà điều trị nội khoa không thành công trong 6tháng

- Các bệnh gây di lệch chèn ép vào tủy, đuôi ngựa

- Phẫu thuật làm cứng, cố định cột sống khi có nguy cơ lún đốt sống, gùvẹo nhiều…[4],[13]

1.3 TỔNG QUAN VỀ ĐAU THẮT LƯNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 1.3.1 Bệnh danh

Trang 18

Đau vùng thắt lưng trong y học cổ truyền gọi là chứng Yêu thống đãđược người xưa mô tả rất rõ trong các y văn cổ Y học cổ truyền cho rằnglưng là phủ của thận, thận là chủ của tiên thiên có năng lực làm cho cơ thểcường tráng, thận hư sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi trước tiên là vùng thắt lưngcho nên gây nên hiện tượng đau thắt lưng [15],[16].

1.3.2 Nguyên nhân

- Do ngoại nhân: Thường do phong, hàn, thấp, nhiệt thừa lúc tấu lý sơ hở

mà xâm lấn vào các kinh Túc Thái dương Bàng quang, làm cho kinh khí củahai kinh trên bị bế tắc, khí huyết không lưu thông mà phát sinh ra bệnh Bệnhlâu ngày sẽ làm hư tổn đến chính khí

- Do nội thương: chính khí của cơ thể bị hư tổn, rối loạn chức năng củacác tạng phủ nhất là hai tạng can và thận Can tàng huyết, can chủ cân, can hưkhông tàng được huyết, không nuôi dưỡng được cân làm huyết kém, cân yếumỏi gây co rút Thận chủ cốt tủy, thận hư thì xương cốt hư yếu gây đau mỏi

- Do bất nội ngoại nhân: Do lao động quá mức như bê vác nặng, hoặc bịsang chấn… làm khí huyết hư trệ gây đau, hạn chế vận động [15],[16],[17]

- Thường gặp vào mùa đông xuân

- Kèm theo: lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng nhớt; mạch phù khẩn

1.3.3.2 Thể thấp nhiệt

- Đau vùng lưng, nơi đau có cảm giác bỏng rát; tiểu tiện đỏ ít

Trang 19

- Rêu lưỡi vàng; mạch nhu sác.

- Đau lưng kèm theo mỏi gối, ù tai, hoa mắt, chóng mặt mệt mỏi, ăn ngủ kém

- Lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít khô; phân táo, nước tiểu vàng; mạch trầm tế sác

1.3.3.5 Thể can thận hư kèm theo sự xâm nhập của phong - hàn - thấp

- Đau lưng nhiều, cảm giác tức nặng, chường ấm dễ chịu, kèm theo mỏigối ù tai, chóng mặt

- Chất lưỡi nhợt, bệu, rêu lưỡi trắng mỏng

- Mạch: hoạt, sáp

Theo Y học cổ truyền thì đau thắt lưng do thoái hóa cột sống nằm trongthể can thận hư hoặc thể can thận hư kèm phong - hàn - thấp (Do công năngtạng phủ suy giảm, chính khí hư yếu dễ bị sự xâm nhập của phong, hàn, thấp)[16],[17],[18]

1.3.4 Một số phương pháp điều trị đau vùng thắt lưng do thoái hóa cột sống theo y học cổ truyền

Điều trị chứng yêu thống theo YHCT gồm khu phong, tán hàn, trừ thấp,thông kinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôi phục lại sự cân bằng âm dương,phù chính khu tà, khôi phục lại hoạt động sinh lý bình thường của vùng thắtlưng Do đó việc điều trị sẽ theo hai phương pháp chính là dùng thuốc vàkhông dùng thuốc

Đúc rút từ kinh nghiệm cha ông ta để lại, ngày nay chúng ta có một khotàng các bài thuốc cổ phương có giá trị trên lâm sàng trong điều trị bệnh, và

Trang 20

tùy từng mỗi thể bệnh mà có một bài thuốc phù hợp Đối với thể hàn thấpphương pháp chữa là khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn kinh hoạt lạc thườngdùng bài Can khương thương truật thang (Can khương, Thương truật, Phụclinh, Ý dĩ, Xuyên khung, Quế chi, Cam thảo); Đối với thể khí trệ, huyết ứ thìcần hành khí hoạt huyết, thư cân, hoạt lạc có thể dùng muối rang chườm nóngtại chỗ, hoặc dùng lá ngải cứu sao với rượu, đắp ấm tại chỗ; Đối với thể canthận âm hư thì phương pháp chữa là tu bổ can thận, khu phong, trừ thấp, tánhàn thường dùng bài “Độc hoạt tang kí sinh”.

Một trong những phương pháp hiệu quả trong điều trị đau lưng do THCS

là châm cứu Châm cứu là một trong những phương pháp chữa bệnh đã có từlâu đời, châm cứu là tên gọi chung của hai cách phòng chữa bệnh cổ truyền,châm cứu có đặc điểm chung là kích thích vào huyệt tạo nên những phản ứngthích hợp với từng trạng thái bệnh lý, điều hòa hoạt động chức năng bị rốiloạn và giảm đau Châm là dùng một thứ kim kích thích vào huyệt, tùy theochứng bệnh có thể châm sâu, châm nông, kích thích mạnh hoặc nhẹ Cứu làdùng ngải khô làm nhỏ mịn, đốt cháy, hơ lên huyệt, thời gian tác động dài hayngắn, cứu ấm hay bỏng tùy thuộc từng trạng thái bệnh Châm cứu tạo nên trạngthái cân bằng âm dương, phục hồi trạng thái sinh lý, loại trừ trạng thái bệnh lý,đưa cơ thể trở lại hoạt động của chức năng bình thường

- Cơ chế châm cứu theo y học hiện đại:

Châm cứu là một kích thích cơ giới và nhiệt tại nơi châm bị tổn thươngtiết ra histamine, bạch cầu tập trung, các phản xạ đột trục làm co giãn mạchmáu từ đó gây ra một cung phản xạ mới

Theo nguyên lý của hiện tượng chiếm ưu thế của Utomski thì trongcùng một thời gian ở một nơi nào đó của hệ thần kinh trung ương, có hailuồng xung động, luồng xung động nào có kích thích mạnh hơn và liên tục

Trang 21

hơn sẽ kéo các xung động của kích thích kia về nó và tiến tới dập tắt kíchthích kia.

Mỗi tiết đoạn thần kinh chi phối cảm giác ở một vùng da nhất định.Trên cơ sở những hiện tượng này Zakharin và Head đã thiết lập được mộtgiản đồ về sự liên quan giữa vùng da và nội tạng và là nguyên lý của máychẩn đoán huyệt dưới da

Châm cứu gây ra một kích thích tới vỏ não nghĩa là có tính chất toànthân do đó người ta dùng một số huyệt không ở cùng với vị trí nơi đau vàcũng không ở cùng tiết đoạn với cơ quan bị bệnh Khi châm cứu còn gây ranhững biến đổi về thể dịch và nội tiết, sự thay đổi các trung gian hóa học [28]

- Cơ chế châm cứu theo y học cổ truyền: là điều hòa lại cân bằng âm dương

cụ thể là nâng cao chính khí, đuổi tà khí ra ngoài Khi vận dụng châm cứu lạitùy theo vị trí nông sâu của bệnh tật, trạng thái hàn nhiệt, hư thực của bệnh vàbệnh nhân để vận dụng thích đáng dùng châm hay cứu, dùng thủ thuật bổ hay

tả theo nguyên tắc nhiệt thì châm, hàn thì cứu, hư thì bổ, thực thì tả

1.4 TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN CHÂM VÀ TRƯỜNG CHÂM

1.4.1.2 Cơ chế tác dụng của điện châm

Trang 22

Hiện nay kỹ thuật điện châm đã có mặt hầu hết trong các chỉ định củachâm cứu để nâng cao hiệu quả điều trị các chứng bệnh từ nhẹ đến nặng, ứngdụng trong điều trị giảm đau, liệt, châm tê….

Dùng điện châm tức là dùng máy điện từ tạo một xung điện ở cường độthấp với các dải tần số khác nhau kích thích vào huyện nhằm mục đích điềukhiển sự vận hành khí huyết nhanh mạnh giúp tăng tác dụng của châm kim.Điện châm thay thế cho thủ pháp vê tay kích thích huyệt một cách đều đặnnhịp nhàng không làm cho bệnh nhân đau đớn, mà ngược lại còn làm chobệnh nhân có cảm giác tê, tức, nặng làm dịu cơn đau một cách nhanh chóng[23],[24]

Điện châm có cơ chế tác dụng là kích thích xung điện trường trong ngoài

tế bào, tăng trương lực cơ, tăng quá trình trao đổi chất và chuyển hóa tế bào,tăng thải acid lactic do đó phục hồi khả năng vận động của các tế bào Cơ chếgiảm đau của điện châm có liên quan đến chất Endorphin và Non-endorphin.Vai trò giảm đau của châm cứu thông qua hệ thống serotonin - endorphin,Kho và cộng sự (1993) nhận thấy điện châm làm tăng hàm lượng serotonin ởhành tủy và cầu não Nếu tiêm Naloxon (là chất ức chế các receptor của opiat)trước đó thì hàm lượng serotonin sẽ giảm và tác dụng giảm đau của điệnchâm cũng giảm Hiện tượng này cho thấy điện châm tác động vào quá trìnhchuyển hóa các chất truyền đạt thần kinh trung ương có bản chất là cácreceptor opiate và đem lại cảm giác giảm đau [25],[26]

1.4.1.3 Chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định:

- Dùng để cắt chứng đau trong một số bệnh: đau khớp, đau răng, đau dâythần kinh,…

Trang 23

- Chữa tê liệt, teo cơ trong các chứng liệt: liệt nửa người, liệt các dâythần kinh ngoại biên.

- Châm tê để tiến hành phẫu thuật

Chống chỉ định:

- Các trường hợp bệnh lý thuộc cấp cứu

- Người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc mắc bệnh tim, phụ

nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ kinh nguyệt

- Cơ thể đang trong trạng thái không thuận lợi: vừa lao động xong, mệtmỏi, đói,…

- Một số huyệt không có chỉ định châm hoặc cấm châm sâu như Phongphủ, Nhũ trung…., hoặc phía dưới huyệt gần sát vị trí tạng phủ [23],[24]

1.4.1.4 Cách tiến hành điện châm

- Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hànhchâm kim đạt tới đắc khí Nối các huyệt cần được kích thích bằng xung điệntới máy điện châm

- Cần kiểm tra lại máy điện châm trước khi vận hành để đảm bảo an toàn

- Tránh mọi động tác vội vàng khiến cường độ kích thích quá ngưỡnggây cơn co giật mạnh kiến bệnh nhân hoảng sợ

- Thời gian kích thích điện tùy thuộc vào yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15phút đến 1 tiếng (như trong châm tê phẫu thuật)

1.4.1.5 Liệu trình điện châm

Thông thường điện châm 1 lần/ ngày, mỗi lần 20 - 25 phút, 1 liệu trìnhđiều trị từ 10-15 ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều trị

Cường độ điện châm theo phương pháp bổ là 1-3 microAmpe, tần sốdưới 4Hz; cường độ điện châm theo phương pháp tả là từ 5 microAmpe trởlên - tần số từ 6Hz trở lên [22]

Trang 24

1.4.2 Trường châm

1.4.2.1 Định nghĩa

Trường châm là một phương pháp điều trị đã có từ lâu đời, thủ thuậtchâm bằng cách dùng một kim có chiều dài nhất định châm kim xuyên từ haiđến nhiều huyệt có thể trong cùng một kinh hoặc châm xuyên các kinh vớinhau Mục đích chính của phương pháp này là nhằm nâng cao khả năng vậnhành khí huyết trên kinh lạc, khai thông sự tắc nghẽn của khí huyết trên kinhmạch đó

Chữa bệnh bằng trường châm là một di sản lâu đời của châm cứu trong yhọc phương Đông Trường châm phát triển từ cơ sở lý luận của Cửu châm màngười xưa đã ghi trong sách Linh khu (770-221 trước Công nguyên) [27].Những loại kim người xưa dùng để châm chữa bệnh gồm có 9 loại (cửuchâm), trong đó hay dùng nhất là loại kim số 7, dài từ 2-8cm, đường kính 0,2-0,3 mm gọi là Hào châm Tuy nhiên Hào châm có phần bị hạn chế trong điềukhí nhanh và mạnh

Trường châm: loại kim số 8, ứng với Bát phong “Phong” trong thiênnhiên từ 8 phương tới tác động lên 8 khớp lớn trong cơ thể gây chứng tý.Muốn chữa phải châm sâu, châm xuyên huyệt Dùng trường châm dài 10-30

cm, đường kính 0,1- 0,3- 0,5 mm, có tác dụng điều khí tốt [27],[28]

Điện trường châm là một phát triển mới của nghành châm cứu, kết hợpYHCT và YHHĐ, phát huy được cả tác dụng của kích thích lên huyệt vị,huyệt đạo và tác dụng của xung điện trên cơ thể [27],[28],[29]

Châm cứu xuyên huyệt, xuyên kinh với kim trường châm làm nâng caokhả năng điều khí Riêng về châm cứu xuyên kinh làm tăng mạnh khả năngđiều khí huyết ở nơi dư thừa đến nơi đang thiếu khí huyết, điều này làm cânbằng âm dương nhanh chóng và từ đó càng nâng cao tác dụng điều trị bệnh

Trang 25

1.4.2.2 Chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định:

- Một số bệnh cơ năng và triệu chứng của một số bệnh như các bệnhthuộc hệ thần kinh như đau thần kinh ngoại biên, đau đầu, mất ngủ,…

- Giảm đau trong các bệnh đau khớp, cột sống,…

- Tuần hoàn: tim đập nhanh, tăng huyết áp,…

- Tiêu hóa: cơn đau dạ dày, nôn mửa,…

- Sinh dục: rong kinh, rong huyết, thống kinh, di tinh…

- Một số bệnh viêm nhiễm: viêm màng tiếp hợp, viêm tuyến vú, chắp lẹo…

 Chống chỉ định:

- Các bệnh cấp cứu

- Các cơn đau bụng cần theo dõi về ngoại khoa

- Người sức khỏe yếu, thiếu máu, người mắc bệnh tim, tình trạng tinhthần không ổn định,…

- Cơ thể trạng thái không bình thường: vừa lao động mệt nhọc, đói,

1.4.2.3 Tác dụng không mong muốn thường gặp

 Sốc:

- Do bệnh nhân sợ, sức khỏe yếu, cơ thể ở trạng thái không bình thường,thiếu máu

- Hiện tượng: da tái, toát mồ hôi, mạch nhanh, tim đập yếu…

- Giải quyết: rút kim ra ngay, đắp ấm, giải thích cho bệnh nhân, chỉ địnhthuốc trợ tim nếu cần thiết

- Đề phòng:

+ Phải lựa chọn bệnh nhân trước khi châm, loại một số chống chỉ định

Trang 26

+ Khi châm lần đầu phải động viên bệnh nhân và châm ít huyệt.

+ Thao tác châm nhẹ nhàng

Chảy máu: do châm kim vào tĩnh mạch, khi rút kim gây chảy máu.

Lấy ngay bông khô ấn chặt vào nơi chảy máu, máu sẽ cầm Nếu bị bầm tím,dùng ngón tay di nhẹ trên miếng bông, chỗ bầm tím sẽ tan dần

 Gẫy kim:

- Do cong kim, kim gỉ, và thủ thuật quá mạnh, thường gãy ở cán kim

- Dùng kẹp cặp kim ra, không để bệnh nhân giãy giụa khi châm và khikim gãy

- Trước khi châm phải vuốt cho kim thẳng, loại bỏ kim gỉ, không châmlún cán kim, bệnh nhân thở đều không gây phản ứng co cứng cơ

1.5 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC “ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH”

Bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh được sử dụng trong YHCT để điều trịchứng đau vùng eo lưng đã được chứng minh rất có hiệu quả Bài thuốc đượcbắt nguồn từ “Thiên kim phương” [30]

Bài thuốc gồm 15 vị thuốc: Độc hoạt, Tần giao, Đỗ trọng, Tang ký sinh,

Tế tân, Ngưu tất, Quế chi, Đảng sâm, Phục linh, Xuyên khung, Can địahoàng, Đương quy, Xích thược, Cam thảo [33]

1.5.1 Tác dụng của bài thuốc

Trừ phong thấp, bổ khí huyết, ích can thận, chỉ thống tý

1.5.2 Chỉ định của bài thuốc

Chữa các chứng phong hàn thấp tý, các khớp sưng đau, lưng gối đau mỏitrong các chứng can thận hư

1.5.3 Phân tích bài thuốc

Trang 27

Bài thuốc này cấu trúc từ hai nhóm thuốc Một nhóm thuốc lấy trừ tà làmchủ, bao gồm các vị Độc hoạt, Tế tân, Phòng phong, Tần giao…có tác dụngtrừ phong thấp mà chỉ thống Một nhóm thuốc lấy phục chính làm chủ gồmcác vị Đảng sâm, Phục linh, Cam thảo, Can địa hoàng và thay Bạch thượcbằng Xích thược, Đương Quy, Xuyên khung (thực chất là bài “Bát trân thang”

bỏ đi Bạch truật) nên có tác dụng bổ khí huyết

Trong đó bài thuốc có đủ vị trong bài “Tứ vật” còn có tác dụng hoạthuyết với ý nghĩa: Trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tự diệt Bàithuốc còn có các vị Tang kí sinh, Đỗ trọng, Ngưu tất để bổ can thận, làm khỏelưng gối và cân cốt

Độc hoạt có vị cay, tính ôn vào kinh can và kinh thận, trừ phong tà, hànthấp làm đau lưng, gối tê mỏi Tang kí sinh vị đắng tính bình, vào hai kinh:can và thận, có tác dụng bổ can thận, mạnh gân cốt, an thai và xuống sữa, trịcác chứng đau nhức mỏi trong cơ thể Tần giao vị đắng tính bình, vào 4 kinh:can đởm, vị và đại tràng, có tác dụng trừ phong thấp, điều hòa khí huyết,thanh nhiệt, lợi tiểu, điều trị các chứng phong tê thấp, tay chân co rút Phòngphong vị cay ngọt, tính ôn vào 5 kinh: can, phế, tỳ, vị, bàng quang, có tácdụng phát hãn giải biểu trừ phong thấp, trị đau các khớp, đau nhức mỏi toànthân, các chứng do hàn thấp, phong tà Tế tân vị cay tính ấm, vào 4 kinh: can,thận, tâm, phế, có tác dụng trừ phong tán hàn, thông khiếu hành thủy, giảmđau, trị các chứng đau khắp mình mẩy, nhức đầu, tức ngực, trị các chứngphong hàn thấp tý Đương quy vị cay đắng ngọt thơm, tính ấm, vào 3 kinh:tâm, tỳ, can, có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết nhuận táo, hoạt tràng, trị cácchứng huyết hư đau tê nhức, bổ khí để sinh cơ, đại tiện táo bón Bạch thược vịchua đắng tính hơi hàn, vào phần huyết của kinh can, có tác dụng tả can hỏa,tán ác huyết trị đau nhức mỏi (tẩm dấm sao) Xuyên khung vị cay tính ôn, vào

3 kinh: tâm bào, can, đởm, có tác dụng hoạt huyết, hành khí, khu phong giảm

Trang 28

đau, trừ phong thấp, giảm sưng đau các khớp, hành huyết, tán ứ, đau đầuchóng mặt Sinh địa vị ngọt đắng, tính mát, vào 3 kinh: tâm, can, thận, có tácdụng bổ chân âm, lương huyết, thông huyết mạch, bồi bổ ngũ tạng, tăng khílực làm sáng mắt, trị chứng huyết ứ do tổn thương tân dịch Đỗ trọng vị ngọthơi cay tính ấm vào 2 kinh: can và thận, có tác dụng bổ can thận, cường gâncốt; trị các chứng đau đầu gối đi lại khó khăn Ngưu tất vị đắng chua, tínhbình vào 2 kinh: can và thận (tẩm rượu sao), có tác dụng bổ can thận mạnhgân cốt; trị chứng đau hai đầu gối đi lại khó khăn Đảng sâm vị ngọt tính bìnhquy vào kinh tỳ, phế với tác dụng kiện tỳ, dưỡng phế, dưỡng huyết sinh tân.Phục linh vị ngọt nhạt tính bình vào 5 kinh: tâm, phế, thận, tỳ, vị làm cườngtráng cơ thể, nhuận táo, bổ tỳ, ích khí sinh tân dịch, trị các chứng đau do khínghịch và các chứng lâm Quế chi vị cay ngọt, tính ấm, quy vào kinh tâm,phế, bàng quang Quế chi trong bài thuốc này có tác dụng ôn kinh chỉ thống

và ôn thông kinh lạc, ngoài ra Quế chi do tính vị cay ấm nên trừ phong thấp,hàn thấp Cam thảo vị ngọt tính bình vào 12 kinh lạc, có tác dụng bổ tỳ,nhuận phế, ích tinh điều hòa các vị thuốc, làm tỳ vị mạnh lên để hấp thụ các

vị thuốc khác Do vậy bài thuốc này rất thích hợp để điều trị chứng phong hànthấp của người có can, thận hư đặc biệt là trường hợp bệnh nhân đau lưng dothoái hóa cột sống [30],[31],[32],[33]

1.6 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ ĐAU LƯNG

DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG VÀ ĐIỀU TRỊ ĐIỆN TRƯỜNG CHÂM.

Năm 1972, Giáo sư Nguyễn Tài Thu và cộng sự nghiên cứu điều trị 30bệnh nhân bị ĐTL bằng phương pháp tân châm, kết quả tỷ lệ khỏi và đỡ là67,6% Các huyệt hay được sử dụng là Giáp tích vùng thắt lưng [34]

Năm 2003, Tarasenko Lidiya nghiên cứu điều trị hội chứng đau thắt lưnghồng do thoái hóa cột sống L1 - S1 bằng điện mãng châm trên 40 bệnh nhânđạt kết quả tốt là 60% và khá là 40% [35]

Trang 29

Năm 2007, Louise Chang nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng giảm đaucủa châm cứu đơn thuần đối với ĐTL, cho thấy kết quả 33% có sự cải thiện

về triệu chứng đau, 12% cải thiện về chức năng hoạt động [36]

Năm 2007, Michael, Haake thử nghiệm châm cứu tại Đức đối với ĐTLbao gồm: 387 bệnh nhân, tuổi trung bình (50 ± 15) tuổi với tiền sử đau lưngmạn tính trong 8 năm, tại tháng thứ 6 tỷ lệ đáp ứng là 44,2% đối với nhómbệnh nhận châm cứu thông thường [37]

Năm 2008, Lại Đoàn Hạnh đánh giá tác dụng điều trị hội chứng thắtlưng hông bằng phương pháp thủy châm Tỷ lệ khá và tốt đạt 91,4% [38].Năm 2008, Thomas - Lowe cho thấy thoái hóa cột sống là nguyên nhânthường gặp gây ĐTL, điều đáng chú ý rằng mặc dù có 80% người lớn tuổiđau lưng thì chỉ có 1-2% cần đến phương pháp phẫu thuật, châm cứu lại làmột phương chủ yếu được lựa chọn vì nó kiểm soát được triệu chứng đau,kích thích sản xuất ra Endorphin, Acetylcholine và Serotonin mà rất an toàn.Tuy nhiên châm cứu nên được phối hợp với các phương pháp khác như điệnchâm hay xoa bóp, luyện tập khác để đạt hiệu quả cao hơn [39]

Năm 2008, Lương Thị Dung đánh giá tác dụng của phương pháp điệnchâm kết hợp với xoa bóp bấm huyệt điều trị ĐTL do thoái hóa Kết quả tốt

và khá đạt 88,6% [40]

Năm 2009, Trần Thị Kiều Lan đánh giá tác dụng của điều trị ĐTL dothoái hóa cột sống bằng điện châm các huyệt Đại trường du, Giáp tích L1-L5,Thứ liêu, Ủy trung kết hợp thủy châm cho kết quả khá và tốt đạt 96,7% [41]

Năm 2012, Nguyễn Tiến Hưng đã nghiên cứu đánh giá tác dụng của đạitrường châm kết hợp laser châm trong điều trị đau do THCS thắt lưng kết quảđiều trị 70% tốt, 26,67% khá, 3,33% trung bình [42]

Năm 2013, Nghiêm Thị Thu Thủy đánh giá tác dụng của điện trườngchâm kết hợp với kéo giãn cột sống trong điều trị đau thắt lưng do TVĐĐ

Trang 30

Nhóm điện trường châm kết hợp kéo giãn CSTL đạt kết quả điều trị tốt là80%, khá là 20%, nhóm điện châm thường kết hợp kéo giãn CSTL đạt kết quảtốt là 46,67%, khá là 46,67% và trung bình là 6,66% [29].

Năm 2014, Bùi Việt Hùng đánh giá tác dụng của điện trường châm trongđiều trị hội chứng thắt lưng do thoát vị đĩa đệm cho kết quả tốt 60%, khá 30%,trung bình 10% [43]

Như vậy, đau vùng thắt lưng do thoái hóa cột sống là bệnh thường gặp

có ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động và sinh hoạt của người bệnh Đểđiều trị ĐVTL do THCS có nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phươngpháp kết hợp điện trường châm và bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh vừa đơngiản và dễ thực hiện Qua trải nghiệm lâm sàng tôi thấy sự kết hợp giữa haiphương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc này rất khả quan trong việcđiều trị bệnh ĐTL do THCS, do vậy cần được nghiên cứu đánh giá một cách

cụ thể tác dụng của việc phối hợp hai phương pháp điều trị này nhằm tìm ramột phương pháp kết hợp mới nâng cao hiệu quả điều trị bệnh và chất lượngcuộc sống của bệnh nhân

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Tại khoa Lão, khoa Nội và khoa Châm cứu dưỡng sinh của Bệnh viện

Y học cổ truyền Trung Ương

- Từ tháng 9/2014 đến tháng 10/2015

2.1.2 Chất liệu nghiên cứu

- Kim châm làm bằng thép không gỉ, đầu nhọn, đường kính 0,5-1,0 mm,dài 5-7cm (đối với kỹ thuật hào châm) và dài 10-15cm (đối với kỹ thuậttrường châm) Xuất xứ hãng Thiên Y, Trung Quốc

- Pince và ống nghiệm đựng kim vô khuẩn, bông, cồn 70 độ

- Máy điện châm KWD - TN 09- T 06 của công ty TNHH Thương mại

và sản xuất thiết bị y tế Hà Nội

- Công thức huyệt: Đại trường du, Thận du, Giáp tích L1-L5, Ủy trung

- Thước đo thang điểm VAS (Visual analogue scale) :

Mức độ đau của bệnh nhân được đánh giá theo thang điểm VAS từ 1dến 10 bằng thước đo độ của hãng Astra - Zeneca Thang điểm số học đánhgiá mức độ đau VAS là một thước có hai mặt

Trang 32

Hình 2.1: Thước đo mức độ đau VAS

Cấu tạo của thước:

+ Một mặt: chia thành 11 vạch đều nhau từ 0 - 10 điểm

+ Một mặt: có 5 hình tượng, có thể quy ước và mô tả ra các mức đểbệnh nhân tự lượng giá cho đồng nhất độ đau

- Thước đo tầm vận động ROM

- Thước dây

- Bài thuốc “Độc hoạt tang ký sinh” với đầy đủ các vị thuốc sau:

Bảng 2.1: Các vị thuốc trong bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh

Độc hoạt

(Raddix Angelicea)

12g

Tang ký sinh

(Loranthus Parasiticus)

16gTần giao

(Gentiana Dahurica)

12g

Phòng phong

(Saposhnikovia Divaricata)

12g

Đỗ Trọng

(Eucommia Ulmoides)

12g

Đảng sâm

(Codonopsis pilosula)

12g

(Poria)

12g

Xuyên khung

(Ligusticum Wallichii)

12gĐịa hoàng

(Rehmania Glutinosa)

12gCác vị thuốc trên đều đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV (2010) của

Bộ Y tế Tất cả các vị thuốc được sắc bằng máy theo dây truyền tự động đóng

Trang 33

túi tại khoa Dược - Bệnh viện Y học cổ truyền TW, ngày uống 1 thang đượcsắc đóng vào 2 túi, mỗi túi hàm lượng 120ml.

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân được chẩn đoán là đau thắt lưng do THCS có chỉ địnhđiều trị bằng phương pháp điện trường châm, điện hào châm và sử dụng bàithuốc Độc hoạt tang ký sinh

2.1.3.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân từ 30 tuổi trở lên, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là đau thắt lưng do THCS: Có Hộichứng cột sống và hình ảnh thoái hóa CSTL trên phim XQ hoặc trên phimMRI, CT – Scanner (nếu có)

- Bệnh nhân có mức độ đau VAS ≥ 3cm

- Bệnh nhân được chẩn đoán theo YHCT nằm trong hai thể can thận hư,hoặc thể can thận hư kèm theo phong - hàn - thấp

- Tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều trị

- Không áp dụng các phương pháp điều trị khác trong thời gian nghiên cứu

2.1.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Bệnh nhân đau thắt lưng do bệnh lý mà không phải do THCS

- Bệnh nhân ĐVTL nhưng nằm trong thể: thấp nhiệt, khí trệ huyết ứ, hàn thấp

- Bệnh nhân ĐVTL do THCS có hội chứng chèn ép tủy, TVĐĐ

- Bệnh nhân có rối loạn đông máu

- Bệnh nhân ĐVTL kèm theo các bệnh mạn tính như lao, suy tim, suygan, suy thận, đái tháo đường, HIV/AIDS, tâm thần,… Các bệnh viêm nhiễmcấp tính như nhiễm trùng huyết, viêm phổi, viêm da tại vùng thắt lưng…

- Bệnh nhân nữ trong thời kỳ kinh nguyệt

Trang 34

- Bệnh nhân không tuân thủ quy trình điều trị.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu thiết kế theo phương pháp can thiệp, so sánh trước sau điều trị,

- Nhóm I: gồm 35 bệnh nhân điều trị bằng phương pháp điện trườngchâm kết hợp với bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh

- Nhóm II: gồm 35 bệnh nhân điều trị bằng phương pháp điện hào châmkết hợp với bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh

2.2.3 Quy trình nghiên cứu.

Sơ đồ quy trình nghiên cứu (trang 35)

Chuẩn bị bệnh nhân và trang thiết bị trước khi tiến hành

- Chuẩn bị địa điểm châm cứu: phòng sạch sẽ thoáng, mát về mùa hè ấm

về mùa đông, đủ ánh sáng

- Chuẩn bị bệnh nhân: bệnh nhân được giải thích rõ ràng về quá trìnhđiện châm, đo huyết áp, mạch trước khi tiến hành

Trang 35

- Chuẩn bị dụng cụ châm cứu: kim, pince, bông vô khuẩn, cồn sát trùng;máy đo huyết áp, hộp chống shock…

Phương pháp châm cứu và mắc điện

- Công thức huyệt điều trị: Thận du, Đại trường du, Giáp tích L1 - L5,

 Hào châm: Chỉ châm kim tại vị trí huyệt theo pháp bổ và tả

 Trường châm: Châm kim từ huyệt Thận du xuyên Đại trường du,châm xuyên huyệt giáp tích L1-L5; châm thẳng huyệt Ủy trung

 Mắc mỗi cặp dây cho 2 huyệt cùng tên, cùng đường kinh

 Điều chỉnh cường độ và tần số cho phù hợp với ngưỡng chịu đaucủa bệnh nhân và theo pháp bổ, tả

 Thời gian kích thích cho mỗi lần điện châm là 20 - 30 phút

 Liệu trình: 1 lần/ngày x 21 ngày

 Hướng dẫn cách uống thuốc cho bệnh nhân

 Bệnh nhân được uống thuốc 2 lần trong ngày, mỗi lần uống 1 túivới hàm lượng 120ml

 Uống sau khi ăn sáng - chiều 1 tiếng

Trang 36

 Uống thuốc khi còn ấm nóng, không uống thuốc khi thuốc đã nguội,khi đang đói.

- Liệu trình điều trị: 21 ngày

Theo dõi các biểu hiện lâm sàng và các yếu tố liên quan tới quá trìnhđiều trị

- Bệnh án nghiên cứu được xây dựng theo mẫu thống nhất Tất cả các bệnhnhân đều được làm bệnh án ghi đầy đủ bệnh sử, tiền sử, các triệu chứng lâmsàng và cận lâm sàng Bệnh nhân đều được làm bệnh án theo dõi hằng ngày,cũng như được kiểm soát tuân thủ điều trị trong suốt thời gian nghiên cứu

- Các chỉ tiêu nghiên cứu được theo dõi và đánh giá tại những thời điểm:

 Trước điều trị (T0)

 Sau điều trị 7 ngày (T1)

 Sau điều trị 14 ngày (T2)

 Sau điều trị 21 ngày (T3)

Các chỉ tiêu nghiên cứu:

- Phân bố bệnh theo nhóm tuổi, giới tính, nghề nghiệp

- Thời gian bị bệnh

- Mức độ đau qua trước và qua từng giai đoạn điều trị

- Độ giãn CSTL, tầm vận động CSTL, khoảng cách tay đất qua từng giaiđoạn điều trị

- Theo dõi các chỉ số về mạch, huyết áp, hằng ngày

- Đánh giá các chỉ số xét nghiệm về máu bilan viêm, chức năng thận,chức năng gan trước và sau điều trị, Xquang cột sống thắt lưng chẩn đoán xácđịnh bệnh

Trang 37

Sơ đồ 2.1 Mô hình nghiên cứu

2.2.4 Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu.

2.2.4.1 Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS

7,5 < VAS ≤ 10 (Đau nghiêm trọng không chịu được): 4 điểm

BN được chẩn đoán ĐTL do THCS (N=70)

-HC Cột sống -Điểm VAS, Độ giãn CSTL, Khoảng cách tay đất, Tầm vận động CSTL, -Chỉ số sinh hoạt Mạch, nhiệt độ, HA -Triệu chứng lâm sàng, CLS

Nhóm điện hào châm + Bài thuốc ĐHTKS

Nhóm điện trường châm

+ Bài thuốc ĐHTKS

So sánh hiệu quả điều trị của hai nhóm

Trang 38

2.2.4.2 Chức năng hoạt động của cột sống

- Đánh giá độ giãn cột sống thắt lưng qua nghiệm pháp Schober

≥ 70 : 0 điểm ≥ 25: 0 điểm ≥ 25: 0 điểm

≥ 60: 1 điểm ≥ 20: 1 điểm ≥ 20: 1 điểm

≥ 50: 2 điểm ≥ 15: 2 điểm ≥ 15: 2 điểm

< 50: 3 điểm < 15: 3 điểm < 15: 3 điểm

- Đánh giá khoảng cách tay đất:

- Đánh giá mức độ co cơ trước và sau điều trị trên lâm sàng

Không có co cứng cơ 0 điểm

Trang 39

- Đánh giá các chức năng sinh hoạt hàng ngày:

Lựa chọn trong 10 câu hỏi của bộ câu hỏi “OSWESTRY LOWBACKPAIN DISABILITY QUESTIONAIRE” để đánh giá sự cải thiện mức độ linhhoạt và hoạt động của CSTL trong sinh hoạt hàng ngày [44]

Đánh giá 10 hoạt động: chăm sóc bản thân, nâng vật, đi bộ, ngồi, đứng,ngủ, cường độ đau, cuộc sống xã hội, du lịch, việc làm và nội trợ (xem chi tiết

Kém (1 điểm): triệu chứng mạch biểu hiện không bình thường

- Đánh giá sự thay đổi về lưỡi theo YHCT: chúng tôi dựa vào triệu chứnglưỡi theo YHCT của bệnh nhân trong nghiên cứu mà phân loại như sau:

Tốt (0 điểm): triệu chứng lưỡi biểu hiện bình thường (chất lưỡi hồng,rêu lưỡi ít nhuận, cử động bình thường)

Kém (1 điểm): triệu chứng lưỡi biểu hiện không bình thường

Trang 40

- Phân nhóm kết quả điều trị chung:

Dựa vào tổng điểm của 7 chỉ số mỗi chỉ số: VAS, Tầm vận động cộtsống thắt lưng, độ giãn cột sống thắt lưng, khoảng cách tay đất, chỉ số sinhhoạt hằng ngày, sự thay đổi về mạch và lưỡi theo YHCT

- Đánh giá tác dụng không mong muốn của điện châm và bài thuốc:

 Các tác dụng không mong muốn về điện trường châm và điện hào châm:chảy máu, gãy kim, đau tăng lên, nhiễm trùng, vựng châm,…

 Các tác dụng không mong muốn khi uống thuốc: ban chẩn, ngứa, hoamắt, chóng mặt, nôn và buồn nôn,…

2.2.5 Phương pháp xử lí số liệu

Xử lý số liệu thu được theo thuật toán thống kê y sinh học (Chương trìnhSPSS 16.0): Tính n, tỷ lệ , trung bình thực nghiệm ( X ), độ lệch chuẩnthực nghiệm (SD):

- So sánh các tỷ lệ dùng kiểm định 2

- So sánh các giá trị trung bình dùng test t- student

- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05

2.2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Đề tài được tiến hành dưới sự đồng ý của Hội đồng đề cương - TrườngĐại học Y Hà Nội

Ngày đăng: 03/11/2019, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Học viện Trung Y Thượng Hải Trung Quốc (1994), “Yêu thống” - Đông Y nội khoa và bệnh án, Nhà xuất bản Cà Mau, Cà Mau, 124-279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Yêu thống” -Đông Y nội khoa và bệnh án
Tác giả: Học viện Trung Y Thượng Hải Trung Quốc
Nhà XB: Nhà xuất bản Cà Mau
Năm: 1994
17. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Chuyên đề nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 475 - 477 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đềnội khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
18. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 260-263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa Yhọc cổ truyền
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
19. Zhang JP., Yu JC., Han JX (2013), Lumbar disc herniation treated with qi pathwayn intervenyion and spinal adjustment: a randomized trial, Zhongguo Zhen Jiu, 33(4), 289 - 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zhongguo Zhen Jiu
Tác giả: Zhang JP., Yu JC., Han JX
Năm: 2013
20. Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2008), Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội,13, 15, 77, 114-115, 134-136, 141-145, 152, 158, 166-174, 192-203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu và các phươngpháp chữa bệnh không dùng thuốc
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
21. Viện Đông y (1984), Châm cứu học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 315- 317 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu học
Tác giả: Viện Đông y
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1984
22. Nguyễn Tài Thu, Trần Thúy (1997), Châm cứu sau đại học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 266-270 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu sau đại học
Tác giả: Nguyễn Tài Thu, Trần Thúy
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 1997
23. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Bài giảng Y học cổ truyền tập I, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 62, 320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Yhọc cổ truyền tập I
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
24. Nghiêm Hữu Thành (2010), Nghiên cứu cơ sở khoa học của điện châm trong điều trị một số chứng đau, Đề tài khoa học cấp Nhà nước mã số KC10-30/06.10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học của điện châmtrong điều trị một số chứng đau
Tác giả: Nghiêm Hữu Thành
Năm: 2010
25. Kho H.G., Kloppenblrg P.W., Van - Egmond J. (1993), Effect of acupuncture and transcutanneous stimulation analgesia on plasma hormone levels during and after major abdominal surgery, Eur. J Anaesthesiol, 10(3), 197 - 203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur. JAnaesthesiol
Tác giả: Kho H.G., Kloppenblrg P.W., Van - Egmond J
Năm: 1993
28. Nguyễn Tài Thu (1997), Châm cứu sau đại học, Nhà xuất bản y học, Hà Nội,12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hâm cứu sau đại học
Tác giả: Nguyễn Tài Thu
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1997
29. Nghiêm Thị Thu Thủy (2013), Đánh giá hiệu quả của phương pháp điện trường châm kết hợp kéo giãn cột sống trong điều trị đau thắt lưng do thoát vị đĩa đệm, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của phương phápđiện trường châm kết hợp kéo giãn cột sống trong điều trị đau thắtlưng do thoát vị đĩa đệm
Tác giả: Nghiêm Thị Thu Thủy
Năm: 2013
30. Nguyễn Nhược Kim (2009), Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 67-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tễ học
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
31. Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuấtbản y học
Năm: 2006
32. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Thuốc Đông y - Cách sử dụng và một số bài thuốc hiệu nghiệm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 489-490 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc Đôngy - Cách sử dụng và một số bài thuốc hiệu nghiệm
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
33. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2009), Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược học cổtruyền
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
34. Nguyễn Tài Thu, Nguyễn Năng An, Nguyễn Tuất (1972), Dùng phương pháp châm cứu mới chữa 30 trường hợp đau lưng do cột sống, Tạp chí Đông y, số 118, 43-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chíĐông y
Tác giả: Nguyễn Tài Thu, Nguyễn Năng An, Nguyễn Tuất
Năm: 1972
35. Tarasenko Lidiya (2003), Nghiên cứu điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoái hóa đốt sống L5-S1 bằng điện mãng châm, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu điều trị hội chứng thắt lưng hôngdo thoái hóa đốt sống L5-S1 bằng điện mãng châm
Tác giả: Tarasenko Lidiya
Năm: 2003
36. Louise Chang M.D (2007), Study: Acupuncture Eases Low Back Pain, WebMD Health News, 4, 10-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WebMD Health News
Tác giả: Louise Chang M.D
Năm: 2007
37. Michael Haake, PhD, MD (2007), “German Acupuncture Trial (GERAC) for chronic Low Back Pain”, Arch Interm Med; 176(17), 1982 - 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: German Acupuncture Trial(GERAC) for chronic Low Back Pain”, "Arch Interm Med
Tác giả: Michael Haake, PhD, MD
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w